1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thống kê hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư HALUTA

37 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 451 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thống kê hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư HALUTA

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Dù là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào thì huy động vốn và nâng caohiệu quả sử dụng vốn đầu tư là mục tiêu phấn đấu hàng đầu và lâu dài của doanh nghiệp.Vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng để mở rộng kinhdoanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng doanh lợi của doanh nghiệp

Chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sựquản lý của nhà nước là một quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế trước hết Nhà nướccắt giảm nguồn vốn ngân sách cấp cho các doanh nghiệp, mở rộng quyền tự chủ kinh doanh

và tài chính cho các doanh nghiệp Với cơ chế quản lý mới này đã đem lại cho một số doanhnghiệp những lợi thế trong việc huy động và sử dụng vốn, đồng thời cũng đem lại một sốkhó khăn cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn, phát triển nguồn vốn và nâng caohiệu quả sử dụng vốn Và trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế, Đảng ta đã chỉ rõ

"Chính sách tài chính quốc gia hướng vào việc tạo vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trongtoàn xã hội, tăng nhanh sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân…" Vì vậy, nghiên cứu đồng bộcác biện pháp để phát triển nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh mangtính cấp thiết của mọi doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, đời sống cán

bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nói riêng và phát triển nền kinh tế đất nước nóichung

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Bất kì một doanh nghiệp nào tồn tại và có thể đúng vững trong thi trường đều phải cónguồn vốn đủ mạnh Với những kiến thức đã được tích luỹ tại trường và qua thời gian thựctập tại Công ty TNHH đầu tư HALUTA, em đã có những kiến thức thực tế về công tác

thống kê hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh vì vậy em mạnh dạn lựa chọn đề tài: " thống kê hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư HALUTA" cho

chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

3 Phạm vi nghiên cứu

Mặc dù trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tế em đã nhận được sự giúp đỡ tận

tình của giáo viên hướng dẫn Ths.Phạm Thi Quỳnh Vân và các anh chị em trong phòng Tài

chính Kế toán Công ty TNHH đầu tư HALUTA và sự cố gắng của bản thân, nhưng do nhậnthức và trình độ có hạn nên chắc chắn rằng trong chuyên đề của em còn nhiều thiếu xót Vìvậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo để em có điều kiện bổ sungnâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn trong công tác sau này

Trang 2

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

a, Khái niệm về vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết cho việc hìnhthành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đốitượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phảiứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh

Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Học viện Tài chính có định nghĩa: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

Vốn kinh doanh được coi là quỹ tiền tệ đặc biệt, không thể thiếu của doanh nghiệp vàmang các đặc trưng sau:

Thứ nhất, vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài sản dùng để

sản xuất ra một lượng giá trị của các sản phẩm Vốn chính là biểu hiện của các loại tài sảnnhư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, hàng hoá Chỉ có những tài sản có giá trị và giá trị sửdụng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới được coi là vốn

Thứ hai, vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới phát huy được

tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Thứ ba, vốn phải vận động và sinh lời Mục đích cuối cùng của kinh doanh là lợi

nhuận: ban đầu doanh nghiệp ứng ra một lượng vốn nhất định, lượng vốn ấy sử dụng có hiệuquả khi số vốn thu được cuối kì phải lớn hơn hoặc bằng số tiền bỏ ra đầu kì

Thứ tư, vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình có hình thái

vật chất cụ thể, mà còn là biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình không có hình tháivật chất như: thương hiệu, bí quyết công nghệ, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thươngmại

Thứ năm, vốn có giá trị về mặt thời gian.Dưới sự ảnh hưởng của các yếu tố như lạm

phát, cơ hội đầu tư, tiến bộ khoa học kĩ thuật, biến động chính trị, tình hình kinh tế nên giátrị của đồng tiền luôn thay đổi Mà vốn là biểu hiện bằng tiền nên giá trị của vốn ở nhữngthời điểm khác nhau là khác nhau

Thứ sáu, vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định Tuy nhiên, người sử dụng vốn chưa

hẳn là chủ sở hữu của đồng vốn đó bởi vì có thể có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền

sử dụng vốn

b, Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Trang 3

1.1.2 Các chỉ tiêu thông kê hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Trong công tác sử dụng vốn, việc đánh giá đúng đắn tình hình sử dụng vốn của doanhnghiệp kỳ trước là rất quan trọng Từ việc phân tích đánh giá đó cho phép nêu ra nhữngphương hướng biện pháp nhằm đẩy mạnh việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh ở kỳ tiếp theo Công ty đã sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản sau:

 Chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

2Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá VKD bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trongkỳ

 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

)2

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá VLĐ bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trongkỳ

 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá VCĐ bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trongkỳ

1.1.2.1 Chỉ tiêu phân tích chung hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 4

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh làthu được lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành

và sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợi nhuận doanhnghiệp thu được trong kì và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh Xét trên góc độ sửdụng vốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình phối hợp tổ chức đảm bảo vốn và

sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của doanh nghiệp

Để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cần phải xem xét hiệu quả

sử dụng vốn từ nhiều góc độ khác nhau, sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá mứcsinh lời của đồng vốn kinh doanh Sau đây là một số chỉ tiêu chủ yếu:

- Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh

Công thức xác định như sau:

LV = DTT

VKDbq Trong đó

DTT : Doanh thu thuần bán hàng đạt được trong kì

VKDbq: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kì

Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kì chu chuyển được bao nhiêu vòng haymấy lần Chỉ tiêu này đạt cao, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao

- Tỉ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (hay tỉ suất sinh lời của tài sản)

Công thức xác định:

ROAE = EBIT

VKDbq Trong đó

ROAE: Tỉ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỉ suất sinh lờikinh tế của tài sản

EBIT: Lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế

VKDbq : Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kì

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh,không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinhdoanh

- Tỉ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) vốn kinh doanh

Là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận trước thuế (sau thuế) với vốn kinh doanh bình quân sửdụng trong kì

Công thức xác định như sau:

TSV = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

VKDbq Trong đó

Trang 5

TSV : Tỉ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) vốn kinh doanh

VKDbq : Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kì

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kì tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

- Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong

Công thức xác định như sau:

ROE = NIE Trong đó

ROE : Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

NI: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

E: Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kì

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kì tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn Mặt khác, hiệu quả sử dụng vốn còn phụthuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp

Để đánh giá xác đáng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệp cầnphải xem xét trên cơ sở phân tích tình hình và phối hợp các chỉ tiêu trên để đánh giá

1.1.2.2 Chỉ tiêu phân tích sự biến động cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

* Hệ số cơ cấu nguồn vốn :

Là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đối với nhà quản lí doanh nghiệp, với cácchủ nợ cũng như nhà đầu tư

Hệ số cơ cấu nguồn vốn được thể hiện chủ yếu qua hệ số nợ

- Hệ số nợ: Thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn

và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàyphản ánh trong 1 đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng được hình thành từ nguồn vốnvay

Công thức xác định:

Hệ số nợ = Tổng số nợ

Tổng nguồn vốn

Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm: toàn bộ số nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Tổng nguồn vốn bao gồm tổng các nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng

- Hệ số vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 đồng vốn kinh doanh có bao

nhiêu đồng được hình thành từ vốn chủ sở hữu

Trang 6

Công thức xác định:

Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

* Hệ số cơ cấu tài sản:

Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp: tài sản ngắn hạn và tàisản dài hạn

- Tỉ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn:

Công thức xác định:

Tỉ suất đầu tư vào TSNH = Tài sản ngắn hạn

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn kinh doanh thì doanh nghiệp dành rabao nhiêu đồng để hình thành nên tài sản ngắn hạn

- Tỉ suất đầu tư vào tài sản dài hạn:

Công thức xác định:

Tỉ suất đầu tư vào TSDH = Tài sản dài hạn

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn kinh doanh thì doanh nghiệp dành rabao nhiêu đồng để hình thành nên tài sản dài hạn

Tỉ lệ đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sảndài hạn trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh Tỉ lệ này phảnánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâudài cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.2.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Công thức xác định:

Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần trong kì

Số vốn cố định bình quân sử dụng trong kì

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần bán hàng trong kì

Để đánh giá đúng mức kết quả quản lí và sử dụng vốn cố định của từng thời kì, chỉtiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định cần phải được xem xét trong mối liên hệ với chỉ tiêu hiệusuất sử dụng tài sản cố định

Chỉ tiêu này có thể được xác định theo công thức sau:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần trong kì

Trang 7

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kì Nguyên giá tài sản cố định có tính chất sản xuất bình quân được tính theo phươngpháp bình quân số học và tuỳ theo số liệu đã có để có cách tính thích hợp

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kì tham gia tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình độ sử dụng vốn

cố định của doanh nghiệp

- Hệ số huy động vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện có vào hoạt động kinhdoanh trong kì của doanh nghiệp

Công thức xác định như sau :

Hệ số huy động VCĐ trong kì = Số VCĐ đang dùng trong hoạt động KD

Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp

Số vốn cố định hiện có được tính trong công thức trên được xác định bằng giá trị cònlại của tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp tại thời điểmđánh giá phân tích

- Hệ số hao mòn tài sản cố định

Công thức tính như sau :

Hệ số hao mòn tài sản = Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ tại thời điểm đánh giáTổng nguyên giá TSCĐChỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trong doanhnghiệp, mặt khác, nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của tài sản cố địnhcũng như vốn cố định ở thời điểm đánh giá

- Hệ số hàm lượng vốn cố định

Là số nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử dụng vốn cố định

Công thức tính:

Hàm lượng VCĐ = Số VCĐ bình quân sử dụng trong kì

Doanh thu thuần trong kì

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuầntrong kì (hay nói cách khác: để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kì cần bao nhiêu vốn

cố định)

Hàm lượng vốn cố định càng thấp, hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao

1.1.2.4 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Việc sử dụng hợp lí vốn lưu động biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp cao hay thấp

Trang 8

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luânchuyển và kì luân chuyển vốn lưu động

+ Số lần luân chuyển vốn lưu động (hay số vòng quay của vốn lưu động)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:

L = M

VLĐ

Trong đó :

L: Số lần luân chuyển vốn lưu động ở trong kì

M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động ở trong kì Hiện nay, tổng mức luân chuyểnvốn lưu động được xác định bằng doanh thu thuần bán hàng của doanh nghiệp ở trong kì

VLĐ: Số vốn lưu động bình quân sử dụng ở trong kì được xác định bằng phươngpháp bình quân số học và tuỳ theo số liệu có được để sử dụng cách tính thích hợp

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển của vốn lưu động hay số vòng quay của vốnlưu động thực hiện được trong một thời kì nhất định (thường là một năm)

+ Kì luân chuyển vốn lưu động

Công thức xác định:

K = 360

L

Trong đó

K: Kì luân chuyển vốn lưu động

L : Số lần luân chuyển vốn lưu động ở trong kì

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện đượcmột lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở trong kì

Kì luân chuyển vốn lưu động tỉ lệ nghịch với số lần luân chuyển của vốn lưu động.Nếu doanh nghiệp phấn đấu rút ngắn kì luân chuyển thì sẽ tăng vòng quay vốn lưu động Từcông thức tính kì luân chuyển vốn lưu động cho thấy: Thời gian luân chuyển vốn lưu độngphụ thuộc vào số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kì và tổng mức luân chuyển vốn lưuđộng trong kì Vì vậy việc tiết kiệm số vốn lưu động hợp lí và nâng cao tổng mức luânchuyển vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động

- Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn

Công thức xác định như sau:

VTK(+/-) = M3601 x (K1- K0) hoặc = ML 1 - M1

1 L0 Trong đó

VTK : Số vốn lưu động có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh hưởng củatốc độ luân chuyển vốn lưu động kì so sánh so với kì gốc

M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kì so sánh

K1, K0 : Kì luân chuyển vốn lưu động kì so sánh, kì gốc

Trang 9

L1, L0 : Số lần luân chuyển vốn lưu động kì so sánh, kì gốc

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động ở kì so sánh (kì kế hoạch) so với kì gốc (kì báo cáo)

- Hàm lượng vốn lưu động (còn gọi là mức đảm nhiệm vốn lưu động)

Là số vốn lưu động cần có để đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm Công thức xác định như sau :

Hàm lượng VLĐ = Số VLĐ bình quân sử dụng trong kì

Doanh thu thuần trong kì Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần bao nhiêuvốn lưu động

Để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động cần quản lí chặt chẽ và sử dụng có hiệuquả vốn lưu động

1.2 Nội dung nghiên cứu thống kê hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 ý nghĩa của việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2 Nội dung phân tích thống kê hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.2.2.1 Phân tích chung hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.2.2.1.1

1.2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu hiểu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Trang 10

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH TRỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ HALUTA2.1 Một số phương pháp phân tích thống kê hiệu quả sử dụng vốn.

2.1.1 Phương pháp số tuyệt đối.

Số tuyệt đối là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng hoặc quá trìnhkinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể

Số tuyệt đối trong thống kê bao gồm các con số phản ánh quy mô của tổng thể haycủa từng bộ phận trong tổng thể hoặc tổng các trị số theo một tiêu thức nào đó…

Số tuyệt đối dùng để đánh giá và phân tích thông kê, căn cứ không thể thiếu đượctrong việc xây dựng chiếm lược phát triển kinh tế, tính toán các chỉ tiêu tương đối và bìnhquân

Có hai số tuyệt đối: Số tuyệt đối thời kỳ và số tuyệt đối thời điểm

Số tuyệt đối thời kỳ: Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một thời kỳnhất định

Số tuyệt đối thời điểm: Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng ở một thời điểmnhất định

2.1.2 Phương pháp số tương đối.

Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê cùng loạinhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian, hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng cóquan hệ với nhau Trong hai chỉ tiêu để so sánh của số tương đối, sẽ có một số được chọnlàm gốc (chuẩn) để so sánh

Số tương đối có thể được biểu hiện bằng số lần, số phần trăm (%) hoặc phần nghìn(‰) Trong công tác thông kê, số tương đối được sử dụng rộng rãi để phản ánh những đặcđiểm và kết cấu, quan hệ tỷ lệ, trình độ phát triển, trình độ hoàn thành kế hoạch, trình độ phổbiến của hiện tượng kinh tế- xã hội được nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không giannhất định

Số tương đối phải được vận dụng kết hợp với số tuyệt đối Số tương đối thường là kếtquả của việc so sánh giữa hai số tuyệt đối Số tương đối tính ra có thể rất khác nhau, tuỳthuộc vào việc lựa chọn gốc so sánh Có khi số tương đối có giá trị rất lớn nhưng ý nghĩa của

nó không đáng kể vì trị số tuyệt đối tương ứng của nó lại rất nhỏ Ngược lại, có số tương đốitính ra nhỏ nhưng lại mang ý nghĩa quan trọng vị trí số tuyệt đối tương ứng của nó có quy

mô đáng kể Căn cứ vào nội dung mà số tương đối phản ánh, có thể phân biệt: Số tương đốiđộng thái, số tương đối kế hoạch, số tương đối kết cấu, số tương đối cường độ, và số tươngđối không gian

2.1.3 Phương pháp số trung bình.

Trang 11

Số bình quân là chỉ tiêu biểu hiện mức độ điểm hình của một tổng thể gồm nhiều đơn

vị cùng loại được xác định theo một tiêu thức nào đó Số bình quân được sử dụng phổ biếntrong thống kê để nêu lên đặc điểm chung nhất, phổ biến nhất cảu hiện tượng kinh tế - xã hộitrong các điều kiện thời gian và không gian cụ thể Ví dụ: Tiền lương bình quân một côngnhân trong doanh nghiệp là mức lương phổ biến nhất; thu nhập bình quân đầu người cảu mộtđịa bàn là mức thu nhập phổ biến nhất, đại diện cho mức thu nhập khác nhau của đơn vị tổngthể

Xét theo vai trò đóng góp khác nhau của các thành phần tham gia bình quân hoá, sốbình quân cung được chia thành số bình quân giản đơn và số bình quân gia quyền

2.1.4 Phương pháp dẫy số thời gian.

Dãy số biến động theo thời gian (còn gọi là dãy số động thái) là dãy các trị số của một

chỉ tiêu thông kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian, dùng để phản ánh quá trình của hiệntượng Trong dãy số biến động theo thời gian có hai yếu tố: thời gian và chỉ tiêu phản ánhhiện tượng nghiên cứu Thời gian trong dãy số có thể là ngày, tháng, năm,… tuỳ mục đíchnghiên cứu; chỉ tiêu phản ánh hiện tượng nghiên cứu có thể biểu hiện bằng số tuyệt đối, sốtương đối hay số bình quân

Căn cứ vào tính chất cảu thời gian trong dãy số có thể phân biệt hai loại:

+ Dãy số biến động theo thời kỳ (gọi tắt là dãy số thời kỳ): Dãy số trong đó các mức

độ của chỉ tiêu biểu hiện mặt lượng của hiện tượng trong một khoảng thời gian nhất định

+ Dãy số biến động theo thời điểm (gọi tắt là dãy số thời điểm): Dãy số trong đó cácmức độ của chỉ tiêu biểu hiện mặt lượng cảu hiện tượng ở những thời điểm nhất định

Căn cứ vào đặc điểm của dãy số biến động theo thời gian ta có thể vạch rõ xu hướng,tính quy luật phát triển cảu hiện tượng theo thời gian và đó có thể dự đoán khả năng hiệntượng có thể xảy ra trong tương lai

Các trị số của chỉ tiêu trong dãy số thời gian phải thống nhất về nội dung; phươngpháp và đơn vị tính; thống nhất về khoảng cách thời gian và phạm vi không gian nghiên cứucủa hiện tượng để bảo đảm tính so sánh được với nhau

2.1.5 Phương pháp chỉ số

Chỉ số trong thông kê là chỉ tiêu tương đối biểu quan hệ so sánh giữa các mức độ củamột hiện tượng kinh tê - xã hội Chỉ số tính được bằng cách so sánh hai mức độ của hiệntượng ở hai thời gian hoặc không gian khác nhau, nhằm nêu lên sự biến động cảu hiện tượngqua thời gian hoặc không gian

- Căn cứ theo phạm vi tính toán của chỉ số, chia thành chỉ số cá thể và chỉ số tổng hợp(xem chỉ số các thể và chỉ số tổng hợp)

- Căn cứ tính chất của chỉ tiêu cấu thành tổng thể, chia thành chỉ số chỉ tiêu chấtlượng và chỉ số chỉ tiêu khối lượng (việc phân thành chỉ tiêu chất lượng và khối lượng chỉ có

ý nghĩa tương đối)

- Căn cứ hình thức biểu hiện, chia thành chỉ số ở dạng cơ bản và chỉ số dạng biến đổi(xem chỉ số tổng hợp và chỉ số bình quân)

- Căn cứ thời kỳ gốc so sánh, chia thành chỉ số liên hoàn và chỉ số định gốc (xem chỉ

số liên hoàn và chỉ số định gốc)

Trang 12

- Căn cứ số lượng nhân tố lượng biến của hiện tượng, chia thành chỉ số chung và chỉ

số nhân tốt (xem hệ thống các chỉ số)

2.1.6 Phương pháp so sánh.

Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa họctrong đó có phân tích hoạt động kinh tế Phương pháp so sánh được sử dụng trong phân tíchhoạt động kinh tế bao gồm nhiều nội dung khác nhau:

- So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số định mức để thấyđược mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc số chênh lệch tăng giảm

- So sánh giữa số liệu thực hiện kỳ báo cáo với số thực hiện cùng kỳ năm trước hoặccác năm trước Mục đích của việc so sánh này là để thấy được sự biến động tăng giảm củacác chỉ tiêu kinh tế qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng trong tươnglai

- So sánh giữa số liệu thực hiện cảu một đơn vị này với một đơn vị khác để thấy được

sự khác nhau và mức độ, khả năng phấn đấu cảu đơn vị Thông thường thì người ta thường

so sánh với những đơn vị bình quân tiên tiến trở lên

2.1.7 Phương pháp cân đối.

Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế của Doanh nghiệp có nhiều chỉ tiêu có liên hệ vớinhau bằng những mối liên hệ măng tính chất cân đối Các quan hệ cân đối trông doanhnghiệp có hai loại: Cân đối tổng thể và cân đối cá biệt

Cân đối tổng thể là mối quan hệ cân đối cảu các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp như tài sản

và nguồn vốn, doanh thu và chi phí, kết quả…

Cân đối cá biệt là quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế cá biệt ví dụ như:

=

Nợ phải thukhách hàng đãthu trong kỳ

+

Nợ phải thukhách hàngcuối kỳ

2.2 Tổng quan về hoạt động của công ty TNHH đầu tư HALUTA

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Đầu tư HALUTA được thành lập ngày 09/10/2001

Địa chỉ: Thị trấn Sao Đỏ - huyện Chí Linh - Tỉnh Hải Dương

Giám đốc Công ty : Ông Nguyễn Văn Sắc

Cơ quan chủ quản: Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hải Dương

Số giấy phép kinh doanh: 0402000275

* Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: 58.818.657.000 đồng

* Tài sản cố định và đầu tư dài hạn là: 9.855.979.000 đồng

Trang 13

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.

a, Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư HALUTA.

Ngành nghề kinh doanh: Vận tải hàng hoá, san lấp mặt bằng, xây dựng công trình dândụng, xây dựng các công trình điện cao thế, hạ thế 35,22 kv và xây dựng các trạm biến áp110KV, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

Công ty TNHH đầu tư HALUTA được thành lập để kinh doanh trong các lĩnh vựcxây dựng, vận tải hàng hoá và sản xuất vật liệu xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triểncủa nhân dân trong huyện, tỉnh và các vùng lân cận

Công ty TNHH đầu tư HALUTA có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quyết định củaluật pháp Việt Nam, độc lập về tài chính, có con dấu riêng Công ty tự chịu trách nhiệm vềtài sản, chịu trách nhiệm đối với những khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ và hoạt động sảnxuất kinh doanh Được hạch toán kế toán độc lập, tự chủ về tài chính

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, có sự cạnh tranh quyết liệt của các doanhnghiệp Công ty TNHH đầu tư HALUTA lại là một công ty thành lập chưa lâu, lại chưa cónhiều kinh nghiệm Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển không có biện pháp nào tốt hơn làphải cố gắng hết mình Nắm rõ điều này, toàn bộ ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viêntrong Công ty đã không ngừng nỗ lực để Công ty ngày càng phát triển Nhờ vậy, từ ngàythành lập đến nay Công ty đã có những bước phát triển nhất định, cơ sở vật chất kỹ thuật củaCông ty đã từng bước được đầu tư nâng cấp theo phương châm hiện đại hoá, điều kiện làmviệc của cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện Công ty đã tạo được chỗ đứng trênthị trường không những trong Huyện mà còn trong địa bàn toàn tỉnh và nhiều tỉnh bạn như:Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Thái Nguyên, Quảng Ninh

b, Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư HALUTA.

Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty đóng vai trò quan trọng trong việcsản xuất kinh doanh đảm bảo đạt hiệu quả cao, đồng thời đảm bảo tình hình tài chính củaCông ty được hoạt động bình thường Nhận thức được tầm quan trọng đó trong những nămqua Công ty đã kiện toàn lại bộ máy quản lý sắp xếp lại các bộ phận một cách khoa học Doviệc tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng hoàn thiện, Công ty đãquản lý tốt tất cả các khâu trong quá trình sản xuất, từ khâu mua nguyên vật liệu đến khâusản xuất và tiêu thụ sản phẩm Để tạo ra những sản phẩm tốt nhất, các mặt hàng mà công tysản xuất đó là các loại đá 05, 1-2, đá bây, gạch chỉ, cột điện các loại từng bước tạo niềmtin và uy tín trên thị trường Đặc biệt các mặt hàng kinh doanh của Công ty về vật liệu xâydựng luôn là những sản phẩm có chất lượng như: xi măng Hoàng Thạch, xi măng DuyênLinh, xi măng Trung Hải, cát đen, cát vàng, sắt thép xây dựng các loại do đó tình hình sảnxuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư HALUTA ngày càng đạt hiệu quả cao

2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH đầu tư HALUTA

Trang 14

Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty

* Ghi chỳ:

Quan hệ tương hỗ

Quan hệ chỉ đạo

CHÚC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHềNG BAN.

- Ban Giỏm đốc: Là người đứng đầu lónh đạo cụng ty, chịu trỏch nhiệm chung trong phạm

vi gúp vốn của mỡnh về toàn bộ quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty do đú cũng cú trỏchnhiệm thực hiện cỏc chế độ chớnh sỏch của nhà nước cũng như tổ chức và điều hành toàn bộ hệthống

- Phũng tài chớnh - kế toỏn : Tham mưu giỳp ban giỏm đốc về cụng tỏc kế toỏn tàichớnh của cụng ty nhằm sử dụng vốn cú hiệu quả cao, hạch toỏn kết quả sản xuất kinh doanh

và cung cấp thụng tin giỳp ban giỏm đốc đưa ra cỏc quyết định và biện phỏt quản lý kinh tếtài chớnh hữu hiệu hơn

- Phũng kỹ thuật - kế hoạch : Tham mưu giỳp việc ban giỏm đốc trờn cơ sở hoạt độngsản xuất cỏc tài liệu liờn quan do phũng kế toỏn cung cấp làm căn cứ để thiết kế xõy dựngcỏc chỉ tiờu kỹ thuật cho từng loại sản phẩm, phõn bổ kế hoạch theo yờu cầu sản xuất để giaocho cỏc phõn xưởng, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó được duyệt, nghiờn cứu chuyển giaoứng dụng cỏc mỏy múc mới, cỏc tiến bộ khoa học cho cụng ty

- Phũng tổ chức hành chớnh : Tham mưu, tổng hợp, đề xuất và tổ chức thực hiện cỏccụng việc trong lĩnh vực hành chớnh- y tế và điều hành cỏc hoạt động hành chớnh trong phạm

vi toàn Cụng ty; thực hiện cỏc giao dịch hành chớnh, kết nối thụng tin giữa cỏc đơn vị trongcụng ty và giữa

- Đội điện: Phụ trỏch thi cụng phần xõy dựng ngoài trời, hệ thống trụ thiết bị, lắp đặtphần Nhất thứ, Nhị thứ

BAN GIÁM đốc CôNG TY

PHòNG tài chính

-Kế TOáN PHòNG Kỹ

THUật-Kế HOạCH

PHòNG Tổ CHứC HàNH CHíNH

đội XâY DựNG đội cơ khí

Đội điện

Trang 15

- Đội xây dựng: Phụ trách thi công phần san lấp mặt bằng, xây dựng các hạng mụctheo thiết kế…

- Đội cơ khí: Phụ trách gia công chế tạo các trụ đỡ thiết bị, các kết cấu thép, giá đỡ,các sản phẩm cơ khí

2.2.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây.

Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm được thể hiện qua biểu sau:

Biểu 1 - Một số chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng của công ty

Doanh thu thuần 1.000 đồng 35.828.568 48.373.949 53.785.574Lợi nhuận trước thuế 1.000 đồng 216.319 273.113 780.449

Qua biểu 01 ta thấy :

Quy mô hoạt động của công ty ngày càng mở rộng thể hiện ở doanh thu thuần, lợinhuận thu được, số nộp ngân sách, tổng số lao động và thu nhập bình quân của công nhânviên năm sau đều cao hơn năm trước Trong giai đoạn nền kinh tế đang suy thoái, rất nhiềudoanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn nhưng công ty vẫn hoạt động tốt, vẫn tiếp nhậncác đơn đặt hàng trong nước và nước ngoài đem lại công việc liên tục và đảm bảo mứclương hợp lí cho cán bộ công nhân viên Điều đó thể hiện sự cố gắng của công ty trong quátrình tìm kiếm việc làm, tăng thu nhập đồng thời nó cũng cho thấy sự phát triển của công tytrong quá trình sản xuất kinh doanh

Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

ở công ty hiện nay ra sao

2.3 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng VKD của công ty TNHH đầu tư HALUTA 2.3.1 Phân tích chung hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

a, Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn.

Việc phân tích cơ cấu và tình hình biến động của vốn trong mối quan hệ với doanhthu và lợi nhuận nhằm mục đích đánh giá việc quản lý sử dụng vốn kinh doanh trong nămcủa Công ty là tốt hay không? Ngoài việc phân tích cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh Công tynên đánh giá khát quát cơ cấu vốn của công ty

Biểu 2: Phân tích sự biến động và cơ cấu vốn phân bổ vốn (trang sau)

Từ biểu đồ ta thấy: Cuối kỳ tổng tài sản doanh nghiệp đang quản lý sử dụng là68.673.736 nghìn đồng, trong đó tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 58.817,757 nghìnđồng chiếm 85,65%, tài sản cố định và đầu tư dài hạn là 9.855.979 nghìn đồng chiếm

Trang 16

14,35% So với đầu năm tổng tài sản tăng lên 6.071.215 nghìn đồng với tỷ lệ tăng là 9,7% ,trong đó TSLĐ và đầu tư ngắn hạn tăng là 7.275.359 nghìn đồng với tỷ lệ tăng là 14,12%còn TSCĐ và đầu tư dài hạn giảm là 1.204.144 nghìn đồng với tỷ lệ giảm là 10,89% Điều

đó cho thấy quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng lên, Khả năng về cuối kỳ quy mô sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng Đi vào xem xét từng loại tài sản ta thấy:

TSLĐ và đầu tư ngắn hạn tăng đặc biệt là hàng tồn kho tăng 6.669.728 nghìn đồng với tỷ lệtăng 30,23% việc chú trọng đến bán hàng giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn, ngoài ra cáckhoản phải thu cũng tăng đáng kể là 2.879.249 nghìn đồng chiếm tỷ lệ 14,02% điều nàychứng tỏ doanh nghiệp chưa tích cực thu hồi vốn các khoản nợ phải thu TSCĐ và đầu tư dàihạn có xu hướng giảm, trong đó TSCĐ giảm 992.572 nghìn đồng với tỷ lệ là 13,4% Khoảnđầu tư tài chính dài hạn giảm là 847.486 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 21,37% thể hiện tiềmlực tài chính của doanh nghiệp không được dồi dào, doanh nghiệp không hi vọng nhiều vàoviệc có được nguồn lợi nhuận vào đầu tư dài hạn và điều đó không phù hợp với xu hướngchung là đa dạng hoá các hoạt động để giảm rủi ro tài chính

Tỷ trọng của TSCĐ và đầu tư dài hạn có tổng tài sản giảm 3,32% trong đó tỷ trọngcủa TSCĐ và đầu tư dài hạn đầu năm là 17,67% và cuối kỳ là 14,35% Cho thấy doanhnghiệp chưa quan tâm đến đầu tư để tăng năng lực sản xuất, tuy rằng TSDH khác tăng lên100% tương ứng với số tiền là 635.914 nghìn đồng

Trong khi TSCĐ và đầu tư dài hạn giảm thì TSLĐ và đầu tư ngắn hạn lại tăng là7.275.359 nghìn đồng với tỷ lệ là 14,72%, nhưng ở biểu 6 cho ta thấy tăng đó chủ yếu làtăng do các khoản phải thu và hàng tồn kho Điều đó chi thấy tại thời điểm cuối kỳ khả năngthanh toán nhanh của doanh nghiệp giảm xuống, ngoài ra tỷ lệ giảm của tiền là khá nhanh sovới tỷ lệ tăng của hàng tồn kho và các khoản phải thu, làm cho tổng tài sản cuối kỳ tăng lên6.071.214 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ là 9,7%

Từ đó phân tích trên cho thấy: Việc phân bổ vốn của doanh nghiệp chưa có sự cảithiện rõ ràng, giảm các loại tài sản cần thiết làm thu hẹp việc mở rộng quy mô, làm giảmnăng lực sản xuất kinh doanh, tăng các loại tài sản không cần thiết, làm cho việc sử dụngvốn không có hiệu quả Vì vậy cần phải chu ý đến doanh thu bán hàng sao cho phù hợp vớichi phí, chú ý đến khả năng thanh toán của khách hàng, tránh rủi ro phát sinh trong khâuthanh toán dự trữ tiền và hàng tồn kho vừa phải phù hợp với tình trạng và nhu cầu sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Trang 17

Biểu 2: Phân tích sự biến động và cơ cấu vốn phân bổ vốn

Trang 18

b, Phân tích tổng hợp tình hình vốn của doanh nghiệp

Biểu 3 : Phân tích tổng hợp tình hình vốn của doanh nghiệp

Đơn vị tính : 1.000 đồng

lệ tăng là 9,7% Mặt khác giá vốn hàng bán năm 2009 so với năm 2008 tăng là 4.650.742 nghìn đồng với tỷ lệ tăng là 10,33% Lợinhuận kinh doanh tăng 507.335 nghìn đồng với tỷ lệ tăng 185,76% Từ đó ta thấy tỷ lệ tăng của lợi nhuận tăng nhanh hơn là tỷ lệ củavốn kinh doanh điều đo chứng tỏ việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty là tốt

Xét về tỷ trọng của tổng vốn kinh doanh ta thấy : TSLĐ và đầu tư ngắn hạn có tỷ trọng cao hơn TSCĐ và đầu tư dài hạn, với

cơ cấu như vậy là hợp lý đối vơi công ty

18

Ngày đăng: 15/05/2016, 10:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w