Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện đạ tẻh
Trang 1Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Đạ Tẻh`
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
I SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN -1
I.1 Cơ sở pháp lý thực hiện đề tài 1
I.2 Sự cần thiết thực hiện đề tài 1
II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI -2
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -2
IV PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU -3
V NỘI DUNG NGHIÊN CỨU -3
VI SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI -3
VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN -3
VII.1 Cơ quan chủ trì đề tài 3
VII.2 Đơn vị thực hiện đề tài 3
VII.3 Các cơ quan hỗ trợ thực hiện 4
CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5
I.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN -5
I.1.1 Vị trí địa lý 5
I.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 5
I.1.3 Đặc điểm khí hậu, chế độ thủy văn 6
I.2 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN -7
I.2.1 Tài nguyên đất 7
I.2.2 Tài nguyên khoáng sản 10
I.2.3 Tài nguyên nước 10
I.2.4 Tài nguyên nhân văn, cảnh quan môi trường 11
I.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN HUYỆN ĐẠ TẺH -11
I.3.1 Lợi thế 11
I.3.2 Hạn chế 12
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH
i
Trang 2Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Đạ Tẻh`
I.4 NHỮNG BIẾN ĐỘNG VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN ĐẠ TẺH TRONG
NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY -12
I.4.1 Những biến động về phát triển kinh tế trong những năm qua 12
I.4.2 Những biến động về phát triển xã hội trong những năm qua 17
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 22
II.1 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN -22
II.1.1 Chất lượng không khí và tiếng ồn 22
II.1.2 Tác động của ô nhiễm không khí và tiếng ồn đối với sức khỏe cộng đồng 27
II.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC -27
II.2.1 Hiện trạng cấp và sử dụng nước 27
II.2.2 Đánh giá các nguồn thải chính gây ô nhiễm môi trường nước 28
II.2.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước 43
II.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP 56
II.3.1 Hiện trạng sử dụng đất 56
II.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường đất huyện Đạ Tẻh 59
II.3.3 Tình hình sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu trong nông nghiệp 62
II.4 HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN -62
II.4.1 Nguồn gốc, phân loại và thu gom chất thải rắn 62
II.4.2 Tình hình xử lý chất thải rắn 66
II.4.3 Tác động do chất thải rắn đến hệ sinh thái và sức khỏe của cộng đồng 67
II.5 Hiện trạng rừng và đa dạng sinh học -69
II.5.1 Hiện trạng rừng 69
II.5.2 Hiện trạng đa dạng sinh học 71
II.6.3 Hiện trạng tác động của con người lên rừng và đa dạng sinh học tại huyện Đạ Tẻh 73
II.6 THIÊN TAI VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG -74
II.6.1 Tình hình thiên tai, sự cố môi trường 74
II.6.2 Công tác phòng chống, khắc phục thiên tai và sự cố môi trường 75
CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN ĐẠTẺH 80
III.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐẠ TẺH -80
III.1.1 Đánh giá nguồn lực bảo vệ môi trường của Phòng TN & MT huyện Đạ Tẻh 80
III.1.2 Thi hành Luật bảo vệ môi trường 81
III.1.3 Công tác quản lý tài nguyên môi trường 81
III.2 PHƯƠNG HƯỚNG QUẢN LÝ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO -83 TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH
ii
Trang 3Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Đạ Tẻh`
III.2.1 Mục tiêu 83
III.2.2 Nội dung và giải pháp thực hiện 84
CHƯƠNG IV: XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CẤP BÁCH TẠI ĐỊA PHƯƠNG 86
IV.1 ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG -86
IV.1.1 Yêu cầu và phương pháp đánh giá 86
IV.1.2 Tổng hợp các vấn đề môi trường chính tại địa phương 86
IV.2 SẮP XẾP ƯU TIÊN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG -89
CHƯƠNG V: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ƯU TIÊN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 91
V.1 ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG -91
V.1.1 Chương trình hoàn chỉnh hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn 91
V.1.2 Chương trình hoàn thiện hệ thống cấp thoát nước tại khu vực đô thị và các vùng phụ cận 93
V.1.3 Chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 95
V.1.3.1 Mục tiêu 95
V.1.4 Chương trình giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất, nước do hoạt động nông nghiệp và chăn nuôi 96
V.1.5 Chương trình phục hồi và quản lý rừng 97
V.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP -99
V.2.1 Các giải pháp kỹ thuật chính 99
c1 Đối với các cơ sở chăn nuôi heo 108
c2 Đối với các cơ sở giết mổ 109
V.2.2 Các giải pháp hỗ trợ 110
V.3 LỰA CHỌN VÀ PHÁC THẢO CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN -114
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
VI.1 Kết luận -118
VI.1.1 Hiện trạng chất lượng môi trường 118
VI.1.2 Các giải pháp ưu tiên thực hiện tại huyện Đạ Tẻh 118
VI.2 Kiến nghị -119
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH
iii
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng I.1: Tổng hợp một số yếu tố khí hậu các trạm khí tượng có liên quan đến huyện 6
Bảng I.2: Đặc trưng sông suối chính của huyện -7
Bảng I.3: Tổng hợp các loại đất huyện Đạ Tẻh -9
Bảng I.4: Thực trạng phát triển kinh tế nông – lâm – ngư -13
Bảng II.1: Vị trí thu mẫu không khí huyện Đạ Tẻh – tỉnh Lâm Đồng -22
Bảng II.2: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực đô thị -23
Bảng II.3: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. -24
Bảng II.4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực nông nghiệp, nông thôn -26
Bảng II.5: Thống kê số lượng giếng đào trên địa bàn huyện ĐạTẻh. -28
Bảng II.6: Vị trí quan trắc chất lượng nước thải trên địa bàn huyện Đạ Tẻh -28
Bảng II.7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải phân xưởng điều xã Đạ Lây -30
Bảng II.8: Kết quả phân tích chất lượng nước thải y tế tại TTYT huyện Đạ Tẻh -37
Bảng II.9: Kết quả phân tích chất lượng nước thải chăn nuôi heo -39
Bảng II.10: Kết quả phân tích chất lượng nước thải bãi rác – xã Đạ Kho -41
Bảng II.11: Vị trí thu mẫu nước mặt trên các sông suối huyện Đạ Tẻh tỉnh Lâm Đồng- -44 Bảng II.12: Vị trí thu mẫu nước mặt trên các hồ chứa huyện Đạ Tẻh -49
Bảng II.13: Vị trí quan trắc chất lượng ngầm tại Thị Trấn Đạ Tẻh -51
Bảng II.14: Thống kê diện tích đất đai huyện Đạ Tẻh năm 2007 -57
Bảng II.15: Vị trí lấy mẫu chất lượng môi trường đất nông nghiệp huyện Đạ Tẻh -59
Bảng II.16: Kết quả phân tích chất lượng đất nông nghiệp huyện Đạ Tẻh – Đợt 1. -60
Bảng II.17: Kết quả phân tích chất lượng đất nông nghiệp huyện Đạ Tẻh – Đợt 2. -60
Bảng II.18: Phân tích chất thải rắn sinh hoạt tại bãi rác Đạ Kho, xã Đạ Kho -63
Bảng II.19: Định mức rác thải theo số bệnh nhân -63
Bảng II.20: Tính chất nước thải bãi rác qua các thời kỳ -67
Bảng II.21: Biến động diện tích lâm nghiệp huyện Đạ Tẻh, 2000 – 2007 -69
Bảng II.22: Thống kê diện tích cải tạo rừng tại các xã -70
Bảng II.23: Thống kê các doanh nghiệp thuê đất lâm nghiệp -71
Bảng II.24: Danh lục các loài bị đe dọa cấp toàn cầu đã ghi nhận được ở Lâm Trường Đạ Tẻh -72
Bảng II.25: Thống kê thiệt hại rừng qua các năm -73
Trang 5Bảng II.26: Hệ thống quản lý rừng huyện Đạ Tẻh -73
Bảng II.27: Tình hình dân cư sống ở vùng thiên tai trên địa bàn huyện Đạ Tẻh -75
Bảng IV.1 : Tiêu chí cho điểm các vấn đề môi trường chính dựa vào chỉ số C -88
Bảng IV.2: Bảng tổng kết điểm cho các vấn đề môi trường chính -89
Bảng IV.3: Kết quả xếp hạng các vấn đề môi trường chỉ số ưu tiên giải quyết -89
Bảng V.1: Phân công thực hiện việc xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho huyện Đạ Tẻh -102
Bảng V.2: Quy hoạch các điểm chăn nuôi tập trung -108
Bảng V.3: Các dự án ưu tiên bảo vệ môi trường -114
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ – SƠ ĐỒ
Biểu đồ II.1: Nồng độ bụi tổng tại 2 vị trí thuộc thị trấn Đạ Tẻh -23
Biểu đồ II.2: Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước thải sinh hoạt -33
Biểu đồ II.3: Hàm lượng BOD5 trong nước thải sinh hoạt -34
Biểu đồ II.4: Hàm lượng COD trong nước thải sinh hoạt -34
Biểu đồ II.5: Hàm lượng Amoni trong nước thải sinh hoạt -34
Biểu đồ II.6: Hàm lượng Nitơ tổng trong nước thải sinh hoạt -35
Biểu đồ II.7: Hàm lượng photpho tổng trong nước thải sinh hoạt -35
Biểu đồ II.8: Hàm lượng Hg trong nước thải sinh hoạt -36
Biểu đồ II.9: Hàm lượng Asen trong nước thải sinh hoạt -36
Biểu đồ II.10: Hàm lượng dầu mỡ trong nước thải sinh hoạt -36
Biểu đồ II.11: Hàm lượng T.Coliform trong nước thải sinh hoạt -37
Biểu đồ II.12: Độ pH của các sông suối huyện Đạ Tẻh -44
Biểu đồ II.13: Hàm lượng chất rắn lơ lửng trên các sông suối huyện Đạ Tẻh -45
Biểu đồ II.14: Hàm lượng DO trên các sông suối huyện Đạ Tẻh -45
Biểu đồ II.15: Hàm lượng BOD5 trên các sông suối huyện Đạ Tẻh -46
Biểu đồ II.16: Hàm lượng COD trên các sông suối huyện Đạ Tẻh -46
Sơ đồ V.1: Sơ đồ nguyên lý xử lý phân hầm cầu -101
Sơ đồ V.2: Quy trình công nghệ xử lý rác thải -103
Sơ đồ V.3: Tóm tắt quá trình thu gom, phân loại và vận chuyển rác y tế -103
Sơ đồ V.4: Lược đồ một hố chôn lấp chất thải y tế -104
Sơ đồ V.5: Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt -105
Sơ đồ V.6: Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp -107
Sơ đồ V.7: Công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp kị khí -109
Sơ đồ V.8: Công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp hiếu khí -109
Sơ đồ V.10: Công nghệ xây dựng trạm cấp nước tập trung -110
DANH MỤC HÌNH
Trang 7Hình II.1: Quan trắc chất lượng không khí tại Vòng xoay Đạ Tẻh và ngã ba Triệu Hải 23
Hình II.2 : Quan trắc chất lượng không khí tại cơ sở chế biến hạt điều Đạ Lây và CSSX đũa Hồng Nhung -25
Hình II.3: Quan trắc không khí tại trại chăn nuôi heo của Ông Minh - Kp 6, TT Đạ Tẻh và tại bãi rác Đạ Tẻh – Xã Đạ Kho -26
Hình II.6: Quan trắc chất lượng nước thải chợ Đạ Tẻh – TT Đạ Tẻh -32
Hình II.7: Quan trắc chất lượng nước thải tại hộ Ông Minh – TT.Đạ Tẻh -32
Hình II.8: Quan trắc chất lượng nước thải chăn nuôi tại hộ bà Trịnh Thị Linh -39
Hình II.9: Quan chất nước thải rỉ rác tại bãi rác Đạ Kho sau khi đã qua 2 hồ lắng sinh học. -39
Hình II.10: Nước mặt trên sông Đạ Tẻh -43
Hình II.11: Thượng nguồn sông Đồng Nai -43
Hình II.12: Hồ Đạ Tẻh -48
Hình II.13: Hồ Đại Hàm -48
Hình II.14: Quan trắc chất lượng đất tại khu vực bãi rác Đạ Kho -59
Hình II.15: Quan trắc chất lượng đất trồng lúa tại thôn 4 B – xã An Nhơn -59
Hình II.16: Hiện trạng tài nguyên rừng huyện Đạ Tẻh -69
Trang 8- CNHHĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
- IPM : Quản lý dịch bệnh tổng hợp
- NS&VSMT : Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- GTGT : Giá trị gia tăng
Trang 9MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN
I.1 Cơ sở pháp lý thực hiện đề tài
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 về các vấn đề bảo vệ môi trườngtrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệmôi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó có đề
ra quan điểm đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững
- Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành các chương trình hành động của Chính phủ nhằm tổ chứctriển khai Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị vềBVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2015 vàđịnh hướng đến năm 2020 Văn bản có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2003 Kèm theoQuyết định này là Danh mục 36 chương trình, kế hoạch, đề án và dự án ưu tiên cấp quốcgia về bảo vệ môi trường
- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam,trong đó đã xác định 09 vấn đề ưu tiên trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
I.2 Sự cần thiết thực hiện đề tài
Huyện Đạ Tẻh là huyện thành lập vào năm 1986 trên cơ sở được tách ra từ huyện
Đạ Huoai Huyện Đạ Tẻh là huyện nằm ở phía Tây – Nam tỉnh Lâm Đồng Phía Bắc vàĐông giáp huyện Bảo Lâm và huyện Đạ Huoai; phía Tây giáp huyện Cát Tiên; phía Namgiáp huyện Tân Phú – Đồng Nai Huyện Đạ Tẻh cách thành phố Đà Lạt 180 km về phíaNam của tỉnh Lâm Đồng Huyện lỵ là thị trấn Đạ Tẻh nằm cách thị xã Bảo Lộc 45 km vềhướng Tây và cách thị trấn Ma Đa Gui – huyện Đa Huoai 15 km về hướng Bắc
Từ khi được thành lập, Đạ Tẻh trở thành vùng kinh tế mới cho người dân từ khắpmọi miền đất nước về làm ăn sinh sống Chủ yếu là cấy lúa, trồng mía, trồng điều và hồtiêu Dân số toàn huyện gồm 10 xã và 1 thị trấn là 47.948 người Trong đó dân tộc Kơho-
Mạ gần 4.000 và dân tộc Tày từ Cao Bằng, Lạng Sơn chuyển đến hơn 8.000
Đạ Tẻh hiện là vùng canh tác lúa trọng điểm của tỉnh Lâm Đồng Cây lúa ở Đạ tẻhchiếm giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong nền nông nghiệp của địa phương Để phá thếđộc canh, huyện đã đưa vào sản xuất nông nghiệp nhiều loại cây trồng khác nhau có giátrị kinh tế cao; trong đó đáng chú ý là cây dâu tằm và cây tiêu Việc phát triển cây lúa nóiriêng và các loại cây trồng trong nông nghiệp nói chung ở Đạ Tẻh nhờ một phần rất lớnvào hệ thống thủy lợi
Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 52.419,65 ha chiếm 5,36% diện tích tự nhiêncủa tỉnh Lâm Đồng, nhưng trong đó diện tích rừng tự nhiên là 37.387,92 ha, chiếm71,32% diện tích toàn huyện Hầu hết ở cửa rừng, ven rừng đều có dân sinh sống, đờisống còn khó khăn nên họ thường lên rừng khai thác lâm sản phụ và các sản phẩm của
Trang 10rừng như: mây, tre, nứa, lồ ô để bán nhằm cải thiện đời sống Bên cạnh đó, các đốitượng khai thác gỗ trái phép hoạt động ngày một tinh vi hơn, một số người dân do thiếuđất (hoặc muốn mở rộng đất canh tác) lại tùy tiện phát rừng làm rẫy nên công tác quản
lý bảo vệ rừng gặp rất nhiều khó khăn
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện trong những năm qua tuy
đã được quan tâm nhưng vẫn chưa phát triển vượt bậc, chỉ mới hình thành các cơ sở côngnghiệp nhỏ lẻ nằm rải rác trong khu dân cư nên ngành công nghiệp đóng góp không đáng
kể vào GDP của huyện Định hướng đến năm 2020, ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng 36%,công nghiệp – xây dựng chiếm 36%, nông – lâm nghiệp chiếm 28%; tỉ lệ huy động nộpngân sách đạt 5 – 6% GDP vào năm 2010 và 7 – 8% năm 2015 và 11 – 12% năm 2020.Hiện tại, huyện cũng đã định hướng xây dựng các cụm công nghiệp tập trung với tổng
diện tích lên 64ha, bao gồm: cụm công nghiệp - TTCN ở khu phố 9 - thị trấn Đạ Tẻh:
44ha (tổng diện tích khu công nghiệp: 44ha, dự kiến đến năm 2010, lấp đầy 30% tổngdiện tích); cụm công nghiệp - TTCN ở Đạ Lây: 10 ha; cụm công nghiệp - TTCN ở ĐạKho (thôn 4, 6 ,7): 10 ha
Quá trình phát triển kinh tế xã hội bên cạnh những tác động tích cực như tốc độtăng trưởng GDP đạt 16%, GDP bình quân đầu người năm 2007 đạt 9,42 triệu đồng, tăng1,36 triệu so với năm 2006 còn gây ra những tác động tiêu cực đến tài nguyên, môitrường và sức khoẻ của người dân như vấn đề rác thải chưa được thu gom triệt để, ônhiễm tại các bãi rác; suy giảm chất lượng nước mặt do hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi
và tiểu thủ công nghiệp; vấn đề ô nhiễm không khí, tiếng ồn từ hoạt động xây dựng cơ sở
hạ tầng, khu thương mại tập trung, cơ sở sản xuất chế biến, tiểu thủ công nghiệp Ngoài
ra, ô nhiễm do chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân, rác nôngnghiệp, bệnh viện vẫn chưa được xử lý triệt để Trong đó, cần đặc biệt chú trọng đến nguy
cơ ô nhiễm sông suối, ao hồ, ô nhiễm nước ngầm do phải tiếp nhận nước thải không qua
xử lý từ các khu vực nông nghiệp, nước thải sinh hoạt từ khu vực tập trung đông dân cưnhư thị trấn Đạ Tẻh Ngoài ra, việc phát triển kinh tế xã hội còn dẫn đến các vấn đề vềtình trạng quá tải của hệ thống cấp nước và thoát nước, vệ sinh môi trường nông thônkhông được quan tâm đúng mức Do đó, để đảm bảo phát triển KT-XH bền vững đi đôi
với bảo vệ môi trường, việc thực hiện dự án “Khảo sát, đánh giá chất lượng môi trường
và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Đạ Tẻh” là rất
cần thiết, làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên, môitrường trên địa bàn huyện
II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá hiện trạng môi trường tại các khu vực đô thị hoá, cơ sở sản xuất, khuvực khai thác khoáng sản, khu vực sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi, khu du lịch, bãichôn lấp rác, từ đó xác định các vấn đề môi trường cấp bách trên địa bàn huyện
- Đề xuất các giải pháp và dự án ưu tiên để bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện
Đạ Tẻh
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thu thập, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các chương trình, đề tài khoa học
có liên quan đến huyện Đạ Tẻh
- Phương pháp điều tra khảo sát trọng điểm
- Phương pháp đánh giá của chuyên gia
Trang 11- Phương pháp đánh giá nhanh.
- Phương pháp xác định các vấn đề môi trường
- Phương pháp lấy mẫu, khảo sát ngoài thực địa
- Phương pháp điều tra xã hội học
- Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
IV PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Phạm vi khu vực nghiên cứu: huyện Đạ Tẻh – tỉnh Lâm Đồng
- Đối tượng nghiên cứu: hiện trạng tài nguyên và môi trường trên địa bàn huyện
Đạ Tẻh tỉnh Lâm Đồng
V NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Thu thập, kế thừa, tổng hợp, phân tích các tài liệu, dữ liệu về điều kiện tự nhiên,tài nguyên, môi trường và tình hình phát triển KTXH
- Điều tra, khảo sát bổ sung hiện trạng tài nguyên và môi trường huyện Đạ Tẻh
- Đo đạc bổ sung các thông số ngoài hiện trường và trong phòng thí nghiệm: quantrắc hóa lý môi trường không khí, hiện trạng chất lượng nước, đất, chất thải rắn
- Đánh giá hiện trạng và xác định các vấn đề môi trường cấp bách để từ đó đề xuất
ra các giải pháp và dự án ưu tiên bảo vệ môi trường huyện Đạ Tẻh
VI SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI
1 Báo cáo tổng hợp “Khảo sát, đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Đạ Tẻh”.
2 Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường huyện Đạ Tẻh
3 Tập báo cáo chuyên đề
4 Đĩa CD ghi báo cáo tổng hợp và báo cáo chuyên đề
VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
VII.1 Cơ quan chủ trì đề tài
Ủy ban Nhân dân huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
VII.2 Đơn vị thực hiện đề tài
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường, Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình, Bộ Tàinguyên và Môi trường
Địa chỉ: Số 30, Đường số 3, Khu phố 4, Phường Bình An, Quận 2, Tp.HCM
Điện thoại/Fax: 08 62960412
Email: trungtammoitruong@yahoo.com
VII.3 Các cơ quan hỗ trợ thực hiện
- Các Sở, Ban, Ngành tỉnh Lâm Đồng
- Ủy ban Nhân dân huyện Đạ Tẻh
- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đạ Tẻh
Trang 12- Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn huyện Đạ Tẻh.
- Phòng Công thương huyện Đạ Tẻh
- Phòng Văn hóa thông tin huyện Đạ Tẻh
- Trung tâm Quản lý và Kỹ thuật công trình công cộng
- BCH PCLB & TKCN huyện Đạ Tẻh
- Trung tâm y tế huyện Đạ Tẻh
Trang 13CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
I.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
I.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Đạ Tẻh nằm về phía Tây – Nam tỉnh Lâm Đồng, thuộc vùng IV (vùng kinh
tế 3 huyện phía Nam của tỉnh) Trung tâm huyện lỵ cách QL20 khoảng 18 km và cách
TP Đà Lạt khoảng 180 km Huyện được thành lập vào năm 1986 trên cơ sở tách từhuyện Đạ Huoai cũ Huyện lỵ là thị trấn Đạ Tẻh nằm cách thị xã Bảo Lộc 45 km vềhướng Tây và cách thị trấn Ma Đa Gui – huyện Đa Huoai 15 km về hướng Bắc
Tổng diện tích tự nhiên của huyện 52.419,65 ha, địa giới hành chính của huyệnđược xác định như sau:
- Tọa độ địa lý:
Từ 10025’ đến 11035’ vĩ Bắc
Từ 107026’ đến 107038’ kinh Đông
- Ranh giới tiếp giáp các mặt:
Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
Phía Nam giáp huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
Phía Đông Nam giáp huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng
Phía Tây giáp huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
I.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Huyện Đạ Tẻh nằm ở độ cao trung bình 250 m so với mặt biển, thuộc khu vựcchuyển tiếp giữa vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, nên địa hình khá phức tạp, cóhướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ 2 phía Đông và phía Tây vào thị trấn Đạ Tẻh vàđược chia thành 2 dạng địa hình chính sau:
- Địa hình núi cao bị chia cắt mạnh: Diện tích 40.150 ha (chiếm gần 77% diện
tích tự nhiên), cao độ biến động từ 200 – 625m, phân bố ở phía Bắc và Đông Bắc huyện,thuộc khu vực thượng lưu các con sông suối, tập trung ở địa phận các xã Quảng Trị, MỹĐức, Quốc Oai và một phần phía Bắc các xã Đạ Lây, Hương Lâm, An Nhơn Do địa hìnhnúi cao, độ dốc lớn, nên trước mắt cũng như lâu dài rất thích hợp cho phát triển rừng
- Địa hình núi thấp xen kẽ với các thung lũng hẹp: Diện tích 12.193 ha (chiếm
23% diện tích tự nhiên), phân bố ở phía Nam và Tây Nam huyện, thuộc khu vực hạ lưucác con sông, tập trung ở thị trấn Đạ Tẻh, xã Hà Đông, Đạ Kho và một phần phía Namcác xã Đạ Lây, Hương Lâm và An Nhơn Đây là khu vực đất sản xuất nông nghiệp tậptrung của huyện, địa hình khá bằng phẳng, cao độ biến đổi từ 120 – 200m
Trang 14I.1.3 Đặc điểm khí hậu, chế độ thủy văn
I.1.3.1 Khí hậu
Huyện Đạ Tẻh có 2 chế độ khí hậu đan xen nhau: Khí hậu cao nguyên Nam Trung
Bộ và khí hậu Đông Nam Bộ, trong đó: vùng núi phía Bắc có khí hậu cao nguyên, nênnhiệt độ thấp và mát mẻ, lượng mưa lớn và phân bố tương đối đều giữa các tháng trongnăm; vùng phía Nam chịu ảnh hưởng của khí hậu miền Đông Nam Bộ, nên chế độ nhiệt
và số giờ nắng cao hơn, lượng mưa thấp và số ngày mưa ít hơn
Bảng I.1: Tổng hợp một số yếu tố khí hậu các trạm khí tượng có
liên quan đến huyện Chỉ tiêu Đơn vị Đạ Huoai,
Đạ Tẻh (*)
Bảo Lộc, Lâm Đồng
Long Khánh, Đồng Nai
Lộc Ninh, Bình Phước
Nguồn: Quy hoạch sử dụng đất huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2002-2010
So với khí hậu của huyện Bảo Lộc và khí hậu vùng Đông Nam Bộ, khí hậu củahuyện Đạ Tẻh có những đặc điểm nổi bật sau:
- Chế độ nhiệt và chế độ bức xạ mặt trời cao hơn khu vực Bảo Lộc và thấp hơnchút ít so với vùng Đông Nam Bộ, sẽ là điều kiện thuận lợi để tăng năng suất và đặc biệt
là chất lượng nông sản hàng hóa, nhưng cũng gây hạn chế cho việc phát triển các câytrồng có yêu cầu nhiệt độ thấp hơn
- Lượng mưa bình quân năm, số ngày mưa trong năm và độ ẩm trung bình đềuthấp hơn so với vùng Bảo Lộc nhưng cao hơn so với vùng Đông Nam Bộ, nên việc bố trí
cơ cấu mùa vụ cho cây trồng sẽ bớt căng thẳng hơn so với vùng Đông Nam Bộ
- So với vùng Đông Nam Bộ, huyện Đạ Tẻh có những ngày mưa lớn và tập trunghơn, cùng với yếu tố địa hình, đã gây là tình trạng ngập lũ ở các khu vực địa hình thấp,đặc biệt là các khu vực trũng ven sông
I.1.3.2 Chế độ thủy văn
Mật độ sông suối trên địa bàn huyện khá dày, bao gồm: sông Đồng Nai (đoạn chảyqua huyện dài khoảng 23 km) và các nhánh sông, suối chính như: suối Đạ Nhar (42 km),
Đạ Miss (30 km), Đạ Lây (40 km) và Đạ Kho (11 km) với tổng lưu vực 1.744 km2, ngoài
ra còn có một số suối ngắn và nhỏ khác
Bảng I.2: Đặc trưng sông suối chính của huyện
Trang 15Tên sông, suối L
(km)
Flv (km 2 )
Độ dốc đáy sông (‰)
Qo (m 3 /s)
Wo (10 6 m 3 )
Nguồn: Dự án quy hoạch thủy lợi và nước sạch nông thôn huyện Đạ Tẻh – Đạ Huoai
Nhìn chung, về mùa khô các sông suối có lưu lượng khá dồi dào do độ che phủcủa thảm thực vật trên lưu vực còn khá cao Trên các suối có rất nhiều vị trí có thể đắp hồchứa, đập dâng, trạm bơm để cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt Tuynhiên, do địa hình phức tạp, vùng tưới hạn chế, chi phí tưới cao
Ngược lại, về mùa mưa, do mưa lớn và tập trung, lòng các sông suối dốc nên nướcmưa tập trung về nhanh, trong khi khả năng tiêu thoát của sông Đồng Nai hạn chế nên đãgây tình trạng ngập lũ trên diện rộng ở khu vực địa hình thấp ven sông thuộc thị trấn ĐạTẻh và các xã Đạ Lây, Hương Lâm, An Nhơn, Đạ Kho, làm mất trắng hoặc giảm năngsuất của hầu hết cây trồng
I.2 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I.2.1 Tài nguyên đất
Huyện Đạ Tẻh có 4 nhóm đất chính với 17 loại đất, gồm:
Nhóm đất phù sa (P): Diện tích 3.546 ha (chiếm 6,77% diện tích tự nhiên),được chia thành 7 loại đất sau:
- Đất phù sa được bồi hàng năm: diện tích 101 ha (chiếm 0,19% diện tích tự
nhiên), phân bố ven sông Đồng Nai thuộc các xã Đạ Kho và Đạ Lây Đây là loại đất nontrẻ và tốt nhất trong nhóm đất phù sa, được bồi đắp phù sa hàng năm, nhưng mức độ tùythuộc vào mức độ lũ Loại đất này phù hợp với nhiều loại cây trồng như: ngô, rau đậu vàcác loại cây công nghiệp như: dâu, mía…
- Đất phù sa chưa phân hóa phẫu diện: Diện tích 420 ha (chiếm 0,8% diện tích
tự nhiên), phân bố dọc theo các con sông phía bên trong đất phù sa được bồi, tập trung ởcác xã Đạ Kho, thị trấn Đạ Tẻh và xã Hương Lâm Đất này thích hợp với các loại câynhư: ngô, rau, đậu, đỗ, mía, dâu…
- Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng: Diện tích 998 ha (chiếm 1,9% DTTN),
phân bố tập trung ở thị trấn Đạ Tẻh và xã An Nhơn, trên địa hình thấp bằng Đất có thànhphần cơ giới nhẹ, thích hợp cho trồng lúa nước hoặc lúa - màu
- Đất phù sa Gley: Diện tích 210 ha (chiếm 0,8% diện tích tự nhiên), phân bố ở thị
trấn Đạ Tẻh (phía Nam ĐT 721), trên địa hình trũng, thời gian ngập nước dài, nên đất cóphản ứng chua do quá trình gley hóa, chỉ thích hợp cho trồng lúa nước, nhưng trong quátrình sử dụng cần chú ý các biện pháp tiêu nước, thau chua thì mới cho năng suất cao
- Đất phù sa phủ trên nền đỏ vàng: Diện tích 1.033 ha (chiếm 1,98% diện tích tự
nhiên), phân bố ở các xã dọc sông Đồng Nai và các suối lớn, tập trung ở các xã Đạ Kho,
Đạ Lây và thị trấn Đạ Tẻh Đất thích hợp với các cây trồng như ngô, đậu, mía, hoặc luâncanh lúa - màu
Trang 16- Đất phù sa gley phủ trên nền đỏ vàng: Diện tích 308 ha (chiếm 0,59% diện tích
tự nhiên), phân bố tập trung ở thị trấn Đạ Tẻh (phía bắc ĐT 721) Loại đất này thườngđược sử dụng để trồng lúa nước
- Đất phù sa suối: Diện tích 476 ha (chiếm 0,91% diện tích tự nhiên), phân bố ven
bờ các suối lớn như: Đạ Nhar, Đạ Tẻh, Đạ Lây thuộc các xã Triệu Hải, Quảng Trị, ĐạLây và Hương Lâm Đất phù sa suối có độ phì nhiêu cao, thích hợp với nhiều loại câytrồng như: ngô, rau, đậu đỗ, mía, dâu…
Nhóm đất xám bạc màu (Xb): Diện tích 618 ha (chiếm 1,18% diện tích tựnhiên) Với thành phần cơ giới nhẹ, lại phân bố trên địa hình hơi dốc, bị rửa trôi mạnhnên bạc màu, nghèo dinh dưỡng vì thế trong quá trình sử dụng cần chú ý các biện phápchống rửa trôi và tăng cường bồi dưỡng nâng cao độ phì của đất Nhóm đất này chia làm
3 loại đất sau:
- Đất bạc màu trên phù sa cổ:có diện tích 368 ha, phân bố ở các xã Đạ Lây,
Quảng Trị và Đạ Kho
- Đất bạc màu trên đá granite:có diện tích 106 ha, phân bố ở thôn xã Triệu Hải.
- Đất dốc tụ bạc màu:có diện tích 144 ha, phân bố ở xã Đạ Kho, Hương Lâm.
Nhóm đất đỏ vàng: diện tích 45.995 ha (chiếm 87,87% diện tích tự nhiên), chia
làm 4 nhóm đất chính, gồm:
- Đất nâu đỏ và nâu vàng trên đá Bazan: Diện tích 8.183 ha (chiếm 15,63% diện
tích tự nhiên), phân bố chủ yếu ở độ cao trên 500 m thuộc các xã Triệu Hải, Mỹ Đức,Quảng Trị, Quốc Oai, An Nhơn, Hương Lâm và Đạ Lây Đây là các loại đất có độ phìcao và tốt nhất trong các loại đất đồi núi ở nước ta Chúng thích hợp cho phát triển cácloại cây công nghiệp dài ngày như: chè, tiêu, điều, cà phê, dâu tằm…,Hiện tại, phần lớndiện tích này nằm trong khu vực phân định đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ và rừng sảnxuất) Vì vậy, hướng sử dụng đất trong tương lai là những vùng có điều kiện nên chuyểnđổi sang sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp để tăng hiệu quả sử dụng đất, tuynhiên cần có phương pháp canh tác thích hợp để tránh suy thoái môi trường
- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét: Diện tích 34.876 ha (chiếm 66% diện tích tự
nhiên), phân bố ở tất cả các xã trong huyện, nhưng tập trung chủ yếu ở phần địa hình cao,dốc Loại đất này có màu vàng đỏ đặc trưng, thành phần cơ giới trung bình, tầng đất mịndày trên 50 cm, lẫn nhiều đá, ở những nơi có độ dốc thấp, gần khu dân cư đã được khaiphá để trồng điều, nhưng nhiều nơi đã bị bỏ hoang vì tầng đất mặt bị xói mòn rửa trôi,vùng đồi núi cao vẫn còn rừng thứ sinh khá tốt nên cần được bảo vệ
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Diện tích 2.179 ha (chiếm 4,16% diện tích tự
nhiên), phân bố ở 8 xã trong huyện (trừ 2 xã là An Nhơn và Đạ Kho) Đây là loại đất cónguồn gốc hình thành từ phù sa cổ của các sông suối trước đây Đất có màu nâu vàng chủđạo, cấu tượng viên, cục nhỏ, khá chặt, tầng đất dày trên 100 cm, có nơi có kết von sắt,nhôm khoảng 15 – 25% ở sâu dưới 70 cm, thành phần cơ giới nhìn chung là thịt nhẹ đếntrung bình ở lớp mặt, thịt nặng ở các tầng dưới và là một trong những loại đất đất nôngnghiệp quan trọng của huyện, do phân bố trên địa hình khá bằng, không bị ngập nước,hiện đang trồng các loại cây như: điều, mía, cà phê, tiêu và cây ăn quả các loại
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước: Diện tích 745 ha (chiếm 1,42% diện
tích tự nhiên), phân bố ở thị trấn Đạ Tẻh và các xã: Mỹ Đức, Triệu Hải, Hà Đông, QuốcOai Đất có nguồn gốc là đất nâu vàng trên phù sa cổ nhưng do tác động của quá trình
Trang 17canh tác lúa nước liên tục đã làm thay đổi về cấu trúc, độ chặt ở tầng mặt, hình thành gley
ở các tầng dưới Loại đất này thích hợp trồng lúa nước và trồng màu
Nhóm đất dốc tụ: Diện tích 278 ha (chiếm 0,53% diện tích tự nhiên), phân bốrải rác ở các xã Đạ Kho, Hương Lâm, Quốc Oai, Triệu Hải, Mỹ Đức và thị trấn Đạ Tẻh,được hình thành trong các thung lũng hoặc hợp thủy đồi núi do quá trình rửa trôi đất vàcác sản phẩm khác từ trên núi, nên thường ngập nước nhiều tháng trong năm, phù hợpvới trồng lúa nước
Tóm lại, đất đai của huyện đa dạng về chủng loại, thích hợp với nhiều loại câytrồng, nhưng hầu hết đều có những yếu tố hạn chế cần được quan tâm, chú ý trong quátrình sử dụng:
- Đất bị ảnh hưởng ngập lũ bao gồm nhóm đất phù sa và nhóm đất xám có diệntích 4.164 ha, chiếm 7,95% diện tích tự nhiên
- Đất phân bố trên địa hình dốc dễ bị rửa trôi, xói mòn gồm nhóm đất đỏ vàng vànhóm đất dốc tụ có diện tích 46.273 ha, chiếm 88,4% diện tích tự nhiên
Bảng I.3: Tổng hợp các loại đất huyện Đạ Tẻh
Trang 18I.2.2 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản ở Đạ Tẻh có sét làm gạch ngói với trữ lượng trung bình,phân bố ở xã Đạ Kho và Đạ Lây; cát, sỏi xây dựng trên các con sông, trữ lượng khai tháchàng năm khoảng 94.600m3 Ngoài ra, trữ lượng khai thác đá hằng năm khoảng131.700m3
I.2.3 Tài nguyên nước
I.2.3.1 Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt trên địa bàn huyện khá phong phú bao gồm nước mưa, nướcsông suối và hệ thống các hồ thủy lợi Hiện nay, huyện đã có 2 hồ chứa lớn là hồ ĐạHàm, hồ Đạ Tẻh với năng lực tưới thiết kế trên 2.700 ha đất nông nghiệp
- Về mùa khô, các sông suối có lưu lượng khá dồi dào do độ che phủ của thảmthực vật trên lưu vực còn khá cao Trên các suối có rất nhiều vị trí có thể đắp hồ chứa,đập dâng, trạm bơm để cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt Tuy nhiên,
do địa hình phức tạp, vùng tưới hạn chế, chi phí tưới cao
- Về mùa mưa, do mưa lớn và tập trung, lòng các sông suối dốc nên nước mưa tậptrung về nhanh, trong khi khả năng tiêu thoát của sông Đồng Nai hạn chế nên dễ gây tìnhtrạng ngập lũ trên diện rộng ở khu vực địa hình thấp ven sông thuộc thị trấn Đạ Tẻh vàcác xã Đạ Lây, Hương Lâm, An Nhơn, Đạ Kho, làm mất trắng hoặc giảm năng suất củahầu hết cây trồng
I.2.3.2 Tài nguyên nước ngầm
Theo kết quả điều tra của chương trình Tây Nguyên II (48C-II) và chương trìnhKC-12 (năm 1993) của Liên đoàn Địa chất – Thủy văn thực hiện sơ bộ đánh giá nguồnnước cho thấy như sau:
- Nước ngầm trên địa bàn huyện thuộc 2 phức hệ chính:
Phức hệ chứa nước lỗ hổng các trầm tích nhiều nguồn gốc Haloxen, thànhphần phức hệ gồm: cuội, sạn, bột kết và than bùn, chiều dày tầng nước từ 1 –
25 m, lưu lượng mạt lộ nước từ 0,01 – 6,89 l/s
Phức hệ chứa nước khe nứt các trầm tích lục nguyên, phun trào Jura muộn vàKreta muộn, thành phần phức hợp gồm: Đá Đaxit, Riolit tầng trên, đá cát vàbột tầng dưới Bề mặt phong hóa là sét pha cát dày 0,5 – 5m, chiều dày cả phức
hệ khoảng 450 m, lưu lượng các mạt lộ nước 0,06 – 0,64 l/s
- Về đồng thái nước ngầm, theo kết quả điều tra của Dự án Quy hoạch thủy lợi vànước sinh hoạt nông thôn vùng Đạ Huoai – Đạ tẻh (11/2000) cho thấy:
Nước ngầm tầng mặt (giếng đào): nước ngầm tầng mặt và nước sát mặt (ngầmbán áp, độ sâu < 20) thường có độ cứng khá cao (>50 mg CaCO3/lit), mựcnước thay đổi theo vùng và theo mùa: khu vực trung tâm huyện Đạ Tẻh dođược điều tiết bởi hồ Đạ Tẻh và hồ Đạ Hàm nên có mực nước ngầm tương đốinông độ, sâu có nước của các giếng đào từ 2 – 6 m, vùng đồi núi có mực nướcngầm từ 15 – 20 m Vào mùa mưa, mực nước cách mặt đất từ 1 – 2 m, nhưng
về mùa khô mực nước hạ xuống cách mặt đất 5 – 6 m ở những khu vực bàomòn tích tụ và 7 – 12 m ở những khu vực tích tụ xâm thực
Nước ngầm tầng sâu (giếng khoan với độ sâu > 20 m): ở độ sâu > 20 m, nướcngầm có độ cứng và độ kiềm khá cao Như vậy, nếu khai thác nước ngầm cung
Trang 19cấp nước sạch cho các khu dân cư tập trung như thị trấn và các khu côngnghiệp thì đòi hỏi phải có biện pháp kỹ thuật để xử lý.
I.2.4 Tài nguyên nhân văn, cảnh quan môi trường
Đạ Tẻh là một vùng đất mới và là nơi hội tụ của dân di cư từ nhiều tỉnh trong cảnước đến từ năm 1976 đến nay, đồng thời cũng là nơi có nhiều đồng bào dân tộc (20%dân số), trong đó có đồng bào dân tộc K’Ho, Châu Mạ là những tộc người đã cư trú ở đây
từ lâu đời
Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ, đồng bào dân tộc là những người
có nhiều đóng góp, nhất là trong việc xây dựng căn cứ cách mạng Khu 6 Đặc điểm trên
đã tạo cho Đạ Tẻh có một nền văn hóa đa dạng và phong phú, có tập quán sinh hoạt vàsản xuất khác nhau, góp phần to lớn trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xãhội huyện Đạ Tẻh ngày một giàu mạnh
Trên địa bàn huyện hiện có một số cảnh quan đẹp và độc đáo như: thác Đạ K’La,Thác Xuân Đài, hồ Đạ Tẻh, hồ Đạ Hàm và đặc biệt hầu hết đất lâm nghiệp của huyệnnằm trong vùng đệm của Vườn Quốc gia Cát Tiên với tính đa dạng sinh học hiện có vàđịnh hướng phát triển theo chiều hướng bảo tồn sẽ là những điều kiện thuận lợi để huyệnphát triển theo mô hình du lịch sinh thái, nghĩ dưỡng kết hợp với du lịch nghiên cứu khoahọc, khảo cổ ở huyện Cát Tiên
I.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN HUYỆN ĐẠ TẺH
I.3.1 Lợi thế
- Điều kiện khí hậu, đất đai, địa hình đa dạng, nguồn nước mặt khá dồi dào, thíchhợp cho phát triển nhiều loại cây trồng nhiệt đới như điều, cà phê, dâu tằm, lúa đặc sản,mía, cacao, cây ăn quả
- Hệ thống sông ngòi khá dày cùng với các thảm thực vật trên lưu vực có độ chephủ lớn, nhiều vị trí có thể xây dựng các hồ chứa, đập dâng, trạm bơm để điều tiết nướccho sản xuất nông nghiệp vào mùa khô, là điều kiện thuận lợi để phát triển hệ thống cáccông trình thủy lợi vừa và nhỏ nhằm mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp
- Phần lớn diện tích rừng thuộc vùng đệm của Vườn Quốc gia Cát Tiên nên rừng
có tính đa dạng sinh học rất cao bên cạnh cung cấp các nguồn lâm sản cho ngành côngnghiệp chế biến như: cung cấp gỗ, mây, tre nứa thì rừng ở Đạ Tẻh còn tạo điều kiện thuậnlợi cho phát triển mô hình du lịch sinh thái, nghiên cứu khảo nghiệm đa dạng sinh học
I.3.2 Hạn chế
Mặc dù nằm tiếp giáp với miền Đông Nam Bộ (trung tâm kinh tế năng động nhất
cả nước) nhưng vị trí địa lý kinh tế ít thuận lợi so với các huyện Đạ Huoai, Cát Tiên vìthế sẽ khó khăn trong viện thu hút đầu tư
- Lũ lụt là một trong những yếu tố gây nhiều trở ngại và hạn chế đến quá trình đôthị hoá, công nghiệp hoá và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhất là đối với những vùngthấp trũng, nền địa chất yếu chưa ổn định, xuất đầu tư cao Hệ thống giao thông qua vùngtrũng, vùng thấp, dễ bị phá huỷ khi bị nước lũ xâm thực
- Phần lớn đất đai kém màu mỡ, trong đó: trên 70% diện tích phân bố trên địa hìnhnúi cao, độ dốc lớn, nguồn nước mặt hạn chế; còn lại 30% diện tích phân bố trên địa hìnhthấp bị ảnh hưởng lũ hàng năm
Trang 20- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên khá đa dạng phong phú, song việc khai thácchưa hợp lý và chưa có khoa học nên đang có nguy cơ suy giảm; thảm phủ thực vật trênđất có độ dốc lớn giảm nhanh dẫn đến đất đai nhanh chóng bị xói mòn.
I.4 NHỮNG BIẾN ĐỘNG VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN ĐẠ TẺH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
I.4.1 Những biến động về phát triển kinh tế trong những năm qua
I.4.1.1 Tăng cường và cơ cấu kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng GDP trên địa bàn huyện theo giá so sánh thời kỳ 1996 – 2000 tăngbình quân hàng năm 9,07%, thời kỳ 2000 – 2005 tăng bình quân hàng năm 10,31%, hainăm đầu thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 tăng 9,66% Tăng trưởng GDP của cácngành như sau:
- Tốc độ tăng trưởng của ngành nông – lâm – thủy sản không đều, thời kỳ 2001 –
2005 tăng bình quân hàng năm 11,09%, hai năm 2006 – 2007 tăng 2,5% Sự tụt giảmtrong tăng trưởng của ngành là do tác động của 2 yếu tố thiên tai (ảnh hưởng của lũ lụt),dịch hại gây mất mùa, bên cạnh những tác động của giá cả vật tư tăng cao trong khi giásản phẩm hàng hóa ngông nghiệp giảm,đầu tư cho sản xuất hạn chế kéo theo năng suất vàsản lượng thấp dẫn đến mức tăng trưởng của ngành nông – lâm – thủy sản giảm
- Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp – xây dựng trong thời kỳ 2000 –
2005 tăng bình quân hàng năm 4,9%, hai năm 2006 – 2007 tăng 18,76% Tuy có mứctăng trưởng khá cao song công nghiệp, tiểu thu công nghiệp trên địa bàn còn quá nhỏ cả
về quy mô lẫn chủng loại sản phẩm, tập trung chủ yếu là chế biến các mặt hàng nông lâmsản như hạt điều, đường thô, mây tre đan; vật liệu xây dựng và một số sản phẩm dệt lên nên chưa có đóng góp lớn cho kinh tế toàn huyện
- Ngành dịch vụ thương mại đã có bước tăng trưởng cao và luôn đạt trên 11% Tốc
độ tăng trưởng của lĩnh vực dịch vụ giai đoạn 1996 – 2007 đạt 15.65%, trong thời kỳ
1996 – 2000 tăng bình quân hàng năm 17,67%, thời kỳ 2001 – 2005 tăng bình quân hàngnăm 11,71%, hai năm 2006 – 2007 tăng 20,79%
GDP bình quân đầu người đã tăng từ 2,15 triệu đồng/ người năm 1996 lên 3,23triệu đồng/người năm 2000 và đến nay đạt 9,73 triệu đồng/người năm 2007, gấp 3 lần sovới năm 2000 và tăng bình quân trên 17%/năm
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tỷ trọng của nông nghiệp đã giảm từ mức 66,84% năm 1996 xuống còn 54,95%năm 2007 (bình quân giảm trên 1%/năm) Công nghiệp và xây dựng ổn định ở mức 12 –15% Khu vực dịch vụ tăng từ 17,417% lên 32,62% (bình quân tăng 1,27%/năm)
Cơ cấu kinh tế của huyện đang chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, tăng tỷtrọng ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ đồng thời giảm tỷ trọng ngành nông –lâm – thủy sản, sự chuyển dịch này phù hợp với xu thế chung của tỉnh và cả nước, pháthuy được lợi thế của từng ngành, từng lĩnh vực kinh tế trên địa bàn Tuy nhiên, chấtlượng và mức độ tăng trưởng chưa cao và thiếu ổn định cho chịu sự chi phối lớn của sảnxuất nông nghiệp trong khi những năm gần đây tác động của giá cả cũng như mùa vụ vàkhí hậu thời tiết bất lợi làm thu hẹp khối lượng, quy mô sản xuất cũng như năng suất câytrồng, vật nuôi Do vậy, hướng đột phá tăng tốc trong thời gian tới là tập trung đầu tưchuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, chuyển đổi rừng nghèo kiệt, phát triển kinh tế trang
Trang 21trại, xây dựng các vùng chuyên canh lúa, mía, dâu, cao su, ca cao phát triển công nghiệp,chế biến nông lâm sản để khai thác lợi thế về nguyên liệu sẵn có đồng thời tập trung đầu
tư phát triển thương mai, dịch vụ là hướng đi phù hợp để nền kinh tế Đạ Tẻh bứt phá đi lên
I.4.1.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Ngành nông – lâm – thủy sản
Giá trị sản xuất năm 2007 theo giá thực tế đạt 366,5 tỷ đồng, tăng gấp trên 4 lần sovới năm 1996 Giá trị tăng thêm ngành nông – lâm – thủy sản chiếm 5,95% GDP toànhuyện Cơ cấu giá trị sản xuất trong nội bộ ngành chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệptiếp đến là lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Bảng I.4: Thực trạng phát triển kinh tế nông – lâm – ngư
(%)
2000 2004 2005 2006 2007 2007/2000 Giá trị sản xuất
- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp hàng năm tăng khá Giá trị sản xuất năm 2000trên 78 tỷ đồng, năm 2005 là trên 116 tỷ đồng, năm 2007 là gần 170 tỷ đồng, bình quânhàng năm tăng 7%
- Tổng diện tích gieo trồng qua các năm tăng bình quân 2,2%, năm 2000 là 11.561
ha, năm 2005 là 13.404 ha; năm 2007 là 13.479 ha Việc tăng diện tích gieo trồng mộtphần do tăng hệ số sử dụng đất và do khai hoang
- Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch qua các năm chủ yếu vẫn là
Trang 22trồng trọt chiếm từ 65 – 70% giá trị sản xuất Chăn nuôi chiếm 25 – 30% Dịch vụ nôngnghiệp chiếm tỷ trọng thấp trên 5%.
- Cây trồng chiếm tỷ trọng lớn là lúa, mía, điểu và cây ăn quả
- Cơ cấu vật nuôi có xu hướng chuyển dịch tích cực; cơ cấu giống và cơ cấu đàngia súc, gia cầm được cải thiện theo hướng có lợi, phù hợp với điều kiện phát triển chănnuôi và điều kiện của địa phương Đàn bò tăng nhanh trở thành vật nuôi có giá trị tiếptheo là đàn heo và gia cầm Hiện trên địa bàn đã đưa đàn dê vào sản xuất bước đầu đãcho những kết quả tích cực và đây là hướng đi mới trong việc tạo ra sự chuyển dịch cơcấu kinh tế trong sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi
Lâm nghiệp
Tổng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp năm 2007 đạt gần 30 tỷ đồng, chiếm 8,8%tổng giá trị sản xuất ngành nông, lâm – thủy sản Công tác trồng và chăm sóc, nuôi dưỡngrừng đã được các cấp, ngành quan tâm, tính từ năm 2000 đến nay đã trồng được gần2.000 ha rừng tập trung, gần 5 ngàn cây phân tán, nhờ vậy đã nâng độ che phủ của rừng
từ 72,6% năm 2000 lên 74,45% năm 2007 Đến nay toàn bộ diện tích rừng đã được giaocho các chủ rừng quản lý, bảo vệ và sử dụng
Khai thác lâm sản: Sản lượng khai thác đạt khá cao, đáp ứng nhu cầu cung cấpnguyên liệu cho công nghiệp chế biến các mặt hàng thủ công mây tre đan Tổng số gỗtrồng khai thác năm 2007 đạt 969 m3; gỗ rừng trồng 970 m3; củi thước 3.301 ster, lồ ôtre nứa 4.535 cây; song mây 136 tấn, măng tươi 216 tấn
Công tác phòng chống cháy rừng và quản lý bảo vệ rừng đã được nhiều cấp ngànhquan tâm Trong 2 năm 2006, 2007 không xảy ra cháy rừng trên địa bàn Tuy nhiên, nạnchặt phá rừng có chiều hướng tăng Trong năm 2007, đã xảy ra 152 vụ chặt phá rừng gâythiệt trên 40 ha
Nhìn chung: ngành lâm nghiệp bước đầu đã chuyển từ lâm nghiệp truyền thốngsang lâm nghiệp xã hội cùng với lâm trường Đạ Tẻh các tổ chức cá nhân trong và ngoàihuyện đã tham gia vào phát triển rừng, trong năm 2007 đã thực hiện được 813,4 ha; trong
đó người dân trồng 697,4 ha, tổ chức kinh tế 116 ha Bên cạnh việc giao khoán quản lýbảo vệ chăm sóc rừng, nhiều mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp đã được ápdụng, góp phần tạo điều kiện cho người dân sống bằng nghề rừng có thu nhập ổn định vàngày càng phát huy hiệu quả của ngành kinh tế thân thiện với môi trường
Thủy sản
Sản xuất thủy sản ở Đạ Tẻh chủ yếu là nuôi trồng trong các các ao hồ thủy lợi,nuôi theo mô hình VA, VAC và đang triển khai nuôi trên ruộng lúa Tổng diện tích mặtnước nuôi trồng trên địa bàn huyện năm 2007 la 142,19 ha, sản lượng 536,6 tấn Thực hiệnchương trình phát triển nuôi trồng trên địa bàn huyện đã làm tăng nhanh giá trị sản xuất,năm 2000 giá trị sản xuất theo giá so sánh năm 1994 đạt 1.376 triệu đồng, đến năm 2006tăng lên 4.329 triệu đồng và 4.783 triệu đồng năm 2007, tăng bình quân 19,5%/năm
Trong năm 2007 đã đầu tư trên 200 triệu đồng để thực hiện hỗ trợ giống thủy sảncho 186 hộ nuôi trên diện tích nuôi 16,5 ha, đang triển khai nuôi cá trên ruộng lúa Sựthành công của mô hình này sẽ làm chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế ngành nông lâmthủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn
Trang 23Ngành thủy sản chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu chung tòan ngành: Giá trị sản
xuất ngành thủy sản năm 2005 đạt 4,783 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 1994), chiếm
2,3% giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản
Theo kết quả thống kê, diện tích có mặt nước nuôi trồng thủy sản của huyện tăng
từ 109,8 ha (năm 2005) lên đạt 142,19 ha (năm 2007) Hầu hết diện tích này là các ao hồnhỏ trong đất vườn thổ cư Sản lượng thủy sản khai thác nước ngọt (chủ yếu là cá) hàngnăm đạt khoảng 99,29 tấn, trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng 436,3 tấn (chiếm 81,5%)
b Ngành công nghiệp – TTCN và xây dựng
Công nghiệp – TTCN
Sản xuất công nghiệp còn nhỏ bé về quy mô và khá đơn điệu về chủng loại sảnphẩm Mặc dù tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm thời kỳ 1996 – 2007 đạt ở mức khá(gần 8%) nhưng do xuất phát điểm thấp nên tỷ trọng ngành công nghiệp chỉ chiếm 14,8%trong cơ cấu kinh tế của huyện Sản phẩm công nghiệp trên địa bàn chủ yếu là chế biến nônglâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất cơ khí nhỏ, sản xuất và phân phối điện nước
Tính đến cuối năm 2007, toàn huyện có 1.078 cơ sở sản xuất công nghiệp – TTCNvới 3.087 lao động Các cơ sở sản xuất, chế biến trên địa bàn được duy trì hoạt động và
có bước phát triển nhất định Tổng giá trị sản xuất công nghiệp – TTCN đạt 85,4 tỷ đồngnăm 2007 tăng gấp 2,17 lần so với năm 2000 và chiếm 56,8% giá trị sản xuất côngnghiệp – xây dựng và 11,68% tổng giá trị sản xuất toàn huyện Hiện nay đã hình thànhđược cụm công nghiệp tại thôn 9 thị trấn Đạ Tẻh với quy mô diện tích 44,84 ha, ngànhnghề chủ yếu là chế biến nông lâm sản, may mặc, dày da, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp,sản xuất vật liệu xây dựng và đang tiến hành thu hút đầu tư
Xây dựng
Trong giai đoạn từ 2000 đến nay tổng mức đầu tư xây dựng trên toàn huyện đạttrên 300 tỷ đồng Năm 2007, ngành xây dựng đã đóng góp vào tổng giá trị sản xuất củahuyện gần 65 tỷ đồng, chiếm trên 53,2% giá trị của ngành công nghiệp – xây dựng, tốc
độ tăng trưởng giá trị ngành xây dựng từ 2000 đến nay đạt trên 16,08%/năm Nhờ vậy kếtcấu hạ tầng trên địa bàn được cải thiện đáng kể, bộ mặt nông thôn ngày càng được đổimới, đô thị không ngừng được củng cố theo hướng hiện đại
Trang 24- Về xuất khẩu: Nhìn chung hoạt động kinh doanh xuất khẩu chưa phát triển, sảnphẩm chủ yếu là mặt hàng thủ công mỹ nghệ, hạt điều chế biến, dệt len xuất khẩu thôngqua trung gian từ các địa phương khác.
Dịch vụ kinh doanh, nhà hàng khách sạn
Hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực này chủ yếu phục vụ cho nhu cầucủa địa phương Theo thống kê năm 2007, toàn huyện có 421 cơ sở kinh doanh lĩnh vựcdịch vụ khách sạn, nhà hàng với 568 lao động tham gia Tổng giá trị sản xuất theo giáthực tế năm 2007 đạt 17,5 tỷ đồng, chiếm 8,15% giá trị sản xuất ngành dịch vụ
Dịch vụ sản xuất công cộng
- Vận tải: Năm 2007, toàn huyện có 221 phương tiện vận tải; trong đó vận tải
hàng hóa 101 chiếc với công suất 431 tấn; vận tải hành khách 120 chiếc; công suất 227hành khách Tổng lưu lượng hành khách vận chuyển là 392 nghìn hành khách, luânchuyển là 47.495 nghìn hành khách/km, lượng hàng hóa vận chuyển là 342 nghìn tấn,luân chuyển là 7.214 nghìn tấn/km Vận tải hàng hóa chủ yếu là hàng nông sản, vật tưphục vụ cho sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng Doanh thu ngành vận tải đạt gần25,5 tỷ đồng, giá trị tăng thêm là 14,05 tỷ đồng chiếm trên 9,2% giá trị ngành du lịch
- Bưu chính viễn thông: Ngành bưu chính viễn thông đạt 3,51 nghìn bưu phẩm
các loại, 183 bưu kiện, trên 5,5 nghìn thư – điện chuyển tiền, báo chí phát hành 362 nghìn
tờ, cước điện báo 5,8 nghìn tiếng; điện thoại đường dài 315 nghìn phút Doanh thu năm
2007 đạt 7,6 tỷ đồng, tăng gấp 5,8 lần so với năm 2000, giá trị tăng thêm năm 2007 đạt4,8 tỷ đồng, chiếm 3,16 giá trị tăng thêm ngành dịch vụ Tốc độ tăng trưởng bình quânhàng năm là 16,82%
- Ngân hàng – Tín dụng: Hoạt động ngân hàng, tín dụng ngày càng theo sát các
hoạt động kinh tế của địa phương và góp một phần rất quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh tế xã hội Năm 2007 tổng số tiền cho vay sản xuất trên địa bàn là trên 153 tỷđồng, trong đó nông nghiệp trên 106 tỷ đồng, công nghiệp – xây dựng trên 13,6 tỷ đồng;kinh doanh dịch vụ gần 33,6 tỷ đồng, trong đó cho vay cá thể chiếm trên 93% Các thủtục cho vay ngày càng nhanh gọn hơn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cậnvới nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất
I.4.2 Những biến động về phát triển xã hội trong những năm qua
I.4.2.1 Dân số – lao động và việc làm
a Dân số
Năm 2007, dân số trung bình của huyện là 47.948 người với 10.374 hộ, mật độdân số bình quân toàn huyện 91,47 người/km2, thấp hơn mật độ dân số bình quân toàntỉnh (118 người/km2) Tốc độ tăng dân số tự nhiên là 1,2% Dân số phân bố không đềugiữa các xã (thị trấn Đạ Tẻh 690 người/km2, xã Hà Đông 428 người/km2, xã Đạ Kho 125người/km2, xã Đạ Lây 119 người/km2 và các xã còn lại đều có mật độ dân số thấp hơnmức bình quân toàn huyện) Do Đạ Tẻh là huyện kinh tế mới, cũng như các huyện kinh tếmới khác trong tỉnh, dân số của huyện có những đặc điểm nổi bật sau:
- Đồng bào dân tộc đông (chiếm 20% dân số), bao gồm: dân tộc K’Ho, Châu Mạ(dân tộc bản địa), dân tộc Tày, Nùng… (dân tộc từ các tỉnh phía Bắc di cư vào)
- Người Kinh chiếm 80% dân số, hầu hết từ các tỉnh miền Bắc và miền Trungchuyển đến sau năm 1975, nên có truyền thống rất cần cù, chịu khó
Trang 25b Lao động và việc làm
Tính đến năm 2007, toàn huyện hiện có 26.944 người trong độ tuổi lao động,trong đó có 25.178 lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế, chiếm gần 52,4% dânsố; đang đi học 1.837 người và số lao động không làm việc, không có việc làm hoặc nộitrợ là 710 người Trong số lao động làm việc trong ngành kinh tế thì lao động nôngnghiệp chiếm 70%; lao động ở các ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm trên 30% Laođộng trong nông nghiệp có trình độ canh tác và có nhiều kinh nghiệm thâm canh các loạicây công nghiệp, lúa nước, mía, dâu và cây ăn quả thuận lợi để phát triển các chươngtrình khuyến nông và đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề và xuất khẩu lao động ra nước ngoài kết hợp vớichương trình xóa đói giảm nghèo đã được các cấp, các ngành địa phương quan tâm.Trong gần 3 năm 2005 – 2007, đã mở được 4 lớp đào tạo nghề cho lao động địa phươngthu hút được 124 học viên tham gia, các nghề được đào tạo gồm mây tre đan, kỹ thuậtchăn nuôi – thú y
Cơ cấu lao động của huyện trong những năm qua hầu như không có sự chuyểndịch, lao động nông nghiệp luôn chiếm tỉ trọng cao (76 - 77%) Lao động đã qua đào tạochiếm tỉ trọng rất thấp (450 - 500 người - 4% tổng lao động) Do đó, vấn đề đẩy nhanhtốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành và nâng dần chất lượng nguồn laođộng đang là một trong những nhiệm vụ cấp bách của huyện trong những năm tới
I.4.2.2 Y tế
Hệ thống y tế từ huyện đến cơ sở được tăng cường cả về cơ sở vật chất lẫn thiết bị
và đội ngũ bác sỹ, y tá Toàn huyện có 1 bệnh viện huyện đóng tại thị trấn Đạ Tẻh vớiquy mô 60 giường bệnh, 01 phòng khám đa khoa với 05 giường bệnh; 11/11 xã, thị trấn
có trạm y tế, với tổng số 40 giường bệnh và 05 phòng khám tư nhân Toàn bộ trạm y tế
xã đều là nhà cấp 4, được xây dựng từ nguồn vốn của dự án dân số, vốn ngành hoặc vốnchương trình 135
- Đội ngũ cán bộ y tế gồm có 129 công viên chức gồm: 24 bác sỹ đạt tỷ lệ 4,66 bácsĩ/10.000 dân; kỹ thuật viên trung học y 04 người, y tá, hộ lý 04 người, nữ hộ sinh 31người, cán bộ ngành dược 04 người
Các chương trình y tế cộng đồng được triển khai đồng bộ, công tác tiêm chủng mởrộng 6 loại vacxin trẻ em đạt 95% Công tác phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em đượcquan tâm đúng mức, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng hiện còn 19,34% Công tác vệ sinhphòng dịch được thực hiện khá tốt nên nhiều năm gần đây không còn xảy ra dịch bệnh.Tuy nhiên công tác vệ sinh còn kém
I.4.2.3 Giáo dục đào tạo
Giáo dục và đào tạo có nhiều chuyển biến tiến bộ về số lượng và chất lượng.Mạng lưới các cấp học, ngành học được quan tâm đầu tư và bố trí tương đối hợp lý theophân bố dân cư
Đội ngũ cán bộ giáo viên không ngừng được nâng cao cả về số lượng lẫn chấtlượng Hiện nay toàn huyện có 583 giáo viên các cấp; trong đó giáo viên mẫu giáo là 75người; tiểu học 221 người; THCS 190 người; THPT 97 người 100% số giáo viên đạtchuẩn theo quy định của bộ giáo dục
Tuy nhiên, chất lượng dạy và học giữa các vùng còn chênh lệch, cơ sở vật chất,trang thiết bị và dụng cụ phục vụ cho công tác dạy còn thiếu, một số trường quá tải về số
Trang 26lượng học sinh so với diện tích và cơ sở vật chất, quy mô và chất lượng đào tạo nghềchưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
I.4.2.4 Văn hóa, thông tin – thể thao
Hoạt động văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình đã góp phần nâng cao đờisống tinh thần các tầng lớp nhân dân và tuyên truyền phổ biến các chương trình chínhsách của Đảng và Nhà nước Đến nay toàn huyện có 95% số thôn, buôn được phê duyệtquy ước; 18 thôn, khu phố đạt danh hiệu thôn, khu phố văn hóa 38/102 khu dân cư đạtdanh hiệu khu dân cư tiên tiến; 6.684 hộ gia đình đạt gia đình văn hóa; 15 câu lạc bộ giađình văn hóa được duy trì hoạt động Các hoạt động thông tin tuyên truyền, văn hóa, vănnghệ, thể dục thể thao có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao đời sống tinhthần của nhân dân
Toàn huyện đã được phủ sóng truyền hình; 11/11 xã, thị trấn được trang bị hệthống truyền thanh Ngoài ra, còn có một số chương trình phát sóng bằng tiếng dân tộc đãtạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân vùng đồng bào dân tộc nắm bắt được chủ trương,đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước
Hoạt động thể dục thể thao quần chúng, công tác xã hội hóa thể thao đã đượchuyện quan tâm Phong trào rèn luyện thân thể được duy trì và phát triển trong các cơ quan
và các xã, thị trấn 100% số trường học trong toàn huyện có phong trào giáo dục thể chất
I.4.2.5 An ninh quốc phòng
Thực hiện chủ trương của TW và tỉnh ủy, Đảng bộ, chính quyền các cấp đã tậptrung lãnh đạo thực hiện kết quả nhiệm vụ phát triển kinh tế gắn với bảo đảm quốcphòng an ninh Quan tâm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao cảnh giáccách mạng trong các tầng lớp dân cư về âm mưu “ Diễn biến hòa bình và âm mưu lật đổ”của các thế lực thù địch Trong hơn 5 năm (2001 – 2007) hầu hết các cán bộ chủ chốt đãđược cử đi học lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng do tỉnh và quân khu tổ chức
Công tác xây dựng lực lượng quân sự, công an, dân quân tự vệ; công tác tuyểnquân, huấn luyện; công tác thanh tra kiểm tra giải quyết các khiếu nại đều được coi trọng
và đều hoàn thành chỉ tiêu trên giao
I.4.2.6 Định canh, định cư
Vấn đề định canh định cư – xây dựng kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc làkhu vực được quan tâm đặc biệt Những năm qua bằng việc kết hợp nhiều chương trình,
dự án về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, đầy mạnh pháttriển nông nghiệp, thực hiện chuyển đổi cây trồng, tăng cường công tác khuyến nông, đãlàm cho đời sống của nhân dân khu vực đồng bào dân tộc có bước cải thiện đáng kể
Bằng nguồn vốn ngân sách từ các chương trình định canh định cư, xã điểm,chương trình 135, 134, 168… đã đầu tư xây dựng thêm 36 hạng mục công trình lớn nhỏ ởcác thôn buôn vùng dân tộc tổng kinh phí 10.495 triệu đồng Hỗ trợ vốn phát triển sảnxuất, chuyển đổi cây trồng vật nuôi đã thực hiện trồng mới 35 ha điều ghép, chuyển đổi
22 ha từ cây điều thoái hóa sang điều ghép, thực hiện trồng 26 ha lúa cao sản và đầu tưchăn nuôi 26 con bò, 252 con dê (nuôi tập trung theo dự án tại thôn K’Long và 40 môhình tại các thôn buôn) tại các thôn định canh định cư
Năm 2007, UBND huyện đã chỉ đạo khai hoang đất nông nghiệp để trồng rừngtheo quyết định số 671,672/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng với diện tích 455,4
Trang 27ha/ 523 hộ là dân tộc thiểu số Lâm trường Đạ Tẻh đang triển khai giao khoán quản lýbảo vệ rừng cho số hộ dân tộc thiểu số nghèo thiếu đất sản xuất (183 hộ/4.093 ha).
Trong năm 2007, thực hiện hỗ trợ xây dựng 150 căn nhà, xây dựng các công trìnhnước sạch cho vùng đồng bào dân tộc gồm: 03 công trình giếng khoan (1.200 triệu), nângcấp 03 công trình (450 triệu), giếng đào 390 cái (624 triệu), 53 bể chứa nước (106 triệu);tập trung kiểm tra diện tích đất của các hộ dân tại vùng dự án Tôn K’Long để chuẩn bị cấpgiấy chứng nhận sử dụng đất, cấp đất ở cho 110 hộ dân tại Tôn K’Long; giao khoán quản lýbảo vệ rừng theo quyết định 304 đã thực hiện giao đất cho 103 hộ với diện tích 2.655,98 ha
I.4.2.7 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng
Giao thông
Do đặc điểm về vị trí địa lý kinh tế trên địa bàn huyện chủ yếu là giao thôngđường bộ Ngoài 2 trục đường chính là tỉnh lộ 721 và 725, đã xây dựng được mạng lướigiao thông nội huyện; nhưng do địa hình phức tạp và mới được đầu tư phát triển trongthời gian ngắn, nên nhìn chung Đạ Tẻh vẫn còn là một trong những huyện có hệ thốnggiao thông chưa phát triển, mật độ đường chính chỉ đạt 0,46 km/km2, thấp hơn mức bìnhquân toàn tỉnh (0,5 km/km2)
- Hệ thống đường huyện: Năm 2007 theo thống kê hiện trạng đường giao thôngcủa huyện, tuyến đường huyện gồm 3 tuyến với tổng chiều dài 30 km, bao gồm tuyến ĐạKho – Đạ Pal dài 14 km, tuyến Đạ Tẻh – Quảng Trị 6 km và Đạ Tẻh – Quốc Oai 10 km.Cùng với tỉnh lộ 721, 715 các tuyến đường này chính là trục giao thông chính nối trungtâm huyện với các xã
- Đường thị trấn Đạ Tẻh: Gồm 43 tuyến với tổng chiều dài 41,1 km trong đóđường nhựa 7,24 km, còn lại là đường đất Mật độ đường bình quân đạt 1,65 km/km2
- Đường xã: Gồm 96 tuyến với tổng chiều dài 154,07 km Hầu hết, các tuyếnđường xã là đường đất, cá biệt nhiều tuyến chưa có nền đường, chất lượng đường xấu,giao thông gặp nhiều khó khăn nhất là vào mùa mưa lũ
Mạng lưới giao thông trên địa bàn phân bố khá đồng đều, thông suốt trung tâmhuyện đến các xã và khu vực sản xuất Tuy nhiên, hiện trạng đường đa phần là đường đấtnên đi lại gặp nhiều khó khăn đặc biệt là vào mùa mưa nhiều đoạn thường bị lún thụt gâynhiều cản trở trong lưu thông cũng như an toàn cho người và phương tiện vận tải
Thủy lợi
Toàn huyện có các công trình thủy lợi: hồ Đạ Tẻh, hồ Đạ Hàm, hồ Thạch Thất,đập dâng Đạ Kho, Đạ Nhar, trạm bơm Tân Lập, Con Ó Tổng chiều dài hệ thống kênhmương khoảng 142.494 km Hàng năm đảm nhận tưới tiêu cho 2.500 – 2.800 ha, trong
đó cung ứng nước tưới cho khoảng 2.000 ha lúa nước Hiện nay, đang đầu tư hoàn thành
và đưa vào sử dụng công trình thủy lợi Tố Lan, hồ thôn 10 Đạ Kho Bên cạnh nhữngcông trình được nhà nước đầu tư xây dựng vẫn còn một số công trình do người dân tựlàm để trữ nước phục vụ mùa khô, đến mùa mưa công trình hầu hết bị hư hại Do vậy,hàng năm nhân dân phải đầu tư xây dựng mới
Trong những năm qua được sự quan tâm của UBND tỉnh và các ngành đã đầu tưkiên cố hóa 32.780 km kênh mương, các tuyến kênh được kiên cố hóa đã phát huy tốt hiệuquả sử dụng Tuy nhiên, hiện còn khoảng 109.714 km kênh mương chưa được kiên cố hóađang xuống cấp gây thất thoát nước trên kênh và hạn chế năng lực khai thác của công trình
Trang 28 Điện
Đạ Tẻh được cấp điện từ hệ thống mạng lưới điện của công trình thủy điện ĐaNhim, Hàm Thuận, Đa Mi thông qua trạm 220 kV Bảo Lộc công suất (125 + 63)MVA
Hiện tại trên địa bàn có 1 trạm trung thế 35/22 kV đặt tại thị trấn và 1 trạm 110/22
kV – 25 MVA tại xã An Nhơn vừa đưa vào vận hành trong năm 2006, cung cấp điện chotoàn huyện
Tính đến cuối năm 2007, toàn huyện có 86/97 thôn và 80% hộ sử dụng điện lướiQuốc gia, tốc độ tăng tiêu thụ điện năng từ 18 – 20%, riêng điện chiếu sáng tăng 20 –25% và hiện đang chiếm 80% sản lượng tiêu thụ điện toàn huyện
Bưu chính – Viễn thông
Mạng lưới bưu chính viễn thông phát triển mạnh, đáp ứng nhu cầu công tác quản
lý và nhu cầu thông tin của nhân dân Toàn huyện hiện đã phủ sóng điện thoại hữu tuyến
và di động, 100% xã có bưu điện văn hóa, đáp ứng tốt nhu cầu thông tin liên lạc co ngườidân địa phương Số máy điện thoại gia tăng nhanh chóng năm 2000 có 710 máy bìnhquân 16 máy/1.000 dân; đến năm 2006 có 3.262 máy bình quân 70 máy/1.000 dân; năm
2007 là 3.857 máy bình quân 80 máy/1.000 dân
Hệ thống các cơ sở dịch vụ thương mại
Hoạt động thương mại dịch vụ ở Đạ Tẻh từ sau khi có chính sách đổi mới đã cóbước phát triển Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng còn thiếu và chưa thực sự đáp ứng đầy đủyêu cầu của địa phương Tính đến năm 2007, toàn huyện có 3 điểm chợ với tổng diện tíchchiếm đất là 1,77 ha, toàn bộ các chợ là chợ loại 3 cơ sở vật chất đã xuống cấp nghiêmtrọng, hiện tại UBND huyện đang có kế hoạch kêu gọi đầu tư nâng cấp chợ thị trấn lênloại II Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có hoạt động kinh doanh thương nghiệp, kháchsạn nhà hàng, dịch vụ tư nhân cũng phát triển khá mạnh và rộng khắp
Theo số liệu thống kê, năm 2007 toàn huyện có 1.445 cơ sở, hộ cá thể hoạt độngkinh doanh với hình thức trao đổi mua bán phục vụ sản xuất, sửa chữa, dịch vụ khách sạnnhà hàng thu hút gần 1.820 lao động làm việc
Nhìn chung, kết cấu hạ tầng phục vụ cho thương mại kém phát triển, số lượng ít,tập trung chủ yếu ở thị trấn Đạ Tẻh, phần lớn các xã chưa có chợ, một số khu vực hoạtđộng mang tính chất tự phát, chưa có quy hoạch Mặc dù có vai trò là cầu nối giữa sảnxuất và thị trường, nhưng thời gian qua chưa được đầu tư đúng mức nên chưa đáp ứngđược nhu cầu kinh doanh và trao đổi, mua bán hàng hóa của nhân dân
Trang 29CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
II.1 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN
II.1.1 Chất lượng không khí và tiếng ồn
Đạ Tẻh là một huyện kinh tế mới vùng sâu vùng xa của tỉnh Lâm Đồng Huyện có
hệ thống núi non bao phủ, thiên nhiên hoang sơ và có tài nguyên rừng rất phong phú Do
đó chất lượng môi trường ở Đạ Tẻh còn khá trong lành Tuy nhiên hiện nay do tác độngcủa một số hoạt động kinh tế - xã hội nên môi trường không khí ở đây đang bị nhiễm bẩncục bộ Để đánh giá chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn ở các khu vực đô thịhóa, khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khai thác khoáng sản và khu vực nông thôn,Trung Tâm Kỹ Thuật Môi Trường đã tiến hành thu thập, quan trắc trong 2 đợt: đợt 1 vàotháng 11/2008 và đợt 2 vào tháng 06/2009
Bảng II.1: Vị trí thu mẫu không khí huyện Đạ Tẻh – tỉnh Lâm
Đồng
Kinh độ (E) Vĩ độ (N)
1 KK-01 107029’10,3” 11030’25,8” Vòng xoay trung tâm TT.ĐạTẻh TT ĐạTẻh
2 KK-02 107029’51,1” 11031’13,8” Cơ sở sản xuất Hồng Nhung TT ĐạTẻh
3 KK-03 107029’10,1” 11031’15,9” Trại chăn nuôi Ông Minh Khu phố 6,
TT ĐạTẻh
4 KK-04 107025’37,4” 11032’01,1” Phân xưởng chế biến hạtđiều Đạ Lây Xã Đạ Lây
5 KK-05 107029’22,2” 11029’57,7” Ngã ba Triệu Hải TT ĐạTẻh
6 KK-06 107030’33,1” 11029’49,4” Bãi rác Đạ Kho Xã Đạ Kho
Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường - CEE, năm 2009
II.1.1.1 Tại khu vực đô thị
Hình II.1: Quan trắc chất lượng không khí tại Vòng xoay Đạ Tẻh và ngã ba Triệu Hải
Trang 30Bảng II.2: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại
khu vực đô thị Thông số Đơn vị
5937:2005 (TB 1 giờ)
TCVN 5949:1998
-Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE, năm 2008, 2009
a Chất lượng môi trường không khí
Hoạt động giao thông và hoạt động của các khu dân cư được đánh giá là 2 nguồnchính tác động đến chất lượng môi trường không khí tại đây Tuy nhiên theo khảo sát,mật độ xe cộ và các phương tiện lưu thông trong thị trấn Đạ Tẻh còn khá thưa thớt Kếtquả phân tích qua 2 đợt quan trắc cho thấy các thông số ô nhiễm đều nằm trong giới hạncho phép của TCVN 5937:2005 Tuy nhiên, nồng độ bụi tổng tại 2 vị trí quan trắc đềuvượt so với TCVN 5937:2005 Trong đó tại khu vực vòng xoay trung tâm thị trấn vượtgấp 1,2 lần trong đợt 1 và 1,1 lần trong đợt 2 Khu vực ngã ba Triệu Hải có nồng độ vượtgấp 1,6 lần trong đợt 1 và 1,26 lần trong đợt 2 Nguyên nhân chủ yếu do đây là khu vựctập trung đông dân cư, là tuyến đường chính của huyện nên mật độ xe lưu thông qua lại rấtnhiều Ngoài ra, tại khu vực ngã ba Triệu Hải là khu vực đường đất đỏ nên phát sinh bụi rấtnhiều khi có phương tiện lưu thông qua lại, đặc biệt là trong những ngày khô, không mưa
Biểu đồ II.1: Nồng độ bụi tổng tại 2 vị trí thuộc thị trấn Đạ Tẻh
0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5
Trang 31b Tiếng ồn
Trong đợt 1 độ ồn dao động từ 52,4 – 78,2 dBA tại vòng xoay trung tâm thị trấn
và 52,3 – 82,6 dBA tại ngã ba Triệu Hải; đợt 2 độ ồn từ 47,6 – 76,4 dBA tại trung tâm thịtrấn và 47,8 – 78,5 dBA tại ngã ba Triệu Hải Qua kết quả phân tích cho thấy độ ồn tạicác vị trí quan trắc dao động trên dưới so với tiêu chuẩn cho phép TCVN 5949 – 1998(75 dBA) Trong đó, tại vị trí ngã ba Triệu Hải là khu vực có độ ồn cao nhất, gấp 1,1 lần
so với tiêu chuẩn cho phép Nguyên nhân chủ yếu như đã đề cập ở trên là do khu vực cómật độ tập trung dân cư đông, mật độ xe lưu thông qua lại lớn
Nhìn chung, qua một số điểm quan trắc cho thấy chất lượng không khí tại khuvực đô thị huyện Đạ Tẻh còn khá tốt, hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn chophép Tuy nhiên đã xuất hiện dấu hiệu ô nhiễm cục bộ thành phần bụi và tiếng ồn tại một
số khu vực Đồng thời, trong những năm qua các hoạt động xây dựng công trình đườnggiao thông cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường khôngkhí xung quanh khu vực thực hiện dự án Nguyên nhân của vấn đề này là do các đơn vịthực hiện không chấp hành đúng quy định của Luật BVMT, các dự án này hầu như khônglập hồ sơ môi trường theo quy định, nhưng cơ quan quản lý ( Phòng TNMT) cũng gặp rấtnhiều khó khăn vì đây là dự án của huyện phê duyệt Phòng có liên hệ với chủ đơn vị thicông thì không có câu trả lời rõ ràng, khi bắt buộc đơn vị phải thực hiện các biện phápgiảm thiểu ô nhiễm thì đơn vị không thực hiện tốt do không có sự chỉ đạo từ cấp trên
II.1.1.2 Tại khu vực hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khai thác khoáng sản
Bảng II.3: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Thông số Đơn vị
5937:2005 (TB 1 giờ)
TCVN 5949:1998
-Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE, năm 2008, 2009
a Chất lượng môi trường không khí
Trang 32Tại Đạ Tẻh hiện nay, chỉ có một số ít cơ sở, nhà máy công nghiệp tương đối lớn.
Để đánh giá chất lượng môi trường không khí tại khu vực sản xuất công nghiệp, trongthời gian qua Trung tâm Kỹ thuật Môi trường đã tiến hành lấy mẫu, phân tích chất lượngmôi trường khí xung quanh tại 2 cơ sở tiêu biểu là nhà máy chế biến hạt điều Đạ Lây(KK-04) và cơ sở sản xuất đũa Hồng Nhung (KK-02)
Hình II.2 : Quan trắc chất lượng không khí tại cơ sở chế biến hạt điều Đạ Lây và CSSX
đũa Hồng Nhung
Kết quả phân tích cho thấy chất lượng môi trường không khí tại các điểm lấy mẫutương đối tốt, các chỉ tiêu khí độc như CO, SO2, NO2 và chỉ tiêu bụi tổng trong cả 2 đợtquan trắc đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937:2005
Ngoài ra, hiện nay trên địa bàn huyện Đạ Tẻh có một số hoạt động khai tháckhoáng sản như khai thác các loại vật liệu xây dựng bao gồm: đá, cát sỏi lòng sông, đấtsét, cao lanh để làm gạch ngói Tình trạng ô nhiễm bụi từ hoạt động này chủ yếu là do các
xe vận chuyển đất san lấp từ nơi khai thác đến công trình đã không tiến hành các biệnpháp hạn chế ô nhiễm như: không làm sạch bánh xe trước khi ra khỏi bãi khai thác,không che phủ đúng kỹ thuật gây rơi vãi đất xuống đường và trong quá trình thi côngkhông phun nước thường xuyên làm ô nhiễm bụi nặng, đã và đang gây ảnh hưởng xấuđến môi trường không khí xung quanh khu vực khai thác
b Tiếng ồn
Nguồn phát sinh tiếng ồn tại các cơ sở công nghiệp chủ yếu từ máy móc và cáctrang thiết bị đang vận hành Trong cả 2 đợt quan trắc, độ ồn có giá trị trong khoảng từ53,5 – 76,7 dBA, dao động trên dưới so với TCVN 5949:1998.Trong đó, tại điểm KK-02(Cơ sở SX Hồng Nhung ) trong cả 2 đợt quan trắc đều có giá trị về độ ôn khá cao, daođộng trên dưới 61,5 – 76,7 dBA
Nhìn chung, qua một số điểm quan trắc cho thấy chất lượng không khí tại khuvực hoạt động sản xuất trên địa bàn huyện Đạ Tẻh cho thấy, do hoạt động CN – TTCN vàkhai thác khoáng sản của huyện chưa thực sự phát triển mạnh, vì thế chưa gây ảnh hưởnglớn đến chất lượng môi trường xung quanh khu vực Tuy nhiên, trong tương lai khi mànền kinh tế huyện ngày càng phát triển, đặc biệt là sự ra đời của các cụm công nghiệp thìchất lượng môi trường không khí tại những khu vực này sẽ bị tác động đáng kể Vì thế,
cơ quan quản lý cần có biện pháp khắc phục ô nhiễm không khí ngay từ bây giờ
Trang 33II.1.1.3 Tại khu vực nông nghiệp, nông thôn
Hình II.3: Quan trắc không khí tại trại chăn nuôi heo của Ông Minh - Kp 6, TT Đạ Tẻh và tại
bãi rác Đạ Tẻh – Xã Đạ Kho
Bảng II.4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu
vực nông nghiệp, nông thôn
Thông
5937:2005 (TB 1 giờ)
TCVN 5949:1998
-Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE, năm 2008, 2009
a Chất lượng môi trường không khí
Tại trang trại nuôi vịt và nuôi heo tại khu vực vùng ven Thị trấn Đạ Tẻh… chothấy các thông số CO, NO2, SO2, Bụi tổng, chì đều nằm trong giới hạn cho phép TCVN5937:2005 Qua khảo sát thực tế tại khu vực chuồng trại có mùi hôi nhưng không ảnhhưởng rộng đến các khu vực cách xa khu chuồng trại Do đó chất lượng môi trườngkhông khí tại các khu chăn nuôi còn khá tốt
Tại khu vực bãi rác Đạ Tẻh, do bãi rác có diện tích nhỏ và nằm cách xa khu dân cưgần nhất khoảng 1 km Xung quanh bãi rác có một số đồi, núi bao bọc hạn chế được sự
Trang 34phát tán mùi hôi và các khí ô nhiễm theo gió ra xung quanh Kết quả quan trắc các thông
số khí thải như CO, NO2, SO2, bụi tổng, chì đều nằm trong giới hạn cho phép TCVN5937:2005
b Tiếng ồn
Kết quả đo đạc ngay tại khu vực nuôi với số lượng khá đông, tiếng ồn đo được từ53,6 – 74,1 dBA và tại bãi rác dao động 42,4 – 58,2 dBA Kết quả này thấp hơn so vớigiới hạn cho phép 75 dBA của TCVN 5937:2005
Nhìn chung, chất lượng không khí tại khu vực nông nghiệp, nông thôn vẫn cònkhá tốt, hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép
II.1.2 Tác động của ô nhiễm không khí và tiếng ồn đối với sức khỏe cộng đồng
Các chất ô nhiễm trong môi trường không khí thường tồn tại ở 2 dạng phổ biến:dạng hơi khí và dạng phân tử nhỏ (bụi lơ lửng, bụi nặng, aerosol khí, lỏng, rắn) Phần lớncác chất ô nhiễm đều gây tác hại đối với sức khỏe con người, ảnh hưởng cấp tính có thểgây ra tử vong, ảnh hưởng mãn tính để lại tác hại dần dần, lâu dài như các bệnh viêm phếquản mãn tính, ung thư phổi Những nơi tập trung giao thông cao thì hàm lượng COtrong không khí tăng gây các bệnh thần kinh, thiếu máu não
Tuy nhiên qua khảo sát chất lượng không khí tại huyện Đạ Tẻh còn khá tốt, hầuhết vẫn nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn môi trường không khí xung quanh,
do đó chưa gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng Tuy nhiên về lâu dài, chất lượngkhông khí sẽ có nhiều thay đổi đáng kể khi nền kinh tế của huyện ngày càng phát triển
Vì thế, cần có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí nhằm tránh nhữngảnh hưởng tiêu cực do ô nhiễm không khí gây ra
II.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
II.2.1 Hiện trạng cấp và sử dụng nước
Nước sạch sinh hoạt phổ biến hiện nay vẫn là nước giếng và nước sông, suối.Ngay ở Thị trấn Đạ Tẻh, đa số người dân vẫn dùng nước giếng bơm lên tháp nước, cấptrực tiếp cho từng cơ quan, điểm dân cư, từng hộ riêng hoặc khu phố
Các công trình nước sạch trên địa bàn huyện Đạ Tẻh bao gồm:
Về nước sạch nông thôn: (Do Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn quản lý và khai thác)
- Công trình nước sạch Tôn Klong: Phục vụ cho khu vực định canh định cư Tôn Klong.+ Nguồn vốn đầu tư: Phi chính phủ + NSNN
+ Công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng năm 2006
+ Công suất: 300 m3/ngày.đêm
+ Sản lượng sản xuất hiện nay : 100 m3/ngày.đêm
- Công trình nước sạch xã an Nhơn
+ Nguồn vốn đầu tư: NSNN
+ Công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng năm 1996
+ Công suất: 150 m3/ngày.đêm
+ Sản lượng sản xuất hiện nay : 100 m3/ngày.đêm
Trang 35- Công trình nước sạch buôn Đạ Nhar – xã Quốc Oai.
+ Nguồn vốn đầu tư: NSNN+ Công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng năm 1996+ Công suất: 200 m3/ngày.đêm
+ Hiện nay công trình đang bị hư hỏng và đang được lấp thiết kế sửa chữa
Cấp nước bằng giếng khoan
Trong các năm 2006, 2007 bằng nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia huyện
Đạ Tẻh đã xây dựng được 5 công trình giếng khoan cấp nước sinh hoạt tập trung Mỗigiếng công suất 4 – 5 m3/h cung cấp cho 50 – 60 hộ sử dụng
UBND các xã giao cho các hộ sử dụng nước tự quản, bầu người đứng ra quản lý vàbảo vệ, góp tiền tu bổ, sửa chữa công trình và đóng tiền điện hàng tháng để chạy máy bơm
Nhà máy nước Đạ Tẻh
+ Nguồn vốn đầu tư: NSNN
+ Công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng vào 09/2007
+ Công suất: 3.000 m3/ngày.đêm+ Tổng số CBNV làm việc tại nhà máy: 18 người
+ Sản lượng sản xuất hiện nay : 300 m3/ngày.đêm+ Tổng số khách hàng sử dụng: 219 hộ (tính đến 6/2008)Tổng số hộ đang sử dụng nước từ các công trình nước sạch là 1.039 hộ Ngoài cáccông trình cấp nước hiện tại thì đa phần người dân trên địa bàn huyện vẫn quen sử dụngnguồn nước giếng đào
Bảng II.5: Thống kê số lượng giếng đào trên địa bàn huyện ĐạTẻh.
STT Xã, Thị trấn Số hộ điều tra Số giếng Giếng hợp vệ sinh
Nguồn: Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Đạ Tẻh đến năm 2020
II.2.2 Đánh giá các nguồn thải chính gây ô nhiễm môi trường nước
Bảng II.6: Vị trí quan trắc chất lượng nước thải trên địa bàn
huyện Đạ Tẻh
Trang 36trấn Kinh độ (E) Vĩ độ (N)
1 NT-01 107029’09,8” 11030’17,4” Chợ Đạ Tẻh TT Đạ Tẻh
2 NT-02 107029’10,0” 11031’15,8” Hộ ông Minh TT Đạ Tẻh
3 NT-03 107025’37,4” 11032’01,1” Phân xưởng chế biến hạt điều Đạ Lây xã Đạ Lây
4 NT-04 107031’28,0” 11034’13,3” Hộ chị Trịnh Thị Linh – Thôn 5 xã Mỹ Đức
8 NT-08 107028’56,1” 11030’03,9” Trung tâm y tế huyện TT Đạ Tẻh
9 NRR-01 107030’33,1” 11029’49,4” Bãi rác Đạ kho Xã Đạ Kho
Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE, năm 2009
II.2.2.1 Nguồn thải từ các cơ sở sản xuất, chế biến, khu cụm công nghiệp
a Số lượng và quy mô
Đạ Tẻh là huyện mới thành lập nên tình hình công nghiệp chưa phát triển mạnh
Số cơ sở địa bàn huyện tính đến 31/12/2007 là 1.078 cơ sở sản xuất công nghiệp –TTCN Hầu hết các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ chủ yếu là các hộ sản xuất cá thể
Chiếm tỷ trọng cao nhất trong các nghành công nghiệp là công nghiệp chế biếnvới 1070 cơ sở năm 2007 Trong các loại hình chế biến thì sản xuất thực phẩm và đồuống có số lượng cao nhất với 519 cơ sở; chế biến gỗ và lâm sản có số lượng thấp hơn(342 cơ sở); các loại hình dệt, sản xuất trang phục, chế biến da và giả da, các sản phẩmkim loại, in ấn… chiếm tỷ lệ rất thấp từ vài đến vài chục cơ sở
Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản hiện nay ở Đạ Tẻh chủ yếu là khai thácvật liệu xây dựng như: đá, cát sỏi lòng sông, đất sét, cao lanh để làm gạch ngói Tuy có sốlượng ít, với 7 cơ sở năm 2007 nhưng đây là một trong nguyên nhân chính gây tác độngxấu đến môi trường trong địa bàn huyện Quá trình khai thác đang làm biến đổi cảnh quan,xói lở và biến đổi các dòng chảy bề mặt, làm suy giảm và ô nhiễm chất lượng nước mặt
Hiện tại, huyện Đạ Tẻh chỉ có 1 cụm công nghiệp tại thôn 9 thị trấn Đạ Tẻh vớiquy mô diện tích 44,84 ha với các ngành nghề chủ yếu là chế biến nông lâm sản, maymặc, giày da, cơ khí, điện tử, tiểu thủ công nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng… và đangtiến hành thu hút đầu tư
b Đặc tính nước thải công nghiệp
Hiện nay số lượng cơ sở công nghiệp quy mô lớn hầu như không có Chỉ có 1 số
cơ sở có quy mô vừa và nhỏ, còn lại là hình thức tiểu thủ công nghiệp hộ gia đình Một
số cơ sở công nghiệp có quy mô hoạt động tương đối lớn như phân xưởng hạt điều ĐạLây, cơ sở sản xuất đũa Hồng Nhung và một số cơ sở khai thác đất, cát
Trang 37Hình II.4: Quan trắc chất lượng nước thải
tại cơ sở chế biến hạt điều Đạ Lây Hình II.5: Hiện trạng khai thác cát trên sông Đạ Tẻh
Trung Tâm Kỹ Thuật Môi Trường đã tiến hành quan trắc nước thải công nghiệptại Cơ sở chế biến hạt điều Đạ Lây Địa điểm quan trắc là cống xả đầu ra của nhà máy(NT-03)
Bảng II.7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải phân xưởng
điều xã Đạ Lây
Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE, năm 2008,2009
Các chỉ tiêu trong nước thải sau khi phân tích được so sánh với tiêu chuẩn nướcthải công nghiệp TCVN 5945:2005 cột B Kết quả thu được như sau:
Trang 38Các chỉ tiêu lý tính
- pH: giá trị pH đo được 6,3 nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn (5,5 – 9)
- SS: hàm lượng chất rắn lơ lửng trong mùa khô 229 mg/l, vượt hơn 2 lần so vớitiêu chuẩn cho phép (100mg/l)
Chỉ tiêu ô nhiễm chất hữu cơ
- BOD5: nhu cầu oxy sinh hóa BOD5 đo được trong mùa khô là 76 mgO2/l cao hơntiêu chuẩn cho phép (50 mgO2/l)
- COD: nhu cầu oxy hóa học COD đo được trong mùa khô là 166 mg/l cao hơn 2lần so với tiêu chuẩn cho phép (80 mgO2/l)
Chỉ tiêu ô nhiễm dinh dưỡng
- Hàm lượng Nitơ tổng và Photpho tổng đo được trong 2 mùa đều nằm trong giớihạn cho phép
- Amoniac: NH3 đo được trong mùa mưa là 11,6 mg/l, gấp 5,8 lần giới hạn chophép (2 mg/l)
Hàm lượng kim loại nặng
Ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải của nhà máy được đánh giá dựa trên 5 chỉtiêu kim loại cơ bản là Sắt, Chì, Cadimi, Thủy Ngân và Asen Kết quả phân tích hàmlượng cả 5 kim loại trên đều nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn
Đánh giá chung: Nước thải từ cơ sở chế biến hạt điều Đạ Lây có hàm lượng
chất hữu cơ, dầu mỡ, chất rắn lơ lửng và hàm lượng coliform cao, nhất là vào mùa khôcác chỉ tiêu này đều vượt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5945:2005 cột B Đây là nguồn ônhiễm làm đục nước, gây ô nhiễm chất hữu cơ và gia tăng hàm lượng vi khuẩn gây bệnhđối với chất lượng nước suối xung quanh và hệ thống kênh mương tiêu nước của 2 thônThuận Hà và Liêm Phú
Bên cạnh đó vào năm 2007, Phòng TN & MT huyện Đạ Tẻh có tiến hành kiểm tratình hình hoạt động của cơ sở đũa Hồng Nhung và nhận thấy nguồn nước thải chủ yếu lànước thải sinh hoạt của công nhân không được xử lý trước khi thải ra môi trường Lượngnước thải sinh hoạt này làm gia tăng nồng độ SS, COD, BOD và Coliform vào nguồnnước tiếp nhận
Đối với lĩnh vực khai thác khoáng sản, hiện nay hoạt động khai thác cát trên địabàn huyện vẫn chưa gây ra những tác động nghiêm trọng đến môi trường, do các cơ sởkhai thác đa phần đều chấp hành tương đối tốt các quy định bảo vệ môi trường trong việckhai thác Tuy nhiên, trong tương lai, hoạt động khai thác khoáng sản sẽ ngày càng pháttriển mạnh điển hình là tăng cường khai thác đá cát, đất san nền với sản lượng 45 – 50nghìn m3/năm Vì thế, cần phải tăng cường công tác quản lý, bắt buộc các chủ cơ sở đềuphải thực hiện bản cam kết môi trường, đánh giá tác động môi trường trước khi tiến hànhviệc khai thác nhằm hạn chế những tác động đến hệ sinh thái bề mặt và có thể gây xói
Trang 39mòn, rửa trôi đất ra các sông suối trong vùng Đặc biệt là tại khu vực khai thác cát trênsông Đồng Nai và trên sông Đạ Tẻh.
Nhìn chung, tất cả các cơ sở sản xuất CN – TTCN trên địa bàn huyện Đạ Tẻh chưa
có hệ thồng xử lý nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Bên cạnh đó, các cơ sởnằm rải rác không được quy hoạch Đây chính là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, ônhiêm các suối, sức khỏe người dân và làm mất mỹ quan
II.2.2.2 Nguồn thải tại khu vực đô thị
a Hiện trạng phát sinh và xử lý nước thải đô thị
Hiện nay Đạ Tẻh chỉ có 1 đô thị là thị trấn Đạ Tẻh Dân số thị trấn khoảng 17.247người (năm 2007), chiếm 35% dân số toàn huyện Với nhu cầu dùng nước người dân đôthị tại thị trấn Đạ Tẻh là 80 lít/người/ngày thì tổng lượng nước sử dụng là: 1.379.760lít/ngày Nước thải bằng 80% lượng nước sử dụng, vì vậy, tổng lượng nước thải là1.103.808 lít/ngày = 1.103,808 m3/ngày
Tuy nhiên, toàn bộ lượng nước thải này được thải thẳng trực tiếp ra môi trườnghoặc theo đường ống thoát nước chung của thị trấn ra các sông suối của khu vực màkhông qua bất kỳ hệ thống xử lý nào
Hiện trên địa bàn thị trấn Đạ Tẻh chỉ có 1 số ít khu phố có hệ thống thu gom nướcthải như: khu phố 5, 3A, 2A, 4A, 4B, 4C, 9 (do các khu phố này nằm ven sông suối) Tuynhiên do hệ thống thoát nước chưa được hoàn chỉnh vì thế tình trạng ứ đọng nước thảithường xuyên diễn ra, gây bức xúc cho người dân sống xung quanh khu vực, điển hình làtại khu phố 3A và 1C Còn các khu vực khác của thị trấn, người dân thải đổ trực tiếp raxung quanh gây mất mỹ quan, ô nhiễm môi trường nhất là ảnh hưởng đến nguồn nướcngầm nếu nước thải bị ứ đọng lâu ngày ngấm sâu vào lòng đất
Hình II.6: Quan trắc chất lượng nước thải
chợ Đạ Tẻh – TT Đạ Tẻh
Hình II.7: Quan trắc chất lượng nước thải tại hộ Ông Minh – TT.Đạ Tẻh
b Đặc tính nước thải đô thị
Nước thải đô thị ở thị trấn Đạ Tẻh chủ yếu là nước thải sinh hoạt của dân cư, nướcmưa chảy tràn và 2 nguồn gây ô nhiễm khá lớn là nước thải chợ Đạ Tẻh và nước thảibệnh viện của Trung tâm Y tế huyện Đạ Tẻh:
Trang 40- Nước thải sinh hoạt tạo ra ở các khu dân cư do hoạt động sinh lý của con người
và gia súc Nước thải sinh hoạt có thành phần ổn định và chứa chủ yếu là các chất hữu cơdạng không hòa tan, keo và hòa tan
- Nước mưa sau khi rơi xuống, chảy trên bề mặt đường phố, các khu dân cư, đấttrống, đất nông nghiệp nội thị, đất công nghiệp bị nhiễm bẩn và đi vào hệ thống cốngchung của thị trấn Quá trình chảy tràn làm nước bị nhiễm các tạp chất do đó mức độ ônhiễm của nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào thành phần và mật độ các chất thải trên bềmặt nơi nước chảy tràn qua
- Nước thải chợ Đạ Tẻh chủ yếu chứa các phế phẩm sinh học như dầu mỡ, máu,protein, rau vụn…; các phế phẩm này có nguồn gốc từ quá trình trao đổi, chế biến và vệsinh các loại hàng hóa như thịt, cá, rau…
- Nước thải Trung tâm Y tế huyện Đạ Tẻh bao gồm nước thải bệnh viện, nước thảisinh hoạt và nước mưa chảy tràn trong đó nước thải bệnh viện thuộc vào các loại nướcthải nguy hại Theo khảo sát thực tế cả 3 loại nước thải trên hiện vẫn đang thu gom chungvào 1 hệ thống cống chung của Trung tâm Y tế và đưa vào hệ thống xử lý.Hiện tại, hệthống xử lý nước thải của Trung tâm y tế vẫn đang hoạt động đều đặn
Trong tháng 11/2008 và 6/2009, Trung Tâm Kỹ Thuật Môi Trường đã tiến hànhquan trắc nước thải đô thị tại thị trấn Đạ Tẻh với các điểm: NT-01, NT-02, NT-05, NT-
06, NT-07, NT-08
b1 Nước thải sinh hoạt đô thị
Đánh giá hiện trạng nước thải đô thị, TTKTMT đã thực hiện quan trắc tại 1 số địađiểm tiêu biểu của hệ thống cống thoát nước chung của thị trấn (gồm các mẫu NT- 01,NT-02, NT-05, NT-06, NT-07), kết quả sau khi phân tích được so sánh với Quy chuẩnmôi trường đối với nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008 cột B và TCVN 5945:2005 (B).Kết quả thu được như sau: