Khu vực Đông Nam Bộ được xem như thủ phủ cao su thiên nhiên của Việt Nam,chiếm 56% diện tích trồng cao su của cả nước, kế đến là Tây Nguyên, Duyên Hảimiền Trung và Bắc Bộ.b.Thị trường ng
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
CÔNG CỤ PHÁI SINH
Thùy
Linh
1 4 A 4 0 1 0 7 0 9 Nguy
Trang 2CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGÀNH CAO SU THIÊN NHIÊN
1. Sơ lược về thị trường cao su thiê nhiên thế giới
1.1 Giới thiệu chung
Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày, có khả năng thích ứng rộng, tính chống
chịu với điều kiện bất lợi cao và là cây bảo vệ môi trường nên được nhiều nước cóđiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội thích hợp quan tâm phát triển trên qui mô diện tíchlớn
Thời gian khai thác của cây cao su thường kéo dài khoảng 20 năm Giai đoạn thiết kế
cơ bản của lô cao su tính từ năm trồng được qui định tuỳ theo mức độ thích hợp củavùng đất canh tác, trung bình giai đoạn này kéo dài từ 6-8 năm Giai đoạn này đòihỏi nhiều sự đầu tư về vật chất, kỹ thuật, phân bón cũng như là sự chăm sóc
Cao su tự nhiên là nguyên vật liệu có vai trò quan trọng hàng đầu với hơn 50 000công dụng được ứng dụng vô cùng rộng rãi trong công nghiệp cũng như đời sốnghàng ngày Với đặc tính đàn hồi, chịu ma sát, chịu nén, cao su có vai trò là nguyênliệu đầu vào quan trọng của các lĩnh vực sản xuất săm lốp xe, sản phẩm chống màimòn, vỏ dây điện, dụng cụ y tế…
1.2 Tình hình thị trường thế giới
Về sản xuất cao su
Theo Hiệp hội các nước sản xuất cao su thiên nhiên (ANRPC) và Tập đoàn nghiêncứu cao su quốc tế(IRSG), sản lượng cao su thế giới năm 2013 đạt 27,53 triệu tấn,trong đó cao su nhân tạo 15,5 triệu tấn, cao su thiên nhiên 12,04 triệu tấn; so với năm
2012, sản lượng cao su nhân tạo tăng 2,6%, cao su thiên nhiên tăng 3,7%, với diệntích cho khai thác mủ khoảng 10 triệu ha, trong đó châu Á chiếm 92,4 %, châu Mỹchiếm 5,14%, châu Phi 2,4% và Mỹ la tinh 2,5% Diện tích đưa vào kinh doanh hàngnăm khoảng 150-200 ngàn ha, nhưng khi giá cao su xuống quá thấp, các nhà trồng cao
su sẽ thanh lý diện tích già cỗi và giảm diện tích trồng mới, giảm đầu tư chăm sóc câycao su
Trang 3Về tiêu thụ cao su
Tiêu dùng cao su thế giới năm 2013 đạt 26,8 triệu tấn, trong đó tiêu dùng cao su nhântạo 15,5 triệu tấn, cao su thiên nhiên 11,3 triệu tấn Tăng trưởng tiêu dùng cao su hàngnăm 3,2% trong 5 năm (2008-2013), trong đó cao su thiên nhiên tăng 2,15%, cao sunhân tạo tăng 4,0%/ năm, so với tăng trưởng sản xuất cùng kỳ là 3,8% và 4,05% Sảnlượng tiêu thụ cao su thiên nhiên năm 2013 của các nước thành viên Hiệp hội cácnước sản xuất cao su thiên nhiên (ANRPC) tăng 5,6%, đạt 7,04 triệu tấn
Cơ cấu tiêu thụ cao su thiên nhiên thế giới năm 2013-2015 không có nhiều thay đổi sovới các năm trước, châu Á chiếm 72% tổng tiêu dùng cao su thế giới, kế đến là châu
Mỹ 15%, châu Âu 10% Trung Quốc chiếm khoảng 34%, Hoa Kỳ 9,5%, Ấn độ9%,Thái Lan, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia, mỗi nước 4%, Nhật Bản 6,6%, cácnước khác khoảng 26%; cơ cấu tiêu dùng theo lĩnh vực công nghiệp, săm lốp cácphương tiện vận tải tiêu thụ 68%, sản phẩm latex 12%, giày dép 5%, keo dán 3% vàcác sản phẩm công nghiệp khác 12%
Trang 4
Triển vọng ngành cao su thế giới
Tổ chức nghiên cứu cao su quốc tế(IRSG) dự báo tổng nhu cầu tiêu thụ sao su trên thếgiới năm 2015 sẽ đạt 29,1 triệu tấn và tăng lên 30,3 triệu tấn vào năm 2016.Trong đó,nhu cầu cao su tổng hợp sẽ tăng từ 16,8 triệu tấn năm 2015 lên 17,5 triệu tấn năm
2016 và đến 2023 là 21,5 triệu tấn Đồng thời, IRSG cho biết nhu cầu đối với cao suthiên nhiên sẽ đạt 12,3 triệu tấn trong năm 2015, sau đó tiếp tục tăng lên 12,9 triệu tấnnăm 2016 và 16,5 triệu tấn năm 2023.Thị trường cao su tổng hợp silicone được dự báosẽ gia tăng giá trị từ 6,5 tỷ USD năm 2013 lên 11 tỷ USD vào năm 2019, với tốc độtăng trưởng là 9,3% trong giai đoạn 2014 – 2019
1.3 Đặc điểm ngành cao su Việt Nam
a Diện tích cây cao su
Tính đến giữa năm 2014, tổng diện tích cao su cả nước đạt 955.600ha, vượt hơn115.600 ha so với quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ ký hồi đầu năm 2009.Tuynhiên, năm 2015, diện tích trồng cao su giảm nhẹ do các hộ nông dân chặt bỏ cây vìgiá cao su giảm mạnh, không đủ để bù đắp chi phí
Trang 5Khu vực Đông Nam Bộ được xem như thủ phủ cao su thiên nhiên của Việt Nam,chiếm 56% diện tích trồng cao su của cả nước, kế đến là Tây Nguyên, Duyên Hảimiền Trung và Bắc Bộ.
b.Thị trường ngành
Vị thế ngành cao su Việt Nam:
Việt Nam là nhà sản xuất cao su tự nhiên lớn thứ ba thế giới sau Thái Lan vàIndonesia, trong khi là nhà xuất khẩu lớn thứ tư thế giới sau Thái Lan, Indonesia vàMalaysia Thị trường nhập khẩu cao su của Việt Nam chủ yếu là Trung Quốc, vớitổng lượng cao su xuất khẩu qua Trung Quốc chiếm 4% xuất khẩu năm 2014, tăng44% so với năm 2013 Diện tích trồng cao su vào khoảng 977.700 ha Sản lượng cao
su năm 2014 ước đạt 953.700 tấn, tăng 0,7% so với năm trước Sản lượng cao su ViệtNam chiếm khoảng 8,1% tổng sản lượng cao su thế giới, đứng sau Thái Lan (34,1%)Indonesia(26,9%)
Tình hình tiêu thụ
Theo Hiệp hội Cao su Việt Nam, giai đoạn 2015-2016 là những năm khó khăn nhấtcủa ngành cao su trong nước Nguyên nhân là Trung Quốc, thị trường tiêu thụ lớnnhất với 60% lượng cao su Việt Nam trong nhiều năm qua “ngưng mua” vào Kết quả,doanh nghiệp trong nước có muốn bán cũng không bán được Thống kê của BộNNPTNT cho biết, 7 tháng đầu năm, xuất khẩu cao su đạt 519.000 tấn, kim ngạch 760triệu USD Dù xuất khẩu cao su đã tăng 13,6% về khối lượng nhưng lại giảm 9,2% vềgiá trị so với cùng kỳ năm 2014 Giá cao su xuất khẩu bình quân 6 tháng đầu nămcũng giảm xấp xỉ 22,3% so với cùng kỳ năm 2014, còn 1.457 USD/tấn
Trang 6kê, xuất khẩu cao su Việt Nam trong tháng 5 đạt 70 nghìn tấn , trị giá 103 triệu USD.Lũy kế 5 tháng đầu năm 2015, xuất khẩu cao su của Việt Nam đạt 342,91 nghìn tấntăng 28% về sản lượng nhưng lại giảm 6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014.
Biểu đồ: Kim ngạch xuất khẩu cao su từ tháng 1/2014 đến tháng 5/2015
Trang 7*Nhập khẩu:
Nhập khẩu cao su trong 5 tháng đầu năm 2015 tăng 29,6% về sản lượng và tăng 9,8%
về giá trị so với cùng kỳ năm 2014
Theo số liệu Bộ NN&PTNT, ước tính khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng5/2015 ước đạt 39 nghìn tấn với giá trị đạt 65 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩumặt hàng này trong 5 tháng đầu năm 2015 đạt 160 nghìn tấn, giá trị nhập khẩu đạt 273triệu USD, tăng 29,6% về khối lượng và tăng 9,8% về giá trị so với cùng kỳ năm
2014 Thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu từ các nước như Hàn Quốc ( chiếm19,9%), Nhật Bản (16,3%) và Campuchia (13,4%)
Biểu đồ: Kim ngạch nhập khẩu cao u từ tháng1/2014 đến tháng 5/2015
*Triển vọng của ngành cao su Việt Nam
Dự báo nhu cầu lốp xe thế giới sẽ tăng trung bình 4,3% mỗi năm lên 2,9 tỷ chiếc vào
2017 Về giá trị, tiêu thụ lốp xe dự báo sẽ tăng 7,9% mỗi năm lên 281 tỷ USD
Theo dự báo của Tổ chức Nghiên cứu Cao su Quốc tế (IRSG), nguồn cung cao suthiên nhiên được tăng nhanh tại Việt Nam và một số quốc gia khác do diện tích tăng
và có xu hướng vượt nhu cầu thế giới trong giai đoạn 2014-2025, sẽ tiếp tục tạo áp lựclàm giá cao su thiên nhiên khó tăng cao trong năm 2015 và xu hướng giá thấp có thểkéo dài sang nhiều năm tới
Trang 8CHƯƠNG 2: CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA
1. Giới thiệu chung về công ty
Công ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa là một trong các đơn vị có diện tích lớn trong ngành cao su Việt Nam, nằm trong vùng chuyên canh cao su, vị trí trung tâm của vùngcao su Đông Nam Bộ, cách TP Hồ Chí Minh 65km rất thuận lợi về mặt giao thông Công ty được hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ Phần
số 4603000509 ngày 03/3/2008, do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Bình Dương cấp
Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa niêm yết cổ phiếu PHR ngày 04/08/2009 tại Sở Giao Dịch Chứng Tp.HCM (HOSE) và chính thức giao dịch ngày 18/08/2009
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA
- Tên tiếng Anh: PHUOC HOA RUBBER JOINT STOCK COMPANY
- Tên giao dịch (tên viết tắt) của doanh nghiệp: PHURUCO
- Mã Chứng khoán: PHR
- Mã số thuế: 3700147532
- Địa chỉ trụ sở chính: Ấp 2 - Xã Phước Hòa - Huyện Phú Giáo - Tỉnh Bình Dương
- Điện thoại: 0650 - 3657106 - Fax: 0650 - 3657110
- Trồng cây cao su
- Khai thác và chế biến mủ cao su
- Kinh doanh cao su
- Thu mua mủ nguyên liệu.- Bán lẻ xăng dầu
- Mua bán gỗ cao su
- Chế biến gỗ cao su
- Thi công xây dựng và sửa chữa cầu đường, công trình giao thông và khu dân cư
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
- Đầu tư, xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
- Kinh doanh địa ốc Kinh doanh phát triển nhà và các công trình dịch vụ khu công nghiệp
- Đầu tư tài chính
Thị trường xuất khẩu:
+ Châu Á: Japan, China, Taiwan, Korea, India
+ Châu Âu: Germany, Turkey, Italy, France, Belgium, Spain, Greece, Czech Republic
Trang 9+ Châu Mỹ: United State, Brazil, Canada, Argentina, Mexico
2008 giá bán của công ty cao thứ 2 toàn ngành
Chiến lược phát triển
• Công ty sẽ tăng cường công tác đáp ứng, thõa mãn nhu cầu của kháchhàng, kể cả khách hàng nội địa và quốc tế, để nâng cao tỷ lệ doanh thu vàhiệu quả
• Tăng cường quản lý và khai thác hiệu quả các dự án Công ty tham giagóp vốn và tính toán cân nhắc hiệu quả khi đầu tư các dự án mới
• Sử dụng tối đa công năng các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải đểđáp ứng tốt hơn yêu cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả
• Tập trung nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật nông nghiệp, công nghệ chếbiến để có thể nâng cao năng suất khai thác vườn cây và chất lượng sảnphẩm
• Thực hiện tốt công tác giám sát, kiểm tra, bảo vệ để hạn chế đến mứcthấp nhất tình trạng thất thoát mủ cao su khi khai thác
Trang 10-ngành cao su
tự nhiên là ngành chủ lực theo định hướng xuất khẩu của Chính phủ
-ngành trồng cây cao su ảnh hưởng nhiều của thời tiết do đóảnh hưởng đến khả năng sản xuất
Cơ sở vật
chất -PH có hệ thống cơ sở
vật chất vườncây, nhà máy chế biến, kho bãi hoàn chỉnh
-Khấu hao tàisản hàng nămlớn
- Diện tích cây cao su lâu năm lớn, năng suất giảm dần
Đầu vào -6 nông
trường cao su
có diện tích lớn trong ngành
-khó khăn trong việc quản lý và chăm sóc
-đầu vào chịuảnh hưởng nhiều của biến động thời tiết
Đầu ra thị
trường tiêu
thụ
- Thị trường lớn, khách hang truyền thống nhiều
- phụ thuộc nhiều vào thị trường TrungQuốc
-Thái Lan đang áp dụngthuế đối với các mặt hang cao su xuất khẩu do vậy chi phí giá vốn của cao
su TL có xu hướng tang
-giá cao su đang có u hướng giảm trong những năm gần đây
Trang 11giảm sức cạnh tranh trên thị trường thế giới, khách hàng tìm đến
2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1 Công tác sản xuất
Năm 2014 công ty khai thác được 19.186,81 tấn mủquy khô, đạt 103,71% kếhoạch năm (vượt 687 tấn), năng suất vườn cây bình quân đạt 2,03 tấn/ha (liêntục 9 năm công ty đạt năng suất trên 2 tấn/ha) Các nông trường đều hoàn thành
và vượt kếhoạch công ty giao, trong đó vượt sản lượng cao nhất là nôngtrường Lai Uyên (116,89%), Hội Nghĩa (110,48%), Nhà Nai (106,82%) Ngoài ra, công
ty đã tổchức tốt việc thu mua 12.296,18 tấn mủtừvườn cây khoán, vườn cây tưnhân trên địa bàn
Trong năm chếbiến được 31.300,64 tấn mủthành phẩm, cơcấu sản phẩm gồm có:
2013 Cơ cấu tiêu thụ thành phẩm như sau:
Số lượng Doanh thu trong năm Đơn giá
bq/tấn(đồng)Thành tiền
(USD) Thành tiền(VND)
Trang 136 Lợi nhuận sau thuế 371.639.046.691 263.847.346.666 71,00%
Trang 14CHƯƠNG 3: CÁC RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY
1.Rủi ro tỷ giá
Trong kinh doanh thương mại quốc tế thì điều bắt buộc là hợp đồng được ký kết vàthanh toán bằng ngoại tệ Chính vì vậy tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng vô cùng lớn tớihoạt động kinh doanh và doanh thu của doanh nghiệp Những hoạt động mà dòng tiềnthu vào và chi ra khác nhau đều chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá Hiện Trung Quốc vẫn
là thị trường nhập khẩu nguyên liệu cao su lớn nhất của Việt Nam Và việc xuất nhậpkhẩu cao su của Việt Nam cũng bị tác động bởi sự biến động tỷ giá của các đồng tiềnmạnh như: JPY, USD,…Ảnh hưởng lớn nhất khi đồng NDT mất giá, các sản phẩmcao su Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam càng tăng tính cạnh tranh nhờ giá bán rẻhơn
2.Rủi ro lãi suất
Công ty chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai củamột công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất trên thị trường khicông ty có phát sinh các kkhoản tiền gửi có hoặc không có kỳ hạn, các khoản vay và
nợ chịu lãi suất thả nổi,công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hìnhcạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho mục đích của công ty
Theo ước tính, cuối năm 2014 PHR đã chi gần 43 tỷ cho chi phí lãi vay Trong khi đónếu theo tính toán với mức lãi suất tại thời điểm hiện tại thì trong năm 2015 PHR sẽphải chi ra ít nhất là 50 tỷ cho chi phí lãi vay Nguyên nhân gây ra sự chênh lệch lớnnày là do sự biến động của lãi suất trên thị trường trong năm 2015 gây ra sự chênhlệch lớn này Chi phí tài chính trong năm 2014 chiếm 3,24%.trên tổng doanh thu.Trong khi đó, trong năm 2015 công ty còn có kế hoạch đầu tư vào các công ty con vàtriển khai nhiều dự án mới do đó lượng tiền mặt có nhu cầu sẽ ngày càng tăng cao.Hơn nữa trước sự thay đổi không ngừng của lãi suất trên thị trường hiện nay thì việcgặp phải rủi ro lãi suất đối với công ty là điều không thể tránh khỏi Việc tính toán làm
Trang 15thế nào để được vay với một mức lãi suất hợp lý với công ty là điều mà công ty cầncân nhắc kỹ lưỡng
3.Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là một bên tham gia công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khảnăng thực hiện được nghĩa vụ về hợp đồng dẫn đến tổn thất về tài chính cho Công TyCông Ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với cáckhoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng ,chovay và các công cụ tài chính khác)
4.Rủi ro cạnh tranh
Cao su tự nhiên xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu ở dạng thô và phương thức xuấtkhẩu chủ yếu là qua đường tiểu ngạch Thực tế này khiến sản phẩm cao su tự nhiêncủa Việt Nam nói chung của doanh nghiệp nói riêng gặp rủi ro cao với sản phẩm thaythế và không chủ động được về giá xuất khẩu.Sự cạnh tranh giữa các nước xuất khẩucao su ngày càng gay gắt về cả chất lượng và sự đa dạng của sản phẩm cao su xuấtkhẩu, một điểm mà doanh nghiệp vẫn còn hạn chế Không những thế, công nghiệp chếbiến thành phẩm cao su còn gặp khó khăn trong cạnh tranh với những sản phẩm nhậpkhẩu không được kiểm soát về giá cả, thiếu hàng rào kĩ thuật trong thương mại đểngăn chặn các sản phẩm kém chất lượng này, gây thiệt hại cho người tiêu dùng vàcạnh tranh không lành mạnh với hàng hóa trong nước
4 Rủi ro biến động giá cổ phiếu
Công ty chịu rủi ro về giá của các công cụ vốn phát sinh từ các khoản đầu tư cổ phiếungắn hạn và dài hạn do tính không chắc chắn về giá tương lai của cổ phiếu đầu tư Cáckhoản đầu tư cổ phiếu dài hạn được nắm giữ với mục đích chiến lược lâu dài, tại thờiđiểm kết thúc kỳ kế toán Công ty chưa có kế hoạch bán các khoản đầu tư nay
5.Rủi ro giá cả
Kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng vẫn chưa hoàn toàn phục hồisau khủng hoảng Giá cao su thế giới vẫn ở mức thấp sau thời gian liên tiếp sụt giảmvừa qua, đây là kết quả của thực tế nguồn cung cao su toàn cầu tăng mạnh trong khinhu cầu tiêu thụ toàn cầu sụt giảm.Thực tế này khiến hoạt động xuất khẩu của cácdoanh nghiệp cũng hạn chế hơn.Bên cạnh đó, giá dầu giảm cũng ảnh hưởng đến giácao su thiên nhiên.Trong ngắn hạn, giá cao su khó có thể hồi phục lại đà tăng trưởng
6 Rủi ro pháp lý
Là một Công ty cổ phần đã niêm yết trên sàn chứng khoán, Công ty cổ phần Cao suThống Nhất phải chịu sự ảnh hưởng và chi phối của các bộ luật Luật Doanh nghiệp,Luật Chứng khoán, Luật Thuế, Luật pháp Quốc tế, Luật thương mại Quốc tế…cácNghị định, Thông tư và các văn bản luật pháp liên quan khác Trong điều kiện hệthống pháp lý Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, bất cứ thay đổi nàotrong chính sách hay quy định có liên quan sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty