1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập

57 465 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 860,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

__________________________________________________________________________________________ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AP Assignment Problem Bài toán phân công việc BSP Blind Signal Processing

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

***************

CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN

ĐỘC LẬP (INDEPENDENT COMPONENT ANALYSIS)

Nghiên cứu sinh: Vương Hoàng Nam Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn QuốcTrung PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Hà Nội – 11/2011

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong sự thành công của chuyên đề này, tôi xin trân trọng cám ơn các đồng nghiệp tại Viện Điện tử - Viễn thông, Trường ĐHBK Hà Nội, cũng như những bạn bè, đồng nghiệp khác ở trong và ngoài nước đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu, trợ giúp tôi trong một số hoạt động nghiên cứu của chuyên

đề

„ NCS Vương Hoàng Nam

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1- CƠ SỞ LÝ THUYẾT BÀI TOÁN XỬ LÝ MÙ VÀ PHƯƠNG

PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN ĐỘC LẬP 5

1.1 Giới thiệu bài toán phân tách mù nguồn tin 5

1.2 Phương pháp Phân tích các thành phần độc lập 11

1.3 Phương pháp ICA sử dụng tính phi Gauss 11

1.4 Phương pháp ICA sử dụng thông tin hỗ tương 19

1.5 Phương pháp ICA sử dụng phi tương quan phi tuyến 20

CHƯƠNG 2- THUẬT TOÁN FASTICA VÀ COMPLEX-FASTICA 22

2.1 Thuật toán FastICA 22

2.1.1 Quá trình tiền xử lý 22

2.1.2 Xấp xỉ hóa Negentropy ………24

2.1.3 Thuật toán FastICA ……….25

2.1.4 Minh họa thuật toán FastICA .……….29

2.1.5 Thuật toán IP-FastICA ……….35

2.2 Thuật toán Complex-FastICA ……….44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 56

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AP Assignment Problem Bài toán phân công việc

BSP Blind Signal Processing Xử lý tín hiệu mù

BSS Blind Source Separation Phân tách nguồn mù

FD-ICA Frequency Domain ICA Phương pháp ICA trong miền

tần số FFT Fast Fourier Transform Biến đổi Fourier

Analysis

Phân tích thành phần độc lập

IC Independent Component Thành phần độc lập

PCA Principal Component Analysis Phân tích thành phần chính

PDF Probability Density Function Hàm mật độ xác suất

STFT Short Time Fourier Transform Biến đổi Fourier thời gian

ngắn TD-ICA Time Domain ICA Phương pháp ICA trong miền

thời gian

Trang 5

⎯ CHƯƠNG 1 ⎯

CƠ SỞ LÝ THUYẾT BÀI TOÁN XỬ LÝ MÙ VÀ PHƯƠNG

PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN ĐỘC LẬP

rong khoảng 20 năm trở lại đây , xử lý tín hiệu mù Blind Signal Processing

(BSP) là một lĩnh vực khá mới mẻ thu hút được rất nhiều sự quan tâm

nghiên cứu của các nhà khoa học và đã đạt được một số thành tựu nhất

định , mở ra hướng phát triển trong tương lai Vấn đề xử lý tín hiệu mù mà điển

hình là bài toán phân tách nguồn tin mù Blind Source Separation (BSS) là bài

toán tìm nguồn tín hiệu ban đầu thông qua việc phân tích đánh giá các tín hiệu ở

cảm biến đầu ra , trong khi không biết hoặc biết rất ít thông tin về quá trình

truyền đạt Trong các phương pháp giải quyết bài toán này phương pháp phân

tích thành phần độc lập Independent Component Analysis (ICA) là phương pháp

được sử dụng phổ biến nhất do những ưu điểm của nó Trong chương này,

chúng ta sẽ xem xét mối liên hệ giữa BSS và ICA , đồng thời nghiên cứu sự phát

triển phương pháp ICA cho các mô hình bài toán khác nhau

1.1 Giới thiệu bài toán phân tách mù nguồn tin

Phân tách nguồn tín hiệu mù BSS là một phương pháp được sử dụng phổ biến

cho mục đích đánh giá các nguồn tín hiệu ban đầu chỉ thông qua các tín hiệu thu

được ở tại các bộ cảm biến đầu ra , mà không cần biết đến đặc tính hàm truyền

đạt của kênh truyền Mô hình toán học đơn giản của bài toán BSS như sau :

Nếu gọi s =(s s1, , ,2 s N)T là một vectơ ngẫu nhiên , trong đó mỗi thành phần

được xem là một nguồn tín hiệu gốc ban đầu , và x=(x x1, , ,2 x M)Tlà vectơ tín

T

Trang 6

x = As (1.1)

Hình 1.1 - Mô hình bài toán BSS tổng quát

trong đó Alà một ma trận trộn đặc trưng cho đặc tính truyền đạt của kênh

truyền

Khi đó nhiệm vụ của bài toán BSS là phải xác định một ma trận W, được gọi

là ma trận tách , khi đóy Wx = là các tín hiệu nguồn được khôi phục

Hình 1.2 - Mô hình giải quyết bài toán BSS

Để minh họa cho bài toán BSS , chúng ta xây dựng bài toán xử lý mù nguồn

âm thanh ( bài toán Cocktail ) như sau :

Trang 7

Giả sử trong một căn phòng chúng ta có N nguồn âm thanh ( tiếng nói, tiếng

nhạc cụ,…) được thu bởi M microphone Trong trường hợp này chúng ta không

biết cụ thể các nguồn âm thanh cũng như đặc tính truyền đạt của phòng ( độ trễ ,

kết cấu phòng , hiệu ứng tiếng vọng , … ) , khi đó bài toán BSS như sau : khôi

phục lại các nguồn âm thanh ban đầu chỉ dựa vào các tín hiệu đã thu được từ

các microphone

Hình 1.3 – Minh họa xử lý mù bài toán cocktail

Dựa trên đặc tính kênh truyền và mối tương quan giữa số lượng microphone

và số lượng nguồn âm thanh, bài toán BSS có thể được chia thành nhiều mô

hình riêng Dưới đây là các mô hình đặc trưng với nhiều mức độ phức tạp khác

nhau nhưng đều rất có ý nghĩa cả trong lý thuyết và thực tế:

• Mô hình tuyến tính ( mô hình tức thời ) nghĩa là tín hiệu thu được tại cảm

biến sẽ là tổ hợp tuyến tính của các tín hiệu nguồn ngay tại thời điểm đó:

Trang 8

• Mô hình trộn chập : tín hiệu thu được tại microphone bao gồm tín hiệu tức

thời của các nguồn phát và các tín hiệu thu được qua phản xạ, tán xạ (hiện

tượng trễ, đa đường và tiếng vọng)

• Mô hình tuyến tính có nhiễu : Tương tự như trường hợp mô hình tuyến

tính nhưng có thêm nhiễu

• Trường hợp M N < (underdetermined case) : với số nguồn nhiều hơn số

cảm biến Đây là trường hợp bài toán khó

• Trường hợp M N > (overdetemined case) : với số nguồn ít hơn số cảm

biến

Hầu hết các công trình nghiên cứu ban đầu trong lĩnh vực phân tách nguồn mù

BSS là mô hình tuyến tính và sau này là mô hình trộn chập với giả thiết số lượng

nguồn tín hiệu không ít hơn số lượng các sensor Trong thực tế , mặc dù các ứng

dụng của BSS chủ yếu là mô hình trộn chập tuy nhiên vai trò của mô hình BSS

tuyến tính cũng rất quan trọng vì đó là những tiền đề để phát triển cho mô hình

trộn chập Việc đánh mô hình dữ liệu trong BSS thường được thực hiện bằng

cách xây dựng một hàm mục tiêu rồi thực hiện cực đại (cực tiểu) hóa hàm này

Các phương pháp BSS khác nhau thường được phân biệt bởi cách xây dựng hàm

mục tiêu cũng như thuật toán tối ưu được sử dụng Chúng ta có thể diễn đạt điều

đó qua công thức sau:

Trang 9

Phương pháp BSS = Hàm mục tiêu + Thuật toán tối ưu (1.6)

Các thuộc tính của phương pháp BSS phụ thuộc vào cả hai thành phần vế phải

của (1.6) như sau :

• Các thuộc tính thống kê ,đặc trưng của phương pháp BSS phụ thuộc vào

cách chọn lựa hàm mục tiêu

• Các thuộc tính giải thuật ( tốc độ hội tụ , khối lượng tính toán , bộ nhớ đòi

hỏi … ) phụ thuộc vào thuật toán tối ưu

Hai lớp thuộc tính này là độc lập Điều đó có nghĩa các thuật toán tối ưu khác

nhau có thể được sử dụng cho chỉ một hàm mục tiêu , hoặc một thuật toán tối ưu

có thể được dùng cho các hàm mục tiêu khác nhau Để đưa ra được hàm mục

tiêu chúng ta phải sử dụng các đặc trưng nào đó của các tín hiệu nguồn Trong

khuôn khổ đồ án chúng ta chủ yếu sử dụng tính độc lập hỗ tương giữa các nguồn

tín hiệu với giả thiết tín hiệu từ các nguồn khác nhau được xem là độc lập thống

kê với nhau Đây là phương pháp phổ biến và thành công nhất trong lĩnh vực

BSS và sẽ được trình bày trong phần tiếp theo

1.2 Phân tích thành phần độc lập (ICA) tuyến tính

Một trong những phương pháp giải quyết phổ biến nhất bài toán BSS là

phương pháp phân tích các thành phần độc lập ICA [1,58] Phương pháp ICA

dựa trên giả thiết thực tế là các nguồn tín hiệu gốc là độc lập thống kê hỗ tương

Phương pháp này được giới thiệu lần đầu bởi Jutten - Hérault vào năm 1988 với

tên gọi “Independent Component Analysis” do phương pháp này gần giống với

phương pháp “Pricipal Component Analysis” (Phân tích thành phần chính) [12]

Đến năm 1994, trong công trình nghiên cứu của mình [52], P.Common đã khẳng

định được vai trò của phương pháp ICA và từ đó ICA được xem là một hướng

nghiên cứu mới, nhiều tiềm năng có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực

Trước khi trình bày phương pháp ICA , chúng ta đưa ra một số định nghĩa cơ

bản Ký hiệu s s, , ,s là một số biến ngẫu nhiên với hàm phân bố mật độ

Trang 10

xác suất chung f s s ( 1, , ,2 sm ) Để đơn giản hóa , ta giả thiết các biến này có

trị trung bình bằng 0 Các biến s i được xem là độc lập thống kê với nhau ( hỗ

tương ) nếu hàm mật độ xác suất thỏa mãn :

( 1, , m) 1( ) ( )1 2 2 m( )m

f s s = f s f s f s (1.7) trong đó f s là ký hiệu mật độ phân bố lề của i( )i s i Chú ý rằng khái niệm độc

lập cần được phân biệt với khái niệm bất tương quan Hai biến ,s s được định i j

nghĩa là bất tương quan nếu thỏa mãn điều kiện sau :

với g và 1 g là những hàm biến đổi phi tuyến xác định được Do đó theo định 2

nghĩa , khái niệm bất tương quan chỉ là một trường hợp riêng của khái niệm độc

lập Độc lập nhìn chung là một thủ tục mạnh hơn so với bất tương quan , độc

lập đưa đến bất tương quan , nhưng bất tương quan không thể đưa đến độc lập

Tiếp theo chúng ta định nghĩa về ICA Ở đây ta chỉ xét đến trường hợp tuyến

tính cho dù các dạng phi tuyến của ICA cũng tồn tại và được nghiên cứu Ký

hiệu x=(x x1, , ,2 x m)T là một vector ngẫu nhiên m-chiều Khi đó ta có thể định

nghĩa về ICA tuyến tính như sau:

Định nghĩa về ICA

ICA của một vector ngẫu nhiên x là tìm một phép biến đổi tuyến tính y Wx=

sao cho các thành phần y i i( =1,m) độc lập hỗ tương nhất có thể thông qua việc

cực đại hóa các hàm đo tính độc lập hỗ tương ( hàm mục tiêu ) F y( 1, ,y m)

Trang 11

Định nghĩa trên được xem là định nghĩa tổng quát nhất không cần có các điều

kiện ràng buộc về dữ liệu

Một số bất định trong mô hình ICA tuyến tính

• Không thể xác định lại được chính xác năng lượng ban đầu của của các

nguồn tín hiệu nguyên thuỷ do cả sAđều không biết :

Do đó trong mô hình ICA người ta luôn giả thiết mọi nguồn tín hiệu

nguyên thuỷ s j đều có năng lượng (phương sai) bằng nhau và xác định , thoả

mãn : E s{ }2j = hay 1 E ss{ }T = với I I là ma trận đơn vị

• Không thể xác định được thứ tự ban đầu các thành phần độc lập khi phân

tách do thứ tự của sA đều không biết nên khi đổi vị trí các hàng trong

sA thì mô hình ICA tuyến tính không thay đổi

Trong phương pháp ICA chúng ta có một số cách tiếp cận phổ biến : phương

pháp sử dụng tính phi-Gauss [1,2,3] , sử dụng thông tin hỗ tương (mutual

information ) [10], sử dụng tính phi tương quan phi tuyến (nonlinear

decorrelation)[12] Trong khuôn khổ luận văn, chúng ta chỉ xem xét đến cách tiếp

cận sử dụng tính phi Gauss với thuật toán thông dụng FastICA

1.3- Phương pháp ICA sử dụng tính phi Gauss

Phương pháp này sử dụng các khái niệm phân bố xác suất Gauss và phi Gauss

được định nghĩa như sau :

• Phân bố Gauss : Phân bố Gauss hay còn gọi là phân bố chuẩn là một

phân bố xác suất cực kỳ quan trọng trong nhiều lĩnh vực Đây là họ phân

bố hình chuông có hình dạng xác định bởi tham số kỳ vọng μ và phương

Trang 12

bởi σ2

Đồ thị của hàm mật độ xác suất của phân bố Gauss có dạng chuông như hình

2.1 , trong đó hàm có trung bình μ=0và phương sai σ2=1 là hàm phân bố

Gauss chuẩn

Các loại phân bố xác suất không phải Gauss được gọi là phân bố xác suất phi

Gauss Các phân bố phi Gauss được chia thành super-Gauss và sub-Gauss

• Phân bố super-Gauss : Hàm phân bố dạng super-Gauss là hàm phân bố

mật độ xác suất có độ nhọn hơn phân bố Gauss , điều đó có nghĩa là giá

trị các mẫu tập trung nhiều hơn xung quanh giá trị trung bình Một ví dụ

điển hình của super-Gauss là phân bố Laplace công thức như sau

Phân bố Laplace đối xứng qua giá trị trung bình μ trong khi biến tỉ lệ b ảnh

hưởng đến độ nhọn , tù của phân bố

Trang 13

Hình 1.4 - Hàm mật độ xác suất của phân bố Gauss

Hình 1.5 - Hàm mật độ của phân bố Laplace

• Phân bố sub-Gauss : Hàm phân bố dạng sub-Gauss có phân bố xác suất

tù ( dẹt ) hơn phân bố Gauss Điều đó có nghĩa hàm phân bố này có sự

phân bố đồng đều hơn tại mọi giá trị biến Một ví dụ minh họa cho phân

bố sub-Gauss là phân bố đều

Trang 14

Nguyên lý thực hiện phương pháp ICA sử dụng tính phi-Gauss dựa trên định

lý giới hạn trung tâm như sau “ Hàm phân bố của tổng nhiều biến ngẫu nhiên

độc lập luôn có xu hướng hội tụ tới phân bố Gauss

Tín hiệu quan sát được = a1IC1 + a2IC2 + … + anICn

Tiến tới Gauss phi Gauss phi Gauss phi Gauss

Hình 1.7- Minh họa định lý giới hạn trung tâm

Định lý chỉ ra rằng nếu x i i, =1,N , là tổ hợp tuyến tính của các tín hiệu nguồn

, 1,

j

s j= N , thì các tín hiệu thu x i sẽ có tính Gauss hơn bản thân các nguồn tín

hiệu gốc s j , và ngược lại s j sẽ có tín phi Gauss hơn x i

Để minh họa cho định lý giới hạn trung tâm , chúng ta xét bài toán sau : Giả sử

có 2 tín hiệu x t1( ) và x t2( ) là 2 tín hiệu trộn tuyến tính thu được từ 2 tín hiệu

nguồn độc lập hỗ tương s t và 1( ) s t có phân bố đều : 2( )

Trang 15

Hình 1.8- Sự phân bố chung của các thành phần độc lập s 1 và s 2 với

phân bố đều theo trục

Trong trường hợp này s t1( ) và s t2( ) được xem là hai tín hiệu độc lập với

nhau Điều này thể hiện ở chỗ với một điểm xác định s=(s s1, 2) từ giá trị của

1

s ta không thể đoán được giá trị của s2 và ngược lại Hay nói cách khác các giá

trị s1 và s2độc lập với nhau Hình 1.9 thể hiện phân bố của s t và 1( ) s t có 2( )

tính phi Gauss ( sub-Gauss )

Hình 1.9-Mật độ của một thành phần độc lập phân bố đều

(đường nét đứt biểu diễn phân bố Gauss)

Hình 1.10 cho thấy phân bố x t1( ) và x t2( ) là tổ hợp tuyến tính của hai nguồn

( )

1

s t và s t Từ hình minh họa, ta thấy các tín hiệu trộn 2( ) x t và 1( ) x t có ít 2( )

tính độc lập hơn hai tín hiệu nguồn s t và 1( ) s t Điều này thể hiện được trên 2( )

s 2 (t)

s 1 (t)

Trang 16

phân bố giá trị của x1 và x2 : giả sử với một điểm xác định x=(x x1, 2) nếu ta

biết giá trị x1 là dương và lớn thì có thể suy được x2 sẽ có giá trị nhỏ hoặc nếu

giá trị x1 là âm và nhỏ thì x2 sẽ có giá trị lớn , nghĩa là từ một giá trị của x1 ta

có thế ước lượng được khoảng giá trị của x2 và ngược lại Trong trường hợp

này giữa các tín hiệu trộn có sự tương quan với nhau hơn các tín hiệu gốc

Trên hình 1.11, x1 và x2 có phân bố rất gần với phân bố Gauss ( được thể

hiện bằng nét đứt ) Điều đó thể hiện tín hiệu sau trộn sẽ có tính Gauss hơn so

với tín hiệu ban đầu và minh chứng cho định lý giới hạn trung tâm được nêu ở

trên

Hình 1.10- Phân bố chung của 2 thành phần độc lập

Hình 1.11- Mật độ phân bố của các tín hiệu trộn x i (t), chúng có dạng giống với

phân bố Gauss hơn các tín hiệu nguồn s i (t)

x1

x2

Trang 17

các đánh giá của các tín hiệu nguồn ban đầu Vấn đề còn lại là ta phải xây dựng

một hàm đo được tính phi Gauss của tín hiệu để thực hiện việc tối ưu Các hàm

sử dụng đo tính phi Gauss gồm có kurtosis và negentropy được định nghĩa trong

hiệu là Gauss thì mômen bậc 4 sẽ bằng 3E y{ }2 , do đó kurtosis sẽ bằng 0

Trong thực tế , kurtosis của các tín hiệu có giá trị khác 0 và có thể nhận giá trị

âm hoặc dương Khi kurtosis có giá trị dương tín hiệu đó sẽ có phân bố

super-Gauss và ngược lại sẽ có phân bố sub-super-Gauss Điều này có nghĩa là nếu thực

hiện cực đại hóa trị tuyệt đối kurtosis của các tín hiệu tách chúng ta sẽ thu được

các thành phần độc lập

Negentropy:

Trang 18

Trở ngại lớn nhất của phương pháp sử dụng kurtosis là phương pháp này chịu

ảnh hưởng của các outlier Theo định nghĩa trong thống kê , outlier là các mẫu

có giá trị cực (lớn) so với các mẫu khác còn lại trong biến quan sát Do kurtosis

được tính toán dựa trên giá trị các mẫu nên khi trong biến quan sát xuất hiện các

outlier sẽ làm thay đổi giá trị kurtosis dẫn đến việc không phản ánh đúng bản

chất tín hiệu Do đó một phép đo khác tin cậy hơn được sử dụng để đo tính phi

Gauss của tín hiệu là negentropy Negentropy của một tín hiệu được xác định

như sau:

Đầu tiên khái niệm entropy của một tín hiệu được định nghĩa Entropy là khái

niệm cơ bản của lý thuyết thông tin Entropy của một biến ngẫu nhiên được liên

hệ tới lượng thông tin mà tín hiệu đó đưa ra Tín hiệu càng “ ngẫu nhiên ” , ví

dụ các giá trị không dự đoán được và không cấu trúc được , thì entropy càng

lớn Entropy H của biến ngẫu nhiên y với mật độ phân bố p y ( ) được xác

định như sau:

H y = −∫ p y p y dy (1.18)

Lý thuyết xác suất đã chứng minh đối với một tín hiệu có trị trung bình bằng 0

và phương sai đơn vị thì phân bố xác suất Gauss luôn có tính ngẫu nhiên nhất

(tương ứng entropy lớn nhất) so với các loại phân bố xác suất khác Điều đó dẫn

đến việc có thể sử dụng entropy như là một phép đo tính Gauss (hoặc phi Gauss)

của một biến ngẫu nhiên bất kỳ Định nghĩa negentropy J y( ) của một biến y

ngẫu nhiên như sau :

J y( )=H y( gauss)−H y( ) (1.19) trong đó H là hàm entropy, ygauss là một biến ngẫu nhiên phân bố xác suất

Gauss có cùng ma trận hiệp phương sai với biến y

Trang 19

Negentropy nhận giá trị bằng 0 khi và chỉ khi biến y có phân bố xác suất

Gauss và luôn nhận giá trị dương khi y có phân bố xác suất khác

1.4- Phương pháp ICA sử dụng thông tin hỗ tương

Khái niệm thông tin hỗ tương được xem là một phép đo tốt về về sự phụ

thuộc thống kê [10] Nếu s=(s s1, , ,2 s m)T thì thông tin hỗ tương giữa các biến

thành phần được định nghĩa như sau:

Nếu các biến s s1, , ,2 s độc lập thống kê với nhau thì thông tin hỗ tương giữa m

chúng sẽ bằng 0 Điều đó có nghĩa là chúng ta có thể thực hiện phương pháp ICA

bằng cách cực tiểu hóa thông tin hỗ tương giữa các biến thành phần Thuật toán này

được Bell-Sejnowski [10] giải quyết như sau:

Giả sử ma trận tách là W và y Wx= Sử dụng các tính chất của entropy, chúng ta

Bài toán tối ưu được đưa ra như sau: Chúng ta cần xác định W để thông tin hỗ

tương trong (1.21) là cực tiểu Hay nói cách khác chúng ta cần xác định W để các

thành phần được tách càng độc lập thống kê.Từ định nghĩa về entropy (1.18),

chúng ta có thể viết lại như sau:

H = −E (1.22)

Do đó chúng ta có thể viết lại (1.21) như sau:

Trang 20

Giả thiết các tín hiệu tách là độc lập thống kê và không tương quan Đồng thời các

tín hiệu này có phương sai đơn vị, ta sẽ có:

Qua đó , chúng ta có thể thấy tương tự như phương pháp sử dụng tính phi Gauss

chúng ta có thể sử dụng các đại lượng đo tính độc lập khác nhau (thông tin hỗ

tương, khoảng cách Kullback-Leibler, ước lượng hợp lý cực đại….) để thực hiện

ICA

1.5- Phương pháp ICA sử dụng tính phi tương quan phi tuyến

Nếu giả sử ta có hai biến ngẫu nhiên y y và hai hàm 1, 2 f y g u trong đó tối ( ) ( )1 , 2

thiểu một hàm là phi tuyến tính Chúng ta nói y y phi tương quan phi tuyến với 1, 2

nhau nếu :

( ) ( )

{f u g u1 2 } 0

E = (1.26)

Trang 21

Khái niệm phi tương quan phi tuyến được xem là một tiêu chuẩn đo tính độc lập

thống kê Hai biến y y được coi là độc lập thống kê nếu : 1, 2

( ) ( )

{f u g u1 2 } E f u{ } ( )1 { }g u( )2 0

Để đáp ứng tiêu chuẩn này, các hàm ,f g được chọn là hàm lẻ và y y phải có 1, 2

hàm mật độ xác suất đối xứng Mục tiêu của phương pháp gồm hai bước: i) cách

chọn ,f g để đáp ứng (1.27) và ii) cách phi tương quan phi tuyến hai biến

Phần tiếp theo, chúng ta sẽ minh họa phương pháp này thông qua thuật toán

Hérault-Jutten []:

Đối với trường hợp BSS 2x2, Hérault-Jutten đưa ra một mạng hồi tiếp để tách

tín hiệu như sau:

Trang 22

⎯ CHƯƠNG 2 ⎯ THUẬT TOÁN FastICA VÀ COMPLEX-FastICA

rong chương này chúng tôi trình bày hai thuật toán ICA thông dụng là

FastICA cho dữ liệu thực và Complex-FastICA cho dữ liệu phức Ngoài ra

chúng tôi đề xuất thêm một thuật toán mới dựa trên thuật toán FastICA có tên

gọi IP-FastICA được sử dụng hiệu quả trong trường hợp các tín hiệu gốc ban

đầu có sự tương quan lớn

2.1 Thuật toán FastICA

Thuật toán FastICA được đề xuất bởi A.Hyvarinen trong [2,3] Thuật toán này

được ứng dụng cho dữ liệu giá trị thực gồm 3 bước: Tiền xử lý dữ liệu, Xấp xỉ

hoá negentropy, Tối ưu hoá hàm xấp xỉ negentropy

2.1.1 Quá trình tiền xử lý

• Quy tâm

Để không làm mất tính tổng quát , chúng ta có thể giả thiết rằng cả các

biến trộn và các thành phần độc lập đều có trị trung bình bằng 0 Giả thiết này

làm đơn giản hóa cả lý thuyết và thuật toán rất nhiều Nếu các tín hiệu xử lý có

trị trung bình khác 0, ta sẽ thể thực hiện quá trình tiền xử lý , gọi là phép quy

tâm tức trừ giá trị các biến được khảo sát cho trị trung bình của chúng:

Trang 23

Cho các biến ngẫu nhiên , có thể đơn giản biến đổi tuyến tính chúng thành

các biến bất tương quan bằng phương pháp phân tích thành phần chính PCA

(Pricipal Component Analysis) , quá trình này được gọi là “trắng hóa” dữ liệu

Như vậy PCA được xem là một quá trình tiền xử lý tín hiệu trước khi ta thực

hiện phương pháp ICA

Quá trình trắng hoá thực chất là một phép biến đổi tuyến tính z Vx =

Trong đó x là dữ liệu cần làm trắng hóa, V là ma trận trắng hoá, z là dữ liệu

đã trắng hoá Quá trình được thực hiện như sau :

Giả thiết x As = có trung bình bằng 0 và E ss{ }T = Gọi I DE là các

ma trận trị riêng và vector riêng của ma trận hiệp phương sai của x thông qua sự

tương quan ) cũng liên quan đến tính độc lập Tuy nhiên, tính bất tương quan

yếu hơn tính độc lập và do đó không đủ cho sự ước lượng của mô hình ICA

trong hầu hết các ứng dụng

Mặc dù vậy , quá trình trắng hóa có tác dụng như một bước tiền xử lý trong

phương pháp ICA Lợi ích của trắng hóa trong thực tế đó là ma trận trộn mới

Trang 24

E zz = =I BE ss B =BIB =BB (2.6)

Có nghĩa là chúng ta có thể giới hạn việc tìm kiếm ma trận trộn trong không

gian ma trận trực giao Thay vì phải ước lượng thông số của ma trận gốc A,

chúng ta chỉ cần ước lượng một ma trận trực giao B Trong không gian nhiều

chiều , một ma trận trực giao chỉ bao gồm một nửa thông số của một ma trận bất

kỳ Như vậy có thể nói rằng quá trình trắng hóa đã giải quyết được một nửa vấn

đề của ICA Vì trắng hóa là một qui trình chuẩn và rất đơn giản, đơn giản hơn

nhiều so với bất kỳ thuật toán ICA nào, đó là một giải pháp rất tốt để giảm bớt

sự phức tạp của bài toán

Vai trò của quá trình trắng hoá

Với một tín hiệu đã trắng hóa z , nhiệm vụ còn lại của ICA là tìm ra một

vector w sao cho y i =w z T đạt giá trị phi Gaussian cực đại dưới điều kiện ràng

buộc E y{ }i2 = Khi đó 1 y i sẽ là đánh giá của một nguồn tín hiệu ban đầu Do đó

Như vậy quá trình trắng hoá đã đưa việc giải bài toán tìm w với điều kiện ràng

buộc đơn giản hơn w 2 =1

2.1.2 Xấp xỉ hóa negentropy

Đối với một biến ngẫu nhiên có phân bố Gauss , negentropy của biến luôn

bằng 0 và với tất cả các loại biến còn lại (phi Gaussian) negentropy luôn có giá

trị dương Tuy nhiên vấn đề ở chỗ chúng ta không thể tính negentropy một cách

trực tiếp, mà phải đánh giá negentropy thông qua việc xấp xỉ hoá Hàm

negentropy của biến y có thể được tính xấp xỉ như sau:

( ) { ( ) } { ( ) } 2

J y ≈⎡⎣E G yE G ν ⎤⎦ (2.8)

Trang 25

trong đó ν là là biến ngẫu nhiên có phân bố Gaussian chuẩn (có trung bình bằng

0 và phương sai đơn vị), G{} là một hàm phi tuyến tính được chọn trong 3 hàm

xỉ Bài toán phân tách nguồn tin mù được đưa về bài toán tối ưu: Tìm vector w

2.1.3 Thuật toán FastICA

Hyvarinen [1] đã đưa ra một thuật toán tối ưu negentropy dùng phương pháp

Newton, gọi là FastICA Đây là một thuật toán tiêu biểu của phương pháp ICA

bằng cực đai hoá tính phi Gauss Ta nhận thấy hàm negentropy của w z T đạt

cực đại khi giá trị của hàm E G w z{ ( )T } tối ưu Theo phương pháp Lagrangian,

hàmE G w z{ ( )T } tối ưu với điều kiện ràng buộc w 2 =1 nếu gradient của hàm

Trang 26

hàm J w Do các đặc trưng của bài toán ICA, nên chúng ta có thể tính nghịch ( )

đảo của ma trận Hessian một cách dễ dàng

Trang 27

E g w z

ββ

E g w z

ββ

← −

− (2.20) Nhân 2 vế của (2.20) với β −E g w z{ '( )T }, thực hiện biến đổi, ta có được quy

tắc lặp tối ưu theo phương pháp Newton :

( )

{ T } { '( )T }

wE zg w zE g w z w (2.21) Một vấn đề đặt ra khi thực hiện tách nhiều nguồn tín hiệu, trong nhiều trường

hợp các giá trị vector w i của ma trận tách W hội tụ đến cùng một điểm cực đại

của hàm tối ưu Để khắc phục, các vector w i i, =1,2, ,N được trực giao hoá

bằng phương pháp trực giao hoá Gram-Schmidt Thuật toán FastICA đối với dữ

liệu đã trắng hoá được thực hiện theo các bước sau:

1 Chọn m là số nguồn tín hiệu cần đánh giá, gán p←1

2 Khởi tạo ngẫu nhiên giá trị vector đơn vị w p thoả mãn: w p 2 =1

p T

Trang 28

Dưới đây lưu đồ thuật toán cho quá trình mô phỏng thuật toán FastICA

Ngày đăng: 15/05/2016, 09:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Aapo Hyvarinen, Juha Karhunen and Erkkl Oja, Independent Component Analysis, John Wiley and Sons Ltd, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Independent Component Analysis
[2]. A.Hyvarien, “Fast and robust fixed-point algorithms for independent component analysis,” IEEE Trans. On Neural Networks, 10(3): 626-634, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fast and robust fixed-point algorithms for independent component analysis,” "IEEE Trans. On Neural Networks
[3]. Aapo Hyvarinen et al, “ Independent component analysis: Algorithms and Applications,” Neural Networks, 13(4-5):411-430, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Independent component analysis: Algorithms and Applications,” "Neural Networks
[4]. Aapo Hyvarinen, “Independent component analysis for time dependent stochastic processes,” Proc.Int.Conf. on Artificial Neural Networks ICANN’98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Independent component analysis for time dependent stochastic processes,”
[5]. A. Cichocki, “Blind Signal Separation and Extraction: Recent Trends, Future Perspectives, and Applications”, Lecture Notes in Computer Science, Artificial intelligence and Soft Computing 3070, 30-37 (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blind Signal Separation and Extraction: Recent Trends, Future Perspectives, and Applications”, "Lecture Notes in Computer Science, Artificial intelligence and Soft Computing 3070
[6]. A.Cichocki et al, "A blind extraction of temporally correlated but statistically dependent acoustic signals,” Neural Network for Signal Processing, X, 2000, Proceedings of the 2000 IEEE Signal Processing Society Workshop, vol.1, pp 455- 464 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A blind extraction of temporally correlated but statistically dependent acoustic signals
[7]. A.Belouchrani et al, “A blind source separation technique based on second order statistics,” IEEE Trans.on Signal Processing, 45(2): 434-444, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A blind source separation technique based on second order statistics,” "IEEE Trans.on Signal Processing
[8]. A.Kizilaya et al, “Estimation of the ARMA model parameters based on the equivalent MA approach,” The second IEE-EURASIP Int.Symp.on Communications, Control and Signal processing, ISCCSP’06 Marrakech,Marocco, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimation of the ARMA model parameters based on the equivalent MA approach,” "The second IEE-EURASIP Int.Symp.on Communications, Control and Signal processing, ISCCSP’06
[9]. A.Ciaramella and R.Tagliaferri, “Separation of Convolved Mixtures in Frequency Domain ICA,” International Mathematical Forum no.16, pp.769-795, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Separation of Convolved Mixtures in Frequency Domain ICA,” "International Mathematical Forum no.16
[10]. A.J.Bell and T.J. Sejnowski, “ An information-maximization approach to blind separation and blind deconvolution,” Neural Computation (7):1129-1159,1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An information-maximization approach to blind separation and blind deconvolution,” "Neural Computation
[12]. C.Jutten and J.Herault, “Independent component analysis versus principal component analysis,” Signal Processing, vol.IV, pp 643-646, Elsevier, Amsterdam, 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Independent component analysis versus principal component analysis,” "Signal Processing
[13]. Ch. Servière and D.-T. Pham, “ Permutation correction in the frequency-domain in blind separation of speech mixtures,” EURASIP Journal on Apllied Signal Processing , 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Permutation correction in the frequency-domain in blind separation of speech mixtures,” "EURASIP Journal on Apllied Signal Processing
[14]. C.Simon et al,” Blind source separation of convolutive mixtures by maximization of fourth order cumulants: the non-iid case,” Proceedings of The Thirty-Second Asilomar Conference on Signals, Systems &amp; Computers, November 1998, vol.2 , pp.1584-1588 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proceedings of The Thirty-Second Asilomar Conference on Signals, Systems & Computers
[15]. D.Bertsekas, “The Auction Algorithm for Assignment and Other Network Flow Problems,” Interfaces 20 (1990), pp. 133-149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Auction Algorithm for Assignment and Other Network Flow Problems,” "Interfaces 20 (1990)
Tác giả: D.Bertsekas, “The Auction Algorithm for Assignment and Other Network Flow Problems,” Interfaces 20
Năm: 1990
[16]. Dinh-Tuan Pham and Jean-Franỗois Cardoso, “Blind separation of instantaneous mixtures of non stationary sources,” IEEE Trans. Signal Processing, pp 1837- 1848, vol 49, no 9, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blind separation of instantaneous mixtures of non stationary sources,” "IEEE Trans. Signal Processing
[17]. Don.H.Johnson and Sinan Sinanovic, “Symmetrizing the Kullback-Leibler Distance,” IEEE Transactions on Information Theory, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Symmetrizing the Kullback-Leibler Distance,” "IEEE Transactions on Information Theory
[18]. E.Bingham and A.Hyvarinen,“A fast fixed-point algorithm for independent component analysis of complex-valued signals, ” International Journal of Neural Systems 10, pp.1-8, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A fast fixed-point algorithm for independent component analysis of complex-valued signals, ” "International Journal of Neural Systems 10
[19]. Emmanuel Vincent et al, “Performance Measurement in Blind Audio Source Separation,” IEEE Trans. on Audio,Speech and Language Processing, Vol.14,No.4, pp 1462-1469, July 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Performance Measurement in Blind Audio Source Separation,” "IEEE Trans. on Audio,Speech and Language Processing
[21]. G.Agrawal et al, “Reduction of artifacts in 12-channel ECG signals using FastICA algorithm,” Journal of Scientific &amp; Industrial Research, vol.67, 2008, p.43-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reduction of artifacts in 12-channel ECG signals using FastICA algorithm,” "Journal of Scientific & Industrial Research
[30]. H.Sawada et al., “A robust and precise method for solving the permutation problem of frequency-domain blind source separation,” IEEE Trans. Speech Audio Process, vol.12, no.5, pp.530-538, Sep.2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A robust and precise method for solving the permutation problem of frequency-domain blind source separation,” "IEEE Trans. Speech Audio Process

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 - Mô hình  giải quyết bài toán BSS - đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập
Hình 1.2 Mô hình giải quyết bài toán BSS (Trang 6)
Hình 1.1 - Mô hình bài toán BSS tổng quát - đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập
Hình 1.1 Mô hình bài toán BSS tổng quát (Trang 6)
Hình 1.3 – Minh họa xử lý mù bài toán cocktail - đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập
Hình 1.3 – Minh họa xử lý mù bài toán cocktail (Trang 7)
Hình 1.5 - Hàm mật độ của phân bố Laplace - đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập
Hình 1.5 Hàm mật độ của phân bố Laplace (Trang 13)
Hình 1.7- Minh họa định lý giới hạn trung tâm - đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập
Hình 1.7 Minh họa định lý giới hạn trung tâm (Trang 14)
Hình 1.6 - Phân bố đều - đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập
Hình 1.6 Phân bố đều (Trang 14)
Hình 1.9-Mật độ của một thành phần độc lập phân bố đều - đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập
Hình 1.9 Mật độ của một thành phần độc lập phân bố đều (Trang 15)
Hình 2.1 - Lưu đồ thuật toán FastICA  2.1.4  Minh họa - đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập
Hình 2.1 Lưu đồ thuật toán FastICA 2.1.4 Minh họa (Trang 29)
Hình 2.5-(a)-ECG, (b)-nhiễu gián đoạn, (c)-nhiễu liên tục. - đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập
Hình 2.5 (a)-ECG, (b)-nhiễu gián đoạn, (c)-nhiễu liên tục (Trang 32)
Hình 2.7- Tín hiệu ECG đã loại bỏ nhiễu (trên) và tín hiệu nhiễu (dưới) - đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập
Hình 2.7 Tín hiệu ECG đã loại bỏ nhiễu (trên) và tín hiệu nhiễu (dưới) (Trang 34)
Hình 2.8-Mối liên hệ giữa  r  và M khi  d = 1 - đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập
Hình 2.8 Mối liên hệ giữa r và M khi d = 1 (Trang 35)
Hình 2.9- Kết quả mô phỏng thực nghiệm 1 - đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập
Hình 2.9 Kết quả mô phỏng thực nghiệm 1 (Trang 40)
Hình 2.10-Ma trận đặc tính P của kết quả mô phỏng thực nghiệm 1. - đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập
Hình 2.10 Ma trận đặc tính P của kết quả mô phỏng thực nghiệm 1 (Trang 42)
Hình 2.11- Ảnh gốc trong thực nghiệm 2 - đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập
Hình 2.11 Ảnh gốc trong thực nghiệm 2 (Trang 43)
Bảng 2.2. So sánh PSNR - đề tài khoa học Chuyên đề Phương pháp phân tích thành phần độc lập
Bảng 2.2. So sánh PSNR (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w