1.2.1 Mục tiêu chung Đánh giá tác động và tính bền vững của dự án xây dựng khả năng chống đỡ của cộng đồng với thảm họa bão lụt, từ đó đưa ra giải pháp nhằm phát triển kết quả, tăng tính bền vững của dự án. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến đánh giá tác động dự án xây dựng khả năng chống đỡ của cộng đồng với thảm họa bão lụt của tổ chức phi chính phủ; Đánh giá kết quả thực hiện, tác động và tính bền vững của các hợp phần dự án; Kết luận một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả và tác động của dự án; và rút ra một số bài học kinh nghiệm từ quá trình triển khai và thực hiện dự án; Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả, và tính bền vững của dự án.
Trang 1PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam, theo xếp hạng của Ngân hàng Thế giới năm 2007, là nướcđứng thứ 5 về khả năng dễ tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu Vớihơn 3300 km bờ biển trải dài theo chiều dọc đất nước, Việt Nam phải thườngxuyên hứng chịu các thiên tai như nạn nước biển dâng, bão tố, lũ lụt, Nhữngngười dân nông thôn ven biển đang là đối tượng đầu tiên và trực tiếp gánhchịu hậu quả của quá trình biến đổi khí hậu đó
Hiện nay, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước đang hoạtđộng tại Việt Nam đang có những hoạt động viện trợ thiết thực, kịp thời vàhiệu quả nhằm giảm nhẹ tác động của thiên tai đối với những người dân nằmtrong vùng bị ảnh hưởng Các hoạt động của họ không chỉ dừng lại ở cứu trợkhẩn cấp trong thời điểm có thảm họa mà còn mở rộng ra các khía cạnh khácnhư xây dựng năng lực vật chất và tinh thần cho các đối tượng, các cộng đồng
dễ bị tổn thương
Trung tâm Phát triển cộng đồng Hà Tĩnh (viết tắt tiếng Anh là HCCD)
là một tổ chức phi chính phủ với tiêu chí tìm kiếm các nguồn tài trợ của nướcngoài sau đó tiến hành các hoạt động phát triển cộng đồng cho các địa phươngtrên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà nằm trong vùng ảnh hưởng nặng nề của bãoLEKIMA xảy ra vào đầu tháng 10/2007 và là một trong sáu xã thuộc dự án hỗtrợ cộng đồng dân cư sau thảm họa bão LEKIMA của HCCD với các hoạtđộng hợp phần như cải tạo đồng muối, xây bể chứa nước, Sau khi kết thúc
dự án, việc đánh giá kết quả và các tác động của dự án tới các đối tượnghưởng lợi và tới địa phương là việc làm cần thiết để có biện pháp nhằm nângcao hiệu quả và tạo điều kiện để phát triển dự án này và mở rộng dự án ra cácđịa phương khác Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu cụ thể tập
Trang 2trung vào việc đánh giá tác động của các dự án phi chính phủ tới cộng đồng.Nhận thức sâu sắc ý nghĩa của vấn đề này, cùng với nhiệm vụ thực tập tốtnghiệp và sự phân công của Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tôi đã chọn chuyên giá tác động
dự án “Xây dựng khả năng chống đỡ của cộng đồng với thảm hoạ bão lụt” của tổ chức phi chính phủ tại xã Hộ Độ - Lộc Hà - Hà Tĩnh làm đề tài khoá
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đếnđánh giá tác động dự án xây dựng khả năng chống đỡ của cộng đồng với thảmhọa bão lụt của tổ chức phi chính phủ;
- Đánh giá kết quả thực hiện, tác động và tính bền vững của các hợpphần dự án;
- Kết luận một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả và tác động của dự án; vàrút ra một số bài học kinh nghiệm từ quá trình triển khai và thực hiện dự án;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả, và tính bền vững của dự án
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu kết quả thực hiện và tác động của dự án xây dựngkhả năng chống đỡ của cộng đồng với thảm hoạ lũ lụt của tổ chức phi chínhphủ tại xã Hộ Độ - Lộc Hà - Hà Tĩnh (ECHO) Dự án thực hiện tại xã Hộ Độ
có các hợp phần chính như: cung cấp lương thực, cải tạo đồng muối, xâydựng bể chứa nước sạch, tập huấn chăm sóc tâm lý xã hội, cải tạo hệ thống
Trang 3Chủ thể nghiên cứu là cơ quan điều phối dự án, ban quản lý dự án vàcác đối tượng hưởng lợi của dự án.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
Nội dung của đề tài tập trung nghiên cứu kết quả thực hiện dự án so với
kế hoạch đề ra và đánh giá tác động của dự án, đồng thời xem xét tính bềnvững và khả năng mở rộng của dự án Ngoài ra, từ dự án này rút ra một số bàihọc kinh nghiệm để áp dụng cho những dự án tương tự đang thực hiện hoặcđang chuẩn bị được thực hiện Các phân tích dựa trên:
So sánh kết quả đạt được của dự án với kế hoạch của dự án
Đánh giá tác động của dự án tới các đối tượng hưởng lợi, tới địaphương và đánh giá tính bền vững của dự án
Một số yếu tố ảnh hưởng tới dự án
Những bài học kinh nghiệm rút ra từ dự án
1.3.2.2 Phạm vi không gian
Số liệu sơ cấp và một số số liệu thứ cấp được thu thập tại xã Hộ Độ huyện Lộc Hà - tỉnh Hà Tĩnh và Trung tâm Phát triển cộng đồng Hà Tĩnh(HCCD)
Trang 4PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 THẢM HỌA BÃO LỤT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CỘNG ĐỒNG
2.1.1 Khái niệm thảm họa bão lụt
Hiểm họa là bất kỳ sự kiện, hiện tượng không bình thường nào có khảnăng gây tổn thương cho đời sống con người, gây thiệt hại về tài sản và môitrường Hiểm họa có thể xảy ra đột ngột như lũ quét, sóng thần, sạt lở đấthoặc từ từ như sa mạc hóa, hạn hán
Hiểm họa sẽ trở thành thảm họa khi chúng xảy ra ở những nơi có nhiềungười sinh sống, hoạt động, gây thiệt hại về tính mạng, tài sản và cuộc sốngcủa con người
Bão là một cơn gió xoáy có phạm vi rộng, có thể ảnh hưởng tới mộtvùng có đường kính từ 200 - 500 km Chúng thường gây ra gió lớn và mưa rất
to Khi bão đổ bộ lên đất liền, gió lớn, đặc biệt là mưa to và nước dâng có thểgây thiệt hại và kéo theo các hiểm họa khác như lũ lụt và sạt lở đất
Lũ là mực nước và tốc độ dòng chảy trên sông, suối vượt quá mức bìnhthường
Lụt xảy ra khi nước lũ dâng cao tràn qua sông, suối, hồ, đập và đê vàocác vùng trũng, làm ngập nhà cửa, cây cối, ruộng đồng
2.1.2 Ảnh hưởng của bão lụt tới đời sống cộng đồng
Khắp lãnh thổ Việt Nam trong vòng 100 năm trở từ 1891 – 1990 đãthống kê được 496 cơn bão nhưng chỉ có 144 cơn bão đổ bộ vào Bắc bộ còn
325 cơn thì đổ bộ vào duyên hải miến Trung Như vậy các tỉnh duyên hảimiền Trung phải gánh chịu hơn 69% tổng số các cơn bão đổ bộ vào cả nước,trong đó từ 60 – 65% số cơn bão có sức gió mạnh từ cấp 8 đến cấp 12 Nếutính từ 1891 đến năm 2000, mỗi năm bình quân các tỉnh duyên hải miềnTrung phải gánh chịu 4 cơn bão tàn phá Bão thường xuất hiện ở miền Trung
là bão kép, trận bão sau cách trận bão trước 4 – 5 ngày, vì vậy nước mưa trận
Trang 5bão trước dội xuống chưa kịp rút thì cơn bão sau lại ập đến làm cho tình hình
lũ lụt càng trở nên nghiêm trọng
Lũ lụt đã gây tổn thất không nhỏ tới tình hình sản xuất của các ngànhkinh tế, ảnh hưởng tới đời sống, sức khỏe của những người dân nằm trongkhu vực thiên tai
Về kinh tế, hầu hết các ngành đều bị ảnh hưởng Trong đó, ngành bịảnh hưởng lớn nhất chính là nông nghiệp Trong trồng trọt, lũ lụt làm chonhiều vùng trồng lúa, hoa màu bị mất trắng hoặc giảm năng suất Chăn nuôicũng bị ảnh hưởng không nhỏ khi gia súc, vật nuôi và hệ thống chuồng trại bị
lũ cuốn đi, bên cạnh đó, do thiếu thức ăn, nước uống, gặp thời tiết lạnh và cóquá nhiều mầm dịch bệnh trong nước lũ, môi trường sống ô nhiễm khiến chokhông ít gia súc, vật nuôi bị chết Nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại lớn do cácđầm, hồ, ao nuôi trồng thủy sản bị tàn phá, thủy sản bị lũ cuốn, nhiều nơi mấttrắng Việc kinh phí bỏ ra sửa chữa, phục hồi quá lớn, vượt quá khả năng củangười nông dân khiến nhiều nơi sau lũ lụt, nuôi trồng thủy sản không thể phụchồi được Bên cạnh đó nhiều ngành khác cũng bị ảnh hưởng nặng nề do hậuquả của bão Các công trình thủy lợi bị tàn phá, mất nhiều kinh phí để cải tạonhưng nhiều nơi vẫn không thể khắc phục kịp thời để phục vụ sản xuất nôngnghiệp Ngành diêm nghiệp là một ngành quan trọng và quen thuộc với nhữngngười dân ven biển miền Trung, nhưng khi lũ lụt tràn qua thì các đồng muối,nơi sản xuất chính của họ, bị phá hủy hoặc hư hại nghiêm trọng, lượng muốiđang sản xuất hoặc dự trữ cũng bị mất sạch, diêm dân đa phần còn nghèo nên
họ không có đủ điều kiện để đầu tư cải tạo lại đồng muối và lũ lụt thường xảy
ra vào thời gian mà các hộ diêm dân vào mùa sản xuất chính trong năm khiếncho ngành muối càng trở nên bấp bênh bên cạnh việc giá cả thấp, thườngxuyên biến động Ngành du lịch gặp khó khăn khi các bãi biển đẹp, các côngtrình di tích lịch sử, văn hóa thu hút khách du lịch bị tàn phá, cơ sở hạ tầng đểphục vụ khách du lịch bị hư hại nghiêm trọng Các ngành sản xuất khác cũng
Trang 6bị đình trệ khi hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản như điện, đường cũng bị tàn phá,thông tin tắc nghẽn, không liên lạc được với bên ngoài Do đó, kinh tế của cácđịa phương bị ảnh hưởng trầm trọng vừa do nguồn thu của các ngành sụt giảmvừa do phải chi ngân sách để sửa chữa, duy tu và cải thiện hậu quả bão lụt.
Về xã hội, lũ lụt thường kéo theo rất nhiều người tử vong hoặc bịthương, làm ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý xã hội của cộng đồng, đặc biệt
là các đối tượng nhạy cảm như người già, trẻ em, các gia đình neo đơn, nhữngngười không nơi nương tựa… Nhiều gia đình rơi vào cảnh mất nhà cửa, phảichịu đói, khát, bệnh tật do lũ lụt Không thức ăn, nước uống, mất điện, đường
đi bị cắt đứt, trường học, trạm xá bị phá hoại, cuốn trôi, không thuốc men,nhiều nơi ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Những điều này dẫn đến suygiảm điều kiện sống và sức khỏe của người dân Bên cạnh đó, lũ lụt cũngkhiến nhiều người rơi vào hoàn cảnh tái nghèo hoặc trở thành người nghèo domất công việc, không có thu nhập, mất mùa , làm gia tăng khoảng cách giàunghèo khi lũ lụt ảnh hưởng trực tiếp và chủ yếu tới những người dân khu vựcnông thôn, khu vực khó khăn, vùng ven biển nghèo,… Bên cạnh những thiệthại về mặt vật chất những người dân còn phải gánh chịu những mất mát vềmặt tinh thần: do thường bị động trước bão, lũ lụt mà các người dân không có
sự chuẩn bị đầy đủ về mặt tâm lý, không chủ động chuẩn bị trước các phươngpháp đối phó, ứng biến với các tình huống khó khăn, nguy hiểm có thể xảy ra,đặc biệt là các kĩ năng để duy trì cuộc sống sau bão lụt và chăm sóc các nạnnhân của thiên tai
Về môi trường, các môi trường sống bị phá vỡ làm giảm đa dạng sinhhọc (các loại cây trồng, vật nuôi bị mất đi hoặc không thể tồn tại được khimôi trường thay đổi), các nguồn nước bị nhiễm mặn, đất bị nhiễm mặn hoặc
bị xói mòn, diện tích đất giảm do các vùng đất bị sạt lở khi có lũ, nhất là ở các
bờ sông Công tác vệ sinh môi trường không thể duy trì khiến cho môi trường
bị ô nhiễm trầm trọng, các vi sinh vật, côn trùng gây hại có khả năng phát
Trang 7triển khiến bệnh dịch tràn lan ảnh hưởng tới không chỉ con người mà cả câytrồng, vật nuôi.
2.3 KHẢ NĂNG CHỐNG ĐỠ CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI THẢM HỌA
2.2.1 Định nghĩa cộng đồng
Cộng đồng là một nhóm người sống trong cùng một khu vực địa lý,cùng chia sẻ các nguồn lực, có cùng những mối quan tâm Cộng đồng tạo nênmột phần của tổng thể cơ cấu hành chính quốc gia
Ngoài ra, trong phát triên cộng đồng, cộng đồng còn được định nghĩa:Cộng đồng là một thực thể xã hội có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, là một nhómngười cùng chia sẻ và chịu sự ràng buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung,được thiết lập thông qua tương tác và trao đổi giữa các thành viên.(Tô DuyHợp, 2000)
2.2.2 Cấp độ tham gia của cộng đồng vào các hoạt động dự án giảm nhẹ tác động của thảm họa
Sự tham gia của cộng đồng trong phòng chống thiên tai, quản lý thảmhọa cho phép:
- Thu được thông tin đầy đủ, xác thực hơn (không ai hiểu rõ địaphương như chính người dân tại chỗ)
- Nâng cao năng lực của cộng đồng (sự tự tin, kiến thức, các kĩ năngnhư làm việc tập thể, lập kế hoạch, )
- Xác định được những khó khăn, nhu cầu thực tế của địa phương, từ
đó đưa ra các giải pháp thiết thực, khả thi nhằm thỏa mãn những nhu cầu ấy
- Làm cho cuộc sống ổn định và bền vững hơn
- Nâng cao nhận thức của các chuyên gia ngoài cộng đồng đối vớinhững vấn đề của địa phương
Vì vậy, cần thiết phải huy động công đồng vào các công tác phòngchống thiên tai Tuy nhiên trên thực tế sự tham gia của cộng đồng vẫn cónhiều mức độ khác nhau
Trang 8(1) Tham gia thụ động: Người dân chỉ nhận thông tin đơn phương một
chiều từ bên ngoài Phản hồi của người dân hầu như không được ghi nhận
(2) Tham gia bằng cách cung cấp thông tin: Người dân cung cấp thông
tin thông qua việc trả lời những câu hỏi trong bộ câu hỏi của cán bộ dự án màkhông có cơ hội để ảnh hưởng đến kết quả vì các thông tin đó không đượcchia sẻ và họ cũng không có cơ hội giám sát các hoạt động của dự án
(3) Tham gia bằng cách được hỏi ý kiến (được tham vấn): Người dân
được tham khảo ý kiến về các vấn đề cộng đồng gặp phải nhưng vẫn chưađược góp ý hay quyết định về giải pháp
(4) Tham gia bằng động cơ (thúc đẩy) vật chất hay theo hợp đồng:
Người dân tham gia như những người được hợp đồng để cung cấp đất, laođộng, và họ sẽ không tiếp tục tham gia nếu không còn các động cơ vật chất
(5) Tham gia chức năng (hoạt động): Người dân tham gia thông qua
các nhóm Nhưng sự tham gia này không xuất hiện trong các giai đoạn đầucũng như khi xây dựng kế hoạch dự án Hình thức tham gia này phụ thuộcnhiều vào sự thúc đẩy từ bên ngoài và có thể trở thành tự lập
(6) Tham gia theo kiểu tương tác: Người dân tham gia bằng cách hợp
tác chặt chẽ với người ngoài để cùng phân tích kết quả nghiên cứu và dẫn đến
kế hoạch hành động cũng như triển khai các hoạt động
(7) Tự huy động: người dân tự mình xác định các vấn đề, tự tìm giải
pháp, tự huy động đóng góp nguồn lực, người ngoài chỉ đóng vai trò xúc tác
và tăng cường khả năng của người dân
Mức độ tham gia của người dân càng sâu thì kết quả thực hiện các hoạtđộng giảm nhẹ thiên tai càng bền vững và các khó khăn, vướng mắc của cộngđồng sẽ được giải quyết triệt để và có hiệu quả cao
2.2.3 Khả năng chống đỡ của cộng đồng đối với thảm họa
Khả năng chống đỡ là các nguồn lực, kĩ năng, kiến thức, phương tiện vàsức mạnh tồn tại trong các hộ gia đình và các cộng đồng giúp họ có thể đối phó,
chịu đựng, phòng ngừa, giảm nhẹ hoặc nhanh chóng khắc phục một thảm họa
Trang 9Phân loại khả năng có thể chia thành các loại sau:
(1) Khả năng về vật chất: là những nguồn lực sẵn có trong cộng đồng
mà cộng đồng bị thiệt hại trong thảm họa có thể tận dụng được để khôi phụclại cuộc sống Họ có thể dự trữ sẵn lương thực, các nhu yếu phẩm như thuốcmen, chăn màn, chất đốt, để giúp vượt qua khó khăn trước khi nhận được sựtrợ giúp từ bên ngoài
(2) Khả năng về tổ chức/xã hội: là những kiến thức, kĩ năng sẵn có của
cộng đồng để ứng phó với mọi rủi ro trong thảm họa trong điều kiện khi thảmhọa xảy ra và mọi thứ đều bị phá hủy Họ có gia đình, có tổ chức cộng đồng, cólãnh đạo và các cơ chế đưa ra quyết định để ứng phó mọi rủi ro trong thảm họa
(3) Khả năng về thái độ/động cơ: thái độ, động cơ tích cực, mạnh mẽ
(như quan tâm, yêu thương, sẵn lòng giúp đỡ nhau ) là những khả năng đểhình thành sự phát triển Thái độ, động cơ cũng quan trọng như những nguồnlực về vật chất hay tổ chức
Khả năng chống đỡ của cộng đồng có thể huy động vào tất cả các giaiđoạn của chu trình quản lý thiên tai, bao gồm:
- Cứu trợ: các hoạt động thực hiên trong và sau khi xảy ra nhằm trợgiúp những người bị ảnh hưởng Ví dụ: tìm kiếm, cứu hộ, cung cấp lươngthực, nhu yếu phẩm, chăm sóc sức khỏe, sửa chữa phương tiện cần thiết,
- Phục hồi: các hoạt động nhằm khôi phục những dịch vụ cơ bản giúpnhững người bị ảnh hưởng phục hồi nhanh chóng Ví dụ: hỗ trợ sửa chữa nhà
ở, thiết lập các dịch vụ thiết yếu,
- Tái thiết và phát triển: là các biện pháp tiến hành nhằm sửa chữa hoặcthay thế cơ sở hạ tầng đã bị thiệt hại để phục hồi các hoạt động kinh tế - xãhội Các hoạt động này gồm tái thiết cơ sở hạ tầng và khôi phục tất cả cácdịch vụ
- Giảm nhẹ: gồm tất cả các biện pháp có thể thực hiện nhằm giảm đếnmức thấp nhất những tác động của hiểm họa nhờ đó giảm nhẹ mức độ nghiêm
Trang 10trọng của thảm họa Các biện pháp giảm nhẹ có thể là các biện pháp vậtchất/công trình (xây dựng đê điều, nhà ở an toàn ); hoặc các biện pháp mangtình pháp lý (nghiêm cấm xây nhà ở phía ngoài đê ); hay các biện pháp phicông trình (nâng cao nhận thức cộng đồng, vận động các vấn đề về pháttriển ).
- Phòng ngừa: gồm các biện pháp cần tiến hành khi có dự báo thảm họa
sẽ xảy ra để kịp thời ứng phó một cách phù hợp và hiệu quả Các hoạt độngphòng ngừa có thể làm giảm đến mức thấp nhất tác động của thảm họa nhưxây dựng năng lực của các tổ chức trong cộng đồng nhằm thực hiện tốt cáchoạt động cảnh báo, tìm kiếm và cứu hộ, sơ tán và cứu trợ, xây dựng và thựchiện các kế hoạch phòng ngừa thảm họa, dự trữ thiết bị, hàng hóa để huyđộng kịp thời, chuẩn bị hệ thống thông tin liên lạc trong tình huống khẩn cấp,tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng
Các biện pháp tăng cường năng lực đối phó với thảm họa của cộngđồng thường được áp dụng bao gồm:
- Các biện pháp quy hoạch công trình: những nơi tập trung các yếu tốchịu rủi ro cao, nếu xảy ra thảm họa thì thiệt hại rất lớn (mật độ dân cư cao,các công trình xây dựng tập trung ở những nơi không an toàn, ) Nhóm biệnpháp này chỉ ra việc lựa chọn vị trí an toàn và bảo dưỡng, kiên cố công trìnhnhư cầu, đường, trường, trạm, khu dân cư,
- Các biện pháp kinh tế: nền kinh tế địa phương có thể dễ bị thảm họatác động nhiều hơn là hệ thống cơ sở vật chất, việc phát triển kinh tế hoặc đadạng hóa nền kinh tế là những cách làm quan trọng để giảm nhẹ rủi ro (có thểthông qua các chương trình phát triển cộng đồng nhằm hỗ trợ về tài chính nhưcấp không hoặc cho vay làm phương tiện sản xuất)
- Các biện pháp kỹ thuật: bao gồm các công tác kỹ thuật (xây nhà ởvững chắc hơn) cho đến các dự án quy mô nhỏ dựa vào cộng đồng
Trang 112.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ
2.3.1 Định nghĩa tổ chức phi chính phủ
“Tổ chức phi chính phủ” được Liên Hiệp Quốc định nghĩa là bất kỳ tổchức quốc tế nào được lập ra không phải do một thỏa thuận liên chính phủquốc tế, nhưng NGOs đó có thể bao gồm các tổ chức có thành viên do chínhphủ cử ra, với điều kiện thành viên đó không được can thiệp vào quyền tự dobày tỏ ý kiến của tổ chức đó
Thuật ngữ “Tổ chức phi chính phủ” xuất hiện ở Việt Nam, đầu tiêndung trong Luật Tổ chức Chính phủ năm 1992 Sau đó là Luật Hợp tác xãnăm 1996 và một số văn bản pháp quy gần đây: Tổ chức phi chính phủ là một
tổ chức được hình thành mang tính độc lập tương đối với Chính phủ, được cơquan có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, có sự quản lý Nhànước, được lập ra do sự tự nguyện của nhân dân, và hoạt động một cáchthường xuyên để thực hiện mục tiêu chung là phi lợi nhuận trong khuôn khổpháp luật
2.3.2 Phân loại tổ chức phi chính phủ
Hiện nay có 3 loại NGOs hiện đang hoạt động trên thế giới
(1) Tổ chức phi chính phủ mang tính chất quốc gia (NNGOs) là tổ chức
mà các thành viên đều mang một quốc tịch Các tổ chức này xuất hiện trên thếgiới rất sớm Phạm vi hoạt động chủ yếu phục vụ cho từng cộng đồng, hoạtđộng trong pham vi một nước Về số lượng, NNGOs chiếm đa số tuyệt đối
(2) Tổ chức phi chính phủ mang tính chất quốc tế (INGOs) là tổ chức
mà các thành viên của nó mang nhiều quốc tịch khác nhau sang lập ra Về sốlượng, INGOs ít hơn nhiều so với NNGOs Phạm vi hoạt động của INGOsrộng khắp trên thế giới, nhưng INGOs phải tuân theo luật pháp của nước nhận
sự hợp tác
Trang 12(3) Tổ chức phi chính phủ mang tính chất chính phủ (GONGOs) là các
tổ chức do chính phủ lập ra hoặc NGO nào đó hoàn toàn phụ thuộc vào ngânsách của chính phủ
2.3.3 Hoạt động của các tổ chức phi chính phủ
Viện trợ của NGOs được thể hiện dưới các hình thức chủ yếu là thôngqua các chương trình, dự án (viện trợ để thực hiện các chương trình/dự án),viện trợ phi dự án (viện trợ bằng tiền hay hiện vật) và viện trợ khẩn cấp trongtrường hợp có thiên tai hoặc tai hoạ khác
Đặc điểm của viện trợ NGOs: Viện trợ NGOs là loại viện trợ khônghoàn lại mang tính nhân đạo và phát triển, có thủ tục nhanh gọn và đơn giản.Quy mô dự án thường không lớn (từ vài nghìn đến vài trăm nghìn đô la Mỹ),thời gian thực hiện không dài (từ vài tháng đến 1-2 năm) nhưng thường đápứng kịp thời, sát với nhu cầu và phù hợp với khả năng quản lý, sử dụng củanơi nhận viện trợ
Hoạt động của NGOs đã chuyển theo hướng giảm viện trợ nhân đạo vàtăng viện trợ phát triển bền vững Các NGOs ngày càng đóng vai trò đáng kểtrong đời sống kinh tế - xã hội, giáo dục, y tế, môi trường, nhân đạo… tạinhiều nước trên thế giới Các NGOs đang tham gia sâu vào nhiều lĩnh vựcnhư xóa đói giảm nghèo, giúp đỡ phụ nữ, cứu trợ trẻ em, kế hoạch hóa giađình, chữ thập đỏ, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, giảm nhẹ tácđộng của thảm họa…
Ngoài ra, NGOs còn đóng góp tiếng nói của mình vào các vấn đề thuộcmối quan tâm chung của cộng đồng quốc tế bao gồm các nước, các tổ chứcquốc tế lớn như Liên Hiệp Quốc, Chương trình phát triển của Liên HiệpQuốc, và đặc biệt các tổ chức ngân hàng, tài chính thế giới như World Bank
và Quỹ tiền tệ quốc tế Sự tham gia của các NGOs trên các diễn đàn về kinh
tế, xã hội và phát triển ngày một tăng, đồng thời NGOs cũng tổ chức nhữngdiễn đàn riêng của mình song song với những Hội nghị quốc tế
Trang 132.3.4 Vai trò của NGOs trong lĩnh vực phòng chống giảm nhẹ tác động thiên tai
Hiện nay, vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu đang là một vấn đề được cảthế giới quan tâm Các quốc gia, các Chính phủ đang cùng nhau nỗ lực để làmgiảm nhẹ ảnh hưởng của tình hình nóng lên của Trái đất Trong bối cảnh đó,các NGOs đã có nhiều hoạt động tích cực nhằm tham gia và ủng hộ nỗ lựcchung của toàn thế giới Các hoạt động của NGOs ngoài tham gia đóng góp ýkiến, sáng kiến tại các hội nghị về biến đổi khí hậu trên toàn cầu thì còn thựchiện các hoạt động trực tiếp nhằm giảm nhẹ tác động của thiên tai hay tăngkhả năng chống đỡ với thảm họa tại các nước có ảnh hưởng trực tiếp vànghiêm trọng của thiên tai
Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đang là khu vực chịu ảnh hưởngnặng nề của biến đổi khí hậu Tình hình khí hậu ở khu vực này ngày càng cóchiều hướng bất lợi, khó dự đoán Chỉ trong một thời gian ngắn mà hàng loạthiện tượng thiên tai hiếm khi xảy ra thì giờ đây đang xảy ra trên diện rộngnhư động đất, sóng thần, đặc biệt là tình hình bão lũ Bão lũ đã dần ảnhhưởng đến cả những khu vực mà trước đây không có tiền sử bị bão lũ Cáckhu vực bị ảnh hưởng chủ yếu tập trung ở các nước đang hoặc chậm pháttriển, nơi tỷ lệ người nghèo cao, tính dễ bị tổn thương cao Điều này đã gây rahậu quả rất nghiêm trọng vì hầu hết người dân ở các khu vực này không đượcchuẩn bị đầy đủ để chống đỡ với thảm họa Các NGOs có điều kiện nhỏ gọn,năng động dễ dàng tiếp cận và đang tiếp cận tích cực các khu vực này
Trong khi các Chính phủ chỉ mới tiếp cận giải quyết vấn đề ở tầm vĩ
mô thì các NGOs đã đi cụ thể vào các địa bàn bị ảnh hưởng trầm trọng, hoặccác địa bàn có khả năng áp dụng các biện pháp giảm nhẹ thiên tai, nơi màChính phủ chưa thể can thiệp tới Các hoạt động của NGOs không dừng lại ởcứu trợ khẩn cấp mà phát triển thành xây dựng khả năng chống đỡ với thiêntai, thảm họa cho cộng đồng thông qua cải thiện sinh kế, xây dựng các công
Trang 14trình giảm nhẹ tác động thiên tai, kết hợp xóa đói giảm nghèo với chống ảnhhưởng cửa biến đổi khí hậu
2.4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN
2.4.1 Khái niệm Dự án
Theo định nghĩa của từ điển Bách khoa toàn thư, từ “dự án - project” cónghĩa là “điều người ta có ý định làm”, hay “đặt kế hoạch cho một ý đồ, mộtquá trình hành động” Vậy “dự án” chính là sự kết hợp của cả hai mặt “ýtưởng” và “hành động”
Theo nghĩa chung nhất, dự án là tập hợp các hoạt động qua đó để bố trí
sử dụng các nguồn lực khan hiếm, nhằm tạo ra sản phẩm hay dịch vụ, trongthời gian xác định, nhằm thoả mãn mục tiêu nhất định và đầu tư một lần cótác dụng lâu dài Dự án bao gồm đầu vào (kinh phí, thời gian, nhân lực, vậtlực ), các hoạt động của dự án được thực hiện trong môi trường (tự nhiên, xãhội, chính trị, kinh tế), các đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) để thoả mãn nhu cầumong muốn Tuỳ theo mục đích, dự án có thể được chia thành ba loại: Dự ánđầu tư kinh doanh, Dự án nghiên cứu và Dự án phát triển (GS.TS Đỗ KimChung, 2003)
Các dự án chính thức hay phi chính thức, sử dụng nguồn ngân sách nhànước hay tư nhân thì vẫn phải đáp ứng tốt định hướng phát triển của đất nướcnơi được đầu tư Và hoạch định của các nước cũng cần có sự đồng bộ với cácnguồn lực để có thể tận dụng tối đa ưu thế của các nguồn lực đó vào phát triểncác mục tiêu của đất nước Do đó, các dự án phải phù hợp với sự hoạch địnhcủa chính phủ theo mối quan hệ như sau :
Chính sách: là những chủ trương, đường lối vĩ mô được áp dụng trên
toàn quốc, do chính quyền cấp cao quyết định, thường là Chính phủ
Kế hoạch: là những chiến lược phát triển của đất nước, ngành, liên
ngành nhằm hiện thực hóa các chính sách của nhà nước và là cơ sở để xâydựng các chương trình, dự án theo kế hoạch hàng năm
Trang 15Chương trình: là sự cụ thể hóa, là định hướng các công việc chính
nhằm đạt được một số mục đích chung hoặc mục tiêu đã đặt ra trước đó của
kế hoạch Chương trình là tổ hợp các dự án, các hoạt động được quản lý, phốihợp trong một thời gian nhất định Mỗi chương trình thường đề ra mục tiêu,tiêu chuẩn chung
Dự án: mỗi chương trình có thể có nhiều dự án liên quan, lồng ghép
với nhau trong một tổng thể nhằm đạt được các mục tiêu, tiêu chuẩn củachương trình Các dự án được thực hiện ở nhiều nơi khác nhau, trong mộtphạm vi không gian và trong một khoảng thời gian cụ thể
Mối quan hệ được thể hiện qua sơ đồ dưới đây (Hoàng Mạnh Quân,2007)
Sơ đồ 2.1 Quan hệ giữa chính sách, kế hoạch, chương trình và dự án 2.4.2 Một số nội dung của công tác đánh giá dự án
2.4.2.1 Khái niệm đánh giá dự án
Đánh giá dự án là quá trình xác định, phân tích một cách hệ thống vàkhách quan các kết quả, mức độ hiệu quả và các tác động, mối liên hệ của dự
án trên cơ sở các mục tiêu của chúng (Từ Quang Phương, 2005)
Đánh giá là công việc quan trọng trong công tác dự án nhằm:
- Biết được tính khả thi của dự án;
- Biết được tiến độ thực hiện dự án;
- Biết được kết quả, tác động của dự án tới đời sống kinh tế, xã hội vàmôi trường;
- Biết được tính bền vững của dự án;
- Rút ra được những bài học kinh nghiệm từ thực hiện một dự án;
- Tìm ra những cơ hội để thực hiện một dự án tiếp theo
Chính sách, cương
lĩnh chính trị
(Policy)
Kế hoạch 3,5hay 10năm (Planning)
Chương trình (Programs)
Dự án (Projects)
Trang 162.4.2.2 Các loại đánh giá dự án
(1) Đánh giá khả thi dự án: là sự đánh giá tiến hành trước khi dự án
được phê chuẩn và xét duyệt, nhằm trả lời câu hỏi: Liệu có nên làm, có nênđầu tư không? và thường nằm ở khâu thẩm định dự án Tính khả thi của một
dự án phát triển nông thôn được xem xét trên ba phương diện: khả thi về kinh
tế, khả thi về xã hội và khả thi về môi trường Mặt khác cũng cần xem xétmức độ khả thi về chính trị, pháp lý, văn hoá và kỹ thuật
(2) Đánh giá tiến độ thực hiện dự án: Đánh giá khi dự án đang trong
quá trình thực hiện nhằm trả lời câu hỏi: Dự án đang diễn ra là đúng với mụctiêu và tiến độ tốt? Có gì cần phải điều chỉnh? Quá trình đánh giá dự án nàyđược thực hiện trong khâu giám sát dự án Đánh giá tiến độ thực hiện dự ánlà: xem xét quá trình thực hịên các hoạt động dự án so với mục tiêu đề ra;phân tích hiệu suất công tác của các đơn vị công tác của các đơn vị thực hiện
dự án: thuận lợi, khó khăn về tổ chức, tài chính, nhân lực, sự tham gia củacộng đồng vào thực hiện dự án; xác định và đánh giá những yếu tố làm tănghay hạn chế tiến độ thực hiện dự án
(3) Đánh giá khi kết thúc dự án: Đây là quá trình đánh giá khi dự án kết
thúc Việc đánh giá này nhằm trả lời câu hỏi: liệu dự án đã đạt mục tiêu đề ra?Liệu dự án đã có tác động tốt? Dự án có tính bền vững không? Những bài họckinh nghiệm nào cần rút ra khi làm các dự án tương tự như dự án này? Có nênphát triển dự án khác tiếp theo? Đánh giá khi kết thúc dự án gồm những nộidung: Đánh giá mức độ và các kết quả đã làm được so với mục tiêu dự án;xác định những yếu tố đóng góp cũng như hạn chế tới hiệu quả của dự án;đánh giá ảnh hưởng của dự án về các phương diện kinh tế, đời sống, văn hoá,giáo dục, xã hội và môi trường; đánh giá sự chấp nhận dự án của người dân
để xác định tính bền vững
2.4.2.3 Nội dung đánh giá dự án
Tuỳ theo mục đích mà có thể xác định các nội dung đánh giá khácnhau, một dự án không đòi hỏi phải đánh giá ở tất cả các giai đoạn, các bước
Trang 17mà có thể tập trung vào một hay một số giai đoạn quan trọng nhất định Tuynhiên 5 nội dung thường gặp trong đánh giá dự án phát triển nông thôn:
- Đánh giá tính thích hợp của dự án
- Đánh giá kết quả của dự án
- Đánh giá hiệu quả của dự án
- Đánh giá tác động dự án
- Đánh giá tính bền vững của dự án
(1) Đánh giá tính thích hợp của dự án: dự án được coi là thích hợp nếu
mục tiêu và hoạt động của dự án đáp ứng được nhu cầu của người hưởng lợi;phù hợp với mục tiêu của nhà đầu tư; phù hợp với chủ trương, chiến lược pháttriển của địa phương, của vùng và cao hơn là của Nhà nước; phù hợp với đièukiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và nguồn lực của địa phương
(2) Đánh giá kết quả của dự án: Đánh giá kết quả chú trọng xem xét
mức độ đạt được mục tiêu trước mắt và các đầu ra của dự án
(3) Đánh giá hiệu quả dự án: xem xét các đầu vào, hoạt động và đầu ra
so với kết quả của dự án Hiệu quả cần được xem xét trên cả các khía cạnh vềkinh tế, xã hội, môi trường Trong đó, các dự án phát triển nông thôn rất chútrọng đến khía cạnh xã hội và môi trường
(4) Đánh giá tác động của dự án: cần xem xét trên 3 khía cạnh chính là
đối tượng tác động, khía cạnh tác động, mức độ tác động Các tác động baogồm tác động trực tiếp, tác động gián tiếp, tác động trước mắt, tác động lâudài tới các đối tượng hưởng lợi của dự án trên các phương diện khác nhau nhưkinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường, Để đánh giá tác động cần căn cứ vàocác mục tiêu (tổng thể và cụ thể) của dự án
(5) Đánh giá tính bền vững của dự án: xem xét các kết quả của dự án có
bền vững sau khi dự án kết thúc và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến tínhbền vững của dự án Căn cứ xem xét tính bền vững là các mục tiêu (tổng quát và
cụ thể) của dự án và tính bền vững trên tất cả các thành phần khác của dự án
Trang 182.4.3 Phương pháp và tổ chức đánh giá tác động dự án
2.4.3.1 Phương pháp đánh giá tác động dự án
(1) So sánh giữa thực tế đạt được của dự án với kế hoạch dự án:
Phương pháp này chủ yếu được dùng để đánh giá kết quả của dự án Kế hoạchdùng để so sánh trong đánh giá dự án là kế hoạch ban đầu và các kế hoạch đãđiều chỉnh qua từng giai đoạn thực hiện dự án Cần nắm vững mục tiêuchung, mục tiêu cụ thể, kết quả các hoạt động của dự án và những giả sử quantrọng cho sự thành công của dự án đã ghi ở trong kế hoạch Thực tế đạt đượccủa dự án là những kết quả, bằng chứng thực tế có ở vùng dự án Những kếtquả này bao gồm những kết quả đạt được ở cấp dự án, ở phạm vi cá nhân,nhóm hưởng lợi, cấp cộng đồng và cấp vùng dự án hay cả xã hội Khi so sánhcần xem xét trong bối cảnh cụ thể (thời điểm, vấn đề liên quan đến việc thựchiện dự án) Các chỉ tiêu dùng so sánh phải đồng nhất giữa thực tế và kếhoạch dự án và phải định lượng hoặc định tính Phương pháp này đòi hỏi phảilàm tốt công tác kế hoạch trong tổ chức chỉ đạo thực hiện dự án và phải đánhgia khách quan, khoa học kết quả đạt được của dự án
(2) So sánh lợi ích và chi phí: Phương pháp này dùng để đánh giá tác
động của dự án Nó không đơn thuần là so sánh giữa thu và chi như nhữngđánh giá thông thường trong khoa học kinh tế mà là sự so sánh giữa lợi ích vàchi phí Lợi ích của dự án bao gồm lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp, lợi íchtrước mắt và lợi ích lâu dài, lợi ích trực diện và lợi ích ẩn, lợi ích đồng bộ vàlợi ích cục bộ, lợi ích của cá nhận cũng như lợi ích cảu cộng đồng và xã hội.Chi phí của dự án cũng được xem xét ở các khía cạnh như xem xét lợi ích của
dự án (trực tiếp - gián tiếp; trước mắt - lâu dài; trực diện - ẩn; cục bộ - đồngbộ; cá nhân - cộng đồng và xã hội) Lợi ích và chi phí của dự án đôi khi đượcphân loại thành ba nhóm, đó là: lợi ích và chi phí về kinh tế, xã hội và môitrường Phương pháp này đòi hỏi phải có chuyên môn, biết phương pháp xácđịnh và lượng hoá các chi phí và lợi ích dự án và có cách nhìn hệ thống
Trang 19(3) So sánh trước và sau khi có dự án: đây thực chất là so sánh lợi ích
mà chúng ta thu được ở vùng dự án sau khi có dự án với tình hình trước khi
có dự án Khi áp dụng phương pháp này cần lưu ý: nắm được tình hình trướckhi làm dự án phát triển nông thôn (tình hình khó khăn, kết quả sản xuất, hiệuquả; tình hình kinh tế, thu nhập, mức đáp ứng nhu cầu về lương thực, thựcphẩm, tình trạng việc làm; tình hình xã hội, nhất là sự nghèo đói và tình hìnhmôi trường); xác định tình hình sau khi có dự án tương ứng với nội dung thểhiện trong tình hình trước khi có dự án Phương pháp này được áp dụng khivùng dự án phải có số liệu cơ bản ban đầu trước khi làm công trình dự án ởcấp hộ, cấp cộng đồng và cấp vùng
(4) Phương pháp so sánh vùng có dự án và vùng không có dự án: ở
phương pháp này, yếu tố thời gian là cố định, nhưng biến đổi về không gian.Nghĩa là số liệu so sánh phải cùng thời điểm nhưng khác nhau về địa điểmgiữa vùng có dự án và vùng chưa có dự án Vùng chưa có dự án là vùng phải
có điều kiện về kinh tế tương tự như vùng có dự án nhưng chỉ khác là chưa cócông trình dự án Điều kiện tương tự bao gồm điều kiện tự nhiên (đất đai), sảnxuất (cơ cấu cây trồng, vật nuôi ), điều kiện xã hội (tập quán sản xuất ).Vùng chưa có dự án được chọn mang tính linh hoạt tuỳ theo phạm vi so sánhcủa “vùng dự án” (có thể là vùng kinh tế lãnh thổ, một tỉnh, một huyện, một xã,một thôn, xóm, một cánh đồng hay một nhóm nông dân tham gia vào dự án)
2.4.3.2 Tổ chức đánh giá tác động dự án
(1) Xác định mục đích đánh giá dự án: tuỳ mục đích đánh giá mà có
các loại đánh giá dự án khác nhau
(2) Xác định nội dung và phương pháp đánh giá: từ nội dung đánh giá,
mới xác định được phương pháp đánh giá phù hợp Trong công tác đánh giáđặc biệt là đánh giá tác động, phần phương pháp cần thực hiện: chọn điểmđánh giá; thu thập số liệu đã công bố và có liên quan đến dự án và vùng dựán; thu thập số liệu mới (chọn mẫu điều tra, PRA, RRA) Đặc biệt lưu ý sử
Trang 20dụng phương pháp PRA trong đánh giá dự án vì các dự án phát triển nôngthôn luôn luôn đòi hỏi sự tham gia của người dân ở tất cả các giai đoạn trongmột chu trình dự án.
(3) Hình thành nhóm đánh giá: nhóm đánh giá phải gồm các cán bộ có
các chuyên môn khác nhau, liên ngành (như kỹ thuật nông nghiệp, kinh tế, xãhội học, văn hoá, y tế ) Các cán bộ đánh giá dự án phải nắm vững mục đích,phương pháp đánh giá, am hiểu dự án Mặt khác phải có đại diện nhóm hưởnglợi, nhóm bị ảnh hưởng và các cơ quan phối hợp tham gia trong đánh giá dự
án Có vậy, các ý kiến đánh giá mới khách quan và đầy đủ Nên chia nhómđánh giá thành các nhóm nhỏ dựa trên nội dung đánh giá Các nhóm nhỏ này
sẽ thực hiện đánh giá từng mục tiêu hay từng hoạt động cụ thể,
(4) Lập kế hoạch đánh giá dự án: cần lập kế hoạch dự án Kế hoạch
này cần được phổ biến tới từng thành viên của nhóm đánh giá và các bêntham gia đánh giá
(5) Tiến hành đánh giá dự án: khi đánh giá, nhóm đánh giá đóng vai
trò tư vấn, phát huy cao độ sự tham gia của dân để họ tự đánh giá, khẳng địnhnhững lợi ích và những bất lợi mà họ nhận thấy được khi tham gia vào dự án
(6) Tổng hợp số liệu và báo cáo đánh giá dự án: sau khi đánh giá ở
hiện trường về cần chỉnh lý lại số liệu, có thể phải xây dựng cơ sở dữ liệu nhất là cho các hoạt động đánh giá bằng phiếu điều tra, phỏng vấn Thực hiện phân tích số liệu theo mục tiêu đánh giá, hình thành báo cáo đánh giá Một báo cáo cần có các phần: đặt vấn đề; mục tiêu của báo cáo; nội dung dự án được đánh giá; kết quả đạt được của dự án; lợi ích và chi phí của dự án; tác động của dự án; bài học kinh nghiệm, kết luận và đề nghị
Trang 212.5 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG KHẢ NĂNGCHỐNG ĐỠ CỦA CỘNG ĐỒNG VỚI THẢM HỌA CỦA CÁC TỔ CHỨCPHI CHÍNH PHỦ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.5.1 Dự án xây dựng khả năng chống đỡ của cộng đồng với thảm họa của các tổ chức phi chính phủ trên thế giới
ở đây đã bị khai thác với diện tích lớn nên mật độ lũ ngày càng tăng
Mục tiêu của dự án là xây dựng khả năng phòng chống thiên tai chocộng đồng, trên cơ sở hạn chế ảnh hưởng của lũ ở khu vực thượng nguồn
Theo gợi ý của cộng đồng dân cư ở đây thì người dân sống chủ yếu phụthuộc vào rừng nên EC đã tài trợ để hỗ trợ người dân về giống, kĩ thuật trồngrừng, các vật liệu cần thiết và hỗ trợ họ một nguồn vốn vay không lãi suất đểphát triển mô hình vườn-ao-chuồng-rừng hoặc các hình thức nông lâm nghiệpkết hợp khác Tập huấn cho người dân về tác động tích cực của rừng đối vớikiểm soát tác động xấu của lũ lụt, thành lập các quỹ phòng chống lũ lụt thôngqua trồng rừng ở các nhóm xã hội để hỗ trợ người dân về lâu dài
(2) Dự án thiết lập hợp tác phòng chống thiên tai trước rủi ro lũ lụt và động đất ở Bănglađét
Năm 2000, lũ lụt xảy ra ở Bănglađét đã làm mất chỗ ở của hơn 5 triệungười mà đa phần là người nghèo ở các vùng nông thôn Khu vực kèBrahmaputrah dẫn nước lũ của sông, tránh cho sông khỏi bị chảy tràn, bên bờtrái có những khu vực chưa được kè đã gây ra hậu quả nghiêm trọng khi lũđến như nước tràn vào và gây ngập trên diện rộng, làm tăng đột ngột mức xóimòn bên bờ trái của sông
Trang 22Mục tiêu của dự án là nâng cao khả năng chống đỡ của cộng đồngthông qua kiên cố hóa cơ sở hạ tầng giảm nhẹ tác động của thiên tai.
Năm 2001, tổ chức ActionAid đã viện trợ để bê tông hóa kèBrahmaputrah, bên cạnh đó tiến hành hướng dẫn cho người dân tầm quantrọng của việc kiên cố hóa và bảo vệ kè, huy động đóng góp của cộng đồngvào việc kiên cố hóa kè, cũng như tập huấn kinh nghiệm ứng phó nhanh vớicác rủi ro có thể xảy ra khi các tác động của lũ không thể kiểm soát được.Đồng thời dự án này còn tạo ra mạng lưới phòng chống thiên tai rộng lớn dựatrên các tổ chức cộng đồng nhằm đánh giá kịp thời các thiệt hại do thiên taigây ra, tình trạng dễ bị tổn thương và khả năng của cộng đồng, tiến hành tậphuấn các hoạt động khẩn cấp như dự đoán và cảnh báo lũ, gia cố cơ sở hạtầng để ứng phó với lũ, cứu trợ, sơ tán, chăm sóc y tế, vệ sinh môi trường,
(3) Dự án tái thiết khẩn cấp cho các vùng lũ lụt ở Jakata - Inđônêxia:
Tháng 2 năm 2002, lũ lụt đã quét qua Jakata với mức nước kỉ lục, mựcnước dâng làm ngập hầu hết mái nhà của các cộng đồng dân cư khu vực ngoại
ô Ngay trong thời điểm đó, EC đã tài trợ khẩn cấp cho các đội tình nguyệnviên ở đây xuồng máy, áo phao cứu sinh để tiến hành hoạt động cứu hộ, bêncạnh đó cung cấp lương thực, thực phẩm, các nhu yếu phẩm cần thiết nhưchăn, màn, thuốc men, tổ chức chăm sóc y tế khẩn cấp và tiến hành làm sạchmôi trường sau lũ để giúp người dân ổn định cuộc sống
2.5.1.2 Kinh nghiệm rút ra từ các dự án trên
(1) Huy động tối đa sự tham gia của người dân: người dân tại cộng
đồng được khuyến khích, hướng dẫn tham gia vào các hoạt động liên quanđến đánh giá hiểm họa, tình trạng dễ bị tổn thương và khả năng, xây dựng kếhoạch phòng ngừa thảm họa tại địa phương bao gồm cả lựa chọn biện phápgiảm nhẹ rủi ro phù hợp Bên cạnh việc tham gia đóng góp ý kiến, kinhnghiệm thì người dân cần được huy động vào các hoạt động của dự án từ
Trang 23tham gia đóng góp công lao động, đóng góp vật chất, kiểm tra, giám sát, đánhgiá hay quản lý dự án.
(2) Ưu tiên cho những người dễ bị tổn thương nhất: những người dễ bị
tổn thương thường là những người nghèo, những người nằm trong khu vực bịảnh hưởng nghiêm trọng như những người dân vùng thượng nguồn Ấn Độhay cư dân nghèo ngoại ô Jakata - Inđônêxia Các dự án cần hướng tới các đốitượng dễ bị tổn thương trên Những người dễ bị tổn thương nhất có cơ hộitham gia vào các hoạt động quản lý thảm họa tại địa phương, họ được hỗ trợtrong các hoạt động nhằm giảm bớt tình trạng dễ bị tổn thương đồng thờinâng cao khả năng ứng phó thảm họa của chính họ
(3) Cộng đồng tự xác định các biện pháp giảm nhẹ rủi ro: các biện
pháp giảm nhẹ rủi ro cần được chính người dân trong địa phương mình tìm ra,lựa chọn cho phù hợp và cụ thể đối với yêu cầu cảu địa phương Tại các khuvực có dự án trên, cộng đồng xây dựng phương án phòng chống thiên tai, cóthể kết hợp xây dựng sinh kế với phòng chống thiên tai như các mô hình nônglâm nghiệp kết hợp ở Ấn Độ
(4) Lồng ghép các hoạt động giảm nhẹ rủi ro với các hoạt động phát triển khác: trong kế hoạch phát triển kinh tế tại địa phương, phát triển cộng
đồng cần được gắn liền với các biện pháp giảm nhẹ rủi ro
(5) Các tổ chức, cá nhân ngoài cộng đồng đóng vai trò hỗ trợ trong quản lý thảm họa dựa vào cộng đồng: các tổ chức, cá nhân ngoài cộng đồng
đóng vai trò chủ chốt trong việc hỗ trợ và hướng dẫn người dân địa phươngtrong các hoạt động quản lý thảm họa Các cộng đồng dễ bị tổn thương lànhững cộng đồng yếu thế, thiếu tính chủ động, nên cần thiết phải có sự hỗ trợcan thiệp của các tổ chức, cá nhân ngoài cộng đồng để hướng dẫn, gợi mở,thu hút sự tham gia của cộng đồng, tăng sự tự tin và năng lực, kĩ năng làmviệc cho cộng đồng
Trang 242.5.2 Dự án xây dựng khả năng chống đỡ của cộng đồng với thảm họa tại Việt Nam
Dự án DIPECHO / DWF - Ủy ban Châu ÂU tài trợ
Mục tiêu
Nhằm giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn thương về nhà cửa của các hộ giađình và các cộng đồng do thiên tai ở tỉnh Thừa Thiên Huế Dự án hướng tới
hỗ trợ xây dựng và gia cố nhà cho những nạn nhân bị ảnh hưởng thiên tai
Các hoạt động cụ thể (Chương trình triển khai từ năm 2006-2008)
Ở cấp tỉnh, huyện: Ban phòng chống bão lụt tỉnh tìm hiểu và cảnh báo,trao đổi thông tin về phòng ngừa thảm họa với các huyện thông qua hoạt độngcủa hệ thống cổng giao tiếp điện tử Phát triển các dụng cụ và kĩ năng thiết kếbản đồ nguy cơ và đối ứng với thiên tai
Ở cấp xã: Ban “mạng lưới phòng ngừa xã” bao gồm đại diện 5 xã đã cókinh nghiệm trong công tác phòng ngừa thiên tai, Ban này điều hành cácchương trình Phòng ngừa thiên tai cho 14 xã ở tỉnh Thừa Thiên Huế Mạnglưới này tạo cơ hội cho các xã trao đổi, học hỏi kinh nghiệm Các hoạt độngtuyên truyền cấp xã, thôn nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạtđộng phòng ngừa
Các đặc điểm về gia cố phòng chống đã được áp dụng vào gia cố nhà ở
và các chương trình nhà tạm tiến hành cho các hộ gia đình được hưởng lợitrong mỗi xã
Đối tượng hưởng lợi
Phân chia đối tượng hưởng lợi theo từng nhóm tuổi:
Trẻ em 0 – 19 Nữ 20 – 49 Nam 20 – 49 Người già trên 50
Dự án hướng mục tiêu là các gia đình nghèo và dễ bị tổn thương Phụ
nữ tham gia đáng kể vào các hoạt động của dự án, và 40% gia đình hưởng lợi
về gia cố nhà ở có chủ hộ là phụ nữ Họ tham gia tích cực vào các hoạt độngthông tin tuyên truyền, chia sẻ kinh nghiệm của họ
Trang 25Nhóm gia đình là trung tâm của việc thực hiện quá trình giảm nguy cơdựa vào gia đình Các gia đình trong cộng đồng và các gia đình hưởng lợitiềm năng trong một thôn/làng cùng nhau lựa chọn các gia đình sẽ được dự án
hỗ trợ trực tiếp Mọi người tham gia vào các quyết định về những gia đìnhnào cần được ưu tiên hỗ trợ và vay vốn tín dụng Khi nhóm được thành lập,các gia đình hỗ trợ trong việc quản lý nguồn vốn tín dụng hỗ trợ gia cố nhà ở,
và họ tham gia vào việc đánh giá cùng với DW những việc cần làm Thôngqua kinh nghiệm có được từ dự án, các gia đình trở thành đầu mối cho việcchia sẻ thông tin và kinh nghiệm Một người trưởng nhóm được lựa chọn đểđại diện cho các ý kiến của nhóm gia đình ở cấp xã
Dự án cùng với các gia đình cho thấy rằng các ngôi nhà hiện tại có thểđược gia cố một cách đơn giản và hiệu quả theo một phương pháp phù hợpvới các thị hiếu và sở thích thị giác địa phương Các gia đình luôn luôn đónggóp cả hiện vật và tài chính cho các chi phí gia cố nhà ở
Lựa chọn đối tượng hưởng lợi
Quá trình chung: danh sách nhà tạm do xã lựa chọn với tiêu chí lựachọn dựa vào nhà và gia đình; danh sách các hộ gia đình tình nguyện chochương trình gia cố nhà ở; thảo luận ở cấp thôn các gia đình có ở trong danhsách các gia đình ưu tiên; quyết định về các hạng mục cần thực hiện và sự hỗtrợ cần có
Các tiêu chí lựa chọn gia đình hưởng lợi trực tiếp: nhà có nhu cầu xâymới (kết cấu nhà rất yếu và không thể nâng cấp); nhà có nhu cầu sửa chữa(phần kết cấu, tường…vẫn còn có thể sử dụng nhưng yếu); khả năng đónggóp trực tiếp hoặc gián tiếp (một phần từ gia đình) để thực hiện việc xâydựng; khả năng chi trả một phần cho công việc; ưu tiên dành cho các gia đình
có chủ hộ là phụ nữ; các gia đình được lựa chọn trên cơ sở không có nguy cơdẫn đến mâu thuẫn trong xóm hoặc thôn; các gia đình hưởng lợi phải có tinhthần đoàn kết và sẵn sang chia sẻ thông tin về dự án của DW
Trang 26Các xã phân loại các đối tượng tiềm năng ở cấp thôn, nhưng cuộc bìnhchọn thực tế được thực hiện dân chủ trong cộng đồng dân cư ở thôn, xóm.
Phương pháp tiếp cận (Phụ lục 1)
Đối tác địa phương là các nhóm hộ gia đình và các Ủy ban phòngchống thiệt hại xã DW phát triển các 'nhóm hộ gia đình phòng chống bão' vàqua đó thông qua các nhóm này thực hiện "trách nhiệm hoá" các gia đình ởcác thôn, xóm trong mỗi xã là một phần trọng tâm của chương trình tiếp cậnnày Mục đích của "nhóm hộ gia đình" là tạo sự hỗ trợ lẫn nhau và năng lựcquyết định tại địa phương trong nhiều lĩnh vực sau: các ưu tiên gia cố địaphương, các nhu cầu và hoạt động ở mỗi nhóm, ai được hưởng lợi và thứ tựnhư thế nào, điều khoản hỗ trợ qua các câu hỏi về trợ cấp gia cố, và nếu được,
về tín dụng và hoàn trả, điều khoản hỗ trợ gia cố nhà ở, cố vấn cho các giađình về việc thuê người thực hiện cho các gia cố, trao đổi thông tin và kinhnghiệm trong cộng đồng, phổ biến thông tin về tầm quan trọng của việc gia cốphòng chống
Trang 27PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Giới thiệu Trung tâm Phát triển cộng đồng Hà Tĩnh
Trung tâm phát triển cộng đồng Hà tĩnh, tên giao dịch quốc tế: Ha TinhCenter for Community Development (viết tắt là HCCD), là một tổ chức phichính phủ, hoạt động trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo và Phát triển cộngđồng, không vì mục đích lợi nhuận Trung tâm được thành lập theo quyết định
số 49/QĐ-UB ngày 29 tháng 3 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Sứ mệnh
Xây dựng, kêu gọi và thực hiện các dự án phát triển bền vững trên cơ
sở nhìn nhận và phát huy tối đa thế mạnh, năng lực, nguồn lực hiện có củacộng đồng; Phát triển năng lực cán bộ đối tác và người hưởng lợi thông quaviệc cung cấp các dịch vụ đào tạo, tư vấn, xây dựng các thể chế cộng đồng tựquản theo phương châm khuyến khích sự chủ động cùng tham gia
Một số dự án đã và đang triển khai của Trung tâm
Các dự án đang được Trung tâm triển khai được tài trợ chủ yếu từ cácnguồn như Nguồn Bảo trợ trẻ của Vương Quốc Anh, Cộng đồng châu Âu, Tổchức ActionAid (AAV), các Đại sứ quán, Văn phòng viện trợ nhân đạo của
Ủy ban Châu Âu (ECHO), Quỹ Ford và các cá nhân
Trang 28Các dự án của HCCD chủ yếu tập trung vào các đối tượng nghèo, dễ bịtổn thưởng bởi bão lũ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các huyện nghèo như VũQuang hay Lộc Hà.
3.1.2 Một số đặc điểm kinh tế - xã hội chính của xã Hộ Độ - Lộc Hà - Hà Tĩnh (Phụ lục 2)
Xã Hộ Độ - huyện Lộc Hà là một xã nghèo nằm về phía Nam củahuyện Lộc Hà Xã có vị trí địa lý khá đặc biệt với 3 phía giáp sông nước mặn,
là vùng phụ cận thành phố Hà Tĩnh nhưng giao thông chủ yếu là qua cầu Hộ
Độ Đây là vùng đất nằm trong khu vực triều cường, sống trong đê bao ngănngọt và ngăn mặn Độ trũng bình quân của vườn trong làng so với mực nướcthuỷ triều cao nhất có độ chênh là 80 – 90cm Với vị trí như vậy nên khi cóbão lụt thì khu vực này rất dễ bị ngập và trở nên cô lập hoàn toàn với bênngoài, gây khó khăn cho công tác cứu trợ và viện trợ
Xã Hộ Độ là vùng đất chua phèn, nhiễm mặn, chỉ có thể sản xuất muối
và nuôi trồng thủy sản Với tổng diện tích tự nhiên là 6,67km2, trong đó diệntích để sản xuất muối là 1850 sào (tương đương với 92ha), diện tích dùng đểnuôi trồng thủy sản là hơn 90ha kể cả mặt nước tự nhiên trên sông
Tại đây, mùa mưa thì thừa nước gây ngập úng, mùa nắng lại thiếu nướctrầm trọng nên ngành nghề tại chỗ khó phát triển Diện tích đồng cỏ ít nênphát triển chăn nuôi hạn chế Quy mô đất vườn chật nên không thể trồng cây
ăn quả hoặc là cây hàng hóa Hiện tại người dân ở địa phương có tận dụng đấtvườn để trồng hoa màu nhưng cũng chỉ cung cấp một phần nhu cầu gia đình,còn lại vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu tại chỗ của địa phương Diện tíchđược đưa vào nuôi trồng thủy sản thực tế là 81,6ha đạt 90%, do nguồn vốncòn nhỏ lẻ nên nuôi trồng thủy sản chủ yếu vẫn là nuôi theo hình thức quảngcanh hoặc hỗn hợp Nghề nghiệp chủ yếu ở đây là làm muối Nghề muối ở địaphương đã phát triển lâu đời, được biết đến trên địa bàn tỉnh và một số vùnglân cận Tuy nhiên, chỉ sản xuất muối được trong 3 – 4 tháng mùa hè vì sản
Trang 29xuất muối tự nhiên phụ thuộc nhiều vào ánh sáng mặt trời Ngoài ra, chỉ cómột số hộ phát triển thêm ngành nghề buôn bán dịch vụ nhỏ tại chỗ.
Nguồn nước ở địa phương cũng bị nhiễm mặn Nước sinh hoạt sử dụngchủ yếu là nước giếng khoan, còn nước ăn uống thì vẫn chỉ sử dụng nước mưatích trữ Vào mùa mưa thì có thể đáp ứng được nhu cầu nước ngọt nhưng vàomùa khô thì người dân lại phải đi xa để lấy nước ngọt về sử dụng
Toàn xã có 1778 hộ dân sinh sống, tương đương với 7566 khẩu Tổng
số lao động là 2950 người Trong đó lao động nam chiếm 54,75 %, lao động
nữ chiếm 45,25 % Lao động làm nghề muối chiếm gần 40% Do lao độngchủ yếu làm nghề muối mang tính thời vụ cao nên vào những lúc diêm nhànthì những lao động có khả năng (có sức lao động hoặc trong độ tuổi lao động,không có việc phải ở nhà) đều đi làm xa như vào thành phố Hà Tĩnh hoặc cácvùng lân cận để tìm việc làm, có thể là xây dựng, bốc vác hoặc làm thuê chocác gia đình Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã là 9 triệuđồng/người Năm 2009, toàn xã có 382 hộ nghèo chiếm tỉ lệ là 15,87%
Về cơ sở hạ tầng, nhờ sự đầu tư của tỉnh vào khu vực nghèo nên cơ sở
hạ tầng của xã cơ bản được đảm bảo Hệ thống đường cứng đã được phủ kín,đường có tải trọng 30 – 40 tấn đi vào tận các đồng muối, thuận tiện cho việcthu mua và vận chuyển muối Tuy nhiên cầu Hộ Độ lại chưa đáp ứng đượcviệc cho xe có trọng tải lớn đi qua Trạm y tế xã đã đạt chuẩn quốc gia.Trường tiểu học đủ điều kiện cho học sinh học một ca Nhưng ngành họcmầm non đang gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là các lớp học theo cụm xóm,thiếu cơ sở vật chất phục vụ dạy và học Đường điện đã đến được với tất cảcác hộ gia đình trên địa bàn xã
Hệ thống kênh mương cấp I, cấp II và cấp III hiện vẫn chưa được bêtông hóa Và hiện nay hệ thống đê ngăn lũ và cửa cống điều hòa lũ vẫn ở dạngthô sơ, chưa được bê tông hóa, dễ sạt lở khi có bão lũ lớn nên vào mùa bãokhu vực xã dễ xảy ra ngập lụt và cô lập
Trang 303.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin thứ cấp
Các thông tin thứ cấp bao gồm nội dung và nguồn thu thập như sau:
Cơ sở lý luận, cơ sở thực
tiễn của đề tài trong nước
và quốc tế; các dẫn chứng
số liệu sử dụng trong đề tài
Các tạp chí, giáo trình, bài báo, các website, các luận văn nghiên cứu đã công bố
có liên quan tới đề tài
Thư viện quốc gia; Thư viện trường Đại học Nông nghiệp
Hà Nội; Thư viện khoa Kinh
tế & Phát triển nông thôn, internet.
Các thông tin về mục tiêu
và kết quả dự án; về các số
liệu kinh tế - xã hội của địa
phương.
Các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của xã;
bản đề án dự án và báo cáo thực hiện dự án
HCCD, UBND xã Hộ Độ, Ban quản lý dự án.
Trong quá trình nghiên cứu, thu thập thông tin thứ cấp theo các bước:liệt kê số liệu, thông tin cần thiết liên, hệ thống lại thông tin và dự kiến địađiểm thu thập; liên hệ với các cơ quan cung cấp thông tin; thu thập tài liệu
Thông tin sơ cấp
a) Phương pháp chọn mẫu điều tra
Tiến hành chọn mẫu ở ba đối tượng: cơ quan quản lý, điều phối dự án;cán bộ xã và các đối tượng người dân trực tiếp hưởng lợi
* Cơ quan quản lý, điều phối dự án: điều tra các thông tin về dự án;
quá trình thực hiện dự án; kinh nghiệm hoặc bài học rút ra trong quá trìnhthực hiện dự án; và giải pháp cho các vấn đề để nâng cao kết quả, tác độngcủa dự án Thông tin được thu thập thông qua phỏng vấn: 1) Ông Lê VănĐịnh - Giám đốc HCCD; 2) 1 cán bộ của HCCD tham gia trực tiếp vào dự án
* Cán bộ xã: các thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội của xã; các hoạt
động của dự án; những tác động mà dự án mang lại cho người dân trực tiếphưởng lợi và cho địa phương Ngoài ra còn tìm hiểu các tác động của hợpphần dự án tới các cán bộ, lãnh đạo của các tổ chức xã hội địa phương sau khitập huấn Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao tác động của dự án tớicộng đồng Thông tin được thu thập thông qua phỏng vấn 6 cán bộ lãnh đạo
Trang 31gồm: Chủ tịch UBND xã Hộ Độ, chủ tịch Mặt trận xã, phó chủ tịch Hội phụnữ; 3 trưởng thôn;
* Người dân: các thông tin cơ bản của hộ về nhân khẩu, tình hình sản
xuất, những ảnh hưởng trực tiếp từ thiên tai lũ lụt mà họ phải gánh chịu;những khó khăn của họ trước khi có dự án; các thông tin về dự án mà ngườidân nắm được; sự tham gia của họ vào dự án; những kết quả của dự án mà họ
có thể thấy được và trực tiếp được hưởng lợi; mức độ hài lòng của hộ đối vớikết quả của dự án Thông tin này được thu thập thông qua phỏng vấn 60 hộdân tham gia vào ít nhất một hoạt động hợp phần của dự án Tổ chức 2 cuộcthảo luận nhóm với sự tham gia của những người dân có liên quan tới dự án,thành phần được lựa chọn tuỳ thuộc vào các tiêu chí của dự án Nội dungphiếu điều tra và cuộc thảo luận tập trung vào các vấn đề sau: 1) hiểu biết cuả
hộ về dự án; 2) tình hình và kết quả sản xuất của hộ khi tham gia dự án; 3)mức độ hài lòng về kết quả và tác động của dự án; 4) sự tham gia của hộ vàcộng đồng vào dự án, bao gồm tham gia đóng góp ý kiến về xác định nhu cầucủa người dân và các đối tượng được hưởng lợi, đóng góp vật chất, công laođộng trong thời gian thực hiện dự án, tham gia nhận chuyển giao và quản lýcác công trình sau khi dự án kết thúc; 5) đề xuất giải pháp nhằm nâng caohiệu quả và tính bền vững của dự án
b) Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
* Phương pháp phỏng vấn KIP là phương pháp phỏng vấn những
người quan trọng trực tiếp nắm giữ thông tin về đối tượng nghiên cứu Tiếnhành phương pháp này để thu thập thông tin từ Giám đốc của HCCD và Chủtịch UBND xã Hộ Độ Các thông tin thu thập bao gồm: công tác tổ chức thựchiện và quản lý dự án; kết quả đạt được; vai trò của sự tham gia của ngườidân vào dự án; bài học kinh nghiệm rút ra từ dự án
* Phỏng vấn bán cấu trúc thông qua bảng hỏi và tiến hành với những
người dân đã được lựa chọn
Trang 32* Phương pháp thảo luận nhóm: tổ chức 2 cuộc thảo luận nhóm Nội
dung chủ yếu nhằm tìm hiểu về đối tượng hưởng lợi của dự án; phương pháptham gia, quy chế dân chủ trong tham gia dự án; giải pháp từ phía cộng đồng
để nâng cao kết quả và tác động của dự án
3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin
(1) Thông tin thứ cấp
Chọn lọc, tổng hợp, và phân tích các thông tin có liên quan tới đề tài
(2) Thông tin sơ cấp
- Thông tin định tính: phân loại, so sánh, tổng hợp
- Thông tin định lượng: tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Excel
3.2.3 Phương pháp phân tích
3.2.3.1 Phương pháp tổng quan lịch sử
Là tóm tắt các công trình nghiên cứu, các thông tin đã được công bố,những hiểu biết về đề tài hoặc các lĩnh vực liên quan tới đề tài nghiên cứu
3.2.3.2Phương pháp phân tích thống kê
Là phương pháp tổng hợp thông tin trong quá trình điều tra thành cáctiêu chí khác nhau và tiến hành phân tích để đưa ra các quan điểm về vấn đề,được sử dụng trong phân tích thực trạng của công tác triển khai dự án, phântích các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả và tác động của dự án
3.2.3.3 Phương pháp so sánh
So sánh thông tin của đối tượng nghiên cứu trước và sau khi có dự án
để thấy được tác động của dự án đối với đối tượng hưởng lợi và cộng đồng
3.2.3.4 Phương pháp đánh giá có sự tham gia
Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến trong quá trình đánh giá,đặc biệt là đánh giá kết quả và đánh giá tác động Phương pháp này cho thấycái nhìn toàn diện về dự án, đánh giá được sự tham gia và mức độ tham gia dự
án của ban quản lý dự án, cán bộ địa phương và cộng đồng Công cụ chủ yếu
là thảo luận nhóm về hoạt động của dự án, tác động của dự án
Trang 333.2.3.4 Khung logic
Khung logic (logical Framework) sử dụng trong mô tả và phân tích cáchoạt động của dự án Dựa trên các chỉ số về hoạt động (bao gồm bố trí cácyếu tố đầu vào, quá trình thực hiện) và kết quả đạt được (đầu ra) nhằm đưa raphân tích so sánh giữa kế hoạch với kết quả đạt được, mục tiêu của dự án.(Thể hiện ở phụ lục 3)
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
* Về kinh tế
- Số hộ và diện tích sản xuất muối được sửa chữa, cải tạo;
- Năng suất trước và sau khi sửa chữa, cải tạo đồng muối;
- Đóng góp của người dân trong các hợp phần cải tạo đồng muối và cảitạo hệ thống thủy lợi nhỏ;
- Lương thực bình quân đầu người (kg/người)
* Về xã hội
- Sự thay đổi về tỷ lệ hộ đói nghèo;
- Thái độ, hiểu biết, ứng phó của người dân đối với thảm họa;
- Tính tự lập của cộng đồng tăng lên;
- Khả năng chăm sóc tâm lý xã hội của cộng đồng
* Về môi trường
- An toàn về môi trường;
- Những cải thiện về môi trường do dự án mang lại
* Về dự án
- Thống kê số lượng các hoạt động và kết quả đạt được của dự án;
- Các chỉ số phản ánh sự tham gia, đóng góp của người dân vào dự án;
Trang 34PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 KHÁI QUÁT VỀ CƠN BÃO LEKIMA VÀ DỰ ÁN “XÂY DỰNG KHẢNĂNG CHỐNG ĐỠ CỦA CỘNG ĐỒNG VỚI THẢM HOẠ BÃO LỤT”
Cơn bão LEKIMA xảy ra vào đầu tháng 10 năm 2007 là cơn bão thứ 2tràn qua địa bàn tỉnh Hà Tĩnh chỉ trong vòng một thời gian ngắn Cơn bão đãlàm bị thương 21 người, gây sập 37244 ngôi nhà, làm thiệt hại nghiêm trọnglúa, hoa màu, cây ăn quả trên tổng diện tích 17200 héc-ta (theo thống kênhanh ngay sau khi cơn bão đi qua), nhiều đường điện, thông tin liên lạc bịgián đoạn, hàng nghìn người mất nhà cửa và nhiều trẻ em phải đối mặt vớiđiều kiện thiếu dinh dưỡng cần sự chăm sóc và trợ giúp khẩn cấp Từ cơn bãotrước, tình hình trên thực địa đã trở nên trầm trọng do đợt lạnh kéo dài làmảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của những cộng đồng người xa trung tâm vàngười nghèo trong vùng bị ảnh hưởng và họ phải vật lộn để sinh tồn Phụ nữ,trẻ em và người già, người khuyết tật và người cần được chăm sóc đặc biệtcòn gặp khó khăn hơn Hơn nữa hệ thống giao thông địa phương bị tàn phá và
do không đủ tàu thuyền, đường bị cắt và việc phân phát hàng viện trợ bị cảntrở Trong trận lũ này, nhiều khu vực ngập trong nước Quá trình nước rútcũng gây nhiều nguy cơ bùng phát dịch bệnh, đòi hỏi sự quan tâm, trợ giúpkhẩn thiết về chăm sóc sức khỏe, y tế
Bão đã ảnh hưởng lớn đến đời sống của người nông dân Mất mùa làmcho cả nông dân và người làm thuê bị ảnh hưởng vì người thì mất lúa, hoamàu, người thì mất sinh kế Hàng ngàn gia đình đã nghèo nay còn nghèo hơn
vì gia súc bị chết do đợt lạnh kéo dài kỷ lục Mất sinh kế đồng nghĩa với việcngười dân lại bị ngập sâu vào nợ nần Hầu hết gia súc bị chết do không chịunổi lạnh nhưng trong những vùng bị lũ nặng, nơi đất nông nghiệp bị ngậpnước và mùa màng bị phá hủy, một số gia súc lại chết vì đói Chính phủ đãkhuyến cáo để dự trữ cỏ khô trong những ngày thời tiết lạnh nhưng các gia
Trang 35đình nghèo không thể có đủ khả năng để mua thêm cỏ và vì thế gia súc bịchết Mặc dù chính phủ thông báo hỗ trợ 1 triệu đồng cho mỗi con trâu, bò bịchết nhưng chi phí thực tế để có thể mua bổ sung trâu bò bị chết là từ 9 đến
10 triệu đồng/con Bên cạnh đó, vì người nông dân không nhận thức được đầy
đủ về tình trạng lạnh kéo dài, rất nhiều trong số họ đã trồng mạ vụ đông xuânnên cây đã không thể sống nổi Một diện tích lớn bị mất mùa đã tác độngnghiêm trọng đến kinh tế địa phương và tình hình đói nghèo chung trongvùng
Khi xem xét tình hình, dự án cố gắng tập trung vào các nhu cầu tái thiếtcủa cộng đồng để tạo ra một nguồn sinh kế thay thế và phát triển phục hồicộng đồng với những biện pháp chuẩn bị đối phó với thảm họa Những nhucầu cấp thiết của cộng đồng như lương thực, nước sạch và chăm sóc y tế chogiai đoạn đầu tiên và tìm ra một biện pháp mang tính xây dựng để có thể giảiquyết vấn đề trong dài hạn xuất phát từ tình trạng hiện tại của vùng
Trong nỗ lực hỗ trợ nạn nhân của cơn bão LEKIMA, ActionAid đãđược Văn phòng viện trợ nhân đạo Ủy ban Châu Âu (ECHO) hỗ trợ, thôngqua đối tác tại địa phương là Trung tâm phát triển cộng đồng Hà Tĩnh(HCCD) đã tiến hành 2 giai đoạn của dự án tại các huyện Lộc Hà, Vũ Quangcủa Hà Tĩnh và Đà Bắc của Hòa Bình
Mục tiêu chung của dự án là xây dựng khả năng chống đỡ của cộng đồngthông qua việc cải thiện sinh kế và chuẩn bị ứng phó với thảm họa bão lụt
Giai đoạn 1 được triển khai từ 18/10/2007 và kéo dài trong vòng 6tháng Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu là: an ninh lương thực, chăm sóc sứckhỏe ban đầu (trạm chăm sóc y tế, cung cấp thuốc và tư vấn), và các nhu yếuphẩm khác Trong giai đoạn này các gia đình được cung cấp gói lương thựcgồm gạo và mì ăn liền; các nhu yếu phẩm khác như quần áo ấm, dụng cụ nấu
ăn, bếp và chất đốt,…; được cung cấp thuốc men và chăm sóc sức khỏe; hỗtrợ phục hồi nhà cửa và một số cơ sở hạ tầng cơ bản; trẻ em được nhận sách
Trang 36vở, một số trường học bị thiệt hại nặng thì được trang bị lại trang thiết bị đểphục vụ cho học sinh sớm quay trở lại trường học; trợ giúp hạt giống, câygiống và gia cầm chăn nuôi Mục đích của dự án trong giai đoạn này là hỗ trợkhẩn cho các nạn nhân trong và sau lũ để khôi phục đời sống Những hỗ trợnày tạo điều kiện thúc đẩy quá trình phục hồi, tái thiết cũng như xây dựngnăng lực tại địa phương trong việc giảm thiểu thiên tai Tổng số đối tượngđược hưởng lợi trực tiếp từ giai đoạn 1 của dự án là 2460 hộ, tương đương với
về thảm họa và biến đổi khí hậu và những hình thức sinh kế thay thế Giaiđoạn 2 này đã ảnh hưởng trực tiếp tới 3500 hộ gia đình, tương đương với
17500 người, đồng thời ảnh hưởng gián tiếp tới khoảng 2000 hộ gia đình khác(với giả thiết thống kê là trung bình mỗi hộ gia đình có 5 nhân khẩu)
Trang 37Xã Hộ Độ nằm trong 2 giai đoạn của dự án bao gồm các hợp phần nhưcứu trợ lương thực khẩn cấp và hỗ trợ đồ dùng cho nhà mẫu giáo (giai đoạn 1)
và sửa chữa hệ thống thủy lợi nhỏ, cải tạo đồng muối, xây dựng bể dự trữnước sạch, hoạt động tập huấn chăm sóc tâm lý xã hội và tổ chức các hoạtđộng truyền thông tuyên truyền (giai đoạn 2)
4.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA DỰ ÁN TẠI XÃ HỘ ĐỘ
4.2.1 Kế hoạch của dự án
Trong giai đoạn 1
Hoạt động cứu trợ lương thực khẩn cấp sau bão đề xuất cung cấp góilương thực cho 100 hộ, tương đương khoảng 500 khẩu với tổng số lương thựccấp phát là 3500kg gạo tẻ và 100 thùng mì tôm
Mua vật liệu sửa chữa nhỏ các phòng học mầm non, mua một số thiết
bị phục vụ học tập Tổng giá trị lên tới 45 triệu đồng
Trong giai đoạn 2
Cung cấp các gói lương thực cho 353 hộ gia đình, tương đương với
1765 khẩu Tổng lương thực cấp phát là 12355kg gạo tẻ
Xây dựng 85 bể dự trữ nước sạch cho 85 gia đình, dự kiến phục vụ nhucầu sử dụng nước sạch trực tiếp cho 425 khẩu và 1000 người hưởng lợi giántiếp
Cải tạo 50 sào (500 m2/sào) cho khoảng 35 hộ diêm dân, tương đươngvới khoảng 105 – 140 lao động, vì quy trình sản xuất muối có thể huy độngđược hầu hết các độ tuổi lao động trong hộ
Cải tạo hệ thống thủy lợi nhỏ dẫn nước phục vụ sản xuất muối, có tổngchiều dài là 1000m, đây là hệ thống kênh cấp 2 trong khuôn khổ 2 đồng muối
Tập huấn chăm sóc tâm lý xã hội cho nạn nhân sau thảm họa thiên taicho đội ngũ cán bộ nòng cốt địa phương và các nòng cốt cộng đồng Tổ chức
1 khóa tập huấn với quy mô khoảng 20 - 30 người
Trang 38Hoạt động truyền thông của dự án được thực hiện trên toàn xã, cụ thể là
ở cả 13 xóm trên địa bàn thông qua các hình thức như phát hành sổ “Hướngdẫn chăm sóc tâm lý”, in ấn tờ rơi về thông tin dự án và về hướng dẫn sửdụng nước sạch, thông qua các băng đĩa ghi hình, các truyền thông về hìnhảnh và thông tin của nhà tài trợ, tổ chức các bài truyền thanh cập nhật thôngtin và phổ biến kiến thức cho người dân trên hệ thống loa của từng xóm, đặcbiệt là thời điểm trước mùa bão
4.2.2 Kết quả thực hiện dự án
Dự án sau thời gian thực hiện đã đạt được những kết quả sau:
Bảng 4.1 So sánh kết quả thực hiện với đề xuất
Hộ Người Hộ Người Hộ Người
4 Cải tạo đồng muối 35 hộ và 2,5 ha 28 hộ và 2,6 ha - 7 hộ
5 Cải tạo hệ thốngthủy lợi nhỏ Cải tạo 500mkênh dẫn nước Cải tạo 556m kênhdẫn nước + 56m
1 khóa quy mô 34 – 36 người + (9 – 16) người
7 Hoạt động truyềnthong Tổ chức phổ biếnđến 13 xóm Phổ biến trên địabàn 13 xóm
Nguồn: Báo cáo kết quả dự án của HCCD
Tuy nhiên trên thực tế, khi dự án hoàn thành có một số khác biệt tănggiảm số đối tượng hưởng lợi so với mục tiêu đặt ra Sự thay đổi này do một sốnguyên nhân như sau:
- Số hộ được nhận gói lương thực thực tế cao hơn đề xuất trong giaiđoạn 1 là 18 hộ (118 hộ - 100 hộ) và giai đoạn 2 là 42 hộ do sau khi cấp phátcho số lượng hộ thuộc diện đề xuất ban đầu theo định mức gạo và mỳ tôm thìcòn một số lượng gạo chênh lệch Số lượng gạo này tiếp tục được cấp cho các
Trang 39không có mỳ tôm) Trong khi đó số người hưởng lợi thực tế lại thấp hơn đềxuất ban đầu của giai đoạn 1 là 118 người (500 người - 382 người) và giaiđoạn 2 là 224 người Nguyên nhân là bình quân số người trong các hộ thực tếkhông đến mức như đề xuất ban đầu là 5 người/hộ, vì số hộ này thuộc diện,neo đơn Trong giai đoạn 2 có 511 trẻ em dưới 16 tuổi được trợ giúp.
- Đối với công trình nước sạch số người hưởng lợi là 85 hộ, với 316người, thấp hơn đề xuất là 109 người vì các hộ hưởng lợi chủ yếu là hộ dễ bịtổn thương như hộ già cả, neo người, phụ nữ là chủ hộ, thiếu sức lao động đilấy nước xa , số hộ này có số người chung sống trong gia đình thấp hơn số
đề xuất ban đầu (5 người/hộ)
- Với đề xuất ban đầu thì ý định sẽ hỗ trợ trực tiếp cho một số hộ thuộcdiện bị tổn thương nhất trong toàn xã, nhưng sau khi khảo sát tại thực địa thìcộng đồng cho rằng nếu hỗ trợ theo cấp hộ, số hộ hưởng lợi sẽ nằm rải rác,không tập trung, với số ngân sách hỗ trợ này sẽ rất khó khăn cho việc cải tạo,nâng cấp được hệ thống sản xuất muối đạt yêu cầu Sẽ xảy ra tình trạng các
hộ không đóng góp tiền của, công sức vào cho việc thực hiện công trình cho
dù là có tiền hỗ trợ của dự án Với lý do đó theo đề xuất của đại đa số ngườidân và chính quyền địa phương thì cần có kế hoạch xây dựng hệ thống sảnxuất muối sạch tập trung, đảm bảo công trình được lâu dài và người dân các
hộ hưởng lợi thấy được quy mô công trình và đóng góp tham gia xây dựng.Việc thay đổi hình thức đầu tư này sẽ làm giảm quy mô hộ hưởng lợi xuốngcòn 28 hộ gia đình được hưởng lợi trực tiếp từ công trình, với diện tích sảnxuất muối là 52,5 sào (500 m2/ sào)
- Hệ thống thủy lợi nhỏ được cải tạo với tổng chiều dài thực tế tăng lên56m (1056m – 1000m) Do các hệ thống kênh dẫn nước được cải tạo chủ yếu
là kênh cấp 2 và kênh cấp 3 nên sau khi khảo sát thực tế cấu trúc ruộng muốithì có một số đoạn mương phát sinh như các đoạn mương nối từ hệ thống cấpkênh số 1 và các đoạn kênh nhỏ lẻ nên đã làm tăng tổng chiều dài lên
Trang 40- Tổ chức 1 khóa tập huấn về chăm sóc tâm lý xã hội cho nạn nhân sauthảm họa thiên tai Số người được tham gia tập huấn cao hơn so với dự kiếnban đầu đề xuất tham gia (từ 20 – 25 người lên 34 người) do việc đề xuất độingũ nòng cốt từ dưới địa phương là toàn thể cán bộ chính quyền, đại diện cácđầu ngành cấp xã, đại diện giáo viên trường tiểu học, trường mầm non, nhânviên trạm y tế xã, cấp thôn gồm trưởng thôn, bí thư chi bộ và một số nòng cốtcộng đồng Đây là các nòng cốt cộng đồng đã được địa phương lựa chọn saukhi đã tiến hành hội thảo định hướng.
4.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ TÍNH BỀN VỮNG CỦA CÁC HỢPPHẦN DỰ ÁN TỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI VÀ CỘNG ĐỒNG
4.3.1 Tác động của cung cấp các gói lương thực và phi lương thực
Với vị trí đặc biệt của xã, mỗi khi có bão lũ về, tuyến đường giao thôngduy nhất gần như bị cắt khiến xã hoàn toàn bị cô lập với bên ngoài Bên cạnh
đó, đây là vùng không thể sản xuất lương thực phục vụ nhu cầu bình thườngcủa người dân nên khi lũ lên người dân không có lương thực dự trữ, cũngkhông thể liên hệ với bên ngoài để tìm nguồn cung cấp lương thực Đặc biệthơn với các hộ gia đình nằm trong diện nghèo, phụ nữ là chủ hộ, người giàneo đơn, gia đình có người đau ốm, bênh tật trong một thời gian dài, trẻ em ,
họ là những người bị chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, mặc dù có thể họ khôngphải là người bị thiệt hại nhiều nhất Dù chính phủ Việt Nam đã cung cấplương thực tới các gia đình bị thiệt hại, nhưng tần suất và chất lượng lươngthực được cung cấp không đủ Việc phân phát cứu trợ có giới hạn 1kg/hộ làquá ít ỏi, và việc phân chia bình quân, cấp phát đồng đều khiến cho việc duytrì nhu cầu dinh dưỡng cho các cá nhân, gia đình yếu thế không được đápứng Hơn nữa, điều kiện khó tiếp cận của xã khiến cho cộng đồng ở đây cóthể bị lãng quên bởi các chương trình cứu trợ của Chính phủ và ngay khi các
cơ quan truyền thông như báo chí ngừng đưa tin về lũ lụt thì hoạt động cứutrợ của chính phủ cũng giảm xuống hoặc ngừng hẳn