1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

240 995 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 6,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.3.Những định hướng chính trong phát triển du lịch Việt Nam và du lịch vùng trung du, miền núi Bắc Bộ Chiến lược và Quy hoạch phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2013-2020 tầm nhìn

Trang 1

0

UBND TỈNH LÀO CAI

SỞ VĂN HÓA - THỂ THAO - DU LỊCH

_

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI

GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn & Nghiên cứu VTOCO

Tháng 02 năm 2015

Trang 2

1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7

PHẦN MỞ ĐẦU 10

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 10

2 CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH 11

3 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH 12

3.1 Mục tiêu 12

3.2 Nhiệm vụ 13

PHẦN 1: HIỆN TRẠNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI 14

1 BỐI CẢNH XÂY DỰNG QUY HOẠCH VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2006-2013 14

1.1 Bối cảnh thực hiện quy hoạch 14

1.1.1 Xu hướng phát triển của du lịch thế giới 14

1.1.2.Tình hình phát triển du lịch Việt Nam 15

1.1.3.Những định hướng chính trong phát triển du lịch Việt Nam và du lịch vùng trung du, miền núi Bắc Bộ 16

1.2.Vị trí, vai trò của ngành du lịch 17

1.3.Kết quả phát triển du lịch từ năm 2006 - 2013 17

1.4 Thị trường và sản phẩm du lịch 19

1.4.1.Thị trường khách du lịch 19

1.4.2.Sản phẩm du lịch 19

1.5 Thực hiện quy hoạch theo lãnh thổ 20

1.6 Đầu tư phát triển du lịch 20

1.7.Quản lý nhà nước về du lịch 21

1.7.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển du lịch 21

1.7.2 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động du lịch 21

Trang 3

2

1.8 Hoạt động xúc tiến và quảng bá du lịch 22

1.9 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch 23

1.10.Nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực du lịch 24

1.11.Đánh giá kết quả hoạt động du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2013 và những bài học kinh nghiệm rút ra 24

1.11.1 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch du lịch Lào Cai giai đoạn 2006-2013 24

1.11.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra 26

2 ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI 27

2.1 Tài nguyên du lịch 27

2.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 27

2.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 28

2.1.2.1 Di sản văn hóa phi vật thể 28

2.1.2.2 Di sản vật thể 29

2.2 Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch 30

2.2.1 Giao thông 30

2.2.2 Hệ thống điện 30

2.2.3 Hệ thống cấp, thoát nước 30

2.2.4 Hệ thống thông tin liên lạc 30

2.3 Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 31

2.3.1 Cơ sở lưu trú 31

2.3.2.Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống 31

2.3.3.Cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí 31

2.3.4.Các cơ sở, trung tâm thương mại và dịch vụ 31

2.4 Nguồn lực về lao động 32

2.4.1.Hướng dẫn viên du lịch 32

2.4.2.Lao động trong các cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà hàng 32

3 ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI 32

Trang 4

3

3.1.Điểm mạnh 32

3.2 Điểm yếu 33

3.3 Cơ hội 34

3.4 Thách thức 34

PHẦN 2: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 36

1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH 36

1.1 Quan điểm phát triển 36

1.2 Mục tiêu phát triển 36

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 36

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 37

2 DỰ BÁO CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH 38

2.1 Căn cứ dự báo 38

2.2 Dự báo mức tăng trưởng du lịch tỉnh Lào Cai 39

2.3 Các chỉ tiêu cụ thể 40

3 CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2015-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 41

3.1 Sản phẩm và thị trường 41

3.1.1 Định hướng sản phẩm du lịch Lào Cai 41

3.1.1.1.Định hướng chiến lược phát triển sản phẩm: 41

3.1.1.2.Các dòng sản phẩm (trải nghiệm) chính 41

3.1.1.3.Các dòng sản phẩm (trải nghiệm) hỗ trợ 42

3.1.2 Thị trường 42

3.1.3 Định hướng thị trường - sản phẩm 43

3.2 Tổ chức không gian lãnh thổ phát triển du lịch 44

3.2.1 Định hướng chiến lược tổ chức không gian phát triển du lịch 44

3.2.2 Phương án tổ chức phát triển du lịch trên địa bàn Lào Cai 45

3.3 Các vùng, tuyến, điểm du lịch 48

3.3.1 Các vùng du lịch 48

Trang 5

4

3.3.1.1 Vùng 1- Tây Bắc tỉnh Lào Cai (thành phố Lào Cai, huyện Sa

Pa và Bát Xát) 48

3.3.1.2 Vùng 2- Đông Bắc tỉnh Lào Cai (bao gồm Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương) 51

3.3.1.3 Vùng 3 - Trung tâm và phía Nam tỉnh Lào Cai (huyện Bảo Yên, Bảo Thắng, Văn Bàn) 52

3.3.2.Các tuyến du lịch 53

3.3.3 Các điểm du lịch 55

3.4 Quỹ đất dành cho phát triển du lịch 60

3.5 Đầu tư phát triển du lịch 63

3.5.1 Định hướng chiến lược cho đầu tư phát triển du lịch 63

3.5.2 Đầu tư cải thiện kết cấu hạ tầng 63

3.5.3.Các nội dung đầu tư phát triển du lịch 67

3.6 Tổ chức và quản lý phát triển ngành du lịch 67

3.6.1 Định hướng chung 67

3.6.2 Khai thác và bảo tồn, phát truyển nguồn tài nguyên du lịch 68

3.6.3 Phát triển dịch vụ du lịch 68

3.6.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch 70

3.6.5 Định hướng về tổ chức và hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước về du lịch 70

3.6.6 Xúc tiến và quảng bá du lịch 71

3.6.7 Các giải pháp cụ thể 71

3.7 Đánh giá tác động môi trường từ hoạt động du lịch 72

3.7.1.Tác động tích cực tới môi trường 72

3.7.2 Tác động tiêu cực tiềm ẩn và nguyên nhân 73

3.7.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường 73

PHẦN 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 75

1 CÁC NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 75

1.1 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 78

Trang 6

5

1.1.1 Mục tiêu 78

1.1.2 Các giải pháp tổng thể 78

1.1.3 Các giải pháp trọng tâm 79

1.2 Nhóm giải pháp về vốn đầu tư 83

1.2.1 Mục tiêu 83

1.2.2 Giải pháp tổng thể 83

1.2.3 Các giải pháp trọng tâm 85

1.3 Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá 89

1.3.1 Mục tiêu 89

1.3.2 Các giải pháp tổng thể 89

1.3.3 Các giải pháp trọng tâm 90

1.4 Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ 91

1.4.1 Mục tiêu 91

1.4.2 Các giải pháp tổng thể 91

1.4.3 Các giải pháp trọng tâm 92

1.5 Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý quy hoạch 94

1.5.1 Mục tiêu 94

1.5.2 Các giải pháp tổng thể 94

1.5.3 Các giải pháp trọng tâm 94

1.6 Nhóm giải pháp về hợp tác quốc tế 95

1.6.1 Mục tiêu 95

1.6.2 Giải pháp thực hiện tổng thể 95

1.6.3 Các giải pháp trọng tâm 95

1.7 Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch 96

1.7.1 Mục tiêu 96

1.7.2 Các giải pháp tổng thể 96

1.7.3 Các giải pháp trọng tâm 97

1.8.Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng và thúc đẩy phát triển sản phẩm 100

1.8.1 Mục tiêu 100

Trang 7

6

1.8.2 Giải pháp tổng thể 100

1.8.3 Các giải pháp trọng tâm 100

1.9 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 101

1.9.1 Mục tiêu 101

1.9.2 Các giải pháp thực hiện 102

1.9.3 Các giải pháp trọng tâm 102

1.10 Các nhóm giải pháp khác 104

2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 104

2.1 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 104

2.2 Các Sở ban ngành trong Tỉnh 105

2.3 Các địa phương trong Tỉnh 106

2.4 Các hiệp hội du lịch trong Tỉnh 106

2.5 Kiến nghị với Tổng cục Du lịch Việt Nam và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 106

KẾT LUẬN 1087

PHỤ LỤC 108

Phụ lục 1: Một số chỉ tiêu phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2013 109

Phụ lục 2: Đánh giá phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2014 110 Phụ lục 3: Hiện trạng du lịch Tỉnh Lào Cai qua khảo sát từ khách du lịch 132 Phụ lục 4: Các chỉ tiêu dự báo cụ thể 143

Phụ lục 5: Danh mục đầu tư cho hoạt động du lịch Lào Cai giai đoạn 2015-2030 146

Phụ lục 6: Các bản đồ quy hoạch du lịch tỉnh Lào Cai 152

Phụ lục 7: Kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu theo thời gian 157

Phụ lục 8: Danh mục một số sản phẩm nông nghiệp có thể phát triển thành các sản phẩm lưu niệm, hàng hóa cho khách du lịch 160

Phụ lục 9: Hệ thống các điểm du lịch trên địa bản tỉnh Lào Cai 163

Trang 8

kế hoạch hàng năm với thực tế đạt được trong giai đoạn 2006-2013 25 Biểu đồ 6: Lượng khách du lịch của tỉnh Lào Cai qua các năm 110 Biểu đồ 7: Doanh thu từ hoạt động du lịch trong giai đoạn 2006-2013 111 Biểu đồ 8: Mức chi tiêu bình quân của khách du lịch trong giai đoạn 2006-

2013 111 Biểu đồ 9: Số lượng cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2006-2013 112 Biểu đồ 10: Danh sách 10 quốc gia có số lượng khách đến Lào Cai nhiều nhất 132 Biểu đồ 11: Thứ tự mục đích du lịch của khách du lịch tại Lào Cai 132

2 Danh mục Bảng

Bảng 1: Các chỉ tiêu dự báo về phát triển du lịch tỉnh Lào Cai năm 2020 và

2030 40 Bảng 2: Định hướng phát triển các thị trường và sản phẩm du lịch Lào Cai 43 Bảng 3: Phân vùng du lịch tỉnh Lào Cai 46 Bảng 4: Giá trị và định hướng phát triển các điểm du lịch tại tỉnh Lào Cai 55 Bảng 5: Danh mục quỹ đất dành cho đầu tư phát triển du lịch tại tỉnh Lào Cai (phân theo các huyện, thành phố trong Tỉnh) 60 Bảng 6: Nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển du lịch Lào Cai giai đoạn 2015-

2030 67

Trang 9

8

Bảng 7: Các nhóm giải pháp phát triển du lịch tỉnh Lào Cai 71

Bảng 8: Các nhóm giải pháp và các chương trình trọng tâm 75

Bảng 9: Một số chỉ tiêu phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2013 109 Bảng 10: Số lượng lao động trong ngành du lịch tỉnh giai đoạn 2006-2013 112

Bảng 11: Chương trình và sản phẩm du lịch liên kết với khu vực ngoài Lào Cai 114

Bảng 12: Tổng hợp hệ thống đường bộ tỉnh Lào Cai 115

Bảng 13: Hiện trạng hệ thống cấp nước tỉnh Lào Cai 116

Bảng 14: Cơ cấu tài nguyên đất Lào Cai 118

Bảng 15: Cơ cấu dân số chia theo thành thị và nông thôn ( Đơn vị ‰) 119

Bảng 16: Tỷ lệ tăng dân số tỉnh Lào Cai (Đơn vị tính: %) 120

Bảng 17: Thực trạng nguồn lao động và sử dụng lao động tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005-2013 121

Bảng 18: Tổng hợp các cơ sở, vật chất ngành y tế Lào Cai tính đến 2013 122

Bảng 19: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Lào Cai 123

Bảng 20: Di tích, thắng cảnh được xếp hạng cấp quốc gia ở Lào Cai 126

Bảng 21: Tài nguyên lễ hội của Lào Cai 128

Bảng 22: Hệ thống chợ của tỉnh Lào Cai 129

Bảng 23: Dữ liệu điều tra mức chi tiêu của khách khi đến Lào Cai 134

Bảng 24: 3 hình ảnh nổi bật nhất khách du lịch ấn tượng về Lào Cai 135

Bảng 25: 3 hình ảnh nổi bật nhất khách du lịch ấn tượng về Lào Cai phân chia theo từng đối tượng khách 135

Bảng 26: Các Tỉnh/Thành phố của Việt Nam được khách du lịch đánh giá là đối thủ cạnh tranh của Lào Cai 137

Bảng 27: Các nước khác trong khu vực được khách du lịch đánh giá là đối thủ cạnh tranh của Lào Cai 138

Bảng 28: Các điểm du lịch của Lào Cai được khách du lịch ưa thích 139

Bảng 29: 5 Điểm du lịch Lào Cai khách ưa thích nhất theo từng đối tượng 139

Bảng 30: Những vấn đề cần cải thiện để thu hút KDL tới Lào Cai 140

Bảng 31: Các nguồn thông tin khách du lịch nhận biết về Lào Cai 141

Trang 10

9

Bảng 32: Nguồn thông tin nhận biết về Lào Cai theo các đối tượng khác nhau

142

Bảng 33: Dự báo lượng khách du lịch đến Lào Cai năm 2020 và 2030 143

Bảng 34: Dự báo tổng hợp ngày khách du lịch đến Lào Cai năm 2020 và 2030 143

Bảng 35: Dự báo thu nhập du lịch của Lào Cai đến 2020, 2030 144

Bảng 36: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư và lượng phòng lưu trú đến năm 2020, 2030 144

Bảng 37: Dự báo nhu cầu lao động trong du lịch của Lào Cai đến 2020 và 2030 145

Bảng 38: Danh mục đầu tư cho hoạt động du lịch Lào Cai giai đoạn 2015-2030 146

Bảng 39: Tập hợp kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu theo thời gian 157

Hình Hình 1: Hệ thống các tuyến, điểm du lịch tại Lào Cai 46

Hình 2: Cơ cấu dân số Lào Cai 120

Hình 3: Bản đồ thể hiện tài nguyên du lịch Tỉnh Lào Cai 152

Hình 4: Bản đồ hệ thống tuyến du lịch 153

Hình 5: Bản đồ hệ thống các điểm du lịch tỉnh Lào Cai 155

Hình 6: Bản đồ phân vùng khu vực phát triển du lịch tại huyện SaPa 156

Trang 11

Á - Thái Bình Dương là nơi phát triển du lịch năng động nhất của thế giới Trong giai đoạn vừa qua, tuy có những ảnh hưởng nhất định của suy thoái kinh tế thế giới, tác động tới lượng khách du lịch quốc tế, Việt Nam vẫn là một trong những nước có tốc

độ tăng trưởng lượng khách cao trên thế giới

Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới nằm phía tây bắc Việt Nam cách Hà Nội khoảng 300km, giáp với các tỉnh Hà Giang, Lai Châu và Yên Bái; là trung tâm của 6 tỉnh biên giới (bao gồm cả Điện Biên), kết nối thành hệ thống 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng (cùng với Hòa Bình và Phú Thọ) Tỉnh Lào Cai có 203,5 km đường biên giới giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), với cửa khẩu quốc tế quan trọng là Hà Khẩu Địa hình Lào Cai chủ yếu là núi, dọc theo dẫy Hoàng Liên, xen kẽ giữa các đỉnh núi cao

và thung lũng, tạo ra cảnh quan núi rừng, hang động, thác nước đặc sắc và đa dạng,

hệ động thực vật phong phú,những cao nguyên với khí hậu mát mẻ Lào Cai cũng là nơi sinh sống của 25 dân tộc, chiếm 50% tổng số dân tộc của cả Việt Nam dân tộc, với lối sống và văn hóa đa dạng, giầu bản sắc, hài hòa với thiên nhiên Điều kiện tự nhiên và nhân văn đã tạo cho Lào Cai tiềm năng lớn để phát triển du lịch

Với những tiềm năng của mình từ lâu đã trở thành một trong những điểm du lịch hấp dẫn và quan trọng của Việt Nam, thu hút không chỉ khách du lịch quốc tế mà còn là điểm du lịch “cần đến” đối với khách du lịch nội địa Du lịch đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng của Lào Cai, đem lại 11,5%GDP toàn tỉnh Phát triển du lịch đã trở thành một định hướng, một chủ trương quan trọng của tỉnh Lào Cai

Trong công tác quy hoạch năm 2005, “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005-2015, định hướng 2020” đã được chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt tại quyết định số 660/QĐ-UB ngày 03/11/2004 Đây là bản quy hoạch du lịch đầu tiên của Tỉnh Lào Cai với sự hỗ trợ, tư vấn của các chuyên gia Pháp Quy hoạch này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và tổ chức phát triển du lịch Lào Cai trong giai đoạn vừa qua

Gần 10 năm sau khi bản quy hoạch lần đầu tiên được công bố và thực hiện, điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa và phát triển du lịch của Tỉnh Lào Cai có nhiều thay đổi Việc mở rộng quy mô của hoạt động du lịch dẫn tới nhiều vấn đề mới, từ nguy cơ suy giảm giá trị tài nguyên du lịch cho tới những thách thức trong việc phát triển bền vững du lịch Cùng với đó, những biến động của kinh tế, chính trị thế giới

và quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đã tạo cơ hội mới cũng như

1 Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam tới năm 2020, tầm nhìn 2030

Trang 12

11

những thách thức mới Thị trường khách du lịch nội địa tăng trưởng nhanh chóng, trở thành một thị trường quan trọng, thậm chí dần trở thành chủ chốt với nhiều địa phương trong đó có Lào Cai Đầu tư trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực du lịch tạo ra những đột phá mới

Đặc biệt sự phát triển của cơ sở hạ tầng, nhất là đường giao thông làm thay đổi giá trị và khả năng khai thác của tài nguyên du lịch Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai khai thông năm 2014 dẫn đến những thay đổi cơ bản trong việc tiếp cận các điểm du lịch tại Lào Cai Đường cao tốc mới không chỉ làm tăng lượng khách du lịch một cách đột biến mà còn làm thay đổi một cách cơ bản cơ cấu, nhu cầu và đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch dẫn tới những thay đổi lớn của toàn bộ hệ thống du lịch tỉnh Lào Cai Tiếp theo đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai là hệ thống đường giao thông cũng như cơ sở hạ tầng mới Những cơ hội mới cho phát triển du lịch được mở ra nhưng những nguy cơ về sự quá tải, mất cân bằng, phá hủy tài nguyên du lịch, thậm chí là làm suy thoái ngành du lịch tỉnh Lào Cai cũng trở nên nhãn tiền

Trên khía cạnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và các ngành trong tỉnh Lào Cai, vào tháng 7/2014, Hội đồng Nhân dân tỉnh Lào Cai thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Đây là cơ sở quan trọng cho những định hướng mới về các ngành trong tỉnh, trong đó

có du lịch

Trước những thay đổi lớn trong điều kiện kinh tế, xã hội và phát triển du lịch, nội dung của Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh LàoCai giai đoạn 2006-2015 đã không còn thích hợp Cần thiết phải có những phân tích, đánh giá lại tổng thể hiện trạng và điều kiện phát triển du lịch tỉnh Lào Cai, từ đó xác định làm tầm nhìn, những mục tiêu, xây dựng những giải pháp quy hoạch và tổ chức du lịch phù hợp với điều kiện mới

Để phát triển du lịch tỉnh Lào Cai trong giai đoạn mới, đáp ứng với những yêu cầu, đòi hỏi của phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai, tận dụng và phát huy những cơ hội mới của phát triển du lịch Việt Nam và thế giới, thích ứng với chiến lược phát triển du lịch Việt Nam trong giai đoạn mới, việc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2020 tầm nhìn 2030 là việc làm cấp thiết

2 CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH

Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn đến năm

2030 được thực hiện trên cơ sở những căn cứ pháp lý sau:

- Luật Du lịch năm 2005, sửa đổi năm 2012

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 30/11/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư hướng dẫn tổ chức, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực sản phẩm chủ yếu;

Trang 13

- Quyết định số 660/QĐ-UB ngày 03/11/2004 của UBND Tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005-2010 định hướng đến năm 2020”.;

- Quyết định số 289/QĐ-TU, ngày 15/11/2011 của Tỉnh Ủy Lào Cai phê duyệt

“Đề án Phát triển kinh tế du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015”;

- Quyết định 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược Phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;

- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

- Quy hoạch xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 21/06/2013;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1064/QĐ-TTg ngày 08/07/2013;

- Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến năm 2020 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30/08/2007;

3 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH

Trang 14

13

3.2 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ nghiên cứu và xây dựng quy hoạch tổng thể bao gồm:

- Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của ngành Du lịch trong phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh Lào Cai

- Phân tích, đánh giá các nguồn lực và hiện trạng phát triển du lịch, trong đó có đánh giá các chỉ tiêu, những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân so với Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2015

- Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn đến năm 2020; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển đến năm 2020

tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch

- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường

- Đề xuất cơ chế, chính sách; giải pháp, mô hình tổ chức quản lý, phát triển du lịch theo quy hoạch

Trang 15

14

PHẦN 1 HIỆN TRẠNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH

TỈNH LÀO CAI

1 BỐI CẢNH XÂY DỰNG QUY HOẠCH VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN

DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2006-2013

1.1 Bối cảnh thực hiện quy hoạch

1.1.1 Xu hướng phát triển của du lịch thế giới

Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng trên thế giới, đóng góp 9% GDP (gồm trực tiếp, gián tiếp và liên quan) và tạo ra 1/11 tổng số việc làm xã hội toàn thế giới2

Trong 2 thập kỷ gần đây, số lượng khách du lịch trên thế giới liên tục tăng và đạt mức lịch sử là 1087 triệu lượt khách du lịch quốc tế trong năm 2013 Số lượng khách

du lịch nội địa được ước đoán khoảng 6 tỷ lượt trong 1 năm Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương, nơi có tốc độ tăng trưởng lượng khách cao là 7%,

so với mức tăng trưởng chung của toàn cầu là 4% Đặc biệt, khu vực Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng lượng khách lên tới 9%, là khu vực có tốc độ tăng trưởng cao nhất

- Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tiếp tục là khu vực có tốc độ tăng trưởng lượng khách đến lớn nhất và cũng sẽ là khu vực có khách du lịch ra nước ngoài (outbound) lớn nhất

- Đông Nam Á sẽ là khu vực tăng trưởng lượng khách tới lớn nhất và Đông Bắc Á sẽ là nơi có lượng khách du lịch tới lớn nhất

- Các loại hình du lịch thăm thân, thăm bạn bè, sức khỏe, tôn giáo sẽ tăng nhanh hơn một chút so với khách du lịch giải trí và công vụ

2 Nguồn: UNWTO hightlights 2014

3 Nguồn: UNWTO hightlights 2014

Trang 16

- Xu hướng tăng cường phát triển du lịch bền vững, du lịch xanh

- Các rào cản hạn chế sự phát triển của du lịch ngày càng được dỡ bỏ

- Du lịch đóng góp ngày càng lớn cho việc xóa đói giảm nghèo

- Xu hướng hợp tác giữa các thành phần trong du lịch được mở rộng

1.1.2.Tình hình phát triển du lịch Việt Nam

Du lịch có những bước phát triển mạnh mẽ trong thời gian vừa qua, trở thành một hoạt động phổ biến, một lĩnh vực kinh tế quan trọng của Việt Nam Số lượng khách

du lịch tăng trưởng nhanh qua các năm đặc biệt là khách du lịch nội địa Theo báo cáo của Tổng cục Du lịch Việt Nam, số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong năm 2013 là hơn 7,5 triệu lượt người, khách du lịch nội địa là khoảng 35 triệu lượt người Tổng thu từ khách du lịch năm 2013 khoảng 200.000 tỷ đồng4, đóng góp 5,6% GDP của Việt Nam

4 Số liệu thống kê về tổng thu từ khách du lịch qua các năm của Tổng cục du lịch

Trang 17

16

Biểu đồ 2: Số lượt khách du lịch tại Việt Nam trong giai đoạn 2001-2013

Nguồn: Thống kê từ Tổng cục du lịch qua các năm

Du lịch không chỉ đóng góp nhiều về khía cạnh kinh tế mà còn có nhiều tác động tích cực trong lĩnh vực xã hội, môi trường như bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc, thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng cường sự giao lưu và hiểu biết giữa các dân tộc, tăng cường năng lực của cộng đồng địa phương Du lịch cũng được xem là một công

cụ hữu hiệu cho công tác xóa đói giảm nghèo, xây dựng và phát triển nông thôn, đặc biệt với vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam

1.1.3.Những định hướng chính trong phát triển du lịch Việt Nam và du lịch vùng trung du, miền núi Bắc Bộ

Chiến lược và Quy hoạch phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2013-2020 tầm nhìn 2030 đưa ra những định hướng cơ bản trong phát triển du lịch Việt Nam là:

- Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; du lịch chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội;

- Phát triển theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh;

- Phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; chú trọng du lịch quốc tế đến, tăng cường quản lý du lịch ra nước ngoài;

- Phát triển du lịch bền vững, gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường; đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội;

- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước đầu

tư phát triển du lịch; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế quốc gia và yếu tố

tự nhiên và văn hóa dân tộc, thế mạnh đặc trưng các vùng, miền trong nước; tăng cường liên kết phát triển du lịch

Vùng trung du, miền núi Bắc Bộ trong đó có tỉnh Lào Cai là một trong 7 vùng

du lịch của cả nước có định hướng phát triển là:

Trang 18

- Thủ tướng chính phủ đã đồng ý về chủ trương xây dựng quy hoạch Khu du lịch quốc gia Sa Pa và điểm du lịch quốc gia thành phố Lào Cai

1.2.Vị trí, vai trò của ngành du lịch

Du lịch đã và đang đóng góp vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai Trong hơn 20 năm qua, du lịch tỉnh Lào Cai đã có những bước phát triển mang tính “đột phá”,duy trì tốc độ tăng trưởng cao, mang lại hiệu quả kinh

tế - xã hội ngày càng lớn và toàn diện.Đến năm năm 2013, Lào Cai đã đón hơn 1,26 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 500.000 lượt khách du lịch quốc tế mang lại tổng thu từ khách du lịch đạt 2.250 tỷ đồng.5

Phát triển kinh tế du lịch cũng thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác như giao thông vận tải; bưu chính viễn thông, văn hóa, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

Du lịch đã góp phần nâng cao mức thu nhập bình quân cho người dân trong Tỉnh, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số, góp phần thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo; giữ gìn và phát huy bản sắc, truyền thống văn hóa, lịch sử của dân tộc; bảo vệ cảnh quan, vệ sinh, môi trường, trật tự an toàn xã hội Phát triển du lịch đã tạo ra khả năng tiêu thụ, xuất khẩu tại chỗ cho hàng hóa và dịch vụ; góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh và các địa phương, mở rộng giao lưu giữa các vùng, miền trong nước và nước ngoài Du lịch đóng góp đáng kể và ngày một tăng trong việc giải quyết việc làm Năm 2006,số lượng lao động trong lĩnh vực du lịch của toàn tỉnh là 5682 lao động thì đến năm 2013, tổng số lao động trong ngành du lịch là 8.150 lao động (tăng 1,43 lần so với năm 2006) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 20206

du lịch được xác định trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, với các sản phẩm tiêu biểu như: Du lịch nghỉ dưỡng, du lịchcộng đồng, du lịch văn hoá, du lịch sinh thái

Với tiềm năng và những đóng góp của du lịch với phát triển kinh tế xã hội địa phương, du lịch đã được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh (Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XIV)

1.3.Kết quả phát triển du lịch từ năm 2006 - 2013

Giai đoạn 2006 - 2013 đánh dấu sự phát triển nhanh chóng của du lịch tỉnh Lào Cai thể hiện qua các chỉ tiêu sau7:

5 Theo thống kê du lịch của tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2006-2013

6 Phê duyệt theo Quyết định số 46/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/03/2008

7 Xem phụ lục 1 tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá quá trình phát triển của du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn

2006-2013

Trang 19

18

Về lượng khách du lịch: Trong giai đoạn 2006-2013, tốc độ tăng trưởng bình

quân của tổng lượng khách du lịchở mức 12% Năm 2013, tỉnh đã đón hơn 1,26 triệu lượt khách, tăng 2,25 lần so với năm 2006

Một điểm cần chú ý là tăng trưởng của lượng khách quốc tế từ năm 2008 -

2012 có xu hướng chậm lại Tốc độ tăng trưởng nhanh được phục hồi vào năm 2013 Trong khi đó lượng khách du lịch nội địa tăng nhanh và đều, ngoại trừ năm 2012 giảm so với năm trước

Biểu đồ 3: Lượng khách du lịch và doanh thu du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn

2006-2013

Nguồn: Thống kê từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai

Về doanh thu từ du lịch: Tổng thu từ khách du lịch của tỉnh Lào Cai liên tục

tăng qua các năm, đạt 2.250 tỷ đồng năm 2013, tăng gấp hơn 8 lần so với năm 2006 (280 tỷ đồng) Tổng thu từ khách du lịch tăng do số lượng khách du lịch đến Lào Cai tăng đồng thời mức chi tiêu bình quân cũng như số ngày lưu trú bình quân của khách tăng qua các năm Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành du lịch trong giai đoạn 2006-2013 đạt gần 35%, cao hơn rất nhiều so với mức tăng GDP của toàn tỉnh (14%)

Mức chi tiêu bình quân và số ngày lưu trú bình quân:Mức chi tiêu bình quân

của khách du lịch đến Lào Cai tăng đều qua các năm trong giai đoạn 2006-2013, đạt xấp xỉ 600.000 đồng năm 2013 Tuy vậy, nếu tính thêm yếu tố trượt giá do lạm phát, mức chi tiêu bình quân của khách không có nhiều thay đổi qua các năm Số ngày lưu trú bình quân của khách cũng tăng từ 2,9 ngày năm 2006 lên 3,3 ngày vào năm 2013

Số lượng lao động trong ngành du lịch: theo thống kê chính thức, đến năm

2013, tổng số lao động trong ngành du lịch của tỉnh là 8150 lao động, chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với số lượng người trong độ tuổi lao động của tỉnh Tuy vậy, một số lượng lớn

Trang 20

19

lao động tham gia du lịch không chính thức từ việc bán hàng ăn, bán đồ lưu niệm tới việc sản xuất các sản phẩm cung cấp cho ngành du lịch chưa được thống kê đầy đủ

Số lượng cơ sở lưu trú: Số lượng cở lưu trú toàn tỉnh vào năm 2013 là 450 cơ

sở và đã tăng lên gần gấp đôi so với năm 2006 Tuy nhiên, số lượng cơ sở lưu trú được xếp hạng (từ 1 sao trở lên) vẫn còn thấp với 80 cơ sở, chiếm gần 18% số lượng

cơ sở lưu trú của tỉnh

1.4 Thị trường và sản phẩm du lịch

1.4.1.Thị trường khách du lịch

- Thị trường khách quốc tế: Chiếm gần 40% tổng lượng khách (với 500.000 lượt khách) Khách quốc tế đến Lào Cai có trên 72 quốc tịch khác nhau, chủ yếu từ một số thị trường như: Úc, Pháp, Anh, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Indonesia Năm 2013, các thị trường khách có xu hướng tăng đó là: Australia, New Zealand, Malaysia Bên cạnh đó các thị trường khách có xu hướng giảm là: Pháp, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Trung Quốc.8

Nguyên nhân chính khiến một số thị trường khách giảm mạnh do khủng hoảng kinh tế thế giới, đặc biệt là thị trường khách Châu Âu

- Thị trường khách nội địa: Chiếm 60% tổng lượng khách tới Lào Cai và có xu hướng tăng nhanh Nguồn gửi khách nội địa chính là từ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và

Đà Nẵng Số lượng khách du lịch nội địa có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây khi điều kiện về cơ sở hạ tầng trong đó có điều kiện về giao thông được cải thiện rõ rệt Tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai được đưa vào lưu thông sẽ kéo theo một số lượng lớn khách du lịch từ Hà Nội và các tỉnh lân cận đến Lào Cai

1.4.2.Sản phẩm du lịch

Tỉnh Lào Cai đã và đang phát triển du lịch theo hướng đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch Một số loại hình du lịch đã được đưa vào khai thác và phát triển tốt như: du lịch thăm quan, nghỉ dưỡng Sa Pa, Bắc Hà; du lịch sinh thái gắn với Fansipan, rừng quốc gia Hoàng Liên Sơn ; du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng phát triển mạnh tại Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát; du lịch mua sắm được phát triển mạnh ở thành phố Lào Cai qua hệ thống các siêu thị, chợ, các khu ẩm thực và tiếp nối với Hà Khẩu - Trung Quốc Bên cạnh phát triển các sản phẩm du lịch trong tỉnh, việc mở rộng liên kết với các tỉnh lân cận cũng bước đầu được thúc đẩy Điển hình là việc liên kết phát triển sản phẩm du lịch về nguồn với Yên Bái và Phú Thọ

Mặc dù đã có những sản phẩm đặc trưng, thu hút khách du lịch nhưng liên kết giữa các vùng để tạo các sản phẩm du lịch còn yếu, chưa phát huy được các thế mạnh

và tiềm năng của địa phương Hơn nữa, Lào Cai hiện vẫn còn thiếu nhiều các dịch vụ

bổ sung như khu vui chơi, giải trí để kéo dài thơi gian lưu trú của khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch nội địa nghỉ dưỡng Các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn có quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế

8 Báo cáo đánh giá giữa kỳ Đề án “ Phát triển kinh tế du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015”

Trang 21

20

1.5 Thực hiện quy hoạch theo lãnh thổ

Tính đến năm 2013, Lào Cai đã có 18 điểm du lịch và 8 tuyến du lịch địa phương/cộng đồng được công nhận và 5 tuyến điểm du lịch địa phương/cộng đồng đang được thử nghiệm Tỉnh đã tổ chức quy hoạch du lịch chi tiết tại một số vùng cho phát triển du lịch như: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Sơn - Văn Bàn đến năm 2020; Quy hoạch sử dụng đất của huyện Si Ma Cai, huyện Văn Bàn và thị trấn Khánh Yên (Văn Bàn) nhằm bố trí quỹ đất cho các hoạt động du lịch và dịch vụ trên địa bàn; Đầu tư xây dựng khu bảo tồn động thực vật và cứu hộ Hoàng Liên Sơn thuộc Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn; Thực hiện quy hoạch du lịch bản Séo Mý Tỷ, xã Tả Van, huyện SaPa; Quy hoạch điểm du lịch cộng đồng tại Trung Đô - xã Bảo Nhai (huyện Bắc Hà) và xã Nghĩa Đô (huyện Bảo Yên) Đây là cơ sở để phát huy được tiềm năng, thế mạnh của từng khu vực và hình thành sản phẩm đặc trưng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch

Trong giai đoạn vừa qua, tỉnh ưu tiên đầu tư vào 3 khu du lịch trọng điểm là thành phố Lào Cai, huyện Sa Pa, huyện Bắc Hà, trong đó, Sa Pa được coi là trung tâm phát triển du lịch của địa phương Năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý với chủ trương xây dựng quy hoạch Sa Pa trở thành khu du lịch quốc gia và thành phố Lào Cai trở thành điểm du lịch quốc gia

Công tác quy hoạch đã đạt được những kết quả nhất định, tuy vậy hiện tại tỉnh vẫn chưa có các quy hoạch chi tiết về du lịch các huyện, thành phố như TP Lào Cai, Bắc Hà, Bát Xát, Bảo Yên, Văn Bàn đồng thời chưa có quy hoạch các tuyến, điểm

du lịch gắn với các sản phẩm du lịch cụ thể

1.6 Đầu tư phát triển du lịch

Trong giai đoạn 2006-2013, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch của tỉnh đã được quan tâm đầu tư và cải thiện đáng kể Tỉnh đã chú trọng trong công tác đầu tư phát triển du lịch bằng cách thu hút các nhà đầu tư, tiếp nhận các dự án tài trợ nước ngoài Số vốn đầu tư vào lĩnh vực lưu trú, nhà hàng trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2006-2013 đạt gần 1.000 tỷ đồng9 Trong vòng 3 năm 2011-2013, tỉnh đã thu hút được trên 20 nhà đầu tư đến khảo sát và đăng ký đầu tư vào lĩnh vực du lịch, trong đó có một số nhà đầu tư lớn như: Tập đoàn dầu khí Việt Nam, Tổng công ty du lịch Saigon Đồng thời thu hút được trên 50 doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực du lịch, khách sạn và khu vui chơi giải trí10 Đặc biệt trong giai đoạn gần đây xuất hiện nhiều dự án lớn đầu tư vào du lịch tỉnh Lào Cai Điển hình là dự án xây dựng cáp treo Fansipan với vốn đầu tư là 4.400 tỉ đồng của tập đoàn Sun Group

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ngày càng đáp ứng nhu cầu của khách

du lịch Hệ thống các cơ sở kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh tăng cả về quy mô và chất lượng Cùng với đó là hệ thống nhà hàng, các sơ sở vui chơi giải trí, trung tâm tương mại được đầu tư phục vụ nhu cầu đa dạng của khách du lịch

9 Theo niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2009, 2010, 2012

10 Theo báo cáo sơ kết tình hình thực hiện Đề án “Phát triển kinh tế du lịch tỉnh Lào cai giai đoạn 2011-2015”

Trang 22

21

Hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh đã được cải thiện rõ rệt Tỉnh đã đầu tư, nâng cấp các tuyến đường du lịch thuộc huyện Bắc Hà, hoàn thành tuyến đường Vi-ô-lét thuộc thị trấn Sa Pa, tiếp tục thi công các tuyến đường du lịch Phéc Bủng – Cốc Ly từ nguồn vốn ngân sách và hạ tầng du lịch quốc gia Cùng với hệ thống đường giao thông được cải thiện, số lượng các phương tiện vận chuyển khách du lịch cũng được đầu tư cả về chất lượng và số lượng

Hoạt động đầu tư phát triển du lịch tỉnh Lào Cai đã được quan tâm và chú trọng nhưng vẫn còn hạn chế nhất định Hệ thống các điểm vui chơi, giải trí chưa đầy

đủ và thực sự hấp dẫn đối với khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch nội địa Cơ sở

hạ tầng tại các tuyến điểm, đặc biệt là hệ thống nhà vệ sinh công cộng, bãi đỗ xe chưa được quan tâm đầu tư là nguyên nhân gây nên tình trạng mất vệ sinh tại các điểm du lịch Một số tuyến đường giao thông tới các tuyến, điểm du lịch trọng điểm

đã xuống cấp, thiếu các trạm dừng chân, ngắm cảnh, điểm trưng bày và bán sản phẩm

Các quy hoạch, kế hoạch quản lý và phát triển du lịch cũng đã và đang được xây dựng tại các địa phương như Sapa, Bắc Hà, Bát Xát với nguồn lực của Tỉnh và

sự giúp đỡ của các tổ chức nước ngoài Các nghiên cứu và phát triển các tour, tuyến điểm du lịch được Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch phối hợp với các địa phương tiến hành thường xuyên Bên cạnh đó, những kế hoạch lớn như kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch sinh thái của tỉnh Lào Cai cũng được tỉnh xúc tiến thực hiện với sự trợ giúp của Tổ chức Phát triển Hàn Quốc (KOIKA) Việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển các điểm du lịch chủ chốt, các sản phẩm du lịch chủ chốt được cơ bản hoàn thành trong thời gian tới

1.7.2 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động du lịch

Trong giai đoạn 2006-2013, UBND tỉnh đã ban hành quyết định số UBND về “Quy chế quản lý một số hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai”; chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 5/9/2011 về việc “Tăng cường quản lý các hoạt động du

Trang 23

05/2008/QĐ-22

lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai”, cùng với đó là chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 10/9/2013 về “Cải thiện môi trường văn hóa du lịch của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2015”.Sở cũng đã phối hợp với Sở Tài chính hoàn thiện dự thảo liên ngành hướng dẫn biển đăng ký giá kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 29/9/2010 của UBND tỉnh và hoàn thiện các danh mục các mặt hàng dịch vụ thuộc diện phải đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn nhằm chấn chỉnh lại một số hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh trong lĩnh vực du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lào Cai đã tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch thông qua việc thành lập Hiệp hội doanh nghiệp du lịch khách Trung Quốc tỉnh Lào Cai, thành lập Hiệp hội Du lịch tỉnh Lào Cai (9/2013) với 44 doanh nghiệp tham gia.Việc Hiệp hội Du lịch ra đời với mục đích liên kết, hỗ trợ và giúp đỡ các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực du lịch; bảo

vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và giữ vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp với

cơ quan Nhà nước trong mọi hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, do mới thành lập nên Hiệp hội du lịch của tỉnh vẫn chưa phát huy hết vai trò của mình

Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Lào Cai ngày càng phát huy tác dụng trong việc định hướng, thúc đẩy, phối hợp và giải quyết các vấn đề phát sinh trong phát triển du lịch Tuy vậy còn một số tồn tại cần khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về du lịch như công tác phối hợp quản lý liên ngành, các huyện, thành phố còn kém, chưa có sự phối hợp chặt chẽ; công tác quản lý chất lượng, dịch vụ tại các khu, tuyến, điểm du lịch còn chưa đáp ứng yêu cầu; tình trạng

du khách bị bắt chẹt, ép giá vận chuyển, nâng giá các dịch vụ ăn, nghỉ vẫn còn tồn tại; một số hiện tượng như chèo kéo, đeo bám khách, bán hàng rong vẫn chưa được giải quyết triệt để; việc cập nhật thông tin về các tuyến điểm du lịch mới đến các công ty và khách du lịch còn chậm; việc tiếp xúc, gắn kết với các doanh nghiệp trên địa bàn còn hạn chế…

1.8 Hoạt động xúc tiến và quảng bá du lịch

Công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch bắt đầu được chú trọng triển khai và bước đầu thu được hiệu quả Nhiều công cụ quảng cáo, truyền thông, xúc tiến được triển khai bao gồm:

- Pa-nô, áp phích ngoài trời: được xây dựng tại một số cửa ngõ của các trung

tâm du lịch chính Tuy vậy số lượng chưa nhiều và chưa thực sự thống nhất về nội dung

- Ấn phẩm quảng cáo: một số sách hướng dẫn, tập gấp, bản đồ như sách ảnh

“Hướng dẫn du lịch Lào Cai”, bản đồ du lịch Lào Cai, tờ rơi giới thiệu về du lịch Lào Cai đã được tổ chức in ấn và phát hành, chủ yếu phục vụ cho các chương trình thúc đẩy du lịch cụ thể (như chương trình xúc tiến du lịch Về nguồn của 3 tỉnh Tây Bắc)

- Hoạt động tuyên truyền với các phương tiện truyền thông: truyền thông tại

Lào Cai thông qua các phương tiện nghe nhìn và Báo Lào Cai được thực hiện với sự phối hợp của Sở Thông tin và Truyền thông Tin, bài, hình ảnh được thường xuyên cập nhật thông qua các chuyên mục, chuyên đề du lịch Sở Văn hóa, Thể thao và Du

Trang 24

23

lịch đã phối hợp với nhiều cơ quan thông tấn báo chí của Trung ương để xây dựng những tư liệu quảng bá cho du lịch Lào Cai như đài VOV, VTC 14, VTV4

- Tổ chức quảng bá trực tuyến: hiện có hai trang web chính thức giới thiệu về

du lịch Lào Cai đang hoạt động là www.sapa-tourism.com (tiếp nhận từ dự án của vùng Aquitaine - Cộng hòa Pháp) và www.dulich.laocai.vn do Trung tâm Thông tin

Du lịch quản lý Hai trang web này được thiết kế khá hiện đại, nhất là trang web

là www.dulichtaybac.vn được xây dựng với sự hỗ trợ của tổ chức SNV và Chương trình Phát triển du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội (ESRT) Tuy vậy thông tin tra cứu trên website còn chưa phong phú, hệ thống tra cứu thông tin du lịch phục vụ cho nhu cầu tra cứu trực tiếp còn hạn chế

- Tham gia các hội chợ: hoạt động tuyên truyền được thực hiện tại các hội chợ

trong nước và quốc tế như Hội chợ EXPO Hà Nội, Hội chợ xuất nhập khẩu quốc tế Côn Minh - Trung Quốc, Hội chợ Du lịch tại Hà Nội

- Xây dựng các trung tâm thông tin du lịch: hệ thống các nhà du lịch Sa Pa,

Bắc Hà, quầy thông tin Ga Lào Cai hoạt động tốt, được bài trí chuyên nghiệp

- Tổ chức các sự kiện và liên kết du lịch: bao gồm một số các sự kiện thường

niên như chương trình leo núi Fansipan; Giải đua ngựa Bắc Hà ; các chương trình

du lịch liên kết khu vực như: chương trình hợp tác 8 tỉnh Tây Bắc Mở rộng, chương trình "Du lịch về cội nguồn" (hợp tác giữa 3 tỉnh Lào Cai - Yên Bái - Phú Thọ)

Tuy vậy các hoạt động xúc tiến chưa được thực hiện một cách có hệ thống, có chiến lược, mục tiêu và thị trường rõ ràng Việc đầu tư cho hoạt động xúc tiến cũng còn hạn chế

1.9 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch

Trong giai đoạn vừa qua, tỉnh Lào Cai đã có nhiều sự phối hợp với các tổ chức nước ngoài nhằm nâng cao năng lực hoạt động du lịch của tỉnh cũng như thúc đẩy hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch Điển hình trong số này là hợp tác với EU trong phát triển du lịch có trách nhiệm tại 8 tỉnh Tây Bắc; hợp tác với tổ chức ILO trong việc nâng cao năng lực cho Trung tâm thông tin du lịch Lào Cai, xây dựng hệ thống biển giới thiệu chức năng thông tin du lịch, in tờ rơi quảng bá tại khu trưng bày và bán thổ cẩm ; hợp tác với SNV trong việc tổ chức 02 khóa đào tạo thí điểm về nghiệp vụ lưu trú tại gia và thuyết minh viên du lịch cộng đồng tại Sa Pa ; hợp tác với Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Tây Ban Nha trong việc phát triển du lịch cộng đồng; Phối hợp với AFD trong Phát triển du lịch sinh thái và bảo vệ đa dạng sinh học; hợp tác với vùng Aquitaine-Cộng hòa Pháp trong việc quy hoạch đô thị và du lịch Sa Pa; hợp tác với vùng Vancouver - Canada trong các hoạt động nghiên cứu, quy hoạch và phát triển du lịch cộng đồng Các hợp tác này có nhiều hiệu quả trong việc phát triển sản phẩm du lịch, quản lý du lịch, phát triển nguồn nhân lực, xúc tiến và quảng

bá du lịch

Trang 25

24

1.10.Nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực du lịch

Nguồn nhân lực du lịch tỉnh Lào Cai có những bước phát triển rõ rệt trong những năm qua nhờ vào những hoạt động đào tạo nguồn nhân lực được các cơ quan quản lý nhà nước thúc đẩy Trong giai đoạn 2006-2013, Tỉnh đã tăng cường trong hợp tác đào tạo nguồn nhân lực với các tổ chức SNV, EU, ILO bằng việc triển khai nhiều chương trình đào tạo chuyên ngành khách sạn, lữ hành, tiếng Anh, tiếng Pháp; liên kết với các trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Mở Hà Nội, Trường cao đẳng

Du lịch Hà Nội, Trường Hoa Sữa tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ, đào tạo nghề trong lĩnh vực du lịch

Từ năm 2011-2013 số lượng học viên đã được các Trường, Trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh đào tạo các nghề về nghiệp vụ du lịch với tổng số 1068 học viên, cụ thể: Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch: 208 học viên; Kỹ năng du lịch cộng đồng: 658 học viên; Kinh doanh thương mại: 60 học viên; Nghiệp vụ buồng bàn khách sạn: 142 học viên11

Tuy vậy, do việc phát triển nhanh chóng của quy mô và những đòi hỏi về nâng cao chất lượng của du lịch tỉnh Lào Cai, nguồn nhân lực du lịch Lào Cai vẫn còn yếu

và thiếu so với yêu cầu, đặc biệt là lực lượng lao động có kỹ thuật cao, nhiều kinh nghiệm, lực lượng lao động quản lý Các cơ sở đào tạo về du lịch của tỉnh còn non trẻ, thiếu giáo viên, các chương trình đào tạo và cơ sở vật chất kỹ thuật còn nhiều hạn chế

1.11.Đánh giá kết quả hoạt động du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2013 và những bài học kinh nghiệm rút ra

1.11.1 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch du lịch Lào Cai giai đoạn 2006-2013

Đánh giá chung, du lịch tỉnh Lào Cai đã đạt được nhiều mục tiêu đề ra trong quy hoạch phát triển du lịch giai đoạn 2006-2015 Hệ thống ngành du lịch tỉnh Lào Cai đã được hình thành rõ nét kể cả về hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, các tuyến điểm (như tại Sapa, Bắc Hà, Thành phố Lào Cai…), sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú (du lịch cộng đồng, sinh thái, văn hóa, mạo hiểm), thị trường khách du lịch được mở rộng Công tác quảng bá xúc tiến du lịch cũng đang dần được thúc đẩy với sự đa dạng của các hoạt động và hình thức

11 Số liệu từ Sở Lao động thương binh xã hội

Trang 26

25

Biểu đồ 4: So sánh về doanh thu du lịch giữa mục tiêu của Quy hoạch và kế

hoạch hàng năm với thực tế đạt được trong giai đoạn 2006-2013

Nguồn: Tổng hợp của nhóm nghiên cứu

Các mục tiêu về tổng thu từ khách du lịch và số lượng khách về cơ bản đều

đạt và vượt so với kế hoạch đặt ra Trong giai đoạn 2006-2013, lượng khách du lịch

đến Lào Cai đều vượt mức kế hoạch đặt ra qua các năm Chỉ riêng 2 năm 2009, 2013

do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, lượng khách du lịch đến tỉnh đều ít hơn so

với kế hoạch

Biểu đồ 5: So sánh về số lượng khách du lịch giữa mục tiêu của Quy hoạch và kế

hoạch hàng năm với thực tế đạt được trong giai đoạn 2006-2013

Nguồn: Tổng hợp của nhóm nghiên cứu

Trang 27

- Từ quy hoạch thiếu những chính sách cụ thể nhằm thúc đẩy du lịch như chính sách hỗ trợ và khuyến khích cụ thể như những chính sách phát triển du lịch cộng đồng

- Sản phẩm tour, tuyến du lịch chưa rõ nét; các sản phẩm du lịch chưa đa dạng, phong phú; thiếu những sản phẩm phục vụ nhu cầu của các đối tượng khách du lịch mới, đặc biệt là khách du lịch nội địa

- Hệ thống chỉ dẫn và xúc tiến du lịch chưa thực sự hiệu quả và thân thiện với khách du lịch Thiếu những định hướng chính sách quảng bá xúc tiến rõ ràng

- Tuy hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực có nhiều bước phát triển nhưng chưa đạt được mục tiêu về chất lượng

- Có nhiều nguy cơ tiềm ẩn cho phát triển bền vững trong khi đây chính là mục tiêu cơ bản của quy hoạch

1.11.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra

Từ việc thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch một số bài học kinh nghiệm rút ra là:

- Cần có những chỉ đạo sâu sát và tổng thể của lãnh đạo cấp cao, từ Trung ương tới địa phương trong việc thực hiện các mục tiêu của quy hoạch, đặc biệt là phát triển du lịch bền vững

- Quy hoạch và chính sách về du lịch cần đi trước một bước, công tác quy hoạch cần được thúc đẩy tới cấp huyện một cách nhanh chóng

- Cần đầu tư thỏa đáng cho công tác quản lý và quảng bá Cần xác định du lịch

là một ngành kinh tế và phải đầu tư để phát triển

- Cần tăng cường vai trò của khu vực tư nhân và xã hội hóa Đây là điều kiện

cơ bản cho việc phát triển du lịch với quy mô lớn như tại tỉnh Lào Cai Để thực hiện việc này đòi hỏi thay đổi từ cách tiếp cận với khu vực tư nhân, xây dựng các cơ chế hợp tác tới việc đưa ra các giải pháp cụ thể kêu gọi hợp tác và phát triển

- Cần tăng cường công tác truyền thông bao gồm từ truyền thông cộng đồng cho phát triển du lịch tới truyền thông đại chúng trong nước nhằm thúc đẩy mục tiêu phát triển du lịch bền vững

Trang 28

27

- Nâng cao năng lực là khâu then chốt, kể từ việc nâng cao nhận thức của người dân và cộng đồng về phát triển du lịch bền vững tới việc nâng cao năng lực quản lý chuyên môn du lịch

- Cần phát triển du lịch một cách bài bản và chuyên nghiệp, kể từ khâu lập quy hoạch, kế hoạch, định hướng phát triển tới việc phát triển kinh doanh du lịch

2 ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI 2.1 Tài nguyên du lịch

2.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

- Về vị trí địa lý: Lào Cai là một trong sáu tỉnh có biên giới chung với Trung

Quốc.Đặc biệt, tỉnh có cửa khẩu quốc tế Lào Cai là cửa ngõ giao thương với Trung Quốc, là cầu nối trong hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Vị trí này thuận lợi cho phát triển kinh tế cửa khẩu cũng như thuận lợi cho phát triển du lịch

Qua Lào Cai là con đường ngắn nhất thu hút khách từ các tỉnh phía Tây nam Trung Quốc nằm sâu trong nội địa đi du lịch tại các vùng biển

Tiếp giáp với Lào Cai là tỉnh Vân Nam – Trung Quốc giàu tiềm năng phát triển du lịch thu hút khách du lịch trong nước và nước thứ ba

- Về địa hình, địa mạo, cảnh quan: Địa hình Lào Cai rất phức tạp, phân tầng

độ cao lớn, mức độ chia cắt mạnh, có những đỉnh núi cao thuộc dãy Hoàng Liên Sơn

và dãy Con Voi, những vùng triền núi thấp và trung bình và nhiều núi nhỏ hơn phân

bố đa dạng, chia cắt tạo ra những tiểu vùng khí hậu khác nhau Đặc biệt Lào Cai có đỉnh núi Phan Xi Păng trên dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao 3.143m cao nhất Việt Nam Địa hình núi cao tạo nên những cảnh quan núi rừng hùng vĩ và hấp dẫn, những vách đá, đỉnh núi hiểm trở, hang động, thác nước và trên nền địa hình như vậy là thảm động thực vật đặc hữu, có giá trị cao để phát triển loại hình du lịch sinh thái, du lịch thể thao và du lịch mạo hiểm

- Về khí hậu: Địa hình đa dạng tạo ra những vùng khí hậu khác nhau trong tỉnh

Lào Cai Đặc biệt tại các vùng núi cao như Sa Pa, Simacai, Bát Xát, Bắc Hà có thời tiết mát mẻ vào mùa hè và lạnh vào mùa đông Nhiệt độ trung bình nằm ở vùng cao

- Hệ thống động thực vật: Lào Cai có tài nguyên rừng phong phú phân bổ theo

các địa hình khác nhau, với nhiều loại gỗ quý như: bách xanh, thiết xam, thông tre, thông đỏ, bách tùng, dẻ tùng; các dược liệu quý như: thảo quả, tô mộc, sa nhân, đương quy, đỗ trọng; nhiều loại hoa, quả, rau mang hương vị rất riêng Đặc biệt, Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn được đánh giá là một trong những điểm nóng đa dạng sinh học trong hệ thống các khu rừng đặc dụng của khu vực Đông Dương với 2.847 loài thực vật bậc cao, thuộc 1.064 chi của 229 họ, trong 6 ngành thực vật đã

Trang 29

28

được phát hiện…Hệ động vật tại Lào Cai cũng phong phú với 555 loài động vật có xương sống trên cạn, 304 loài bướm và 89 loài côn trùng với 60 loài động vật quý hiếm trong sách đỏ Việt Nam như: sơn dương, cheo, nai, hoẵng và có một số động vật đặc hữu như: gà lôi tía, khướu đuôi đỏ, rắn lục sừng 12

Sự đa dạng và phong phú của hệ động thực vật là một tài nguyên du lịch lớn, thu hút các đối tượng khách sinh thái, khám phá, tìm hiểu, nghiên cứu

2.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

Dân số Lào Cai hiện tại có trên 60 vạn người với 25 dân tộc cùng sinh sống, trong đó trong đó dân tộc thiểu sốchiếm 64,09% dân số toàn tỉnh,dân tộc Kinh chiếm 35,9%, dân tộc Hmông chiếm 22,21%, tiếp đến là dân tộc Tày 15,84%, Dao 14,05%, Giáy 4,7%, Nùng 4,4%, còn lại là các dân tộc đặc biệt ít người Phù Lá, Sán Chay, Hà Nhì, La Chí, Đa dạng về văn hóa và giàu có bản sắc các dân tộc là đặc điểm nổi bật của Lào Cai Tính đa dạng, phong phú của văn hoá thể hiện cả ở văn hoá vật thể và phi vật thể Các dân tộc vùng cao với bản sắc văn hóa truyền thống là sản phẩm du lịch đặc sắc hấp dẫn khách du lịch đến Lào Cai, đặc biệt là khách du lịch quốc tế 2.1.2.1 Di sản văn hóa phi vật thể13

- Tập quán canh tác: Ở vùng thấp, người Tày, Thái, Giáy, Nùng, khai khẩn

các thung lũng ven sông, ven suối, sáng tạo truyền thống văn hoá lúa nước Ở rẻo giữa, người Kháng, La Ha, Phù Lá tạo nên văn hoá nương rẫy với nhiều tri thức bản địa phù hợp với kinh tế đồi rừng.Ở vùng cao, người H’Mông, Hà Nhì, Dao khai khẩn các sườn núi thành ruộng bậc thang Những thửa ruộng bậc thang nằm dọc theo những sườn núi cao tạo ra những cảnh quan đặc sắc thu hút khách du lịch.Việc khai khẩn làm ruộng bậc thang và chăm sóc cây trồng được sử dụng bằng những kỹ thuật làm ruộng truyền thống, có từ hàng ngàn năm lịch sử, tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt đối với du khách

- Bản làng dân tộc thiểu số: Bản sắc văn hóa của các dân tộc được thể hiện rõ

nét trong đời sống hàng ngày tại các bản làng Đây chính là các điểm điểm đến hấp dẫn với khách du lịch trong và ngoài nước như Tả Phìn, Tả Van, Bản Hồ, Giàng Tả Chải, Sử Pá, Bản Khoang, Cát Cát (Sa Pa), Bản Mế, Cán Cấu (Si Ma Cai), Mường Hum, Y Tý (Bát Xát) Kiến trúc nhà ở của các dân tộc tại các bản làng dân tộc cũng tạo ra nét hấp dẫn riêng với du khách như: nhà Trình Tường của người Hà Nhì, nhà truyền thống của người Mông, Tày…

- Nghề thủ công truyền thống: nghề thủ công truyền thống của các dân tộc Lào

Cai khá phong phú và đa dạng như: nghề thổ cẩm của người Thái, Dao, Tày, Nùng, Mông, Hà Nhì , nghề rèn đúc của người Mông, nghê đan của người Kháng, Hà Nhì, Phù Lá, La Ha, nghề trạm khắc bạc của dân tộc Mông ở San Sả Hồ (Sa Pa), nghề Chàng slaw của người Nùng Dín ở Mường Khương, nghề làm đồ trang sức của người Dao, Nùng, nghề đan lát của người Xá Phó (Thành phố Lào Cai, Sa Pa, Văn Bàn,

12 Theo cổng thông tin điện tử Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn

13

Phân loại dựa trên Luật di sản 2001; Thông tư 04/2010/TT-BVHTTDL quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia;

Trang 30

29

Bảo Yên), tranh cắt giấy của người Nùng ở Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai, Bảo Thắng

- Nghệ thuật trình diễn dân gian: nghệ thuật âm nhạc dân gian của Lào Cai rất

đa dạng và phong phú Chỉ tính riêng nhạc khí, Lào Cai đã có đủ 10 họ với 11 chi với các thể loại của các nhóm dân tộc khác nhau Về nghệ thuật ca múa, Lào Cai có khoảng gần 100 điệu múa khác nhau thuộc nhiều thể loại như: múa khèn của người Mông, múa dân vũ của người Tày, múa xòe của người Thái cùng rất nhiều làn điệu dân ca và nghệ thuật biểu diễn: hát then, hát lượn, hát giao duyên

- Tri thức văn hóa dân gian: Với 25 dân tộc sinh sống trên địa bàn, hệ thống

tri thức văn hóa dân gian của tỉnh rất đa dạng từ nghệ thuật ẩm thực với nhiều món

ăn nổi tiếng như Thắng cố của người Mông, xôi bảy màu của người Nùng…, dược học cổ truyền với bài thuốc lá tắm của dân tộc Dao, các bài thuốc dân gian của các dân tộc thiểu số…; trang phục truyền thống của các dân tộc cũng tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt với du khách như: trang phục của người Mông, Dao, Thái… Ngoài ra, các tri thức dân gian khác như: truyện cổ tích, thần kỳ, trường ca, thơ, thành ngữ cũng rất phổ biến trong nhiều dân tộc của tỉnh Lào Cai

- Lễ hội truyền thống: Lào Cai có khoảng 20 lễ hội14 trong đó có nhiều lễ hội truyền thống đặc sắc, hấp dẫn khách du lịch như: Lễ hội bảo vệ rừng của dân tộc Nùng (Mường Khương), Lễ hội “Gặt Tu Tu” của dân tộc Hà Nhì tại Y Tý (Bát Xát), Hội cốm của dân tộc Tày (Bảo Yên) Lễ tết “Nhảy” của người Dao đỏ ở Tả Phìn, Hội cấp sắc của người Dao ở Long Phúc, Long Khánh (Bảo Yên)Hội Lồng tồng, Hội Xuống đồng của người Giáy, Hội xuân đền Thượng, lễ hội đền Bảo Hà

- Chợ phiên vùng cao: các phiên chợ vùng cao cũng là những hoạt động đặc

sắc về văn hóa hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước Ngoài các hoạt động trao đổi hàng hóa, thì chợ còn là nơi gặp gỡ, tìm hiểu và sinh hoạt hoạt văn hóa của các dân tộc Một số chợ vùng cao nổi tiếng của Lào Cai như: Chợ tình Sa Pa, Chợ Cốc Ly, chợ phiên Bắc Hà, chợ Cán Cấu

- Tôn giáo, tín ngưỡng: việc thờ cúng tổ tiên và thần bản mệnh chiếm vị trí

quan trọng Các tín ngưỡng dân gian chịu ảnh hưởng của tam giáo (Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo), sự đan xen tam giáo với tín ngưỡng dân gian đã tạo diện mạo mới trong đời sống tinh thần của các dân tộc ở Lào Cai

2.1.2.2 Di sản vật thể

Di tích lịch sử văn hóa: Lào Cai khá phong phú về các di tích lịch sử, văn hóa, khảo cổ…Hiện tại, Lào Cai đã có 28 di tích được xếp hạng trong đó có 17 di tích được công nhận là di tích cấp quốc gia, 11 di tích được công nhận là di tích văn hóa cấp Tỉnh Đến nay đã phát hiện được 17 di chỉ văn hóa Đông Sơn ở lưu vực sông Hồng các huyện Bát Xát, Mường Khương, Bảo Thắngvà thành phố Lào Cai; phát hiện thấy nhiều hiện vật thuộc hang Mã Tuyển thuộc giai đoạn hậu kỳ Pleistocene - Cách Tân…Ngoài hệ thống các di tích lịch sử văn hóa, Bảo tàng Lào Cai đang lưu giữ hơn 14.000 cổ vật, hiện vật, trong đó có nhiều cổ vật, hiện vật quý giá Nếu được

14 Theo thống kê trên trang Lễ hội, mạng thông tin văn hóa, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Trang 31

30

chú trọng đầu tư và khai thác hiệu quả, Bảo tàng Lào Cai có thể trở thành một điểm tham quan hấp dẫn đối với khách du lịch muốn tìm hiểu về lịch sử, văn hóa truyền thống của các dân tộc trong tỉnh

2.2 Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch

2.2.1 Giao thông

- Đường bộ:Hiện có 04 tuyến đường quốc lộ đi qua bao gồm: quốc lộ 70, 4D,

4E, 279 kết nối Lào Cai với các tỉnh lân cận Đặc biệt, đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai với chiều dài 245km rút ngắn khoảng thời gian đi lại từ Hà Nội - Lào Cai xuống còn hơn 3 giờ, là trục giao thông quan trọng để phát triển du lịch Toàn tỉnh có 10 tuyến đường tỉnh lộ kết nối các huyện trong tỉnh với chiều dài khoảng 300km và 1000km các đường liên xã, liên thôn Tuy nhiên, do địa hình núi cao, hiểm trở, mưa

lũ nên các tuyến đường có hạn chế về độ rộng, thường xuyên bị xuống cấp nên ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động giao thông, trong đó có việc di chuyển đến các tuyến, điểm du lịch quan trọng

- Đường sắt: tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai có chiều dài 296km hiện có

năng lực vận chuyển từ 4000-5000 khách/ngày Chất lượng đường sắt, toa xe, nhà ga chưa cao, chưa đáp ứng được những yêu cầu của khách du lịch hạng sang Việc phân phối vé cũng có nhiều khó khăn cho khách du lịch

- Đường thủy: có 2 tuyến sông Hồng và sông Chảy chạy dọc tỉnh, tạo thành một hệ thống giao thông đường thuỷ liên hoàn Tuy nhiên do có nhiều ghềnh thác, mùa mưa nước chảy xiết, mùa khô nước cạn nên khả năng khai thác vào hoạt động

du lịch còn hạn chế

2.2.2 Hệ thống điện

Tất cả các huyện, thành phố đã có điện lưới quốc gia Điện năng tại Lào Cai được lấy

từ 3 nguồn gồm: điện lưới quốc gia, các công trình thuỷ điện trên địa bàn và điện mua trực tiếp từ Trung Quốc Tuy nhiên, hàng năm vẫn xảy ra tình trạng cắt điện do thiếu sản lượng điện, ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân cũng như hoạt động kinh doanh du lịch

2.2.3 Hệ thống cấp, thoát nước

Nguồn nước cung cấp cho Lào Cai hiện nay đều lấy từ các sông, suối, hồ và một phần từ nước ngầm Hệ thống cấp nước sạch mới có ở 8 trung tâm huyện lỵ và thành phố Lào Cai với hơn 30.000 hộ dân Hệ thống thoát nước tập trung ở một số khu đô thị là chính, nhưng chất lượng xử lý hệ thống nước thải còn nhiều hạn chế Một số điểm du lịch, nước thải từ sinh hoạt của người dân và các cơ sở kinh doanh du lịch chưa được xử lý theo quy định

2.2.4 Hệ thống thông tin liên lạc

Lào Cai đã và đang triển khai các dự án nhằm phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông có công nghệ hiện đại, tiên tiến, đồng bộ, có độ bao phủ rộng khắp với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao Cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin liên lạc ngày càng mở rộng, mạng thông tin di động đã phủ sóng rộng khắp bảo đảm thông

Trang 32

31

tin liên lạc phục vụ đa số người dân Hiện toàn tỉnh có 181 điểm cung cấp dịch vụ bưu chính, 912 trạm phát sóng di động, phủ sóng 100% tới trung tâm các xã Mạng truyền dẫn cáp quang được đầu tư đến tất cả các trung tâm huyện và 99% xã Năm

2013, đã triển khai 22 điểm phục vụ internet công cộng đến thôn bản tại 4 xã thuộc chương trình 36 xã điểm nông thôn mới

2.3 Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

2.3.1 Cơ sở lưu trú

Tính chung đến nay, Lào Cai đã có 450 cơ sở lưu trú với trên 5.400 phòng phục vụ

du khách; trong đó, có 80 cơ sở đạt chất lượng từ 1 - 4 sao, trong đó có nhiều khách sạn đủ tiêu chuẩn phục vụ khách quốc tế; ngoài ra còn có 100 nhà nghỉ lưu trú tại gia

ở các thôn bản phát triển du lịch cộng đồng tập trung chủ yếu tại huyện Sa Pa và Bắc

Hà như: Tả Van, Thanh Phú, Cát Cát Ngoài một số khách sạn lớn của nước ngoài, của các doanh nghiệp lớn được đầu tư chất lượng cao như: Khách sạn Victoria, khách sạn ARISTO còn lại các cơ sở lưu trú khác có chất lượng còn kém, đầu tư thiếu đồng bộ, không theo quy chuẩn riêng dẫn đến chất lượng dịch vụ của các khách sạn chưa cao

2.3.2.Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Các cơ sở phục vụ ăn uống trên địa bàn tỉnh phát triển tương đối phong phú, đa dạng, hiện có hàng trăm nhà hàng riêng lẻ và các nhà hàng nằm trong các khách sạn với hàng nghìn chỗ ngồi đáp ứng nhu cầu của khách du lịch Mặc dù vậy, vấn đề vệ sinh

an toàn thực phẩm chưa được quan tâm đúng mức, nhân sự tại các nhà hàng còn

thiếu tính chuyên nghiệp

2.3.3.Cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí

Hệ thống các cơ sở phục vụ hoạt động vui chơi giải trí đã được tỉnh quan tâm đầu tư xây dựng nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu hiện nay của khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch nội địa Hiện nay, hoạt động giải trí chính của khách tại các điểm du lịch là dựa vào cảnh quan thiên nhiên như: đi bộ dạo phố, ngắm cảnh hay đi chợ, thăm quan tìm hiểu văn hóa các dân tộc Tỉnh còn thiếu hệ thống thiết chế văn hóa như: rạp chiếu phim, bảo tàng, sân khấu ngoài trời, công viên Vì vậy, việc quy

hoạch đầu tư phát triển các cơ sở vui chơi giải trí cần phải được quan tâm hơn nữa 2.3.4.Các cơ sở, trung tâm thương mại và dịch vụ

Hiện tại toàn Tỉnh có 77 chợ ; 01 trung tâm Thương mại; 13 siêu thị và trên 14.000 cửa hàng bán lẻ đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách du lịch Hệ thống các chợ, cửa hàng, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh đã được quan tâm đầu tư trong những năm qua tuy nhiên mới chỉ tập trung ở một số trung tâm du lịch lớn của tỉnh, trong đó có khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai như: Trung tâm thương mại quốc tế Lào Cai, Trung tâm thương mại Kim Thành Tuy vậy, hệ thống các trung tâm thương mại, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm còn thiếu, chưa đa dạng Vì vậy, tỉnh cần phải xây dựng quy hoạch và đầu tư vào các chợ, trung tâm thương mại và dịch vụ

khác để đáp ứng nhu cầu mua sắm của khách du lịch, tăng nguồn thu cho địa phương

Trang 33

32

2.4 Nguồn lực về lao động

2.4.1.Hướng dẫn viên du lịch

Đến năm 2013, toàn tỉnh có 470 hướng dẫn viên và thuyết minh viên, trong đó có

200 hướng dẫn viên và 270 thuyết minh viên15 Tuy vậy số lượng hướng dẫn viên quốc tế tại Lào Cai còn hạn chế, chỉ có 120 hướng dẫn viên trong năm 2013

Đội ngũ hướng dẫn viên tại Lào Cai được các công ty du lịch và khách du lịch đánh giá khá tốt, tuy nhiên chất lượng hướng dẫn viên còn một số hạn chế: trình độ ngoại ngữ, khả năng xử lý tình huống chưa tốt, đặc biệt đối với hướng dẫn viên là người

dân tộc thiểu số; hiểu biết của hướng dẫn viên về các điểm du lịch còn chưa sâu sắc 2.4.2.Lao động trong các cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà hàng

Lao động tại các cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà hàng trên địa bàn tỉnh được tuyển chủ yếu là lao động địa phương đến từ Thành phố Lào Cai và lao động đến từ các tỉnh lân cận như: Phú Thọ, Tuyên Quang Tuy nhiên, các doanh nghiệp trên địa bàn nói chung và các khách sạn, nhà hàng nói riêng đang gặp nhiều khó khăn trong quá trình tuyển dụng và duy trì chất lượng lao động như: số lượng lao động qua đào tạo thiếu; việc tuyển lao động có trình độ cao, lao động quản lý gặp nhiều khó khăn; lao động thường xuyên nghỉ việc nên gây xáo trộn nhất định cho các hoạt động của doanh

- Cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ; khí hậu mát mẻ trong lành

- Có vườn quốc gia Hoàng Liên với sự đa dạng về tài nguyên động vật, thực vật;

- Có đỉnh Fansipan là đỉnh cao nhất của Việt Nam;

- Có cửa khẩu với giao thông thuận lợi, lượng khách cũng đa dạng;

- Hệ thống khách sạn, nhà hàng đã được xây dựng và phát triển, đặc biệt các khách sạn có thứ hạng và quy mô ở cấp trung bình và khá (2-3 sao);

- Có thời gian phát triển lâu dài nên đã có thương hiệu, đặc biệt Sa Pa đã được biết tới trong và ngoài nước;

-Được xác định là 1 trong 45 khu du lịch tại Việt Nam;

15 Báo cáo đánh giá giữa kỳ Đề án “Phát triển kinh tế du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015”

Trang 34

33

- Có Sa Pa được xác định là đô thị du lịch và Lào Cai là điểm du lịch quốc gia;

- Nhận được sự quan tâm chỉ đạo phát triển, được thể hiện trong các chủ trương, chính sách của các cơ quan quản lý nhà nước; định hướng phát triển du lịch

là ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh;

- Các doanh nghiệp địa phương đã bắt đầu phát triển Hệ thống các doanh nghiệp đã dần tạo ra sự liên kết, hỗ trợ phát triển;

- Xây dựng được nhiều mô hình phát triển du lịch, là bài học kinh nghiệm tốt cho phát triển các điểm du lịch mới;

- Cán bộ quản lý du lịch ở cấp tỉnh có nhiều kinh nghiệm, nhiều người có năng lực chuyên môn du lịch tốt, được đào tạo bài bản;

- Hoạt động du lịch đóng góp đáng kể vào kinh tế, xã hội địa phương;

- Đã có những dự án đầu tư với quy mô lớn, tạo ra những nét đột phá trong phát triển du lịch của Tỉnh như dự án cáp treo Fansipan có khả năng thu hút một lượng khách lớn dự kiến khánh thành vào tháng 4/2015;

- Thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư lớn trong lĩnh vực du lịch;

- Hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng khác đang dần được cải thiện;

- An ninh chính trị tại địa phương ổn định

3.2 Điểm yếu

- Hệ thống giao thông kết nối các điểm du lịch nội tỉnh chưa thuận lợi;

- Đầu tư cho phát triển du lịch chưa được quan tâm thỏa đáng;

- Nguồn nhân lực không đủ, đặc biệt là nhân lực có trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm cao;

- Các sản phẩm chưa đa dạng, thiếu sản phẩm du lịch mới, đặc trưng; chất lượng sản phẩm du lịch chưa cao;

- Công tác nghiên cứu, thông tin thị trường du lịch hạn chế;

- Hoạt động xúc tiến du lịch còn chưa hệ thống, có chiến lược và đánh giá hiệu quả rõ ràng;

- Năng lực quản lý du lịch tại các huyện, Thành phố còn hạn chế;

- Quy mô các doanh nghiệp địa phương nhỏ, sức cạnh tranh và năng lực đầu

tư hạn chế;

- Điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường ở một số khu vực còn quá thấp; -Thông tin và trao đổi giữa cơ quan quản lý du lịch với các doanh nghiệp ngoài tỉnh còn hạn chế;

Trang 35

- Du lịch dịch vụ được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh;

- Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai trong hệ thống đường xuyên Á được khai thông tạo cơ hội đi lại rất thuận lợi tới Lào Cai;

- Hệ thống giao thông tiếp tục được đầu tư phát triển mạnh, đặc biệt là sân bay

và đường cao tốc Lào Cai - Sapa đang được nghiên cứu để xây dựng

- Thị trường du lịch quốc tế tới Việt Nam đang tăng trưởng nhanh;

- Thị trường khách du lịch nội địa cũng đang phát triển mạnh cả về quy mô và mức chi tiêu;

- Xu hướng của thế giới và Việt Nam là mở rộng của các loại hình du lịch có lựa chọn, nhất là du lịch hướng tới tự nhiên và văn hóa;

- Hình thành các loại hình du lịch mới (ví dụ như du lịch cuối tuần cho khách nội địa);

- Sản phẩm du lịch Lào Cai đang được định hướng trở thành trung tâm của sản phẩm du lịch vùng và liên vùng; Liên kết các sản phẩm du lịch trong vùng đang được thúc đẩy trong đó Lào Cai là trọng điểm;

- Kinh tế xã hội vùng cao được nhà nước quan tâm trong đó du lịch được xem

là một nguồn sinh kế cũng như là một động lực thúc đẩy văn hóa xã hội;

- Các chương trình phát triển, đặc biệt là chương trình nông thôn mới tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận cũng như cung cấp những điều kiện hạ tầng cơ bản;

- Quan tâm của cộng đồng quốc tế và các nhà tài trợ, nhiều dự án đầu tư cho

du lịch cũng như phát triển khu vực nông thôn, dân tộc, vùng sâu vùng xa;

- Xu hướng các nhà đầu tư lớn trong nước quan tâm nhiều tới phát triển du lịch

du lịch cuối tuần, điểm du lịch đại chúng;

- Một số điểm du lịch trở nên quá tải;

Trang 36

35

- Sự mâu thuẫn trong việc lựa chọn phát triển các loại hình du lịch khác nhau;

- Tính thời vụ trở nên nghiêm trọng hơn, đặc biệt khi đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai đi vào sử dụng và du lịch cuối tuần phát triển;

- Mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế (thủy điện, đường giao thông…) và phát triển du lịch bền vững;

- Phân chia lợi ích, nhất là lợi ích cho cộng đồng nhằm phát triển bền vững du lịch;

- Nhận thức và trình độ văn hóa của đồng bào dân tộc còn hạn chế, nhất là nhận thức về phát triển và kinh doanh du lịch;

- Thách thức trong cạnh tranh với các điểm du lịch lân cận trong vùng và khu vực;

- Thách thức trong phát triển du lịch với các mục tiêu về an ninh, quốc phòng khu vực biên giới

- Môi trường quốc tế thay đổi liên tục, sự bất ổn của kinh tế thế giới, diễn biến trên Biển Đông tiếp tục phức tạp ảnh hưởng lớn tới hoạt động du lịch trên địa bàn

Trang 37

36

PHẦN 2

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI

ĐOẠN 2015 - 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.1 Quan điểm phát triển

- Phát triển du lịch thành một ngành kinh tế mũi nhọn; phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh và phải được đặt trong mối liên

hệ chặt chẽ với phát triển liên vùng của cả nước

- Phát triển du lịch bền vững, du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội tại Lào Cai; gắn phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trường sinh thái và môi trường

xã hội, khôi phục và giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc, đem lại lợi ích cho cộng đồng

- Phát triển du lịch Lào Cai có chất lượng, đa dạng các sản phẩm du lịch phục

vụ nhu cầu đa dạng của khách du lịch quốc tế và nội địa, hướng tới thị trường khách

có thu nhập cao

- Phát triển du lịch phải dựa trên sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành,

sự tham gia tích cực, năng động của tất cả các thành phần kinh tế và toàn xã hội Gắn kết phát triển du lịch với phát triển nông thôn, vùng đồng bào dân tộc, bảo tồn môi trường và văn hóa Gắn lợi ích của mỗi cá nhân, mỗi gia đình, mỗi địa phương, doanh nghiệp với lợi ích chung của cộng đồng nhằm khơi dậy, nâng cao nhận thức của người dân đối với việc giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên du lịch Huy động

và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển

1.2 Mục tiêu phát triển

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Các mục tiêu tổng quát đến năm 2020:

Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển du lịch thành những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp khả thi, phát triển có định hướng theo lộ trình nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chỉ đạo các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh

Xây dựng Lào Cai trở thành một trong những điểm đến du lịch bậc nhất của vùng Tây Bắc, là một trong những trọng điểm du lịch của Việt Nam với hệ thống cơ

sở hạ tầng du lịch đồng bộ, sản phẩm chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu mang bản sắc văn hóa dân tộc tỉnh Lào Cai, thân thiện với môi trường; Đến năm 2020, du lịch Lào Cai cơ bản trở thành ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu khối

Trang 38

37

dịch vụ, tạo tiền đề đến năm 2030 là ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế chung

- Tầm nhìn phát triển du lịch tỉnh Lào Cai đến năm 2030:

Tỉnh Lào Cai sẽ là trung tâm du lịch thiên nhiên và văn hóa vùng núi lớn của Việt Nam, thu hút khách du lịch nội địa và quốc tế Thiên nhiên nguyên sơ, hùng vĩ cùng với bản sắc văn hóa da dạng, phong phú tạo ra sự khác biệt của các sản phẩm

du lịch Lào Cai.Các loại hình du lịch tham quan - nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa tìm hiểu các dân tộc, du lịch biên giới và tâm linh được phân vùng rõ nét

và phát triển hài hòa Du lịch tỉnh Lào Cai xây dựng chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn hóa và văn hóa địa phương đặc trưng Du lịch tỉnh Lào Cai sẽ là một mẫu hình phát triển du lịch bền vững, du lịch có trách nhiệm của Việt Nam, là ngành kinh tế mũi nhọn, có nhiều tác động lan tỏa rộng khắp khu vực

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Khách du lịch:

+ Năm 2020, đón 4,030 triệu lượt khách (1.330 nghìn lượt khách quốc tế và 2,7 triệu lượt khách du lịch nội địa), tăng trưởng khách quốc tế 15%/năm, tăng trưởng khách nội địa 20%/năm trong giai đoạn 2014-2020

+ Năm 2030, đón 8,9 triệu lượt khách (2,5 triệu lượt khách quốc tế và 6,4 triệu lượt khách du lịch nội địa), tăng trưởng khách quốc tế 6,5%/năm, tăng trưởng khách nội địa 9%/năm trong giai đoạn 2021-2030

- Tổng thu từ khách du lịch:

+ Năm 2020, tổng thu từ khách du lịch đạt 9.470 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20% tổng GDP của tỉnh

+ Năm 2030, tổng thu từ khách du lịch đạt 65.148 tỷ đồng

- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch:

+ Trong giai đoạn 2015 - 2020, tổng vốn đầu tư cho du lịch là 10.825 tỷ đồng + Trong giai đoạn 2021 - 2030, tổng vốn đầu tư cho du lịch là 22.692 tỷ đồng

- Lao động và việc làm:

+ Năm 2020, sử dụng 41.000 lao động trong đó có 16.000 lao động trực tiếp

và 25.000 lao động gián tiếp

+ Năm 2030, sử dụng 97.000 lao động trong đó có 38.000 lao động trực tiếp

và 59.000 lao động gián tiếp

- Về văn hóa:

Du lịch góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của các đồng bào dân tộc trên địa bàn Lào Cai; tạo lòng tự tôn dân tộc, tránh hiện tượng “Kinh hóa”, duy trì

Trang 39

+ Dân tộc Dao đỏ ở Tả Phìn, Vang Leng

+ Dân tộc Hà Nhì ở Y Tý, Ngãi Thầu

+ Dân tộc Pa Dí ở Mường Khương ( nghề làm ngói đất nung)

- Về an sinh - xã hội: Tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội, góp phần giảm

nghèo, đảm bảo an sinh và giải quyết các vấn đề xã hội

- Về môi trường:Phát triển du lịch “xanh”, du lịch cộng đồng, du lịch có trách

nhiệm gắn hoạt động du lịch với giữ gìn, phát huy giá trị các tài nguyên di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và bảo vệ môi trường

- Về an ninh quốc phòng:Gắn phát triển du lịch với đảm bảo trật tự, an toàn xã

hôi, giữ vững quốc phòng an ninh, đặc biệt là vùng biên giới

2 DỰ BÁO CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH

2.1 Căn cứ dự báo

Dự báo về phương án phát triển của du lịch Lào Cai dựa trên những căn cứ sau:

- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 1 năm 2013;

- Chiến lược phát triển của Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 46/2008/QĐ-TTg ngày 31/03/2008;

- Tiềm năng du lịch và các nguồn lực khác của tỉnh Lào cai;

Trang 40

39

- Hiện trạng tăng trưởng của dòng khách du lịch quốc tế và nội địa đến Lào Cai, đến khu vực miền Bắc và cả nước; hiện trạng phát triển hệ thống cơ sở vật chất

kỹ thuật phục vụ du lịch của tỉnh Lào Cai;

- Nhu cầu của dòng khách du lịch nội địa trong bối cảnh nền kinh tế nước ta

ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện, từng bước được nâng cao;

- Các dự án đầu tư (cả trong nước và nước ngoài) về du lịch và các ngành liên quan đến du lịch ở Lào Cai và các tỉnh phụ cận đã được cấp giấy phép và các dự án trong kế hoạch kêu gọi vốn đầu tư;

- Các báo cáo tổng hợp số liệu báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lào Cai về tình hình phát triển du lịch qua các năm

2.2 Dự báo mức tăng trưởng du lịch tỉnh Lào Cai

Dự báo mức tăng trưởng của du lịch Lào Cai được tính theo 3 phương án: Phương án 1:

Được tính toán dựa trên tốc độ phát triển thời gian qua của ngành du lịch Lào Cai, đặc biệt là của giai đoạn 2006-2013, các nguồn lực có thể huy động phục vụ cho phát triển; đồng thời dựa trên định hướng phát triển du lịch của tỉnh

Theo phương án này, tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế của tỉnh ở mức 9%/năm, lượng khách du lịch nội địa tăng trưởng 15%/năm đến năm 2018 và giảm xuống mức 8%/năm đến năm 2030 Theo phương án này, năm 2020 du lịch Lào Cai đón được gần 2,7 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 914 nghìn lượt khách du lịch quốc tế, 1.785 nghìn lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt 6.340 tỷ đồng, chiếm 13,7% tổng GDP của tỉnh16 Năm 2030, đón 5,414 triệu lượt khách du lịch trong đó 1,561 triệu lượt khách quốc tế, 3,853 triệu lượt khách du lịch nội địa; thu nhập từ du lịch đạt 48.000 tỷ đồng

Phương án 2:

Được tính toán với tốc độ tăng trưởng cao hơn phương án 1, tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế ở mức 15%/năm trong giai đoạn 2014-2020 và giảm xuống mức 6,5% trong giai đoạn 2021-2030, tốc độ tăng trưởng khách du lịch nội địa

ở mức 20%/năm trong giai đoạn 2014-2020 và giảm xuống 9%/năm đến năm 2030 Theo phương án này, năm 2020, du lịch Lào Cai đón được 4,03 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 1,33 triệu lượt khách du lịch quốc tế, 2,7 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt 9.470 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20% GDP của tỉnh Năm 2030, đón 8,9 triệu lượt khách du lịch trong đó 2,5 triệu lượt khách quốc tế, 6,4 triệu lượt khách du lịch nội địa; thu nhập từ du lịch đạt 65.148 tỷ đồng

Phương án 3:

Được tính toán với tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 3 phương án với mức độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế là 17%/năm trong giai đoạn 2014-2020, mức tăng trưởng khách du lịch nội địa là 25%/năm trong giai đoạn 2014-2020 và 10%/năm

16 GDP của tỉnh được tính bằng GDP hiện tại và mức độ tăng trưởng trong Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh

tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020

Ngày đăng: 15/05/2016, 05:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Hệ thống các tuyến, điểm du lịch tại Lào Cai - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 1 Hệ thống các tuyến, điểm du lịch tại Lào Cai (Trang 47)
Bảng 5: Danh mục quỹ đất dành cho đầu tƣ phát triển du lịch tại tỉnh Lào Cai - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 5 Danh mục quỹ đất dành cho đầu tƣ phát triển du lịch tại tỉnh Lào Cai (Trang 61)
Bảng 14: Cơ cấu tài nguyên đất Lào Cai. - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 14 Cơ cấu tài nguyên đất Lào Cai (Trang 119)
Bảng 19: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Lào Cai - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 19 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Lào Cai (Trang 124)
Bảng 24: 3 hình ảnh nổi bật nhất khách du lịch ấn tƣợng về Lào Cai - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 24 3 hình ảnh nổi bật nhất khách du lịch ấn tƣợng về Lào Cai (Trang 136)
Bảng 26: Các Tỉnh/Thành phố của Việt Nam đƣợc khách du lịch đánh giá là đối - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 26 Các Tỉnh/Thành phố của Việt Nam đƣợc khách du lịch đánh giá là đối (Trang 138)
Bảng 28: Các điểm du lịch của Lào Cai đƣợc khách du lịch ƣa thích - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 28 Các điểm du lịch của Lào Cai đƣợc khách du lịch ƣa thích (Trang 140)
Bảng 30: Những vấn đề cần cải thiện để thu hút KDL tới Lào Cai - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 30 Những vấn đề cần cải thiện để thu hút KDL tới Lào Cai (Trang 141)
Bảng 31: Các nguồn thông tin khách du lịch nhận biết về Lào Cai - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 31 Các nguồn thông tin khách du lịch nhận biết về Lào Cai (Trang 142)
Hình 3: Bản đồ thể hiện tài nguyên du lịch Tỉnh Lào Cai - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 3 Bản đồ thể hiện tài nguyên du lịch Tỉnh Lào Cai (Trang 153)
Hình 4: Bản đồ hệ thống tuyến du lịch - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 4 Bản đồ hệ thống tuyến du lịch (Trang 154)
Hình 5: Bản đồ hệ thống các điểm du lịch tỉnh Lào Cai - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 5 Bản đồ hệ thống các điểm du lịch tỉnh Lào Cai (Trang 156)
Hình 6: Bản đồ phân vùng khu vực phát triển du lịch tại huyện SaPa - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Hình 6 Bản đồ phân vùng khu vực phát triển du lịch tại huyện SaPa (Trang 157)
Hình ảnh - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
nh ảnh (Trang 208)
Hình ảnh - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
nh ảnh (Trang 226)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w