1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP THEO HÌNH THỨC SỞ HỮU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN RÃ OAXACA-BLINDER

25 352 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 669,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP THEO HÌNH THỨC SỞ HỮU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN RÃ OAXACA-BLINDER Lê Văn Hưởng * Nguyễn Minh Hà ** Lê Bảo Lâm *** Tóm tắt: Mục tiêu của

Trang 1

PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP THEO HÌNH THỨC SỞ HỮU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN RÃ OAXACA-

BLINDER

Lê Văn Hưởng (*) Nguyễn Minh Hà (**)

Lê Bảo Lâm (***)

Tóm tắt: Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích sự khác biệt đầu tư của doanh

nghiệp theo hình thức sở hữu bằng phương pháp phân rã Oaxaca – Blinder (1973) Với dữ liệu là 27.472 doanh nghiệp thuộc 13 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long, kết quả cho thấy có tồn tại sự khác biệt về đầu tư giữa nhóm doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và nhóm DNNNN (DNNNN) Xét trên tổng thể, các DNNNN đầu tư nhiều hơn các DNNN, tuy nhiên có tồn tại sự phân biệt đối xử trong đầu tư giữa hai nhóm doanh nghiệp này và các DNNN được ưu đãi nhiều hơn Các đặc điểm của doanh nghiệp về quy mô lao động, tổng tài sản, tài sản cố định, doanh thu và lợi nhuận làm tang khoảng cách chênh lệch đầu tư giữa hai nhóm doanh nghiệp Trong khi đó, các yếu tố phản ánh khu công nghiệp, đầu tư ở năm trước, nợ phải trả, tình trạng nhập khẩu, đặc điểm riêng của một số tỉnh đã thu hẹp khoảng cách về đầu tư giữa DNNN và DNNNN

Từ khóa: Doanh nghiệp, đầu tư, Oaxaca-Blinder, nhà nước, tư nhân

Giới thiệu

Đ hình th c ầ ư c a doanh nghi p Trên , ầu h t các nghiên c xá ịnh các hạn ch tài chính do hình th c

s h á hình th c ầ ư trong doanh nghi p Hình th c doanh nghi p á ư

Trang 2

ư á phân tích s khác bi ầ ư c s h u c a doanh nghi p, ặc bi t là Vi t Nam vẫ ư u nào áp d ư á này trong phân tích s khác bi ầ ư Nghiên c u này nh m m xá ịnh

nh ng y u t tạo nên s khác bi t v ầ ư c a doanh nghi p gi a nhóm các DNNN và nhóm các DNNNN b ư á â Oaxaca – Blinder

Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước

Trang 3

C 3) thành 4 á khi

:

(4)

D ị 2 4

ă DN

Q á ư â

ư T , R 2012 , ầ ư

xá ị á Đ xá ị

x xé ị á và á ị ặ

N á ị á ư

â ư là lãi T ư ị ạ ầ ư ị ch T , ị

á ị ị , ,

ị ỷ

T , á ị ị ư ̇ ạ

á ị , ă á ị ị ư á ị

ă K 3 , ư

(5): ̇ (5)

[ ] ̇

[ ̇ ] (6)

B (6 ư

ầ ư á

Đ ư á ị R

(2012) 2 6 doanh K , á ị ò B , ú á ị ,

Trang 4

Nghiên cứu thực nghiệm có liên quan

K t qu ư c kh o m t s nghiên c u th c nghi m có liên quan cho th y có khá ít nghiên c u tr c ti p v s khác bi ầ ư a DNNN và DNNNN, ũ

ư ầ ư ú Các nghiên c u ch y u t p trung ư á a hình th c s h u v i

ò ẩ , , ặ ầ ư ư ầ ư

c a doanh nghi p C u s h u tr thành y u t i vi c x ý á

ng d á ầ ư a doanh nghi p H L 2012 nghiên c u v á ng c a c u trúc v ầ ư a các doanh nghi p Vi t Nam và cho th y c u trúc v ầ ư a doanh nghi p ư â i

Tá ng này s tr nên mạ i v ư ng h p c u trúc v ư c tính

b ng các kho n n vay ch không ph i n ư ại y

ư ng h p các doanh nghi p thu c s h u n ư c Đầ ư ư i m c hi

là m t v khá quan trọ i v i các DNNN Nghiên c u c P P (2013) b ng cách s d ng bi ư á ò ẩy tài chính và hình th c s

h y n ò ẩy tài chính c a các doanh nghi p ă ư ư nhau thì DNNN s ầ ư â á doanh nghi p khác Các DNNN ít khuy ầ ư ọ có th dễ dàng ti p c n các kho i

các doanh nghi p khác G P 2007 u v s bi ng c a

Trang 5

dòng ti á ầ ư a 25.000 doanh nghi p 15 n n kinh t chuy n

ạn 1993 – 2003 K t qu nghiên c u cho th y i v ư ng h p các DNNN nhạy c ầ ư ò n th ầu chuy i là tiêu c ư

th i gian sau chuy thành tích c c Ngoài ra, k t qu nghiên c u còn cho th ư ị ầ ư, á DNNN ít chị á ng từ doanh thu

á doanh nghi p khác Doanh nghi p ư â ầ ư u qu trong dài

hạ á ại hình khác và doanh nghi p ư ư ng ít bị hạn ch tài

á doanh nghi p khác Xu, Wang và Xin (2010) nghiên c u v tác

ng c a hình th c s h u n ư c và s không không ị ầ ư a các doanh nghi p Trung Qu c b ng cách phân tích d li u c a 663 doanh nghi p

ạn 1999 – 2008 K t qu nghiên c u cho th y ầ ư a DN ư

âm v i s không ịnh c ư ng s n xu t kinh doanh Tuy nhiên, khi phân tách mẫu nghiên c u ra thành nhóm DNNN và DNNNN thì k t qu h i quy v tác

ng c a s không ị ầ ư a các DNNN ò ý ĩ mặt

th ng kê Các DNNN s ầ ư á DNNNN, tuy nhiên trong cùng m u

ki n không ịnh thì các DNNN x ư ầ ư á doanh nghi p khác khác Từ các k t qu trên có th th y DNNN và DNNNN có nh ng cách ph n

ng khác nhau trong hoạ ầ ư ư c nh ng s i v tính không n ịnh Yuan và Motohashi (2014) nghiên c á ng c ò ẩy tài chính lên

ầ ư a doanh nghi p và n á ng thì li á ng này có khác nhau

gi a nh ng doanh nghi p ầ ư á ặc hình th c s h u khác nhau Đ i v i nhóm các DNNN ị ư DNNNN ò ẩy tài chính có

á ng âm mạ ầ ư a các doanh nghi p ă ư ng th á doanh nghi p khác, ò i v ư ng h p các DNNN ư y

có hi ư ng trên

D , u s khác bi t v ầ ư a DNNN và DNNNN c tài là không trùng lắp và hoàn toàn m i Vi t Nam hi n nay Tuy nhiên, từ các nghiên

c ư c có th ặt gi thuy t v s khác bi t v ầ ư a loạ DN ư

ra các y u t ư ầ ư ần mô hình nghiên c u

Phương pháp nghiên cứu

T ư c h t, nghiên c u s d ng h i quy b T phân tích các nhân

t á ầ ư a từng nhóm DNNN và DNNNN Mô T ư c s

d x xé ầ ư a doanh nghi p ư ng h p: hoặc là b ng 0 (doanh nghi p ầ ư , ặc là giá trị ư ư ng h p doanh nghi p quy ị ầ ư Từ k t qu h i quy ư , xá ị ư ng nh ng

Trang 6

y u t góp phần tạo nên s khác bi t trong ầ ư a 2 nhóm doanh nghi p trên, nghiên c u s d ư á â O x – Blinder (1973) phân tích Mẫu nghiên c ư c phân ra làm 2 nhóm là DNNN (ký hi u là nhóm S) và DNNNN (ký hi P , DNNN là doanh nghi p có v ư c trên 50% K thu t phân rã Oaxaca – B ư c th c hi n d a trên mô hình nghiên c u xá ịnh các nhân t á ng ầ ư c a DNNN và DNNNN

Mô hình về các nhân tố tác động đến đầu tƣ của từng nhóm doanh nghiệp

Phân rã Oaxaca-Blinder d a trên k t qu h i quy Tobit v các y u t á n

ầ ư a doanh nghi p Mô hình Tobit ư xu ư :

Investit = a0 + ’Xit + i, n u v bên ph i c ư > 0

Investit = 0, n ư c lại

T : I n ph thu , ư ng b ng tỷ l v ầ ư tài s n c ịnh c a doanh nghi p I tại th m t Xit là t p h p các bi c l p c a doanh nghi p i tại th m t và m t s bi n tại th m t-1 T p h p các bi c l p bao g ư :

Biến về vị trí địa phương: Toàn vùng Đ ng b ng sông C u Long có 13 tỉnh nên s

d ng 13 bi ại di ị m doanh nghi p hoạ ng kinh doanh (trong 13 bi n nhị phân này s l y 1 bi n làm bi n tham chi u)

Nhóm vế biến về xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp: Export là bi n dummy mang

giá trị 1 n u doanh nghi p có xu t khẩu và mang giá trị 0 n u không có xu t khẩu Import là bi n dummy mang giá trị 1 n u doanh nghi p có nh p khẩu và mang giá trị 0 n u không có nh p khẩu

Nhóm biến về quy mô của doanh nghiệp: Nghiên c u này s d ng 3 chỉ tiêu v quy

ư: Labor là t ng s ng c a doanh nghi p ă ư i) Theo

B G 1996 ; B ng s (2000) Assets là t ng tài s n c a doanh nghi p ă ỷ ng) theo Harris, Fabio và Mỉanda (1994); Jangili

và Kumar, (2010) Fixed_Assets là t ng tài s n c ịnh c a doanh nghi p i trong

ă ỷ ng) theo Phan và Phan (2013) và Chyi và Tien (2014)

Nhóm biến về tài chính của doanh nghiệp: Lag_Invest là bi n trễ c ầ ư, ư c

ư ng b ng tỷ l ầ ư trên tài s n c a doanh nghi p ă -1 (Gnansounou, 2010) Debt là n ph i tr c a doanh nghi p ă ỷ ng) Aivazian, Ying and Jiaping (2005); Soumaya (2012); Badertscher, Shroff và White

Trang 7

(2013); Kannadhasan (2014) s d ng bi n này Sale là doanh thu c a c a doanh

nghi p ă ỷ ng) Mills và ctg (1995); Budina và ctg (2000); Aivazian

và ctg (2005); Kannadhasan (2014) ROA là tỷ su t l i nhu n trên t ng tài s n c a

doanh nghi p ă ư c các nghiên c u s d ư:

Soumaya (2012) và Badertscher và ctg (2013)

Biến cơ sở vật chất: Industrial_Park là bi n gi mang giá trị 1 n u doanh nghi p

trong khu công nghi p và mang giá trị 0 n u doanh nghi p không trong khu công

Trang 8

̅ ̅ ̂ , và

(11) ̅ ̅ ̂

Thành phần ̅ ̅ ̂ ư c gi ư t phần c a kho á

bi n ph thu c do s khác bi t trung bình nh ặc tính có th á ư c (bi n s gi i thích) gi S P N á ầ S

P gi ng nhau bi n s X, thành phần này b 0 T ,

thành phần khác, ̅ ( ̂ ̂ ), ư c coi là phần th hi n s khác bi t trong các h

s h ư ư ư ng (phân bi t hoặc không th gi ư c) N u nh ng

h s này là gi ng nhau gi á ầ S P, ần này

b ng 0 (kho ng cách hầ ư thu c vào s khác bi á ặ m c

ừ ầ

N ư , á ư ễ :

S á R :

( ̅ ̂ ) ( ̅ ̂ ) (15)

Trang 9

Dữ liệu nghiên cứu

D li u nghiên c ư c l y từ cu u tra doanh nghi p h ă c a T ng c c

Th i v i 13 tỉnh vùng Đ ng b ng sông C u Long t ă 2011

2012 C th : các bi n c a mô hình nghiên c u là l y d li ă 2012, i

v i bi n Lag_Sale và Lag_Invest l y d li u c ă 2011 i nh ng thông tin

ư ng và s ư ng quan sát vẫ ư ă 2012 T 28.738 doanh

nghi p khi loại bỏ các quan sát dị bi t (do d li ầ cho các bi n hoặc

d li u bi ng b ư ng) thì còn 27.472 doanh nghi p thu c 13 tỉnh, thành

ph vùng Đ ng b ng sông C u Long

Kết quả nghiên cứu

Mô tả mẫu nghiên cứu

B ng 1 cho bi t s ư ng doanh nghi p c a 2 nhóm DNNN và DNNNN,

s á ư c x p vào nhóm DNNN trong mẫu nghiên c u là 1.437 (chi m

5,23%) Các quan sát thu c nhóm DNNNN là 26.035 (chi m 94,77%) Các DNNN

trong mẫu nghiên c u phân b nhi u nh t Đ ng Tháp và Kiên Giang (cùng

chi m 13,57%) S DNNN B n Tre chi m tỷ l th p nh t trong mẫu nghiên c u

(chi m 4,38%) Đ i v i các DNNNN, s ư ng doanh nghi p Cầ T m tỷ

l cao nh t trong mẫu nghiên c u 14,28%, k n là Kiên Giang 13,03%,và Long

An 11,83% Các DNNNN Cà Mau chi m tỷ l th p nh t 3,28%, k n là Trà

Vinh 3,49% và H u Giang 3,63%

Trang 10

Bảng 1 Số lƣợng doanh nghiệp của 2 nhóm phân theo tỉnh, thành phố trong

Số doanh nghiệp

Tỉ lệ (%)

Nguồn: Tính toán của tác giả dựa vào dữ liệu của Tổng cục Thống kê

Theo B ng 2, trong s 1 437 á ư c x p vào nhóm DNNN có 53 doanh nghi p có tham gia xu t khẩu (chi m 3,69%), 24 doanh nghi p có nh p khẩu (chi m 1,67%) và 18 doanh nghi p n m trong khu công nghi p (chi m 1,25%) Tỷ

l ũ ư i v ư ng h p các DNNNN Chỉ có 2,61% DNNNN có tham gia xu t khẩu, 1,44% doanh nghi p có nh p khẩu và 2,09% DNNNN n m trong khu công nghi p

Bảng 2 Số doanh nghiệp của 2 nhóm phân theo xuất, nhập khẩu và khu công

nghiệp

Trang 11

Số doanh nghiệp

Chỉ tiêu

số doanh nghiệp

Số doanh nghiệp

Tỉ lệ (%)

Số doanh nghiệp

Phân theo doanh nghiệp

khu công nghiệp 1.437 100,0000 26.035 100,0000

27.472

Không 1.419 98,7500 25.490 97,9100 26.909

Nguồn: Tính toán của tác giả dựa vào dữ liệu của Tổng cục Thống kê

Bên cạ , t qu th ng kê trong B ng 3 mô t các bi n theo hình th c s h u

ũ cho th y s ng bình quân và các chỉ á ư ng tài s n, tài s n

c ịnh, tỷ l n , doanh thu, thì DNNN u có giá trị

Tiengiang 1.437 0,0682 0,0067 26.035 0,1044 0,0019

Bentre 1.437 0,0438 0,0054 26.035 0,0630 0,0015

Travinh 1.437 0,0564 0,0061 26.035 0,0349 0,0011

Trang 12

Nguồn: Tính toán của tác giả

S chênh l ch v các giá trị trung bình c a các bi n ẫ DNNN và DNNNN ư c trình bày trong B ng 4 ư â K t qu th ng kê cho th y s chênh l ch v giá trị trung bình c a các bi n s gi a 2 nhóm mẫu nghiên c u hầu

h u mang d ư Đ u này th hi n các chỉ tiêu ph á ặ m c a DNNN có giá trị â n các DNNNN

Bảng 4 So sánh giá trị trung bình của các biến giữa DNNN và DNNNN

Trang 13

Số TT Biến số Mean (X S ) - Mean (X P )

Trang 14

Xác định sự khác biệt theo phương pháp phân rã Oaxaca – Blinder

Sự khác biệt về đầu tư giữa DNNN và DNNNN: K t qu B ng 5 y giá trị

D a vào h s h ư ư ư c từ 2 nhóm doanh nghi p và giá trị trung bình c a từng bi n gi i thích (ký hi u là X), tác gi tính toán s khác bi t v ầ ư

c a các DNNN và DNNNN Giá trị ầ ư a DNNN th

DNNNN, ư ư c th hi n trong B ng 5, a chênh l ch này là [-12,2542 –

(-10,2397) ] = -2,0145 (βS XS - βP XP)

Bảng 5 Ước lượng giá trị đầu tư của nhóm DNNN và DNNNN và sự khác biệt

giữa 2 nhóm sau khi hồi quy Chỉ tiêu

Trang 15

: Hệ số hồi quy Tobit (Coef.) cho mẫu DNNN và DNNNN

Các yếu tố tạo nên sự khác biệt trong đầu tư giữa nhóm DNNN và DNNNN: Khi

Trang 16

B ng 6 v p â â y s khác bi t v ầ ư a DNNN và DNNNN á ặc tính c a doanh nghi p (các bi n trong mô hình) tạo ra là 1,7110, t c là DNNN ầ ư DNNNN, t :

Các bi ă ng cách: Đặ m riêng c a các tỉnh Ti n Giang, B n Tre,

Cầ T , H G C M ă kho ng cách chênh l ầ ư a 2 nhóm DNNN và DNNNN (t c là làm DNNN ầ ư DNNNN), lầ ư t

có giá trị là 7,14%, 2,5%, 6,5%, 7,66%, và 7,53% Bi n tình trạng xu t khẩu, quy

ng, t ng tài s n, tài s n c ịnh, doanh thu, trễ c a doanh thu và ROA

ũ ần làm ă kho á ầ ư a 2 nhóm doanh nghi p này,

a các y u t này lầ ư t là 8,15%, 16,13%, 70,74%, 35,77%, 3,21%, 0,20%, và 10,42%

Các bi n làm gi m kho ng cách: Ngoài á ặc tính k trên c a doanh nghi p và

ặ m c a m t s ị ư làm ă kho ng cách chênh l ầ ư a 2 nhóm doanh nghi p thì các y u t làm gi m kho ng cách gi ầ ư a DNNN

và DNNNN (t c là làm DNNN ầ ư DNNNN) ư : T ạng nh p khẩu, n ph i tr , ầ ư ă ư c, khu công nghi p, á ặ m riêng c a các tỉnh T V , Vĩ L , Đ ng Tháp, A G , K G , S T ă , Bạc

L góp phần làm gi m kho ng cách v ầ ư a DNNN và DNNNN

Bảng 6 Sự khác biệt do các đặc tính tạo ra Chỉ tiêu

Mean (X S )

- Mean (X P )

Khác biệt

do đặc tính

Đóng góp của từng biến

(a) (b) (c) (d) =

(b)-(c)

(e) = (a)*(d) (%)

-Vinhlong

-5,1189 0,0689 0,0595 0,0094 -0,0479

2,3800%

Ngày đăng: 15/05/2016, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Số lƣợng doanh nghiệp của 2 nhóm phân theo tỉnh, thành phố trong - PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP THEO HÌNH THỨC SỞ HỮU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN RÃ OAXACA-BLINDER
Bảng 1. Số lƣợng doanh nghiệp của 2 nhóm phân theo tỉnh, thành phố trong (Trang 10)
Bảng 3. Thống kê mô tả các biến theo hình thức sở hữu doanh nghiệp               Kết quả - PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP THEO HÌNH THỨC SỞ HỮU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN RÃ OAXACA-BLINDER
Bảng 3. Thống kê mô tả các biến theo hình thức sở hữu doanh nghiệp Kết quả (Trang 11)
Bảng 4. So sánh giá trị trung bình của các biến giữa DNNN và DNNNN - PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP THEO HÌNH THỨC SỞ HỮU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN RÃ OAXACA-BLINDER
Bảng 4. So sánh giá trị trung bình của các biến giữa DNNN và DNNNN (Trang 12)
Bảng 5. Ƣớc lƣợng giá trị đầu tƣ của nhóm DNNN và DNNNN và sự khác biệt - PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP THEO HÌNH THỨC SỞ HỮU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN RÃ OAXACA-BLINDER
Bảng 5. Ƣớc lƣợng giá trị đầu tƣ của nhóm DNNN và DNNNN và sự khác biệt (Trang 14)
Bảng 6. Sự khác biệt do các đặc tính tạo ra            Chỉ tiêu - PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP THEO HÌNH THỨC SỞ HỮU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN RÃ OAXACA-BLINDER
Bảng 6. Sự khác biệt do các đặc tính tạo ra Chỉ tiêu (Trang 16)
Bảng 7. Sự khác biệt do hệ số hồi quy đƣợc ƣớc lƣợng và do sự phân biệt  Chỉ tiêu - PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP THEO HÌNH THỨC SỞ HỮU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN RÃ OAXACA-BLINDER
Bảng 7. Sự khác biệt do hệ số hồi quy đƣợc ƣớc lƣợng và do sự phân biệt Chỉ tiêu (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w