1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty cổ phần sắt tráng men HP

83 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 8,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần Sắt tráng men Nhôm Hải Phòng tiền thân là nhà máy Sắt tráng men – Nhôm Hải Phòng được thành lập theo quyết định số 453CNTCLD ngày 751993 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công Nghiệp), thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Nhựa Việt Nam. Theo quyết định số 1012QĐTCLĐ ngày 2871995 của Bộ Công Nghiệp nhẹ thì nhà máy Sắt trang men Nhôm Hải Phòng đổi tên thành Công ty Sắt tráng men – Nhôm Hải Phòng. Theo quyết định số 1082004QĐ – BCN ngày 12102004 của Bộ Công Nghiệp, công ty Sắt tráng men – Nhôm Hải Phòng chuyển thành Công ty Cổ Phần sắt tráng men – Nhôm Hải Phòng. Công ty Cổ phần Sắt tráng men – Nhôm Hải Phòng được cấp giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh số 0203001233 ngày 14 tháng 1 năm 2005 và thay đỏi giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh lần thứ nhất vào ngày 29 tháng 10 năm 2007 của Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập cán bộ kỹ thuật là khoảng thời gian rất cần thiết, giúp chosinh viên có điều kiện tiếp xúc với thực tế thông qua các quy trình công nghệchế tạo sản phẩm tại nhà máy cơ khí; là cơ hội để sinh viên được vận dụngnhững kiến thức mà mình đã được học ở trong trường vào thực tế thiết kế vàsản xuất tại công ty Những kiến thức, kinh nghiệm mà sinh viên đúc kết đượctrong thời gian này sẽ vô cùng bổ ích, nó sẽ là một phần tiền đề, trải nghiệmthực tế để sinh viên có thể làm tốt đồ án tốt nghiệp sắp tới, cũng như đi làm saunày Tại nơi sinh viên đến thực tập, các cán bộ kĩ thuật cùng các kĩ sư hướngdẫn cho sinh viên có thể hiểu biết và nắm rõ quy trình công nghệ gia công mộtchi tiết máy cũng như cấu tạo và nguyên lý của một số máy, đây sẽ là các côngviệc mà sinh viên sẽ làm sau khi tốt nghiệp

Trong thời gian thực tập vừa qua, dưới sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình

của các cán bộ kĩ thuật tại công ty cùng Cô Tạ Thúy Hương là giáo viên

hướng dẫn, chúng em đã tích luỹ thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm

bổ ích , giúp cho chúng em nắm vững kiến thức hơn

Chúng em xin trân thành cám ơn Ban giám đốc Công ty Cổ phần Sắt

tráng men - Nhôm Hải Phòng cùng Cô Tạ Thúy Hương đã tạo điều kiện giúp

đỡ để chúng em có điều kiện thực tập và hoàn thành tốt đợt thực tập cán bộ kĩthuật vừa qua

Trang 2

CHƯƠNG 1 : Tæng quan vÒ c«ng ty cp s¾t tr¸ng men- nh«m h¶I phßng

I Sơ lược lịch sử phát triển

Công ty cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng tiền thân là nhà máy Sắttráng men – Nhôm Hải Phòng được thành lập theo quyết định số 453CN/TCLDngày 7/5/1993 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công Nghiệp),thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Nhựa Việt Nam Theoquyết định số 1012/QĐ-TCLĐ ngày 28/7/1995 của Bộ Công Nghiệp nhẹ thì nhàmáy Sắt trang men - Nhôm Hải Phòng đổi tên thành Công ty Sắt tráng men –Nhôm Hải Phòng Theo quyết định số 108/2004/QĐ – BCN ngày 12/10/2004của Bộ Công Nghiệp, công ty Sắt tráng men – Nhôm Hải Phòng chuyển thànhCông ty Cổ Phần sắt tráng men – Nhôm Hải Phòng Công ty Cổ phần Sắt trángmen – Nhôm Hải Phòng được cấp giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh số

0203001233 ngày 14 tháng 1 năm 2005 và thay đỏi giấy chứng nhận dăng kýkinh doanh lần thứ nhất vào ngày 29 tháng 10 năm 2007 của Sở kế hoạch vàĐầu tư thành phố Hải Phòng

Các mặt hàng chủ lực của Công ty là các sản phẩm gia dụng sắt tráng mennhôm, đồ nhôm inox Để giữ vững thị trường nội địa và mở rộng thị trường xuấtkhẩu Công ty không ngừng đầu tư, cải tiến thiết bị, đưa vào sản xuất các mặthàng mới, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng Công ty tận dụng thiết bị, thayđổi các mặt hàng tráng men hoa truyền thống không còn đáp ứng yêu cầu thịtrường bằng mặt hàng khay nướng tráng men đen xuất khẩu

Công ty Sắt tráng men – Nhôm Hải Phòng được thành lập từ một doanhnghiệp nhà nước Tên quốc tế là : Hai Phong enamel iron and aluminium waresjoint stock company

Tên viết tắt là : HALECO

Trụ sở Công ty đặt tại : số 136 đường Ngô Quyền – Phường Máy Chai –Quận Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng

Trang 3

Ban đầu, công ty có tên là Nhà máy sắt tráng men nhôm Hải Phòng với tổngdiện tích 2,4 hécta, bao gồm: 4 phân xưởng sản xuất và 52 cán bộ công nhânviên.

Trong những ngày đầu sản xuất, mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty là cácsản phẩm nhôm và sắt tráng men với sản lượng hàng năm đạt: các sản phẩmnhôm 300.000 chiếc/năm, các sản phẩm sắt tráng men 1,5 triệu chiếc/năm Trảiqua mấy chục năm xây dựng và phát triển công ty đã qua nhiều giai đoạn thăngtrầm, tập thể cán bộ công nhân viên của công ty luôn luôn khắc phục khó khănhoàn thành tót nhiệm vụ chính rị của đơn vị được giao trong từng giai đoạn

1 Giai đoạn vừa sản xuất vừa xây dựng (1960 – 1966)

Nhà máy Sắt tráng men – Nhôm Hải Phòng được xây dựng cuối năm 1958 trênnen nhà máy Bát của Pháp đẻ lại từ trước năm 10930, đến cuối năm 1959 nhàmáy được xây dưng xong Dây là công trình do Triung Quốc viện trợ với nhiệm

vụ cơ bản là sản xuất hàng tiêu dùng dân dụng, y tế, phục vụ quốc phòng và là

cơ sở đầu tiên của miền Bắc sản xuất sản phẩm sắt tráng men Ngày 17/5/1960Nhà máy chình thức được thành lập và đi vào hoạt động với công suất thiết kếban đầu là 300000 sản phẩm nhôm và 1,5 triệu sản phẩm sắt tráng men 1 năm;với 4 xưởng sản xuất trên diên tích mặt bằng 2,4 hecta, số lao động của nhà máykhi đó gồm 52 cán bộ công nhân viên đã được đào tạo nghề tại Thượng HảiTrung Quốc Đây là giai đoạn nhà máy thực hiện nhiệm vụ sản xuấtt phục vụ hainhiệm vụ chiến lược của Cách Mạng Việt Nam Ngoài việc cung cấp sản phẩmtại Việt Nam, nhà máy còn sản xuất một số sản phẩm xuất khẩu sang nướcXHCN như Liên Xô cũ, CuBa,…

2.Giai đoạn vừa sản xuất vừa chiến đấu (1967 – 1975)

Đây là giai đoạn khó khăn nhất của nhà máy vì đất nước ta đang có chiến tranh,

đế quốc Mỹ đã leo thang bắn phá Miền Bắc, dùng không quân đánh vào các mụctiêu : Các trung tâm Chính trị, trung tâm kinh tế, khu công nghiệp ở Miền Bắcnước ta Nhà máy phải di chuyển về 2 nơi sơ tán tại Hải Dương và Hà Bắc, chỉ

để lại một bộ phận nhỏ cán bộ công nhân viên ở lại vừa sản xuất vừa chiến đấubảo vệ nhà máy Ngày 20/4/1967 nhà máy bị máy bay Mỹ ném bom phá huỷ 2

Trang 4

trong 4 xưởng sản xuất là xưởng Dập hình và Cán đúc đã gây thiệt hại nặng nề

về con ngơời và tài sản của Nhà máy, có 8 cán bộ công nhân viên đã hy sinh và

50 thiết bị máy móc của 2 xưởng bị phá huỷ hoàn toàn, sản xuất bị đình trệ.Với sự nỗ lực phi thường, chỉ trong một thời gian ngắn tập thể cán bộ công nhânviên nhà máy đã khắc phục khó khăn xây dựng lại nhà xưởng, tiếp tục vừa chiếnđấu bảo vệ nhà máy vừa sản xuất ra sản phẩm phục vụ nền kinh tế quốc dân vàphục vụ quốc phòng Hiệp định Paris được ký kết, hoà bình lập lại trên MiềnBắc Việt nam, nhà máy có điều kiện khôi phục và mở rộng sản xuất

3.Giai đoạn mở rộng sản xuất (1976 - 1978)

Đây là giai đoạn Nhà máy được Chính phủ Trung Quốc giúp đỡ nhằm khôi phục

và mở rộng sản xuất Một số nhà xưởng mới được xây dựng như : xưởng Chếphấn, xưởng Nồi chịu lửa, Dập hình, cán đúc, Tráng nung Đồng thời các thiết bịmới đuợc trang bị: hệ thống lò nung treo (lò nung bán tự động), Hệ thống phunhoa, các máy dập song động,… đến cuối năm 1978 sản lượng sản xuất của Nhàmáy đã đạt công suất 700 tấn nhôm và 5 triệu sản phẩm sắt tráng men một năm.Diện tích mặt bằng của nhà máy được mở rộng lên 6,2 héc ta và có 8 xưởng sảnxuất chính

4.Giai đoạn 1978 – 1986

Do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh biên giới Việt Nam – Trung Quốc nênTrung Quốc rút vốn đầu tư Điều này đã gây rất nhiều khó khăn cho nhà máytrong việc tìm nguồn nguyên nhiên liệu thay thế nguồn nguyên nhiên liệu nhậpkhẩu từ Trung Quốc, việc khai thác các trang thiết bị máy móc, …Đứng trướcnhững khó khăn này, nhà máy đã chủ động tìm nguồn nguyên nhiên liệu thaythế: sử dụng than kíp trong nước, thép nhập khẩu từ Ấn Độ,…

Được sự quan tâm của Chính phủ với sự nỗ lực cố gắng của tập thể cán bộcông nhân viên, nhiều sáng kiến cải tiến được áp dụng trong giai đoạn này thực

sự là một bứt phá giúp nhà máy đứng vững mà một trong những sáng kiến đó làsáng kiến đưa than kíp lê của Việt nam vào sản xuất thay thế hoàn toàn than dầucủa Trung quốc đã giúp nhà máy duy trì được sản xuất khi không có sự trợ giúp

Trang 5

của chuyên gia và hoàn thành tốt nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao phó: 6triệu SP Sắt tráng men, 2,5 triệu SP nhôm.

5.Giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý: từ cơ chế quan liêu bao cấp sang

cơ chế thị trường (1987 – 2004).

Sau khi có Quyết định 217/HĐBT chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế bao cấpsang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN, đểtồn tại và đứng vững trong cơ chế mới Nhà máy phải tự tổ chức sản xuất kinhdoanh: Nhiều thiết bị đã được đầu tư mới, sản xuất sản phẩm đa dạng, công tácquản lý được tăng cường đã làm giảm chi phí sản xuất, mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm Chính vì vây, hiệu quả kinh tế ngày càng cao, đời sống của cán bộcông nhân viên ngày càng được ổn định và cải thiện rõ rệt Vốn công ty tại thờiđiểm tháng 12/1989 : 159 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng ổn định từ 10 – 15 %/năm

Để phù hợp với cơ chế mới nhà máy được thành lập lại theo quyết định số453/CNN - TCCB ngày 07/5/1993 của Bộ Công nghiệp nhẹ ( nay là Bộ Côngnghiệp) Đăng ký kinh doanh số 108140 ngày 28/5/1993 của Trọng tài Kinh tếNhà nước thành phố Hải phòng Theo quyết định số 1012QĐ/BCN - TCCBngày 28/7/1995 của Bộ công nghiệp Nhà máy sắt tráng men - Nhôm Hải phòngđổi tên thành Công ty Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng, đăng ký kinh doanhsố105639 ngày 05/9/1995 của Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải phòng.Giai đoạn này công ty đầu tơ thiết bị máy dập thuỷ lực 120 - 500 tấn, đầu tư hệthống máy móc thiết bị sản xuất sản phẩm inox Đồng thời bằng nguồn vốnODA công ty đầu tư hệ thống nấu cán nóng nhôm liên tục với giá trị 6 triệuNDT công suất thiết kế 24 tấn/ngày.Đầu tư hệ thống cầu trục cho xưởng Cánđúc, đầu tư xe nâng hàng dùng để vận chuyển hàng hoá trong công ty thay thếsức người, nâng cao năng suất lao động

6.Giai đoạn từ năm 2005 đến nay.

Thực hiện chủ trơơng chuyển đổi doanh nghiệp của Đảng và nhà nước tháng10/2004 Công ty Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng bắt đầu cổ phần hoá Doanhnghiệp Nhà nước: 70% vốn của Công ty do các cổ đông đóng góp, nhà nước chỉ

Trang 6

đóng góp 30% vốn hiện có của công ty theo quyết định số 108/2004QĐ - BCNngày 12/10/2004 của Bộ công nghệp Đăng ký kinh doanh lần đầu số

0203001233 ngày 14 /01/2005 của Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng.Giai đoạn này công ty đã đầu tư lò ủ nhôm bằng điện trở, với công suất thiết kế

7 tấn/ngày

Sau hơn 1 năm vận hành theo mô hình quản lý mới ngày 14/8/2006 đơợc sựđồng ý của cơ quan quản lý vốn nhà nước công ty bán đấu giá 30% vốn góp củaNhà nước tại công ty Đây chính một bước ngoặt quan trọng đánh dấu sự chuyểnđổi hoàn toàn của một doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần với 100%vốn góp của cổ công Ngày 17/7/2007 vốn điều lệ của công ty tăng từ 13,308 tỉlên 20,598 tỉ

Với những thành tựu đã đạt được trong 47 năm qua, công ty đã được trao tặngnhiều bằng khen, giấy khen, huân chương lao động hạng 1, hạng 2, hạng 3, cờluân lưu của Chính phủ, Bộ công nghiệp nhẹ ( nay là Bộ công nghiệp) và thànhphố Hải Phòng Sản phẩm của công ty có uy tín lớn trên thị trường Việt Nam vàđược người tiêu dùng bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao

Trang 7

II Cơ cấu tổ chức và quản lý

1 Sơ đồ cơ cấu quản lý

Trang 8

2 Sơ đồ cơ cấu sản xuất của Công ty Cổ phần Sắt tráng men nhôm Hải Phòng

Trang 9

+ Lao động làm công tác quản lý, nghiệp vụ: 98

+ Lao động là CN phục vụ ( nhà trẻ, bảo vệ , nấu ăn , bốc vác, lái xe,…): 38Lao động trực tiếp sản xuất: 349

Lao động có trình độ đại học: 86 -Trong đó có 76 người được sử dụng làmnghiệp vụ, quản lý

3.2 Chức năng của phòng ban và xưởng sản xuất:

Công ty phân bố cơ cấu tổ chức gồm 8 phòng chức năng và 8 xưởng sản xuấtchính Cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty là đại hội đồng cổ đông, Đạihội đồng cổ đông bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soát Chức năng, nhiệm

vụ của hội đồng quản trị và ban kiểm soát được thể hiện trong điều lệ của côngty

- Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng chức năng và xưởng sản xuất

- Quản lý hồ sơ cá nhân của CBCNV toàn công ty

- Thực hiện thanh toán tiền công, tiền thưởng, nghỉ phép năm, ốm đau thai sản,công tác an toàn và bảo hộ lao động, công tác đào tạo nghề, chăm sóc sức khoẻban đầu và sơ cấp cứu cho ngơời lao động khi có tai nạn xảy ra trong doanhnghiệp

- Phác thảo nội quy kỷ luật lao động và các văn bản liên quan đến lao động , tiềnlương thuộc thẩm quyền đơn vị phụ trách

- Kiểm tra, cấp phát các loại giấy chứng nhận cho CBCNV của công ty thuộcthẩm quyền đơn vị quản lý

3.2.1 Phòng Tài chính kế toán:

Quản lý tiền tệ của công ty, quản lý các chứng từ sổ sách kế toán theo luật kếtoán của nhà nước và quy chế tài chính của công ty

3.2.3 Phòng Vật tư:

Trang 10

Cung cấp nguyên nhiên liệu vật tư, thiết bị đầu vào cho toàn bộ quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty.

Quản lý kho tàng, vận chuyển hàng hoá của công ty tới các hộ tiêu thụ

3.2.4 Phòng kế hoạch tiêu thụ:

Điều độ kế hoạch sản xuất theo yêu cầu của thị trường và thực hiện nhiệm vụbán hàng

3.2.5 Phòng Kỹ thuật Cơ điện:

Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc hiện có của công ty Xây dựng kế hoạch bảodưỡng, sửa chữa và tổ chức thực hiện duy tu, bảo dưỡng thiết bị để đảm bảo sảnxuất được liên tục Phối hợp cùng phòng TCLĐ trong công tác đào tạo nghề choCNKT của công ty

3.2.6 Phòng Kỹ Thuật công nghệ:

Quản lý và xây dựng quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật

Nghiên cứu chế thử sản phẩm mới

Phối hợp cùng phòng TCLĐ trong công tác đào tạo nghề cho CNKT của côngty

- Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh an toàn, công tác quân sự quốc phòng địaphương, công tác phòng chống cháy nổ trong doanh nghiệp và một số nhiệm vụkhác phục vụ đời sống CBCNV của công ty: nấu nước, ăn ca, bồi dưỡng ca 3,…

3.2.9 Xưởng Dập hình :

Nhiệm vụ chủ yếu là quản lý và tổ chức sản xuất tạo hình sản phẩm ( đồ mộc)bằng thép , nhôm hoặc I NOX

Trang 11

3.2.10 Xưởng chế men - vật liệu chịu lửa :

Nhiệm vụ chủ yếu là quản lý và tổ chức sản xuất chế tạo ra men phấn dùngtrong công nghệ tráng men và chế tạo ra gạch chịu lửa dùng trong việc xây lòcông nghiệp phục vụ nấu luyện nhôm và các lò nung

3.2.16 Xưởng Cơ khí:

Là xưởng sản xuất phụ trợ có nhiệm vụ cùng với phòng kỹ thuật cơ điện thựchiện kế hoạch duy tu, bảo dưởng, sửa chữa thiết bị hiện có của công ty Chế tạocác loại khuôn mẫu, phụ tùng hoặc công dụng cụ phục vụ cho sản xuất của côngty

3.3 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng sản xuất.

Trang 12

III Chức năng, nhiệm vụ và mặt bằng phân xưởng sản xuất nơi sinh viên thực tập :

1.Phân xưởng cơ khí

1.1 Chức năng

Là xưởng sản xuất phụ trợ có nhiệm vụ duy tu, bảo dưởng, sửa chữa thiết bị

hiện có của công ty Chế tạo các loại khuôn mẫu, phụ tùng hoặc công dụng cụphục vụ cho sản xuất của công ty

1.2 Nhiệm vụ:

- Đảm nhiệm chuyên chách việc chế tạo khuôn mẫu cho các xưởng dập hình,xưởng nhôm, xưởng inox và chế tạo các công cụ sản xuất, sửa chữa máy móc

- Tiến hành đào tạo và nâng bậc thợ cho công nhân

- Ngoài ra, phân xưởng còn nhận đặt hàng gia công các sản phẩm từ bên ngoài

1.3 Mặt bằng sản xuất phân xưởng:

- Tổng diện tích: 1536 m2, bao gồm 2 khu vực sản xuất:

+ Khu vực tổ Tiện, tổ Nguội, tổ Sứa chữa: 42 x 18 m2

+ Khu vực tổ Rèn, gò, hàn: 52 x 15 m2

+ Khu vực tổ Rèn, gò, hàn: 52 x 15 m2

- Tổng số máy: 24 máy, bao gồm một số loại sau: máy tiện vạn năng, máy bàongang, máy khoan (khoan đứng và khoan cần), máy phay ngang vạn năng, máybúa hơi, máy kéo dây, máy cắt dây, máy nắn thẳng, máy cưa

- Tổng số cán bộ công nhân viên: 20 cán bộ công nhân viên, bao gồm: 1 quảnđốc, 1 phó quản đốc, 1 đốc công, 4 công nhân tổ Tiện, 4 công nhân tổ Sửa chữa,

3 công nhân tổ Nguội, và 6 công nhân thuộc tổ Rèn, gò, hàn

- Sơ đồ mặt bằng sản xuất:

Trang 13

2 Phân xưởng dập hình

2.1 Chức năng

Xưởng dập hình là một mắt xích quan trọng trong dây chuyền sản xuất chính

của nhà máy Các sản phẩm mộc do xưởng sản xuất ra sẽ là đầu vào của cácxưởng khác

2.2 Nhiệm vụ:

- Tạo ra các sản phẩm mộc cho các mặt hàng nhôm, sắt tráng men cho cácxưởng nhôm và sắt tráng men

- Là nơi nhận và thử sản phẩm mới

- Tiến hành đào tạo và nâng bậc thợ cho công nhân

2.3 Mặt bằng sản xuất của phân xưởng:

- Tổng diện tích: 54 x 26 m2, bao gồm 7 tổ sản xuất: tổ cắt miếng; tổ độtdập; tổ sửa chữa; tổ cắt, viền, đánh bóng; tổ dập chính; tổ hàn, tổ phục vụ

- Tổng số máy: 45 máy, bao gồm một số loại sau: máy dập song động, máycắt dập trục khuỷu, máy cắt tấm, máy hàn lăn, máy hàn điểm, máy cắt,viền, đánh bóng, máy ép thủy lực, máy tiện, máy bào, máy khoan, máy ràkhuôn, máy mài, máy kéo dây

- Tổng số cán bộ công nhân viên: 58 cán bộ công nhân viên, bao gồm: 1quản đốc, 1 phó quản đốc kỹ thuật, 1 phó quản đốc đốc công, 3 công nhânphục vụ, 52 công nhân trực tiếp đứng máy

- Sơ đồ mặt bằng sản xuất:

Trang 14

IV Cơ cấu sản xuất

- Sản xuất chính

- Sản xuất phụ trợ

1 Sản xuất chính: bao gồm 3 dây chuyền sản xuất

- Dây chuyền sắt tráng men

- Dây chuyền nhôm

- Dây chuyền Inox

3 Đặc điểm, chủng loại sản phẩm chính của công ty:

Sản xuất chính

Dây chuyền sắt

tráng men

Dây chuyềnnhôm

Dây chuyềnInox

Trang 15

Mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty là các sản phẩm nhôm và sắt trángmen với sản lượng sản xuất hàng năm lớn, mẫu mã và chủng loại đa dạng Cụthể là: các loại nồi nhôm, ấm nhôm, mâm nhôm, khay nhôm hoặc sắt tráng men,các hộp đèn các loại,…

Hiện nay, sản phẩm của công ty có mặt hầu hết ở các tỉnh thành trên cả nước,

ở một số khu vực ngoài nước như châu Phi, một số nước trong khu vục ĐôngNam Á,…

CHƯƠNG 2 : CÁC NỘI DUNG KỸ THUẬT VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ

- Các loại siêu nhôm vµ inox từ 3 lít đến 5 lít

- Các loại nồi nhôm vµ inox từ 0,5 kg đến 50 kg

- Các loại chậu nhôm hoặc sắt tráng men

- Các loại khay nhôm vµ inox hoặc sắt tráng men

- Các loại m©m nhôm vµ inox hoặc sắt tráng men

1 Đặc điểm:

- Hình dáng và kết cấu từ đơn giản đến phức tạp

- Chất lượng của sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của khuôn vàcủa phôi liệu ban đầu

2 Dạng sản xuất: Hàng Khối

II Cách bố trí mặt bằng sản xuất

Do lịch sử để lại nên hiện nay mặt bằng sản xuất bố trí trong các xưởng sảnxuất được bố trí theo các tổ sản xuất Các tổ này được sắp xếp theo trình tự cácnguyên công gia công chi tiết

III Qui trình công nghệ gia công một số sản phẩm chính

Trang 16

- Qui trình công nghệ gia công sản phẩm nhôm có quai

- Qui trình công nghệ gia công sản phẩm sắt tráng men có quai

- Qui trình sản xuất sản phẩm Inox

- Quy trình chế men

Trang 17

1 Qui trình công nghệ gia công sản phẩm nhôm có quai:

( Sản xuất thân ) ( Sản xuất quai )

Trang 18

2 Qui trình công nghệ gia công sản phẩm sắt tráng men có quai:

( Sản phẩm có hoa ) ( Sản phẩm trơn )

Cắt quai

Dập thẳng

Uốn cong Thép lá

Tráng men áo 2

Nung áo 2

Phun hoa

Đốt hoa Kiểm nghiệm

Bao gói

Kho

Trang 19

3 Qui trình sản xuất sản phẩm Inox

Trang 20

4 Qui trình công nghệ chế men

Nguyên liệu thô

Nghiền nguyên liệu

Ủ men nước thành phẩm Nghiền men Nấu bằng lò men quay

Tráng nung

Trang 21

IV.Đặc tính kỹ thuật của một số máy móc va thiết bị tai nhà máy

1 Khái quát về máy công cụ và thiết bị :

- Công ty cổ phần Sắt tráng men nhôm Hải Phòng là một đơn vị chuyênsản xuất các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và tiêu dùng Cácsản phẩm chủ yếu của nhà máy: chậu, nồi, ấm, khay,… nhôm, sắt trángmen hoặc inox Các sản phẩm này đều có tính tạo hình cao do vậy chúngchủ yếu được sản xuất trên các máy chuyên dùng kết hợp với việc sửdụng các bộ khuôn có tính công nghệ cao

- Các thiết bị, máy móc được sử dụng trong nhà máy chủ yếu là các máyđột dập trục khuỷu, các máy dập song động, máy ép thủy lực, máy cắtcác loại, máy cán Bên cạnh đó nhằm đáp ứng hu cầu chế tạo khuôn và tựsửa chữa máy móc và thiết bị công ty cũng trang bị các loại máy công cụ:tiện, phay, bào, mài, khoan, rèn dập

- Các máy, thiết bị của nhà máy đa phần có xuất sứ từ Trung Quốc, đượcsản xuất từ những năm 1960 - 1976

2 Đặc tính kỹ thuật của một số máy

- Đường kính chi tiết gia công lớn nhất: Dmax = 1000 mm

- Chiều dài chi tiết lớn nhất: Lmax = 2000 mm

Trang 22

 Đường kính lớn nhất của chi tiết gia công được

trên thân máy, mm: 615

 Khoảng cách hai đầu tâm, mm: 710/1000/1400

 Đường kính lớn nhất của chi tiết trên bàn dao, mm 220

 Chiều dài lớn nhất tiện được, mm 640/930/1330

 khoảng cách từ mặt tựa của dao tới tâm máy, mm 25

Khoảng cách lớn nhất từ tâm máy tới mép đài dao, mm 240

 Dịch chuyển lớn nhất, mm

+ Dọc 640/930/1330

 Góc quay của bàn dao trên, i độ ± 70o

 Dịch chuyển lớn nhất của bàn dao trên, mm 140

 Phạm vi bước tiến, mm/ vg

Trang 23

 Phạm vi bước ren cắt được

 Đường kính định tâm cuả mâm cặp, mm 240

 Đường kính của phôi lắp trên luynet động, mm 20-80

 Đường kính của phôi lắp trên luynet cố định, mm 20-130

 Công suất của động cơ của truyền động chính, Kw 10

 Khối lượng máy, kg 2161/2293/2400

 Kích thước phủ bì của máy, mm

 Đường kính lớn nhất của chi tiết gia

công được trên thân máy, mm: 615

 Khoảng cách hai đầu tâm, mm: 750

 Đường kính lớn nhất của chi tiết trên bàn dao, mm: 175

 Chiều dài lớn nhất tiện được, mm: 700

Trang 24

 Số dao lắp được trên đài dao 4

 Kích thước (rộng × cao ), mm 20 × 20

 khoảng cách từ mặt tựa của dao tới tâm máy, mm 20

Khoảng cách lớn nhất từ tâm máy tới mép đài dao, mm 185

 Dịch chuyển lớn nhất, mm

+ Dọc 750

 Góc quay của bàn dao trên, i độ ± 45o

 Dịch chuyển lớn nhất của bàn dao trên, mm 105

 Dịch chuyển dọc lớn nhất của nòng ụ động, mm 120

 Đường kính tốc dọ kẹp, mm 220

 Đường kính định tâm cuả mâm cặp, mm 250

 Đường kính của phôi lắp trên luynet động, mm 15-75

Đường kính của phôi lắp trên luynet cố định, mm 15-75

 Công suất của động cơ của truyền động chính, Kw 4,5

 Kích thước phủ bì của máy, mm

Trang 25

2.4 Máy tiện 1604

 Sản xuất: LB Nga

 Năm sản xuất: 1960

 Đường kính lớn nhất của chi tiết gia công được trên thân máy, mm: 200

 Khoảng cách hai đầu tâm, mm: 350

 Đường kính lớn nhất của chi tiết trên bàn dao, mm: 110

 Đường kính lớn nhất của vật liệu luồn qua lỗ trục chính, mm: 20

 Phạm vi bước ren cắt được

+ Hệ met, mm 0,2 - 3+ Hệ anh, số vòng ren/ inch 40 - 8+ Hệ môdun, theo môdun 0,3 - 1

 Độ côn nòng ụ động, moóc N02

 Dịch chuyển dọc lớn nhất của nòng ụ động, mm 70

 Dịch chuyển ngang của nòng ụ động, mm 8

 Công suất của động cơ của truyền động chính, Kw 1,1

 Khối lượng máy, kg 565

Trang 26

 Kích thước phủ bì của máy, mm

+ Dài 1310+ Rộng 690

2.5 Máy tiện C630

 Sản xuất: Trung Quốc

 Năm sản xuất: 1972

 Đường kính lớn nhất của chi tiết gia công được

trên thân máy, mm: 615

 Khoảng cách hai đầu tâm, mm: 710/1000/1400

 Đường kính lớn nhất của chi tiết trên bàn dao, mm 220

 Chiều dài lớn nhất tiện được, mm 640/930/1330

 khoảng cách từ mặt tựa của dao tới tâm máy, mm 25

Khoảng cách lớn nhất từ tâm máy tới mép đài dao, mm 240

 Dịch chuyển lớn nhất, mm

+ Dọc 640/930/1330

 Góc quay của bàn dao trên, i độ ± 70o

 Dịch chuyển lớn nhất của bàn dao trên, mm 140

 Phạm vi bước tiến, mm/ vg

Trang 27

 Phạm vi bước ren cắt được

 Đường kính định tâm cuả mâm cặp, mm 240

 Đường kính của phôi lắp trên luynet động, mm 20-80

 Đường kính của phôi lắp trên luynet cố định, mm 20-130

 Công suất của động cơ của truyền động chính, Kw 10

 Khối lượng máy, kg 2161/2293/2400

 Kích thước phủ bì của máy, mm

 Công suất của động cơ của truyền động chính, Kw 10

 Kích thước phủ bì của máy, mm

Trang 28

 Sản xuất: Cơ khí Hà Nội – Việt Nam

2.9 Máy khoan đứng 2A125

 Sản xuất: Cơ khí Hà Nội – Việt Nam

Trang 29

 Đường kính mũi khoan lớn nhất : max = 25 mm

- Công suất động cơ chính: N = 2,2 Kw

- Công suất động cơ nâng hạ cần: N = 1,7 Kw

 Công suất động cơ: N = 4 Kw

 Khoảng chạy đầu trượt, mm: 150; 250; 350; 550; 650

- Hành trình kép, htk/ph: 12.5; 17.9; 25; 38.5; 52.5; 73

 Kích thước phủ bì của máy, mm

Trang 30

 Công suất động cơ: N = 4 Kw

 Khoảng chạy đầu trượt, mm: 150; 250; 350; 550; 650

2.13 Máy phay ngang vạn năng X62W

 Sản xuất: Trung Quốc

 Năm sản xuất: 1974

 Số cấp tốc độ trục chính: 18 cấp

 Phạm vi điều chỉnh tốc độ trục chính, vg/ph: 30; 37.5; 47.5; 60; 75; 95;118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500

 Phạm vi bước tiến bàn máy theo phương ngang, mm/ph: 23.5; 30; 37.5;47.5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180

 Công suất động cơ chính, Kw: 7.5

 Công suất động cơ chạy bàn máy, Kw: 1.5

Trang 31

Kích thước phủ bì của máy, mm

3 Một số vấn đề về bảo dưỡng máy móc - thiết bị :

Nhìn chung vấn đề bảo dưỡng máy móc và thiết bị nói chung được ban lãnhđạo nhà máy hết sức quan tâm vì nó trực tiếp tạo ra sản phẩm của công ty Cácmáy này phải được bảo dưỡng tổng thể theo định kỳ Tuy nhiên với số lượngmáy và thiết bị khá nhiều nên việc bảo dưỡng sẽ được giao cho từng phân xưởngtrực tiếp quản lí máy đó bảo dưỡng tuỳ theo tính chất về sản xuất cũng như độphức tạp và vấn đề bôi trơn , làm mát của máy đó…

4 Một số đồ gá đơn giản được sử dụng trong nhà máy :

- Tại phân xưởng cơ khí đồ gá được sử dụng chủ yếu là những đồ gá đơngiản như:

+ Trên máy tiện chủ yếu dùng là mâm cặp và mũi tâm hoặc là hai mũitâm, đối với những chi tiết trụ cỡ lớn thì có sử dụng thêm Luynét đểtăng độ cứng vững hoặc các gối đỡ tự lựa

Trang 32

+ Trên máy phay, khoan, bào, thì đồ gá được sử dụng là các loại ê tô,khối V đối với những chi tiết cần khoan nhiều lỗ thì sử dụng đồ gá làmâm cặp có lắp cơ cấu phân độ đơn giản hoặc cơ cấu phân độ vi sai.+ Trên các máy cắt dây là các cữ chặn khống chế chiều dài của dây

Trang 33

ĐẦU PHÂN ĐỘ

- Tại phân xưởng dập hình, xưởng nhôm các loại đồ gá được sử dụng chủyếu là các cữ chặn trên các máy cắt phôi thanh, máy cắt tấm nhằm nângcao năng suất lao động

5 Một số dụng cụ đo được sử dụng trong nhà máy :

5.1.Phương pháp đo, đánh giá độ chính và chất lượng của sản phẩm.

- Tại phân xưởng cơ khí:

+ Các dụng cụ đo chủ yếu là thước cặp, panme, đồng hồ so, các dưỡng đo + Phương pháp đo: sử dụng cả phương pháp đo tuyệt đối và phương pháp

đo so sánh

- Tại phân xưởng dập hình:

+ Các dụng đo chủ yếu là các dưỡng đo được chế tạo theo lý thuyết

+ Phương pháp đo: chủ yếu sử dụng phương pháp đo so sánh, chất lượngcủa sản phẩm được đánh giá dựa vào khe sáng khi dưỡng áp vào bề mặtsản phẩm

- Tại phân xưởng nhôm:

+ Các dụng cụ đo cũng là thước cặp, panme, đồng hồ so, các dưỡng đo + Phương pháp đo: sử dụng cả phương pháp đo tuyệt đối và phương pháp

đo so sánh

5.2.M t s d ng c o ột số dụng cụ đo được sử dụng trong nhà máy ố dụng cụ đo được sử dụng trong nhà máy ụng cụ đo được sử dụng trong nhà máy ụng cụ đo được sử dụng trong nhà máy đo được sử dụng trong nhà máy đo được sử dụng trong nhà máy.ược sử dụng trong nhà máy ử dụng trong nhà máy ụng cụ đo được sử dụng trong nhà máy c s d ng trong nh máy à máy.

Tên Hình dáng dụng cụ Kích thước, mm Phạm vi sử

dụng

Trang 34

đo được chỉ ra trên vạch chia.

Độ chính xác

đo được chỉ ra trên vạch chia.

Độ chính xác

đo thông thường dạt ± 0,5 mm

100 150 200 250 300

150 200 300

Trang 35

Bộ lấy dấu Chiều cao giá từ

250  1000 mm

Để vạch lấy dấu trên các chi tiết

đo do loại thước cặp

125, 150, 200,

300, 500, 600,

800, 1000, 1500, 2000 Giá trị đọc trên

du xích 0.1, 0.05, 0.02 mm

Thước cặp

đồng hồ

Giới hạn đo L Để đo mặt

ngoài, mặt trong, chiều cao và chiều sâu Sai số giới hạn của chi tiết

đo do loại thước cặp

150, 200, 300,

600, 1000 Giá trị đọc trên đồng hồ 0.05

Panme

nhỏ

Giới hạn đo L

Để đo chính xác các bề mặt ngoài

0-25 25-50 50-75

300-350 350-400 400-450 450-500

9

1 0

12346

9 6 4 3 2

0

L

L

Trang 36

500-600 600-700 700-800 800-900 900-1000

Panme đo

trong

Giới hạn đo L Để đo đường

kính lỗ và chiều rộng các rãnh, các khe nhỏ, panme được chế tạo đạt cấp chính xác 5 ÷ 7 Sai

số tổng hợp do panme chỉ ra thường không vượt quá :

Đồng hồ

so

L

Trang 37

ren mét, ren Anh

và ren ống riêng biệt

Căn lá

Chiều dầy từ 0.03 đến 1 mm,

có khoảng cách 0.01 mm hoặc lớn hơn tùy thuộc bộ căn lá.

Theo tiêu chuẩn thường chế tạo theo bộ 7:

Bộ số 1:chiều dầy từ 0.03  1 mm

Bộ số 2: chiều dầy từ 0.03  0.09 mm

Bộ số 3 và số 4:

chiều dầy từ 0.03  0.05 mm

Bộ số 5 và số 7 chiều dầy: 0.05

 1 mm Chiều dài L =

50, 100, 200 mm

Để xác định giá trị khe hở

Độ chính xác của khe hở được xác định

là 0.01 mm

Trang 38

đo độ cao

hay thước

lấy dấu

cao, khoảng cách các rãnh, cũng như là đo kiểm các chi tiết được gá dặt trên các phiến (bàn) kiểm tra

0 – 200 30300 40500 60800 601000

Số đo đọc theo

du xích 0.1, 0.05, 0.02

5.3.Bảo quản dụng cụ đo

- Các dụng cụ đo có tính chất đo tương tự như nhau sẽ được để tại cùng khu vựcgần nhau để tiện cho việc sử dụng

- Không được để các dụng cụ lên trên nhau để tránh cong vênh

- Sau khi sử dụng phải lau dầu mỡ sạch sẽ trước khi cất để

6 Một số dụng cụ cắt được sử dụng trong nhà máy

6.1 DAO TIỆN.

6.1.1 Công dụng và phân loại

Công dụng

Trang 39

Dùng để tiện những chi tiết tròn xoay (mặt trụ, mặt côn, mặt cong), tiện ren trên bề mặt trụ , mặt côn, tiện ren trên mặt đầu khoả mặt dầu

Phân loại

+ Theo hướng chạy dao người ta phân biệt :

Dao tiện phải (chạy dao từ phải sang trái)Dao tiện trái (chạy dao từ trái sang phải)

+ Theo hình dạng của đầu dao :

Dao đầu thẳng : Dao đầu cong : Dao tiện cắt đứt :

+ Theo chức năng của dao người ta phân biệt các loại dao sau đây:

Dao tiện ngoài đầu thẳng :

Trang 40

Dao tiện ngoài đầu cong :

Dao tiện ngoài có lưỡi cắt chính vuông góc với trục chi tiết (dao vai) :

Dao xén mặt đầu :

Ngày đăng: 14/05/2016, 23:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ cơ cấu quản lý - Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Công ty cổ phần sắt tráng men HP
1. Sơ đồ cơ cấu quản lý (Trang 7)
2. Sơ đồ cơ cấu sản xuất của Công ty Cổ phần Sắt tráng men nhôm Hải  Phòng - Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Công ty cổ phần sắt tráng men HP
2. Sơ đồ cơ cấu sản xuất của Công ty Cổ phần Sắt tráng men nhôm Hải Phòng (Trang 8)
6.1.2. Hình dáng, kết cấu của dao tiện. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Công ty cổ phần sắt tráng men HP
6.1.2. Hình dáng, kết cấu của dao tiện (Trang 43)
6.2.2. Hình dáng, kết cấu của dao khoan - Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Công ty cổ phần sắt tráng men HP
6.2.2. Hình dáng, kết cấu của dao khoan (Trang 51)
6.3.2. Hình dáng, kết cấu của Tarô - Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Công ty cổ phần sắt tráng men HP
6.3.2. Hình dáng, kết cấu của Tarô (Trang 59)
6.5.2. Hình dáng, kết cấu của dao bào. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Công ty cổ phần sắt tráng men HP
6.5.2. Hình dáng, kết cấu của dao bào (Trang 66)
6.6.2. Hình dáng và kết cấu của dao phay. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Công ty cổ phần sắt tráng men HP
6.6.2. Hình dáng và kết cấu của dao phay (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w