1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

22 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 466,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy ta có thể coi máy điện không đồng bộ như một mba mà dây quấn stato là dây quấn sơ cấp, dây quấn rôto là dây quấn thứ cấp và sự liên hệ giữa hai mạch sơ cấp và thứ cấp thông qua từ

Trang 1

Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại học Bách Khoa Khoa Điện - Nhóm Chuyên môn Điện Công Nghiệp

Giáo trình MÁY ĐIỆN 1

Biên soạn: Bùi Tấn Lợi

MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

13.1 ĐẠI CƯƠNG

mạch điện không nối với nhau và giữa chúng có liên hệ với nhau về từ Khi máy điện làm việc bình thường trên dây quấn stato và rôto có từ thông tản và tương ứng có điện kháng tản và giữa hai dây quấn có sự hỗ cảm Vì vậy ta có thể coi máy điện không đồng bộ như một mba mà dây quấn stato là dây quấn sơ cấp, dây quấn rôto là dây quấn thứ cấp và sự liên hệ giữa hai mạch sơ cấp và thứ cấp thông qua từ trường quay Do đó ta có thể dùng cách phân tích mba để nghiên cứu nguyên lý làm việc cơ bản của máy điện không đồng bộ

Khi nghiên cứu nguyên lý làm việc cơ bản của máy điện không đồng bộ ta chỉ xét tác dụng của sóng cơ bản mà không xét sóng bậc cao

13.2 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ LÀM VIỆC KHI RÔTO ĐỨNG YÊN

Đặt một điện áp U1 có tần số f1 vào dây quấn stato, trong dây quấn stato sẽ có dòng điện I1, tần số f1; trong dây quấn rôto sẽ có dòng điện I2, tần số f1; dòng I1 và

I2 sinh ra stđ quay F1 và F2 có trị số là:

1 1 dq 1 1

p

kN2m

π

2 2 dq 2 2

p

kN2m

Trang 2

(13.2a)

0 2

F& +& = &

Ở đây ta xem dòng điện I1 gồm hai thành phần:

p

kN2m

'

p

kN2m)F

I1 &0 &'2

So sánh stđ F2 do dòng điện I2 của rôto tạo ra và stđ F’2 do thành phần của dòng điện stato sinh ra, ta có:

' 2

I&

' 2 1 dq 1 1

2 2 dq 2 2

Ip

kN2mIp

kN2

π

=

×π Từ đó ta có được hệ số qui đổi dòng điện:

2 dq 2 2

1 dq 1 1 i

kNm

kNm

dây quấn stato và rôto các sđđ:

2j

kNf2

2j

ω

kNf2

2j

ω

1 dq 1 2

1 e

kN

kNE

E

Tương tự như mba ta có phương trình cân bằng sđđ trong mạch điện stato:

1 1 1 1

1 1 1 1

1 1 t 1

U& =−& − & +& =−& +& + =−& +& (13.7) trong đó:

+ Z1 = r1 + jx1: tổng trở của dây quấn stator

* r1 là điện trở của dây quấn stato

* x1 là điện kháng tản của dây quấn stator

+ E&t1=−jI&1x1 sđđ tản do từ thông tản stato Φt1 sinh ra

Trang 3

Phương trình cân bằng sđđ trong mạch điện rôto:

(13.8)

2 2 2 2 2 2

E

0= & −& + = & −&

trong đó: Z2 = r2 + jx2: tổng trở của dây quấn rôto

* r2 là điện trở của dây quấn rôto

* x2 = 2πf1Lt2 là điện kháng tản của dây quấn rôtolúc đứng yên

Cũng giống như ở mba, ta có thể viết:

)jxrIZI

trong đó: I0 - dòng điện từ hóa sinh ra stđ F0

Zm = rm + jxm: tổng trở của nhánh từ hóa

* rm là điện trở từ hóa đặt trưng cho sự tổn hao sắt từ

* xm là điện kháng từ hóa biểu thị sự hỗ cảm giữa stato và rôto

Qui đổi phía rôto về phía stato theo nguyên tắc tổn hao không đổi:

E’2 = E1 = keE2

• Qui đổi điện trở rôto r2 về stato :

2

2 2 2 2

2 2

1I r m I r

Vậy :

2 2 2

2 2 2 2 2

1 1 1 1

2 2

2 2 2

2 1

2 2

r.krkkr

rWkm

Wkmm

mrI

Im

mr

i e '

dq

dq '

' '

trong đó, k = keki là hệ số qui đổi tổng trở

• Tương tự qui đổi điện kháng rôto x2 về stato :

U& =−& +&

' 2

' 2

'

2 I ZE

I1 &0 &'2

m 0

E& =&

quấn rất lớn Để hạn chế dòng điện I1 và I2 trong 2 dây quấn ở trị sôï định mức của

cũng nhỏ, nghĩa là stđ từ hóa F0 rất nhỏ so với F1 và F2, do đó ta coi F0 = 0 và ta có:

Trang 4

(13.13)

F&1+F&2=F&0 =0

và I&1+&I2' =I&0 =0

Hình 13.1 Đồ thị vectơ của MK khi rôto đứng yên

2 1

1 1

Z

UZZ

13.3 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ LÀM VIỆC KHI ROTOR QUAY

Khi rôto quay thì tần số của trị số sđđ và dòng điện trong dây quấn roto thay đổi Điều đó ảnh hưởng rất lớn đến sự làm việc của máy điện, nhưng nó không làm thay đổi những qui luật và quan hệ điện từ khi rôto đứng yên

13.3.1 Các phương trình cơ bản

1 Phương trình cân bằng sđđ ở dây quấn stato:

Máy điện không đồng bộ khi làm việc thì dây quấn rôto nhất định phải kín mạch và thường là nhắn mạch Khi nối dây quấn stato với nguồn ba pha, ta có phương trình cân bằng sđđ ở dây quấn stato khi rôto quay giống như khi đứng yên :

1 1 1

2 Phương trình cân bằng sđđ ở dây quấn rôto:

Từ trường khe hở do stđ F0 sinh ra quay với tốc độ n1 Nếu rôto quay với tốc độ

n theo chiều từ trường quay thì giữa dây quấn rôto và từ trường quay có tốc độ trượt n 2 = n 1 - n, vậy tần số sđđ và dòng điện trong dây quấn rôto sẽ là :

1 1

1

1 2

60

pnn

nn60

pn

Trang 5

trong đó, s - là hệ số trượt của máy điện không đồng bộ, lúc máy làm việc ở chế độ

Sđđ cảm ứng trong dây rôto lúc quay:

2

2 2 2

2 2 2

22

2

Esj

kWfj

Điện kháng của dây quấn rôto lúc quay:

Phương trình cân bằng sđđ của mạch điện rôto:

)jxrI

Hay sau khi qui đổi là:

(13.19) )

jxrI

E'2s '2 2' '2s

0= & −& +

dòng điện có tần số f1 vì vậy ta phải qui đổi tần số thì việc thiết lập phương trình mới có ý nghĩa Ta viết lại phương trình (13.19):

t j ' s '

' t j '

2 2 2 2

s

es

2 1

1

=Trong đó: ω = ω1 - ω2 tốc độ góc của rôto; ej(ω 1 − ω 2)t

là hệ số qui đổi tần số

Từ đó ta viết lại phương trình trên:

t j 2

2 2 t j

s

rIeE

' '

dụng và góc lệch pha là không đổi

quay đồng bộ với nhau

năng lượng điện biến đổi thành cơ năng trên trục động cơ khi nó quay

Trang 6

Phương trình cân bằng stđ : (vì stđ stato F1 và rôto F2 quay cùng ω1)

0 2

F& +& = &

hay I&1+I&'2 =I&0

Vậy phương trình cơ bản của máy điện không đồng bộ lúc rôto quay là:

1 1 1

U& =−& +&

)jxs

r(I

' ' '

2

2 2 2

I1 &0 &'2

m

ZI

E& =1 &0

13.3.2 Mạch điện thay thế của máy điện không đồng bộ

Dựa vào các phương trình cơ bản, ta thành lập sơ đồ thay thế hình T (hình 13.3) cho máy điện không đồng bộ khi rôto quay giống như mba, ở đây dây quấn

sơ cấp mba là dây quấn stato, dây quấn thứ cấp mba là dây quấn rôto và phụ tải mba là điện trở giả tưởng r’2(1-s)/s

Từ sơ đồ thay thế có thể tính dòng điện stato, dòng điện rôto, mômen, công suất cơ và những tham số khác Như vậy ta đã chuyển việc tính toán một hệ Điện - Cơ hay Cơ -Điện vềì việc tính toán mạch điện đơn giản

Trong máy điện không đồng bộ, do có khe hở không khí lớn nên tồn tại dòng

hợp như vậy điện kháng từ hóa xm giữ nguyện và bỏ qua điện trở rm (rm = 0) còn tổn hao sắt ta gộp vào tổn hao cơ và tổn hao phụ Từ đó ta có mạch điện thay thế hình 13.4 do IEEE đề xướng Đây là mạch điện thay thế được sử dụng nhiều trong tính toán và khảo sát máy điện không đồng bộ

r1 x1 r’2 x’2

) I ( − &'21

Trang 7

r2' −

r’2 x’2

' 2 ' 2 Z

E)I(II

2

2 1

2 0

ZEUZIUE

2

1 1 1 1 1 1 1

' s

' s

ZCUZ

ZZ

Z

UE

2

1 1 1

2

1 1

1 1

=+

1 2

1 2

ZZC

UZ

1 1

1 1 2 0 1

ZZC

UZ

ZIUIII

' s m

'

++

1 1

1 1 1

1 1

ZZC

UZ

UCI))Z/Z((

s m

m

++

=

=+

IIZCZC

UZ

C

U

1 1 2

2 1

1 1

Trong đó:

m m

m

UZ

)Z/Z(

UZ

C

UI

+

=+

=

=

1

1 1

1 1

1 00

tưởng, nghĩa là dòng điện không tải lúc s = 0, tức là r’2(1-s)/s = ∞

Trang 8

Và:

1

2 1

1 2

2 1

1 2

C

IZ

CZC

UI

' '

các phương trình trên ta thành lập được mạch điện thay thế hình Γ chính xác của máy điện không đồng bộ như hình 13.5a

' 2

2

1 Z C&

Z1

Z1 Z’2

1

1ZC&

) I I ( − &2'' = − &'21

C&12 2' −

1

' ''

I

I2 &2

& =

13.3.3 Hệ số qui đổi của dây quấn rôto lồng sóc

Khi vẽ mạch điện thay thế hay đồ thị vectơ, các tham số bên rôto đều qui đổi về bên stato Các hệ số qui đổi từ rôto sang stato của MK:

2 2 dq

1 1 dq e

Nk

Nk

2 2 dq 2

1 1 dq 1 i

Nkm

Nkm

1 dq 2 2 dq

1 1 dq

2

1.1

NkNk

Nk

2

1 1 dq 1 2

2 dq 2

1 1 dq 1 i

Z

Nkm2Nkm

Nkm

.)Nk(Z

m4kk

2

1 i

=

Trang 9

13.4 CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC,GIẢN ĐỒ NĂNG LƯỢNG VÀ ĐỒ THỊ VÉCTƠ MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

và hãm

13.4.1 Máy điện không đồng bộ làm việc ở chế độ động cơ điện (0 < s < 1)

P1 = m1U1I1cosϕ1

và tổn hao sắt thép trong lõi thép pFe = m1 rm, phần lớn công suất đưa vào còn lại

2 1

I

2 o

I

Pđt = P1 - (pCu1+ pFe) =

s

rIm

' 2 2 ' 2

' 2 2 ' 2

1 -m2I’2

2r’2 =

s

s 1 r I

(13.24)

Hình 13.6 Giản đồ năng lượng máy điện không đồng bộ

Tổng tổn hao của động cơ điện không đồng bộ :

Σp = pCu1+ pFe + pCu2 + pcơ + pf

Trang 10

Hiệu suất của động cơ điện không đồng bộ :

1 1

2

P

p1P

Sự phân phối công suất phản kháng trong máy điện không đồng bộ có thể thấy rõ từ mạch điện thay thế hình T ở hình 13.3

Công suất phản kháng động cơ điện nhận từ lưới điện :

dòng điện từ hoá trong máy điện không đồng bộ lớn hơn dòng điện từ hoá trong

rất thấp

13.4.2 Máy điện không đồng bộ làm việc ở chế độ máy phát (- ∞<s<0)

Khi máy điện không đồng bộ làm việc ở chế độ máy phát, s < 0 thì công suất

cơ của máy là Pcơ =

s

s 1 r I

'

r

sxs/r

x

2

2 2

Vậy sự lệch pha giữa E1 và I2 là nằm trong khoảng 900 < ψ2 < 1800

Từ đồ thị vectơ hình 6.7b, ta thấy : ϕ1 > 900nên :

+ Công suất điện tác dụng là:

P1 = m1U1I1cosϕ1.< 0 : máy phát công suất tác dụng vào lưới

+ Công suất phản kháng:

Qm = m1U1I1sinϕ1> 0, máy nhận công suất phản kháng từ lưới như động cơ điện

Giản đồ năng lượng của máy phát điện không đồng bộ như ở hình 13.6b

Trang 11

' 2 I&

13.4.3 Máy điện không đồng bộ làm việc ở chế độ hãm (1< s < + ∞ )

s

srI

2

2 2

công suất cơ từ ngoài vào Công suất điện từ của máy Pđt =

s

rIm

' ' 2 2 2

' ' 2 2 2

s

srI

2

2 2

1 = m1I'22r2' = pCu2

phép máy làm việc trong thời gian ngắn

Giản đồ năng lượng vả đồ thị vectơ của máy điện không đồng bộ làm việc ở chế độ hãm như ở hình 13.6c và hình 13.7c

13.5 MÔMEN ĐIỆN TỪ CỦA MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Vì máy điện không đồng bộ thường được dùng làm động cơ điện, nên khi phân tích sẽ lấy động cơ điện làm ví dụ Cũng giống như các máy điện khác, động cơ điện không đồng lúc làm việc phải kắc phục mômen tải bao gồm mômen không tải

điện không đồng bộ lúc làm việc ổn định là :

Trang 12

Trong đó :

60

2 nπ

=

n là tốc độ quay của rôto

Ta viết lại công thức (13.31) :

Ω

++

t đ ơ

P

t đ t

đ t

đ ơ

n

nP

(13.34) Tổn hao đồng trên rôto bằng :

ta có: Pđt = m2E2I2cosψ2

= Pco

Từ sơ đồ thay thế hình Γ (hình 13.4a), ta có:

2 2 1 1

2 2 1 1

1 2

1 2

)xCx()s/rCr

UI

CI

'' '

'' '

+++

2

2 2 1

Ω = (1-s)Ω1 mà Ω1 = 2πn1/60 = 2π(60f1/p)/60 =ω1/p Mômen điện từ của máy điện không đồng bộ :

Trang 13

2 2 1 1

2 2 1 1

2

2 1 1

1

)xCx()s/rCr

s/rUm

P

' ơ

c

+++

×Ω

Nhận xét:

1 + Mômen M tỉ lệ nghịch (x1 + c1x’2)2 khi tần số cho trước

+ M = f(s)

Vẽ quan hệ M = f(s)

13.5.1 Tìm mômen cực đại M max

Để vẽ quan hệ M = f(s), ta tìm mômen cực đại bằng cách giả thiết như sau :

• Giả thiết các tham số khác là không đổi

• Đặt y = 1/s

Viết lại biểu thức mômen điện từ: (13.38) thành :

2

DyCyB

AyM

++

1U r'm

Lấy đạo hàm và tìm sm ứng với mômen cực đại Mmax

2

=+

+

=

)DyB(Ady

y

y m

D/B

2 2 1 1

2 1

2 1

)xCx(r

rCB

/Ds

'

' m

++

2 1 1

2 1 1 1

1

Ω2

1

)xCx(rr

UmC

M

' max

+++

xCx

rCs

2 1 1

2 1

+

±

' max

xCx

UmC

M

2 1 1

2 1 1 1

1

Ω2

+ Mmax không phụ thuộc r’2

+ Mmax ở chế độ máy phát lớn hơn một ít so với Mmax ở chế độ động cơ

Trang 14

+ r’2 càng lớn thì sm càng lớn

+ r’2 tăng thì Mmax không đổi mà dịch sang phải

(-Mmax)

Mmax

s

sm -sm

Hình 13.8 Quan hệ M = f(s)

Mk M

13.5.2 Mômen khởi động :

Điểm s = 1 (n = 0) ứng với chế độ khởi động (hình 13.8) của động cơ:

2 2 1 1

2 2 1 1

2

2 1 1 1

1

)xCx()rCr

rUm

' k

+++

×

+ Mk tỉ lệ với U12

+ Mk tỉ lệ với nghịch với Z2 = (r1 + C1r’2)2 + (x1 + C1x’2)2 Nếu C1 = 1 thì Z

= Zn còn (r1 + C1r’2) << (x1 + C1x’2) thì Mk tỉ lệ với nghịch điện kháng (x1 + C1x’2)2 + Tìm Mk = Mmax thì hệ số trược sm = 1, ta có:

1

2 1 1

xCx

rCs

' '

xC

Đây là điện trở của mạch rôto để Mk = Mmax

13.5.3 Đặc tính cơ của động cơ điện

+ Đoạn oa (0 < s < sm) Động cơ làm việc ổn định Đặc tính cơ cứng

+ Đoạn oa ( s m < s < 1) Động cơ làm việc không ổn định

Trang 15

13.5.4 Tìm biểu thức Klox (Động cơ)

Lập tỉ số M/Mmax :

2 1 1

2 2 1 1

2 2 1 1

2 1 1 2 12

)xCx()rCrs

)xCx(rrrCM

M

' '

' '

+++

Ta có:

m

' '

s

rC)xCx(

Thế vào ta được:

m m

asM

M

++

ra

2 1 1

sM

M

m m

Đó là biểu thức Klôx

Hình 13.9 Đặc tính cơ đcơ M = f(s)

Mmax

Mb

n

s

cr’2 < r’2 < r’2

sm

13.5.5 Năng lực quá tải

m đ

max m

k k

k I

I

I

13.6 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ MẠCH ĐIỆN THAY THẾ

số cũng được xác định bằng thí nghiệm không tải (đầu trục động cơ không nối với tải) và ngắn mạch (giữ rôto đứng yên) giống như trong mba

13.6.1 Thí nghiệm không tải

tần số định mức, còn đầu trục động cơ không nối với tải Sơ đồ nối dây thí nghiệm động cơ không đồng bộ được trình bày trên hình 13.10 Khi nối nguồn điện có điện

Trang 16

áp định mức vào dây quấn stato, lúc đó ta đo được các đại lượng nhờ các dụng cụ

đo như sau :

ĐK

V V

A A A

Hình 13.10 Sơ đồ thí nghiệm ĐK ba pha

đầu trục là zéro, bao gồm : tổn hao đồng stato, tổn hao sắt và tổn hao quay (tổn hao quạt gío, ma sát và tổn hao phụ)

Tổn hao sắt trong lõi thép chỉ xảy ra ở stato, còn trong rôto không đáng kể,

khoảng 0,05Hz

khe hở không khí Tổn thất đồng stato khi không tải cần được tính toán, bằng cách

đo điện trở một chiều và hiệu chỉnh theo dòng điện xoay chiều (50Hz) Công suất

cơ Pcơ tương ứng với điện trở giả tưởng có độ trược so rất thấp Vì vậy r’2/so + jx’2

>> Zm = rm + jxm nên r’2/so + jx’2 có thể bỏ qua Từ mạch điện thay thế hình 13.3 khi không tải được trình bày trên hình 13.11a

Hình 13.11 Mạch điện thay thế ĐK không tải

Trang 17

Phối hợp hai nhánh nối tiếp Z1 và Zm ta được mạch điện hình 13.11b Trong đó Zo

= Z1 + Zm = ro + jxo,, với ro = r1 + rm và xo = x1 + xm Ở đây ta phải hiểu ro đặc trưng cho tổn hao không tải gồm tổn hao sắt, quạt gió, ma sát và tổn hao phụ Từ các thông số thí nghiệm và mạch điện thay thế hình 13.11b, ta có :

o

o m 1

1

×3

P

=r+r

quay từ tổn hao không tải bằng cách trừ tổn hao đồng trên dây quấn stato khi không tải :

Do tổng trở dây quấn stato Z1 = r1 + jx1 << Zm = rm + jxm, nên có thể bỏ qua

trên hình 13.11c Mạch điện tương đương này dùng để tính tổng trở nhánh từ hoá rất đơn giản, giống như trong mba

13.6.2 Thí nghiệm ngắn mạch

mạch động cơ không đồng bộ Sơ đồ nối dây thí nghiệm giống như khi không tải (hình 13.10), nhưng giữ rôto đứng yên, lúc này hệ số trượt s = 1 Giảm điện áp đặt vào dây quấn stato, sao cho dòng điện chạy trong dây quấn stato bằng dòng điện định mức Lúc đó ta đo được các đại lượng nhờ các dụng cụ đo như sau :

Điện áp ngắn mạch Un (tính trung bình từ 3 vôn kế)

khi thí nghiệm ngắn mạch được trình bày trên hình 13.12a (chính là mạch điện thay thế IEEE khi s = 1) Phối hợp hai nhánh song song thành hình 13.12b Nếu bỏ qua nhánh từ hoá song song của mạch điện trình bày trên hình 13.16a thì giống

Trang 18

ứng bằng x’2 và r’2 Từ các thông số thí nghiệm và mô hình mạch hình 13.12b, ta tính được :

n

n 2 1

1

×3

P

=r+r

kháng tản rôto bằng nhau và bằng nửa xtđ (xtđ ≈ xn :

Từ mạch điện thay thế hình 13.16a và b, ta có :

)(

)(

' '

' ' '' ''

m 2 2

m 2 2 2

jxjx+r

=jx+

Phần thực của biểu thức trên là :

m 2

2 2

2 m 2 2

x+x+r

xr

=r

)(

)

' ''

(13.60)

Do r’2 << (x’2 + xm), nên bỏ qua r’2 :

2 m 2

2 m 2

xr

=r

)( '

' ''

(13.61)

Ta có r’’2 = rtđ - r1, nên : r’2 = ( rtđ - r1) 2

m

2 m 2

x

x+

Trang 19

13.7 MÔMEN PHỤ CỦA MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Mômen phụ máy điện không đồng bộ là mômen sinh ra do từ trường sóng bậc cao quay với những tốc độ khác nhau Những mômen phụ nầy rất yếu so với sóng

cơ bản, nhưng ở tốc độ thấp nó sinh ra mômen hãm tương đối lớn làm ảnh hưởng đến sự làm việc của máy điện, nhất là trong quá trình mở máy động cơ không đồng bộ

13.7.1 Các loại mômen phụ

1 Mômen phụ không đồng bộ:

Dù tốc dộ quay của rôto như thế nào, stđ sóng cơ bản của stato và rôto đều

này cũng đúng cho các sóng điều hòa

Các sóng điều hòa đều sinh ra mômen, nhưng sóng bậc 5 quay ngược và sóng bậc 7 quay thuận có biên độ tương đối lớn và mômen phụ sinh ra cũng ảnh hưởng nhiều đến mômen của máy điện Thật vậy:

+ Sóng bậc 7 quay thuận: (ν = 6K + 1)

+ Sóng bậc 5 quay ngược :

-n/n1

MM

5 7

n

tốc độ đồng bộ của nó ở trong

khu vực s >1, (trạng thái hãm)

Vì từ trường sóng bậc 5 quay

ngược nên tốc độ trong khoảng :

- n1/5 < n < n1 mômen âm và n <

2 Mômen phụ đồng bộ:

Mômen phụ đồng bộ sinh ra do sóng điều hòa bậc cao nào đó của từ trường stato tác dụng với một sóng điều hòa bậc cao có cùng số đôi cực của từ trường rôto Mômen phụ nầy chủ yếu do stđ sóng điều hòa răng của stato va rôto sinh ra

Do đó sự phối hợp răng rảnh giữa stato và rôto liên quan đến việc sinh ra mômen nầy

Chú ý: Z1 = Z2 và Z1 - Z2 = ± 2p sinh ra mômen phụ đồng bộ

Ngày đăng: 14/05/2016, 22:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 13.1  Đồ thị vectơ của MK khi rôto đứng yên - QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
Hình 13.1 Đồ thị vectơ của MK khi rôto đứng yên (Trang 4)
Hình 13.3  Mạch điện thay thế hình T của MK - QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
Hình 13.3 Mạch điện thay thế hình T của MK (Trang 6)
Hình 13.4 Mạch điện thay thế MK do IEEE đề xướng - QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
Hình 13.4 Mạch điện thay thế MK do IEEE đề xướng (Trang 7)
Hình 13.5  Mạch điện thay thế hình Γ của mát điện không đồng bộ - QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
Hình 13.5 Mạch điện thay thế hình Γ của mát điện không đồng bộ (Trang 8)
Hình 13.6  Giản đồ năng lượng máy điện không đồng bộ - QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
Hình 13.6 Giản đồ năng lượng máy điện không đồng bộ (Trang 9)
Hình 13.7  Đồ thị vectơ của máy điện không đồng bộ - QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
Hình 13.7 Đồ thị vectơ của máy điện không đồng bộ (Trang 11)
Hình 13.8  Quan hệ M = f(s) - QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
Hình 13.8 Quan hệ M = f(s) (Trang 14)
Hình 13.9  Đặc tính cơ đcơ M = f(s) - QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
Hình 13.9 Đặc tính cơ đcơ M = f(s) (Trang 15)
Hình 13.11  Mạch điện thay thế ĐK không tải - QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
Hình 13.11 Mạch điện thay thế ĐK không tải (Trang 16)
Hình 13.10 Sơ đồ thí nghiệm ĐK ba pha - QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
Hình 13.10 Sơ đồ thí nghiệm ĐK ba pha (Trang 16)
Hình 13.12  Mạch điện thay thế ĐK ngắn mạch - QUAN HỆ ĐIỆN TỪ TRONG MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
Hình 13.12 Mạch điện thay thế ĐK ngắn mạch (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w