1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

177 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 6,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Người dùng có thể thực hiện kiểm tra trùng lặp dữ liệu theo thuộc tính hoặc theo không gian a Kiểm tra trùng lặp thuộc tính - Tích chọn thuộc tính cần kiểm tra: Tên điểm, Kinh độ, Vĩ đ

Trang 2

Phần I: CẬP NHẬT SỐ LIỆU 1

I Quản trị danh mục 1

1.1 Hướng dẫn chi tiết một số dang mục cơ bản 2

I.2 Danh mục thiết bị 5

I.2.1 Giới thiệu 5

I.2.2 Trình tự sử dụng 6

II Nhập kết quả thu mẫu 9

II.1 Nhập thu mẫu 9

II.1.1 Giới thiệu 9

II.1.2 Trình tự sử dụng 10

II.2 Nhập thu mẫu từ file 13

II.2.1 Giới thiệu 13

II.2.2 Trình tự sử dụng 14

PHẦN II HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM KHAI THÁC SLQT 16

I Khai thác số liệu quan trắc theo bản đồ chuyên đề 17

I.1 Khởi động ứng dụng 18

I.1.1 Giới thiệu 18

I.1.2 Trình tự sử dụng 18

I.2 Điểu khiển hiển thị bản đồ 20

I.2.1 Giới thiệu 20

I.2.2 Hướng dẫn sử dụng các công cụ 20

I.3 Khai thác bản đồ quan trắc 22

I.3.1 Giới thiệu 22

I.3.2 Trình tự sử dụng 22

I.4 Khai thác bản đồ chất lượng MT 31

Trang 3

I.4.1 Giới thiệu 31

I.4.2 Trình tự sử dụng 31

I.5 Khai thác bản đồ số liệu QTTT 35

I.5.1 Giới thiệu 35

I.5.2 Trình tự sử dụng 35

II Khai thác số liệu quan trắc theo thành phần môi trường 36

II.1 Giới thiệu 36

II.2 Trình tự sử dụng 36

II.2.1 Tra cứu số liệu quan trắc 38

II.2.2 Báo cáo số liệu quan trắc 42

II.2.3 Vẽ biểu đồ số liệu quan trắc 43

II.2.4 Thống kê số liệu quan trắc 53

II.2.5 Khai thác nhiều điểm quan trắc 55

III Khai thác số liệu quan trắc theo trạm quan trắc 57

III.1 Giới thiệu 57

III.2 Trình tự sử dụng 57

III.2.1 Xem thông tin trạm 60

III.2.2 Xem danh sách điểm 61

III.2.3 Khai thác nhiều điểm quan trắc 62

III.2.4 Số liệu 63

III.2.5 Báo cáo 75

III.2.6 Biểu đồ 81

IV Khai thác số liệu quan trắc theo khu vực 91

IV.1 Giới thiệu 91

IV.2 Trình tự sử dụng 92

Trang 4

IV.2.1 Xem danh sách điểm 93

IV.2.2 Số liệu 94

IV.2.3 Báo cáo 106

IV.2.4 Biểu đồ 111

IV.2.5 Khai thác nhiều điểm quan trắc 121

V Tìm kiếm kết quả 123

V.1 Giới thiệu 123

V.2 Trình tự sử dụng 123

VI Khai thác số liệu quan trắc theo điểm quan trắc tự động 126

VI.1 Giới thiệu 126

VI.2.Trình tự sử dụng 126

VI.2.1 Tra cứu số liệu điểm tự động 126

VI.2.2 Báo cáo điểm quan trắc tự động 128

VI.2.3 Biểu đồ điểm quan trắc tự động 135

VI.2.4 Thống kê số liệu điểm tự động 145

VII.1.3 Khai thác AQI 152

VII.2.2 Khai thác WQI 156

VIII Khai thác số liệu quan trắc theo Chỉ số chất lượng môi trường 157

VIII.1 Chỉ số Không khí 157

VIII.1.1 Bản đồ chỉ số chất lượng không khí 158

VIII.1.2 AQI hiện tại 159

VIII.1.3 Tra cứu AQI 160

VIII.1.4 Tính toán AQI 161

VIII.2 Chỉ số Nước 162

VIII.2.1 Bản đồ chỉ số chất lượng Nước 164

Trang 5

VIII.2.2 Tra cứu WQI 165

VIII.2.3 Tính toán WQI 166

VIII.2.4 Biểu đồ WQI 167

IX Khai thác báo cáo và biểu đồ theo chương trình quan trắc 167

IX.1 Giới thiệu 167

IX.2.Trình tự sử dụng 168

IX.2.1 Chức năng báo cáo 168

IX.2.2 Chức năng thống kê tổng hợp phục vụ kiểm soát số liệu 169

IX.2.3 Chức năng biểu đồ 171

Trang 6

Phần mềm quản lý số liệu quan trắc môi trường là một phần mềm dựa trên nền tảng WEB Truy cập vào hệ thống theo địa chỉ sau đây http://cem.gov.vn/

Cần đăng nhập vào hệ thống để sử dụng đầy đủ các chức năng

Ý nghĩa và khái quát về các danh mục:

- Trạm quan trắc: nhập tên các trạm quan trắc thuộc Trung tâm Quan trắc Môi trường, trong chức năng này cho phép người dùng nhập luôn các điểm quan trắc thuộc trạm quan trắc

Để nhập trạm qua trắc người dùng phải nhập danh mục Tỉnh và Loại trạm trước

Trang 7

- Loại trạm: Nhập tên các loại trạm thuộc Trung tâm Quan trắc Môi trường: Trạm QTTW, Trạm QT Địa phương…

- Khu vực: Xuất phát từ nhu cầu người dùng muốn khai thác SLQT thuộc một số điểm quan trắc nhưng không thuộc cùng một Tỉnh, vì thể phải tập hợp các điểm đó trong một khu vực nhất định Chức năng này cho phép người dùng nhập tên khu vực và lựa chọn các điểm thuộc khu vực được nhập Để nhập danh mục khu vực người dùng nên nhập danh mục điểm quan trắc trước

- Thành phần môi trường: Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh…, một thành phần môi trường gồm nhiều thông số Chức năng này cho phép nhập tên các thành phần môi trường và lựa chọn các thông số thuộc từng thành phần môi trường Để nhập danh mục thành phần môi trường người dùng phải nhập danh mục thông số trước

- Nhóm thông số: gồm tập hợp các thông số, không có danh mục nhóm thông số, người dùng muốn nhập nhóm thông số thì nhập tên thành phần môi trường và tích chọn “Là nhóm thông số” trong danh mục thành phần môi trường

- Điểm quan trắc: nhập tên các điểm quan trắc thuộc trạm quan trắc, trong một điểm quan trắc có nhiều thành phần môi trường, nhiều nhóm thông số Để nhập danh mục điểm quan trắc người dùng phải nhập danh mục trạm quan trắc, thành phần môi trường, nhóm thông

số trước

- Thông số: nhập tên các thông số và gán cho thông số thuộc thành phần môi trường, nhóm thông số, lựa chọn các thiết bị dùng để đo thông số Để nhập danh mục thông số người dùng phải nhập trước danh mục thành phần môi trường, nhóm thông số, thiết bị

- Ngưỡng thiết bị: Chọn danh mục thông số, và chọn thiết bị và nhập ngưỡng thiết bị cho từng thông số

- Ngưỡng thông số: trong một nhóm thông số khác nhau thì ngưỡng thông số của thông số là khác nhau Chức năng cho phép người dùng nhập giá trị ngưỡng thông số của thông số trong nhóm được chọn Nhập danh mục nhóm thông số trước khi nhập ngưỡng thông

số

- Thiết bị: nhập tên các thiết bị sử dụng

- Đợt quan trắc: nhập tên các đợt đi quan trắc

- Quốc gia: nhập tên các quốc gia

- Tỉnh: nhập tên các tỉnh thành trong cả nước

Trình tự thực hiện cập nhật các danh mục sẽ được hướng dẫn chi tiết ở các mục dưới đây

1.1 Hướng dẫn chi tiết một số dang mục cơ bản

1.1.1 Thêm mới điểm quan trắc

1) Kích chọn chức năng Thêm điểm quan trắc, hiển thị giao diện Thêm điểm quan trắc

Trang 8

+ Chọn các thành phần môi trường: người dùng chọn thành phần môi trường(Đất,

Nước ngầm…) và chọn biểu tượng sau đây để lựa chọn hoặc hủy bỏ thành phần môi trường

+ Chọn các nhóm thông số: người dùng chọn nhóm thông số(Đất, Nước ngầm…) và

chọn biểu tượng sau đây để lựa chọn hoặc hủy bỏ nhóm thông số

+ Mô tả: nhập thông tin mô tả điểm quan trắc

+ Kích chọn Lưu & Đóng để lưu thông tin điểm quan trắc vừa thêm mới, kích chọn Lưu & Thêm để lưu thông tin điểm quan trắc và cho phép tiếp tục hiển thị giao diện thêm điểm quan trắc được xóa trắng để thêm mới điểm quan trắc tiếp theo, kích chọn Đóng để thực hiện

đóng giao diện thêm mới điểm quan trắc

1.1.2 Kiểm tra trùng lặp điểm quan trắc

1) Kích chọn chức năng Kiểm tra trùng lặp dữ liệu, hiển thị giao diện Kiểm tra trùng

lặp dữ liệu như sau

Trang 9

2) Người dùng có thể thực hiện kiểm tra trùng lặp dữ liệu theo thuộc tính hoặc theo không gian

a) Kiểm tra trùng lặp thuộc tính

- Tích chọn thuộc tính cần kiểm tra: Tên điểm, Kinh độ, Vĩ độ và kích chọn Kiểm tra

- Hệ thống hiển thị danh sách các điểm quan trắc có thuộc tính giống nhau

b) Kiểm tra trùng lặp không gian

- Kiểm tra trùng lặp không gian: nhập khoảng cách(m) và kích chọn Kiểm tra

- Hiển thị danh sách kết quả các điểm quan trắc trùng lặp không gian theo khoảng cách được nhập

- Kích chọn điểm quan trắc bất kỳ trên danh sách, hiển thị danh sách các điểm quan trắc trùng lặp về không gian với điểm được chọn

Trang 10

6.2.5 Gộp dữ liệu

Chức năng cho phép người dùng sau khi kiểm tra trùng lặp dữ liệu có thể gộp dữ liệu của hai hay nhiều điểm quan trắc có thuộc tính hoặc không gian trùng lặp thành một điểm quan trắc

Chú ý: Người dùng chọn Gộp của điểm quan trắc nào thì các điểm quan trắc còn lại được chọn gộp thành 1 điểm quan trắc có thông tin thuộc tính đúng với điểm quan trắc được chọn, khi đó các TPMT… liên quan đến điểm quan trắc bị gộp được chuyển sang điểm quan trắc được gộp

1.1.3 Nhập tọa độ từ bản đồ

Từ giao diện sửa thông tin điểm quan trắc>> Kích chọn biểu tượng chọn tọa độ trên bản

đồ

Hiển thị giao diện nhập tọa độ

Nhập tọa độ vào ô Kinh độ và Vĩ độ

I.2 Danh mục thiết bị

I.2.1 Giới thiệu

Người dùng có thể tương tác với dữ liệu thiết bị bằng cách chọn menu Thiết bị hiển thị

danh sách thiết bị có trong CSDL SLQT

Trang 11

Chức năng thêm mới thiết bị

Hiển thị danh sách các thiết bị đang tồn tại trong hệ thống

Nhập điều kiện tìm kiếm thiết bị: nhập điều kiện trên cột thông tin nào chương trìn sẽ thực hiện tìm theo thông tin đó Có thể tìm theo các thông tin sau: tên thiết bị, Model, Nước sản xuất, danh sách trạm

Danh sách thiết bị: Vùng hiển thị kết quả tìm kiếm theo các tiêu chí trình bày ở Mặc định lần đầu tiên vào trang là danh sách tất cả các thiết bị có trong CSDL SLQT

Các chức năng (xem, sửa, xóa) thiết bị

Danh sách các trang dữ liệu: Người dùng muốn xem dữ liệu trên trang thứ bao nhiêu thì kích chọn vào nút tương ứng Trang đang hiển thị sẽ có màu xanh

Định nghĩa số bản ghi hiển thị trên một trang màn hình: Người dùng có thể định nghĩa số bản ghi trên một trang màn hình là 10, 15, 20 hoặc 50

Xóa đợt thiết bị được chọn: Người dùng có thể tích chọn một hoặc nhiều đợt quan trắc trong danh sách rồi thực hiện xóa

I.2.2 Trình tự sử dụng

Lưu ý: trước khi thực hiện thêm hoặc sửa thiết bị cần kiểm tra các dữ liệu liên quan sau: nước sản xuất ra thiết bị, trạm quan trắc, thông số phân tích Nếu tất cả các thông tin này đã có trong CSDL SLQT thì thực hiện cập nhật thiết bị, ngược lại một trong các thông tin trên chưa có trong CSDL SLQT thì người dùng cần phải thêm các thông tin đó trước rồi mới thêm (hoặc sửa) thiết bị sau cùng

Trang 12

9.2.1 Thêm mới thiết bị

1) Kích chọn chức năng thêm thiết bị, hiển thị giao diện nhập liệu:

2) Nhập thông tin thiết bị:

- Các trường dữ liệu có ký tự (*) bắt buộc người dùng phải nhập

- Tên thiết bị: ví dụ tên thiết bị là: bộ lấy mẫu nước mặt, bếp gia nhiệt…

- Nước sản xuất: Nước sản xuất chọn từ danh mục nước

- Model: nhập ký hiệu mã ghi trên thiết bị

- Năm sản xuất: năm sản xuất ghi trên thiết bị

- Hãng sản xuất: hay còn gọi là nhà sản xuất

- Trạng thái: một thiết bị có 2 trang thái là đang hoạt động hoặc ngừng hoạt động

Trang 13

- Trạm quan trắc: Danh sách các trạm có thiết bị đang nhập

- Thông số: Danh sách thông số mà thiết bị này có thể phân tích Có thể không có thông số

3) Thực hiện

- Chọn trạm quan trắc:

+ Danh sách bên trái: Mặc định ban đầu là lấy tất cả các trạm quan trắc có trong CSDL,

mà người dùng được quyền thao tác Có thể tìm kiếm các trạm bằng cách nhập các tiêu chí tìm kiếm vào các text tương ứng với cột thông tin thuộc trạm quan trắc

+ Danh sách bên phải: Danh sách các trạm được chọn tạo quan hệ với thiết bị đang cập nhật

+ Hai nút lệnh và đùng để thêm hoắc xóa quan hệ giữa thiệt bị với trạm thuộc danh sách bên phải

- Chọn thông số:

+ Danh sách bên trái: Mặc định lấy ra tất cả các thông số

+ Danh sách bên phải: Danh sách các thông số được chọn tạo quan hệ với thiết bị

- Lưu & Thêm: Thực hiện thêm thiết bị mới váo CSDL SLQT đồng thời xóa tất cả các thông tin trên giao diện nhập liệu để người dùng có thể nhập liên tiếp nhiều thiết bị mà không cần thực hiện nhiều lần mở giao diện thêm mới

- Lưu & Đóng: Thực hiện thêm thiết bị vào CSDL SLQT đồng thời đóng cửa số nhập liệu quay về giao diện danh sách thiết bị

- Đóng: Thực hiện đóng cửa sổ nhập liệu và không làm thay đổi gì đến CSDL SLQT

Trang 14

II Nhập kết quả thu mẫu

II.1 Nhập thu mẫu

II.1.1 Giới thiệu

Ứng dụng cung cấp chức năng hỗ trợ trung tâm quan trắc môi trường lưu trữ số liệu thu mẫu tại các trạm quan trắc trong mạng lưới quan trắc quốc gia vào cơ sở dữ liệu quan trắc

Trên thanh menu hệ thống chọn Số liệu quan trắc >> Cập nhật số liệu >> Thu mẫu >> Nhập từ form, hiển thị giao diện sau:

Khi người dùng kích chọn nút lệnh Thêm mẫu, hệ thống hiển thị giao diện cho phép người dùng nhập thông tin cho mẫu cần thêm mới

Hỗ trợ tìm kiếm mẫu: cho phép tìm kiếm theo một số tiêu chí như Điểm quan trắc, Đợt quan trắc, Năm Người dùng muốn tìm kiếm mẫu theo tiêu chí nào thì chọn thông tin theo

Trang 15

tiêu chí đó sau đó kích chọn nút lệnh Tìm kiếm, hệ thống hiển thị kết quả thỏa mãn điều kiện tìm kiếm ở vị trí

Các ô text hỗ trợ người dùng tìm kiếm nhanh, muốn tìm kiếm mẫu theo tiêu chí nào người dùng chỉ cần nhập thông tin tìm kiếm trực tiếp vào ô text tương ứng của trường thông tin

đó sau đó ấn phìm Enter Hệ thống hiển thị kết quả tìm kiếm thỏa mãn điều kiện tìm kiếm người dùng nhập vào ở vị trí

Trong trường hợp người dùng không thực hiện chức năng tìm kiếm thì khi bật giao diện này hệ thống sẽ hiển thị danh sách các mẫu đang tồn tại trong hệ thống Còn khi người dùng thực hiện tìm kiếm thì ở vị trí này sẽ hiển thị tất cả các bản ghi thỏa mãn điều kiện tìm kiếm của người dùng

Biểu tượng tương ứng các chức năng người dùng có thể thực hiện khai thác tại các điểm như: Xem thông tin, Sửa thông tin, Nhập kết quả, Xóa (thao tác thực hiện sẽ được giới thiệu ở các phần dưới)

Cho phép người dùng có thể xem số lượng bản ghi trên một trang, hệ thống hỗ trợ người dùng có thể chọn xem 10, 15, 20, 50 bản ghi trên một trang

Hiển thị danh sách các trang có thể có và đánh dấu trang dữ liệu người dùng đang thao tác

Hiển thị tổng số trang và tổng số bản ghi

II.1.2 Trình tự sử dụng

a) Thêm mới mẫu

Chức năng cho phép người dùng thực hiện thêm mới mẫu của một điểm quan trắc vào

hệ thống, thực hiện như sau:

1) Trên giao diện Mẫu, chọn Trạm quan trắc, thành phần môi trường kích chọn chức

năng Thêm mẫu, hiển thị giao diện Thêm mới mẫu

Trang 16

2) Nhập thông tin thêm mới mẫu:

- Nhập các thông tin vào các trường, các trường đánh dấu (*) là trường dữ liệu bắt buộc nhập thông tin

+ TPMT: hiển thị danh sách thành phần môi trường thuộc điểm quan trắc người dùng

đã chọn Trên danh sách hiển thị, người dùng chọn thành phần môi trường nào thì kích chọn vào thành phần môi trường đó

+ Đợt QT: chọn đợt quan trắc

+ Điểm QT: chọn điểm quan trắc

+ Ký hiệu mẫu: nhập ký hiệu mẫu quan trắc

+ Ngày lấy mẫu: được định dạng theo kiểu dd/mm/yyyy, chọn ngày lấy mẫu bằng cách nhập vào ngày hoặc kích chọn để lựa chọn

+ Nhập thông tin vào các trường còn lại: Ngày lấy mẫu, Thời gian lấy mẫu, Đặc điểm thời tiết, Đặc điểm nơi quan trắc, Người quan trắc, Thành phần môi trường, Yêu cầu, Phương pháp lấy mẫu, Hóa chất bảo quản, Điều kiện bảo quản và Ghi chú được lấy trong các kết quả mẫu để nhập thông tin vào

3) Nhập thông tin kết quả mẫu theo thành phần môi trường được chọn:

- Trong trường hợp thành phần môi trường người dùng chọn đã được người khác trong hệ thống nhập một số kết quả của một số thông số rồi, thì hệ thống sẽ tự động hiển thị tất

cả các các thông số đã từng được nhập số liệu

+ Nếu danh sách thông số hiển thị có những thông số người dùng không muốn nhập kết quả thì người dùng có thể kích chọn vào dòng thông số đó, sau đó kích chọn nút lệnh Xóa lựa chọn, hệ thống sẽ xóa thông số đó ra danh sách thông số cần nhập kết quả

Trang 17

+ Nếu người dùng muốn nhập thêm một thông số thì kích chọn nút lệnh Thêm mới kết quả, hệ thống hiển thị thêm dòng để người dùng nhập thông tin cho thông số cần nhập

- Trong trường hợp thành phần môi trường người dùng đã chọn chưa được ai nhập kết quả thì hệ thống chỉ hiển thị một dòng để người dùng nhập kết quả, để nhập kết quả cho thông số tiếp theo người dùng phải kích chọn vào nút lệnh Thêm mới kết quả

4) Để nhập thiết bị, người dùng kích chọn nút lệnh Thêm thiết bị: hệ thống tự động lấy danh sách thiết bị thuộc các trạm quan trắc chứa điểm quan trắc đã chọn

+ Để chọn các thiết bị cho kết quả thu mẫu, kích chọn vào và để thêm vào thiết bị và bớt ra thiết bị

5) Kích chọn nút lệnh Lưu & Đóng, hệ thống sẽ lưu thông tin mẫu vừa thêm mới đồng thời đóng luôn giao diện thêm mới mẫu

6) Kích chọn nút lệnh Lưu & Thêm, hệ thống sẽ lưu thông tin mẫu vừa thêm mới đồng thời giữ nguyên giao diện thêm mới mẫu để người dùng nhập thông tin thêm mới cho mẫu tiếp theo

Chú ý: trong trường hợp Lưu & Thêm, hệ thống sẽ chỉ xóa các trường thông tin: ký hiệu mẫu, thời gian lấy mẫu, ghi chú Còn các thông tin khác vẫn được giữ nguyên

6) Kích chọn nút Đóng, đóng giao diện Thêm mới mẫu

Trang 18

- Người phân tích: nhập thông tin người phân tích mẫu

- Nơi phân tích: nhập thông tin nơi phân tích

- Kích chọn nút lệnh Thêm mới thông số: hệ thống sẽ hiển thị thêm một dòng dữ liệu trắng để người dùng lựa chọn thông số và nhập kết quả

- Muốn xóa kết quả của dòng nào thì kích chọn vào dòng đó rồi kích chọn nút lệnh Xóa thông số, hệ thống sẽ xóa toàn bộ thông tin của dòng được chọn

3) Kích chọn nút lệnh Lưu & Đóng: hệ thống lưu kết quả người dùng thực hiện có thể thêm thông số hoặc xóa thông số của mẫu đồng thời đóng giao diện Nhập kết quả mẫu

4) Kích chọn nút lệnh Lưu & Thêm: hệ thống lưu kết quả người dùng thực hiện có thể thêm thông số (hoặc xóa thông số của mẫu) đồng thời cho phép người dùng nhập thông số tiếp theo của mẫu

5) Kích chọn nút lệnh Thêm mẫu khác: hệ thống hiển thị giao diện Thêm mới mẫu để người dùng nhập thông tin cho mẫu tiếp (thao tác thực hiện như phần Thêm mới mẫu)

II.2 Nhập thu mẫu từ file

II.2.1 Giới thiệu

Ứng dụng cung cấp chức năng cho phép người dùng cập nhật kết quả thu mẫu từ file

có định dạng excel vào cơ sở dữ liệu

Trang 19

II.2.2 Trình tự sử dụng

1) Trên thanh menu hệ thống chọn Số liệu quan trắc >> Cập nhật số liệu >> Thu mẫu >> Nhập từ file, hiển thị giao diện sau:

2) Nhập thông tin

- Trạm quan trắc: chọn trạm quan trắc cần nhập thu mẫu

- Đợt qua trắc: chọn đợt quan trắc cần nhập thu mẫu

- TPMT: chọn thành phần môi trường cần nhập thông tin

- Chọn tệp số liệu cần nhập, bằng cách kích chọn vào nút lệnh Browse, chọn đường dẫn tới file cần lưu trữ dữ liệu cần nhập

- Kích chọn nút lệnh Tải tệp lên, nếu tải tệp thành công hệ thống đưa ra thông báo cho người dùng

Trang 20

- Trong trường hợp, người dùng muốn thay đổi tệp dữ liệu cần tải lên, kích chọn nút lệnh Xóa tệp đã chọn và thực hiện tải tệp khác lên

- Chọn sheet: cho phép người dùng chọn sheet thực hiện nhập kết quả Trước khi thực hiện nhập kết quả người dùng có thể thực hiện kiểm tra dữ liệu trên tệp đã chọn, bằng cách kích chọn vào nút lệnh Kiểm tra file Hệ thống sẽ hiển thị kết quả kiểm tra cho người dùng

- Kích chọn nút lệnh Lấy dữ liệu, hệ thống hiển thị dữ liệu từ tệp

- Trường hợp phần mềm không tìm thấy điểm để tự động ánh xã thì người dùng có thể tùy ý ánh xạ điểm từ file excel vào điểm quan trắc tương ứng trong CSDL bằng cách chọn trên danh sách điểm thuộc trạm quan trắc đã chọn ở trên Giả sử, người dùng chọn ánh xạ điểm như sau:

Trang 21

Thì tất cả dữ liệu của “công ty Dêt may Hà Nội – Cơ sở I” trong file excel sẽ được ánh

xạ sang điểm quan trắc “Công ty nhựa Vinh Hạnh” Còn điểm quan trắc “Công ty Dệt may Hà Nội” người dùng không ánh xạ thì hệ thống tự động bỏ qua không lấy dữ liệu của điểm này

- Ánh xạ thông số tương tự như ánh xạ điểm quan trắc

+ Trên giao diện này, hệ thống hiển thị danh sách tất cả các thông số trong file excel người dùng nhập vào Muốn ánh xạ các thông số này với thông số nào trong cơ sở dữ liệu thì người dùng chỉ cần chọn các thông số tương ứng Thông số trong trường database là các thông số được hiển thị thuộc thành phần môi trường người dùng đã chọn

+ Trong trường hợp các thông số trong file excel trùng với các thông số trong database thì hệ thống tự động ánh xạ cho người dùng

- Ánh xạ thiết bị: thực hiện tương tự

3) Người dùng có thể chọn ghi đè dữ liệu trong trường hợp dữ liệu đã tồn tại trong cơ

sở dữ liệu hoặc không cho phép ghi đè

4) Sau khi nhập xong dữ liệu, kích chọn nút lệnh Cập nhật dữ liệu: lưu dữ liệu đã nhập vào cơ sở dữ liệu và đưa ra thông báo cho người dùng

PHẦN II HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM KHAI

THÁC SLQT

Trang 22

“Phần mềm khai thác các thành phần môi trường tại các trạm” là phần mềm ứng dụng

để khai thác CSDL TPMT các Trạm quan trắc

Trong mô hình kiến trúc Hệ thống thông tin môi trường đầu mạng chỉ rõ phần mềm

này khai thác dữ liệu:

Phần này sẽ hướng dẫn người dùng thực hiện khai thác số liệu quan trắc với các trường hợp sử dụng sau:

- Khai thác số liệu quan trắc theo bản đồ chuyên đề;

- Khai thác số liệu quan trắc theo thành phần môi trường;

- Khai thác số liệu quan trắc theo trạm quan trắc;

- Khai thác số liệu quan trắc theo khu vực;

- Khai thác số liệu quan trắc theo điểm quan trắc tự động

Tuy các cách tiếp cận khác nhau nhưng đều khai thác số liệu quan trắc bao gồm các nội dung sau:

- Tra cứu số liệu quan trắc ;

- Báo cáo số liệu quan trắc ;

- Vẽ biểu đồ số liệu quan trắc ;

- Thống kê số liệu quan trắc

Để khai thác số liệu quan trắc trên của ứng dụng, bạn cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Phải truy cập hệ thống theo địa chỉ: http://www.quantracmoitruong.gov.vn

- Người dùng được cấp tài khoản với quyền Khai thác số liệu

I Khai thác số liệu quan trắc theo bản đồ chuyên đề

Cổng thông tin quan trắc môi trường cung cấp các chức năng cho phép người dùng tra cứu và khai thác dữ liệu dưới dạng các bản đồ chuyên đề bao gồm:

Trang 23

+ Bản đồ quan trắc Đông Nam Bộ;

+ Bản đồ quan trắc Nam Trung Bộ;

+ Bản đồ quan trắc Tây Bắc;

+ Bản đồ quan trắc Tây Nguyên;

- Bản đồ chất lượng môi trường;

I.1.1 Giới thiệu

Ứng dụng cung cấp chức năng cho phép người dùng khởi động vào các chức năng thuộc Bản đồ chuyên đề để khai thác số liệu quan bản đồ

I.1.2 Trình tự sử dụng

1) Chọn menu Bản đồ chuyên đề, hiển thị 3 loại bản đồ chuyên đề

Trang 24

2) Người dùng muốn khai thác bản đồ nào thì kích chọn bản đồ đó, ví dụ kích chọn Bản

đồ quan trắc/ Toàn quốc

3) Hiển thị giao diện Bản đồ mạng lưới quan trắc môi trường bao gồm các thành

phần:

Nhóm chức năng điều khiển hiển thị bản đồ: Phóng to, Thu nhỏ, Di chuyển…

Vùng hiển thị một số chức năng: Chú thích bản đồ, Tìm kiếm

Vùng hiển thị bản đồ

Trang 25

Chú ý: Khai thác các bản đồ đều có các chức năng cơ bản như trên, chi tiết cụ thể từng bản đồ người dùng tham khảo ở mục khai thác riêng của từng bản đồ ở dưới

I.2 Điểu khiển hiển thị bản đồ

I.2.1 Giới thiệu

Ứng dụng cung cấp các chức năng cho phép người dùng xem và khai thác các bản đồ chuyên đề bao gồm các chức năng sau:

tượng

Ý nghĩa

Hiển thị vừa khung Cho phép xem toàn bản đồ ở dạng ban

đầu khi truy cập Dịch chuyển bản đồ Cho phép dịch chuyển bản đồ theo nhiều

hướng khác nhau Khung hiển thị trước Cho phép xem lại hình ảnh bản đồ mà

người dùng vừa xem trước đó Khung hiển thị sau Cho phép xem khung hiển thị bản đồ đã

xem sau đó Truy vấn thông tin Cho phép người dùng chọn đối tượng

nguồn thải trên bản đồ để xem thông tin Các lớp thông tin hiển thị được người quản trị hệ thống thiết đặt trong lúc cấu hình bản đồ

Hiển thị nguồn thải Tích chọn để hiển thị nguồn thải trên bản

đồ Thanh điều khiển Cho phép phóng to / thu nhỏ bản đồ theo

các tỷ lệ bản đồ đã được định nghĩa

I.2.2 Hướng dẫn sử dụng các công cụ

1) Phóng to bản đồ

- Kích chọn chức năng trên thanh công cụ

- Di chuột vào bản đồ, lựa chọn vùng bản đồ muốn phóng to

- Kích và giữ chuột trái trên bản đồ tại một góc của hình chữ nhật Kéo chuột tới một góc khác của hình chữ nhật và kết thúc, Bản đồ sẽ phóng to theo vùng được vẽ

Trang 26

- Kích chọn chức năng trên thanh công cụ

- Di chuột vào bản đồ, lựa chọn vùng bản đồ muốn phóng to

- Kích và giữ chuột trái trên bản đồ tại một góc của hình chữ nhật Kéo chuột tới một góc khác của hình chữ nhật và kết thúc, Bản đồ sẽ thu nhỏ theo vùng được vẽ

3) Hiển thị vừa khung: Kích chọn chức năng trên thanh công cụ, bản đồ đang được phóng to hoặc thu nhỏ ở tỷ lệ bất kỳ đều được đưa về trạng thái xem toàn bản đồ như ban đầu truy cập

4) Di chuyển bản đồ:

- Kích chọn chức năng trên thanh công cụ

- Di chuột vào vùng bản đồ, kích và giữ chuột trái trên bản đồ, sau đó di chuyển bản đồ Bản đồ sẽ di chuyển từ vị trí được kéo đến vị trí nhả chuột

5) Xem bản đồ trước đó: Kích chọn chức năng trên thanh công cụ, hệ thống sẽ quay lại bản đồ mà người dùng vừa xem trước đó

6) Xem bản đồ tiếp đó: Kích chọn chức năng trên thanh công cụ, hệ thống sẽ chuyển đến bản đồ đã xem sau bản đồ hiện thời

7) Truy vấn thông tin (Xem chi tiết ở phần khai thác các bản đồ)

- Chọn chức năng truy vấn thông tin trên thanh công cụ

- Kích chọn đối tượng trên bản đồ để truy vấn thông tin

- Hiển thị thông tin truy vấn

8) In bản đồ

- Kích chọn chức năng In bản đồ, hiển thị giao diện cho phép người dùng in bản

đồ ra máy in

9) Thanh điều khiển

- Vị trí của thanh điều khiển nằm trên vùng hiển thị bản đồ

- Dùng chuột trái để di chuyển công cụ lên trên hoặc xuống dưới để phóng to / thu nhỏ bản đồ với các tỷ lệ bản đồ đã được định nghĩa

- Kích chuột vào nút trên thanh điều khiển, bản đồ sẽ được phóng to theo các tỷ lệ

Trang 27

I.3 Khai thác bản đồ quan trắc

I.3.1 Giới thiệu

Ứng dụng cung cấp chức năng cho phép người dùng khai thác số liệu quan trắc trực tiếp trên bản đồ như

- Tìm kiếm điểm quan trắc: tìm kiếm điểm quan trắc theo tiêu chí: tên điểm, tên tỉnh

để khai thác thông tin SLQT của điểm quan trắc được tìm kiếm như tra cứu số liệu, xem báo cáo số liệu, xem biểu đồ số liệu quan trắc, thống kê số liệu quan trắc

- Tìm kiếm điểm quan trắc liền kề

- Truy vấn thông tin điểm quan trắc bất kỳ trên bản đồ

I.3.2 Trình tự sử dụng

1) Chọn chức năng Bản đồ quan trắc/ Toàn quốc, hiển thị giao diện Bản đồ điểm quan trắc Toàn quốc

Trang 28

+ Lớp bản đồ: thể hiện đối tượng điểm quan trắc trên bản đồ theo các lớp

- Tìm kiếm ĐQT: cho phép người dùng tìm kiếm điểm quan trắc theo tiêu chí tự người dùng nhập vào

Trang 29

- Điểm quan trắc liền kề: hiển thị danh sách các điểm quan trắc liền kề sau khi tìm kiếm điểm quan trắc và xem thông tin điểm quan trắc liền kề

- Chú giải bản đồ: chú giải đối tượng trên bản đồ

- Vùng hiển thị bản đồ: Hiển thị bản đồ nền, thông tin chi tiết của điểm quan trắc khi tìm kiếm hay truy vấn thông tin

2) Người dùng thao tác với chức năng nào thì chọn chức năng trên bản đồ để thao tác,bao gồm các chức năng

- Truy vấn thông tin;

- Tìm kiếm thông tin;

3.2.1 Truy vấn thông tin

Ứng dụng cung cấp các chức năng cho phép người dùng truy vấn thông tin điểm quan trắc

Trang 30

Chú ý: Người dùng có thể thực hiện chức năng này sau khi thực hiện tìm điểm quan trắc muốn xem thông tin hoặc phóng to bản đồ đến tỷ lệ lớn để có thể chọn được điểm quan trắc cần truy vấn thông tin

Trình tự sử dụng:

1) Kích chọn chức năng truy vấn thông tin trên thanh công cụ

2) Phóng to bản đồ đến tỷ lệ có thể truy vấn được đối tượng, ví dụ phóng to tới tỷ lệ 10.000

3) Kích chọn đối tượng điểm quan trắc trên bản đồ cần truy vấn thông tin

4) Hiển thị thông tin chi tiết điểm quan trắc: Trên thông tin chi tiết người dùng có thể kích chọn Xem ĐQT liền kề để tra cứu điểm quan trắc liền kề, kích chọn cac chức năng Tra cứu số liệu quan trắc,… để khai thác số liệu quan trắc của điểm quan trắc

Chú ý: Chi tiết khai thác SLQT tham khảo mục Tìm kiếm điểm quan trắc)

3.2.2 Tìm kiếm điểm quan trắc

Ứng dụng cung cấp chức năng cho phép người dùng tìm kiếm thông tin điểm quan trắc theo nhiều tiêu chí tìm kiếm như tên điểm quan trắc, tên tỉnh thành, tên thành phần môi trường, theo loại điểm tự động hay thu mẫu, theo trạng thái hoạt động hay không Và sau khi tìm kiếm thông tin điểm quan trắc người dùng có thể vẽ biểu đồ số liệu quan trắc, tra cứu số liệu quan trắc, báo cáo số liệu quan trắc, vẽ biểu đồ so sách số liệu quan trắc cho điểm quan trắc vừa tìm kiếm được và có thể xem điểm quan trắc liền kề

Trình tự sử dụng

1) Nhập tiêu chí tìm kiếm tại : Người dùng có thể nhập một trong các tiêu chí tìm kiếm sau đây

Trang 31

+ Tên điểm: nhập tên điểm hay cụm từ thể hiện tên điểm quan trắc Ví dụ nhập”Nguyễn Văn cừ”

+ Tên tỉnh: nhập tên tỉnh chứa điểm quan trắc cần tìm kiếm Ví dụ có thể nhập “Hà Nội”

+ Tên thành phần: có thể chọn hoặc không chọn các thành phần môi trường, người dùng tích chọn vào chekbox để chọn thành phần môi trường

+ Loại điểm: có thể chọn loại điểm “Tự động” hoặc “Thu mẫu” hay không chọn

+ Trạng thái: nhập trạng thái “Đang hoạt động” hay”Ngừng hoạt động”

2) Kích chọn “Tìm kiếm” tại

3) Kết quả tìm kiếm được hiển thị tại vị trí

4) Kích chọn vào một điểm quan trắc tìm thấy sẽ zoom tới điểm quan trắc đó trên bản

đồ Điểm quan trắc được chọn sẽ được đánh dấu và hiển thị Thông tin chi tiết tại vị trí

Từ giao diện Thông tin chi tiết người dùng có thể Tra cứu số liệu quan trắc, Báo cáo

số liệu quan trắc, Biểu đồ số liệu quan trắc, Thống kê số liệu quan trắc bằng cách kích

chọn các chức năng tương ứng trên giao diện hoặc kích chọn đường link

để tìm kiếm các điểm quan trắc liền kề với điểm quan trắc được chọn (Dưới

đây chỉ dưới thiêu qua các chức năng, chi tiết cụ thể khai thác từng chức năng người dùng tham

khảo Khai thác số liệu quan trắc theo thành phần môi trường)

5) Xóa kết quả tìm kiếm: chức năng thực hiện xóa kết quả tìm kiếm điểm quan trắc hiện thời để người dùng thực hiện tìm kiếm các điểm quan trắc khác

Ví dụ: Tìm kiếm điểm quan trắc”Nguyễn văn cừ”, loại điểm”Tự động”, hiển thị kết

quả tìm kiếm là điểm”Hà Nội: 556 Nguyễn Văn Cừ”

Trang 32

a Xem điểm quan trắc liền kề

- Thực hiện tìm kiếm điểm quan trắc, hiển thị Thông tin chi tiết của điểm quan trắc

- Kích chọn trên giao diệnThông tin chi tiết để xem thông tin các

điểm quan trắc liền kề so với điểm quan trắc vừa tìm kiếm được

- Hiển thị giao diện cho phép người dùng nhập khoảng cách so với điểm quan trắc vừa tìm kiếm

+ Kích chọn OK, hiển thị các điểm quan trắc gần kề trong vòng khoảng cách vừa nhập vào hoặc hiển thị thông báo không có điểm quan trắc liền kề nào trong khoảng cách vừa nhập,

trong ví dụ này những điểm quan trắc liền kề so với điểm quan trắc”Hà Nội: 556 Nguyễn Văn Cừ” bao gồm có 1 điểm quan trắc, kích chọn vào một điểm quan trắc trên danh sách sẽ hiển thị thông tin chi tiết của điểm quan trắc liền kề đó là điểm “Đường Nguyễn Văn Cừ, Gia Lâm”

+ Kích chọn Cancel để quay lại

b Tra cứu số liệu quan trắc

- Thực hiện tìm kiếm điểm quan trắc, hiển thị Thông tin chi tiết của điểm quan trắc

- Kích chọn chức năng Tra cứu số liệu quan trắc

Trang 33

- Hiển thị giao diện Khai thác số liệu quan trắc/Số liệu

- Người dùng nhập các tiêu chí và kích chọn Tra cứu để xem số liệu điểm quan trắc,

hiển thị kết quả số liệu quan trắc theo tiêu chí tìm kiếm

c Báo cáo số liệu quan trắc

- Thực hiện tìm kiếm điểm quan trắc, hiển thị Thông tin chi tiết của điểm quan trắc

- Kích chọn chức năng Báo cáo số liệu quan trắc, hiển thị giao diện Khai thác số liệu quan trắc/Báo cáo

Trang 34

- Người dùng nhập các tiêu chí và kích chọn Xem báo cáo để xem báo cáo điểm quan

trắc, hiển thị kết quả báo cáo quan trắc theo tiêu chí tìm kiếm

d Biểu đồ số liệu quan trắc

- Thực hiện tìm kiếm điểm quan trắc, hiển thị Thông tin chi tiết của điểm quan trắc

- Kích chọn chức năng Biểu đồ số liệu quan trắc, hiển thị giao diện Khai thác số liệu quan trắc/Biểu đồ

Trang 35

- Người dùng nhập các tiêu chí và kích chọn Vẽ biểu đồ để xem biểu đồ điểm quan

trắc, hiển thị kết quả biểu đồ quan trắc theo tiêu chí tìm kiếm

e Thống kê số liệu quan trắc

- Thực hiện tìm kiếm điểm quan trắc, hiển thị Thông tin chi tiết của điểm quan trắc

- Kích chọn chức năng Thống kê số liệu quan trắc, hiển thị giao diện Khai thác số liệu quan trắc/Thống kê

Trang 36

- Người dùng nhập các tiêu chí và kích chọn Xem Thống kê để thống kê điểm quan

trắc, hiển thị kết quả thống kê quan trắc theo tiêu chí tìm kiếm

I.4 Khai thác bản đồ chất lượng MT

I.4.1 Giới thiệu

Ứng dụng cung cấp chức năng cho phép người dùng xem thông tin chất lượng môi trường thông qua bản đồ:

- Bản đồ chỉ số chất lượng không khí: cho phép người dùng xem thông tin chỉ số chất lượng không khí của các điểm quan trắc tự động trong ngày, xem nhật ký AQI (Chỉ số chất lượng không khí) trong một khoảng thời gian ngươì dùng cần tra cứu Để biết được chất lượng không khí tốt hay xấu, có ảnh hướng tới sức khỏe con người như thế nào

- Bản đồ chỉ số chất lượng nước: cho phép người dùng xem thông tin chỉ số chất lượng nước của các điểm quan trắc trong ngày, xem nhật ký WQI (Chỉ số chất nước) trong một khoảng thời gian ngươì dùng cần tra cứu Để biết được chất lượng nước ô nhiểm ở mức độ nào

I.4.2 Trình tự sử dụng

I.4.2.1 Bản đồ chỉ số chất lượng không khí

1) Chọn chức năng Bản đồ chất lượng MT >> Không khí, hiển thị giao diện bao gồm

các tab: Bản đồ chỉ số chất lượng không khí, Giới thiệu AQI, Nhật ký AQI

2) Kích chọn Tab Bản đồ chỉ số chất lượng không khí, hiển thị bản đồ như sau

Trang 37

3) Kích chọn vào biểu tượng thể hiện chất lượng không khí trên bản đồ, hiển thị Thông

tin chất lượng không khí tại

4) Kích chọn Tab Giới thiệu AQI, hiển thị giao diện giao diện giới thiệu về AQI

5) Kích chọn Tab Nhật ký AQI, hiển thị giao diện như sau

Trang 38

- Chọn điểm quan trắc: tích chọn điểm quan trắc cần xem nhật ký( chú ý người dùng

có thể tích chọn Chọn tất cả để chọn tất cả điểm quan trắc hoặc tích chọn Bỏ chọn tất cả để

hủy bỏ)

- Loại AQI: chọn Ngày hoặc Giờ

- Kiểu dữ liệu: chọn kiểu dữ liệu

- Từ ngày …Đến ngày: chọn khoảng thời gian cần tra cứu

- Kích chọn Xem nhật ký AQI, hiển thị kết quả

I.4.2.2 Bản đồ chỉ số chất lượng nước

1) Chọn chức năng Bản đồ chất lượng MT >> Nước, hiển thị giao diện bao gồm các

tab: Bản đồ chỉ số chất lượng nước, Giới thiệu AQI, Nhật ký AQI

2) Kích chọn Tab Bản đồ chỉ số chất lượng nước, hiển thị bản đồ như sau

Trang 39

4) Kích chọn Tab Giới thiệu WQI, hiển thị giao diện giao diện giới thiệu về WQI

5) Kích chọn Tab Nhật ký WQI, hiển thị giao diện như sau

- Chọn điểm quan trắc: tích chọn điểm quan trắc cần xem nhật ký( chú ý người dùng

có thể tích chọn Chọn tất cả để chọn tất cả điểm quan trắc hoặc tích chọn Bỏ chọn tất cả để

hủy bỏ)

Trang 40

- Kiểu dữ liệu: chọn kiểu dữ liệu

- Từ ngày …Đến ngày: chọn khoảng thời gian cần tra cứu

- Kích chọn Xem nhật ký WQI, hiển thị kết quả

I.5 Khai thác bản đồ số liệu QTTT

I.5.1 Giới thiệu

Chức năng cho phép người dùng vào bản đồ số liệu quan trắc trực tuyến để xem số liệu quan trắc trực tuyến của các điểm quan trắc

I.5.2 Trình tự sử dụng

1) Chọn chức năng Bản đồ khác>> Số liệu quan trắc trực tuyến, hiển thị giao diện Bản đồ số liệu quan trắc trực tuyến

Ngày đăng: 14/05/2016, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Thể hiện số liệu quan trắc Cầu Gia Tân - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Hình 1 Thể hiện số liệu quan trắc Cầu Gia Tân (Trang 130)
Hình 1: Thể hiện số liệu quan trắc Cầu Lộc Hà - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Hình 1 Thể hiện số liệu quan trắc Cầu Lộc Hà (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w