Nhiệm vụ của người vận hành Duy trì sự làm việc bình thường của hệ thống để đạt được các chế độhiệt độ à độ ẩ th h ầ ử d đả bả á hỉ tiê ki h tế nhiệt độ và độ ẩm theo nhu cầu sử dụng, đả
Trang 1Chương 7
VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG
HỆ THỐNG LẠNH
Trang 2§7.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
7.1.1 Nhiệm vụ của người vận hành
Duy trì sự làm việc bình thường của hệ thống để đạt được các chế độhiệt độ à độ ẩ th h ầ ử d đả bả á hỉ tiê ki h tế
nhiệt độ và độ ẩm theo nhu cầu sử dụng, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế
kỷ thuật đồng thời phát hiện những hư hỏng sự cố để kịp thời khắcphục trong những điều kiên có thể quy định trong quy trình vận hành
và kỷ thuật an toàn vệ sinh
7.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu ỹ ậ y
- Đảm bảo các chế độ hợp lý, an tòan theo đúng các chỉ tiêu kỹthuật
- Đạt được các chỉ tiêu kinh tế về tiêu hao: điện, công chất, dầunhờn bôi trơn các chỉ tiêu về làm mát, quá lạnh công chất lỏng,
xả khí, thu hồi dầu, cung cấp lạnh hợp lý về số lượng và chấtlượng
Trang 37.1.3 Các điều kiện làm việc bình thường của hệ thống lạnh
Hệ thố l h đ là là iệ bì h th ờ khi thỏ ả á
- Hệ thống lạnh được xem là làm việc bình thường khi thỏa mản cácđiều kiện sau đây:
1 Đảm bảo trị số cho phép của nhiệt độ và độ ẩm trong các buồng
lạnh, chế độ làm việc của các thiết bị trong hệ thống Ví dụ:
- DBH: nhiệt độ bay hơi thấp hơn nhiệt độ buồng lạnh từ 5DBH: nhiệt độ bay hơi thấp hơn nhiệt độ buồng lạnh từ 5 C÷8 C.oC÷8oC
- BNT: nhiệt độ ngưng tụ lớn hơn nhiệt độ nước làm mát từ 8oC ÷
Trang 44 Các đồng hồ đo chỉ ổn định trị số cho phép, không dao động nhiều.
ố
7.2.1 Quy trình khởi động hệ thống lạnh
Khởi động hệ thống lạnh bao gồm các bước sau:
- Kiểm tra chung như: kiểm tra xung quanh máy nén, kiểm tra dây
cu roa, nguồn điện cho máy nén, mức dầu trong cacte máy nén
- Nếu có hâm dầu nhờn (đối với freon) thì hâm trước 15÷30 phút
- Kiểm tra tất cả các van giữa máy nén và bình ngưng xem đã mở
chưa Phải mở tất cả các van giữa máy nén và bình ngưng trướckhi khởi động máy nén
Bật bơm nước làm mát bình ngưng
- Bật bơm nước làm mát bình ngưng
Trang 5- Khởi động máy nén, theo dõi áp suất dầu bôi trơn (nếu có), chú ýnghe các tiếng động lạ
nghe các tiếng động lạ
- Mở từ từ van chặn trên đường ống hút, theo dõi xem máy nén có
bị ngập lỏng không, nếu bị ngập lỏng thì đóng van chặn trênđướng ống hút lại, và sau một lúc mở lại thật từ từ hơn
- Chỉnh van tiết lưu, mở van cấp lỏng, theo dõi các thông số như:, p g, g
P o , P k , P d … xem có bình thường không
- Bật quạt gió buồng lạnh (nếu có)
Với hệ thống lạnh hai cấp nén, cùng chung một máy nén thì quytrình khởi động tương tự như trên
Với hệ thống lạnh hai cấp nén có hai máy nén riêng biệt thì ta phảikhởi động máy nén cấp hai trước (máy nén cao áp), khởi động
b ớ là át iữ h i ấ é khi đã đ t đ á thô
bơm nước làm mát giữa hai cấp nén, sau khi đã đạt được các thông
số ổn định với bình ngưng và bình chứa trung gian thì ta mới tiếnhành khởi động máy nén cấp một (máy nén thấp áp)
hành khởi động máy nén cấp một (máy nén thấp áp)
• Lưu ý : Nên theo dõi hệ thống 30 ÷ 60 phút đầu sau khi khởi động.
Trang 67.2.2 Quy trình dừng hệ thống lạnh
N ê tắ dừ hệ thố l h là là để khi dừ hệ thố
Nguyên tắc dừng hệ thống lạnh là làm sao để sau khi dừng hệ thốnglạnh, công chất lỏng sẽ không còn trong dàn bay hơi, để không gâykhó khăn cho lần khởi động sau và không gây nên dò lọt công chấtqua phần thấp áp
Quy trình dừng hệ thống lạnh như sau:
- Tắt động cơ lai máy nén
- Khi máy nén dừng, đóng nhanh van chặn trên đường ống xả
- Tắt quạt gió buồng lạnh
- Tắt bơm nước làm mát bình ngưng
Trang 77.2.3 Theo dõi trong qúa trình hệ thống hoạt động
1 Th dõi t thái h t độ ủ á thiết bị
1 Theo dõi trạng thái hoạt động của các thiết bị
a Máy nén
Dấu hiệu làm việc bình thường :
- Máy chạy êm, không rung, không có tiếng gõ lạ
Thâ á à ắ il h ấ đề
- Thân máy và nắp xilanh ấm đều
- Không bị cháy dầu, không rò ga qua các mối nối, mặt bích, đệmkín
Trang 8b Bầu ngưng
Yêu cầu : Nhiệt độ ngưng tụ không cao hơn nhiệt độ ra của nước làm
mát qúa 6oC, độ gia nhiệt của nước làm mát không qúa 8oC
Dấu hiệu làm việc bình thường:
- Áp suất và nhiệt độ ngưng tụ ở giá trị cho phép, không rò lọt côngchất
Yêu cầu : Hiệu chỉnh từ từ van tiết lưu đạt độ mở cần thiết cấp chất
lỏng cho dàn bay hơi để giữ được chế độ nhiệt theo yêu cầu trongbuồng lạnh
Trang 9Dấu hiệu làm việc bình thường:
Nhiệt độ à á ất ôi ở iá t ị h hé
- Nhiệt độ và áp suất sôi ở giá trị cho phép
- Không rò lọt công chất, bề mặt trao đổi nhiệt không bị phủ dầu vàbẩn
bẩn
- Nhiệt độ sôi nhỏ hơn nhiệt độ buồng lạnh từ 5oC ÷ 8oC
Độ qúa nhiệt của hơi từ 5oC ÷ 7oC chứng tỏ van tiết lưu làm việc
- Độ qúa nhiệt của hơi từ 5oC ÷ 7oC chứng tỏ van tiết lưu làm việchợp lý Mức cấp công chất lỏng được thực hiện bằng van tiết lưu
tự động Khi độ qúa nhiệt cao, mở to van tiết lưu, nhưng nếu mở toự ộ g ộ q ệ , , gqúa sẽ có hành trình ẩm Nếu van tiết lưu mở bé qúa thì nhiệt độđầu hút lại cao và nhiệt độ sôi giảm, dàn bay hơi không sử dụng
Trang 10d Bình chứa cao áp
Yê ầ D t ì ứ lỏ ổ đị h ứ lỏ thấ ẽ ké th iả
Yêu cầu: Duy trì mức lỏng ổn định, mức lỏng thấp sẽ kéo theo giảmcông suất lạnh mà tiêu hao điện năng vẫn lớn Mức lỏng cao thì cónguy cơ cả bình ngưng cũng bị ngập lỏng, giảm diện tích bề mặttruyền nhiệt
Lưu ý ý: Theo dõi áp suất, mức lỏng thường xuyên, định kỳ xả khí chop , g g y , ị ỳbình chứa cao áp
e Van tiết lưu
Yêu cầu: Làm việc ổn định, tin cậy, cấp lỏng để đạt chế độ nhiệt độ
và công suất lạnh theo yêu cầu, chỉ khi chế độ làm việc của hệ thống
thay đổi thì mới cần hiệu chỉnh lại van Độ qúa nhiệt của hơi tại chỗđặt đầu cảm biến không qúa 5 oC
Dấu hiệu làm việc bình thường: Độ qúa nhiệt sau thiết bị bay hơitrong phạm vi 3oC ÷ 5oC Có tuyết bám ở nửa thân van phía môi chất
ra tuyết bám đều đặn trong các dàn lạnh
ra, tuyết bám đều đặn trong các dàn lạnh
Trang 11Thao tác vận hành: Định kỳ kiểm tra van và độ qúa nhiệt của côngchất sự tiếp xúc và tình trạng cách nhiệt bầu cảm biến ống mao dẫn
chất, sự tiếp xúc và tình trạng cách nhiệt bầu cảm biến, ống mao dẫn
Đề phòng các hư hỏng: Thân van bị đóng băng hoàn toàn do tắc ốnglọc nên hơi qúa nhiệt ra khỏi dàn bay hơi cũng lớn Tan hết băng dovan tiết lưu đóng hoàn toàn vì gẫy ống mao dẫn, rò công chất bầucảm biến, do đó cả áp suất bay hơi cũng giảm, bình chứa và bìnhngưng bị ngập lỏng
Bảo dưỡng: Sau 750 ÷ 1000 h làm việc rơ-le áp suất phải được kiểm
Bảo dưỡng: Sau 750 ÷ 1000 h làm việc, rơ le áp suất phải được kiểmtra một lần
Trang 12g Van điện từ
Yê ầ Dò ở ổ đị h th dò điệ đả bả kí khi đó
Yêu cầu: Dòng mở ổn định theo dòng điện, đảm bảo kín khi đóng,thông hết khi mở, không rung, không kêu Ống hay thân van phảiđược nối mát
Dấu hiệu làm việc bình thường: Các dàn lạnh làm việc ổn định đạtgiá trị nhiệt độ và công suất lạnh yêu cầu, máy nén khởi động dễ
Đề phòng hư hỏng: Lọc bẩn lắp phía đầu van bị hỏng, cuộn dây bị
ẩm, hỏng cách điện làm điện trở giảm, bị đứt, lõi thép bị kẹt
Bảo dưỡng:
- Sau 1000 ÷ 1200 h làm việc phải bảo dưỡng van Làm sạch phinp g plọc, kiểm tra điện trở cuộn dây, điện trở cách điện ( không qúa0,5MΩ)
- Kiểm tra độ kín của van và các rắc co, kiểm tra nối mát
Trang 132 Theo dõi sự biến động của các thông số
Á ất à hiệt độ ả ủ á é
- Áp suất và nhiệt độ xả của máy nén
- Áp suất và nhiệt độ hút của máy nén
Á ất à hiệt độ t
- Áp suất và nhiệt độ ngưng tụ
- Áp suất và nhiệt độ hóa hơi
Nhiệ độ à độ ẩ ủ khô khí b ồ l h
- Nhiệt độ và độ ẩm của không khí trong buồng lạnh
- Áp suất và nhiệt độ dầu bôi trơn
- Áp suất và nhiệt độ của nước làm mát ( máy nén và bình ngưng)
- Tiến hành ghi nhật ký máy nén, đảm bảo các nội dung sau:
ế
Trạng thái làm việc của các máy móc thiết bị, thời gian làm việc
của chúng Đối với máy nén phải ghi thêm năng suất của máynén
nén
Ghi các thông số của công chất trên đường hút và đường xả của
máy nén Đối với máy nén 2 cấp phải ghi được các thông sốtrung gian
Trang 14 Các thông số dầu nhờn ( nhiệt độ, áp suất, mức dầu ).
Nhiệt độ ớ tà
Nhiệt độ nước mạn tàu
Nhiệt độ và độ ẩm của không khí trong buồng lạnh
L ô hất bổ h ặ ả bớt khỏi hệ thố à thời i
Lượng công chất bổ xung hoặc xả bớt khỏi hệ thống và thời giantiến hành
Thời gian và phương pháp tiến hành làm tan lớp áo băng
Thời gian và phương pháp tiến hành làm tan lớp áo băng
Đánh giá sơ bộ trạng thái kín khít của toàn bộ hệ thống
Trang 157.2.4 Các phương pháp kiểm tra độ cứng và độ kín của hệ thống
lạnh
1 Phương pháp áp suất
a Kiểm tra thô
- Phương pháp này dùng khí nén là các khí trơ nhưng tuyệt đối
không dùng oxy
- Trước khi tiến hành phương pháp này ta phải tháo tất cả các thiết
bị tự động ra khỏi hệ thống và bịt kín nơi vừa tháo các thiết bị
Mở thông tấc cả các van chặn trên đường ống
Mở thông tấc cả các van chặn trên đường ống
- Chai khí nén cần đưa vào thử phải có van giảm áp, lắp chai khí
nén vào hệ thống, mở từ từ van chính của chai gió nén cho đến
ố
khi trong tòan bộ hệ thống đạt được 6 kgf/cm2 thì khóa van chaikhí nén lại 30 phút sau (để khí nén đi đều), đóng van ngăn cáchgiữa hai miền cao áp và thấp áp Tiếp tục nạp khí nén vào miềncao áp cho đến khi áp suất bên trong đạt được giá trị 12 kgf/cm2
thì dừng lại, tháo chai gió ra khỏi hệ thống và ghi lại nhiệt độ môi
t ờ lú kết thú S 1 iờ t đ l i á ất ở iề átrường lúc kết thúc nạp Sau 1 giờ ta đo lại áp suất ở miền cao ápthấp áp và nhiệt độ môi trường
Trang 16+ Nếu sau 24 giờ (48 giờ đối với hệ thống lớn) nếu nhiêt độ môitrường thay đổi không quá 10 độ và áp suất thay đổi không quá2% thì hệ thống được xem như đảm bảo độ cứng và kín.
+ Nếu nhiệt độ môi trường thay đổi từ trở lên thì áp suất bên trong
CC vào hệ thống đạt từ 2-5% theo lượng tính toán vào hệ thống thì
ta khóa van của chai CCL
Trang 17- Chờ cho CC thấm đều vào trong tòan bộ hệ thống thì chúng ta tiếnhành kiểm tra sự xì rò của CCL
hành kiểm tra sự xì rò của CCL
- Nếu không có hiện tượng xì rò công chất thì tiếp tục nạp khí nénvào hệ thống cho đến khi nào miền thấp áp đạt 6 kgf/cm2 và miền
vào hệ thống cho đến khi nào miền thấp áp đạt 6 kgf/cm và miềncao áp đạt 12 kgf/cm2 thì ngắt tòan bộ hệ thống chai gió và chaiCCL ra khỏi hệ thống và tiến hành kiểm tra tương tự như trên
2 Phương pháp chân không
- Dùng bơm chân không hoặc dùng ngay bản thân máy nén hút theokhả năng cho phép của nó
- Sau 1 khỏang thời gian 24h mà áp suất chân không không thay đổi
quá 2% (lúc náy áp suất trong hệ thống tăng lên, độ chân khônggiảm) thì đảm bảo
Trang 187.2.5 Hút chân không cho hệ thống lạnh ( pic )
Hút hâ khô h hệ thố l h đ tiế hà h t ớ khi
- Hút chân không cho hệ thống lạnh được tiến hành trước khi nạpcông chất vào hệ thống lạnh
Theo sơ đồ trên: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 là các van Khi tiến hành hút
- Theo sơ đồ trên: 1,2,3,4, 5,6,7,8,9,10 là các van Khi tiến hành hútchân không thì các van thông với môi trường bên ngoài như 3, 9,
10 và van 5 đóng(hoặc mở) Còn các van còn lại phải mở ra Khig( ặ ) ạ pmáy nén hoạt động thì bản thân MN sẽ hút không khí trong hệthống và đẩy ra ngoài qua van 6 Độ chân không của hệ thống
Trang 19Sơ đồ nguyên lý hút chân không cho hệ thống lạnh
Trang 207.2.7 Nạp công chất cho hệ thống lạnh
S khi hút hâ khô à kiể t l i độ kí ủ hệ thố lầ
- Sau khi hút chân không và kiểm tra lại độ kín của hệ thống lầncuối, chúng ta tiến hành nạp công chất cho hệ thống, hoặc trongquá trình vận hành công chất bị xì dò, dẫn đến thiếu công chất,chúng ta phải tiến hành nạp bổ xung công chất Khi có biểu hiệnthiếu công chất, cần phải kiểm tra kỹ xì dò công chất và phải khắc
ổ
phục xi dò trước khi nạp bổ xung
- Trước khi nạp công chất, chúng ta cần phải biết:
+ Hệ thống dùng công chất gì, kiểm tra xem công chất nạp có đúngchủng loại không
+ Xác định lượng công chất cần nạp vào hệ thống
+ Xả air cho dây nạp thật cẩn thận
ấ
Có hai cách nạp công chất.
Trang 211 Nạp thể hơi ( pic )
Khi thể h i h i đ đặt đứ dâ đ ối từ h i
- Khi nạp thể hơi chai ga được đặt đứng, dây nạp được nối từ chai
ga tới van nạp, trước khi nối dây nạp phải xả E thật tốt cho dâynạp Khi nạp máy nén vẫn hoạt động bình thường, các van 2, 3
mở, van 1 có thể điều chỉnh mở nhỏ hoặc đóng lại Van nạp 6 mở
Trang 22- Đóng van sau bình ngưng (1), hoặc sau bình chứa lại, dừng máynén mở van nạp cho công chất vào dàn bay hơi sau đó dừng nạp
và cho máy nén chạy lại để dồn công chất vào bình chứa hoặcbình ngưng Khi công chất đã ở mức chỉ báo đủ thì dừng nạp côngg g g g ạp gchất
Trang 23Sơ đồ nạp công chất ở thể hơi
Trang 24Sơ đồ nạp công chất ở thể lỏng
Trang 257.2.8 Các phương pháp phát hiện xì dò công chất
- Việc kiểm tra xì dò công chất có thể bằng mắt thường nếu lượng xì
rò lớn hoặc dầu nhờn tại các ổ làm kín đầu trục
- Trước khi kiểm tra ta phải lau sạch nơi cần kiểm tra Đối với miềnTrước khi kiểm tra ta phải lau sạch nơi cần kiểm tra Đối với miềncao áp thì ta có thể tiến hành kiểm tra khi hệ thống đang làm việcbình thường Với miền thấp áp ta chỉ tiến hành kiểm tra khi áp bên
Dùng dung dịch SO tẩm vào bông đưa tới chổ ghi ngờ nếu có xì
- Dùng dung dịch SO2, tẩm vào bông đưa tới chổ ghi ngờ, nếu có xì
dò NH3 thì sẽ có khói mầu trắng
Trang 26- Dùng giấy quỳ thấm nước, nếu có xì dò NH3 thì giấy quỳ sẽ cómầu đỏ
mầu đỏ
Với các freon:
Dùng đèn thử halogen nếu có xì dò ít thì ngọn lửa có mầu xanh lá
- Dùng đèn thử halogen, nếu có xì dò ít thì ngọn lửa có mầu xanh lácây, nếu nồng độ freon cao sẽ có màu nước biển
- Dùng đèn điện tử nếu có freon dò lọt ra thì đèn điện tử sẽ báoDùng đèn điện tử, nếu có freon dò lọt ra thì đèn điện tử sẽ báobằng còi
7.2.9 Nạp bổ sung dầu nhờn ( ạp g ( pic p ) )
- Dầu nhờn, trong quá trình làm việc của hệ thống lạnh cùng hơicông chất đi đến các thiết bị khác của hệ thống, làm cạn mức dầug gtrong cacte máy nén, khi mức dầu trong cacte máy nén giảm quámức quy định, ta phải tiến hành nạp bổ xung dầu nhờn cho hệthố
Trang 27- Chuẩn bị giây nạp dầu, vặn dây nạp vào van nạp dầu 6 trên máynén, nhúng một đầu dây vào thùng dầu, mở van nạp dầu xả E chodây nạp xong đóng van 6 lại.
- Vẫn để cho máy nén chạy bình thường, đóng van cấp lỏng 5 hoặcy y g g p gvan chặn đường hút Khi thấy đồng hồ hút báo chân không thì mởvan mạp dầu (máy nén có thể chạy, có thể dừng), dầu tự chảy vào
cacte Qua kính nhìn thấy mức dầu trong cacte đã đủ thì ngừngnạp
7 2 10 Vệ sinh bình ngưng
- Khoảng thời gian tiến hành vệ sinh bình ngưng tụ phụ thuộc vào
độ sạch của nguồn nước làm mát Khi có dấu hiệu bình ngưng bịbẩn (áp suất ngưng tụ tăng cao, độ chênh nhiệt độ nước làm mátthấp …) thì ta phải tiến hành dừng hệ thống và vệ sinh bìnhp ) p g ệ g ệngưng
- Khi vệ sinh ta tháo hai nắp bình ngưng, dùng chổi sắt chuyên dùng
và nước để thông rửa Mỗi lần thông rửa bình ngưng nên kết hợpvới thay kẽm chống ăn mòn
Trang 28Sơ đồ nạp bổ sung dầu nhờn
Trang 297.2.11 Xả dầu nhờn
T hệ thố l h dầ hờ l ô đi ù ới ô hất à tù
- Trong hệ thống lạnh dầu nhờn luôn đi cùng với công chất và tùytheo mức độ hoàn thiện của hãng thiết kế chế tạo, dầu nhờn sẽlắng đọng nhiều hoặc ít trong các thiết bị này là việc rất cần thiết
Trang 30§7.3 ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC KHI XÂM
NHẬP VÀO HỆ THỐNG LẠNH7.3.1 Những nguyên nhân làm nước xâm nhập vào hệ thống lạnh
- Do hệ thống không được sấy khô tốt sau khi lắp ráp, sửa chữa, thử
- Có lẫn trong công chất chất hoặc dầu nhờn
- Có lẫn trong không khí còn sót lại trong hệ thống do hút chânkhô khô tốt
không không tốt
- Xâm nhập vào hệ thống lạnh lúc hệ thống làm việc với áp suấtchân không
chân không
Trang 317.3.2 Tác hại của nước khi xâm nhập vào hệ thống lạnh
Khi nước xâm nhập vào hệ thống lạnh sẽ gây ra những tác hại sau đây:
Đối với công chất hòa tan vô hạn với nước như NH thì khi chúng
- Đối với công chất hòa tan vô hạn với nước như NH3 thì khi chúnghòa trộn với nhau sẽ tạo thành dung dịch làm tăng khả năng ănmòn kim loại, đặt biệt là đồng và hợp kim của đồng.ạ , ặ ệ g ợp g
- Đối với công chất không hòa tan hoặc hòa tan vô cùng ít với nướcnhư freon thì chúng sẽ gây ra những tác hại sau đây:
Gây ẩm, giảm cách điện của động cơ điện
Nước tự do sẽ đóng băng tại những nơi có thiết diện nhỏ ở vùngg g g g
thấp áp, gây ra hiện tượng tắc ẩm, làm tắc một phần hoặc tắctòan phần hệ thống
ấ
Làm tăng khả năng ăn mòn kim loại của công chất Tạo ra các
phản ứng hóa học trên bề mặt kim loại bên trong hệ thống