1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LẠNH

53 390 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của người vận hành Duy trì sự làm việc bình thường của hệ thống để đạt được các chế độhiệt độ à độ ẩ th h ầ ử d đả bả á hỉ tiê ki h tế nhiệt độ và độ ẩm theo nhu cầu sử dụng, đả

Trang 1

Chương 7

VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG

HỆ THỐNG LẠNH

Trang 2

§7.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

7.1.1 Nhiệm vụ của người vận hành

Duy trì sự làm việc bình thường của hệ thống để đạt được các chế độhiệt độ à độ ẩ th h ầ ử d đả bả á hỉ tiê ki h tế

nhiệt độ và độ ẩm theo nhu cầu sử dụng, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế

kỷ thuật đồng thời phát hiện những hư hỏng sự cố để kịp thời khắcphục trong những điều kiên có thể quy định trong quy trình vận hành

và kỷ thuật an toàn vệ sinh

7.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu ỹ ậ y

- Đảm bảo các chế độ hợp lý, an tòan theo đúng các chỉ tiêu kỹthuật

- Đạt được các chỉ tiêu kinh tế về tiêu hao: điện, công chất, dầunhờn bôi trơn các chỉ tiêu về làm mát, quá lạnh công chất lỏng,

xả khí, thu hồi dầu, cung cấp lạnh hợp lý về số lượng và chấtlượng

Trang 3

7.1.3 Các điều kiện làm việc bình thường của hệ thống lạnh

Hệ thố l h đ là là iệ bì h th ờ khi thỏ ả á

- Hệ thống lạnh được xem là làm việc bình thường khi thỏa mản cácđiều kiện sau đây:

1 Đảm bảo trị số cho phép của nhiệt độ và độ ẩm trong các buồng

lạnh, chế độ làm việc của các thiết bị trong hệ thống Ví dụ:

- DBH: nhiệt độ bay hơi thấp hơn nhiệt độ buồng lạnh từ 5DBH: nhiệt độ bay hơi thấp hơn nhiệt độ buồng lạnh từ 5 C÷8 C.oC÷8oC

- BNT: nhiệt độ ngưng tụ lớn hơn nhiệt độ nước làm mát từ 8oC ÷

Trang 4

4 Các đồng hồ đo chỉ ổn định trị số cho phép, không dao động nhiều.

7.2.1 Quy trình khởi động hệ thống lạnh

Khởi động hệ thống lạnh bao gồm các bước sau:

- Kiểm tra chung như: kiểm tra xung quanh máy nén, kiểm tra dây

cu roa, nguồn điện cho máy nén, mức dầu trong cacte máy nén

- Nếu có hâm dầu nhờn (đối với freon) thì hâm trước 15÷30 phút

- Kiểm tra tất cả các van giữa máy nén và bình ngưng xem đã mở

chưa Phải mở tất cả các van giữa máy nén và bình ngưng trướckhi khởi động máy nén

Bật bơm nước làm mát bình ngưng

- Bật bơm nước làm mát bình ngưng

Trang 5

- Khởi động máy nén, theo dõi áp suất dầu bôi trơn (nếu có), chú ýnghe các tiếng động lạ

nghe các tiếng động lạ

- Mở từ từ van chặn trên đường ống hút, theo dõi xem máy nén có

bị ngập lỏng không, nếu bị ngập lỏng thì đóng van chặn trênđướng ống hút lại, và sau một lúc mở lại thật từ từ hơn

- Chỉnh van tiết lưu, mở van cấp lỏng, theo dõi các thông số như:, p g, g

P o , P k , P d … xem có bình thường không

- Bật quạt gió buồng lạnh (nếu có)

™ Với hệ thống lạnh hai cấp nén, cùng chung một máy nén thì quytrình khởi động tương tự như trên

™ Với hệ thống lạnh hai cấp nén có hai máy nén riêng biệt thì ta phảikhởi động máy nén cấp hai trước (máy nén cao áp), khởi động

b ớ là át iữ h i ấ é khi đã đ t đ á thô

bơm nước làm mát giữa hai cấp nén, sau khi đã đạt được các thông

số ổn định với bình ngưng và bình chứa trung gian thì ta mới tiếnhành khởi động máy nén cấp một (máy nén thấp áp)

hành khởi động máy nén cấp một (máy nén thấp áp)

Lưu ý : Nên theo dõi hệ thống 30 ÷ 60 phút đầu sau khi khởi động.

Trang 6

7.2.2 Quy trình dừng hệ thống lạnh

N ê tắ dừ hệ thố l h là là để khi dừ hệ thố

Nguyên tắc dừng hệ thống lạnh là làm sao để sau khi dừng hệ thốnglạnh, công chất lỏng sẽ không còn trong dàn bay hơi, để không gâykhó khăn cho lần khởi động sau và không gây nên dò lọt công chấtqua phần thấp áp

Quy trình dừng hệ thống lạnh như sau:

- Tắt động cơ lai máy nén

- Khi máy nén dừng, đóng nhanh van chặn trên đường ống xả

- Tắt quạt gió buồng lạnh

- Tắt bơm nước làm mát bình ngưng

Trang 7

7.2.3 Theo dõi trong qúa trình hệ thống hoạt động

1 Th dõi t thái h t độ ủ á thiết bị

1 Theo dõi trạng thái hoạt động của các thiết bị

a Máy nén

Dấu hiệu làm việc bình thường :

- Máy chạy êm, không rung, không có tiếng gõ lạ

Thâ á à ắ il h ấ đề

- Thân máy và nắp xilanh ấm đều

- Không bị cháy dầu, không rò ga qua các mối nối, mặt bích, đệmkín

Trang 8

b Bầu ngưng

Yêu cầu : Nhiệt độ ngưng tụ không cao hơn nhiệt độ ra của nước làm

mát qúa 6oC, độ gia nhiệt của nước làm mát không qúa 8oC

Dấu hiệu làm việc bình thường:

- Áp suất và nhiệt độ ngưng tụ ở giá trị cho phép, không rò lọt côngchất

Yêu cầu : Hiệu chỉnh từ từ van tiết lưu đạt độ mở cần thiết cấp chất

lỏng cho dàn bay hơi để giữ được chế độ nhiệt theo yêu cầu trongbuồng lạnh

Trang 9

Dấu hiệu làm việc bình thường:

Nhiệt độ à á ất ôi ở iá t ị h hé

- Nhiệt độ và áp suất sôi ở giá trị cho phép

- Không rò lọt công chất, bề mặt trao đổi nhiệt không bị phủ dầu vàbẩn

bẩn

- Nhiệt độ sôi nhỏ hơn nhiệt độ buồng lạnh từ 5oC ÷ 8oC

Độ qúa nhiệt của hơi từ 5oC ÷ 7oC chứng tỏ van tiết lưu làm việc

- Độ qúa nhiệt của hơi từ 5oC ÷ 7oC chứng tỏ van tiết lưu làm việchợp lý Mức cấp công chất lỏng được thực hiện bằng van tiết lưu

tự động Khi độ qúa nhiệt cao, mở to van tiết lưu, nhưng nếu mở toự ộ g ộ q ệ , , gqúa sẽ có hành trình ẩm Nếu van tiết lưu mở bé qúa thì nhiệt độđầu hút lại cao và nhiệt độ sôi giảm, dàn bay hơi không sử dụng

Trang 10

d Bình chứa cao áp

Yê ầ D t ì ứ lỏ ổ đị h ứ lỏ thấ ẽ ké th iả

Yêu cầu: Duy trì mức lỏng ổn định, mức lỏng thấp sẽ kéo theo giảmcông suất lạnh mà tiêu hao điện năng vẫn lớn Mức lỏng cao thì cónguy cơ cả bình ngưng cũng bị ngập lỏng, giảm diện tích bề mặttruyền nhiệt

Lưu ý ý: Theo dõi áp suất, mức lỏng thường xuyên, định kỳ xả khí chop , g g y , ị ỳbình chứa cao áp

e Van tiết lưu

Yêu cầu: Làm việc ổn định, tin cậy, cấp lỏng để đạt chế độ nhiệt độ

và công suất lạnh theo yêu cầu, chỉ khi chế độ làm việc của hệ thống

thay đổi thì mới cần hiệu chỉnh lại van Độ qúa nhiệt của hơi tại chỗđặt đầu cảm biến không qúa 5 oC

Dấu hiệu làm việc bình thường: Độ qúa nhiệt sau thiết bị bay hơitrong phạm vi 3oC ÷ 5oC Có tuyết bám ở nửa thân van phía môi chất

ra tuyết bám đều đặn trong các dàn lạnh

ra, tuyết bám đều đặn trong các dàn lạnh

Trang 11

Thao tác vận hành: Định kỳ kiểm tra van và độ qúa nhiệt của côngchất sự tiếp xúc và tình trạng cách nhiệt bầu cảm biến ống mao dẫn

chất, sự tiếp xúc và tình trạng cách nhiệt bầu cảm biến, ống mao dẫn

Đề phòng các hư hỏng: Thân van bị đóng băng hoàn toàn do tắc ốnglọc nên hơi qúa nhiệt ra khỏi dàn bay hơi cũng lớn Tan hết băng dovan tiết lưu đóng hoàn toàn vì gẫy ống mao dẫn, rò công chất bầucảm biến, do đó cả áp suất bay hơi cũng giảm, bình chứa và bìnhngưng bị ngập lỏng

Bảo dưỡng: Sau 750 ÷ 1000 h làm việc rơ-le áp suất phải được kiểm

Bảo dưỡng: Sau 750 ÷ 1000 h làm việc, rơ le áp suất phải được kiểmtra một lần

Trang 12

g Van điện từ

Yê ầ Dò ở ổ đị h th dò điệ đả bả kí khi đó

Yêu cầu: Dòng mở ổn định theo dòng điện, đảm bảo kín khi đóng,thông hết khi mở, không rung, không kêu Ống hay thân van phảiđược nối mát

Dấu hiệu làm việc bình thường: Các dàn lạnh làm việc ổn định đạtgiá trị nhiệt độ và công suất lạnh yêu cầu, máy nén khởi động dễ

Đề phòng hư hỏng: Lọc bẩn lắp phía đầu van bị hỏng, cuộn dây bị

ẩm, hỏng cách điện làm điện trở giảm, bị đứt, lõi thép bị kẹt

Bảo dưỡng:

- Sau 1000 ÷ 1200 h làm việc phải bảo dưỡng van Làm sạch phinp g plọc, kiểm tra điện trở cuộn dây, điện trở cách điện ( không qúa0,5MΩ)

- Kiểm tra độ kín của van và các rắc co, kiểm tra nối mát

Trang 13

2 Theo dõi sự biến động của các thông số

Á ất à hiệt độ ả ủ á é

- Áp suất và nhiệt độ xả của máy nén

- Áp suất và nhiệt độ hút của máy nén

Á ất à hiệt độ t

- Áp suất và nhiệt độ ngưng tụ

- Áp suất và nhiệt độ hóa hơi

Nhiệ độ à độ ẩ ủ khô khí b ồ l h

- Nhiệt độ và độ ẩm của không khí trong buồng lạnh

- Áp suất và nhiệt độ dầu bôi trơn

- Áp suất và nhiệt độ của nước làm mát ( máy nén và bình ngưng)

- Tiến hành ghi nhật ký máy nén, đảm bảo các nội dung sau:

ế

™ Trạng thái làm việc của các máy móc thiết bị, thời gian làm việc

của chúng Đối với máy nén phải ghi thêm năng suất của máynén

nén

™ Ghi các thông số của công chất trên đường hút và đường xả của

máy nén Đối với máy nén 2 cấp phải ghi được các thông sốtrung gian

Trang 14

™ Các thông số dầu nhờn ( nhiệt độ, áp suất, mức dầu ).

™ Nhiệt độ ớ tà

™ Nhiệt độ nước mạn tàu

™ Nhiệt độ và độ ẩm của không khí trong buồng lạnh

™ L ô hất bổ h ặ ả bớt khỏi hệ thố à thời i

™ Lượng công chất bổ xung hoặc xả bớt khỏi hệ thống và thời giantiến hành

™ Thời gian và phương pháp tiến hành làm tan lớp áo băng

™ Thời gian và phương pháp tiến hành làm tan lớp áo băng

™ Đánh giá sơ bộ trạng thái kín khít của toàn bộ hệ thống

Trang 15

7.2.4 Các phương pháp kiểm tra độ cứng và độ kín của hệ thống

lạnh

1 Phương pháp áp suất

a Kiểm tra thô

- Phương pháp này dùng khí nén là các khí trơ nhưng tuyệt đối

không dùng oxy

- Trước khi tiến hành phương pháp này ta phải tháo tất cả các thiết

bị tự động ra khỏi hệ thống và bịt kín nơi vừa tháo các thiết bị

Mở thông tấc cả các van chặn trên đường ống

Mở thông tấc cả các van chặn trên đường ống

- Chai khí nén cần đưa vào thử phải có van giảm áp, lắp chai khí

nén vào hệ thống, mở từ từ van chính của chai gió nén cho đến

khi trong tòan bộ hệ thống đạt được 6 kgf/cm2 thì khóa van chaikhí nén lại 30 phút sau (để khí nén đi đều), đóng van ngăn cáchgiữa hai miền cao áp và thấp áp Tiếp tục nạp khí nén vào miềncao áp cho đến khi áp suất bên trong đạt được giá trị 12 kgf/cm2

thì dừng lại, tháo chai gió ra khỏi hệ thống và ghi lại nhiệt độ môi

t ờ lú kết thú S 1 iờ t đ l i á ất ở iề átrường lúc kết thúc nạp Sau 1 giờ ta đo lại áp suất ở miền cao ápthấp áp và nhiệt độ môi trường

Trang 16

+ Nếu sau 24 giờ (48 giờ đối với hệ thống lớn) nếu nhiêt độ môitrường thay đổi không quá 10 độ và áp suất thay đổi không quá2% thì hệ thống được xem như đảm bảo độ cứng và kín.

+ Nếu nhiệt độ môi trường thay đổi từ trở lên thì áp suất bên trong

CC vào hệ thống đạt từ 2-5% theo lượng tính toán vào hệ thống thì

ta khóa van của chai CCL

Trang 17

- Chờ cho CC thấm đều vào trong tòan bộ hệ thống thì chúng ta tiếnhành kiểm tra sự xì rò của CCL

hành kiểm tra sự xì rò của CCL

- Nếu không có hiện tượng xì rò công chất thì tiếp tục nạp khí nénvào hệ thống cho đến khi nào miền thấp áp đạt 6 kgf/cm2 và miền

vào hệ thống cho đến khi nào miền thấp áp đạt 6 kgf/cm và miềncao áp đạt 12 kgf/cm2 thì ngắt tòan bộ hệ thống chai gió và chaiCCL ra khỏi hệ thống và tiến hành kiểm tra tương tự như trên

2 Phương pháp chân không

- Dùng bơm chân không hoặc dùng ngay bản thân máy nén hút theokhả năng cho phép của nó

- Sau 1 khỏang thời gian 24h mà áp suất chân không không thay đổi

quá 2% (lúc náy áp suất trong hệ thống tăng lên, độ chân khônggiảm) thì đảm bảo

Trang 18

7.2.5 Hút chân không cho hệ thống lạnh ( pic )

Hút hâ khô h hệ thố l h đ tiế hà h t ớ khi

- Hút chân không cho hệ thống lạnh được tiến hành trước khi nạpcông chất vào hệ thống lạnh

Theo sơ đồ trên: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 là các van Khi tiến hành hút

- Theo sơ đồ trên: 1,2,3,4, 5,6,7,8,9,10 là các van Khi tiến hành hútchân không thì các van thông với môi trường bên ngoài như 3, 9,

10 và van 5 đóng(hoặc mở) Còn các van còn lại phải mở ra Khig( ặ ) ạ pmáy nén hoạt động thì bản thân MN sẽ hút không khí trong hệthống và đẩy ra ngoài qua van 6 Độ chân không của hệ thống

Trang 19

Sơ đồ nguyên lý hút chân không cho hệ thống lạnh

Trang 20

7.2.7 Nạp công chất cho hệ thống lạnh

S khi hút hâ khô à kiể t l i độ kí ủ hệ thố lầ

- Sau khi hút chân không và kiểm tra lại độ kín của hệ thống lầncuối, chúng ta tiến hành nạp công chất cho hệ thống, hoặc trongquá trình vận hành công chất bị xì dò, dẫn đến thiếu công chất,chúng ta phải tiến hành nạp bổ xung công chất Khi có biểu hiệnthiếu công chất, cần phải kiểm tra kỹ xì dò công chất và phải khắc

phục xi dò trước khi nạp bổ xung

- Trước khi nạp công chất, chúng ta cần phải biết:

+ Hệ thống dùng công chất gì, kiểm tra xem công chất nạp có đúngchủng loại không

+ Xác định lượng công chất cần nạp vào hệ thống

+ Xả air cho dây nạp thật cẩn thận

Có hai cách nạp công chất.

Trang 21

1 Nạp thể hơi ( pic )

Khi thể h i h i đ đặt đứ dâ đ ối từ h i

- Khi nạp thể hơi chai ga được đặt đứng, dây nạp được nối từ chai

ga tới van nạp, trước khi nối dây nạp phải xả E thật tốt cho dâynạp Khi nạp máy nén vẫn hoạt động bình thường, các van 2, 3

mở, van 1 có thể điều chỉnh mở nhỏ hoặc đóng lại Van nạp 6 mở

Trang 22

- Đóng van sau bình ngưng (1), hoặc sau bình chứa lại, dừng máynén mở van nạp cho công chất vào dàn bay hơi sau đó dừng nạp

và cho máy nén chạy lại để dồn công chất vào bình chứa hoặcbình ngưng Khi công chất đã ở mức chỉ báo đủ thì dừng nạp côngg g g g ạp gchất

Trang 23

Sơ đồ nạp công chất ở thể hơi

Trang 24

Sơ đồ nạp công chất ở thể lỏng

Trang 25

7.2.8 Các phương pháp phát hiện xì dò công chất

- Việc kiểm tra xì dò công chất có thể bằng mắt thường nếu lượng xì

rò lớn hoặc dầu nhờn tại các ổ làm kín đầu trục

- Trước khi kiểm tra ta phải lau sạch nơi cần kiểm tra Đối với miềnTrước khi kiểm tra ta phải lau sạch nơi cần kiểm tra Đối với miềncao áp thì ta có thể tiến hành kiểm tra khi hệ thống đang làm việcbình thường Với miền thấp áp ta chỉ tiến hành kiểm tra khi áp bên

Dùng dung dịch SO tẩm vào bông đưa tới chổ ghi ngờ nếu có xì

- Dùng dung dịch SO2, tẩm vào bông đưa tới chổ ghi ngờ, nếu có xì

dò NH3 thì sẽ có khói mầu trắng

Trang 26

- Dùng giấy quỳ thấm nước, nếu có xì dò NH3 thì giấy quỳ sẽ cómầu đỏ

mầu đỏ

Với các freon:

Dùng đèn thử halogen nếu có xì dò ít thì ngọn lửa có mầu xanh lá

- Dùng đèn thử halogen, nếu có xì dò ít thì ngọn lửa có mầu xanh lácây, nếu nồng độ freon cao sẽ có màu nước biển

- Dùng đèn điện tử nếu có freon dò lọt ra thì đèn điện tử sẽ báoDùng đèn điện tử, nếu có freon dò lọt ra thì đèn điện tử sẽ báobằng còi

7.2.9 Nạp bổ sung dầu nhờn ( ạp g ( pic p ) )

- Dầu nhờn, trong quá trình làm việc của hệ thống lạnh cùng hơicông chất đi đến các thiết bị khác của hệ thống, làm cạn mức dầug gtrong cacte máy nén, khi mức dầu trong cacte máy nén giảm quámức quy định, ta phải tiến hành nạp bổ xung dầu nhờn cho hệthố

Trang 27

- Chuẩn bị giây nạp dầu, vặn dây nạp vào van nạp dầu 6 trên máynén, nhúng một đầu dây vào thùng dầu, mở van nạp dầu xả E chodây nạp xong đóng van 6 lại.

- Vẫn để cho máy nén chạy bình thường, đóng van cấp lỏng 5 hoặcy y g g p gvan chặn đường hút Khi thấy đồng hồ hút báo chân không thì mởvan mạp dầu (máy nén có thể chạy, có thể dừng), dầu tự chảy vào

cacte Qua kính nhìn thấy mức dầu trong cacte đã đủ thì ngừngnạp

7 2 10 Vệ sinh bình ngưng

- Khoảng thời gian tiến hành vệ sinh bình ngưng tụ phụ thuộc vào

độ sạch của nguồn nước làm mát Khi có dấu hiệu bình ngưng bịbẩn (áp suất ngưng tụ tăng cao, độ chênh nhiệt độ nước làm mátthấp …) thì ta phải tiến hành dừng hệ thống và vệ sinh bìnhp ) p g ệ g ệngưng

- Khi vệ sinh ta tháo hai nắp bình ngưng, dùng chổi sắt chuyên dùng

và nước để thông rửa Mỗi lần thông rửa bình ngưng nên kết hợpvới thay kẽm chống ăn mòn

Trang 28

Sơ đồ nạp bổ sung dầu nhờn

Trang 29

7.2.11 Xả dầu nhờn

T hệ thố l h dầ hờ l ô đi ù ới ô hất à tù

- Trong hệ thống lạnh dầu nhờn luôn đi cùng với công chất và tùytheo mức độ hoàn thiện của hãng thiết kế chế tạo, dầu nhờn sẽlắng đọng nhiều hoặc ít trong các thiết bị này là việc rất cần thiết

Trang 30

§7.3 ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC KHI XÂM

NHẬP VÀO HỆ THỐNG LẠNH7.3.1 Những nguyên nhân làm nước xâm nhập vào hệ thống lạnh

- Do hệ thống không được sấy khô tốt sau khi lắp ráp, sửa chữa, thử

- Có lẫn trong công chất chất hoặc dầu nhờn

- Có lẫn trong không khí còn sót lại trong hệ thống do hút chânkhô khô tốt

không không tốt

- Xâm nhập vào hệ thống lạnh lúc hệ thống làm việc với áp suấtchân không

chân không

Trang 31

7.3.2 Tác hại của nước khi xâm nhập vào hệ thống lạnh

Khi nước xâm nhập vào hệ thống lạnh sẽ gây ra những tác hại sau đây:

Đối với công chất hòa tan vô hạn với nước như NH thì khi chúng

- Đối với công chất hòa tan vô hạn với nước như NH3 thì khi chúnghòa trộn với nhau sẽ tạo thành dung dịch làm tăng khả năng ănmòn kim loại, đặt biệt là đồng và hợp kim của đồng.ạ , ặ ệ g ợp g

- Đối với công chất không hòa tan hoặc hòa tan vô cùng ít với nướcnhư freon thì chúng sẽ gây ra những tác hại sau đây:

™ Gây ẩm, giảm cách điện của động cơ điện

™ Nước tự do sẽ đóng băng tại những nơi có thiết diện nhỏ ở vùngg g g g

thấp áp, gây ra hiện tượng tắc ẩm, làm tắc một phần hoặc tắctòan phần hệ thống

™ Làm tăng khả năng ăn mòn kim loại của công chất Tạo ra các

phản ứng hóa học trên bề mặt kim loại bên trong hệ thống

Ngày đăng: 14/05/2016, 20:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nguyên lý hút chân không cho hệ thống lạnh - VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LẠNH
Sơ đồ nguy ên lý hút chân không cho hệ thống lạnh (Trang 19)
Sơ đồ nạp công chất ở thể hơi - VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LẠNH
Sơ đồ n ạp công chất ở thể hơi (Trang 23)
Sơ đồ nạp công chất ở thể lỏng - VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LẠNH
Sơ đồ n ạp công chất ở thể lỏng (Trang 24)
Sơ đồ nạp bổ sung dầu nhờn - VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LẠNH
Sơ đồ n ạp bổ sung dầu nhờn (Trang 28)
Sơ đồ hệ thống thiết bị xả khí trung tâm - VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LẠNH
Sơ đồ h ệ thống thiết bị xả khí trung tâm (Trang 35)
Sơ đồ phá băng bằng nhiệt ngoài của hệ thống lạnh hầm hàng - VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LẠNH
Sơ đồ ph á băng bằng nhiệt ngoài của hệ thống lạnh hầm hàng (Trang 40)
Sơ đồ hệ thống xả tuyết của hệ thống lạnh - VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LẠNH
Sơ đồ h ệ thống xả tuyết của hệ thống lạnh (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w