1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TỔNG kết CÔNG tác 2015 và kế HOẠCH CÔNG tác 2016 của VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN tử VIỆT NAM

40 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 17,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứu của Viện đang mở ra một triển vọng lớn trong lĩnh vực ứng dụng y học hạt nhân để điều trị một số bệnh hiểm nghèo như ung thư máu, ung thư xương và ung thư tuyến nội tiết..

Trang 1

& Công nghệ Khoa học

SỐ 45

VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

TỔNG KẾT CÔNG TÁC 2015 VÀ KẾ HOẠCH CÔNG TÁC 2016

CỦA VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Trang 2

BAN BIÊN TẬP

TS Trần Chí Thành - Trưởng ban

TS Cao Đình Thanh - Phó Trưởng ban

PGS TS Nguyễn Nhị Điền - Phó Trưởng ban

TS Trần Ngọc Toàn - Ủy viên

ThS Nguyễn Thanh Bình - Ủy viên

TS Trịnh Văn Giáp - Ủy viên

TS Đặng Quang Thiệu - Ủy viên

TS Hoàng Sỹ Thân - Ủy viên

TS Thân Văn Liên - Ủy viên

TS Trần Quốc Dũng - Ủy viên

ThS Trần Khắc Ân - Ủy viên

KS Nguyễn Hữu Quang - Ủy viên

KS Vũ Tiến Hà - Ủy viên

ThS Bùi Đăng Hạnh - Ủy viên

Thư ký:

CN Lê Thúy Mai

Địa chỉ liên hệ:

Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam

59 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

01 VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Tổng kết công tác 2015 và kế hoạch công tác 2016 của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam

09 MAI TRỌNG KHOA

Một số ứng dụng công nghệ bức xạ trong chuẩn đoán

và điều trị bệnh ung thư

17 TRẦN DUY QUÝ

Ứng dụng năng lượng hạt nhân để chọn tạo và phát triển giống lúa thuần siêu năng suất, chất lượng khá để thay thế giống lúa lai nhập nội.

27 VÕ THỊ TƯỜNG HẠNH

Vấn đề xây dựng văn hóa an ninh hạt nhân

32 CAO CHI

Lỗ đen tại gốc thời gian

TIN TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ

36 Hội thảo hợp tác FAO/IAEA về phát triển ứng dụng tia X

và chùm tia điện tử trong chiếu xạ thực phẩm

38 Khóa đào tạo thực hành về “sẵn sàng ứng phó sự cố bức xạ

và hạt nhân lần thứ 7 (NREP7) tại Trung tâm Đào tạo thực hành, Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân kết thúc thành công tốt đẹp

39 Chi phí đầu tư điện hạt nhân vẫn mang tính cạnh tranh

40 Các nhà khoa học hỗ trợ việc bảo vệ câc lò phản ứng hạt nhân

NỘI DUNG

Trang 3

4) Viện đã kiện toàn hoạt động của Trung tâm Đào tạo, xây dựng được Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực cho Viện NLNTVN (Chương trình NEST), kế hoạch đào tạo chuyên gia, đào tạo cán bộ nghiên cứu đầu đàn theo 16 hướng nghiên cứu ưu tiên, chương trình đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ được cử đi đào tạo nước ngoài cũng như đào tạo đội ngũ cán

bộ chuẩn bị cho dự án Trung tâm KH&CN hạt nhân Viện đã gửi nhiều cán bộ sang LB Nga, Belarus, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ đào tạo tiến sĩ và thạc sĩ; gửi sang Nhật Bản đào tạo về vật liệu lò phản ứng; gửi 4 cán bộ nghiên cứu sang Hoa Kỳ đào tạo về điện hạt nhân Trung tâm Đào tạo hạt nhân đã tiếp nhận, lắp đặt và đưa vào khai thác thiết bị Simulator cho công nghệ

lò VVER/AES-2006 phục vụ công tác đào tạo

Trang 4

Phần II Các kết quả hoạt động chính

1 Hoạt động nghiên cứu khoa học và

phát triển công nghệ

Một số hoạt động nghiên cứu khoa học và

phát triển công nghệ tiêu biểu năm 2015

và nhiên liệu độ giàu thấp từ 1,6% - 5% U235; Nghiên cứu thiết kế hệ tiền khuếch đại dùng cho

hệ điều khiển lò phản ứng nghiên cứu; Nghiên cứu, xác định tiết diện nơtron toàn phần và bắt bức xạ sử dụng các dòng nơtron phin lọc trên lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt,

Nhóm nghiên cứu của Viện KH&KTHN

đã tiến hành các nghiên cứu tính toán một số các đặc trưng nơtron trong vùng hoạt lò phản ứng VVER-1000 để đào tạo đội ngũ cán bộ, Thông qua các nghiên cứu nêu trên, đã công bố nhiều công trình khoa học, tham gia nhiều Hội nghị quốc tế và đẩy mạnh công tác đào tạo NCS, cao học và cán bộ trẻ

Nhóm nghiên cứu của Viện CNXH về nghiên cứu nhiên liệu của Viện CNXH đã xây dựng được quy trình chế tạo viên gốm nhiên liệu

từ bột UO2 có nguồn gốc ADU và AUC và quy trình đánh giá chất lượng viên gốm Các nghiên cứu về quản lý, xử lý thải của nhà máy điện hạt nhân đã bắt đầu được tiến hành trong khuôn khổ

đề tài của chương trình KC-05

Nghiên cứu phát triển năng lực hỗ trợ kỹ thuật về bảo đảm an toàn, an ninh và bảo vệ môi

Trang 5

trường cho phát triển điện hạt nhân

Viện đã xây dựng quy trình kỹ thuật xác

định hàm lượng Tritium (H-3) trong không khí

Quy trình này đã được đánh giá nghiệm thu và

sẽ đưa vào sử dụng để xác định hàm lượng Trit-ium (H-3) trong không khí ở khu vực Hà Nội,

góp phần kiểm soát phóng xạ môi trường, đáp

xạ 90Y-DOTA-P-BENZYL-NIMOTUZUMAB dùng để điều trị bệnh ung thư đầu cổ và 4) Dược chất phóng xạ kháng thể đơn dòng 131I-nimotu-zumab dùng trong điều trị ung thư đầu cổ Các nghiên cứu của Viện đang mở ra một triển vọng lớn trong lĩnh vực ứng dụng y học hạt nhân để điều trị một số bệnh hiểm nghèo như ung thư máu, ung thư xương và ung thư tuyến nội tiết Viện đã và đang xây dựng các tài liệu hướng dẫn kiểm tra chất lượng cho các máy gia tốc xạ trị và vận hành, bảo dưỡng máy gia tốc cyclotron KOTRONS 13 MeV sản xuất đồng vị phóng xạ Xây dựng quy trình sản xuất dược chất phóng xạ FDG-18 và các quy trình vận hành, bảo dưỡng các thiết bị trên máy gia tốc nhằm phục vụ quá trình sản xuất đồng vị phóng xạ

Nghiên cứu cơ bản

Nhóm nghiên cứu cơ bản của Viện vẫn tiếp tục triển khai các nghiên cứu cấu trúc và phân rã β kép của hạt nhân dựa trên các phản ứng trao đổi điện tích, chuyển nucleon và tán xạ (p, p’) trong vùng năng lượng >100 MeV/nucleon Hoàn thành nhiệm vụ hợp tác Nghị định thư với

CH Pháp về nghiên cứu vật lý các hạt nhân không bền Thông qua hoạt động này nhóm nghiên cứu vật lý hạt nhân đã có nhiều công bố quốc tế có giá trị và đào tạo được nhiều nghiên cứu sinh

Các nghiên cứu ứng dụng trong Sinh học, Nông nghiệp và Công nghiệp

Nghiên cứu xây dựng quy trình chế thử chế phẩm oligochitosan cắt mạch bằng bức xạ gamma để ứng dụng phòng bệnh và tăng trọng cho gà; Nghiên cứu hiệu ứng kháng bệnh của oligochitosan và oligo b-glucan cắt mạch bằng

Trang 6

Tạp chí quốc gia

Hội nghị quốc tế

Hội nghị quốc gia

Ấn phẩm nước ngoài Tổng

2 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo sau đại học

06 môn học nhằm bổ sung kiến thức cho cán bộ

đi học thạc sĩ và tiến sĩ tại LB Nga theo Dự án

1558 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm 15 học viên, trong đó 6 học viên đã được cử sang LB Nga đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ trong năm 2015 Phối hợp với Cục NNLT tử tổ chức khóa học về PC-based Simulator cho nhà máy ĐHN dùng công nghệ lò VVER-1200, thời gian học 3 tuần với hơn 20 học viên từ các đơn vị thuộc Bộ KH&CN và các đơn vị liên quan

Ngoài ra, Viện luôn duy trì các hoạt động hợp tác giữa Việt Nam - Nhật Bản, hàng năm tổ chức các khóa học như: ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, kiểm soát phóng xạ môi trường, công nghệ lò phản ứng, ghi đo bức xạ với sự tham gia của các học viên trong và ngoài Viện

3 Hoạt động thông tin khoa học và thông tin đại chúng

Năm 2015, Viện đã xuất bản 04 số Tạp chí Nuclear Science and Technology năm 2015; xuất bản Annual Report năm 2014; cung cấp thông tin cho Hệ thống thông tin hạt nhân quốc tế; xuất bản điện tử Tạp chí Thông tin KH&CN hạt nhân; Viện đã kết hợp với GS Phạm Duy Hiển và Nhà Xuất bản KH&KT xuất bản cuốn sách “An toàn điện hạt nhân”

Tổ chức thành công 02 Diễn đàn Nghiên cứu và Phát triển nguồn nhân lực công nghệ hạt nhân Việt – Nhật lần thứ 4 và thứ 5, tập trung chủ yếu vào vấn đề xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực cho công nghệ hạt nhân

Ngoài ra, Viện tham gia các sự kiện: Triển lãm thành tựu kinh tế - xã hội nhân dịp 70 năm

Trang 7

Liên bang Nga; Viện Nghiên cứu Năng lượng

nguyên tử Hàn Quốc; Cơ quan Năng lượng

nguyên tử Nhật Bản trong lĩnh vực đào tạo và

6 Công tác xây dựng cơ bản

Trong năm 2015, ngoài dự án Trung tâm Khoa học và Công nghệ hạt nhân Viện được giao làm đầu mối triển khai, Viện có 02 dự án đầu tư trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm:

- Dự án xây dựng Cơ sở nghiên cứu mới của Viện tại Đà Nẵng: dự án đã được cấp kinh phí

để triển khai thực hiện đầu tư Ngày 15/11/2015,

Dự án đã khởi công xây dựng những hạng mục đầu tiên Dự kiến, giai đoạn 1 của dự án có thể hoàn thành vào cuối năm 2016

- Dự án xây dựng Tòa nhà của Cơ sở hỗ trợ kỹ thuật về bảo đảm an toàn, an ninh và bảo

vệ môi trường cho phát triển điện hạt nhân Dự

án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư tháng 5/2015

- Dự án xây dựng Phòng chuẩn đo lường cấp 2 của Trung tâm Hạt nhân TP Hồ Chí Minh Đang hoàn thiện hồ sơ trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự kiến khởi công năm 2016

- Các Dự án khác thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn 2016-2020: Đã có báo cáo đề xuất xin chủ trương đầu tư hoàn thiện theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định, hiện đang chờ phê duyệt gồm có: Dự án xây dựng Phòng Chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực đo liều lượng bức xạ ion hóa giai đoạn 2015-2020; Dự án quan trắc

và cảnh báo phóng xạ môi trường khu vực thành phố Hồ Chí Minh; Dự án Phòng thí nghiệm Xử lý

Trang 8

Phần III Các nhiệm vụ và chỉ tiêu chủ

yếu của năm 2016

1 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực

+ Xác định rõ nhu cầu nhân lực cho các hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ưu tiên của Viện giai đoạn 2016-2020, trong

đó có nhu cầu nhân lực cho Trung tâm KH&CN hạt nhân

+ Quy hoạch cán bộ khoa học hiện có vào các vị trí cụ thể trong từng hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ưu tiên Xây dựng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo cán bộ hàng năm để đáp ứng nhu cầu đặt ra, trong đó có đào tạo cả chuyên môn và ngoại ngữ

Phối hợp với Cục Năng lượng nguyên tử

tổ chức khóa đào tạo 9 tháng để bồi dưỡng cho các cán bộ tiềm năng trước khi cử đi đào tạo dài hạn ở nước ngoài

Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình đào tạo thạc sỹ, đào tạo nâng cao và đào tạo cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng NLNT theo quy định của Luật NLNT Tổ chức các hoạt động đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ trong Viện

2 Triển khai thực hiện chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

nar định hướng hoạt động, nhiệm vụ của các nhóm

Tổ chức các hội thảo chuyên đề, các semi-ưu tiên nhằm xác định các nhiệm vụ KH&CN, xây dựng kế hoạch nghiên cứu KH&CN trung hạn giai đoạn 2016-2020 trình Bộ KH&CN Xây dựng trình Bộ KH&CN kế hoạch đầu

tư tăng cường năng lực cho các phòng thí nghiệm giai đoạn 2016-2020, ưu tiên phục vụ nghiên cứu

Trang 9

cứu xuất sắc và đào tạo được một số chuyên

gia trình độ cao trong từng hướng nghiên cứu

danh sách Thomson Reuters/ISI Web of

Sci-ence List và có Impact Factor Chú trọng thúc

đẩy nghiên cứu và công bố quốc tế của các

nhóm nghiên cứu về điện hạt nhân (an toàn điện

hạt nhân, nhiên liệu vật liệu hạt nhân, nghiên

cứu về phát tán phóng xạ và môi trường, v.v.)

3 Triển khai thực hiện các dự án đầu tư

Vận hành, khai thác hiệu quả máy gia

tốc cyclotron 13 MeV hợp tác với Hàn Quốc tại

Trung tâm chiếu xạ Hà Nội

Tiếp tục triển khai công tác chuẩn bị cho

dự án đầu tư xây dựng Trung tâm KH&CN hạt nhân và dự án đầu tư Cơ sở nghiên cứu mới của Viện tại Đà Nẵng

Triển khai các dự án khác nằm trong kế hoạch đầu tư trung hạn 2016-2020 đã có báo cáo

đề xuất xin chủ trương đầu tư gồm: Dự án xây dựng Tòa nhà Cơ sở Hỗ trợ kỹ thuật đảm bảo an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường cho phát triển điện hạt nhân; Dự án Phòng chuẩn cấp 2 và Dự án Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường khu vực thành phố Hồ Chí Minh; Dự án Phòng thí nghiệm Xử lý chất thải phóng xạ và nghiên cứu nhiên liệu; Dự án xây dựng Phòng Chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực đo liều lượng bức xạ ion hóa giai đoạn 2015-2020

4 Triển khai công nghệ, sản xuất và dịch vụ

Tổng doanh thu và lợi nhuận hàng năm của hoạt động triển khai kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ tăng khoảng 10%/năm

Tập trung xây dựng và củng cố các thương hiệu

đã được thị trường chấp nhận, tìm kiếm các sản phẩm và thị trường mới cho các ứng dụng kỹ thuật hạt nhân và phi hạt nhân mà Viện có năng lực; Hình thành một số Công ty về thiết kế, quản

lý chất lượng và kiểm tra chất lượng, cung cấp vật tư thiết bị, đào tạo cho các dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân trong tương lai theo mô hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ

5 Hợp tác quốc tế

Triển khai thực hiện có hiệu quả các dự

án hợp tác với IAEA, RCA và FNCA mà Viện được giao làm chủ dự án, gắn việc thực hiện các

dự án hợp tác quốc tế với các hoạt động nghiên cứu và đào tạo của Viện Triển khai dự án TC của IAEA (kinh phí IAEA) về Xây dựng và hoàn thiện chương trình nghiên cứu quốc gia về an toàn lò hạt nhân tại Việt Nam

Trang 10

Triển khai các thỏa thuận hợp tác song

6 Thông tin khoa học và Thông tin

tuyên truyền về Điện hạt nhân

Tiếp tục thực hiện Đề án 115 của Viện

và các đơn vị trực thuộc đã được Bộ KH&CN

phê duyệt, từng bước kiện toàn lại tổ chức nhằm nâng cao năng lực hoạt động, thực hiện tốt chức năng của một đơn vị nghiên cứu khoa học, triển khai công nghệ và hỗ trợ kỹ thuật cho ứng dụng NLNT ở Việt Nam

Tiếp tục phối hợp với các đơn vị trong

và ngoài Viện để tạo nguồn cán bộ trẻ bổ sung cho các đơn vị Tập trung xây dựng một số nhóm nghiên cứu ưu tiên, tuyển dụng cán bộ giỏi, ưu tiên kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cho các nhóm này

8 Công tác quản lý

Đổi mới quản lý nhằm nâng cao chất lượng

và hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ; thúc đẩy hoạt động triển khai

kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ; công tác đánh giá hoạt động của các tổ chức và cá nhân trong Viện Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm

vụ được giao, thực hiện đúng tiến độ thời gian và chất lượng các công việc được giao

Đẩy mạnh phong trào thi đua trong toàn Viện, nâng cao hơn nữa hoạt động thi đua khen thưởng để đảm bảo phong trào thi đua thực sự là động lực thúc đẩy mọi hoạt động trong Viện, thực hiện

xử phạt công minh trong mọi hoạt động của Viện

Tổng hợp, Bộ phận thông tin Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam

Trang 11

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BỨC XẠ TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH

UNG THƯ

Hiện nay, ung thư là căn bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong rất cao trên toàn thế giới Việc sàng lọc, chẩn đoán sớm được bệnh ung thư là hết sức quan trọng để tăng tỷ lệ chữa khỏi, giảm tỷ lệ tử vong, từ đó giảm gánh nặng cho xã hội Tiến bộ của các phương tiện ghi hình, đặc biệt là ghi hình kết hợp (X-quang và y học hạt nhân) như PET/CT, SPECT/CT, PET/MRI… đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định đúng giai đoạn bệnh và giúp lựa chọn phương pháp điều trị tối ưu nhằm kéo dài thời gian sống cho người bệnh Kết quả điều trị ung thư đã có những bước tiến đáng kể nhờ vào việc nghiên cứu, ứng dụng các phương pháp điều trị cổ điển như phẫu thuật nội soi, các phác đồ hóa chất kết hợp, xạ trị điều biến liều, xạ trị điều biến thể tích, xạ trị định vị, xạ phẫu, mô phỏng xạ trị bằng PET/CT, cấy hạt phóng xạ, xạ trị trong mổ cũng như việc tìm ra các phương pháp điều trị mới như điều trị đích, điều trị miễn dịch, điều trị miễn dịch phóng xạ, sử dụng proton và ion nặng Việc chẩn đoán và điều trị ung thư yêu cầu sự phối hợp của nhiều chuyên khoa khác nhau như: chẩn đoán hình ảnh, y học hạt nhân, giải phẫu bệnh, sinh hóa, miễn dịch, phẫu thuật, xạ trị, nội khoa ung thư… nhằm đạt được kết quả tốt nhất cho người bệnh.

Tại Việt Nam, tỷ lệ được chẩn đoán ung thư mới và tỷ lệ tử vong do ung thư năm

2012 lần lượt là 140,4 (khoảng 125.000 người)

và 108,65 trên 100.000 dân, tổng số tử vong

do bệnh là 94,743 Nguy cơ mắc ung thư trước

Trang 12

sinh thiết có thể là mô mềm hoặc mô xương

Phương tiện chẩn đoán hình ảnh dẫn đường

được ứng dụng trong kỹ thuật sinh thiết phần

mềm ngoại biên thường dùng là siêu âm Đối

cả phẫu thuật sinh thiết định vị u não Đối với các tạng có tính chất di động cao như gan, lách, mạc treo, ruột thì thường sử dụng siêu âm làm phương tiện dẫn đường bởi siêu âm có tính chất tạo ảnh theo thời gian thực

Từ năm 2000 trở lại đây, kỹ thuật sinh thiết trong lòng (intraluminal biopsy) đã được

áp dụng rộng rãi trong y học thực hành ở nhiều trung tâm y khoa lớn trên thế giới, bao gồm: sinh thiết trong lòng mạch (như sinh thiết gan qua tĩnh mạch cảnh trong, sinh thiết thận qua tĩnh mạch chủ) và sinh thiết trong lòng đường bài xuất (như sinh thiết niêm mạc đường mật qua da, sinh thiết niêm mạc niệu quản qua da)

Đối với một số các cơ quan như tai - mũi

- họng, dạ dày - thực quản - đại trực tràng thì sự tiến bộ của phương pháp nội soi ống mềm, siêu

âm nội soi giúp xác định tổn thương ở giai đoạn sớm hơn và sinh thiết khối u tốt hơn (thậm chí trong một số loại ung thư giai đoạn sớm, chỉ cần nội soi cắt bỏ khối u là đủ)

Hóa sinh miễn dịch: xét nghiệm các chất chỉ điểm khối u trong máu: CEA, PSA, CA125, CA72-4… là các xét nghiệm quen thuộc trong thực hành lâm sàng ung thư Các chỉ số này có thể là giá trị quan trọng để định hướng phát hiện bệnh khi mới chẩn đoán, hoặc theo dõi tiến triển bệnh (đáp ứng, tái phát hoặc di căn) Tuy nhiên, các chất chỉ điểm này còn chưa đặc hiệu với bệnh Xét nghiệm tìm tế bào u lưu hành trong

hệ tuần hoàn cũng giúp ích nhiều trong việc chẩn đoán ung thư Cho tới nay, Cục Quản lý thực phẩm

và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) mới chỉ thông qua

Trang 13

để sinh thiết và lập kế hoạch xạ trị vào tổ chức u, tránh tổ chức phổi xẹp làm giảm thể tích xạ trị, giảm biến chứng do tia xạ.

Ghi hình miễn dịch phóng xạ (RIS): nguyên lý của phương pháp này là dùng kháng thể đơn dòng (KTĐD) đã được đánh dấu đồng vị phóng xạ phát tia gamma (g), positron để kết hợp với kháng nguyên (KN) tương ứng có ở tế bào ung thư và tạo ra phức hợp (KN-KTĐD) Sau

đó, khối u sẽ trở thành nguồn phát tia phóng xạ và giúp ta ghi được hình ảnh đặc hiệu của khối ung thư Nhiều loại đồng vị phóng xạ được dùng trong RIS là 131I, 123I, 111In, Tc-99m, 18F… RIS giúp phát hiện các khối u ác tính tại chỗ và di căn, đánh giá hiệu quả điều trị, tái phát, là cơ sở để tính liều điều trị Ghi hình RIS với SPECT, SPECT/CT và với PET hay PET/CT được gọi là ghi hình miễn dịch PET (immuno-PET) RIS và Immuno-PET, PET/

CT có độ nhạy và độ đặc hiệu cao vì phối hợp được: độ đặc hiệu cao của phản ứng miễn dịch

và tính chính xác của phép đo phóng xạ (KTĐD đánh dấu phóng xạ) RIS là kỹ thuật ghi hình có độ chính xác cao, ở mức độ phân tử, mức độ tế bào

Trong điều trị

Việc điều trị khá phức tạp và đa phần là

Trang 14

- Phẫu thuật: phẫu thuật nội soi, phẫu thuật dưới hỗ trợ của hình ảnh (video), robot…

- Xạ trị: xạ trị 3D, xạ trị điều biến liều, xạ trị điều biến thể tích, cấy hạt phóng xạ, xạ trị áp sát, xạ phẫu, mô phỏng xạ trị bằng PET/CT, xạ trị trong mổ, ion nặng, xạ trị trong chọn lọc (điều trị ung thư bằng vi cầu phóng xạ)…

- Hóa trị: thuốc hóa chất thế hệ mới (nano), các phương pháp đưa thuốc vào tận khối

u (nút mạch bằng hóa chất), các phác đồ phối hợp hóa chất, điều trị bổ trợ và tân bổ trợ, kết hợp với thuốc điều trị đích và các phương pháp khác

- Điều trị cá thể hóa hay điều trị theo từng

cá nhân: kháng thể đơn dòng, thuốc phân tử nhỏ, miễn dịch phóng xạ, vắc xin trong điều trị ung thư Phẫu thuật ung thư: là một trong những lĩnh vực phát triển nhanh chóng trong những thập

kỷ vừa qua và có nhiều thay đổi đáng kể Đầu thế kỷ XX, quan điểm trong phẫu thuật ung thư

là cố gắng mổ cắt bỏ càng nhiều càng tốt, ở mức tối đa mà cơ thể bệnh nhân có thể chịu được để

có thể kiểm soát được bệnh (điều này dẫn tới các can thiệp quá mức và không cần thiết, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân cũng như các biến chứng, di chứng sau mổ) Đến những năm 90 của thế kỷ trước khi các nhà khoa học phát hiện ra ảnh hưởng của di căn xa thì quan niệm ngược lại đã xuất hiện, tức là các nhà phẫu thuật cố gắng tìm được phương pháp can thiệp tối thiểu nhất mà vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị và tăng chất lượng cuộc sống cho người bệnh Các phương thức phẫu thuật mới nhất là phẫu thuật nội soi (laparoscopic) hay phẫu thuật dưới

hỗ trợ của video và phẫu thuật robot Các phương pháp này đều nhờ vào cuộc cách mạng công nghệ, cho phép bác sỹ phẫu thuật tiếp cận được các khoang trong cơ thể và phẫu thuật ở bên trong

Trang 15

Xạ trị ung thư: giá trị của điều trị tia xạ được tất cả các nhà khoa học công nhận và là phương pháp điều trị thiết yếu để đạt được kiểm soát tại chỗ Sự phát triển của kỹ thuật giúp nâng

xạ trị từ hai chiều (mô phỏng bằng phim X-quang) lên ba chiều (mô phỏng tái tạo nhờ CT, mới nhất

là mô phỏng với PET/CT), và gần đây là xạ trị điều biến liều (IMRT) Xạ trị dưới hướng dẫn của hình ảnh, xạ trị định vị thân, xạ phẫu định vị, xạ trị điều biến thể tích quay là một vài tiến bộ trong lĩnh vực xạ trị mới xuất hiện trong thập kỷ vừa qua Xạ trị áp sát và xạ trị trong mổ là những phương thức tiếp cận mới đầy hứa hẹn, cho phép đưa bức xạ trực tiếp tới khối u trong thời gian ngắn hay thậm chí là trong quá trình phẫu thuật,

từ đó làm giảm việc mở rộng trường chiếu (giảm bức xạ lên các cơ quan lành xung quanh) và điều trị tập trung trong một lần (giảm thời gian điều trị), kết quả là làm tăng chất lượng sống của bệnh nhân (kiểm soát bệnh tốt mà ít tác dụng phụ, thời gian nằm viện ngắn, khả năng phục hồi tốt hơn) Liên quan tới xạ trị cần quan tâm tới kỹ thuật PET/CT mô phỏng lập kế hoạch xạ trị Việc xác định chính xác thể tích điều trị (target vol-ume) luôn là mục tiêu đặc biệt quan trọng quyết định chất lượng của xạ trị Để mô phỏng lại khối

u trong cơ thể bệnh nhân và xác định được các thể tích đích: thể tích khối u thô (GTV), thể tích đích lâm sàng (CTV), thể tích điều trị (PTV), người ta có thể dùng CT mô phỏng tạo ra hình ảnh không gian 3 chiều Kỹ thuật này phổ biến tại đa số các cơ sở xạ trị, tốt hơn mô phỏng bằng X-quang nhưng nó cũng còn một số hạn chế Chính vì vậy, kỹ thuật mô phỏng với PET/CT

có tất cả hình ảnh CT và PET sẽ giúp khắc phục được các nhược điểm của CT mô phỏng; phát hiện tổn thương ở mức phân tử, độ chính xác cao,

Trang 16

(c) (d)

(e)

Hình 2 (a) Hình CT: Không nhìn thấy u để lập

kế hoạch xạ trị; (b) Hình PET: tổn thương tăng hấp thu FDG, max SUV= 8 (c) Hình PET/CT: dễ dàng xác định được BTV để lập kế hoạch xạ trị (d) Kế hoạch xạ trị, (e) Sau xạ trị, u tan hết, bệnh nhân hết ho máu…

So sánh hình ảnh CT và PET/CT chẩn đoán và trong lập kế hoạch xạ trị bệnh nhân ung thư phổi T1NoMo Bệnh nhân từ chối phẫu thuật Hướng điều trị: hóa xạ trị Trên hình chụp CT 64 dãy không xác định được u để lập kế hoạch xạ trị Bệnh nhân được chỉ định chụp PET/CT mô phỏng

để đánh giá toàn thân và lập kế hoạch xạ trị Kết quả: PET phát hiện được và định vị vị trí tổn thương

u một cách chính xác cho việc lập kế hoạch xạ trị

Kết luận

Hiện nay có rất nhiều tiến bộ, đặc biệt là các kỹ thuật hiện đại ứng dụng năng lượng bức

xạ để chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, từ đó đã tăng được tỷ lệ chẩn đoán sớm bệnh ung thư, tăng

tỷ lệ điều trị khỏi bệnh, tăng thời gian sống thêm

và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh Tại Việt Nam, một số kỹ thuật như PET/CT, PET/

CT mô phỏng lập kế hoạch xạ trị, xạ phẫu (dao gamma quay, Cyber Knife ), xạ trị trong mổ, cấy hạt phóng xạ, điều trị nút mạch vi cầu phóng xạ… đã ngang hàng các nước trong khu vực và một số nước trên thế giới Những tiến bộ này đã góp phần nâng cao hơn chất lượng chẩn đoán và điều trị bệnh nhân ung thư ở Việt Nam

GS.TS Mai Trọng Khoa Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai Giám đốc Trung tâm Y học hạt nhân và

Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai

Trang 17

ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN ĐỂ CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA THUẦN SIÊU NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG KHÁ

THAY THẾ GIỐNG LÚA LAI NHẬP NỘI

Ba giống lúa NPT3, BQ và TQ14 là các giống được chọn tạo bằng phương pháp đột biến chiếu xạ bằng tia gamma nguồn C060 ở dạng hạt khô,độ ẩm hạt 13% là 25-30krad Giống lúa NPT3 là giống siêu năng suất với các đặc điểm ưu việt nổi trội như: thời gian sinh trưởng ngắn (105-110 ngày vụ mùa; 130- 135 ngày trong vụ xuân, năng suất bình quân đạt 9-10 tấn/ha), cứng cây, lá đứng, phù hợp với khả năng thâm canh, có khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận đặc biệt các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng gạo tốt Giống lúa BQ có chất lượng cao, năng suất trung bình đạt 75-80 tạ/ha tương đương với lúa lai, thời gian sinh trưởng ngắn (105-110 ngày vụ mùa; 120- 130), chất lượng gạo tốt Giống TQ14 là giống cảm ôn cây được 2 vụ/năm, có nhiều đặc điểm nông sinh học quý, năng suất trung bình đạt từ 5,9 – 6,2 tấn/

ha, thời gian sinh trưởng ngắn (105-110 ngày vụ Mùa; 130-135 ngày vụ Xuân), kháng sâu bệnh khá, chất lượng gạo phù hợp với công nghệ chế biến như bánh phở, mỳ tôm, bún, Ethanol

ha năm 2014, trong đó diện tích gieo cấy lúa lai chiếm khoảng 10% Song lượng giống lúa lai sản xuất trong nước chỉ vào khoảng 30%, còn lại phải nhập khẩu 70% Mặc dù lúa lai có ưu thế chủ yếu

là cho năng suất cao, nhưng trong thực tế lúa lai

Trang 18

Các chỉ tiêu chọn lọc: Đánh giá thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, chiều dài bông, số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc, dạng hạt, khối lượng

1000 hạt, mức độ bạc bụng vv Thí nghiệm so sánh được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh tại Viện IAP, Viện Di Truyền Nông Nghiệp;

Đánh giá một số đặc điểm chính của dòng NPT3, BQ và TQ14 theo SES, 2012 Đánh giá khả năng chống chịu theo thang điểm 9 cấp (IRRI), luợng phân bón NPK/ha theo tỷ lệ 100N:90P; 80K;

Khảo nghiệm cơ bản theo “Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống lúa 10TCN 558-2002” của Bộ Nông nghiệp & PTNT; Phân tích chất lượng lúa gạo theo TCVN 1643:1992; Khảo nghiệm sản xuất: Diện tích mỗi điểm ít nhất 1000m2, áp dụng quy trình tiên tiến nhất của địa phương nơi khảo nghiệm, giống đối chứng là giống được gieo trồng phổ biến tại địa phương Số liệu được xử lý bằng chương trình IRRISTAT và Excel

2.3 Địa điểm và thời gian thực hiện

Địa điểm: Viện IAP và Viện Di truyền Nông nghiệp; Thời gian thực hiện: 2007-2015

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Sơ đồ chọn tạo giống siêu lúa NPT3,

BQ và TQ14

Các giống lúa NPT3, BQ, và TQ14 độ ẩm

13 % được chiếu xạ bằng tia gamma nguồn C060

ở liều lượng khác nhau Do phát sinh nhiều dạng đột biến, chúng tôi tôi đã phân thành các dòng

Trang 19

3.2 Kết quả chọn tạo giống siêu lúa

NPT3, giống lúa chất lượng BQ và giống TQ14

3.2.1 Một số đặc điểm giống siêu lúa

5 ngày, dài hơn so với Khang Dân 18 là 5 ngày Tuy nhiên vụ Xuân ngắn hơn so với hai giống đối chứng từ 10-15 ngày Thân cứng, lá có màu xanh nhạt, trỗ thoát hoàn toàn, hạt thóc thon nhỏ dài màu vàng sáng Số hạt/bông hơn hẳn so với giống gốc và tương đương với giống Khang Dân (180-200 hạt)

Đối với giống TQ14, qua thí nghiệm ở nhiều vụ khác nhau cho thấy giống TQ14 có thời gian sinh trưởng vụ Mùa tương đương với BT Hồng (110-115 ngày), dài hơn so với Khang Dân

18 là 5 ngày (Bảng 1) Tuy nhiên vụ Xuân ngắn hơn so với hai giống đối chứng từ 10-15 ngày; có dạng hình gọn, thân cứng, lá có màu xanh nhạt, bản lá dầy, cứng, phù hợp với khả năng thâm canh Hạt của TQ14 là hạt bầu, xếp sít có số hạt/bông hơn hẳn so với Khang Dân 18 và BT Hồng (185-210 hạt), tỷ lệ lép trung bình từ 8-10%

3.2.2 Năng suất của các giống lúa NPT3, BQ,

và TQ14

Kết quả thí nghiệm tại Viện IAP trong 3 năm 2013-2015 cho thấy, giống siêu lúa NPT3 có năng suất trung bình cao hơn so với nhiều giống gốc, các giống lúa lai như Nhị ưu 868, Thiên nguyên ưu 9, HYT100 và đối chứng Khang dân

18 (Bảng 2)

Hình 1: Giống siêu lúa NPT3, giống BQ, TQ4 được chọn tạo từ đột biến

Trang 20

Bảng 1: Một số đặc điểm giống NPT3 tại Viện IAP, Bình Xuyên Vĩnh Phúc năm 2015

Thon, nhỏ

B ầu, xếp

s ít

Nhỏ, xếp xít

Dài, xếp xít

Dài xếp xít

Nhỏ, xếp xít

Ngày đăng: 14/05/2016, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh họa. Giá trị của PET/CT trong  phát  hiện  tổn  thương  và  lập  kế  hoạch  xạ  trị  ở  bệnh nhân ung thư phổi - TỔNG kết CÔNG tác 2015 và kế HOẠCH CÔNG tác 2016 của VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN tử VIỆT NAM
Hình minh họa. Giá trị của PET/CT trong phát hiện tổn thương và lập kế hoạch xạ trị ở bệnh nhân ung thư phổi (Trang 13)
Hình 2. (a) Hình CT: Không nhìn thấy u để lập - TỔNG kết CÔNG tác 2015 và kế HOẠCH CÔNG tác 2016 của VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN tử VIỆT NAM
Hình 2. (a) Hình CT: Không nhìn thấy u để lập (Trang 16)
Hình 1: Giống siêu lúa NPT3, giống BQ, TQ4 được chọn tạo từ đột biến - TỔNG kết CÔNG tác 2015 và kế HOẠCH CÔNG tác 2016 của VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN tử VIỆT NAM
Hình 1 Giống siêu lúa NPT3, giống BQ, TQ4 được chọn tạo từ đột biến (Trang 19)
Bảng 1: Một số đặc điểm giống NPT3 tại Viện IAP, Bình Xuyên Vĩnh Phúc năm 2015 - TỔNG kết CÔNG tác 2015 và kế HOẠCH CÔNG tác 2016 của VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN tử VIỆT NAM
Bảng 1 Một số đặc điểm giống NPT3 tại Viện IAP, Bình Xuyên Vĩnh Phúc năm 2015 (Trang 20)
Bảng 2:  Năng suất của giống NPT3, BQ, TQ14 trong thí nghiệm so sánh tại Viện IAP, Thanh Hóa, - TỔNG kết CÔNG tác 2015 và kế HOẠCH CÔNG tác 2016 của VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN tử VIỆT NAM
Bảng 2 Năng suất của giống NPT3, BQ, TQ14 trong thí nghiệm so sánh tại Viện IAP, Thanh Hóa, (Trang 21)
Hình 2: Giống lúa thuần NPT3 so sánh với lúa lai Nhị ưu 86b và Thiên nguyên ưu 9 - TỔNG kết CÔNG tác 2015 và kế HOẠCH CÔNG tác 2016 của VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN tử VIỆT NAM
Hình 2 Giống lúa thuần NPT3 so sánh với lúa lai Nhị ưu 86b và Thiên nguyên ưu 9 (Trang 21)
Bảng 4: Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của giống NPT3 vụ Mùa 2015 tại Cẩm Giàng Hải Dương - TỔNG kết CÔNG tác 2015 và kế HOẠCH CÔNG tác 2016 của VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN tử VIỆT NAM
Bảng 4 Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của giống NPT3 vụ Mùa 2015 tại Cẩm Giàng Hải Dương (Trang 23)
Bảng 5: Diện tích, năng suất của NPT3, BQ và TQ4 tại một số điểm - TỔNG kết CÔNG tác 2015 và kế HOẠCH CÔNG tác 2016 của VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN tử VIỆT NAM
Bảng 5 Diện tích, năng suất của NPT3, BQ và TQ4 tại một số điểm (Trang 24)
Hình 1. Một vụ nổ trong vũ trụ 4 chiều có thể tạo - TỔNG kết CÔNG tác 2015 và kế HOẠCH CÔNG tác 2016 của VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN tử VIỆT NAM
Hình 1. Một vụ nổ trong vũ trụ 4 chiều có thể tạo (Trang 31)
Hình 2. Kính viễn vọng đặt tại Nam cực để truy - TỔNG kết CÔNG tác 2015 và kế HOẠCH CÔNG tác 2016 của VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN tử VIỆT NAM
Hình 2. Kính viễn vọng đặt tại Nam cực để truy (Trang 31)
Hình 3. Trong lý thuyết chuẩn Big Bang bắt đầu - TỔNG kết CÔNG tác 2015 và kế HOẠCH CÔNG tác 2016 của VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN tử VIỆT NAM
Hình 3. Trong lý thuyết chuẩn Big Bang bắt đầu (Trang 32)
Hình 1. Đại diện các nước tham gia hội thảo CRP - TỔNG kết CÔNG tác 2015 và kế HOẠCH CÔNG tác 2016 của VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN tử VIỆT NAM
Hình 1. Đại diện các nước tham gia hội thảo CRP (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w