Bủn thảo luận văn tốt nghiệpCHƯƠNG I C ơ SỠ LÝ LUÂN CHUNG VẺ VỎN LƯU ĐÒNG• • TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Nhũng vắn đề chung về vốn lun động của doanh nghiệp 1.1.1 Khải niệm vốn lưu đống Vốn
Trang 1Bản thảo luận vân tốt nghiệp
Trong nền kỉnh tê thị trường, các doanh nghiệp là nhừng đơn vị kỉnh tẻ độc lập, cạnh tranh gay gat vv//ễ nhau trong một sân chơi bình đăng Do đó, đề
cỏ thề tổn tại và phát triên đòi hoi các doanh nghiệp không chi cỏ tiềm lực vé vỏn đủ mạnh đê phục \%i hoạt động sản xuất kinh doanh mà cỏn phái làm thế nào đê vồn được sứ dụng một cách cỏ hiệu quá c ỏ như vậy, doanh nghiệp mới khăng định được vị trí của mình và tìm được chồ đứng vừng vàng trên thị tncờng.
Việc sử dụng vỏn kỉnh doanh nói chung và sứ dụng vồn lưu động nói riêng cỏ hiệu quà hay không đêu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kỉnh doanh của toàn doanh nghiệp Do đó vân đẻ vé sử dụng vốn, đặc biệt là vân
đê nâng cao hiệu quà sứ dụng vỏn lưu động trong một doanh nghiệp là vân đê cần thiết phải quan tâm trong quả trình hoạt động kỉnh doanh cùa doanh nghiệp.
Xuât phát từ tẩm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sứ dụng vỏn lưu động, đê tài đi sâu vào việc phân tích tình hình sứ dụng vỏn ỉmt động của công ty TNIIỈI phụ tùng xe mảy ót ỏ Showa Việt Nam trong thời gian gần đây
đê thấy được thực trạng sir dụng vỏn lưu động, thây được các điềm mạnh và các điềm còn tôn tại cùa công ty Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhăm hoàn thiện và nâng cao hiệu quà sứ dụng vỏn lưu động trong công ty, qua đó góp phân nâng cao hiệu quà kỉnh doanh cùa cóng t y
Nhận thức được tàm quan trọng của vỏn hnt động và dựa t r ê n nhừng yêu cầu của thực tế, em chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vắn lưu động
Trang 2Bủn thảo luận văn tốt nghiệp
tại công ty TNHH p h ụ tùng x e m áy ỗtỗ Showa Việt N am ” đế làm đ ề tài nghiên cứu cho mình.
Nội dung cùa đề tài được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1 : Cơ s ớ lý luận chung về vốn lưu động trong doanh n g h iệ p
công ty TNHH phụ tùng xc máy ôtô Showa Việt Nam
dụng vốn lưư động tại công ty TNHH phụ tùng xc máy ôtô Shovva Việt Nam
Do thời gian và kiến thức có hạn ncn đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong thầy góp ý đổ cm hoàn thiộn tốt hơn đề tài cùa mình Em xin chân thành cám ơn!
Trang 3Bủn thảo luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I
C ơ SỠ LÝ LUÂN CHUNG VẺ VỎN LƯU ĐÒNG• •
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Nhũng vắn đề chung về vốn lun động của doanh nghiệp
1.1.1 Khải niệm vốn lưu đống
Vốn lưu động là giá tr: những tài sán lưu động như: tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác có khả năng chuvcn đồi thành tiền trong vòng một năm mà doanh nghiệp đà đầu tư vào sán xuất kinh doanh
Vốn lưu động bao gồm giá trị tài sản lưa động như: nguycn vật liộu chính, nữa thành phẩm mua ngoài, vật liộu phụ, bao bì và vật liệu bao bì, nhicn liộu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dơ dang và vốn lưu thông như: thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho ticu thụ sản phẩm, vật tư mua ngoài chế biến, vốn tiền mặt
1.1.2 Dặc điểm của vốn lun động
Là biểu hiện bằng tiền cùa tài sản lưu động ncn đặc điểm cùa vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bơi đặc điốm cùa tài sản lưu động Cùng giống như tài sán lưu động, vốn lưu động vận động không ngừng qua các giai đoạn cùa quá trình sản xuất Trong quá trình vận động ấy, vốn lưu động thồ hiộn hai đặc điềm chù yếu là:
- Thứ nhất: v ố n lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh
và bị hao mòn hoàn toàn trong quá trình sán xuất đó Giá trị cùa nó chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm đổ cấu thành ncn giá trị sản phẩm
- Thứ hai: Ọua mồi giai đoạn cùa chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thường xuycn thay đồi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tộ ban đầu
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
Trang 4chuyền sang vổn vật tư hàng hóa dự trừ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở
về hình thái tiền tộ Sau mỗi chu kỳ sản xuất vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển
1.1 ề3 Phân loại vốn lưu động
Dổ quán lý và sừ dụng có hiộu quá vổn lưu động thì cần thiết phải tiến hành phân loại vốn khác nhau
❖ Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyền vốn lưu động người
+ V ố n lư u đ ộ n g đ ịn h m ứ c : là s ổ v ố n lư u đ ộ n g c ầ n th iế t tố i th iếu th ư ờ n g
xuycn trong hoạt động sán xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp Bao gồm: vốn
dự trừ, vốn trong sản xuất và thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho ticu thụ sản phẩm, vật tư thuc ngoài chế biến
+ Vốn lưu động không định mức: là sổ vốn lưu động có thổ phát sinh trong quá trình sán xuất kinh doanh nhưng không có căn cứ đổ tính định mức được
❖ Căn cứ vào nguồn hình thành:
+ v ố n lưu động tự có: là sổ vốn doanh nghiệp được Nhà nước cấp, vốn lưu động từ bồ sung lợi nhuận, các khoản phải trá nhưng chưa đấn kỳ hạn ,.ế+ Vốn lưu động đi vay: đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp
có thồ sử dụng đổ đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động thường xuycn cần thiết trong kinh doanh Có thổ vay vốn ngân hàng, cùa các tồ chức tír dụng hoặc có
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
Trang 5thể vay vốn cùa các đơn vị, tồ chức và các cá nhân khác trong và ngoài nước.Mỗi doanh nghiệp cần xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp lý và có hiệu quá.
1.1.4 Kết cấu vốn lưu động
Dối tượng lao động trong một doanh nghiệp được biổu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau ơ nhiều khâu khác nhau trong cá một chu kỳ sán xuất, ở khâu dự trừ, đó là những vật tư, nguycn vật liệu, dự trữ cho sản xuất và kinh doanh, ở khâu sản xuất đó là những vật tư, bán thành phẩm, sản phẩm đang trong quá trình sản xuất ơ khâu lưu động đó là thành phẩm vốn bằng tiền
Do đó vốn lưu động cùa doanh nghiệp dùng đé mua sắm đối tượng lao động cùng có kết cấu phức tạp và được chia thành những bộ phận chính sau:/ ế / Ế4ẻ / Tiền và đầu tư tài chín tí ngắn hạn
Tiền là lượng tiền mà doanh nghiệp có được do ngân sách cấp, do tự có, hoặc do bố sung từ lợi nhuận cùa doanh nghiệp hoặc do đi vay Nó tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền quỹ và tiền gừi Ngân hàng và nó có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thuận lợi và licn tục trong quá trình sản xuất kinh doanh và trong quá trình mua bán hàng hoá.Dầu tư tài chính ngắn hạn: là viộc doanh nghiệp bó vốn đồ mua các chứng khoán có giá trị đầu tư góp vốn licn doanh, đầu tư bất động sán có thổ thu hồi trong thời hạn không quá 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh (như tín phiếu kho bạc, ký phiếu Ngân hàng , cồ phần háo cùa nhừng Công ty khác)/ ề 1.4.2 H àng tằn khoĩ
Hàng tồn kho cùa doanh nghiệp lưu động tài sán mà doanh nghiệp dự trừ
đồ sản xuất hoặc bán ra sau này hàng tồn kho cùa doanh nghiộp thường bao gồm nguycn vật liộu, phụ tùng thay thế hàng hoá thành phẩm hayb một số công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh Tất cá các doanh nghiệp đều
có hàng tồn kho bơi vì quá trình sản xuất kinh doanh luôn biến động vì phải
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
Trang 6chịu sự tác động cùa yếu tổ môi trường bcn ngoài cùng như bcn trong doanh nghiệp, do vậy đổ quá trình sản xuất kinh doanh diỗn ra licn tục và bình thường, tránh sự thiếu hụt và ứ đọng vốn không hợp lý thì doanh nghiộp cần phải có lượng hàng tồn kho nhất định
/ ề 1.4.3 Các khỏan phải thu:
Trong các khoản phải thu thì khoản trhu khách hàng là quan trọng nhất
chiếm tý lộ đáng kể, do đó ta chỉ nghicn cứu phải thu khách hàng
Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận thuộc tài sán lưu động cùa doanh nghiệp, phát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá hoặc dịch vụ cho khách hàng cùa mình Bơi vì do yếu tổ cạnh tranh cùng như nhu cầu tăng doanh sổ bán ra, các doanh nghiệp luôn phải chấp nhận bán hàng theo phương thức tín dụng, cho ncn các khoản phải thu là một tất yếu được xác định trong vốn lưu động cùa doanh nghiệp bán hàng theo phương thức tín dụng được các doanh nghiộp sừ dụng như là điều kiện thanh toán, điều kiộn bán hàng với khách hàng đồng thời nó cùng là công cụ cùa doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh
Vốn lưu động cùa doanh nghiệp ngoài những thành phần chính trcn còn tồn tại trong các khoản khác như: các khoản tạm ứng, tạm ch: tạm gừi theo những nguycn tắc ricng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi thanh
toán và xừ lý
Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng cùa vốn kinh doanh, là điều kiện cần thiết đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diền ra bình thường
và licn tục Do đó viộc tồ chức một cơ cấu vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa rất
to lớn đối với doanh nghiệp, là cơ sở cho viộc sừ dụng vốn lưu động hiệu quá,
là nền tảng cho sự phát triển lớn mạnh cùa mồi doanh nghiệp Doanh nghiệp
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
Trang 7sừ dụng vốn lưu động hiệu quả, điều này đồng nghĩa với viộc doanh nghiệp phân bồ nguồn vốn lưu động ớ các khâu: mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và ticu thụ sản phẩm một cách hợp lý Chính viộc phân bồ hợp lý này đâ đẩy nhanh tốc độ luân chuyền vốn từ loại này sang loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, góp phần rút ngắn vòng quay vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sản xuất cùa doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp, do đặc điểm kinh doanh khác nhau ncn kết cấu vốn lưu động cùng khác nhau Vì vậy, viộc phân tích kết cấu vốn lưu động là cần thiết, nhằm giúp chúng ta thấy được tình hình phân bồ vốn lưu động và tỷ trọng mồi khoản vốn chiếm trong các giai đoạn luân chuyền, từ đó xác định trọng điềm quán lý vốn lưu động, đồng thời tìm ra các biộn pháp nâng cao hiệu quả sừ dụng vốn trong từng điều kiện cụ thổ, từng doanh nghiệp cụ thổ, qua đó góp phần nâng cao hiệu quá sản xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp
1.1.5 Vai trò của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Dổ tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xướng doanh nghiệp phải bo ra một lượng tiền mặt nhất định đổ mua sắm hàng hóa, nguycn vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiộn đầu ticn đổ doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện ticn quyết cùa quá trình sán xuất kinh doanh.Ngoài ra vốn lưu động còn đám báo cho quá trình tái sản xuất cùa doanh nghiệp được tiến hành thường xuycn, licn tục v ố n lưu động còn là công cụ phán ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, ticu thụ cùa doanh nghiệp
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động cùa doanh nghiộ Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chù trong viộc sừ dụng vốn ncn khi muốn mở rộng quy mô cùa doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định đổ đẩu tư ít nhất là đủ đổ dự trữ vật tư
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
Trang 8hàng hóa v ố n lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp đưcrc thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cành tranh cho doanh nghiệp.
Vốn lưu đông còn là bộ phận chù yếu cấu thành ncn giá thành sán phẩm
do đặc điềm luân chuyền toàn bộ một lần vòa giá trị sán phẩm Giá trị cùa hàng hóa bán ra được tính toán trcn cơ sở bù đắp được giá thành sán phẩm cộng them một phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong viộc tính giá cả hàng hóa bán ra
Tóm lại: vốn lưu động có vai cùa trò vô cùng quan trọng quyết định đến
sự sống còn cùa doanh nghiệp, viộc khai thác sừ dụng nguồn vốn này ảnh hướng trực tiếp đến hiệu quá kinh doanh cùa doanh nghiệp, nếư khai thác xu hướng và hợp lý thì hiệu quá kinh doanh cùa doanh nghiệp SC được nâng cao
và ngược lại Diều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh cùa mình cần phải định hướng đúng đắng qui mô cơ cấu cùa lượng vốn này, đồng thời phân bồ hợp lý thiếu hụt vốn hay dư thừa dẫn đến làng phí Có như vậy, SC phát huy hết các tác dụng cùa vốn lưu động trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh ề
Ị ỉ 6 Ị Quản lý vỏn băng tiền
Trong mọi doanh nghiệp luông tồn tại một lượng vốn bằng tiền nhất định, và nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh n g h iệ p sở dĩ tiền có vai trò quan trọng là vì nó tồn tại trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho 3 hoạt động cùa doanh nghiệp đó là: hoạt động, mua sắm, thanh toán, hoạt động
dự phòng và hoạt động đầu tư
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
Trang 9Hoạt động mua sắm thanh toán là một việc sừ dụng tiền đổ mua sắm hàng hoá, vật liộu ẽ và thanh toán các khoản chi phí cần thiết đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động licn tục, lương tiền phục vụ cho hoạt động này là viộc sừ dụng tiền đc mua sắm hàng hoá, vật liộu và thanh toán các chi phí cần thiết đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động licn tục Lượng tiền phục vụ cho hoạt động này cùa doanh nghiệp là lượng tiền chiếm phần lớn và các vai trò chỉ đảo đối với hoạt động cùa doanh nghiệp.
Hoạt động dự phòng là việc dự trữ tiền nhằm mục đích thanh toán các khoản có tính chất bất thường mà doanh nghiệp không lường trước được Tuy vậy, trong thực tế các doanh nghiệp ít chú ỷ đến lượng tiền dành cho hoạt động này
Hoạt động đầu tư là việc sừ dụng tiền đổ đầu tư nhằm mục đích sinh lời, thông thường việc tính lùy tiền cho đầu tư ớ các doanh nghiệp là rất ít và điều này tùy thuộc vào cá tính cùa nhà đầu tư
Dổ việc quán lý sừ dụng tiền có hiộu quá các doanh nghiộp cần phải dự toán chính xác nhu cầu vốn bằng tiền Việc dự toán vốn bằng ticn chủ yếu dựa vào nhu cầu cùa ba hoạt động trcn cùa doanh nghiệp.Ngoài ra cẩn có nhắc đến
sự cân bằng trong cơ cấu tiền cho hợp lý giữa các hoạt động, cán nhắc đến sự cần thiết và tiền cùa các hoạt động, có vậy thì việc quán lý tiền cùa doanh nghiệp mới tránh được làng phí và có hiệu quá
Ngoài ra đồ giảm đến mức thấm nhất viộc đầu tư về tiền tại doanh nghiệp nhằm tránh lâng phí ta cần phải giảm sự luân chuyền về tiền Luân chuyền là viộc các khoản vốn lưu hành từ nơi này đến nơi khác cách xa Viộc
làm tiền đến chậm với doanh nghiệp hơn, sự luân chuyền cùa tiền là do các nguycn nhân : do chuyển tiền đi và thời gian chuyển tiền cầr thiết đổ thực hiện nghiệp vụ Ngân hàng, ngoài ra còn phải chịu phí Ngân hàng Dổ tránh
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
Trang 10tình trạng này các doanh nghiệp hiộn nay đều phải có mã số tài khoản ricng, thông qua hộ thống Ngân hàng thương mại các quan hộ thanh toán, giữa doanh nghiệp với khách hàng SC được rút ngắn thời gian từ đó tạo thuận thuận lợi cho doanh nghiệp và khách hàng tiền công việc kinh doanh.
/ ẻ ỉ 6.2 Quản lý và sứ dụng hàng tổn kho
Vì giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tồng giá trị tài sản lưu động, mặt khác hàng tồn kho có mặt hầu hết trong các công đoạn mua, sán xuất và bán, bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp, được dicn ra licn tục và có hiộu quá ncn viộc quản lý hàng tồn kho và đưa ra quyết định đầu tư hàng tồn kho là một công viộc rất quan trọng cùa doanh nghiệp
Tuy vậy, viộc dự trừ hàng tồn kho luôn phải tốn kcm chi phí liên quan đến việc dự trừ hàng tồn kho đó là chi phí đặt hàng và chi phí lưu giữ hàng Chi phí đặt hàng lưu động nhừng chi phí cố định cho mồi lần mua hàng chi phí này baqo gồm: chi phí giấy tờ, chi phí vận chuyển, chi phí giao dịch và một số chi phí khác, còn chi phí lưu giữ hàng tồn kho nghĩa luu động những chi phí tăng giảm phụ thuộc vào lượng hàng tồn kho nhiều hay ít với viộc dự trữ hàng tồn kho luôn ẩn chứa 2 loại chi phí trên và mục đích cùa viộc ưl hàng tồn kho là cân bằng hai loại chi phíề- chi phí lưu giữ và chi phí đật hàng đổ làm sao cho tổng chi phí tồn kho là thấp nhất, do đó ta cần phải tim ra mô hình quán lý hàng tồn kho hiệu quá, đó chính là mô hình EOỌ, mô hình này có nội dung như sau:
Trang 11Gọi c là chi phí lưu giữ cho mồi đơn vị hàng tồn, khi đó tồng chi phí hàng tồn kho là:
!
- Gọi s là lượng hàng ticu thụ trong kỳ ncn sô lân đặt hàng trong kỳ là: —
kho là thấp nhất lưu động mức tồn kho là tối ưu
Mô hình tồn kho ọ * trcn đây chi mang tính chất hướng dẫn và vẫn còn
là lý thuyết, viộc quán lý và quyết định đầu tư hàng tồn kho còn tùy thuộc vào
Bản thảo luận vùn tốt nghiệp
điều kiện thực tế cùa mõi doanh nghiệp, do vậy trong từng điều kiộn cụ thể
Trang 12cùa mồi doanh
nghiệp mà xây dựng những mô hình quán lý tồn kho có hiệu quá trcn cơ
sở cùa mô hình tồn EOỌ
/ Ệ ỉ 6.3 Quàn lý các khoản phải thu
Trong khâu ticu thụ cùa doanh nghiệp, vì yếu tổ cạnh tranh cùng như tăng doanh sổ bán các doanh nghiệp luôn phải chấp nhận bán hàng theo phương thức tín dụng , ncn các khoản phải thu là một tất yếu được xác định trong vốn lưu động Việc quán lý các khoản phải thu nhằm xác định thời hạn tín dụng đối với khách hàng một cách hiệu quả nhất trcn cơ sỡ nghicn cứu , đánh giá khả năng tài chính cùa khách hàng Ticu chuẩn tín dụng đưa ra luôn chứa động 2 mặt: rủi ro và Trang 9 tính sinh lời, rùi ro là việc khách hàng không thổ trá được tiền và tính sinh lời đó là sự gia tăng được doanh số bán,
từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận, từ điều kiện tín dụng đó
Từ các nguycn nhân trẽn, ta có thổ thấy được vai trò to lón đổi với viộc quán lý các khoản phải thu mà cụ thổ là việc xây dựng và dưa ra chính sách tín dụng hiệu quá phù hợp với từng khách hàng Công viộc chính trong việc hình thành chính sách tín dụng là viộc phân tích đánh giá vị thỉ tín dụng cùa khách hàng, việc phân tích đánh giá tín dụng được tiến hành dựa trcn một số đặc tính cùa khách hàng như sau:
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
+ vố n :
Trang 13Là sự đo lường về sức mạnh tài chính dài hạn cùa khách hãng được đánh giá bằng việc phân tích tình hình tài chính cùa khách hàng
+ Thế chấp:
Là bất cứ tài sản nào cùa khách hàng có thổ sử dụng đổ đàm bảo cho các khoản nợ
+ Điều kiện kinh tế :
Là điều kiện đề cập đến xu thế phát triổn cùa ngành kir.h doanh hoặc tiềm năng cùa ngành kinh tế
Việc phân tích vị thế tín dụng khách hàng nhằm đưa ra các ticu chuẩn tín dụng sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp giảm thấp rùi ro tiền việc thu tiền cùng như tăng được doanh số bán Do vậy doanh số bán cùa doanh nghiệp có thổ bị tác động khi ticu chuẩn tín dụng thay đổi Cụ thổ khi các ticu chuẩn tín dụng tăng lcn ơ mức cao hơn dẫn đến doanh số bán SC giảm và ngược lại khi ticu
c h u ẩ n t í n dụng được hạ t h ấ p thường SC t h u h ú t được nhiều k h á c h h à n g c ó tiềm lực tài chính yếuễ Cho ncn khi quyết định thay đồi ticu chuẩn tín dụng phải dựa trên cơ sở phân tích chi phí và lợi nhuận trước và sau khi thay đồi các ticu chuẩn tín dụng Ncu việc thay đối đem lại lợi nhuận cao hơn thì doanh nghiệp ncn thay đối, bằng không thì ncn giữ nguycn
Ngoài viộc thiết lập Chính sách tín dụng viộc quán lý khopản ơ thu còn xem xct đến việc thường xuycn đôn đốc và áp dụng các biện pháp cần thiết đổ nhăm thu hồi nợ Dồng thời cần phải quan tâm đến viộc mở sồ theo dõi chi tiết tất cá các khoản công nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp, thường xuycn theo dõi và định kỳ phải đói chiếu, tồng hợp, phân tích tình hình công
nợ phải thu Dặc biột là các khoản nợ quá hạn và các khoản nợ phải đòi
Ị ỉ 6.4 Quán lý và sử dụng khoản phải trà
Khoản phải trá hay mua chịu là một vấn đề quan trọng trong quán lý và
sử dụng vốn lưu động, bới vì đây là một khoản tài trợ cần th iả rất mềm dco
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
phát sinh licn tục tiền quá trình kinh doanh cùa doanh nghiệp Các khoản tài
Trang 14trợ này càng quan trọng hơn đói với các doanh nghiệp nhỏ tìm kiếm nguồn tài trợ ớ các nơi khác ncn dựa nhiều vào mua chịu.
Việc mua chịu có thể nói là con dao hai lười đói với doanh nghiệp, nó vừa là người tín dụng đổ tài trợ viộc mua hàng, vừa là phương thức cung ứng nhu cầu đổ tài trợ viộc bán chịu cho khách hàng, do vậy doanh nghiệp doanh nghiệp tận dụng việc mua chịu như một nguồn tài trợ, đồng thờ: phải giảm tối thiểu vốn cùa mình nằm tiền các khoản phải thu bẳng các biện pháp bằng cách quản lý hiệu quá
Thông thường có 3 hình thức mua hàng thường xáy ra tiền quá trình kinh doanh cùa mồi doanh nghiệp đó là:
- Mua hàng trả tiền ngay
- M u a hàng trả tiền k hi giao h à n g
- Mua hàng trả tiền sau khi giao hàng
Tiền quán lý và sừ dụng tối ưu khoản phải trả, ta chi chú trọng đến viộc
m u a h à n g trả tiề n s a u v ì tiề n h ìn h th ứ c n à y c ù n g n á y s in h h a i v ấ n đ ề là : trả
tiền đúng hạn không có sự giảm giá và trá tiền trước thời hạn có sự giảm giá Diều quan trọng cùa mồi doanh nghiệp là nghicn cứu kỳ điều kiện giảm giá khi trả tiền cân nhắc kỹ lướng cùa lợi ích việc được hương giảm giá và chi phí cho việc trả tiền trước thời hạn
Viộc quán lý và sừ dụng các khoản phải trả là công việc quan trọng và bị ảnh hướng bới rất nhiều yếu tổ, chẳng hạn doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh, có uy tín thì công viộc quán lý và sừ dụng các khoản phải trá dổ dàng
và thuận lợi, còn ngược lại rất khó khăn Nhưng nói chung yếu tố quen biết, làm ăn lâu dài giữa các doanh nghiệp với nhau được ồn định thi thuận lợi cho các doanh nghiệp tiền viộc quán lý và sử dụng các khoản phải trá
Bản thảo luận vân tốt nghiệp
1.2 Cảc chỉ tiêu đảnh giả hiệu quả quản lý và s ử dụng vốn luu động
Trang 151.2.1 Thông số khả năng thanh toán
Bao gồm các chi ticu đánh giá khả năng cùa doanh nghiệp, đó là:
TSLĐ+Đu t n g n h n
❖ Khả năng thanh toán hicn hành — - — -
; -N n g n h nChi ticu này phản ánh mối quan hộ giữa toàn bộ tài sản có thời gian chu chuyền ngắn cùa doanh nghiệp với nợ ngắn hạn, chỉ ticu này càng lớn chứng
tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn cùa doanh nghiệp càng cao, tuy nhicn kinh phí cho thấy chỉ ticu khoảng bằng 2 là vừa phải, vì quá lớn cùng chưa hẳn tốt
vì hiệu quá sử dụng tài sản không tốt
Tin
❖ Khả năng thanh toán tức thời — —— -—:—
Chỉ ticu này chi xcm xét đến các khoản mà doanh nghiệp có thổ sừ dụng
đổ thanh toán một cách nhanh nhất đó là vốn bằng tiền cùa doanh nghiệp
1.2.2 Thông số khả năng hoạt động
Là tất cá các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động cùa vốn lưu động và các bộ phận cấu thành ncn VLD
Trang 16❖ Thông số về khoản phải thu khách hàng
D oanh t h u Số vòng quay khoản phái thu - N p h i th u b ìn h q u â n (vòng/kỳ)
quay lớn hơn (so với tổc độ quay trung bình cùa ngành) chứng tỏ hiệu quá sừdụng vốn lưu động cao
Bản thảo luận vãn tốt nghiệp
1.3 Các nhân tố ảnh huứng đến hiệu quả sù’ dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trang 171.3 ỉ Các nhân tổ khách quan ảnh hưởng tớ i hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
Trước hết phải kổ đến yếu tổ chính sách kinh tế cùa nhả nước Dây là nhân tổ có ảnh hướng rất lớn đến hiệu quá sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quá sừ dụng vốn lưu động nói ricng Vì tùy theo từng thời kỳ, tùy theo từng mục ticu phát triển mà nhà nước có những chính sách ưu đài về vốn về thuế và lãi suất tiền vay đối với từng ngành nghề cụ thổ, có chính sách khuyến khích đối với ngành nghề này nhưng lại hạn chế nganhg nghề khác Bơi vậy, khi tiến hành sản xuất kinh doanh bất cừ một doanh nghiệp nào cùng quan tâm và tuân thù chính sách kinh tế cùa Dàng và Nhà nước
Thứ hai là ảnh hướng cùa môi trường kinh tế vĩ mô như lạm phát có thổ dần tới sự mất giá cùa đồng tiền làm cho vốn cùa các doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trượt giá cùa tiền tộ hay các nhân tổ tác động đến cung cầu đối với
hàng hóa cùa doanh nghiệp khó ticu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn và hiệu quá
sử dụng vốn lưu động cùng bị giảm xuống
1.3.2 Các nhân tổ chủ quan ảnh hưởng tớ i hiệu quả sử dụng VLB cửa doanh nghiệp
Một nhân tổ quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quá sừ dụng VLD cùa doanh nghiệp là kết quá sán xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp hay nói cách khác là doanh thu và lợi nhuận Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấp phán ánh VLD sừ dụng hiệu quá hay không hiệu quá Dó đó vấn đề mấu chốt đối với doanh nghiệp là phải tìm mọi cách đổ nâng cao doanh thu và lợi nhuận
Khi doanh nghiệp xác định một nhu cầu vốn lưu động không chính xác
và một cơ cấu vốn không hợp lý cùng ảnh hướng không nhó tới hiệu quá sừ dụng vốn
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
Viộc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cùng có một vai trò quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn Ncu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả
Trang 18thi và thời điềm đầu tư đúng thì SC tổi thiểu hóa chi phí và tối đa lợi nhuận qua đó góp phần nâng cao hiộu quá sừ dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói ricng.
Chất lượng công tác quản lý VLD cùng có ảnh hướng rất lớn đến hiộu quá sừ dụng VLD cùa doanh nghiệp Bơi vì, công tác quán lý VLD sỗ giúp cho doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm bảo được khả năng thanh toán vừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặt tạm thời hoặc làng phí do giữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cùng các định được một lượng dự trừ hợp lý giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được licn tục mà không bị dư thừa gây ứ đọng vốn Ngoài ra công tác quán lý vốn lưu động còn làm tăng được sổ lượng sản phẩm ticu thụ chiếm lĩnh thị trường thông qua chính sách thương mại
Một nhân tổ khác ảnh hưởng tới hiệu quá sừ dụng VLD cùa doanh nghiệp là khả năng thanh toán Ncu đảm bảo tốt khả năng thanh toán doanh nghiệp SC không bị mất tín nhiệm trong quan hộ mua bán và không có nợ quá hạn
Bản thảo luận vùn tốt nghiệp
CHƯƠNG II THỤC TRẠNG TỈNH HỈNH ỌUẢN LÝ VÀ s ử DỤNG VÒN
Trang 19Lưu ĐÒNG TAI CÔNG TY TNHH PHU TÙNG XE MÁY• • •
Ô TÔ SHOWA VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về công ty TN HH phụ tùng xe máy ô tô Showa Việt Nam
2. / I Lịch s ử hình thành và phát triền của công tỵ
Trang 20ếS àn xuất phụ tủng xe máy ỏ tổ' 3- Thòi điểm bắt đàu s x : Apr-1998 4- Vốn đầu t ư : 6.000.000 USD.
5- S ố nhân viôn : 1.665 ngưỏi (Jul-2009).
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
»* < 4 r LỊCH s ử PHÁT TRI ÉN CÔNG TY(2)
Trang 21Jul Cung cấp phụ tùng ô -tt cho HVN (CIVIC)
Sep Cung cáp háng chó HVN (CLICK)
2007 Jul K hởi công xảy dựng nhà máy mới tại K C N
Thăng Long
2008 M ar B ắtđàu chuyển sang nhà máy m ới tẹi KCN T L
M ay Cung cáp hàng cho HVN (A IRB LA D E)
Dec Cung cáp phụ tùng ô tô cho HVN (CRV)
i
*
2009 M ay Đ ư a dãy chuyến mạ mới váo hoạt động
Sep Cung cáp hầng cho HVN (SH)
Bản thảo luận vãn tốt nghiệp
2 ỉ 2 Đặc điểm ui chức sản Xiỉấty quản lý và quy trình công nghệ tại công ty
2 ỉ 2 ỉ Đặc đỉêm tô chức sản Xtíâí kinh doanh
SẢN PHÁM CHÍNH
□
I
Sản phẩm cho xe máy (3)
Trang 22Rear Cushion
I
Sản phểm cho ô tô (4) Front Fork
DAMPER ASSY, RR DAMPER ASSY, FR
GEAR BOX ASSY,
P U M P ASSY P/S P « (U J)
2 ỉ.2.2 Đặc điềm quy trình công nghệ sản xuât sản phàm
»/ ẫ4 r QUY TRÌNH SẢN XUÁT
Bản thảo luận vân tốt nghiệp
2 ỉ 2.4 Đặc điềm tiêu thụ và thị trường tiều thụ
CUSTOMER LOCATION & SALES VOLUME 2008
Trang 23Khuắí Thanh Sáng 23 TCNDB - K2Ỉ
Bản thảo luận văn tốt nghiệp
2ế 1.3 Nguồn lực cứa công ty
Trang 24Bản thảo luận văn tốt nghiệp
2.2 Phân tích tình hình quản lý và sủ' dụng vốn lưu động tại công ty TNHH phụ tùng 5 tô xe máy ô tô Showa Việt Nam
Trang 252.2ế I Phàn tích kết cẩu vốn ỉ ưu động tại công ty
2.2 ỉ Ị Phàn tích kết cấu ngạỗn vỏn lira động cùa công /y.ắ
Kct cấu vốn lưa động ảnh hướng trực tiếp đến hiệu quá sán xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp Một kết cấu vốn lưu động hợp lý SC giúp cho doanh nghiệp sừ dụng vốn lưu động hiộu quá hơn từ đó nâng cao hiệu quá kinh doanh Dổ hiổu rõ hơn về kết cấu vốn lưu động cùa Công ty có thổ thống kc theo bảng sau:
Bản tháo luận văn tốỉ nghiệp
Bàng 2.1: B ảng phân tích kêt câu vồn lư u động tại Cô ng ty
Trang 27Biếu dồ 2.1: Kết cấu vốn ìuu dộng của công ty qua các năm
Bản thảo luận vùn tốt nghiệp
Dựa vào bảng kết cấu nguồn vốn và biểu đồ trcn ta thấy kết cấu vốn lưu động qua các năm có sự biến động, v ố n lưu động tồn tại dưới dạng hàng tồn
kho vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất Hàng tồn kho cùa Công ty có sự biến động
nhiều qua các năm,nếu như năm 2007 chỉ có 55.61% thì năm 2008 tăng lcn
chiếm 54.48% , đến năm 2009 thì lại giảm chi còn 49.28% Khoản mục phải
thu ít dao động qua các năm 2007, 2008 nhưng lại giảm mạnh vào năm 2009
Lượng tiền mặt chiếm tỷ trọng nhỏ trong các năm 2007(5.16%), 2008(3.6%)
và đột biến tăng mạnh vào năm 2009(7.66%) TSNH khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong toàn bộ vốn lưu động
Trong những năm gần đây, do ycu cầu cùa sản xuất kinh doanh ncn vốn lưu động cùa công ty được đầu tư tăng qua các năm Năm 2007 tống vốn lưu
động đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh đạt 62,717,410,245 đồng, nhưng đến 2008 thì sổ vốn này tăng lcn 67364,609,343 đồng, tăng 4,647,199,100 đồng tương ứng tăng 7.41% Tống vốn lưu động năm 2009 tăng so với năm 2008 là 7,122,445,660 đồng tương ứng tăng 10.57% Tính