Theo nhật báo "Dân tộc", Mỹ đang cắt giám thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm dột may sản xuất từ Châu Á, trong khi cùng dành một số ưu đăi về thuế cho những mặt hàng nhập từ Mchicô và c
Trang 1LỜI NÓI ĐÂU
Dột may là một ngành công nghiệp nhẹ, có vị trí quan trọng trong cơ cấu sản
xuất cùa nền kinh tế quốc dân nói chung và cùa ngành công nghiệp nói ricng
Ngành đảm bảo hàng hoá ticu dùng trong nước và nhu cầu xuất khẩu, thu hút
nhiều lao động, vốn đầu tư không đòi hỏi quá lớn, ít rùi ro, thu lợi nhuận
nhanh ncn khá phù hợp với bước đi ban đầu cùa các nước đang phát triển như
nước ta hiện nay Xu thế tự do hoá thương mại đối với ngành dột may theo
lịch trình cùa Hiệp định ATC ( Agreement on Textile and Clothing) kết thúc
vào ngày 31/12/2004 đâ mở ra rất nhiều cơ hội cho Ngành Dột May Việt
Nam Nhưng Ngành SC phải đối mặt với một thách thức rất lớn đó là Cuộc
chiến cạnh tranh khốc liệt “một mất một còn” giừa các đối thù tham gia,
không bảo hộ, không rào cản thương mại Thương mại quốc tế rộng mở, đcm
lại cơ hội cho ngành dột may Việt Nam cơ hội được thừ sức mình và cạnh
tranh công bằng với các cường quốc mạnh trong ngành Bcn cạnh đó, cơ hội
mới cùng đồng nghĩa với thách thức mới; Cơ hội mới cùng những thách thức
mới đòi hỏi ngành Dột May, đặc biột là các doanh nghiệp xuất khẩu dột may
Viột Nam phải có nhận thức mới đối với tương lai phát triổn cừa ngành Câu
hỏi đặt ra đối với ngành Dột May và các doanh nghiệp xuất khắu dột may cùa
Việt Nam là phải tìm rơ con đường đê phát triền và xây dựng lợi thế hơn là
chi tìm cách xoả bỏ các bất lợi thế. Trong thời gian vừa qua, Dàng và Nhà
nước ta đà tập trung ưu tiên đầu tư và cùng cổ sự phát triền cùa ngành may
mặc, có những chiến lược phát triển cụ thổ cho từng giai đoạn đối với ngành
Với phương châm coi xuất khẩu làm nguồn thu ngoại tộ chính đổ bù đắp cho
chi ticu cùa ngân sách, Việt Nam hiện đang không ngừng tìm kiếm và phát
triển thị trường xuất khẩu, đặc biột là về dột may Nước ta có diều kiện thuận
lợi về vị trí địa lý cho viộc trồng cây bông, hơn nữa với nguổn lao động dồi
5Kho tài li ệ u mi ễ n phí c ủ a Ket-noi.com blog giáo d ụ c, công ngh ệ
Trang 2dào, người lao động chăm chỉ, cần cù khéo lóo, giá nhân công rc là điều kiện hết sức thuận lợi đối với sán xuất và xuất khẩu hàng dột may Viột Nam Vì vậy, với ngành dột may Việt Nam cần có một chiến lược rõ ràng chứa đựng tầm nhìn xa và rộng cho tương lai ngành dột may cùa nước nhà, chiến lược này cùng như kim chỉ nam cho mọi kế hoạch, mọi chương trình hành động mà các bcn tham gia như: Cơ quan quán lý Nhà nước, hiệp hội ngành dột may Viột Nam, các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực hàng dột may, đều cần phải quan tâm và cân nhắc kỳ lường trước khi đưa ra bất kổ quyết định nào nhằm tạo điều kiện cho sản phẩm cùa ngành này được đẩy mạnh ra thị trường Ọuốc
tế Do đó, viộc nghicn cứu và phân tích chiến lược phát triển ngành trong thời gian qua và từ đó có những đề xuất về mặt giải pháp đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực dột may là vô cùng quan trọng Vì thế, cm chọn đề tài “Phân tích chiến lược x u ấ í khẩu hàng dệt may của Việt Nam thời gian qua và m ột
số đề x u ấ t trong thời gian tới" làm đề tài khóa luận tốt nghiệp cho mình Trcn cơ sớ đó, nội dung chính cùa Khóa luận được trình bày ớ 3 chương:
Chương 7.ễ Khái quái về thị trường dệí m ay thế giới và chiến lược x u ấ t khấu hàng ra th ị trường thế giới
Chương 2: Phân tích chiến lược x u ắt khấu hàng dệt m ay Việt Nam thời gian qua
Chương 3: M ội sổ để x u ấ t đổi với chiến Itrợc x u ấ t khẩu hàng dệt may Việt Nam trong thời gian tới
Dây là một đề tài thu hút được sự quan tâm cùa nhiều nhà quan lý và doanh nghiệp, những vấn đề được đưa ra trong đề tài là những vấn đề đà tồn tại khá lâu và chứa đựng nhiều cách giải quyết cùng như các định hưởng và đề xuất
mà các bôn quan tâm có thổ cân nhắc Cùng chính vì mức độ quan trọng cùa các vấn đề và phạm vi rộng cùa đề tài, cùng với kinh nghiệm vá kiến thức cùa bản thân còn hạn chế, ncn trong khoảng thời gian cho phcp, với nguồn thông
6
Trang 3tin và tài liệu hạn hẹp - có thổ những vấn đề và cách giải quyết được cm trình bày trong khóa luận này vẫn chưa hoàn toàn đầy đủ và chưa được triệt đổ Vì vậy, cm kính mong nhận được sự giúp đờ và góp ý cùa các thầy, cô giáo - những người có kinh nghiệm cùng như kiến thức tồng hợp và chuycn sâu có thổ bồ sung them những điều còn thiếu sót chưa được đề cập trong bài viết cùa cm đồ bài làm đcm lại hiệu quá như mục đích ban đầu cùa dề tài!
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến cô giáo, PGS.TS Bùi Thị Lý đà hướng dẫn tận tình cho cm trong quá trình làm khoá luận, xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa kinh tế ngoại thương trường dại học Ngoại thương đã giúp cm có được những kiến thức bồ ích trong suốt những năm học vừa qua
Em x in chân thành cảm ơn các thầy, cô giúi)!
1
Trang 4CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG DỆT MAY
THẺ GIỚI
và xu thế của ngành dệt may Thế giới
1.1 Ngành dệt may trong tổng thể nền kinh tế Thế giới:
May mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu cùa cuộc sổng loài người
Từ thùa sơ khai nhất, loài người đâ biết sừ dụng các chất liệu khác nhau như
vỏ cây, lông thú, sợi đổ làm ra những hình thái cơ bản nhất cùa trang phục với mục đích bảo vộ con người trước sự khắc nghiệt cùa thời tiết Cùng với sự phát triển cùa xà hội loài người, các sản phẩm về may mặc ngày càng hoàn thiện Từ những nguycn liệu thô sơ, con người đà sáng tạo ra những nguycn liệu nhân tạo đổ phục vụ cho nhu cầu sừ dụng các sản phẩm may mặc ngày càng phố biến Cuộc cách mạng khoa học kỳ thuật cùng với các phát minh khoa học trong lĩnh vực công nghiệp đà giúp cho ngành dột may có sự phát triển vượt bậc Quá trình phát triển ngành dột may thế giới gắn liền với sự phát triển cùa các nước công nghiệp Do đó, các nước công nghiệp vẫn luôn thực hiộn các biện pháp bảo vệ ngành dột may nội địa trước sự cạnh tranh ngày một gay gắt cùa các nước đang phát triổn Cùng với đó, dột may cùng luôn là một lĩnh vực nhạy cảm khi đàm phá và giải quyết các tranh chấp trong quan hộ thương mại giữa các quốc gia
Quả thực, không thề phủ nhận tầm quan trọng cùa công nghiệp dột may trong thời đại hiện nay Thương mại dột may có vị trí trọng yếu và vai trò quan trọng trong nền kinh tế cùa mồi quốc gia nói ricng và nền kinh tế thế giới nói chung Ngành công nghiệp này chiếm 5,7% kim ngạch xuất khẩu toàn cầu Trong 4 thập ký qua, thương mại dột may thế giới dà tăng trcn 60
8
Trang 5lần (nhanh hơn cá tốc độ tăng trưởng cùa thương mại hàng hóa, với mức tăng
48 lần), từ chưa tới 6 tý USD vào những năm 1960 lcn 342 tỷ USD vào đầu thế ký 21
1.2 Các đặc điểm của ngành dệt may Thế giới:
1.2.1 Dẽt may là mòt ngành thu hút nhiều lao đông và tốc đỏ tăng trưởng nhanh
Lĩnh vực may mặc, đang ngày càng thu hút nhiều lao động, có tổc độ tăng trướng nhanh hơn lĩnh vực dột và hiện chiếm 57% thương mại thế giới Cuối những năm 80, nhiều nước đang phát triển đà vượt các nước công nghiệp về thị phần xuất khẩu hàng dột may và hiện chiếm 50% thế giới về thị phần hàng dột và 75% thế giới về thị phần hàng may Dây là lĩr.h vực đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển và nhiều nước coi ngành này là ngành công nghiệp quan trọng nhất, về xuất khẩu cùng như về viộc làm và tăng them giá trịẵ Nhiều nước nhó kcm phát triổn và đang phát triển có khi phụ thuộc hoàn toàn vào ngành dột may vì ngành chiếm tới 90% tổng kim ngạch xuất khẩu và 50% viộc làm cùa toàn đất nước Những quốc gia này thường tập trung vào một số thị trường tại các nước công nghiệp, điổn hình là
Mỹ và EU
1.2.2 Pêt mav là ngành chủ đao của các nuức có chi phí sàn xuất thấp
Ngành công nghiệp dột may chù yếu tập trung vào các nước có chi phí nhân công thấp nhất, sản xuất hiộu quá nhất, có hạ tầng giao thông và thông tin licn lạc phát triển nhất Các công ty đa quốc gia còn lựa chọn các nước nào
có sẵn nguồn nguycn liộu thô (hàng dột ) và hàng quần áo thành phẩm Những nước có khả năng cung cấp dịch vụ trọn gói - từ sản xuất vải đến cắt, may, và đóng gói sẽ giành được ưu thế cạnh tranh, đó là những nước sản xuất hàng may mặc lớn từ trước đến nay như Trung Ọuốc, Án Dộ, Pakistan,
và gần đây có them Việt Nam Hiộn tại và trong thời gian tới, các nhà bán lc
9
Trang 6và sản xuất hàng hiệu đang dần chuyển hướng sang đầu tư sán xuất ở những nước này.
1 3 Xu thế của hàng dệt may Thế giới:
Trước những tác động nhiều mặt cùa cuộc khùng hoảng k.nh tế thế giới, một giai đoạn mới đà và đang hình thành trong lĩnh vực sản xuết và xuất khẩu hàng dột may, khi sức cạnh tranh cùa nhiều nước có thế mạnh trong ngành này đang suy giảm và tỏ ra ngày càng "lóp vế" trước Trung Quốc
Dự báo, Châu Á sô trớ thành khu vực sản xuất hàng dột may lớn nhất thế giới, trong đó Trung Ọuổc và Án Dộ là những nhân tổ quan trọng Các chuycn gia cho rẳng Trung Ọuốc là địa bàn có giá sinh hoạt và chi phí lao động tương đối hợp lý và có khả năng nhanh chóng thực hiện các hợp đồng mua hàng với khối lượng lớn Ycu tố Trung Ọuốc ảnh hưởng không chí tới khả năng cạnh tranh cùa nhiều nhà xuất khẩu tại những nước có chi phí thấp
mà còn tác động đến cá các nền kinh tế có nhà máy, công xưởr.g kỳ nghệ cao như Dặc khu hành chính Hồng Công, vùng lành thồ Dài Loan và Hàn Ọuổc.Khùng hoảng kinh tế khiến các nước nhập khẩu, nhất lầ Mỹ, cùng cố năng lực mặc cá thông qua viộc đặt mua hàng với khối lượng tới 200Ế000- 300.000 chiếc/lô hàng Trong khi sức óp cạnh tranh cùng buộc các nhà xuất khẩu phải nâng cao nghiệp vụ giao hàng nhanh với khối lượng lớn Chù tịch Hiệp hội các nhà sản xuất hàng dột may Thái Lan Dcị Pathanascthpong nhận
x é t, x u th ế n ày SC tồn tại tro n g th ờ i g ia n khá d ài, và chỉ n h ữ n g n h à sán x u ất kinh doanh "có máu mặt" mới có khả năng đáp ứng ycu cầu cung cấp với số
lư ợ n g lớn, trong khi c á c n h à xu ất k h ẩu và d o a n h n g h iệ p vừ a và n h ỏ SC bị tước mất cơ hội cung cấp vải vóc, sợi tự nhicn và sợi tồng hợp, quần áo
Mỹ từng là thị trường nhập khẩu hàng dột may hàng đầu thế giới nhưng
vị trí này đã rơi vào tay Licn minh Châu Âu (HU) Tồng kim ngạch hàng dột may nhập vào Mỹ ước đạt 50 tý USD/năm, so với mức khoáng 80 tý USD/năm
10
Trang 7cùa EU Theo nhật báo "Dân tộc", Mỹ đang cắt giám thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm dột may sản xuất từ Châu Á, trong khi cùng dành một số ưu đăi
về thuế cho những mặt hàng nhập từ Mchicô và các nước Nam Mỹ
Với tầm quan trọng và vị trí cùa mình đối với nền kinh tế quốc gia và quốc tế, có thổ nhận thấy sự phát triển và xu thề thay đổi không ngừng cùa ngành may mặc trong hiện tại cùng như tương lai, có thổ điểm ra một sổ xu hướng mới đáng chú ỷ trên thị trường may mặc thế giới:
Dối mặt với khùng hoảng kinh tế toàn cầu, thị trường may mặc thế giới đang tìm những hướng đi m ớiẾ Theo đó, những xu hướng gần đây được quan tâm là (l)Á p dụng công nghệ nhiều hơn trong sán xuất vải (2) Xuất hiện cách thức/mô hình sán xuất nguycn liệu sinh thái (3) Các thị trường ngách trong may mặc
ỉ 3.1 Á p d u n s côn2 n sh ê nhiều hơn tronữ sản xuẳi các ỉoai y<siẵ m ới
Theo như ông Kikumori thuộc Hiộp Hội Bông Mỹ, hiện nay người ticu
d ù n g th ế g iớ i rất ưa c h u ộ n g n h ữ n g s á n p h ẩ m c ó tính đ ộ t p h á VC c h ín h n g u y c n licụ đầu vào Người ta ngày càng quan tâm nhiều hơn tới những loại vài mới
có khả năng khắc phục được yếu điểm thông thường trước kia Ví dụ ưu điểm cùa vải bông là thường thấm mồ hôi tổt, thông thoáng và mặc rất mát Xuất phát từ thực tế quần ịcan đâ được giới trỏ rất ưa chuộng ơ nhừng nước như châu Á, nơi có điều kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều Loại vải bò thông thường tuy hút ẩm tốt, nhưng lại gây nóng bức nhớp nháp trong mùa hò, ảnh hưởng tới cừ động và sinh hoạt năng động cùa giới trò Biết được điều này, các chuycn gia đâ nghicn cứu, cho ra đời các sản phẩm công nghệ cao như Storm Dcnim (vải bò không thấm nước), Natural Strctch Cotton (Vải co dàn
tự nhicn không sừ dụng sợi spandcx và các hóa chất khác), dùng các công nghệ như Wicking Windows (Công nghộ xừ lý thoát nước qua bề mặt cùa vài)
và Tough Cotton (Công nghệ xừ lý là óp) chống nhăn vải Theo đó, những
11
Trang 8giải pháp công nghộ dành cho các sản phẩm thời trang này rất dỗ đáp ứng nhu cầu và sinh hoạt cùa con người, khắc phục được những nhược điềm vải thông thường.
13.2 X u ấ t hiên cách thức/iìtô hình sản X i ỉ ắ í nguyên ìiêư sinh thái
Ngành sản xuất các loại vải sợi may mặc Châu Á thay đồi theo xu hướng thân thiện môi trường tuy giá các loại vái sợi này có thổ khá đắt đó Một sổ nước sản xuất hàng may mặc lớn cùa Châu Á như Trung Ọuốc, Pakistan càng quan tâm hơn tới việc bảo vệ môi trường và kinh doanh những sản phẩm sinh thái Tại Trung Quốc, các DN kinh doanh sản phẩm sợi sinh thái đang ngày càng đón nhận được nhiều đơn hàng từ các khách hàng Châu Âu Nhu cầu từ các khách hàng Trung Quốc giàu có cùng đang tăng lcn
Tại Án Dộ, một quan chức đứng đầu ngành cho hay sản xuất bông sinh thái trôn thế giới, và nhất là ớ Án Dộ có rất nhiều tiềm năng phát triển, tiết kiệm nhiên liệu đầu vào Hiệp Hội Bông Án DỘ(CAI) cho hay sán xuất bông sinh thái chỉ cần sừ dụng 65% diện tích, 20% phân bón, 15% thuốc trừ sâu so với sán xuất bông theo phương pháp gieo tưới thông thường
Trong những năm gần đây, lượng sản xuất bông sinh thái trcn thế giới đà tăng 6 lần, đạt 2.25 lakh tấn vào năm 2008-2009 Hiện nay, người ta đặc biệt dành nhiều sự quan tâm, nhất là ơ các nước Phương Tây về vấn đề ảnh hướng môi trường cùa viộc gieo trồng bông Những sản phẩm từ bông hữu cơ ngày càng được coi trọng Ớ Án Dộ, càng ngày người ta càng áp dụr.g kỳ thuật cao
đổ sản xuất bông hữu cơ : như sừ dụng công nghệ Bt, áp dụng gieo trồng bông theo phương pháp khoa học, quán lý hiệu quá sâu bọ và phố cập giáo dục cho nông dân
1.3.3 Các th ị írườtìỊi ngách irons m ay mặc
Theo một báo cáo có ten” Phát triền trong lĩnh vực may mặc cho quân đội” gần đây cùa Textiles Intclligcncc, nhu cầu về quần áo trong quân đội, áo
12
Trang 9bảo vộ tránh sát thương đang tăng mạnh xuất phát từ mong muốn bảo vệ lực lượng lính ơ cuộc chiến vù trang ơ Afghanistan và Iraq Phục trang cho quân đội đòi hỏi phải có tính chất giúp người mặc thực hiện được một số chức năng trong các điều kiện môi trường khác nhau Hơn nữa , độ bền cùng là tính chất rất quan trọng trong các sản phẩm quần áo và phục trang quân sự Sợi vài M5 với cấu trúc 3 chiều tồ ong, với tính chất là loại sợi vải nhẹ, đà mang đến cho loai sợi vải này ưu thế đặc biột Chất liệu STF bao gồm những phân từ nano
có thổ giúp người mặc tránh bị sát thương đáng kổ nếu bị tấn công đột ngột Chất liộu này được dùng trong sản xuất đồ bảo vộ cơ thổ Một số các loại vải khác cùng đang được tiến hành nghicn cứu như vải phù zinc oxide nano wires dùng đổ nâng cao tính linh hoạt trong hoạt động cơ bắp người sư dụng
Tóm lại, may mặc là một ngành công nghiệp nhẹ thu hút được sự đầu tư
và quan tâm đáng kồ cùa chính phù đại đa số các quốc gia có tiềm lực trong ngành này; bcn cạnh đó thương mại may mặc góp phần không nhỏ vào tồng kim ngạch xuất nhập khẩu cùa nền kinh tế thế giới Trong tương lai gần, vị thế cùa ngành hàng này khó lòng biến chuyền nhiều do đó, các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói ricng cần có những chiến lược và hướng phát triển phù hợp đổ thích ứng được với những xu thế mới cùa ngành này cùng như tăng cao được khá năng cạnh tranh và lợi nhuận cho hàng hóa cùa mình
2 Quy định của một số nước về nhập khẩu hàng dệt may:
2.1 Cảc quy định, chính sách được ảp dụng tại thị truxmg EU:
2 Ì.Ỉ Thuế nhân khẩu và han nũach
Những cán trơ đối với thương mại quốc tế bao gồm:
Trang 102.1.1.1 Thuế nhập khẩu
Các nước thuộc Licn minh châu Âu áp dụng Hộ thống thuế quan chung cùa EU đối với hàng nhập khẩu từ các nước ngoài EU Ncu không có thỏa thuận thương mại đặc biệt, mức thuế quan chung SC được áp dụr.g Hầu hết các nước đang phát triển đều được EU ban những ưu đài thương mại đặc biệt, những nước này được miễn thuế nhập khẩu thông qua hiệp định ưu đãi theo Hộ thống Thuế quan Ưu đăi Chung mới sửa đổi (RGSP) hoặc Hiệp định Cotonou gắn kết EU với các nước châu Phi, vùng Caribbc và Thái Bình Dương
Hầu hết các loại thuế đối với hàng dột may ớ Dức là thuế theo giá hàng (ad valorem) (tính trcn tỷ lộ % giá trị cùa hàng hóa) và dựa trcn trị giá tính thuế G A TT (gần tương đương với giá trị CIF cùa hàng hóa)
Lấy ví dụ trường hợp cùa Dức, trước khi đưa hàng vào Châu Âu nói chung và vào Dức nói ricng, nhà xuất khẩu cần biết các quy định về thuế nhập khẩu từ cơ quan hải quan cùa Dức Những qui định này được gọi là Thông tin
về Thuế suất Bắt buộc (Binding Tariff Information - BTI) BTI được cung cấp miền phí và SC giúp bạn tránh những vấn đề xung đột và mâu thuẫn liên quan đến thuế nhập khẩu
Một số lô hàng dột may nhập khẩu vào Dức cần có giấy chứng nhận xuất
xứ do Dức áp dụng hạn ngạch đối với một số nước có chi phí lao động thấp Thuế nhập khẩu hàng dột may vào Dức ơ mức từ 6,9 đến 13,8% tùy thuộc vào loại sản phẩm
2 ề 1.1.2 Hạn chế nhập khẩu bằng hạn ngạch
Mặc dù được coi là khu vực tương đối tự do và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế phát tricn, EU vẫn áp dụng một số hạn ngạch nhất định cho một số mặt hàng, đặc biột là hàng may mặc
Hạn ngạch hàng may mặc cùa EU được quy định trcn cơ sơ Hiệp định May mặc Trong nhiều năm qua, hạn chế nhập khẩu bằng hạn ngạch là một
14
Trang 11hình thức áp dụng các rào cán phi thuế quan quan trọng nhất đối với hàng may mặc, cho đến năm 1995 thông qua Hiộp định Da sợi (MFA) và từ năm
1995 về sau này bằng Hiệp định về hàng Dột may (ATC) cùa W TOễ Kổ từ ngày 1 tháng 1 năm 2005, hạn ngạch may mặc toàn cầu được dd bỏ Việc dờ
bo hạn ngạnh hoàn toàn đâ dẫn tới sự bùng nổ hàng may mặc giá rỏ từ Trung Quốc tràn vào EU trong những tháng đầu năm 2005, tạo làn sóng phản đối từ phía các nước sán xuất hàng may mặc miền Nam và Dông Âu
Diều tra chống gian lận
Ngoài áp dụng các biện pháp chống bán phá giá ra, EU cùng đang tăng cường điều tra và hoạt động chống những hành vi gian lận như:
Làm vô hiệu những biện pháp chính sách thương mại, như các biện pháp chống bán phá giá
Hưởng lợi bất hợp pháp từ những chính sách ưu đài như RGSP:
15
Trang 12ẻ Lừa người ticu dùng (về nguồn gốc hàng hóa)
Ề Làm hàng giả, hàng nhái (sao chóp thiết kế, mẫu mà độc quyền mà không được phcp cùa chù nhân)
Tháng 1 năm 2005 đánh dấu việc châu Âu bỏ hạn ngạch nhập khẩu hàng may m ặcỀ Lần đầu ticn sau 43 năm, các nhà mua hàng SC được tự do mua hàng từ bất kỳ quốc gia nào và đối tác nào Việc này càng làm tăng nguy
cơ cung vượt quá cầu, gây ra nhiều rủi ro cho các nhà sản xuết từ các nước
Và cùng từ đây, ngành công nghiệp may toàn cầu SC bước vào một thời kỳ mạnh mc nhất cùa cái gọi là thị trường dành cho người mua hảng
Như vậy đồ cạnh tranh, các nhà máy và ngành công nghiệp các nước xuất khẩu phải đáp ứng được những nhu cầu ngày càng tăng cao cùa người mua hàng Giảm giá đâ luôn luôn là “chicu bài” các nước xuất khẩu châu Á thường đưa ra Tuy nhỉcn, rõ ràng rằng, ngành công nghiệp các nước như Việt Nam đà không còn cách gì đẻ có thổ giảm giá thành hơn nữa (khi mà giá nhân công ngày càng tăng cao đổ ti lộ thuận với chí sổ lạm phát, hầu hết nguycn phụ liộu phải nhập về từ các nước khác,vế.v) Như vậy vấn đề đặt ra là phải tăng chất lượng dịch vụ, đáp ứng được khách hàng thông qua những hiểu biết
kỳ thuật cho các thiết kế do khách hàng đưa ra Dồng thời chúng ta phải tăng khả năng tìm nguồn nguycn phụ liệu, làm mẫu sản phẩm, thiết kế và huy động vốn Chúng ta phải nhận thức được rằng, khả năng gia công sản phẩm, giao hàng đúng hẹn và giá cá hợp lý không còn là những ưu điểm cạnh tranh nữa
mà đó là những ycu cầu hết sức căn bản cho viộc tiếp cận thị trường
2.7.2 Các hàng rào kỹ thuật
Những ycu cầu về tiếp cận thị trường licn quan tới xà hội, môi trường và chất lượng đang ngày càng quan trọng trong thương mại quổc tế và thường được các nhà nhập khẩu EU quy định dưới dạng nhàn hiệu, quy tắc hành xừ
và hộ thống quán lý
16
Trang 13EU không đề ra ticu chuẩn chất lượng cụ thổ đối với hàng irang phục bôn ngoài, trang phục thổ thao và các sản phẩm phụ đi kcm sản phẩm cơ bản Hầu hết các nhà nhập khẩu (nhà sản xuất, bán sỉ và các tố chức bán lè ) có một sổ ycu cầu tối thiểu về cá nguycn liệu và sán xuất Chẳng hạn như Uỷ ban kỹ thuật thuộc Hiệp hội Trang phục Châu Âu (European Clothing Association ECLA) đà ban hành những ycu cầu VC đặc tính và lồi trcn mặt vải dột thoi và dột kim được dùng đổ may trang phục.
Các phương pháp kiểm tra chù yếu dựa trcn các ticu chuẩn ISO hoặc dựa trên các qui định cùa Châu Âu (EN) hoặc các ticu chuẩn quốc gia (D1N, SIS hoặc BS tương ứng cùa Dức, Hà Lan và Anh), như:
ẳDán nhàn lưu ý (carc labelling ISO 3758)
Ề Các khía cạnh ồn định về kích thước, như hấp (DIN 53894), nóng chày (D1N 5431 1), giặt/làm khô (ISO 3759, 5077 và 6330), giặt khô (ISO 3175);
Ề Các tính chất về cơ, lý như độ dàn đứt mảnh d à i (ISO 5081), độ dàn đứt kéo (ISO 5082), độ chắc xó ((ISO 9290), độ chính xác đường may (BS 3320), độ kháng mòn (EN 22313), độ nhăn/phục hồi (ISO 9867), độ xù lông (BS 5811), độ thẩm thấu cùa sợi (SIS 650047), thừ nghiệm tính chống thấm nước bằng phương pháp phun mưa (EN 24920)
•Dộ bền màu trước các yếu tổ như giặt, ánh sáng, nước
(ISO 105)Ễ
Không có các ycu cầu cùng như tiêu chuẩn chung cho sản xuất Mỗi nhà nhập khẩu có các ycu cầu (tối thiểu) ricng cùa mình Bất chấp sự hài hoà hoá các quy định mà đà tạo ra thương mại tự do giữa các quốc gia thành vicn cùa
EU, mồi thị trường riêng biột có các ycu cầu khác nhau licn quan đến chất lượng, loại trang phục, vải, các tiêu chuẩn, kích thước, màu sắc
17
Trang 142.1.2.1 Dóng gói, kích cờ và ghi nhàn
Đ óng gói:
Cần phải quan tâm đến bao bì đóng gói sản phẩm khi xuất khẩu sang EU
đổ đảm bảo hàng hoá được vận chuyển an toàn qua nhiều quốc gia EU ban hành nhiều quy định khác nhau về quán lý bao bì và phế thải bao bì Trong
đó, Chỉ thị 94/62/EEC nhấn mạnh tầm quan trọng cùa viộc tái chế, tái sừ dụng bao bì phế thải Các nước thành vicn EU (trừ Ailcn, BồDào Nha, Hy Lạp) đâ nhất trí phấn đấu mức tái sừ dụng 50-65% lượng rác thải từ bao bì Các quy định về bao bì và phế thải bao bì cùa EU được sừ dụng chung cho cả hàng sản xuất nội địa và hàng nhập khẩu Quy định về bao bì và phế thải bao bì nhằm mục đích hạn chế tối thiểu lượng phế thải bao bì từ nguồn rác thải sinh hoạt đổ bảo vệ môi trường sinh thái
Các nhà xuất khẩu từ những quốc gia đang phát triển cần phải thảo luận
kỳ với đối tác về loại bao bì sừ dụng và ncn dự trù trước chi phí đóng gói đặc biệt trong giá bán sỉ nếu được ycu cầu
và vòng mông 94cm thì cờ áo cùa cô ta tại Dức, Dan Mạch và Hà Lan là 38, tại Thụy Diổn và Phần Lan là C38, tại Bí và Pháp là 40, tại Ý là 44 , tại Tây Ban Nha và Bồ Dào Nha là 44/46 Nhưđà được đề cập trcn, Anh sừ dụng ricng một hộ thống kích cờ khác, chẳng hạn như kích cờ 36 cùa các nước EU lục địa thì ở Anh và Ai-lcn là 12
18
Trang 15Ghì nhãn:
Việc ghi nhàn hàng hóa và việc ghi các thông tin cần thiết, chù yếu về hàng hóa lcn nhàn hàng hóa nhằm cung cấp cho người tiêu dùng những thông tin cơ bản đổ nhận biết hàng hóa, làm căn cứ đê người mua quyết định viộc lựa chọn, ticu thụ và sừ dụng hàng hóa
Việc ghi nhàn hàng thông thường phải đảm bảo 2 nội dung:
Ế Nội dung bắt buộc là phần bao gồm những thông tin quan trọng nhất về hàng phải ghi trcn nhàn hàng hóa như xuất xứ, thành phần sợi, khả năng cháy
ễ Nội dung không bắt buộc là phần bao gồm những thông tin khác, ngoài nội dung bắt buộc phải ghi trên nhàn hàng hóa như nhàn hiệu lưu ý/hướng dẫn giặt tẩy và kích cờ cùa nhàn
Chương trình dán nhàn hiệu lưu ý tự nguyện được sừ dụng trên nhiều quốc gia tại EU Chương trình sử dụng 5 loại biổu tượng là mã màu; các biểu tượng licn quan đến độ bền cùa màu sắc, ổn định về kích cờ, anh hướng cùa clorcn (trong chất tẩy), nhiệt độ ủi an toàn nhất và một vài đặc t:nh khác
2.1.2.2 Ọuy định REACH về sừ dụng hóa chất trong sán phẩm dột may REACH: Quy định (EC) số 1907/2006 cùa Nghị viện và Hội đồng châu Âu ngày 18/12/2006 về việc đăng ký, đánh giá, cấp phcp và hạn chế sử dụng các loại hóa chất (REACH), đã thành lập Cơ quan Hóa chất châu Âu, sửa đồi Chi thị 1999/45/EC và thay thế Quy định cùa Hội đồng (EEC) số 793/93 và Ọuy định cùa ù y ban (EC) sổ 1488/94 cùng như Chi thị cùa Hội đồng số 76/769/EEC và các Chi thị cùa ù y ban số 91/155/EEC, 93/67/EEC, 93/105/EC và2000/21/EC Mục đích chính cùa REACH là:
ẵ Đảm bảo mọi hóa chất sừ dụng ớ EU, dù nhập khẩu hay sản xuất trong khu vực đáp ứng các tiêu chuẩn về sức khóc và an toàn;
Ề Buộc các nhà sản xuất và các nhà nhập khẩu phải có trách nhiệm đối với viộc sừ dụng và xừ lý an toàn các chất cùa mình tạo ra;
19
Trang 16Ề Thay thế các chất có nhiều khả năng nguy hại nhất bằng những chất ít nguy hại hơn trong khả năng có thổ;
Ề Thành lập Cơ quan Hóa chất châu Âu đồ đăng ký, đánh giá, phc duyệt viộc sử dụng mọi hóa chất
Dột may thuộc số ngành sừ dụng nhiều hóa chất; các loại sợi, vải, các phụ kiện may mặc có thổ chứa các loại hóa chất khác nhau như: thuốc nhuộm, hóa chất cơ bản, chất trợ dột, các chất xừ lý hoàn tất V ì vậy các nhà sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và kinh doanh hàng dột may có bản tại châu Âu đều phải xcm xct và tuân thù REACH Một điều quan trọng cần thấy là không phải tất cá các hóa chất sừ dụng trong ngành dột may đều chịu tác động cùa REACH, chi những sản phẩm dột may có chứa các hóa chất có trong quy định cùa REACH thì bị giám sát và cần phải đăng ký đồ được phcp sừ dụng như là các chất hạn chế
Vì thế, REACH chù yếu đặt ra những giới hạn đổi với việc sán xuất và
sừ dụng hóa chất ở EU Phụ lục X VI1 quy định cấm bán trcn thị trường các sản phẩm dột may, sản phẩm da và giầy dcp, sản phẩm điện tù, sản phẩm gỗ trong quá trình sán xuất có sừ dụng hoặc trong thành phần cấu thành có các loại hóa chất nhất định Phụ lục này cùng đặt ra các hạn chế tối đa về dư lượng hóa chất trong các thành phẩm bán trcn thị trường EU Ngoài việc áp dụng trực tiếp Phụ lục XVII, REACH có khả năng tác động gián tiếp đến các doanh nghiệp xuất khẩu licn quan đến việc sừ dụng các hóa chất không đăng ký theo REACH Người ti cu dùng có thổ SC không mua những sán phẩm nhập khẩu bán trcn thị trường trong quá trình sản xuất có sừ dụng hoặc trong thành phần cấu thành có chứa những hóa chất mà các nhà sản xuất cùa EU không được phcp
sử dụng theo REACH Diều này có thổ dần đến việc các nhà nhập khẩu cùa EU
SC y cu cầu các nhà cung ứ n g từ các q uốc gia th ứ ba chi đ ư ợ c s ừ dụng n h ữ n g hóa chất đã đăng ký theo REACH cho việc sán xuất các sán phẩm
20
Trang 17Danh sách chính xác các hóa chất được phcp sử dụng theo REACH chưa được công bố cho đến khi hoàn tất quá trình đăng ký và cho phcp sử dụng các hóa chất theo quy định cùa REACH Ọuá trình này có thổ kóo dài ít nhất 10 năm Vì thế, các doanh nghiệp xuất khẩu cần theo dõi sát viộc đăng ký và cho phcp sừ dụng hóa chất bới Cơ quan Hóa chất châu Âu.
Ề Chi thị 2008/121/EC cùa Nghị viện và Hội đồng châu Âu ngày 14/1/2009 VC ten sản phẩm dột (quy định lại) EU hiện đang đề xuất một quy định mới về các loại ten sợi mới licn quan đến ten sán phẩm dệt, nhàn sợi và các thủ tục licn quan đề thực hiện các Chỉ thị ncu trôn
2.1.2.4 Nhàn sinh thái Eco-labcl
Nhu cầu cho các sản phẩm mang tính môi trường ngày càng tăng, đặc biệt trong lĩnh vực hàng ticn dung, người ticu dùng đòi hỏi những sản phẩm
dỗ dàng được nhận diộn và được gắn nhàn theo sự khuyến khích cùa luật pháp Những dấu xác nhận tiêu chuẩn cho sán phẩm mang tính môi trường thường được biết đến như một nhàn sinh thái Những dấu xác nhận chỉ ra rẳng sản phẩm giảm ảnh hưởng đến môi trường so với các sán phẩm tương tự Các nhàn sinh thái mang tính chất tự nguyện tuy nhicn có thổ cho răng đây là một công cụ cạnh tranh mạnh 4 nhàn hiệu quan trọng tại EU được áp dụng cho các sản phẩm may mặc thông thường là EU Ecolabcl, nhàn OKO-Tcx, SKAL EKO và nhàn SG
21
Trang 18- EU ccolabcl: Nhàn hiệu EU E c o la b c l được áp dụng cho drap trải dường
và áo thun (Theo Quyết định 96/304/EC) EU Ecolabcl được áp dụng cho áo thun dột kim, áo thun trơn, cổ trịn, áo tay ngăn hoặc tay dài, được thiết kế đổ mặc ngồi trời Hàng thcu và hàng in, ngoại trừ hàng in nền nhựa Chi sử dụng chỉ may cho hàng thcu Aùo thun đổ bán khơng được chinh sữa (Tham khảo về EU ccolabcl tại cu-c-3)
- Milicukcur: Dutch Stichting Milicukcr (Ncn tảng khảo sát mơi trường environmental Review Foundation) đà được xây dựng các ticu chuẩn cho ngày dột may Các ticu chuẩn tập trung vào tiến trình chế biến/tinh chế các sản phẩm dột Các ycu cầu quy định về chất thải vào khơng khí và nước Khơng cho phcp sử dụng cloridc trong tẩy sán phẩm Ngồi ra cùng quy định mức tối đa cho phcp đối với các loại kim loại nặng cĩ trong sán phẩm cuối cùng và cùng cĩ những giới hạn đối với thuốc trừ sâu orgnochloridc, EOX, các chất tạo mầu và formaldehyde
- OKO-Tcx: Nhàn ticu chuẩn OKO- Tcx 100’ (theo Các ticu chuẩn Châu
âu Diều hồ EN45014) khơng kiểm tra tồn bộ quá trình chế biến sản phẩm, chỉ tập trung vào sản phẩm cuối cùng Nhàn hiện này rất thơng dụng tại Dức
- SKAL: SJCAL là một cơ quan kiểm định quốc tế độc lặp đối với các phương pháp sản xuất hữu cơ và cơ quan này sở hữu dấu xác nhận nhận đăng
ký chính thức EKO SKAL được Chính phù Hà Lan và Dức ừy quyền theo quy định ECC 2092/91 Hộ thống kiểm định cùa SJCAL áp dụr.g trcn tồn bộ dây truyền sán xuất từ thu hoạch bơng cho đến sản xuất ra sợi Hộ thống tập trung vào các giai đoạn sán xuằt và kiềm tra giai đoạn nào được cho phcp, giai đoạn nào khơng Và hộ thống cùng cĩ những ticu chuẩn cho các tiến trình hồn tất được cho phcp như sừ lý khơng thấm nước, sử lý khơng co, phủ bcn ngồi, tạo độ bền, thấm nước hoặc khơng thấm nước SKAL cùng định rõ những ycu cầu đối với sán phẩm cuối cùng và đĩng gĩi cho hàng dột
22
Trang 19- Nhàn SG: Nhàn SG (SchadstofTgcpruft-Zcichcn) viết tắt từ nghĩa ‘kiểm tra các chất nguy hiểm’, không chỉ áp dụng cho ngành dột may, mà còn áp dụng cho nhiều nhóm sản phẩm khác Nó quy định những mức giới hạn cho các chất nguy hiểm như formaldehyde, pcntachlorophcnol (PC), chlorificd phenols (non PCP), thuốc trừ sâu, arscn, chì, cadmium, thủy ngân, nickcl,
c h r o m i u m ề.
Các điều kiện lao động :” Schonc Keren Kampagnc’T C h ic n dịch Ọuần
áo Sạch” : Bên cạnh các nhàn hiệu sinh thái trên sản phẩm, EU cùng thực hiộn những chương trình với nội dung cải thiộn các điều kiộn lao động trong ngành công nghiệp may Với mục đích này Ọuy tắc Dạo đức Code o f Conduct đà được phát triền : the “ Ecrlijk Handels hand vest voor klcding" EHH, Các Quy định Thương mại Công Bằng cho ngành may mặc Các vấn đề được xcm xctlà:
- Thanh toán lương thực
- T ự do trong tổ chức và đàm phán lương tập thổ
- Không bắt buộc làm them giờ
- Không phân biệt đối xử
- Không sử dụng lao động trỏ cm
- Các điều kiện an toàn và sức khỏe tại nơi làm viộc
Các tiêu chuẩn được đưa ra dựa trcn cơ sừ các hiệp định cùa Tồ chức Lao động Ọuổc tế (ILO)
2 ệ1.2.5.Các ticu chuẩn về môi trường
Các tiến trình thực hiện nhàn sinh thái nhắm tới các sản phẩm và chỉ ra rẳng sán phẩm có nhàn có một hiộu ứng với môi trường thấp hơn so với các sản phẩm khác Ncu một nhà sán xuất muốn chỉ ra cho mọi người biết rẳng mình sản xuất theo phương pháp bảo vệ môi trường, nhà sản xuất có thổ tuân thù theo các tiêu chuẩn được đặt ra cho mục đích này Hiện tại 2 hộ thống ticu
23
Trang 20chuẩn mang tính chất tự nguyện và chung nhất là ISO 14001 và EMAS Cả hai ticu chuẩn này đều dựa trcn các ticu chuẩn quán lý chất lượr.g ISO 9000.
EM AS chù yếu được áp dụng cho các công ty sán xuất tại EU vào
EM AS chi được áp dụng rộng rãi tại Dức Hộ thống EM AS tương đối khó đối với các doanh nghiệp và tốn nhiều chi phí do vậy các công ty ncn sử dụng ISO 14001
2.1.2ể6.Các vấn đề licn quan đến sản phẩm
Các vật liệu chính sừ dụng cho sản xuất các sản phẩm may mặc thông thường là bông và sợi nhân tạo Trong quá trình sán xuất nhiều chất độc hại được thải ra Ọuá trình sản xuất có nhiều ảnh hướng đến môi trường:
Chế biến sản xuất: Ảnh hưởng lớn nhất chủ yếu trong giai đoạn trồng trọt nguycn liộu thô và giai đoạn sản xuất vài Các quá trình này tiêu thụ một lượng nước rất lớn và nhiều hoá chất được sừ dụng trong quá trình sừ lý ướt
và tạo ra nhiều chất thải Rất nhiều nước được sừ dụng trong quá trình chế biến tinh lọc vải Sau đó nước được bo đi dưới dạng nước thải sau khi đà qua nhiều tiến trình sử lý nhiều chất khác nhau Một lượng lớn các chất có oxygen được thải ra trong nước thải khi tạo khố và làm sạch sợi vải Trong vài trường hợp, có một lượng nhỏ chất biocidc được tìm thấy trong các nguycn liộu cotton thô Nhiều chất độc không thổ hủy bằng phương pháp vi khuẩn cùng có thổ tìm thấy trong quá trình giặt tẩy phi i-ong Các chất tẩy rừa này có thể là nguycn nhân gây ncn các vấn đề trcn bề mặt nước Chất ảnh hướng đến môi trường quan trọng nhất là hypochloridc thải ra trong quá trình tẩy trắng Một lợi thế cùa quần áo bằng sợi nhân tạo là sừ dụng ít hoá chất trong quá trình sản xuất Tuy nhicn điểm bất lợi là sừ dụng nguồn dự trừ dầu mỏ
In và nhuộm: Nhuộm là 1 giai đoạn chính làm ô nhicm nước thải trong quá trình in và nhuộm Tỉ lộ phần trăm nhuộm không cổ định trcn vải, thay đồi từ 1-2% đổi với thuốc nhuộm mầu và crom và từ 30-40% đối với thuốc
24
Trang 21nhuộm phản ứng và phosphorus Trong 1 nghicn cứu trên 300 loại thuốc nhuộm, kết quá cho thấy 2% chất nhuộm vải rất độc khi kết hợp với nước Da
số các loại thuốc nhuộm có tính bền vừng và có thổ được coi là không mang tính sinh thái hoặc khá nguy hiổm đối với môi trường Nhiều loại thuốc nhuộm cho cấu trúc hoá học có một số chất gây ung thư như hợp chất di, tri
và poly-azo Một số loại thuốc nhuộm còn chứa các kim loại nặng như đồng, crom hoặc cobalt Các loại thuốc nhuộm phản ứng mầu và thuốc nhuộm trực tiếp thường không độc Các chất mang độc tố được tìm thấy trong phần dư cùa bồn nhuộm và trong nước thải, tuy nhỉcn các chất này được coi là ít độc đối với các tồ chức nước tuy nhỉcn vẫn có tính bền vững
Nhuộm mang sắc thái môi trường hơn: K.C hoạch sản xuất vầ quy mô thích hợp SC tạo hiệu quả cao hơn trong quá trình nhuộm Một số hướng dẫn là:
- Cho nhiều sợi vào một bồn nhuộm
- Tránh sử dụng 1 bồn chứa đ ầ y thuốc nhuộm cho 1 số nhỏ sợi
- Kiềm tra khả năng nhuộm n h ữ n g lô sau với cùng hoặc vói mầu tối hơnViộc sử dụng lại bồn nhuộm là một phương pháp có thổ được thực hiộnnhằm giảm chi phí, tiết kiệm năng lượng và giảm sừ dụng nguồn nước, trong một vài ứng dụng sử lý ướt đối với vải
Một phương pháp nhuộm cải tiến là nhuộm bồn đệm pad batch dyeing (phương pháp chân không) Biện pháp này đà được thực hiện (hành công đối với nhiều ứng dụng Dối với phương pháp này, sợi đà được chuẩn bị được nhúng vào một dung dịch chứa thuốc nhuộm sợi phản ứng, được trộn trước với alkali Dung dịch dư sẽ được vắt ra khỏi bằng máy cán Sợi được xép theo cuộn hoặc trong hộp và bọc trong bao film nhựa nhằm ngăn cán sự hấp thụ cùa carbon dioxide từ không khí hoặc sự bay hơi nước Tiếp theo sợi được giữ
từ 2 đến 12 tiếng Sau đó sợi được rữa bằng nhiều phương pháp, phụ thuộc vào thiết bị sẵn có cùa từng nhà sán xuất
25
Trang 22Thuốc nhuộm sạch: Các loại thuốc nhuộm từ thực vật mang tính môi tiường hơn là các loại thuốc nhuộm từ nguycn liệu hoá thạch.
Xừ lý nước: Sừ dụng hiệu quá nước là một trong những yếu tổ quan trọng trong sản xuất sạch khi xử lý vái sợi Có nhiều phương pháp tái xừ lý nước:
- Nhuộm hồ nước lạnh conc-dyc co olin g water;
- Tái xử lý nước từ hộ thống điều hoà nhiột độ;
- C ài íliiộii việu Lếài lạo lại n ư ớ c c ứ n g và dịch vụ;
- K.C hoạch bảo trì các cừa hơi;
Nhuộm Azo và các chất độc hại khác: Các loại thuốc nhuộm Azo được
sứ dụng trong quá trình tạo mầu cho vài sợi Một số chất tạo mầu azo có chứa tính chất gây ung thư hoặc có thổ hình thành các chất amin mà có các chất gày ung thư và các chất dề biến đồi Nhiều loại thuốc nhuộm azo bị cấm tại Dức, lộnh cấm các loại thuốc nhuộm azo được áp dụng cho tất cá các sản phẩm tiếp xúc với da trong thời gian dài Tại Hà Lan, lệnh cấm thuốc nhuộm azo chỉ áp dụng đối với giày dcp, grap trải giuờng và quần áo Nhìn chung khoảng 120 loại thuốc nhuộm azo bị cấm Một số chất khác cùng bị cấm tại một số các quốc gia thành vicn EU là pentachlorophcnol, một sổ chất làm chậm cháy, PCB và PCT, asbestos, cadmium, formaldehyde và nickcl
2.2 Các quy định, chính sách được áp dụng tại thị trường Hoa Kỳ
Các loại thuế
Trang 23• Thuế theo trị giá: Hầu hết các loại thuế quan cùa Hoa Kỳ được đánh theo tý lộ trcn giá trị, tức là bằng một tỷ lộ phần trăm trị giá giao dịch cùa hàng hoá nhập khẩu.
• Thuế theo trọng lượng hoặc khối lượng: Một sổ hàng ho á, chù yếu là nông sản và hàng sơ chế phái chịu thuế theo trọng lượng hoặc khối lượng Loại thuế này chiếm khoáng 12% số dòng thuế trong biểu thuế HTS cùa Hoa Kỳ
• Thuế gộp: Một số hàng hóa phải chịu gộp cá thuế theo giá trị và thuế theo số lượng Hàng phải chịu thuế gộp thường là hàng nông sản
• Thuế theo hạn ngạch: Ngoài ra, một số loại hàng hoá khác phải chịu thuế hạn ngạch Hàng hoá nhập khẩu nằm trong phạm vi hạn ngạch cho phốp được hướng mức thuế thấp hơn, trong khi đó hàng nhập vượt quá hạn ngạch phải chịu mức thuế cao hơn nhiều và có hộ quá như cấm nhập khẩu Mức thuế MFN năm 2002 áp dụng đối với số lượng trong hạn ngạch bình quân là 9%, trong khi đó mức thuế đối với số lượng vượt hạn ngạch trung bình là 53% Thuế hạn ngạch hiện nay đang được áp dụng với thịt bò, các sản phẩm sữa, đường và các sản phẩm đường
• Thuế theo thời vụ: Mức thuế đối với một sổ loại nông sán có thổ thay đổi theo thời điổm nhập khẩu vào Hoa Kỳ trong năm
• Thuế lũy tiếnế‘ Một đặc điểm nữa cùa hộ thống thuế nhập khẩu cùa Hoa
kỳ là áp dụng thuế suất lùy tiến, nghĩa là hàng càng chế biến sẵu thì thuế suất nhập khẩu càng cao
Các m ứ c thuế
• Mức thuế /ờ/ể huệ quốc (MFN), hay còn gọi là mức thuc dành cho các nước có quan hộ thương mại bình thường (NTR), được áp dụng với những nước thành vicn Tồ chức thương mại thế giới (WTO) và những nước tuy chưa phải là thành vicn WTO nhưng đâ ký hiệp định thương mại song phương với
27
Hoa Kỳ Mức thuế tối huộ quốc (MFN) nằm trong phạm vi từ dưới 1% đến
Trang 24gần 40%, trong đó hầu hết các mặt hàng chịu mức thuế từ 2% đến 7% Hàng dột may và giày dóp thường chịu mức thuế cao hơn Mức thuế MFN theo giá trị nói chung bình quân khoảng 4%.
• Mức thuế phi tối huệ quắc (Non-MFN) được áp dụng đối với những nước chưa phải là thành vicn WTO và chưa ký hiệp định thirơng mại song phương với Hoa Kỷ như Lào, Cuba, Bắc Triều Ticn Thuế suất Non-MFN nằm trong khoáng từ 20% đến 110%, cao hơn nhiều lần so với thuế suất MFN
Mức thuế áp dụng với Khu vực mậu dịch tự do Bắc Hoa K.ỳ (NAFTA) Hàng hoá nhập khẩu từ Canada và Mcxico được miễn thuế nhập khẩu hoặc được hưởng thuế suất ưu đài thấp hơn mức thuế MFN
Chế độ ưu đài độ thuế quan phố cập (Generalized System o f Prcfcrcnccs - GSP) Một số hàng hoá nhập khẩu từ một số nước đang phát triển được Hoa kỳ cho hướng GSP được miễn thuế nhập khẩu vào Hoa Kỳ Chương trình GSP cùa Hoa Kỳ thực sự được thực hiện từ 1.1.1976 với thời hạn ban đầu là 10 năm Từ đó đến nay, chương trình này đà được gia hạn nhiều lần với một số sữa đối
Theo luật Hoa Kỳ, Tổng thống không được phcp cho các nước theo chế
độ cộng sản hướng GSP trừ phi: các sản phẩm cùa nước đó được hướng đối
xừ không phân biệt (MFN); nước đó là thành vicn cùa WTO vả là thành vicn cùa Ọuĩ Tiền tộ Ọuốc tc (IMF); và nước đó không bị thống trị hoặc chi phối bới cộng sản quổc tế
Dổ được miễn thuế nhập khẩu theo chế độ ưu đài này, hàng phải được nhập trực tiếp từ nước hướng lợi vào lành thổ hải quan Hoa Kỳ và trị giá hàng hoá được tạo ra tại nước hương lợi phải đạt ít nhất 35%
Hiện nay, có khoảng 3.500 sản phẩm từ trcn 140 nước và vùng lành thồ được hướng ưu đài này cùa Hoa Kỳ Không phải tất cả các nước được
28
hướng GSP được hướng chung một danh mục hàng hóa GSP như nhau
Trang 25Những hàng hoá được hướng GSP cùa Hoa Kỳ hầu hết là các sản phẩm công nghiệp và bán công nghiệp, một số mặt hàng nông thuý sản, và các nguycn liộu công nghiệp.
Những mặt hàng không được hưởng GSP bao gồm hàng dột may, đồng
hồ, các mặt hàng điện từ nhập khẩu nhạy cám, các mặt hàng thóp nhập khẩu nhạy cảm, giày dcp, túi xách tay, các loại bao ví dẹt, găng tay lao động, quần
áo da, các sán phẩm thuý tinh bán công nghiệp và công nghiộp nhập khẩu nhạy cảm
Ncu một mặt hàng từ một nước nào đó được nhập quá nhiều vào Hoa Kỳ thì nước đó SC bị mất ưu đài GSP đổi với mặt hàng đó
Các thông tin chi tiết về GSP, danh mục các sản phẩm và các nước được hưởng GSP cùa Hoa Kỳ có trcn trang wcb http://www.ustr.gov/rcports/gsp/ cùa Dại diện thương mại Hoa kỳ Thuế ưu đài theo Sáng kiến Khu vực Lòng chảo Caribc (Caribbean Basin Initiative - CBI) Diềm mấu chốt cùa CB1 là cho phópTồng thống quyền đơn phương dành ưu đãi thương mại cho hàng nhập khẩu từ các nước và lành thồ nằm trong khu vực Lòng chảo Caribc đổ
hồ trợ cho các nước và vùng lãnh thố này phục hồi và phát triển kinh tế Sáng kiến này được thổ hiện trong các luật cùa Hoa Kỳ như: Luật Phục hải Kinh tế Khu vực Lòng chảo Caribc ban hành tháng 8 năm 1983 (hay còn gọi là CB1 1), Luật Mở rộng Phục hồi Kinh tế Khu vực Lòng chảo Caribc năm 1990 (hay còn gọi là CB1 11), và Luật Hợp tác Thương mại Khu vực Lòng chảo Caribc,
có hiệu lực tháng 10 năm 2000 (hay còn gọi là CB1 111)
Kồ từ CB1 1 đến CB1 111 hiộn nay, những ưu đài thương mại mà Hoa Kỳ đơn phương dành cho các nước và lành thố được hương lợi ngày càng nhiều
và lớn hơn Hiộn nay, có 24 nước và vùng lành thố được hưởng lợi cùa CB1 Hầu hét các sản phẩm có xuất xứ từ nhừng nước và vùng lành thổ này được
29
nhập khẩu vào Hoa Kỳ không bị hạn chế về số lượng và được miễn thuế CB1
111 đâ bồ sung một số loại hàng dột may vào danh mục hướng lợi (không bị
Trang 26hạn chế số lượng và được miền thuế), số còn lại vẫn chịu sự điều tiết cùa các hiệp định dột may song phương Các nhóm hàng chưa được miễn thuế hoàn toàn, song được hưởng mức thuế ưu đài thấp hơn mức MFN bao gồm: giày dcp, túi xách tay, túi hành lý,các loại túi ví dẹt, găng tay lao động, quần áo da.
Dổ được hướng ưu đâi theo CBI, hàng hoá phải đáp ứng 3 ycu cầu xuất xứ: phải được nhập trực tiếp từ một nước được hướng lợi vào lành thố hải quan Hoa Kỳ; phải chứa ít nhất 35% hàm lượng nội địa cùa một hoặc nhiều nước hướng lợi (hàm lượng nguycn liệu xuất xứ Hoa Kỳ chiếm tới 15% tồng trị giá hàng hoá cùng có thổ tính vào ycu cầu 35% này), và hàng hóa phải là sản phẩm được trồng, sản xuất hoặc chế tạo hoàn toàn ớ nước hướng lợi hoặc nếu có nguycn liệu nước ngoài thì nó phải được biến đối thành sán phẩm mới hoặc khác ở nước hướng lợi
Thuế ưu đài theo Luật ưu đài thương mại Andean (Andean Trade Prcfcrcncc Act - ATPA) được ban hành tháng 12 năm 1991 nhằm hỗ trợ các nước Bolivia, Colombia, Ecuador và Peru trong cuộc chiến chống sán xuất và buôn lậu ma tuý bằng cách phát triển kinh tếề Theo Luật này, hầu hết các sản phẩm nhập khẩu từ những các nước Andean vào Hoa Kỳ được giảm hoặc miền thuế nhập khẩu, trong đó có khoảng 6.300 sản phẩm được miền thuế hoàn toàn
ATPA được thay thế bằng Luật Xúc tiến Thương mại và Xoá bo Ma tuý (ATPDEA) được ban hành tháng 8 năm 2002 là một phần CÙ£ Luật Thương mại năm 2002
ATPDEA đà mớ rộng diện các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu ATPDEA có hiệu lực đến 31/12/2006, theo đó Tồng thống Hoa Kỳ có thổ huý hoặc tạm ngừng quyền hướng lợi, hoặc huý, tạm ngừng hoặc thu hẹp một số
30
lợi ích cùa một nước nào đó nếu như nước này không thoa màn các ticu chuẩn hướng lợi đặt ra trong Luật
Trang 27Bốn nước Andean nói trcn cùng được hưởng GSP, song diện mặt hàng được ưu đài theo ATPA rộng hơn GSP và qui định về xuất xứ trong ATPA cùng rộng rãi hơn Ví dụ, nguycn phụ liệu nhập khẩu từ Puerto Rico, Virgin Islands thuộc Hoa Kỳ, và các nước hướng lợi cùa Luật Phục hồi Kinh tế Khu vực Lòng chảo Caribc có thổ được tính vào ycu cầu 35% trị giá gia tăng nội địa Những mặt hàng không được ưu đâi theo Luật ATPA và ATPDEA cùng tương tự như những mặt hàng không được hướng lợi theo CBI.
Thuế ưu đài theo Luật Hỗ trợ Phát triển Châu Phi (African Growth and Opportunity Act - AGOA) Luật này cho phcp gần như toàn bộ các hàng hoá cùa 38 nước Châu Phi được nhập khẩu miền thuế vào Hoa Kỳ và không bị hạn chế về số lượng Chính quyền Hoa Kỳ đang đề nghị Ọuồc hội gia hạn hiệu lực cùa Luật này khi hết hạn vào năm 2008
Các ưu đâi thuế quan khác Hoa Kỳ còn dành ưu đài thuế quan cho những hàng hóa nhập khẩu vào Hoa Kỳ thuộc diộn hưởng lợi cùa Luật Thương mại các Sản phẩm Òtô, Hiộp định Thương mại Máy bay Dân dụng, Hiộp định Thương mại các Sản phẩm Dược, và những cam kết giảm thuế cùa Vòng Uruguay đối với hoá chất nguycn liộu trực tiếp cùa thuốc nhuộm
2Ệ2Ệ2 H a n nzaeh
Ọuy định về hạn ngạch
Hạn ngạch: nói chung, Hoa Kỳ không có giới hạn về hạn ngạch trừ phi trong một hiệp định hàng dột may có quy định Tuy nhicn, luật thương mại Hoa Kỳ cho phcp chính phù Hoa Kỳ đơn phương áp đặt các hạn ngạch mang tính hành chính đối với các loại hàng dột may Có 2 loại hạr ngạch là hạn ngạch tuyệt đối và hạn ngạch tính theo thuế suất:
31
- Hạn ngạch tuyệt đối: là hạn ngạch hạn chế về sổ lượng Một sổ hạn ngạch tuyệt đối được áp dụng trcn toàn thế giới, còn một số chỉ áp dụng đối
Trang 28với một vài quốc gia nào đó số hàng nhập khẩu nào dư ra so với hạn ngạch
sẽ bị giữ lại tại một "Khu ngoại thương" đổ bồ sung cho kỳ hạn ngạch sau đó hoặc được đưa vào kho ngoại quan hoặc cùng có thể bị trả về hoặc ticu hủy dưới sự giám sát cùa nhân vicn hải quan Các hiệp định về hảng dột có quy định gia tăng các hạn ngạch theo từng thời điểm cụ thổ
- Hạn ngạch suất thuế: á p dụng cho một lư ợ n g hàng nhập khẩu được đ à quy định trước, lượng hàng này SC chịu một mức thuế thấp trong một thời hạn nào đó Trong suốt thời hạn này, nếu hàng nhập khẩu vượt quá số lượng được phcp hướng mức thuế thấp thì số hàng d ư SC phải chịu m ức thuc cao hơn.2.2Ể j Ể Cúc guv đinh về kỹ thuât
2.2.3.1 Ọuy định về nhàn hàng hóa
Quy định về nhàn hàng hoá chù yếu theo luật Xác định Sản phẩm Sợi dột (Textile Fiber Products Identification Act TFPi) và luật về Nhàn Sản phẩm lcn (Wool Products Labeling Act WPL) Trừ một số trường hợp ngoại
lộ, tất cá các sán phẩm sợi, dột khi nhập vào Hoa Kỳ đều phải được đóng dấu, nicm phong kín và ghi nhàn, hoặc được ghi những thông tin sau:
- Ten ricng các loại sợi và ti lộ phần trăm trọng lượng cùa các chất sợi có trong sán phẩm (không kổ các chất trang trí) có trọng lượng từ 5% trở lcn được ưu ticn ghi trước, sau đó ti lộ phần trăm cùa các loại sợi được qui định là
"các loại sợi khác” SC được ghi cuối cùng Các loại sợi có ti lộ trọng lượng 5% hoặc thấp hơn được xcm là "các loại sợi khác";
- Ten cùa nhà sán xuất hoặc ten hay số đăng ký “chứng minh” cùa một hay nhiều người phụ trách tiếp thị hoặc điều hành sán phẩm sợi dột s ố đăng
ký “chứng minh” này do ủ y Ban Thương Mại Licn Bang Hoa Kỳ (US Federal Trade Commission) cấp Một thương hiệu viết bằng chữ, đâ đăng ký
32
với cơ quan bản quyền Hoa Kỳ có thổ được ghi trcn nhàn hàng hoá thay cho ten nếu chù thương hiệu đó nộp một bản sao đăng ký (thương hiộu) cho ủ y
Trang 29Ban Thương Mại Lien Bang Hoa Kỳ trước khi sừ dụng.
- Ten cùa quốc gia, nơi sản phẩm đà được gia công hoặc sản xuất Dổ thực hiộn Luật Xác định Sản phẩm Sợi dệt, ngoài các thông tin quy định, các thông tin sau phải được ghi trcn một hoá đơn thương mại cùa chuyến hàng sợi, dột có giá trị trcn 500 USD và hàng đó phải theo các quy định về nhàn hàng hoá cùa Luật Xác định Sản phẩm Sợi dột:
- Chất liộu sợi hoặc tồng hợp các sợi, xác định theo ten chùng loại cho mồi loại sợi thicn nhicn hoặc sợi sản xuất (nhân tạo) theo thứ tự ti lộ trọng lượng từ thấp đến cao nếu loại sợi đó có trọng lượng từ 5% trơ lcn trong tống trọng lượng sán phẩm đó
- Ti lộ trọng lượng cùa mồi loại sợi có trong sán phẩm
- Ten hoặc đặc điểm nhận dạng khác cùa nhà sản xuất hoặc cùa một hay nhiều người theo quy định cùa Phần 3 Luật Xác định sản phẩm Sợi dột, được cấp và đăng ký tại ủ y ban Thương Mại Lien Bang
- Ten cùa quốc gia thực hiện gia công hay sán xuất Dặc biệt, sản phẩm lcn có quy định ricng về nhàn hàng hoá theo Luật Nhàn Sản phẩm lcn Sản phẩm lcn theo luật này phải bao gồm:
- Ti lộ trọng lượng cùa tống các sợi có trong sản phẩm lcn (k h ô n g kổ trọng lượng cùa các vật trang trí) không vượt quá 5% tồng trọng lượng sợi cùa a) len, b) lcn tái chế, c) mỗi loại sợi, nếu ti lộ trong lượng sợi đó bằng hoặc lớn hơn 5%, và d) tống trọng lượng cùa các loại sợi khác
- Ti lộ trọng lượng tối đa cùa sản phẩm len, cùa các chất liệu không phải
- Ten nhà nhập khẩu
Khi nhập khẩu sản phẩm lcn có giá trị trcn $500 và thuộc qui định cùa
33
Luật Nhàn Sản phẩm lcn thì bắt buộc phải ghi ten nhà sán xuất Ngoài ra, tất
cả các hoá đơn nhập hàng dột sợi phải có thông tin về:
Trang 30- Trọng lượng sợi;
- Sợi đơn hay sợi tao;
- Sợi có dùng cho bán lì hay không;
- Sợi có dùng làm chỉ may hay kh ô n g
Ncu trọng lượng cùa sợi chù yếu là tơ thì hoá đơn phải ghi rõ tơ đó được
xc lại hay là tơ sợi nhỏ Có một số loại sản phẩm như hàng bông đay, sợi tơ nhân tạo và sản phẩm sợi dột cần phải đáp ứng những qui định them về nhàn hàng hóa Nhà nhập khẩu cần tìm hiểu các quy định cụ thề cho từng loại hàng nhập khẩu
Ọuy định về tờ khai xuất xứ hàng hoá dùng cho ủ y ban Hoa Kỳ phụ trách thực hiộn Hiộp DỊnh Hàng Dột may (US committcc for the Implementation o f Textile Agreement CITA)
Tờ khai “xuất xứ hàng hoá” phải được đính kcm với bất kỳ lô hàng nhập khẩu nào Tờ khai “xuất xứ hàng hoá” được nộp cho hải quan ngay khi hàng hoá nhập vào Tờ khai này túy thuộc vào tính chất cùa viộc nhập khẩu:
Tờ khai xuất xứ đơn (single country declaration) được dùng cho việc nhập khẩu hàng dột may ch] có nguồn gốc xuất xứ từ một quốc gia hoặc chỉ được gia công tại một quốc gia bằng các nguycn liệu sản xuất tại Hoa Kỳ, hoặc tại một quốc gia khác nơi mà nó được sản xuất Thông tin cần có là kỷ hiệu nhận dạng, mô tả hàng và sổ lượng, quốc gia xuất xứ và ngày xuất khẩu
Tờ khai xuất xứ kcp (Multiple Country Declaration) được dùng vào việc nhập khẩu hàng dột may được sản xuất hay gia công và/hoặc có chứa các nguycn liệu từ nhiều nước khác nhau
Thông tin cần có trong tờ khai gồm ký hiệu nhận dạng Dối với những hàng hoá, cần có phần mô tá hàng và số lượng, quy trình sản xuất và/hoặc gia
34
công, quốc gia và ngày xuẩt khẩu Dối với vật liệu dung để chế tạo ra sán phẩm, tờ khai phải ghi mô tá nguycn liộu, quốc gia sản xuất, và ngày xuất khẩu
Trang 31Tờ khai phụ (Negative Declaration) phải đính kcm tất cả các lô hàng nhập khẩu không thuộc quy định cùa Luật về Sản phẩm Dột Dỗ cháy (Flammable Fabrics Act - FFA) Thông tin cần có là ký hiệu nhận dạng và sổ,
mô tả và số lượng hàng, và quốc gia xuất xứ
Ngày xuất khẩu ghi trcn tờ khai là ngày mà hàng vận chuyển rời cáng cuối cùng cùa quốc gia xuất xứ theo xác định cùa Hải quan Viộc quá cảnh hàng hoá trong suốt hành trình không ảnh hướng đến ngày xuất khẩu Hải quan SC xác định quốc gia xuất xứ hàng dựa trcn các thông tin ghi trong mồi
tờ khai trừ khi nào những thông tin ấy không đầy đù Ncu thông tin không đầy
đú, Hải quan sẽ ycu cầu cung cấp them thông tin cho viộc xác định quốc gia
x u ất xứ Lô h àn g SC k h ô n g được giải p h ó n g c h o đ ế n khi việc xác đ ịn h được thực hiộn xong
Tuy nhiên, các quy định về biến đối thực chất (substantial transformation rules) có thổ ánh hướng đến việc xác định quốc gia xuất xứ Khi một hàng dột hay sản phẩm từ hàng dột có nguồn gốc từ quốc gia A phái chịu giới hạn về hạn ngạch, giới hạn này được áp dụng khi hàng nhập vào Hoa Kỳ Ncu trước khi xuất khẩu vào Hoa Kỳ, lô hàng đó được chớ qua quốc gia B nơi mà hàng này ít
bị giới h ạn về h ạn ngạch hơn, hái q u an SC xác định x c m các giới hạn về hạn ngạch này có được áp dụng hay không dựa trên ticu chí "biến đồi thực chất" Có nghĩa là, nếu hàng dột đó không trải qua giai đoạn chế biến hay gia công đáng kẻ nào thì lô hàng đó SC được xcm như là xuất xứ từ quốc gia A Sự “biến đối thực chất” không thè được xem xét trcn các giai đoạn chế biến sơ sài
Dổ đáp ứng được ycu cầu về “biến đổi thực chất” , một sản phẩm phải có
Trang 32Ncu lô hàng được chế biến tại nhiều quốc gia khác nhau, quốc gia nào
mà lô hàng đó trải qua “biến đổi thực chất” thì quốc gia đó lầ quốc gia xuất
xứ Khi xác định xcm giai đoạn chế biến hay gia công ớ một quốc gia có đáng kổ hay không, hải quan thường xcm xct những yếu tổ sau đây:
- Thay đổi cuối cùng về mặt cơ học cùa nguycn liộu hay sán p h ẩ m ;
- Tính phức tạp, trình độ hay kỳ năng và/hoặc kỹ thuật và lượng thời gian ticu thụ;
- Giá trị gia tăng cùa nguycn liộu hoặc sản phẩm so với giá trị khi nhập khẩu vào Hoa Kỳ
2.2.3.2 Ọuy định về hàng dỗ cháy
Hầu hết các sán phẩm hàng dột may nhập vào Hoa Kỳ dổ tiêu thụ đều phải tuân thù các quy định cùa Luật về Sản Phẩm Dỗ Cháy (Flammable Fabrics Act - FFA) Luật này có qui định về tính dề bón lứa đổi với hàng dột may Không ai có thổ xuất khẩu vào Hoa Kỳ các sán phẩm hàng may mặc hoặc đồ trang trí nội thất hoặc bất kỳ loại vải hay chất liệu licn quan nào đổ sừ dụng cho các sán phẩm đó nếu người sản xuất không tuân thù các ticu chuẩn
về hàng dỗ cháy Có một số sán phẩm được nhập vào Hoa Kỳ rồi gia công lại
đồ giảm tính chất dỗ cháy cùa chúng sao cho đáp ứng được ticu chuẩn cùa Luật về Sản Phẩm Dỗ Cháy, nếu có phải ghi trong hóa đơn hay giấy tờ licn quan khác cùa lô hàng
2 3 Các quy định, chính sách được áp dụng tại thị truxmgNhật Bản
2.3 ỉ Thuế quan
Hàng nhập khẩu vào Nhật Bản chịu thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ Ngoài thuế ticu thụ, hàng hóa còn phải chịu một vài loại thuế nội địa khác như thuế đánh vào đồ uống độ cồn cao, thuốc láẳ vv
36
Thuế tiêu thụ được áp ơ mức 5% chung cho tất cá các loại hàng hóa nhập khẩu và được sán xuất tại Nhật Bản Giá trị tính thuế ticu thụ cùa hàng nhập khẩu được tính dựa trcn cơ sở giá trị cùa hàng hóa tại cừa khẩu cộng với
Trang 33khoản thuế quan phải đóng và các khoản thuế nội địa khác nếu có.
Hộ thống phân loại hài hòa trong phần phụ lục cùa Luật thuế quan Nhật ncu cá phân loại và mức thuế tương ứng gọi là mức thuế quan chung cùa từng loại sán phẩm cụ thổ Tuy nhicn, mức thuế thực tế áp dụng không nhất thiết phải là mức mức thuế chung Mức thuế tạm thời SC được ưu ticn áp dụng so với mức thuế chung nếu sản phẩm đó nằm trong danh mục cùa luật thuế tạm thời cùa Nhật Ngoài ra, trong trường hợp mà mức thuế trong chương trình
ưu đâi cùa WTO, hoặc mức thuế được xây dựng trong Hiệp định hợp tác kinh
tế Singapore - Nhật thấp hơn mức thuế chung hoặc mức thuế tạm thời được
á p dụng t h ì m ứ c t h u ế WTO v à m ứ c t h u ế Singapore SC được á p dụng Tóm l ạ i ,
mức thuế áp dụng là mức thấp hơn trong các mức: mức thuế WTO, mức thuế Singapore, mức thuế chung (hay mức thuế tạm thời)
Dối với một sổ nước đang phát triển, Luật thuế quan và Luật thuế quan áp dụng tạm thời cùng đưa ra mức thuế ưu đài (GSP) áp dụng cho một
sổ sản phẩm và đương nhicn mức thuế này là thấp nhất trong các mức thuế được ncu trcn
Hải quan Nhật cung cấp các quy định chi tiết theo ycu cầu cùa các nhà nhập khẩu Hộ thống quy định phân loại chi tiết cùa Hải quan Nhật cho phcp các nhà nhập khẩu nhận được những thông tin licn quan đến mức thuế áp dụng cho từng mặt hàng cụ thổ trước khi họ trình các chứng từ khai báo hải quan Hộ thống này cùng làm cho quy trình thông quan nhanh chóng hơn, ít gặp trớ ngại hơn, do đó tạo điều kiộn thuận lợi cho các nhà nhập khẩu chù động chuẩn bị kế hoạch bán hàng và chi phí Các nhà nhập khẩu có thổ ycu cầu đến hải quan Nhật theo 2 cách:
37
ẳ Cách không chính thức; Các nhà nhập khẩu điện thoại, fax, hoặc email trước khi xuất trình các chứng từ khai báo hải quan Khi đó họ SC nhận được các thông tin (không có giá trị ràng buộc) có liên quan đến phân loại thuế quan (mà HS) và mức thuế đổ tham khảo
Trang 34ễ Cách chính thức: Các nhà nhập khẩu độ trình một “giấy y5u cầu đến Hải quan” (“ Inquiry Document to Customs” ) với hàng mẫu Họ SC nhận được quy định chính thức về thuế quan áp dụng cùng như phân loại thuế quan (mà HS).Ọuy định chính thức này có tính chất ràng buộc và có hiệu lực trong ba năm kổ từ ngày cấp phát.
Quy định về luật liên quan đền nhập khấu
Theo nguycn tắc, không có quy chế áp dụng ricng cho hàng may mặc nhập khẩu Tuy nhicn, khi buôn bán hàng may mặc phải chịu sự điều tiết cùa các luật: “ Luật biểu thị chất lượng hàng gia dụng”, “Luật pháp licn quan đến những quy chế về hàng gia dụng có chứa chất độc hại” , và “Luật chống hàng khuyến mại bất hợp pháp và bicu thị không đúng” Them vào đó khi buôn bán những hàng hóa có licn quan đến quyền sớ hữu trí tuệ như bản quyền thương hiệu, cần phải chú ý đến vấn đề xâm phạm quyền lợi cùa ngưỡi sở hữu Bao
bì, đóng gói, nhân mác chịu sự điều chỉnh cùa “ Luật xúc tiến sư dụng có hiộu quả nguồn tài nguycn”- những quy định cùa luật pháp có licn quan đến sừ dụng hiộu quá nguồn tài nguycn, về vấn đề tái thương mại hóa bao gói, dụng
cụ chứa, trừ những nhà kinh doanh với quy mô nhó nhất định
Như đâ được đề cập trcn, hàng dột may vào thị trường Nhật Bản không phải theo một quy định nào, hay nói cách khác là hàng này được nhập tự do vào Nhật Hàng dột may có sừ dụng một phần hàng da hay phụ kiộn da phải tuân thủ theo công ước Washington (Công ước Washington quản lý những mặt hàng được làm từ da các loại động vật quý hicm ế) Dối với những hàng may mặc có sừ dụng da hoặc lông chim, Nhật Bản ycu cầu phải ghi ten khoa
38
học cùa chúng vào mồi sản phẩm Dối với hàng hóa như trang phục kiểu Nhật Bản làm bằng lụa có xuất xứ hoặc bốc xếp lcn tàu từ một sổ nước hay khu vực trong đó có Việt Nam phải có xác nhận trước Ngoài ra theo luật thuế quan tý suất cổ định, việc nhập khẩu hàng giả, hàng nhái những nhàn hiệu nổi
Trang 35tiếng cùa nước ngoài bị nghicm cấm Do đó, căn cứ vào luật thuế quan, ngoài viộc bị tịch thu ticu hùy tại các cơ quan hải quan, trong một số trường hợp người nhập khẩu có thổ phải chịu những hình phạt như bị phạt tiền hoặc tù giam.
Quy định về thuế
Nhìn chung, mức thuế nhập khẩu hàng dột may cùa Nhật từ 14 16,8% Nước nào được áp dụng chế độ ưu đài thuế quan phố cập (GSP) thì có mức thuế thấp hơn theo điều kiện phân bồ trước hoặc miễn thuếề
Hộ thống ưu đài thuế quan phố cập (GSP): Các mức thuế ưu đâi đối với hàng may mặc được quán lý như sau:
Ọuần áo dột thoi cùa nam kiểm tra hàng ngày
Quần áo dột thoi cùa nữ kiểm tra hàng ngày
Các mức thuế trần ưu đài được xác định cho mồi năm tài chính và các mức thuế ưu đài được phân bồ trước thông qua viộc nộp đơn xinỄ Người nhập khẩu xin được phân bồ thuế ưu đài trần bằng cách nộp đơn xin licn hộ phòng thuế quan, Vụ Kinh tế quốc tế, Bộ Công thương hoặc Văn phòng Thương mại quốc tế và Công nghiệp khu vực Người nhập khẩu cần nộp giấy chứng nhận phân bồ cùng với giấy chứng nhận ưu đài do cơ quan cùa nước xuất xứ cấp cho hải quan tại cảng đến (Thông tin chi tiết, có thổ licn hộ Văn Phòng
Trang 36ngày, theo đó nhập khẩu được tính toán hàng ngày và mức ưu đài tối huộ quốc (MFN) được áp dụng 2 ngày sau khi mức thuế trần hoặc mức hạn ngạch tối đa nói trcn bị vượt quá.
2.3.2 Yêu cầu về tiêu chuẩn và nhãn hiệu:
Luật Hàng hoá chất lượng tốt ycu cầu hàng dột may phả: có nhàn hiệu với các thông tin sau:
(a) Loại sợi dột, tỷ lộ sợi pha
(b) Cách giặt và sừ dụng
(c) Dộ chống thấm nước
(d) Biổu thị loại da được sử dụng (nếu có)
(c) Nhàn phải ghi rõ họ tôn, địa chi và sốđiộn thoại có thổ licn hộ
Kích cờ hàng may mặc Nhật Bản theo ticu chuẩn hàng công nghiệp Nhật Bản J1S (Japan Industrial Standard) (đổ dỗ thâm nhập thị trường Nhật thì ncn sản xuất theo ticu chuẩn này chứ không mang tính bắt buộc) Ngoài ra ticu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS là một trong những tiêu chuẩn được sừ dụng rộng rãi ớ Nhật Ticu chuẩn này dựa trcn "Luật ticu chuẩn hoá công nghiệp" được ban hành vào tháng 6 năm 1949 và thường đưọc biết tới dưới cái ten "dấu chứng nhận ticu chuẩn công nghiệp Nhật Bản" hay J1S Theo quy định cùa điều 26 trong Luật Ticu chuẩn hoá công nghiệp, tất cá các cơ quan cùa Chính phù phải ưu ticn đối với sản phẩm được đóng dấu chất lượng J1S khi mua hàng hoá đổ phục vụ cho hoạt động cùa các cơ quan này
Hộ thống ticu chuẩn J1S áp dụng đối với tất cá các sản phẩm công nghiệp
và khoáng sản, trừ những sản phẩm được áp dụng các ticu chuẩn chuycn
40
ngành như dược phẩm, phân hoá học, sợi tơ tằm, thực phẩm và các sản phẩm nông nghiệp khác được quy định trong luật về ticu chuẩn hoá và dán nhàn các nông lâm sản (viết tắt là JAS)
Do đó khi kiổm tra các sản phẩm này chỉ cần kiểm tra cấu chất lượng
Trang 37ticu chuẩn JIS là đủ xác nhận chất lượng cùa chúng Giấy phép đóng dấu chứng nhận ticu chuẩn J1S trcn hàng hoá do Bộ trướng Bộ Kinh tế Thương mại và Công nghiệp cấp cho nhà sán xuất Những ai cố ý đóng dấu chất lượng J1S lcn hàng hoá mà không phải là nhà sản xuất đà được Bộ trướng Bộ Kinh
tế Thương mại và Công nghiệp cấp giấy phcp sẽ bị phạt tù tới 1 năm hoặc nộp phạt tới 500.000 Yen
Ben cạnh đó, biổu thị ricng cùa ngành như biổu thị về lcn và biổu thị về lụa cùng cần đăng tải nhưng không mang tính bắt buộc
/11
41
CHƯƠNG 2: CHIÊN LƯOC XUẤT KHẢ lí HÀNG DÉT MAY• •
VIỆT NAM THỜI GIAN
Trang 38l ẽ Hoạt động xuất khấu hàng dệt may cùa Việt Nam
kỉnh tế đất nuức:
Ngành may Viột Nam có lịch sừ phát triền lâu đời Dột may là ngành hàng mũi nhọn cùa Việt Nam trong chiến lược phát triền kinh tế - xã hội Từ nhiều năm qua, sản phẩm dột may Viột Nam không ngừng phát triổn về sổ lượng, cơ cấu chúng loại và giá trị kim ngạch, trớ thành mặt hàng xuất khẩu chù lực và chiếm giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tố quốc dân Những thành công cùa sản phẩm may mặc trcn thị trường quốc tế đà đánh dấu bước khởi đầu tốt đẹp trong sự nghiệp đồi mới và phát triển kinh tế d Việt Nam Trong toàn ngành Dột may, may mặc là ngành có nhiều tiềm năng phát triổn,
có lợi thế cạnh tranh lớn trcn trường quốc tế
Sự phát triển cùa ngành dột may Việt Nam được ghi nhận với những kết quá đáng khích lộ Dcn thời điểm hiện nay dột may là một trong những ngành công nghiệp sản xuất, xuất khẩu quan trọng cùa nền kinh tế Việt Nam, là một ngành thu hút lượng lao động lớn, vừa tạo ra giá trị hàng hóa, phục vụ nhu cầu ticu dùng trong nước và xuất khẩu Ngành Dột May Viột Nam đà có sự tăng trướng nhanh trong thời gian qua, kim ngạch xuất khẩu hàng dột may luôn dẫn đầu trong nhóm các mặt hàng xuất khẩu chù lực cùa Viột Nam chỉ đứng sau dầu thô Ngành Dột May hiện thu hút số lượng lớn lao động và tăng không ngừng hàng năm Năng lực sản xuất cùa ngành dột may phát triển cá chiều rộng và chiều sâu s ố lượng doanh nghiệp tăng gấp 5-6 lần so với 10 năm trước Trình độ công nghộ được cải thiện đáng kổ, nhiều công đoạn sản xuất đạt trình độ công nghệ ticn tiến cùa thế giới
42
Ngành dột may không chi đcm lại nguồn tích luỳ cho đấl nước mà còn góp phần quan trọng giải quyết viộc làm, mang lại thu thập cho người lao
Trang 39động, tạo sự ồn định kinh tế, chính trị, xã hội Nước ta có dân số đông, nguồn lao động dồi dào, người Viột Nam lại có truyền thống cần cù và rất sáng tạo Mặt khác, giá cả sinh hoạt thấp, chi phí lao động hạ, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng dột may có ưu thế cạnh tranh Dặc điểm cùa ngành dột may không đòi hỏi vốn đầu tư lớn, quay vòng vốn nhanh, đội ngù công nhân lành nghề có thổ sản xuất được những sản phẩm chất lượng cao nếu được đầo tạo tốt Hơn nữa, Việt nam còn có vị trí địa lý và cáng khẩu rất thuận lợi cho viộc chuycn chớ hàng hoá bằng đường biền ncn giảm được chi phí vận tải Hộ thống cáng biển Việt Nam nói chung đều gần kề đường hàng hải quốc tế nèn có thổ hành trình theo tất cả các tuyến đi Bắc Á, Dông Á và Nam Á Thái Bình Dương,
đi Trung Cận Dông, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ Có thổ nói, phát triền ngành dột may Việt Nam là phát huy tổi đa những lợi thế hiện nay đổ phát triền kinh
tố, thực hiện thành công mục ticu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
1.2 Khải quát tình hình sản xuắt và xuất khẩu dệt may Việt Nam
Tính đến năm 2010, Việt Nam có hơn 2.000 doanh nghiộp dột may và đang sừ dụng hơn hai triệu lao động, sản xuất khoảng 1,8 tý sản phẩm dột may; trong đó, 65% dành cho xuất khẩu Các doanh nghiệp dột may tập trung chù yếu ơ TPHCM với 1.400 doanh nghiệp; Hà Nội và vùng phụ cận khoảng
300 doanh nghiệp
Toàn ngành dột may hiện có năng lực sán xuất khoảng 10.000 tấn xơ bông; 50 ngàn tấn xơ sợi tổng hợp; 260 ngàn tấn xơ sợi ngắn, về dột, sản xuất được 150 ngàn tấn vải dột kim; vải dột thoi được 680 triệu m2
Dặc thù cùa ngành: theo thống kc cùa Hiệp hội dột may Việt Nam, nếu phân loại theo nguồn vốn sở hữu thì số doanh nghiệp dột may ngoài quốc doanh cùa Việt Nam là 1172 doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước là 307
43
doanh nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 472 doanh nghiệp Còn nếu phân loại theo số lượng lao động thì có 1270 doanh r.ghiộp có dưới
Trang 40500 lao động, 399 doanh nghiệp có từ 500 đến 1000 lao động, 244 doanh nghiệp có từ 1000 đến 5000 lao động, và chỉ có 8 doanh nghiệp có trên 5000 lao động Như vậy có thổ thấy số lượng doanh nghiộp may mặc có quy mô nhỏ và các doanh nghiệp ngoài quổc doanh chiếm đa số tại Việt Nam Với mục ticu thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, dột may là một trong những ngành được chú trọng vá ưu ticn phát triển trcn cơ sớ tận dụng nguồn nhân công dồi dào, giá rỏ trong nước đồ thực hiộn các đơn hàng may xuất khẩu cùa nước ngoài Ngày nay số lao động trong ngành may là gần 2 triệu lao động Tuy ngành may cần và đà thu hút được nhiều lao động, nhưng tính ổn định cùa nguồn lao động trong ngành lại không cao Nguycn nhân chính là mức thu nhập cùa công nhân ngành may khá thấp so với các ngành khác Do đó, người lao động không mấy mặn mà với ngành may Họ sẵn sàng chuyền đồi sang những công viộc khác có thu nhập cao hơn Mặc dù gần đây, nhiều doanh nghiệp may đà có những thay đồi trong chính sách lương thướng cho người lao động nhưng số lao động thôi việc vẫn không ngừng tăng lcn so với số lao động được tuyền mới.
Sản phẩm cùa ngành may mặc không chỉ được biết đến đơn thuần là các sán phẩm quần áo mà còn bao gồm những sản phẩm dùng trong các ngành và sinh hoạt như: lều, buồm, chăn, màn, ròm, Với ngành may mặc Viột Nam, sản phẩm cùa ngành cùng rất đa dạng nhằm đáp ứng ycu cầu xuất khẩu Những sán phẩm may mặc phố biến thường được xuất khẩu sang các thị trường chính cùa Việt Nam, như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, là quần dài, quần short, áo sơmi, áo jackct, áo bông, áo thun,
Doanh nghiệp dột may Viột Nam hiện nay chù yếu vẫn là thực hiện các đơn hàng gia công xuất khẩu cho phia nước ngoài, số doanh nghiệp có khả
44
năng thiết kế và sản xuất các sán phẩm thời trang hiện nay vẫn chưa nhiều
Do đó, giá trị gia tăng trong các sản phẩm may mặc Việt Nam còn thấp, dẫn đến lợi nhuận thu về chưa tương xứng với khả năng cùng như giá trị xuất