1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính và công tác quản lý khấu hao TSCĐ của công ty vận tải biển việt nam

69 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 525,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phòng kiẻm toán nội bộ- Phòng quản lý an toàn chất lợng - Phòng kinh tế đối ngoại - Trung tâm thông tin và vi tính - Trung tâm y tế - Phòng thanh tra - bảo vệ - quân sự - Phòng hành ch

Trang 1

Lời nói đầu

Vận tải là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nóthực hiện việc vận chuyển hành khách, việc lu thông hàng hóa từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu thụ, đa nguyên vật liệu đầu vào đến nơi sản xuất, đảm bảocho sự hoạt động liên tục thờng xuyên của các ngành sản xuất khác Ngànhvận tải bao gồm nhiều ngành vận tải riêng biệt trong đó ngành vận tải biển,

đặc biệt trong cơ chế thị trờng hiện nay, ngày càng phát triển mạnh mẽ,không chỉ là cầu nối giữa các vùng trong một quốc gia mà còn liên kết giữacác quốc gia các khu vực trên thế giới với nhau Trong sự phát triển mạnh mẽ

đó, không chỉ các cảng biển đợc hiện đại hóa, nâng cấp cơ sở vật chất kỹthuật phục vụ xếp dỡ hàng hóa mà các công ty vận tải biển cũng khôngngừng hiện đại hóa và trẻ hóa đội tàu nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyểnngày càng cao không chỉ trong nớc mà cả tuyến quốc tế Trong sự biếnchuyển của nền kinh tế đất nớc sang nền kinh tế thị trờng và xu hớng toàncầu hóa mạnh mẽ trên thế giới, đòi hỏi các công ty vận tải biển phải khôngngừng khai thác các tiềm năng tạo vị thế trên thị trờng và đứng vững trongcạnh tranh Để đạt đợc những yêu cầu đó, các công ty cần những quyết địnhchính xác kịp thời trên cơ sở phân tích kỹ lỡng tình hình tài chính của bảnthân doanh nghiệp mình

Chính vì ý nghĩa vô cùng quan trọng đó các Công ty vận tải biển nóichung và công ty vận tải biển Việt Nam nói riêng luôn cố gắng phát triển độitàu của mình ngày một lớn mạnh Vừa qua sau một thời gian thăm dò,nghiên cứu thị trờng buôn bán trong và ngoài nớc công ty đã quyết địnhchuyển đổi từ mô hình công ty nhà nớc thành công ty cổ phần vận tải biểnViệt Nam Với những nỗ lực không ngừng công ty đang trên đà phát triển đạt

đợc những thành tựu đáng mừng, đó là do rát nhiều yếu tố nhng một trongnhững yếu tố vô cùng quan trọng mà không thể không nói tới là công tácquản lý về TSCĐ một trong những t liệu lao động vô cùng quan trọng tạo nên

sự thành công của công ty trong thời gian qua Chính vì vai trò quan trọngcủa ngành vận tải biển và sự phát triển đáng kinh ngạc trong nền kinh tế hiệnnay nên em rất muốn tìm hiểu tình hình kinh doanh của công ty cũng nhcông tác về TSCĐ của công ty ở đây em muốn tìm hiểu thực trạng tình hìnhtài chính và công tác quản lý khấu hao TSCĐ của công ty Vận tải biển ViệtNam

Bài báo cáo thực tập của em gồm có 4 chơng lớn, trong đó:

Chơng I:Tìm hiểu về đơn vị thực tập

Chơng II:Phân tích đánh giá tình hình tài chính của đơn vị

Chơng III:Tìm hiểu công tác kế toán của đơn vị

Trang 2

Chơng IV:Kết luận và kiến nghị

Trong bài báo cáo này em đã cố gắng khai thác những thông tin sát vớithực tế khai thác tàu hiện nay Tuy nhiên do kiến thức còn có nhiều thiếu sótnên báo cáo của em chắc không tránh khỏi những sai sót cũng nh những hạnchế mong thầy cô xem xét và nhận xét để em có thể hoàn thành báo cáo đ ợchoàn thiện hơn, em xin chân thành cám ơn thầy cô rất nhiều đặc biệt với sựgiúp đỡ và hớng dẫn tận tình của Cô Giáo Nguyễn Trang Nhung đã giúp emrất nhiều trong thời gian này

Công ty vận tải biển Việt Nam mới thành lập là sự hợp thành của các

đội tàu Tự Lực, Giải Phóng, Quyết Thắng với tổng trọng tải 3 vạn 4 nghìn tấn, tàu và một số xà lan tàu kéo trong đó chỉ có một số tàu có khả năng chạyvùng biển gần(vùng Đông Nam á) còn đa số phơng tiện đã quá thời hạn khai

Trang 3

thác Mặt khác hệ cầu cảng bến bãi bị bom Mỹ phá hoại cha kịp phục hồi làm cho năng suất vận tải bị hạn chế.

Ngày 31/12/1970 Bộ giao thông vận tải đã quyết định giải thể 3 đội tàu trớc đây để tổ chức thành lập công ty vận tải biển Việt Nam(VOSCO) và ngày 1/7/1971 đơn vị chính thức hoạt động

Tiếp nhận các đội tàu trong hoàn cảnh còn nhiều khó khăn nh vậy, lãnh

đạo công ty vận tải biển Việt Nam chủ trơng vừa xây dựng, vừa củng cố đảmbảo cho sản xuất Từ năm 1971 trở đi toàn bộ các tàu lớn của công ty đợc tổ chức chạy tuyến nớc ngoài và đã thí điểm từng bớc việc hạch toán độc lập từng tàu về một số chỉ tiêu nh sản lợng, lao động, vật t, ngoại tệ

Nhờ vậy hàng năm công ty đề hoàn thành vợt mức chỉ tiêu vận tải tuyếnnớc ngoài Bớc sang năm 1972 công ty tham gia cùng phục vụ cuộc tổng tiếncông mùa xuân năm 1972 cùng toàn ngành đờng biển đa đợc 59000 tấn hàng

đạt kế hoạch 110.25%

Đầu năm 1972 đế quốc Mỹ trở lại đánh phá miền bắc lần thứ hai với quy mô và cờng độ ác liệt hơn trớc Công tác vận tải biển lúc này đứng trớc tình hình cực kỳ khó khăn Đến tháng 11/1972 địch tạm ngừng đánh phá vĩ tuyến 20 trở ra Công ty tổ chức đa các tàu lớn bị kẹt ở Trung Quốc tiếp tục hoạt động

Sau khi hiệp định Paris đợc kí kết, hoà bình lập lại ở Việt Nam, công ty

đã điều các tàu lớn ở Trung Quốc về tham gia chiến dịch vận tải Lực lợng vận tải trong nớc lúc này gồm 33 tàu Giải Phóng loại 100 tấn, 4 tàu dầu, 6 tàu kéo biển, 10 xà lan biển 800 tấn, 2 tàu 1000 tấn và 30 tàu 50 tấn Nhiệm

vụ chủ yếu là vận chuyển than, lơng thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng.Ngày 9 /3/1973 công ty mở tuyến vận tải Việt Nam- Nhật Bản, Tàu Hồng Kông đợc chọn đi tuyến mở màn Trớc yêu cầu nhiệm vụ mới công ty

đã chấn chỉnh mạng lới vận tải theo hớng chuyên luồng, chuyên tuyến tổ chức đội tàu vận tải biển đi xa Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông, đội tàu vận tải biển HảI Phòng- Quảng Ninh- Đông Hà

Năm 1974 ngày đă mua hai tàu dầu Cu Long 01,02 trọng tải mỗi tàu 20.800 tấn đủ điều kiện chạy xa biển Các tàu Sông Hơng, Đồng Nai, Hải Phòng chuyên chở bách hoá trọng tải mỗi tàu 9580 tấn,

Là đơn vị vận tải chủ yếu của nghành đờng biển trải qua hơn 30 năm hoạt động chịu đựng nhiều khó khăn công ty vận tải biển Việt Nam

(VOSCO) đã đóng góp những chiến công to lớn và xuất sắc trong sự nghiệp giao thông vận tải của đất nớc xng đáng là niềm tự hào của nghành vận tải biển Việt Nam

Thực hiện nghị quyết đạ hội Đảng lần thứ 6 Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1986, cả nớc bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện về mặt quản lý kinh tế, xoá bỏ tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa

Trang 4

Thực hiện chủ trơng này, Bộ giao thông vận tải cũng thực hiện đổi mới với việc cắt giảm biên chế khối hành chính sự nghiệp, chuyển chức năng quản lý kinh tế kỹ thuật trực tiếp xuống các doanh nghiệp và thành lập các doanh nghiệp mới Cũng trong thời kỳ này Vosco đợc thành lập lại theo Quyết định số 29/ TTG ngày 26/10/1993 của Thủ tuớng Chính phủ Kể từ sau khi trở thành doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công

ty Hàng hải Việt Nam(Vinalines) theo quyết định số 250/TTG ngày

29/4/1994 của Thủ tớng Chính phủ, Vosco hiện đang là tổ chức và hoạt động trên cơ sở: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Vận tải biển Việt Nam, ban hành kèm theo quyết định số 622/QĐ - HĐQT ngày 05/07/1996 của Hội

đồng quản trị Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam

Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã nhanh chóng phát triển về quy mô,thành lập thêm một số đơn vị dịch vụ, các chi nhánh tại một số tỉnh, đầu t mua thêm các loại tàu biển với trọng tải lớn hơn

Hiện tại, Công ty gôm 9 chi nhánh, 1 văn phòng đại diện, 5 đơn vị hạch toán phụ thuộc

Thực hiện chủ trơng đổi mới và sắp xếp lại các Doanh nghiệp Nhà nớc, ngày 18/07/2006 Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải đã ra Quyết định số

1526/QĐ - BGTVT về việc cổ phần hoá và thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hoá Công ty Vận tải biển Việt Nam

II Cơ cấu tổ chức của công ty.

Bộ máy quản lý của công ty đợc thể hiện theo sơ đồ sau:

Tổng giám đốc: Do chủ tịch hội đồng tổng công ty quyết định miễn

nhiệm, bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng công ty hàng hải Việt Nam Giám

đốc là đại diện pháp nhân trong mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệmtrớc tổng giám đốc, hội đồng quản trị tổng công ty hàng hải Việt Nam và pháp luật về điều hành của công ty, trực tiếp chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc

về việc sử dụng có hiệu quả lao động, vốn, các tài sản đợc công ty giao cho Giám đốc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn sau:

Nhận vốn, tài sản, phơng tiện, đất đai và các nguồn nhân lực khác do Nhà nớc giao cho để quản lý, sử dụng theo mục tiêu nhiệm vụ, sử dụng, phát triển vốn mà Nhà nớc giao cho doanh nghiệp

Xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế, kê hoạch dài hạn và hàng năm của doanh nghiệp trình cơ quan quản lý của nhà nớc có thẩm quyền

Tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp theo điều lệ và quy chế

tổ chức hoạt động sản xuất của công ty, ban hành các định mức kỹ thuật tiêu chuẩn sản phảm, đơn giá tiền lơng phù hợp quy định Nhà nớc

Trình Tổng công ty hàng hải Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen ởng, kỹ luật phó tổng giám đốc, kế toán trởng theo phân cấp quản lý Báo cáo cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền về kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty

Trang 5

th-Phó giám đốc: Do giám đốc Tổng công ty hàng hải Việt Nam bổ nhiệm,

miễn nhiệm theo đề nghị của giám đốc công ty cổ phần Vận tải biển Việt Nam Các phó giám đốc giúp giám đốc quản lý điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công hay uỷ quyền của giám

đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đó

Phó Tổng giám đốc phụ trách khai thác: Giúp giám đốc quản lý diều

hành sản xuất về khai thác kinh doanh, có nhiệm vụ sau:

Nghiên cứu thị trờng, điều tra nắm nguồn hàng xây dựng các phơng án kinh doanh đảm bảo có hiệu quả kinh tế, đề xuất với giám đốc ký hợp đồng vận tải hàng hoá với các chủ hàng trong và ngoài nớc, chở thuê theo nhiệm

vụ, kế hoạch hàng năm

Theo dõi các hoạt động vận tải của đội tàu, giải quyết những yêu cầu trong sản xuất hàng ngày Những phát sinh trong khai thác kinh doanh vận tải biển sẽ đợc giả quyết trên nguyên tắc lấy hiệu quả kinh tế là chủ yếu

Đợc Giám đốc uỷ quyền tham gia kí kết các hợp đồng vận chuyển hàng hoá, phát triển đội tàu

Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: có nhiệm vụ chủ yếu sau

Theo dõi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản lý kỹ thuật, vật t đôitàu, đề xuất với giám đốc ký các hợp đồng sữa chữa phơng tiện thiết bị theo quy phạm của đăng kiểm, duy trì bảo dỡng bảo quản về mặt kỹ thuật tàu.Theo dõi hoạt động của đội tàu, đảm bảo cho tàu hoạt động an toàn, phùhợp với việc quản lý chung của công ty và luật lệ tập quán quốc tế

Giúp giám đốc quản lý bất động sản, đợc giám đốc uỷ quyền một số công việc liên quan đến kỹ thuật, vật t, khoa học kỹ thuật, phát triển đội tàu, hợp tác nghiên cứu khoa học

Kế toán tr ởng : do Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng hải bổ nhiệm,

miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Công ty vận tải biển Việt Nam Kế toán trởng giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán thống kê của công ty Kế toán trởng cũng kiêm luôn là trởng phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ chủ yếu sau:

Tổ chức bố chí điều hành hoạt động nghiệp vụ của phòng theo chức năng nhiệm vụ để thực hiện những chỉ tiêu kế hoạch về tài chính, những quy

định trong kế toán thống kê những yêu cầu về quản lý tài chính của công ty

Đề xuất những phơng án kinh doanh tiền tệ theo luật định

Có trách nhiệm chỉ đạo quản lý, hớng dẫn kiểm tra về tài chính phù hợp với đặc điểm tài chính của công ty

III Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

1 Chức năng chính của công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam.

Hiện nay công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam có 15 phòng ban, nhiều chi nhánh ở các tỉnh và thành phố trong cả nớc và các đại diện ở

Bangkok, Thái Lan: Các chi nhánh VOSCO Hà Nội, Quảng Ninh, TP Hồ ChíMinh, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Vũng Tàu, Quãng Ngãi, Quy Nhơn

Trang 6

- Phòng kiẻm toán nội bộ

- Phòng quản lý an toàn chất lợng

- Phòng kinh tế đối ngoại

- Trung tâm thông tin và vi tính

- Trung tâm y tế

- Phòng thanh tra - bảo vệ - quân sự

- Phòng hành chính

Khối kinh doanh dịch vụ gồm những đơn vị sau:

- Đại lý tàu VOSCO

- Trung tâm thuyền viên

- Xí nghiệp sữa chữa tàu VOSCO

- Đại lý sơn(Interpaint)

- Đại lí giao nhận vận tải đa phơng tiện

- Đại lý vòng bi(SKF)

Các chức năng chính của công ty:

- Kinh doanh dịch vụ đờng biển

- Dịch vụ, đại ký và mô giới đờng biển

- Xuất nhập khẩu và đại lý vật t thiết bị phụ tùng, dầu mỡ, hoá chất, sơn các loại cho tàu biển

- Dịch vụ vận tải đa phơng thức gồm: đờng sắt, đờng bộ, đờng sông, ờng biển, đờng hàng không

đ Xuất khẩu lao động(thuyền viên)

- Gia công cơ khí, phục hồi các chi tiết, các trang thiết bị lắp trên tàu, sữa chữa nhỏ tàu trong và ngoài công ty

- Đại lý dịch vụ sữa chữa, vật t, phụ tùng thiết bị an toàn và phao bè

- Dịch vụ cung ứngtàu biển

- Dịch vụ sân chơi thể thao và nhà hàng ăn uống

- Vận tải dầu thô, dầu sản phẩm và khí gaz

- Kinh doanh dịch vụ kho bãi, xếp dỡ, sữa chữa container

Trong thời gian hoạt động, công ty có thể đăng ký bổ sung các ngành nghề kinh doanh khác tuỳ theo yêu cầu hoạt động kinh doanh của công ty phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành,Công ty đợc hoạt động quản ký và điều hành theo mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần gồm

Trang 7

có: Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám

đốc, Kế toán trởng, bộ máy giúp việc và đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc

2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban chính

2.1 Phòng khai thác tàu hàng khô.

Là phòng có nhiệm vụ tham mu giúp giám đốc để khai thác đội tàu có hiệu quả cao nhất, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kinh doanh, có nhiệm vụ chủ yếu sau:

Tổ chức khai thác kinh doanh đội tàu hàng khô của công ty, chỉ đạo đôn

đốc hệ thống đại lý trong và ngoài nớc, thực hiện kế hoạch sản xuất

Khai thác nguồn hàng, tham mu kí hợp đồng vận tải, tổ chức kí hợp

đồng

Tổ chức đánh giá phân tích hoạt động kinh tế của đội tàu hàng khô

Điều hành toàn bộ hoạt động của tàu theo hợp đồng chỉ đạo lựa chọn quyết định phơng án quản lý tàu

Điều động tàu theo kế hoạch sản xuất và hợp đồng vận tải đã kí kết Đề xuất phơng án thởng giải phóng tàu nhanh, thởng các tàu các đơn vị kinh doanh có đóng góp hợp tác, hỗ trợ tàu có hiệu quả

2.2 Phòng vận tải dầu khí.

Là phòng nghiệp vụ tham mu giúp giám đốc để khai thác đội tàu dầu kinh doanh có hiệu quả cao nhất, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của pháo giám đốckhai thác, có nhiệm vụ chủ yếu là đàm phán kí kết các hợp đồng vận tải cuả tàu dầu, giải quyết các tranh chấp liên quan đến hoạt động của tàu dầu

Hiện nay phòng có 4 ngời: Một trởng phụ trách chung, hai chuyên viên phụ trách khai thác và điều hành, một nhân viên phụ trách cảng phí và thống kê

2.3 Phòng kỹ thuật vật t.

Là phòng nghiệp vụ tham mu giúp giám đốc về quản lý kĩ thuật đội tàu chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kĩ thuật, quả lý kiểm soát việc thực hiện các chỉ tiêu chuẩn, quy phạm về kĩ thuật, quản ký kiểm soát việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về kĩ thuật, bảo quản, bảo d-ỡng sữa chữa tiêu hao vật t, phụ tùng cho khai thác kinh doanh có hiệu quả.Tham gia các chơng trình kế hoạch đào tạo lại, nâng cao trình độ kĩ thuật kỹ s lái tàu về quản lý khai thác kĩ thuật, tham giam giám định sáng kiến, nghiên cứu khoa học, tiết kiệm trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của phòng và công tác kỹ thuật khác mà giám đốc giao

Quản lý kĩ thuật vật t, kế hoạch sữa chữa tàu, xây dựng các chỉ tiêu địnhmức kĩ thuật bảo quản vật t , nhiên liệu

Triển khai việc mua bán và cung cấp vật t, phụ tùng thay thế cho đội tàu Xây dựng điều chỉnh các nội quy, quy chế về nhiệm vụ trách nhiệm, quyền hạn và tiêu chuẩn quản lý sử dụng máy móc trang thiết bị trên tàu

Trang 8

Quản lý về chất lợng, tính năng kĩ thuật của trang thiết bị máy móc trên tàu Theo dõi hớng dẫn hoạt động khai thác sử dụng, bảo quản, bảo dỡng các thiết bị, máy móc theo đúng quy đúng quy trình quy phạm, tiêu chuẩn kĩ thuật.

2.4 Phòng tài chính kế toán

Là phòng có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về quản lý hoạt động tài chính, hạch toán kinh tế và hạch toán trong toàn công ty, quản ký kiểm soát các thủ tục thanh toán, đề xuất các biện pháp giúp công ty thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Tổng hợp các số liệu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hiành

sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh về

tự chủ tài chính Phân tích, đánh giá hoạt động tài chính trong khai thác kinh doanh đội tàu để tìm ra biện pháp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao

Đề nghị các biện pháp điều chỉnh, xử lí kịp thời những sai lệch trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính, có quyền tham gia tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán tài chính trong phạm vi toàn công ty

2.5 Phòng nhân sự thuyền viên

Là phòng chức năng chịu trách nhiệm quản lý thuyền viên về tất cả các mặt đời sống của thuyền viên Chịu trách nhiệm bổ sung thuyền viên cho độitàu đảm bảo đủ số lợng và chất lợng thuyền viên cho đội tàu Thờng xuyên

có các lớp đào tạo và đào tạo lại tay nghề nâng cao trình độ cho đội ngũ thuyền viên cho các tàu bất kì khi nào

2.6 Phòng pháp chế hàng hải

Phòng pháp chế hàng hải có chức năng tham mu cho giám đốc về công tác pháp chế thanh tra an toàn hàng hải nằm trong khối quản lý có chức năngquản lý và kiểm soát Phòng có nhiệm vụ chủ yếu sau:

Quản lý hớng dẫn thực hiện công tác pháp chế hàng hải Tổ chức thanh tra việc thực hiện các quy định của công ty, luật pháp quốc tế và Việt Nam trên các tàu

Quản lý hớng dẫn việc thực hiện công tác an toàn hàng hải an toàn lao

động trong sản xuất và hoạt động khai thác toàn công ty

Thực hiện nghiệp vụ bảo hiểm trong công ty

Yêu cầu các phòng ban, tàu, các đơn vị trong công ty cung cấp số liệu, chứng từ, hồ sơ liên quan đến hoạt động khai thác kinh doanh vận tải, khai thác kĩ thuật khi cần cho nghiệp vụ của phòng

Có quyền đề nghị khen thởng và kỉ luật các cá nhân và tập thể, thực hiện

an toàn hàng hải an toàn lao động cũng nh chấp hành các luật lệ, luật pháp quốc tế Việt Nam và các quy chế công ty

2.8 Phòng kinh tế đối ngoại

Là phòng nghiệp vụ tham mu cho giám đốc về công tác đối ngoại, quan

hệ kinh tế đối ngoại trong lĩnh vực hoạt đông khai thác kinh doanh tàu biển theo chức năng nhiệm vụ của công ty Phòng này có nhiệm vụ chủ yếu là

Trang 9

nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc về lĩnh vực kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty Thị trờng sữa chữa tàu, vật t phụ tùng, mua bán tàu cũ, đóng mới, đào tạo cán bỗy quan thuyền viên, hợp tác kinh doanh phát triển đội tàu đợc quyền giao dịch, làm việc với các tổ chức nớc ngoài liên quan đến công việc về hoạt động khai thác kinh doanh của công tytheo đúng thủ tục quy định về hoạt động kinh tế đối ngoại của nhà nớc.

2.10 Phòng thanh tra - bảo vệ - quân sự.

Phòng chịu trách nhiệm đàm phán kí kết các hợp đồng vận tải đa phơng thức Chịu trách nhiệm giải quyết tất cả các công việc liên quan đến vận tải

đa phơng thức

Tổ chức dịch vụ tàu biển và mô giới vận tải

Tổ chức dịch vụ kiểm đếm và giao nhận vận tải

Phục vụ tốt đội tàu của VOSCO

Tổ chức quản lý theo chức năng kết hợp với tổ chức quản lý điều hành theo địa bàn ở các chi nhánh để thực hiện kinh doanh có hiệu quả

Chấp hành những quy định của nhà nớc và công ty ban hành

Từ trụ sở chính ở Hải Phòng công ty đã mở rộng địa bàn hoạt động thêm chi nhánh ở Hà Nội, Hồ Chí Minh, Nha Trang, Quy Nhơn, Vũng Tàu, Cần Thơ Các chi nhánh này ra đời đáp ứng nhu cầu tiện lợi cho việc quản lý các hoạt động sản xuất Nhiệm vụ chung của các chi nhánh là :

Giải quyết, phục vụ mọi yêu cầu quản lý, khai thác kinh doanh của công

ty cho các tàu về khu vực xếp dỡ hàng hoá theo hợp đồng vận tải, sửa chữa, nhận vật t nhiên liệu, thay thế thuyền viên và những yêu cầu đột xuất khác theo sự chỉ đạo của công ty

Tham mu giúp giám đốc trong xây dựng mối quan hệ giữa công ty với

địa phơng nơi có chi nhánh, phục vụ cho hoạt động khai thác kinh doanh vậntải, dịch vụ, sản xuất cũng nh thực hiện, chấp hành những quy định của địa phơng

Thu xếp các hoạt động giao dịch, tiếp xúc với khách hàng, hội nghị, hội thảo, lãnh đạo đến công tác tại địa phơng Quản ký, khai thác, sử dụng có hiệu quả các tài sản, trang thiết bị hoạt động của chi nhánh

IV Cơ sở vật chất kĩ thuật

Trang 10

Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty ngoài các phòng ban và trang thiết

bị phòng ban còn gồm có:

Các địa điểm đại lý: đại lý sơn, đại lý dầu, đại lý tàu biển, đại lý vòng

bi, đại lý giao nhận, đại lý vận tải đa phơng thức

Xí nghiệp sửa chữa tàu

Đội tàu phục vụ: bao gồm

Đội ca nô trực tuyến chuyên phục vụ tàu vận chuyển

Đội ca nô đa đón thuyền viên

Đội ca nô cấp nớc và dịch vụ cho tàu

(Chi tiết về đội tàu của VOSCO thể hiện trong bảng kèm theo)

Đội tàu của Công ty hiện nay là đội tàu lớn nhất nớc Đến cuối

năm 2008 Công ty có 29 tàu, các tàu này đều là những tàu hiện đại, chế tạo tại các trung tâm đóng tàu lớn (Nhật Bản 22 chiếc, Việt Nam 4 chiếc) Các tàu đều đợc phân cấp đánh giá bởi các tổ chức đăng kiểm nổi tiếng thế giới.Tổng trọng tải là 545.350 DWT

Tuổi tàu bình quân là 13.5 năm

Tổng nguyên giá là 3.260 tỷ

Hao mòn : 611 tỷ

Giá trị còn lại là 2.649 tỷ

Ngoài ra, cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty còn có:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: 16.569 triệu

- Ô tô : 8.103 triệu

- Thiết bị thông tin: 109 triệu

- Máy móc thiết bị động lực, máy công tác : 859 triệu

- Sà lan, tàu kéo : 22 triệu

- Dụng cụ quản lý: 5.735 triệu

Tổng tài sản cố định của Công ty là 2.680 tỷ

Nói chung tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty là tốt, đội tàu thờng xuyên đợc bảo dỡng, trung đại tu và sửa chữa, đảm bảo hiệu quả làm việc Đội tàu viễn dơng chủ yếu mua theo hình thức vay mua, là những tàu

đã sử dụng ở nớc ngoài nhng chất lợng vẫn còn tốt, có tu sửa thêm trớc khi

đa vào sử dụng Các tuyến thờng hoạt động là: Đông Bắc á, Đông Nam á, tuyến châu Âu, châu Mỹ Trong đó kinh doanh có hiệu quả nhất là tuyến

Đông Nam á, và tuyến Đông Bắc á, hoạt động theo hình thức tàu chuyến vàcho nớc ngoài thuê tàu

V Tổ chức lao động tiền lơng.

1 Về tình hình sử dụng lao động:

- Lao động là yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất và kinh doanh Nói đến yếu tố lao động là lao động sống hay sự hoạt động của yếu tố sức lao động, sự hoa phí có mục đích của thể lực và trí lực của con ngời để tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh Nói tóm lại con ngời là một

Trang 11

nhân tố vô cùng quan trọng trong kinh doanh hiện nay trong công ty năm

2007 công ty có 1.622 lao động đợc bố trí và làm việc trên 29 tàu, 14 Chi nhánh và 13 phòng ban nghiệp vụ,

+ Lao động Nam: 1542 ngời Lao động trực tiếp 1316 ngời

+ Lao động Nữ: 80 ngời Lao động gián tiếp 306 ngời

Với chức năng của Công ty là “Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh về vận tải đờng biển – Cung ứng lao động ngành hàng hải và cho các tổ chức kinh doanh ở trong và ngoài nớc” thì rõ ràng lực lợng thuyền viên là rất quantrọng Tuy nhiên nhìn vào thực trạng lực lợng lao động của Công ty ta thấy với số lợng thuyền viên chiếm tới 73,9% tổng số lao động của toàn Công ty

Trang 12

Công ty vẫn còn tồn tại những khó khăn bên cạnh những thuận lợi trong việc sử dụng đội ngũ lao động chính này.

Thuận lợi là ở chỗ với số lợng sản xuất chính là 1.622 ngời, trong đó

số lợng thuyền viên đã chiếm 1401 ngời, Công ty có khả năng cung cấp đủ

số lợng thuyền viên phục vụ cho mục đích “Cung ứng lao động ngành hàng hải” nh nhiệm vụ của Công ty đã đợc giao

Tuy nhiên, khó khăn còn rất nhiều bởi vì trong số lao động này độ tuổi từ 40 trở lên chiếm 70% là một hạn chế của Công ty Tuy số ngời chờ việc khá đông (648 ngời, chiếm 40% tổng số thuyền viên) nhng vẫn không

đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng và phục vụ trên các tàu trong và ngoài nớc đòi hỏi Vì trong số này hầu hết là thuỷ thủ mới qua đào tạo cha có kinh nghiệm,trong khi đó Công ty lại thiếu những Thuyền trởng, máy trởng, những sĩ quan đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành hệ chính quy

Chính vì vậy nhiệm vụ cần thiết của Công ty là phải tuyển chọn

đ-ợc những ngời có đủ khả năng đáp ứng đđ-ợc yêu cầu tuyển dụng Đối với số ợng lao động hiện có, Công ty “Tiếp tục đào tạo ở trong, ngoài nớc đội ngũ sĩquan, thuyền viên, cán bộ quản lý, nâng cao nghiệp vụ, bổ sung từng bớc trẻ hoá lực lợng lao động hiện có, phục vụ cho việc phát triển, đáp ứng trình độ chung của khu vực và quốc tế” nh “Báo cáo tổng kết của Công ty trong Đại hội CNVC năm 2007 vừa qua”

l-2 Về tiền lơng.

Đợc quy định cụ thể trong quy chế tiền lơng

Tiền lơng bình quân: 5.7 triệu đồng; Tối thiểu: 1,9 triệu đồng; Tối đa: 28,7 triệu đồng

Thu nhập bình quân: 8,9 triệu đồng; Tối thiểu: 3,4 triệu đồng; Tối đa: 54,5 triệu đồng

Lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: Hàng năm công ty đều trích lậpquỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm mức 3% quỹ tiền lơng cơ bản Kết thúc năm 2008 quỹ dự phòng mất việc làm của công ty đợc tất toán hết để Công

ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần Việc trích lập quỹ

dự phòng trợ cấp việc làm năm 2008 sẽ đợc thực hiện trong quý 2/2008

VI Quy trình sản xuất kinh doanh

Đối với một doanh nghiệp vận tải biển nh VOSCO thì không có quytrình sản xuất kinh doanh cụ thể vì tuỳ thuộc vào đó là khách hàng chào bántrên mạng hay là khách hàng truyền thống mà có các bớc tiến hành khácnhau Đối với khách hàng truyền thống thì sẽ đợc hởng u đãi hơn nh: mức c-

ớc thấp hơn, tiền cợc thấp hơn và cũng có thể tuỳ thuộc vào việc cạnh tranhvới các đối thủ mà có bớc tiến hành khác nhau Tuy nhiên để tiến hành một

đơn hàng thì thông thờng bao gồm những bớc sau:

Bớc 1: Khi khách hàng có yêu cầu vận chuyển một mặt hàng nào đó thìcông ty yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin về mặt hàng, khối lợng, thời

Trang 13

gian vận chuyển đồng thời công ty đa ra biểu cớc vận chuyển cho kháchhàng tham khảo Khi 2 bên thống nhất đợc với nhau thì tiến hành bớc 2.Bớc 2: Tiến hành kí kết hợp đồng trên cơ sở những thoả thuận đã đạt đ-

ợc ở bớc 1 Trong hợp đồng quy định ngày xếp hàng, cảng xếp hàng, tráchnhiệm pháp lý giữa các bên, cảng đích dỡ hàng

Bớc 3: Ký vận đơn giao nhận sau khi xếp dỡ hàng lên tàu tiến hànhkiểm đếm, kiểm nghiệm về số lợng chất lợng chủng loại, quy cách thuyền tr-ởng sẽ thay mặt công ty kí nhận vào vận đơn xác nhận xem hàng đã đúng và

đủ cha

Bớc 4: Sau khi thuyền trởng xác nhận hàng đã phù hợp với hợp đồng,tàu bắt đầu rời cảng xuất phát thì khách hàng sẽ phải chuyển 95% cớc vậnchuyển về chủ tàu và 5% còn lại đợc thanh toán khi hàng đợc xếp dỡ tại cảng

đích

Khi công ty thu đủ đợc tiền thì kết thúc một đơn vận chuyển hàng

VII Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần

đây

1 Chỉ tiêu sản lợng

Nhìn chung khối lợng vận chuyển giữa các năm đều tăng năm 2006tăng 342.000 Tấn so với năm 2005 tơng ứng với tăng 108,48%, năm 2007tăng 754.000 tấn so với năm 2006 tơng ứng tăng 117,23% đến năm 2008tăng 58.000 tấn so với năm 2007 tơng ứng tăng 101,13% Khối lợng vậnchuyển tăng là do sự phát triển của nền kinh tế làm cho các công ty ngoàidoanh nghiệp ngày càng chú trọng hơn đến việc xuất nhập khẩu ra bên ngoàinhằm tìm kiếm nguồn lợi nhuận lớn hơn do đó công ty ngày càng nhận đợcnhiều đơn hàng vận chuyển

Cự ly vận chuyển bình quân có xu hớng tăng lên cụ thể năm 2006 tăng

so với năm 2005 374,07km tơng ứng với tăng 112,21%, năm 2007 giảm sovới năm 2006 258km tơng ứng với giảm 92,51% nguyên nhân của cự ly vậnchuyển bình quân giảm là do trong năm 2007 một số tuyến chạy vùng trung

đông nh: Irac Iran có chiến tranh xảy ra nên các tuyến đó phải ngng hoạt

động, đồng thời trên một số tuyến chạy qua vùng biển Địa Trung Hải do sựhoành hành của hải tặc nên công ty quyết định cắt giảm bớt các tuyến chạyvùng biển đó Năm 2008 tăng so với năm 2007 là 354,71km tơng ứng111,15% Cự ly vận chuyển bình quân tăng là do các tuyến đờng cắt giảm ởnăm trớc đợc mở lại đồng thời công ty mở thêm các tuyến chạy đếm châuphi làm cho cự ly vận chuyển tăng nhanh

Khối lợng luân chuyển năm 2006 tăng 2.685.000.000T.Km so với năm

2005 tơng ứng tăng 121,72%, năm 2007 tăng 1.270.000.000T.km tơng ứngtăng 108,44%, năm 2008 tăng 2.025.000.000T.Km tơng ứng tăng 11,41%.Khối lợng luân chuyển tăng là do vận chuyển tăng

2 Nhóm chỉ tiêu tài chính

Trang 14

Doanh thu năm 2006 tăng so với năm 2005 là 144.117.570.000đồng

t-ơng ứng tăng 111,06%, năm 2007 tăng so với năm 2006 là53.458.256.000đồng tơng ứng tăng 103,69%, năm 2008 tăng so với năm

2007 là 504.958.986.000đồng tơng ứng tăng 133,64% doanh thu các năm

đều tăng lên đáng kể Doanh thu tăng nguyên nhân là do khối lợng luânchuyển tăng, khối lợng vận chuyển tăng mặt khác do biểu giá cớc vậnchuyển tăng đó là những nguyên nhân cơ bản làm cho doanh thu tăng ngoài

ra còn có doanh thu từ các hoạt động liên doanh liên kết cuối năm đợc chia.Chi phí năm 2006 tăng so với năm 2005 là 169.137.534.000đồng tơngứng tăng 113,76%, năm 2007 tăng so với năm 2006 là 57.427.317.000đồngtơng ứng tăng 104,11%, năm 2008 tăng so với năm 2007 là463.359.959.000đồng tơng ứng tăng 131,83% chi phí tăng là do chi phí xăngdầu tăng, chi phí nớc ngọt tăng, do mở rộng quy mô hoạt động nên chi phítăng

Lợi nhuận năm 2006 giảm so với năm 2005 là 25.019.964.000đồng tơngứng giảm 66,30% lợi nhuận giảm là do tốc độ tăng của chi phí nhanh hơn tốc

độ tăng của doanh thu các nguyên nhân tăng doanh thu và chi phí nh đã nói ởtrên Năm 2007 giảm so với năm 2006 3.969.061.00đồng tơng ứnggiảm91,94%, năm 2008 tăng so với năm 2007 là 41.599.027.000đồng tơngứng tăng 191,92% lợi nhuận năm tăng là do trong năm công ty có doanh thutăng nhanh hơn chi phí nguyên nhân để lợi nhuận tăng là do năm 2007 công

ty thu đợc một số tiền lớn từ hoạt động đầu t tài chính

3 Nhóm chỉ tiêu nghĩa vụ với nhà n ớc:

Thuế TNDN năm 2006 so với năm 2005 giảm 9.138.896.000đồng tơngứng giảm 45,22% thuế TNDN giảm là do trong năm 2006 công ty đợc hởng -

u đãi từ nhà nớc cho 5 con tàu đợc nghi nhận doanh thu để tính lãi nhngkhông phải nộp thuế TNDN đó là những con tàu mua mới có doanh thu lớnnhng không phải chịu thuế làm cho só thuế phải nộp giảm đi, ngaọi ra còn códoanh thu từ các hoạt động tài chính đã nộp thuế ở đơn vị bạn nên khi thu vềnghi nhận doanh thu mà không phải chịu thuế Năm 2007 so với năm 2006tăng 1.200.999.000đồng tơng ứng tăng 115,92%, năm 2008 so với năm 2007tăng 6.681.510.000đồng tơng ứng tăng 176,4% nguyên nhân thuế TNDNtăng là do doanh thu từ các hoạt động chịu thuế TNDN tăng

Thuế GTGT năm 2006 so với năm 2005 tăng 1.353.633.000đồng tơngứng tăng 171,49% thuế GTGT tăng lên là do trong năm 2006 các hoạt độngvận tải nội địa tăng( vì doanh nghiệp vận tải không phải đóng thuế GTGTcho các hoạt động vận tải quốc tế), do biểu thuế GTGT của nhà nớc thay đổitheo hớng tăng lên các mặt hàng mà doanh nghiệp đang chuyên chở, do thuếsuất thuế GTGT xuất nhập khẩu tăng Năm 2007 giảm so với năm 2006 là1.671.202.000đồng tơng ứng giảm 48,53% thuế GTGT giảm chủ yếu là dodoanh thu từ các hoạt động vận tải nội địa giảm Năm 2008 tăng so với năm

Trang 15

2007 là 977.255.000đồng tơng ứng tăng 162,01% nguyên nhân của thuế tăng

ta đã phân tích

Bảo hiểm xã hội năm 2006 giảm so với năm 2005 là 131.434.000đồng

t-ơng ứng giảm 96,34% nguyên nhân của bảo hiểm xã hội tăng là do bảo biểmxã hội đợc tính trên 15%lơng cơ bản mà trong năm 2006 giảm 43 lao động,lơng cơ bản thì không tăng nên khi số lao động giảm thì làm cho BHXHgiảm theo, năm 2006 so với năm 2007 tăng 101.050.000đồng tơng ứng tăng102,925% đến năm 2008 tăng so với năm 2007 là 541.081.000đồng tơng ứngtăng 115,19% bảo biểm xã hội tăng là do công ty áp dụng chính sách mớicủa nhà nớc tăng lơng cơ bản cho ngời lao động từ 450.000đồng/tháng lên540.000đồng/tháng nên mặc dù số lợng lao động giảm nhng BHXH vẫntăng

5 Chỉ tiêu về lao động tiền l ơng

Tổng quỹ lơng trong các năm đều tăng lên đáng kể năm 2008 tăng lên

so với năm 2007 là 19.810.628.000đồng tơng ứng tăng 121,41% Tổng quỹ

l-ơng tăng là do ngoài ll-ơng cơ bản ngời lao động còn nhận đợc các khoản ll-ơngtheo sản phẩm, lơng làm thêm giờ, hệ số trách nhiêm,…do doanh nghiệp liêntục làm ăn có lãi nên các đơn giá tiền lơng tăng lên làm cho tổng quỹ lơngtăng

Tổng số lao động có xu hớng giảm đi nguyên nhân của tổng lao độngtoàn doanh nghiệp giảm là do công ty ngày càng áp dụng những máy móccông nghệ hiện đại vào khai thác và quản lý làm cho số lợng lao động giảm,

do ngày càng có nhiều lao động đến độ tuổi làm chế độ nghỉ hu, do cử cán

bộ đi học…

Lơng bình quân có xu hớng tăng lên từ năm 2005 đến năm 2008 lơngbình quân tăng là do tổng quỹ lơng tăng còn số lợng lao động giảm lơng bìnhquan tăng là rất tốt nó thể hiện sự quan tâm của công ty tới ngời lao động

đồng thời thể hiện công ty ngày càng làm ăn có lãi

Năng suất lao động bình quân tăng từ năm 2005 đền năm 2008 năngsuất lao động tăng là do khối lợng luân chuyển tăng và tổng số lao độnggiảm

VIII Phơng hớng nhiệm vụ của VOSCO trong những năm tới.

Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm tới:

- Nâng cao hơn nữa trình độ cho ngời lao động, củ các cán bộ có năng lực đi học tập và nghiên cứu ở nớc ngoài

- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động có những quy chế thởng phạt nghiêm minh nhằm động viên những ngời đã có cống hiến nhiều cho công ty

- Trong công tác quản lý kinh tế phải tiến hành chặt chẽ, tiết kiệm vàhiệu quả , đặc biệt là công tác quản lý nhiên liệu vật t trên các tàu, vì đây là

Trang 16

khoản chi phí chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng giá thành Việc định mứcchính xác, quản lý sát sao việc cung cấp nhiên liệu vật t cho tàu cho phépgiảm giá thành vận tải làm cơ sở cho việc tăng lợi nhuận cho công ty.

- Tích cực tìm kiếm nguồn hàng để tàu luôn có hàng, hạn chế quãng ờng chạy rỗng, đặc biệt trong tình hình thị trờng vận tải đang cạnh tranh rấtgay gắt hiện nay Tình hình này đòi hỏi công ty phải duy trì tốt mối quan hệvới các khách hàng truyền thống, nâng cao chất lợng phục vụ, lấy đó làm cơ

đ-sở mở rộng mạng lới khách hàng, nâng cao uy tín của công ty trên thị trờngvận tải trong nớc cũng nh quốc tế

- Trong vấn đề thanh toán các khoản nợ , công ty cần tiến hành quản lýchặt chẽ và sử dụng linh hoạt các khoản vốn chiếm dụng sao cho hiệu quả

mà vẫn hợp pháp Cùng với sự phát triển của công ty mạng lới khách hàng vàbạn hàng của công ty ngày càng mở rộng, số lợng hợp đồng cung cấp dịch vụcũng nh cung ứng vật t ngày càng tăng với giá trị hợp đồng và thời hạn thanhtoán khác nhau, đặt ra yêu cầu phải theo dõi thờng xuyên, kịp thời để đảmbảo thanh toán đúng hạn, giữ vững chữ tín với bạn hàng

Kế hoạch đầu t cho giai đoạn 2007- 2013 nh sau:

Công ty tiếp tục duy trì mức khấu hao 2 lần, đồng thời tiếp tục xin phép

Bộ tài chính giảm thời gian khấu hao của một số tàu xuống còn 3 năm để thuhồi nhanh vốn, tích lũy vốn lớn để tiếp tục đầu t mới đội tàu

Trong giai đoạn này công ty sẽ bán các tàu cũ đóng các năm 1983, 1984

là 7 tàu tổng trọng tải 93.823 DWT Về mua tàu công ty sẽ tìm hiểu, nghiên cứu thị trờng vận tải hàng lỏng (dầu sản phẩm, dầu thô) để mua 3 tàu chở dầu, 13 tàu chở hàng khô đa dụng và đóng mới trong nớc 4 tàu hàng khô Tổng trọng tải đội tàu VOSCO sẽ phát triển là 655.000 DWT, trị giá ớc khoảng 450 triệu USD Tuổi trung bình hàng năm từ 12 -15 năm Cụ thể là:

- Mua 16 tàu tổng trọng tải 400.000 DWT, trị giá 165 triệu USD, trong

đó có 3 tàu chở hàng lỏng tổng trọng tải 200.000 DWT, tàu trên 10 tuổi

- Đóng mới trong nớc 4 tàu hàng khô, tổng trọng tải 50.000 DWT trị giá

Hệ thống quản lý của công ty liên tục đợc đổi mới theo phơng hớng áp dụng công nghệ hiện đại hiện nay hầu hết các công việc đều đợc hệ thống máy tính trợ giúp Một số phần việc công ty đã xây dựng hoặc mua các phần mềm quản lý chuyên ngành hỗ trợ giải quết công việc Công ty đang áp dụng

Trang 17

hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2000 và thực hiện Bộ luật quản lý an toàn IMS Code.

chơng II

đánh giá chung kết quả sản xuất kinh doanh

I Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2008

Nhìn chung, năm 2008 là một năm có nhiều thành công của công ty VOSCO hầu hết các chỉ tiêu đều có xu hớng tăng lên trong đó tăng nhiều nhất là chỉ tiêu lợi nhuận Lợi nhuận năm 2008 đạt giá trị 86.855.981.000

đồng trong khi đó năm 2007 đạt 45.256.954.000 đồng, tăng 91,92% tơng ứng với tăng 41.599.027 đồng

Những khó khăn và thuận lợi trong năm 2008:

Trong gần 40 năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển nhất

là trong những năm gần đây đất nớc ta chuyển mình theo đờng lối đổi mới, công ty đã có đợc những thuận lợi và còn tồn tại một số khó khăn nh sau:

Về mặt lực lợng lao động thì cán bộ quản lý chiếm tỷ trọng nhỏ, giỏi nghiệp vụ có trình độ ngoại ngữ và sử dụng máy tính ngày càng đợc nâng cao cho phép tiếp cận nhanh chóng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại cũng nh thuận tiện cho việc giao dịch, ký kết hợp đồng với nớc ngoài đặc biệt trong tình hình công ty ngày càng vơn mạnh và vơn xa ra thị trờng vận tải quốc tế nh hiện nay Các cán bộ sĩ quan thuyền viên không những giỏi về nghiệp vụ mà còn giàu kinh nghiệm, các sĩ quan thuyền viên trẻ đều đợc công ty tuyển chọn và đầu t cho công tác đào tạo ngay từ khi cònngồi trên ghế nhà trờng

Việc chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trờng đã tạo cho công ty một môi trờng kinh doanh thông thoáng hơn, cho phép công ty

tự chủ về tài chính, phát huy tối đa sự năng động và sáng tạo, cạnh tranh cùng các công ty vận tải biển khác Bên cạnh đó, nhờ kinh nghiệm lâu năm trong ngành vận tải biển, công ty đã xác lập đợc nhiều mối quan hệ hợp tác tốt với nhiều tổ chức công ty trong và ngoài nớc tạo tiền đề cho công ty ngày càng vững mạnh và phát triển

Về mặt khó khăn:

Trang 18

Nhìn chung đội tàu của công ty có tuổi trung bình cao (13,5 năm), trangthiết bị và thiết kế lạc hậu đã khiến cho phạm vi hoạt động vận tải có phần bịthu hẹp, giá cớc giảm do phải đóng phí tàu già Thực tiễn này yêu cầu công

ty phải có kế hoạch nhanh chóng trẻ hoá và hiện đại hoá đội tàu, giảm

khoảng cách về độ tuổi trung bình của đội tàu so với các nớc trong khu vực

Do ảnh hởng của cơ chế cũ làm cho tác phong và hiệu quả làm việc của một số cán bộ công nhân viên còn cha cao, bộ máy quản lý còn cồng kềnh Việc đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ sỹ quan thuyền viên còn gặp khó khăn đặc biệt với những cán bộ có tuổi nghề cao, tuy có nhiều kinh nghiệm nhng khả năng nắm bắt ứng dụng kỹ thuật khoa học mới còn nhiều hạn chế

II.Đánh giá chi tiết từng chỉ tiêu:

Ta có bảng phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu về tình hình sản xuất kinh doanh của VOSCO năm 2008 nh bảng bên:

1.Nhóm chỉ tiêu sản l ợng .

Khối lợng hàng hoá luân chuyển năm 2008 là 18.341.000 (103Tkm), năm 2007 là 16.316.000 (103Tkm) tăng lên 12,41% tơng ứng với 2.025.000 (103Tkm Chỉ tiêu khối lợng hàng hoá luân chuyển bằng khối lợng hàng hoá vận chuyển nhân với cự ly vận chuyển bình quân, nên sự biến động của chỉ tiêu này là do sự biến động của 2 chỉ tiêu khối lợng hàng hoá vận chuyển và

cự ly vận chuyển bình quân Khối lợng hàng hoá vận chuyển năm 2008 là 5.189 (103Tấn), năm 2007 là 5.131 (103Tấn) tăng lên 1,13% tơng ứng với 58 (103Tấn) Cự ly vận chuyển bình quân tăng lên đáng kể năm 2008 là

3.534,59 km, năm 2007 là 3.179,89 km tăng11,15% tơng ứng với 354,71 km.Khối lợng luân chuyển trong năm 2008 tăng là do các nguyên nhân sau:Năm 2007, công ty bán đi 2 tàu già cũ là tàu Tô Lịch và tàu Sông Đáy, mua một tàu mới là tàu Đại Nam Năm 2008, công ty mua thêm 3 tàu mới là tàu Vosco Star, Fortune Navigator và Fortune Freighter Sự đầu t tàu mới đã góp phần làm tăng khả năng vận chuyển của đội tàu, nâng cao khối lợng hàng hoá vận chuyển và khối lợng hàng hoá luân chuyển trong năm 2008

Do chính sách khuyến khích xuất khẩu của nhà nớc làm cho các doanh nghiệp chú trọng đến việc xuất khẩu ra bên ngoài do đó khối lợng vận

chuyển tăng lên

Các doanh nghiệp không ngừng tìm kiếm những thị trờng mới có tiềm năng lớn do đó cự ly vận chuyển của công ty sẽ tăng lên nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Tuy nhiên tốc độ tăng trởng của khối lợng luân chuyển cha cao nguyên nhân chủ yếu là do công ty vẫn còn cho một số tàu đã cũ hết thời hạn sử dụng tiếp tục khai thác do đó hiệu quả không cao

2.Nhóm chỉ tiêu tài chính

Năm 2007, doanh thu công ty đạt 1.501.062.476 (103 đồng), năm 2008

đạt 2.006.021.462 (103 đồng) tăng lên 33.64%, tơng ứng với 504.958.986 (103 đồng) Sự tăng lên của chỉ tiêu doanh thu chủ yếu là do:

Trang 19

- Sự tăng vọt của giá cớc trên thị trờng vận tải biển cùng với đó là sự tăng lên của khối lợng luân chuyển.

- Công ty ngày càng mở rộng theo hớng kinh doanh đa ngành nghề do

đó trong năm 2008 công ty đã đầu t cổ phiếu trái phiếu vào các doanh nghiệpkhác, mở thêm các tuyến vận tải đờng bộ, đờng sắt, đờng hàng không do đó thu nhập năm 2008 tăng lên đáng kể

Bên cạnh đó chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 so với 2007 có tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng doanh thu chỉ tăng 31,83% t-

ơng ứng với tăng 463.359.959 (103đồng), chi phí tăng là do:

- Việc mở rộng hớng kinh doanh đa ngành nghề làm cho chi phí trong năm tăng lên

- Do giá xăng dầu trên thị trờng thế giới liên lục tăng gây ảnh hởng không nhỏ đến việc vận chuyển hàng hoá

- Do tàu gặp phải bão trên đờng vận chuyển làm thiệt hại cả ngời và của hoặc làm cho việc giao hàng chậm tiến độ nên phải đền bù thiệt hại

Do doanh tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí nênlợi nhuận năm 2008 tăng lên rất cao so với năm 2007 Cụ thể là năm 2007, giá trị lợi nhuận đạt 45.256.954 (nghìn đồng), năm 2008 đạt giá trị lợi nhuận

là 86.855.981 (nghìn đồng) tăng lên 91.92% tơng ứng với 41.599.027

(103đồng) đây là tín hiệu đáng mừng nhất trong năm 2008

3 Nhóm chỉ tiêu về thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà n ớc

Bảo hiểm xã hội năm 2007 là 3.561.123 (103 đồng), năm 2008 là

4.102312 (103 đồng) tăng lên 115,19% tơng ứng với 541.081(103đồng) Bảo hiểm xã hội đợc tính theo tỷ lệ 20% trên lơng cơ bản, trong đó công ty trả 15% còn ngời lao động trích lơng đóng 5% Sự tăng lên của bảo hiểm xã hội

là do sự tăng lên về lơng cơ bản mà công ty áp dụng tăng từ 450.000đồng năm 2006 lên 540.000đồng năm 2008, để cho các thuyền viên, sỹ quan và cán bộ công nhân viên toàn công ty hăng say lao động công ty đã đa ra chínhsách tiền lơng hợp lí do đó làm cho tổng quỹ lơng tăng lên đây là nguyên nhân chính làm cho BHXH trong năm 2008 tăng

Thuế thu nhập doanh nghiệp công ty phải nộp năm 2007 là 8.744.140 (103 đồng), năm 2008 là 15.425.650 (103 đồng) tăng lên 76,41% tơng ứng với 6.681.510 (103 đồng) Thuế TNDN đợc tính bằng 28% lợi nhuận trớc thuế của các hoạt động chịu thuế TNDN do công ty có các nguồn thu từ các hoạt động cổ tức, lợi nhuận đợc chia, lãi đầu t cổ phiếu, trái phiếu các nguồn thu này đợc tính vào doanh thu nhng không phải chịu thuế TNDN Sự tăng lên của thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp một phần là do lợi nhuận năm

2008 tăng lên so với năm 2007 (tăng 91,92%), mặt khác năm 2007 công ty

có 3 tàu mới (tàu Lan Hạ, Đại Việt và Đại Nam) mua theo hình thức vay mua Đây là hình thức mua tàu đợc Nhà nớc khuyến khích, cho hởng u đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm đầu và trong 4 năm tiếp theo hởng thuế thu nhập u đãi 50% Năm 2007, 3 tàu này đợc miễn thuế thu nhập

Trang 20

doanh nghiệp hoàn toàn trên khoản lợi nhuận đợc tạo ra bởi hoạt động khai thác của chúng Năm 2008, tàu Đại Nam hoạt động khai thác bị lỗ không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp, còn 2 tàu Lan Hạ và Đại Việt đợc h-ởng thuế thu nhập doanh nghiệp u đãi 50% là 4.125.912 (103 đồng) Các khoản u đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không phải nộp này, công ty đợc phép bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu, ghi tăng nguồn vốn kinh doanh của mình.

Thuế giá trị gia tăng năm 2008 là 2.553.106 (103 đồng) năm 2007 là1.575.851(103đồng) tăng lên so với năm 2007 là 977.255(103đồng) tơng ứngvới 62,01% Thuế GTGT đợc tính bằng 10% doanh thu của các hoạt độngchịu thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp chính là phần chênh lệch giữa thuếGTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra của sản phẩm hàng hoá chịu thế GTGT.Theo luật thuế GTGT nếu giữa các loại hình sản xuất không thể tách rời cụthể thì sẽ đợc tính theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế và doanh thu không chịuthuế Đối với doanh nghiệp vận tải thì hoạt động vận tải quốc tế không chịuthuế giá trị gia tăng nên công ty chỉ đóng thuế giá trị gia tăng cho hoạt độngvận tải đờng biển nội địa, hoạt động nhập khẩu và một số hoạt động kinhdoanh trong nớc khác Sự tăng lên của thuế giá trị gia tăng là do sự tăng lêncủa doanh thu của các hoạt động kể trên

4 Nhóm chỉ tiêu lao động tiền l ơng

Tổng quỹ lơng của công ty tăng từ 92.545.480 (103 đồng) lên

112.356.108 (103 đồng) tăng 21,41% tơng ứng với 19.810.628 (103 đồng) Tổng quỹ lơng của công ty đợc xác định theo tỷ lệ trên tổng doanh thu tính l-

ơng, năm 2008 tỷ lệ này của công ty Vận tải biển Việt Nam là 94 đồng lơng trên 1000 đồng doanh thu tính lơng Do doanh thu năm 2008 của công ty tăng cao nên nhờ đó tổng quỹ lơng cũng tăng theo góp phần nâng cao thu nhập bình quân, từ đó nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên giúp cho ngời lao động yên tâm công tác hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đợc giao

Tổng số lao động trong năm 2008 là 1.622 ngời, năm 2007 là 1.700

ng-ời giảm 4,59% so với năm 2008 tơng ứng với 78 ngng-ời có sự giảm đi của tổng

số lao động là do trong năm có một số cán bộ đến tuổi nghỉ hu công ty đã làm chế độ nghỉ hu cho những cán bộ này, thuyên chuyển một số cán bộ về công tác tại các chi nhánh Cùng với đó là trình độ của ngời lao động toàn doanh nghiệp đợc nâng lên, máy móc thiết bị hiện đại hơn do đó dù với số l-ợng lao động giảm đi nhng hiệu quả lao động tăng lên đáng kể tiết kiệm đợc một khoản chi phí lớn cho công ty

Lơng bình quân của cán bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp nă,

2007 là 4.537.000 (đ/ngời_tháng) trong năm 2008 tăng lên 5.773.000 ời- tháng), nh vậy tăng lên là 27,24% tơng ứng với 1.236 (đ/ngời_tháng) tiền lơng bình quân tăng là do tổng quỹ lơng tăng lên trong khi đó tổng số lao

(đ/ng-động lại giảm đi Tiền lơng tăng còn do chính sách tăng lơng cơ bản của nhà

Trang 21

nớc tăng từ 360.000 (đ/ngời_tháng) lên 540.000 (đ/ngời_tháng) Tiền lơng tăng làm cho hiệu quả làm việc trong doanh nghiệp tăng lên đáng kể điều này đợc thể hiện qua chỉ tiêu năng suất lao động bình quân.

Năng suất lao động năm 2007 là 9.598(103T.km/ngời) năm 2008 là 11.308(103T.km/ngời) nh vậy năng suất lao động tăng 17,82% tơng ứng với 1.710 (103T.km/ngời) Chỉ tiêu năng suất lao động đợc tính bằng tổng khối l-ợng luân chuyển trong năm chia cho tổng số lao động trong năm Năng suất lao động tăng là do công ty đã có chế độ tiền lơng tiền thuởng hợp lý khuyếnkhích đợc ngời lao động hăng say làm việc, do sự hiện đại của máy móc thiết

bị đã hỗ trợ tích cực cho công việc, do trình độ ngời lao động không ngừng

đợc nâng lên cho nên mặc dù số lao động giảm đi nhng năng suất lao động tăng lên đáng kể

III Tiểu kết

Tóm lại năm 2008 có thể nói là một năm nỗ lực phấn đấu của cán bộ công nhân viên, dới sự chỉ đạo, lãnh đạo của Ban chấp hành Đảng bộ, sự hỗ trợ tích cực của tổ chức Công đoàn của cấp trên Công ty vận tải biển Việt Nam đã đạt đợc những thành tích quan trọng, đó là:

Phấn đấu hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch của Tổng công ty hàng hải Việt Nam giao năm 2008, các chỉ tiêu chủ yếu: doanh thu vận tải, nộp ngân sách, khấu hao cơ bản của đội tàu vợt cao so với năm 2007; Bảo toàn và phát triển đợc vốn giao, tiếp tục đổi mới theo cơ chế thị trờng, tăng c-ờng và nâng cao hiệu lực bộ máy quản lý trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, thu nhập của ngời lao động đợc cải thiện đáng kể, cán bộ quản lý đápứng đợc nhu cầu sản xuất và kế hoạch phát triển

Tuy vậy kinh doanh vận tải biển luôn nhạy cảm với những biến động về chính trị, kinh tế thế giới tại khu vực Trung Đông và Iraq Năm 2008 tình hình chính trị bất ổn đã đẩy giá nhiên liệu trên thế giới lên cao ảnh hởng đến giá cớc vận tải, giá mua bán tàu biển, thị trờng vận tải bị ảnh hởng của chiến tranh, thị phần vận tải nớc ngoài chủ yếu tập trung ở những chủ tàu lớn khả năng cạnh tranh cao, thị phần vận tải trong nớc doanh nghiệp phải tự xoay

xở, không có sự điều tiết của Nhà nớc

Trớc những khó khăn và thuận lợi trên, ngay từ đầu năm Đảng uỷ và Ban giám đốc công ty đã thống nhất những biện pháp chủ yếu đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và xây dựng đơn vị theo tinh thần “Tiếp tục đổi mới, phát huy mọi nguồn lực, củng cố phát triển đội tàu, chủ động tham gia hội nhập quốc tế để xứng đáng là doanh nghiệp vận tải hàng đầu cả nớc”, Tăng cờng công tác tìm kiếm nguồn hàng, đặc biệt khai thác tốt nguồn hàng của các thị trờng mới trong khi vẫn giữ đợc các bạn hàng truyền thống Đầu t thêm các tàu hiện đại, có công suất cao và tổ chức khai thác tốt các tàu trên các tuyến Tiến hành công tác định mức, cấp phát và quản lý tốt nhiên liệu Đa ra mức cớc vận chuyển hợp lí để có thể vừa tăng doanh thu vừa tăng sức cạnh tranh của mình Có các chính sách khuyến khích ngời lao động nh tăng lơng, th-

Trang 22

ởng để khuyến khích họ lao động hăng say vì lợi ích chung của toàn công ty Thờng xuyên tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho ngời lao động

Với tinh thần đó Đảng uỷ và Ban giám đốc đã đề ra những biện pháp tích cực, phấn đấu thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, nên đã thu đợc những kết quả nh sau:

Tổng doanh thu năm 2008 đạt: 2.006 tỷ đồng tăng 33,64% so với năm 2007

Khấu hao cơ bản đội tàu đạt mức trích là 2 lần với số tiền 614 tỷ đồng.Năm 2008 mua 3 tàu mới là Vosco Star, Fortune Navigator và Fortune Freighter trị giá 1.702 tỷ và mua sắm tài sản cố định là 5 tỷ, tổng tăng tài sản

cố định là 1.707 tỷ đồng

Tổng lãi toàn công ty đạt 74.2 tỷ đồng tăng 1,95 lần so với với năm 2007

Chấp hành chế độ thu nộp ngân sách đúng luật

Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu

Doanh thu tăng 33,64% so với 2007 tơng ứng với tăng 504 tỷ đồng.Không có nợ phải trả quá hạn

Khả năng thanh toán nợ đến hạn lớn hơn 1 ( khả năng thanh toán nợ tốt)Nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn tăng do tăng từ quỹ phát triển đầu t để tăng tài sản cố định mua sắm trong năm vốn chủ sở hữu tăng còn do cuối năm công ty nhận đợc các khoản thu từ các đơn vị khác đợc phép nghi tăng doanh thu nhng không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

và nguồn thu này đợc bổ xung vào vốn chủ sở hữu

Tóm lại với khả năng kinh doanh và quản lý hiện nay công ty vận tải biển Việt Nam có nền tài chính lành mạnh vững chắc, hoàn thành tốt các chỉ tiêu cấp trên giao, có khả năng chi trả nợ đúng hạn công ty xứng đáng là sự lựa chọn tin cậy của các bạn hàng và sẽ sớm trở thành doanh nghiệp hàng

đầu Việt Nam trong lĩnh vực vận tải

CHƯƠNG III

Nghiên cứu tình hình tài chính của công ty cổ phần vận tải biển việt nam năm 2008

I, Chức năng nhiệm vụ của bộ phận tài chính công ty.

Là bộ phận giúp việc có chức năng tham mu cho GĐ về tổ chức quản lý

tài chính, thực hiện kế hoạch hạch toán kinh doanh và chấp hành các chế độ, các chính sách tài chính- kế toán , thống kê kiểm toán Nhà nớc về quy hoạch

kế hoạch tín dụng cũng nh tổ chức về kế hoạch lao động tiền lơng, chính sách bảo hiểm và các chính sách khác của pháp luật xem xét và xuất trình chỉ tiêu tài chính của Công ty do cấp trên phê duyệt

Nhiệm vụ:

Trang 23

Lập kế hoặc sử dụng vốn, tổ chức quản lý, theo dõi các nguồn vốn, tài sản của Nhà nớc và công ty giao cho các đơn vị cơ sở và các nguồn vốn, tài sản khác.

Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, quản lý tài chính của công ty, hớng dẫn các đơn vị xây dựng hệ thống sổ sách phù hợp thống nhất, đúng pháp luật

Thực hiện hạch toán kinh doanh của công ty, thực hiện tổng kết, báo cáotình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể.Xây dựng các văn bản về tài chính kế toán và phối hợp các phòng ban, các đơn vị trực thuộc, xây dựng mức chi phí quản lý hành chính và các định mức tài chính, với vai trò là chủ trì sau đó để trình lên cấp trên phê duyệt.Xây dng các quan hệ với các đối tác để tìm nguồn vốn, để phục vụ nhu cầu đầu t và kinh doanh của công ty

Tổ chức thanh quyết toán, thu hồi vốn và các khoản công nợ khác

Tổng hợp và thẩm định số liệu tài chính- kế toán của các đơn vị thành viên, lập báo cáo tổng kết, báo cáo chuyên đề trình lãnh đạo để báo cáo cấp trên

Phối hợp để định mức đơn giá tiền lơng, đơn giá lao động, trình cấp trênphê duyệt

Công tác khác nh tham gia vào các ban thanh tra, kiểm tra của công tyKhông ngừng học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị

và rèn luyện đạo đức cách mạng để nâng cao năng lực công tác

Trang 24

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần vận tải biển Việt nam

- Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty và

các cơ quan pháp luật Nhà nớc về toàn bộ công việc của mình cũng nh toàn

bộ thông tin cung cấp, kế toán trởng là kiểm soát viên tài chính của Công ty

có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hớng dẫn tổ chức phân công

kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán thực hiện

- Kế toán tiền lơng và thanh toán nội bộ: Ghi chép kịp thời trên hệ

thống chứng từ sổ sách chi tiết, tổng hợp của phần các khoản nợ phải thu,

phải trả Phản ánh theo dõi kịp thời các nhiệm vụ thanh toán phát sinh trong

kinh doanh theo từng đội trởng từng khoản nợ, theo thời gian thanh toán đợc

phân loại hoàn thành công nợ Để quản lý tốt công nợ Ngoài ra căn cứ vào

số lợng lao động, thời gian kết quả lao động của nhân viên ở các đội tổ gửi

lên, ở các phòng ban của Công ty để tính lơng và tính trích các khoản theo

l-Kế toán tổng hợp (phó phòng tài chính)

Kế toán tr ởng (tr ởng phòng tài chính)

Kế toán

vật t Kế toán l ơng và

thanh toán nội bộ

Kế toán nguồn ngân sách

Kế toán tiền gửi ngân hàng

và thủ quỹ

Nhân viên kế toán các chi nhánh, bộ phận, phòng ban

Tr ởng phòng kế toán các chi nhánh

Kế toán tổng hợp Thủ quỹ

Trang 25

ơng theo đúng chế độ, đúng phơng pháp tiến hành phân bổ, chi phí lơng hạchtoán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

- Kế toán tổng hợp kiêm TSCĐ: là ngời kiểm tra đối chứng từ của các

bộ phận chuyển cho kế toán tổng hợp, tiến hành lập chứng từ ghi sổ vào cuối

kỳ, lập báo cáo quyết toán

Đồng thời kiêm nhiệm kế toán TSCĐ, thành phẩm và tính giá thành sản phẩm

Dựa vào các chứng từ, từ các tổ đội gửi lên để vào sổ tổng hợp tiến hànhtổng hợp và phân bổ chính xác chi phí sản xuất ở từng tổ đội, từng công trìnhtrên cơ sở đó tính đúng, tính đủ giá thành cho các công trình, hạng mục, công trình, dịch vụ hoàn thành cuối mỗi tháng tính ra số tiền phát sinh, số d

đối chiếu với các sổ chi tiết để làm căn cứ lập báo cáo tài chính

- Kế toán tiền gửi ngân hàng và thủ quỹ: hàng ngày phản ánh tình

hình thu chi tồn quỹ tiền mặt, thờng xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tếvới sổ sách để phát hiện và xử lý kịp thời sai sót đảm bảo định mức tồn quỹ tiền mặt

- Kế toán ở các chi nhánh, bộ phận: Tất cả các đội sản xuất đều có

một nhân viên kinh tế có trình độ từ trung cấp tài chính kế toán trở lên, làm nhiệm vụ theo dõi mọi hoạt động kinh tế phát sinh trực tiếp ở đội

3 Mối quan hệ giữa bộ phận tài chính với các bộ phận khác trong

và ngoài công ty:

- Mối quan hệ giữa bộ phận tài chính với các bộ phận khác trong công ty

Nh chung ta có thể thấy bộ phận tài chính của công ty có một mối quan

hệ rất mật thiết với các bộ phận khác trong công ty nh phân phối vốn , kiểm soát tình hình thu chi của các bộ phận khác trong công ty

Cũng là bộ phận thực hiện việc trả lơng cho công nhân và cán bộ trong công ty , hay vay tiền của ngời lao động và một loạt các môi quan hệ khác với các bộ phận trong công ty liên quan đến vấn đề tài chính của công ty

- Mối quan hệ của bộ phận tài chính của công ty với các bộ phận khác ở ngoài công ty :

+ Đối với các cơ quan nhà nớc thì bộ phận tài chính của công ty có quyền nhận đợc một khoản vốn cấp hoặc vốn góp của nhà nứoc với công ty

đồng thời bộ phận này cũng phải thực hiện việc đòng thuế , phí, lệ phí của công ty cho Ngân sách nhà nớc

+ Đối với các tổ chức và các cá nhân ở trên các thị trờng :

\ Thị trờng hàng hóa ; công ty có thể là ngời mua cũng có thể

là ngời bán , khi công ty là ngời mua thi bộ phận tài chính sẽ thực hiện nghĩa vụ chuyển tiền cho ngời khác để nhận về cho công ty là hàng hóa , nguyên vật liệu , máy móc thiết bị Khi công ty là ngời bán , bộ phận tài chính của công ty sẽ có nhiệm vụ quản lý đồng thời nghi chép quá trình tiêu thụ của công ty

Trang 26

\ Thị trờng sức lao động : Công ty có thẻ tham gia vào thị

trờng này với t cách là ngời mua hoặc ngời bán quyền sử dung sức lao

động Khi công ty la ngời mua quyền sử dụng sức lao động thì bộ phận tài chính của công ty có nhiệm vụ trả lơng , các khoản phụ cấp , trích BHXH, BHYT, KPCĐ đối với ngời lao động Còn khi công ty là ngời bán quyền sử dụng sức lao động thi bộ phận tài chính cò nhiệm vụ quản lý các khoản thucũng nh chi trong mối quan hệ này

\ Thị trờng tài chính ; Doanh nghiệp tham gia vào thị trờng

này với t các là ngời mua hoặc bán quyền sử dụng vốn vì vậy trong mối quan hệ này bộ phận tài chính sẽ quản lý các vấn đề thu, chi từ việc mua và bán quyền sử dụng vốn

4 Nhận xét về cơ cấu , cách làm việc của bộ phận tài chính của công ty :

Phòng kế toán nằm trong Khối phòng ban nghiệp vụ của công ty Nhìn chung thì cơ cấu tổ chức của bộ phận tài chính khá chặt chẽ tạo thành một khối khép kín đảm bảo tính khách quan của công việc nói chung là một công

ty có quy mô lớn thì cơ cấu của bộ phận tài chính của công ty là khá phù hợp Vì nhận biết đợc vai trò và tầm quan trọng của bộ phận tài chính của công ty mà ngoài một phòng kế toán chung của công ty còn có các bộ phận

kế toán tại phân xởng Chính vì vậy mà mọi chi tiết nhỏ nhất của từng phân xởng đều có ngời giám sát và thực hiện một cách nghiêm túc, Cũng nhờ vậy

mà việc quản lý tài chính của công ty đợc chặt chẽ hơn, chính xác và hiệu quả cao hơn

II Phân tích tình hình tài chính của công ty

Trong chơng II đã điểm qua một số kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và những điều kiện tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty cổ phần vận tải biển Việt Nam năm 2008, trong phần này chúng tatiếp tục nghiên cứu sâu hơn các kết quả kinh doanh ở trên

1 Đánh giá chung tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán.

Nhìn vào bảng cân đối kế toán 2008 ta thấy Tổng tài sản (cũng là tổngnguồn vốn) của công ty đầu năm là 1.294.898.607.567 đồng, cuối năm là3.913.591.967.263 đồng Nh vậy tổng tài sản của công ty cuối năm tăng lên

là 2.618.693.359.687 đồng bằng 302,23% so với đầu năm Tình hình này chothấy doanh nghiệp đã có nhiều cố gắng trong việc huy động vốn trong kỳ tạo

điều kiện thuận lợi cho mở rộng quy mô và áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật

Để đánh giá khả năng tự đảm bảo về tài chính, mức độ độc lập về tàichính của công ty ta xét tỷ suất tài trợ và tỷ suất nợ của công ty

100

vốn nguồn tổng

hũu sở chủ vốn trợ

tài suất Tỷ

Trang 27

Tỷ suất tài trợ cho biết tỷ trọng tài sản của doanh nghiệp hình thành trênnguồn vốn chủ sở hữu trong kỳ báo cáo.

100

vốn nguồn Tổng

trả

i phả

Nợ nợ

suất Tỷ

Tỷ suất nợ cho biết tỷ trọng tài sản của doanh nghiệp hình thành trên nợphải trả trong kỳ báo cáo

Trong đó, giá trị nguồn vốn chủ sở hữu, nợ phải trả và tổng giá trị tàisản lấy từ chỉ tiêu mã số 400, 300, 250 trong bảng Cân đối kế toán Thay số

ta có kết quả tính toán ta có:

Đầu năm : tỷ suất tài trợ = 48,64% , tỷ suất nợ = 47,11%

Cuối năm: tỷ suất tài trợ = 35,97%, tỷ suất nợ = 63,50%

Kết quả tính toán trên cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu vẫn chiếm tỷtrọng lớn hơn trong tổng nguồn vốn của công ty, cuối năm nguồn vốn chủ sởhữu tăng lên về quy mô nhng giảm đi về tỷ trọng trong tổng nguồn vốn, điềunày cho thấy mức độ độc lập về tài chính của công ty Nhìn trên mặt bằngchung tỷ suất tự tài trợ này là cao đối với một công ty vận tải biển vậnchuyển hàng hóa trên tuyến quốc tế thờng xuyên đòi hỏi sự đầu t tàu mới,hiện đại hóa đội tàu Vấn đề này yêu cầu phải có một số vốn rất lớn tự bảnthân công ty không thể đáp ứng hết, do vậy công ty phải vay vốn dài hạn từcác ngân hàng để mua tàu Thực tế này đã dẫn đến nợ dài hạn luôn chiếmmột tỷ trọng đáng kể trong nguồn vốn của công ty

* Đánh giá tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Việc xem xét tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn để đánh giá tìnhhình đảm bảo vốn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh liên tục và có hiệuquả

Nguồn vốn của doanh nghiệp hình thành từ:

Nguồn vốn chủ sở hữu (bao gồm vốn góp ban đầu và vốn bổ sung trongquá trình sản xuất kinh doanh);

Nguồn vốn vay và nợ hợp pháp (vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; nợngời mua; nợ công nhân viên chức );

Nguồn vốn vay và nợ bất hợp pháp (nợ quá hạn; vay quá hạn; chiếmdụng bất hợp pháp của ngời mua, ngời bán, của công nhân viên chức…).Nguồn tài trợ của doanh nghiệp có thể phân thành 2 loại nh sau:

Nguồn tài trợ thờng xuyên: nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng thờngxuyên lâu dài vào hoạt động sản xuất kinh doanh nh: nguồn vốn chủ sở hữu,vốn vay- nợ dài hạn, trung hạn (trừ vay- nợ quá hạn)

Nguồn tài trợ tạm thời: là nguồn vốn doanh nghiệp tạm thời sử dụngtrong thời gian ngắn nh : vay ngắn hạn, vay- nợ quá hạn; chiếm dụng bất hợppháp

Ta thấy tổng các khoản phải thu trong năm là 585.820.943.656 đồngtrong khi đó tổng các khoản phải trả là 2.485.188.130.937 đồng

Trang 28

Nh vậy: số vốn công ty chiếm dụng từ các đơn vị khác > số vốn công ty

bị chiếm dụng bởi các đơn vị khác Tình trạng này có thể đợc coi là một lợithế của công ty nếu công ty sử dụng hiệu quả số vốn chiếm dụng này mà vẫnhoàn trả đúng hạn Thực tế thì VOSCO đã tận dụng đợc lợi thế này đã biến

số vốn chiếm dụng này thành một nguồn vốn rất linh hoạt phục vụ cho nhucầu sử dụng vốn ngắn hạn của công ty Vấn đề này sẽ đợc đề cập cụ thể trongphần phân tích tình hình thanh toán và phần hiệu quả sử dụng nguồn vốnngoài kế hoạch

* Nhìn một cách tổng quát, hoạt động tài chính của công ty trong năm

2008 đã gặt hái đợc nhiều thành công Cụ thể là:

TSCĐ và TSLĐ của công ty chủ yếu hình thành từ nguồn vốn chủ sởhữu, tuy nhiên trong quá trình hoạt động kinh doanh bị thiếu vốn, công tyvẫn phải đi vay vốn từ ngân hàng hoặc chiếm dụng vốn của các bạn hàngcũng nh các đơn vị nội bộ Xét tình hình chung của công ty thì số vốn công

ty đi chiếm dụng nhiều hơn số vốn công ty bị chiếm dụng Có đợc điều nàychủ yếu là nhờ uy tín công ty tạo dựng đợc trong mấy chục năm qua, tạo nênmột lợi thế rất lớn cho công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh

Xét về tình hình vốn của công ty TSCĐ luôn chiếm tỷ trọng lớn 64 –86% tổng giá trị tài sản của công ty TSLĐ mặc dù ở cuối kỳ chiếm tỷ trọngkhá lớn 23,333% nhng chỉ mang tính thời điểm, vì trong thời gian này công

ty đang chuẩn bị dự án mua tàu, sang đầu năm 2006 thì công ty tiến hànhmua tàu TSCĐ luôn là tài sản mang tính chủ lực trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Giá trị còn lại của TSCĐ ở cuối kỳ giảm mạnh là do

số tiền trích khấu hao lớn, tạo điều kiện cho công ty nhanh chóng đầu t đổimới đội tàu Đề xuất trích khấu hao nhanh của công ty đợc bộ tài chính chophép giúp công ty nhanh chóng bổ sung quỹ khấu hao vừa trả nhanh tiền vayngân hàng mua tàu, vừa tạo nguồn vốn để tiếp tục bổ sung tàu mới cho độitàu của công ty

2 Nghiên cứu tình hình bảo đảm nguồn vốn năm 2008

Xét tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn theo phơng trình sau:

A Tài sản=[TSCĐ+ TSLĐ] B Nguồn vốn=[vốn chủ sở hữu+ Nợ dàihạn]

Đầu năm 1.224.368.341.893 979.232.402.048 -245.135.939.845Cuối năm 3.789.706.626.499 3.225.250.669.816 -564.455.956.683

Nh vậy đầu năm công ty thiếu 1 lợng vốn:

979.232.402.048 -1.224.368.341.893=-245.135.939.845 đồng Đếncuối năm thiếu 1 lợng: 3.225.250.669.816-3.789.706.626.499= -564.455.956.683 đồng

Trang 29

Do nguồn vốn không đáp ứng đủ nhu cầu về tài sản nên công ty đi vay

hoặc chiến dụng của đơn vị khác

Tóm lại : Cả đầu năm và cuối năm cho thấy nguồn vốn của công ty luôn

không đủ để trang trải cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi công ty

phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn của các tổ chức, đơn vị, cá nhân khác Tuy

nhiên chênh lệch thiếu ở cuối năm lớn hơn ở đầu năm cho thấy sự tự chủ về

tài chính của công ty giảm đi, công ty bị phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài

Nhận xét:

Tình hình nguồn vốn của công ty: nguồn vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ

trọng lớn trong tổng nguồn vốn của công ty Trong tổng nợ phải trả của công

ty thì vay dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, do công ty thờng xuyên đầu

t mua tàu mới, vay ngân hàng là một nguồn hỗ trợ cần thiết vì tự nguồn vốn

của công ty không thể gánh đợc hết giá trị con tàu Vào thời điểm cuối năm

tỷ trọng của vay dài hạn giảm mạnh do công ty thực hiện việc trích khấu hao

nhanh cho phép thanh toán nhanh tiền vay ngân hàng, rút ngắn thời hạn

thanh toán, giảm gánh nặng trả chi phí tiền lãi phải trả Công ty không có các

khoản vay ngắn hạn, công ty chủ yếu tận dụng các khoản chiếm dụng vốn

ngắn hạn hợp pháp của ngời cung cấp, của cán bộ công nhân viên Đây là hai

khoản nợ ngắn hạn có thời hạn thanh toán khá linh hoạt cho phép công ty tận

dụng mà vẫn đảm bảo thanh toán đúng hạn

Do làm ăn có lãi nên công ty hàng năm đã bổ sung tăng nguồn vốn chủ sở

hữu của mình, sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nớc Ta

có bảng thống kê về nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn kinh doanh của công ty

trong 5 năm 2003-2008 nh sau: ( số liệu lấy từ báo cáo tại đại hội công nhân viên

537,0

523,6

525,

610,

Ta thấy rằng giá trị nguồn vốn chủ sở hữu của công ty ngày một tăng, chủ

yếu nguồn vốn này có đợc giá trị nh ngày hôm nay là do công ty đã tự thân vận

động giao dịch để tìm kiếm nguồn hàng, tự lo chuyên chở lấy thu bù chi, từng

b-ớc nâng cao vị thế khẳng định thơng hiệu của mình trên thị trờng đặc biệt từ khi

Trang 30

nền kinh tế nớc ta chuyển hớng sang nền kinh tế thị trờng, các công ty tự hạchtoán, không còn sự bảo trợ bao bọc của Nhà nớc, công ty đã dần trởng thành đến

vị trí nh ngày nay với số vốn ngân sách Nhà nớc cấp ban đầu chỉ có14.282.002.648 đồng Vốn chủ sở hữu tăng là điều đáng mừng cho doanh nghiệp

nó khẳng định sự phát đạt của doanh nghiệp, khả năng làm chủ nguồn vốn củacông t y để từ đó có những chiến lợc kinh doanh phù hợp phát huy sức mạnh củanguồn vốn hiện có

3 Nghiên cứu cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

a, Những nghiên cứu vệ tài sản:

Mục đích của việc nghiên cứu cơ cấu tài sản của công ty là nhằm đánhgiá xem tình hình tài sản của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu biến động

nh thế nào so với kỳ gốc, để từ đó đa ra phơng hớng và biện pháp khắc phụcnhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản Làm tốt công tác quản lý

và sử dụng tài sản sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của mình

* Nhận xét sự biến động tài sản đầu kỳ và cuối kỳ

Đầu năm tổng số TSNH là 431.600.715.263 đồng cuối năm là882.204.699.534 đồng, chênh lệch về TSNH giữa đầu năm và cuối năm là405.603.984.271 đồng, tăng 204,40% Nhìn chung các khoản mục về tài sảnngắn hạn của công ty cuối kỳ hầu hết đều tăng cụ thể là:

Tiền: Đầu năm là 251.130.589.452 đồng cuối năm 163.835.000.713

đồng bằng 65,24% so với đầu năm giảm 87.295.588.739 đồng Số tiền tồnquỹ giảm đi đáng kể nguyên nhân là do trong năm công ty đã đầu t mua mới

3 tàu trị giá lên đến hơn 1.000 tỷ đồng, đồng thời tăng thêm các khoản đầu tvào nhà cửa, đổi mới mua sắm trang thiết bị, công cụ dụng cụ quản lý,tu sữamáy móc thiết bị tất cả những thay đổi trên nhằm đem lại một môi trờng làmviệc tốt nhất cho ngời lao động Các nguyên nhân trên đều là những nguyênnhân tích cực tuy nhiên trong thời gian tới công ty cần phải đa ra những biệnpháp hơn nữa để nâng cao hiệu quả sử dụng tiền và các tài sản khác nh:

Trang 31

- Làm tốt công tác định mức tức là phân bổ tiền cho các hoạt động mộtcách hợp lý trành tình trạng ứ đọng tiền tãi quỹ quá nhiều gây lãng phí còntồn đọng quá ít thì sẽ khó đối phó đợc khi có sự cố bất ngờ xảy ra.

Công ty không có các khoản đầu t tài chính ngắn hạn chỉ có một sốkhoản đầu t tài chính dài hạn sẽ xét ở phần Tài sản dài hạn

Các khoản phải thu tăng từ đầu năm là 100.500.216.000 đồng đến cuốinăm là 585.820.943.656 đồng bằng 582,91% so với đầu năm tơng ứng tăng485.320.727.656 đồng trong đó tăng mạnh nhất là các khoản phải thu kháctăng 1.235,44% tơng ứng với 484.021.698.015 đồng, các khoản phải thukhác bao gồm có phải thu: cổ phiếu trái phiếu, phải thu từ các đơn vị liêndoanh liên kết Tình hình này cho thấy công ty bị chiếm dụng vốn khá lớntrong thời gian tới cần phải có những biện pháp thiết thực để giảm các khoảnphải thu xuống tăng lợng vốn cho doanh nghiệp

Hàng tồn kho : cuối năm tồn nhiều hơn so với đầu năm là34.393.307.609 đồng, tăng lên tới 145,46% Hàng tồn kho đối với công tyvận tải biển bao gồm nhiên liệu, vật liệu trên các tàu vận chuyển và hàng hóatồn kho ở các đại lý bán hàng của công ty Hàng tồn kho của công ty tăng lên

là do sự tăng lên của lợng nhiên liệu còn lại trong các kho trên các tàu vậnchuyển, sự tăng lên về giá trị hàng tồn kho này, bên cạnh lợng nhiên liệu tồntrên tàu cao, một nguyên nhân ảnh hởng lớn là sự tăng giá xăng dầu ngàycàng mạnh trong năm 2008

hũu sở chủ vốn Nguồn TSCĐ

trợ tài tự suất

Trong đó giá trị nguồn vốn chủ sở hữu lấy từ chỉ tiêu mã số 400 trongbảng cân đối kế toán, giá trị TSCĐ lấy từ chỉ tiêu mã số 210 trong bảng cân

đối kế toán Thay số ta có:

Đầu năm : tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = 0,6122Cuối năm: tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = 0,7429

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ cho biết nguồn vốn chủ sở hữu đóng góp baonhiêu trong việc mua sắm TSCĐ của công ty- phơng tiện kinh doanh chínhcủa công ty Kết quả tính toán trên cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu là nguồnchủ yếu để mua sắm TSCĐ và mức độ đóng góp ngày càng tăng

Tổng giá trị TSDH ở đầu năm là 863.297.892.313 đồng, ở cuối năm là3.031.387.267.729 đồng tăng lên 2.168.089.375.416 đồng tơng ứng với351,14%

Trong đó:

Trang 32

- Các khoản phải thu dài hạn giảm 15.626.065.393 đồng năm 2008 công

ty không còn các khoản phải thu dài hạn điều này rất tốt trong điều kiện kinhdoanh khó khăn nh ngày nay giúp cho công ty có nguồn vốn lớn hơn để luânchuyển không còn nợ đọng

Tài sản cố định của công ty (giá trị còn lại) tăng từ 792.767.626.430

đồng ở đầu năm lên 2.907.501.926.965 đồng ở cuối năm tơng ứng với chênhlệch tăng tuyệt đối là 2.114.734.300.535 đồng tức là tăng 351,14% Sự tăng

đáng kể giá trị TSCĐ của công ty là do mức trích khấu hao trong năm làkhông lớn mức trích đợc công ty thực hiện trong năm 2008 theo quyết địnhcủa bộ tài chính.Trong năm công ty đầu t thêm 3 tàu mới với số tiền lên đếnhơn 1.000 tỷ đồng tuy nhiên do thời gian tính khấu hao rút ngắn lại từ 3,5-5năm nên số tiền trích khấu hao trong năm cũng tăng lên đáng kể

Các khoản đầu t tài chính dài hạn tăng lên cuối năm so với đầu năm là68.485.870.666 đồng tơng ứng với 225,91% Sự tăng lên này là do công tytăng khoản góp vốn liên doanh với công ty cổ phần hàng hải Việt Nam vàcông ty Sao vàng đây là một hớng đi hoàn toàn đúng đắn trong bối cảnh nềnkinh tế bây giờ đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh nhằm tìm ra những cơhội mới để thu đợc lợi nhuận lớn hơn đồng thời phân tán đợc rủi ro khi màngành vận tải ngày càng có nhiều đối thủ hơn

- Tài sản dài hạn khác đã tăng lên đáng kể đầu năm đạt giá trị là510.286.490 đồng đến cuối năm là 1.005.556.098 đồng tăng 495.296.608

Qua việc phân tích biến động tài sản ta thấy tổng tài sản tăng chủ yếu là

do chỉ tiêu tài sản dài hạn tăng mà cụ thể đó là sự tăng lên của TSCĐ sự thay

đổi cơ cấu tài sản, đầu t theo chiều sâu theo hớng bảo đảm phù hợp vớingành nghề kinh doanh của mình Nhìn chung cơ cấu tài sản cố định đã phùhợp với đặc điểm kinh doanh của công ty do đặc điểm ngành nghề kinhdoanh chủ yếu là dịch vụ vận tải nên TSCĐ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sảnviệc thay đổi cơ cấu này chứng tỏ công ty ngày càng chú trọng đến lợi íchlâu dài trong tơng lai

b, Đánh giá sự biến động của nguồn vốn:

Mục đích của việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cho ta biết đợc sự biến

động của nợ phải trả và sự biến động của vốn chủ sở hữu qua đó để thấy đợckhả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp

Nợ phải trả

Tổng giá trị nợ phải trả đầu năm là 609.995.684.917 đồng, cuối năm là2.485.188.130.937 đồng, chênh lệch tăng cuối năm so với đầu năm là

Trang 33

1.875.192.446.020 đồng, tơng ứng với tăng tơng đối là 407,41% Sự tăng lêncủa nợ phải trả cho thấy sự tự chủ về tài chính của công ty tơng đối thấp haynói cách khác doanh nghiệp bị ràng buộc bởi các chủ nợ trong quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh

Trong đó:

Nợ ngắn hạn tăng lên từ 279.684.205.528 đồng ở đầu năm lên688.341.297.447 đồng ở cuối năm, tơng ứng với 246,11% về mặt tuyệt đốităng 408.657.091.919 đồng

Nợ dài hạn tăng lên đáng kể từ 330.311.479.389 đồng ở đầu năm lên1.796.864.833.490 đồng ở cuối năm tức là tăng 543,99% tơng ứng với tăng1.466.535.354.101 đồng Thực tế này cho thấy tình hình thanh toán khoảntiền vay mua tàu của công ty rất cha khả quan, số tiền còn nợ từ việc mua tàu

là rất lớn do vậy TSCĐ dùng để cầm cố trong năm đã tăng lên

Do đặc thù riêng của ngành vận tải biển phải bổ sung tàu mới chocông tác vận chuyển nên nợ dài hạn luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng

số nguồn vốn của công ty, việc sử dụng tốt nguồn vốn này đồng thời quản lýtốt các nguồn trả nợ đảm bảo thanh toán đúng hạn,cho phép công ty nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại kết quả cao nhờ việc sửdụng vốn bên ngoài

Trong đó:

Vốn đầu t của chủ sở hữu tăng 789.234.949.724 đồng tơng ứng với229,22%

Quỹ dự phòng tài chính trị giá đầu năm là 17.571.844.312 đồng giảm về

0 đồng ở cuối năm do đợc xuất ra để mua tàu

Quỹ khen thởng và phúc lợi giảm 34.381.693.240 đồng tơng ứng giảmxuống 37,61%

Nhìn chung các chỉ tiêu nguồn vốn của công ty đều có xu hớng tăng lên

đặc biệt là sự tăng mạnh của nợ phải trả tăng lên của tổng nợ phải trả tănglên của tổng nợ phải trả tăng 1.875.192.446.020 đồng tơng ứng với 407,41%

Tỷ trọng của nợ phải trả luôn chiếm từ 47,11 – 63,5% tổng nguồn vốn điềunày chứng tỏ doanh nghiệp đã chiếm dụng của đơn vị khác số vốn khá lớn

Sự chiếm dụng này là điều kiện tốt để phát huy khả năng kinh doanh của

Trang 34

công ty là nguồn vốn quan trọng để thực hiện các mục tiêu kinh tế Sự tănglên nhanh chóng của nợ phải trả là do :

- Trong năm công ty đầu t 3 con tàu với trị giá hơn 1.000 tỷ đồng để có

số tiền lơn nh vậy ngoài nguồn vốn tự có doanh nghiệp phải vay một khoảntiền khá lơn từ phía các ngân hàng

- Công ty mở rộng thêm các lĩnh vực kinh doanh do đó số tiền đầu t làrất lớn không thể chi ra một lúc do vậy công tyđang còn nợ đối tác, cáckhoản phải trả nội bộ, trả ngời lao động tăng lên cũng là nguyên nhân làmcho nợ phải trả tăng

Biện pháp khắc phục:

Trong vấn đề thanh toán các khoản nợ , công ty cần tiến hành quản

lý chặt chẽ và sử dụng linh hoạt các khoản vốn chiếm dụng sao cho hiệu quả

mà vẫn hợp pháp Cùng với sự phát triển của công ty mạng lới khách hàng vàbạn hàng của công ty ngày càng mở rộng, số lợng hợp đồng cung cấp dịch vụcũng nh cung ứng vật t ngày càng tăng với giá trị hợp đồng và thời hạn thanhtoán khác nhau, đặt ra yêu cầu phải theo dõi thờng xuyên, kịp thời để đảmbảo thanh toán đúng hạn, giữ vững chữ tín với bạn hàng.

Để đánh giá cụ thể hơn sự biến động của vốn và nguồn vốn của công tynăm 2008 cần phân tích chi tiết bảng cân đối kế toán theo chiều dọc và chiềungang đợc trình bày cụ thể ở phần phân tích tình hình vốn và nguồn vốn ởphần sau

Ngày đăng: 14/05/2016, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần vận tải biển Việt nam - tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính và công tác quản lý khấu hao TSCĐ của công ty vận tải biển việt nam
Sơ đồ b ộ máy kế toán của công ty cổ phần vận tải biển Việt nam (Trang 24)
Bảng danh sách TSCĐ - tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính và công tác quản lý khấu hao TSCĐ của công ty vận tải biển việt nam
Bảng danh sách TSCĐ (Trang 48)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng do mua sắm TSCĐ - tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính và công tác quản lý khấu hao TSCĐ của công ty vận tải biển việt nam
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ tăng do mua sắm TSCĐ (Trang 51)
Hình thức thanh - tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính và công tác quản lý khấu hao TSCĐ của công ty vận tải biển việt nam
Hình th ức thanh (Trang 55)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh lý nhợng bán - tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính và công tác quản lý khấu hao TSCĐ của công ty vận tải biển việt nam
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ thanh lý nhợng bán (Trang 59)
5. Sơ đồ kế toán và giải thích sơ đồ - tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính và công tác quản lý khấu hao TSCĐ của công ty vận tải biển việt nam
5. Sơ đồ kế toán và giải thích sơ đồ (Trang 62)
Bảng cân đối số phát sinh - tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính và công tác quản lý khấu hao TSCĐ của công ty vận tải biển việt nam
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 62)
Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ - tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính và công tác quản lý khấu hao TSCĐ của công ty vận tải biển việt nam
Sơ đồ h ạch toán khấu hao TSCĐ (Trang 62)
Sơ đồ hạch toán tăng giảm TSCĐ - tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính và công tác quản lý khấu hao TSCĐ của công ty vận tải biển việt nam
Sơ đồ h ạch toán tăng giảm TSCĐ (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w