SINH HỌC 6 BÀI 21: QUANG HỢP - Học sinh vận dụng những kiến thức về cấu tạo của lá cây và phân tích thí nghiệm để xác định được: + Khi có ánh sáng, lá chế tạo được tinh bột.. Kết luận:
Trang 1SINH HỌC 6 BÀI 21: QUANG HỢP
- Học sinh vận dụng những kiến thức về cấu tạo của lá cây và phân tích thí
nghiệm để xác định được:
+ Khi có ánh sáng, lá chế tạo được tinh bột.
+ Trong quá trình chế tạo tinh bột, lá nhả khí oxi ra môi trường ngoài.
- Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế
- Quan sát hình ảnh, mẫu vật.
- Phân tích thí nghiệm và rút ra kết luận.
- Tư duy logic, trừu tượng.
- Yêu thích môn học, yêu thích thiên nhiên
- Khuyến khích học sinh khám phá thiên nhiên, tự thiết kế thí nghiệm khoa học
đơn giản
- Có ý thức bảo vệ môi trường và các loài thực vật.
- Thuyết giảng
- Hỏi đáp
- Thí nghiệm trực quan
- Làm việc nhóm
- Bảng, phấn.
- Mẫu vật: lá cây khoai lang, lát cắt khoai lang, rong đuôi chó.
- Đèn cồn, cốc thủy tinh, giá đỡ, ống nghiệm, dung dịch cồn 90 o , dung dịch iot
loãng, que diêm.
- Ôn tập bài cũ: Cấu tạo trong của phiến lá.
- Đọc trước bài 21: Quang hợp.
Thời
Trang 23 phút Ổn định trật tự lớp - Kiểm tra sĩ số lớp
- Mỗi tổ là 1 nhóm
5 phút - Ôn lại bài cũ
- Đặt vấn đề vào bài mới
- Yêu cầu HS trả lời:
+ Phiến lá gồm những bộ phận nào?
+ Thịt lá cấu tạo như thế nào?
+ Cấu tạo và chức năng của gân lá?
-GV nói:
Khác với động vật, trong lá có chứa thành phần đặc biệt là lục lạp, do đó cây xanh có khả năng tạo ra chất hữu cơ để nuôi sống mình Vậy lá cây chế tạo được chất gì và trong điều kiện nào?
Để trả lời câu hỏi này ta hãy cùng tìm hiểu qua các thí nghiệm sau
- Trả lời (ghi nhớ SGK bài 20)
20
phút Thí nghiệm 1: Xác định chất mà lá cây chế tạo
được khi có ánh sáng
- Để chậu khoai lang vào
chỗ tối 2 ngày, bịt giấy
đen 1 phần lá, để chỗ
sáng 4 – 6 giờ.
- Ngắt lá, bỏ giấy, đun sôi
cách thủy trong cồn 90 0 ,
rửa sạch.
- Bỏ lá vào dung dịch iốt
-> phần không bịt có màu
xanh tím.
Kết luận: lá chế tạo tinh
bột khi có ánh sáng.
-Giới thiệu các mẫu vật và dụng
cụ thí nghiệm:
+ Mẫu vật: lá cây khoai lang, 1 lát khoai mỏng.
+ Dụng cụ: đèn cồn, cốc thủy tinh chứa nước, ống nghiệm, giá đỡ, thuốc thử tinh bột (dung dịch iot loãng).
-Giải thích lý do sử dụng dung dịch iot làm thuốc thử tinh bột (cơ bản): tinh bột khi gặp dung dịch Iot thì tạo một phức chất
có màu xanh dương (da trời, xanh lam), khi đun nóng thì mất màu xanh, khi để nguội lại xuất hiện màu xanh do thành phần cấu trúc đặc biệt của tinh bột Kiểm chứng bằng cách nhỏ
1 giọt dung dịch Iot vào lát khoai.
- Quan sát
Trang 315
phút
- Đặt vấn đề chuyển sang
thí nghiệm 2
Thí nghiệm 2: Xác định
chất khí thải ra trong
-Giới thiệu các bước thí nghiệm
Chuẩn bị bước 1 từ trước, thực hiện bước 2 và 3 trên lớp.
-Giải thích:
+ Phải để cây vào chỗ tối trong
2 ngày: để lá sử dụng hết dinh dưỡng dự trữ, do đó bắt buộc phải tổng hợp thêm khi được chiếu sáng.
+ Sử dụng cồn 90 0 để đun sôi lá
mà không phải nước: cồn có tác dụng tẩy hết diệp lục trong lá.
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi phần thảo luận trong SGK:▼
+ Tại sao phải bịt lá thí nghiệm bằng giấy đen
+ Phần nào của lá tổng hợp được tinh bột? Vì sao?
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- GV nói: Tinh bột là thành phần dinh dưỡng dự trữ không thể thiếu đối với thực vật, tham gia vào các chu trình sống của cây
Trong quá trình chế tạo tinh bột, lá cần thu nhận ánh sáng
Vậy ngoài việc thu nhận, lá cây
có thải ra chất gì trong quá trình này không? Chúng ta cùng đến với thí nghiệm 2 để
- Thảo luận, trả lời:
+ Để ngăn phần
đó tiếp xúc với ánh sáng => không tổng hợp được tinh bột + Phần không bịt băng dính, tiếp xúc ánh sáng => tổng hợp được tinh bột, thử bằng dung dịch iot thấy có màu xanh tím.
- Rút ra kết luận
Trang 4quá trình lá chế tạo
tinh bột
- Để vài cành rong đuôi
chó vào 2 ống nghiệm
đầy nước rồi úp ngược
vào cốc thủy tinh A và B
đầy nước (sao cho không
có bọt khí lọt vào).
- Cốc A để chỗ tối (hoặc
bọc ngoài bằng nilon
đen), cốc B chỗ sáng.
- Sau 6 giờ ống nghiệm
cốc B có bọt khí nổi lên,
cốc A không có hiện
tượng gì.
- Lấy ống nghiệm cốc B,
đưa nhanh que đóm vừa
tắt vào miệng ống
nghiệm thì que đóm bùng
cháy.
Kết luận: trong quá trình
tạo tinh bột, lá nhả khí
ôxi ra môi trường ngoài.
kiểm chứng
- Giới thiệu mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm:
+ Mẫu vật: Rong đuôi chó + Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, que đóm
- Giới thiệu các bước thí nghiệm
Tiến hành bước 1, 2 từ trước giờ lên lớp ít nhất 6 giờ Tiến hành bước 3, 4 trên lớp.
- Giải thích:
+ Sử dụng cây thủy sinh làm thí nghiệm: Dễ thu được chất khí khi
lá thải ra.
+ Oxi duy trì sự cháy nên khi đưa que đóm vừa tắt vào miệng ống nghiệm B (có oxi thoát ra) thì que đóm bùng cháy.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao ống nghiệm phải đổ đầy nước và úp ngược trong nước?
+ Tại sao ống nghiệm cốc B sau
1 thời gian vơi nước?
- Mỗi tổ học sinh lập thành 1 đội chơi, thảo luận trả lời câu hỏi ra giấy Đội nào nộp đáp án đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc:
+ Tại sao khi trời nắng đứng dưới bóng cây to lại thấy mát và
dễ thở?
+ Tại sao người ta thường thả
- Quan sát
-Quan sát, nhận xét hiện tượng
- Trả lời:
+ Không cho không khí lọt vào.
+ Chất khí do lá thải ra chiếm chỗ đẩy nước ra ngoài.
-Trả lời:
+ Khi có ánh sáng cây thải ra hơi nước và ôxi + Rong thải ôxi
và là thức ăn cho cá.
+ Để cây tạo
Trang 5rong vào bể nuôi cá?
+ Vì sao nên trồng cây nơi có nhiều ánh sáng?
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
được nhiều tinh bột và ôxi.
-Rút ra kết luận
- Củng cố kiến thức từng phần.
- Nhận xét giờ học
- HS học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc trước bài “ Quang hợp” (tiếp theo), nghiên cứu các thí nghiệm và tự mình
trả lời các câu hỏi:
+ Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột?
+ Quang hợp là gì?