NGHIÊN CỨU DẠY HỌC THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHẦN HÓA VÔ CƠ LỚP 11 NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ BÀI LÊN LỚP Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỤC LỤC MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................................................................... 1 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ................................................................................. 2 3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ................................................................................. 2 4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. 2 5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2 6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................... 2 NỘI DUNG ................................................................................................................ 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................... 3 1.1. Bản chất của quá trình dạy học theo thuyết nhận thức ................................ 3 1.2. Bản chất của quá trình học tập của học sinh .................................................. 3 1.2.1. Cảm giác ........................................................................................................... 3 1.2.2. Tri giác ............................................................................................................. 3 1.2.3. Biểu tƣợng ........................................................................................................ 4 1.2.4. Tƣ duy .............................................................................................................. 4 1.3. Bài lên lớp hóa học ............................................................................................ 6 1.3.1. Các hình thức tổ chức dạy học ở nhà trƣờng ............................................... 6 1.3.2. Bài lên lớp ........................................................................................................ 8 1.3.3. Năm thành tố cơ bản của bài lên lớp ............................................................. 9 1.3.4. Mối quan hệ có tính qui luật giữa 5 thành tố của bài lên lớp. .................. 12 1.4. Nhu cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng phát triển năng lực ngƣời học .................................................................................................................. 13 1.4.1. Về phía học sinh ............................................................................................ 13 1.4.2. Về phía thầy cô .............................................................................................. 13 1.4.3. Theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục – Đào tạo .................................................... 14 1.5. Chuẩn bị cho học sinh những điều kiện học tập theo hƣớng phát triển năng lực ............................................................................................................................. 14 1.5.1. Sự giống nhau và sự khác nhau giữa “học tập theo nội dung” và “ học tập theo phát triển năng lực”. ................................................................................ 14 1.5.2. Những việc làm cần thiết mà giáo viên phải chuẩn bị để tạo điều kiện cho học sinh học tập theo phát triển năng lực. ............................................................ 16 CHƢƠNG 2: ............................................................................................................ 19 NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG BÀI LÊN LỚP ............... 19 2.1. Sự cần thiết phải tiếp tục nâng cao chất lƣợng bài lên lớp .......................... 19 2.1.1. Phần mục tiêu của bài lên lớp ...................................................................... 19 2.1.2. Phần nội dung của bài lên lớp ...................................................................... 19 2.1.3. Phần phƣơng pháp và phƣơng tiện dạy học của bài lên lớp ..................... 19 2.1.4. Phần hình thức tổ chức của bài lên lớp ....................................................... 20 2.1.5. Phần kết quả của bài lên lớp ........................................................................ 21 2.2. Những biện pháp chung để nâng cao chất lƣợng bài lên lớp ....................... 21 2.2.1. Biện pháp thứ nhất ........................................................................................ 21 2.2.2. Biện pháp thứ hai .......................................................................................... 26 2.2.3. Biện pháp thứ ba ........................................................................................... 32 2.2.4. Biện pháp thứ tƣ ............................................................................................ 40 2.3. Những biện pháp riêng để nâng cao chất lƣợng bài lên lớp ........................ 46 2.3.1. Biện pháp thứ nhất ........................................................................................ 46 2.3.2. Biện pháp thứ hai: ......................................................................................... 60 CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ......................................................... 66 3.1. Mục tiêu thực nghiệm sƣ phạm ...................................................................... 66 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm ..................................................................... 66 3.3. Kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm ..................................................................... 66 3.4. Giáo án đề kiểm tra thực nghiệm sƣ phạm để đánh giá những biện pháp đề xuất ........................................................................................................................... 67 3.5. Kiểm tra kết quả thực nghiệm, xử lý kết quả thực nghiệm ......................... 84 Nhận xét chung ........................................................................................................ 90 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 92
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƢ PHẠM
Đà Nẵng, 04/ 2016
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3KHOA HÓA
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hoàng Văn
Lớp : 12SHH
1 Tên đề tài: nghiên cứu dạy học theo hướng phát triển năng lực phần hóa vô
cơ lớp 11 nhằm nâng cao hiệu quả bài lên lớp ở trường trung học phổ thông
2 Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị:
- Hệ thống các giáo án để giảng dạy và đánh giá kết quả học tập
- Gần 200 học sinh trường trung học phổ thông Ngô Quyền - Đà Nẵng và trường THPT Phan Châu Trinh - Quảng Nam
- Máy vi tính, phần mềm tin học
3 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài
- Xây dựng các nguyên tắc và quy trình dạy học sinh giải quyết vấn đề khi nghiên cứu bài về nguyên tố, chất hóa học và bài sản xuất hóa học
- Biên soạn các bài giảng chương trình hóa vô cơ lớp 11 có sử dụng dạy học nêu vấn đề và giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
- Thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả những đề xuất
4 Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Văn An
5 Ngày giao đề tài: tháng 10/2015
6 Ngày hoàn thành: tháng 4/2016
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4Ngày… tháng…….năm 2016
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5chỉ bảo em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận này Em xin cảm ơn các thầy
cô giáo trong khoa Hóa Trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng đã nhiệt tình giảng dạy
và trang bị cho em những kiến thức quý báu trong bốn năm học học tại trường và tất
cả các thành viên trong lớp 12SHH đã giúp em hoàn thành khóa luận này Sau cùng
em muốn gửi lời cảm ơn của minh đến Ban giám hiệu cùng các thầy cô và học sinh trường THPT Ngô Quyền – Đà Nẵng và THPT Phan Châu Trinh – Quảng Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian qua
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoàng Văn
Trang 61 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Bản chất của quá trình dạy học theo thuyết nhận thức 3
1.2 Bản chất của quá trình học tập của học sinh 3
1.2.1 Cảm giác 3
1.2.2 Tri giác 3
1.2.3 Biểu tượng 4
1.2.4 Tư duy 4
1.3 Bài lên lớp hóa học 6
1.3.1 Các hình thức tổ chức dạy học ở nhà trường 6
1.3.2 Bài lên lớp 8
1.3.3 Năm thành tố cơ bản của bài lên lớp 9
1.3.4 Mối quan hệ có tính qui luật giữa 5 thành tố của bài lên lớp 12
1.4 Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 13
1.4.1 Về phía học sinh 13
1.4.2 Về phía thầy cô 13
Trang 7lực 14
1.5.1 Sự giống nhau và sự khác nhau giữa “học tập theo nội dung” và “ học tập theo phát triển năng lực” 14
1.5.2 Những việc làm cần thiết mà giáo viên phải chuẩn bị để tạo điều kiện cho học sinh học tập theo phát triển năng lực 16
CHƯƠNG 2: 19
NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BÀI LÊN LỚP 19
2.1 Sự cần thiết phải tiếp tục nâng cao chất lượng bài lên lớp 19
2.1.1 Phần mục tiêu của bài lên lớp 19
2.1.2 Phần nội dung của bài lên lớp 19
2.1.3 Phần phương pháp và phương tiện dạy học của bài lên lớp 19
2.1.4 Phần hình thức tổ chức của bài lên lớp 20
2.1.5 Phần kết quả của bài lên lớp 21
2.2 Những biện pháp chung để nâng cao chất lượng bài lên lớp 21
2.2.1 Biện pháp thứ nhất 21
2.2.2 Biện pháp thứ hai 26
2.2.3 Biện pháp thứ ba 32
2.2.4 Biện pháp thứ tư 40
2.3 Những biện pháp riêng để nâng cao chất lượng bài lên lớp 46
2.3.1 Biện pháp thứ nhất 46
2.3.2 Biện pháp thứ hai: 60
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66
3.1 Mục tiêu thực nghiệm sư phạm 66
Trang 83.4 Giáo án đề kiểm tra thực nghiệm sƣ phạm để đánh giá những biện pháp đề
xuất 67
3.5 Kiểm tra kết quả thực nghiệm, xử lý kết quả thực nghiệm 84
Nhận xét chung 90
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 9- Dung dịch: dd - Đào tạo: ĐT
- Điều kiện tiêu chuẩn: đktc - Học sinh: HS
- Phương trình hóa học: PTHH - Trung học phổ thông: THPT
- Phương pháp dạy học: PPDH - Nhiệt độ: t0
Trang 10Quảng Nam 84 Bảng 3.2: Bảng kết quả kiểm tra lớp 11/3, 11/11 trường THPT Ngô Quyền – Đà Nẵng 85 Bảng 3.3: Bảng kết quả kiểm tra lớp 11/2, 11/3 trường THPT Phan Châu Trinh – Quảng Nam 86 Bảng 3.4: Bảng kết quả kiểm tra lớp 11/3, 11/11 trường THPT Ngô Quyền – Đà Nẵng 87 Bảng 3.5: Bảng kết quả kiểm tra lớp 11/2, 11/3 trường THPT Phan Châu Trinh – Quảng Nam 88 Bảng 3.6: Bảng kết quả kiểm tra lớp 11/3, 11/11 trường THPT Ngô Quyền – Đà Nẵng 89
Trang 11Phan Châu Trinh – Quảng Nam. 84
Hình 3.2: Biểu đồ kết quả kiểm tra bài axit nitric và muối nitrat, trường THPT Ngô Quyền – Đà Nẵng 85
Hình 3.3: Biểu đồ kết quả kiểm tra bài axit photphoric và muối photphat trường THPT Phan Châu Trinh – Quảng Nam. 86
Hình 3.4: Biểu đồ kết quả kiểm tra bài axit photphoric và muối photphat trường THPT Ngô Quyền – Đà Nẵng 87
Hình 3.5: Biểu đồ kết quả kiểm tra bài kiểm tra 1 tiết chương nito photpho trường THPT Phan Châu Trinh – Quảng Nam. 88
Hình 3.6: Biểu đồ kết quả kiểm tra bài kiểm tra 1 tiết chương nito photpho trường THPT Ngô Quyền – Đà Nẵng 89
Trang 12MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nền giáo dục đất nước ta đang trong thời kì đổi mới căn bản toàn diện nhằm tạo nên những con người phát triển một cách toàn diện về nhân cách cũng như kiến thức Muốn được như vậy thì từng lĩnh vực trong ngành giáo dục phải từng bước đổi mới về mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức hoạt động dạy học cũng như phương pháp Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn
diện giáo dục và đào tạo đã xác định cụ thể: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học, khắc phục cách truyền thụ áp đặt một chiều,ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tọa cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng và phát triển năng lực”
Việc đổi mới phương pháp dạy học là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng để từng bước thực hiện việc đổi mới giáo dục và đào tạo Nhận thấy đươc điều đó nên trong những năm trở lại đây, bộ giáo dục và đào tạo đã tập trung chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp nhất là cấp trung học phổ thông
Môn hóa học là một bộ môn đem lại nhiều kiến thức bổ ích cho học sinh Trong
đó chương trình hóa học vô cơ lớp 11 có nhiều phần kiến thức gần gũi với đời sống xung quanh chúng ta nhất Tuy nhiên để tiếp thu và vận dụng được những kiến thức này vào thực tiễn thì cần có những bước phát triển nhất định mục tiêu, nội dung , phương pháp và hình thức để truyền đạt kiến thức cho học sinh Với lý do đó, chúng
tôi chọn đề tài “ Nghiên cứu dạy học theo hướng phát triển năng lực phần hóa vô
cơ lớp 11 nhằm nâng cao hiệu quả bài lên lớp ở trường trung học phổ thông” Đề
tài sẽ giúp chúng tôi phát triển được chuyên môn và phương pháp nghiên cứu trong hoạt động dạy học của mình sau này
Trang 132 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thông qua việc xây dựng và thực nghiệm các giáo án theo hướng phát triển năng lực ở học sinh lớp 11 để phát triển năng lực nhận thức và bồi dưỡng phẩm chất tư duy của học sinh
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến việc nâng cao chất lượng bài lên lớp theo hướng phát triển năng lực người học như: bản chất của quá trình dạy học theo thuyết nhận thức; bản chất của quá trình học tập của học sinh; bài lên lớp hóa học; Chuẩn bị cho học sinh những điều kiện học tập theo hướng phát triển năng lực
- Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học theo hướng phát triển người học trong các bài học hoá học
- Đề xuất một số biện pháp, nguyên tắc trong quy trình thiết kế các bài giảng hóa học trên cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với mục đích - nội dung - đối tượng theo hướng hoạt động hoá nhận thức của học sinh
- Soạn một số giáo án theo nguyên tắc và quy trình trên
- Thực nghiệm sư phạm để rút ra kết luận về tính hiệu quả của các đề xuất
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các bài học trong chương trình hóa vô cơ lớp 11 cơ bản ở một số trường THPT
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chúng tôi đã dùng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài, hệ thống các phương pháp dạy học và bài học hoá học
- Nghiên cứu giáo trình, sách giáo khoa hoá học, tài liệu tham khảo có liên quan
- Trao đổi kiến thức với học sinh, các thầy cô bộ môn và thầy cô hướng dẫn
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả của vấn đề nghiên cứu được Phương pháp thống kê toán học: xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm
6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Xây dựng cơ sở lý luận và nguyên tắc soạn bài lên lớp theo hướng phát triển năng lực nhằm nâng cao chất lượng bài lên lớp
Trang 14NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Bản chất của quá trình dạy học theo thuyết nhận thức [12]
Thuyết nhận thức Mác-Lênin khẳng định tính chất khách quan và vật chất của thế giới bên ngoài Thế giới vật chất luôn vận động biến đổi phát triển Con người có thể nhận thức được nó và những quy luật của nó
Dưới ánh sáng của thuyết nhận thức trên người ta có những hiểu biết sâu sắc
về bản chất của quá trình dạy học
1.2 Bản chất của quá trình học tập của học sinh [11]
Các nhà dạy học Mác - Lênin coi quá trình dạy học của học sinh, về bản chất nhận thức luận, giống như quá trình nhận thức của một nhà khoa học Chỉ khác nhau ở chỗ: nhà khoa học nhận thức chân lý mới đối với loài người, còn người học sinh nhận thức chân lý mới cho bản thân và phần nào bước đầu học tập nghiên cứu cái mới dưới sự hướng dẫn của thầy cô
Nhận thức là quá trình con người phản ánh thế giới vật chất, cái đầu tiên của quá trình nhận thức, mà nhờ đó con người có được thông tin sơ đẳng về thế giới vật chất bên ngoài và môi trường bên trong cơ thể là cảm giác
1.2.1 Cảm giác
Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính đơn lẻ bên ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào các giác quan tương ứng của con người
Là một quá trình tâm lí vì nó có mở đầu, diễn biến và kết thúc trong khoảng thời gian xác định Cảm giác không chỉ phản ánh những sự vật hiện tượng trong tự nhiên mà cả những sản phẩm do con người tạo ra và tùy thuộc vào đặc điểm nghề nghiệp và quá trình học tập rèn luyện
1.2.2 Tri giác
Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta Tri giác có những đặc điểm sau: là một quá trình tâm lý phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng một cách trực tiếp, trọn vẹn và theo cấu trúc nhất định,
Trang 15là quá trình hoạt động tích cực trong đó có sự kết hợp chặt chẽ các yếu tố cảm giác
và vận động
Tri giác là điều kiện quan trọng trong sự định hướng hành vi và hoạt động của con người trong môi trường xung quanh Hình ảnh của tri giác giúp con người điều chỉnh hành vi cho phù hợp với sự vật, hiện tượng khách quan Nhờ những đặc điểm của tri giác ta có thể ứng dụng nó trong quá trình dạy học: dùng các tài liệu trực quan sinh động, yêu cầu học sinh làm các bài tập điển hình, nhấn mạnh những phần quan trọng giúp học sinh tiếp thu bài tốt hơn
Những cảm giác, tri giác, biểu tượng tạo thành giai đoạn nhận thức cảm tính
Ở giai đoạn này người ta không thể khám phá ra những mối liên hệ có tính quy luật, tất yếu giữa các sự vật và hiện tượng Trong quá trình nhận thức người ta chuyển từ những hình thức phản ánh hiện thực trực tiếp và thông qua các hình ảnh sang phản ánh hiện thực bằng tư duy
1.2.4 Tƣ duy
Định nghĩa: Tư duy là một quá trình phản ánh những thuộc tính bản chất, mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan mà ta chưa biết trước đó Quá trình phản ánh này là quá trình gián tiếp, độc lập và mang tính khái quát được nảy sinh trên cơ sở hoạt động thực tiễn, từ sự nhận thức cảm tính nhưng vượt xa các giới hạn của nhận thức cảm tính
Bản chất xã hội của tư duy: mặc dù tư duy được tiến hành trong bộ óc từng người cụ thể, được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động tích cực trong nhận thức bản thân mỗi người nhưng bao giờ tư duy cũng mang bản chất xã hội vì:
Trang 16- Hành động tư duy phải dựa vào kinh nghiệm trước đã được tích lũy, tức là dựa vào kết quả của hoạt động nhận thức mà xã hội loài người đã đạt được trước đó
- Tư duy phải sử dụng ngôn ngữ do các thế hệ trước đã sáng tạo ra
- Bản chất quá trình tư duy được thúc đẩy do nhu cầu của xã hội, có nghĩa là ý nghĩ con người được hướng vào giải quyết các nhiệm vụ quan trọng trong từng giai đoạn lịch sử
Tư duy mang tính chất tập thể tức là sử dụng tài liệu thu được trong các lĩnh vực tri thức liên quan, có như vậy thì mới giải quyết được những nhiệm vụ đã đặt
ra Tư duy là để giải quyết nhiệm vụ vậy nên nó có tính chất chung của loài người,
là kết quả của nhận thức đồng thời là sự phát triển cấp cao của nhận thức
Đặc điểm của tư duy: là một cấp độ mới của nhận thức lý tính, khác xa với nhận thức cảm tính, tư duy do con người tiến hành với tư cách là chủ thể có những đặc điểm cơ bản sau: tính “có vấn đề” của tư duy không phải hoàn cảnh nào cũng gây được tư duy của con người Muốn kích thích được tư duy thì phải đồng thời có
2 điều kiện: gặp hoàn cảnh có vấn đề và nhận thức vấn đề một cách đầy đủ Tương
tự trong quá trình học tập, học sinh khi có đủ các yếu tố: có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề đặt ra, có kiến thức và kinh nghiệm liên quan đến vấn đề, thì việc tư duy mới được thực hiện Vậy nên khi dạy học, giáo viên phải đặt được tình huống có vấn đề,
ra những câu hỏi vừa sức nhưng phải kích thích được trí tìm tòi phát hiện vấn đề của học sinh
Tính gián tiếp của tư duy: tư duy phát hiện ra bản chất của sự vật, hiện tượng
và quy luật giữa chúng nhờ sử dụng phương tiện (máy móc, thiết bị,…) và các kết quả nhận thức (các quy tắc, công thức, quy luật, ) của loài người và những kinh nghiệm cá nhân Biểu hiện rõ nhất tính gián tiếp của tư duy là nó được thể hiện trong ngôn ngữ Nhờ đó mà mở rộng giới hạn nhận thức, tạo ra khả năng vượt khỏi tầm giới hạn kinh nghiệm trực tiếp của tri giác và cảm giác mang lại Tư duy không chỉ cải tạo thông tin của nhận thức cảm tính mà còn làm cho chúng có ý nghĩa hơn cho hoạt động nhận thức của con người và tất nhiên đem lại hiệu quả cao hơn Ngoài các đặc điểm trên thì tư duy còn mang tính chất trừu tượng và khái niệm, liên
hệ chặt chẽ với ngôn ngữ và nhận thức cảm tính
Trang 17Các giai đoạn của tư duy: xuất phát điểm của nhận thức là những cảm giác, tri giác và biểu tượng, được phản ánh từ thực tiễn khách quan với những thông tin
về hình dạng, hiện tượng bên ngoài được phản ánh một cách riêng lẻ Giai đoạn này được gọi là tư duy cụ thể Ở giai đoạn sau, với sự hỗ trợ của ngôn ngữ, hoạt động tư duy tiến hành với các thao tác so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp, khu biệt, quy nạp những thông tin đơn lẻ, gắn chúng vào mối liên hệ phổ biến, lọc bỏ những cái ngẫu nhiên, không căn bản của sự việc để tìm ra nội dung và bản chất của sự vật, hiện tượng, quy nạp nó thành những khái niệm, phạm trù, định luật, Giai đoạn này được gọi là tư duy trừu tượng
1.3 Bài lên lớp hóa học [3], [8]
1.3.1 Các hình thức tổ chức dạy học ở nhà trường
1/ Hệ dạy học cá nhân
Hệ dạy học cá nhân là hình thức tổ chức dạy học trong đó có thể là một người hoặc nhóm người cùng học tập trong một điều kiện nhất định dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của thầy cô Trong hệ dạy học này, thầy giáo dạy từng cá nhân học sinh Người học phát triển theo con đường và nhịp độ thích hợp với đặc điểm của bản thân Hệ dạy học này được đánh giá cao vì nó đảm bảo học tập tích cực, tự giác, thuận tiện cho việc rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo Khi tham gia vào hệ dạy học cá nhân, học sinh sẽ tiếp cận với những nội dung kiến thức và phương pháp dạy phù hợp, vừa sức Đây cũng là điều kiện thường xuyên để việc trao đổi kiến thức của thầy và trò được diễn ra theo hướng tích cực, chủ động hơn Tuy nhiên dạy học theo hệ cá nhân cũng có một số hạn chế nhất định: lượng kiến thức mang tính chất “nhỏ giọt” trong khi công sức của người dạy bỏ ra thì rất nhiều Bên cạnh đó, cũng không tạo điều kiện cho các em học sinh trao đổi với nhau - một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình học tập của học sinh
2/ Hệ dạy học lớp – bài
Jan Amo Komensky (1592-1670) trong tác phẩm nổi tiếng “lý luận dạy học
vĩ đại” (1638) đã đề xuất hình thức tổ chức dạy học thành lớp, thành bài mà cho đến nay chúng ta vẫn áp dụng
Trang 18Hệ dạy học lớp – bài là hình thức tổ chức dạy học trong đó giáo viên tiến hành dạy cho một số lượng lớn học sinh nhất định có cùng trình độ, ở một địa điểm, một không gian và một khoảng thời gian nhất định (thường được tính theo đơn vị tiết học) Nội dung trí dục được chia thành từng bài học tạo nên hệ thống chương trình Các bài học được tiến hành theo thời gian biểu hàng tuần Hình thức tổ chức dạy học này được sử dụng phổ biến hiện nay ở trường trung học vì cơ bản nó có nhiều khía cạnh tích cực và đáp ứng được các yêu cầu giáo dục học và tâm lý học
Hệ lớp bài bao gồm nhiều hình thức tổ chức dạy học cụ thể, nhưng ta có thể phân chia chúng thành ba dạng cơ bản là: dạy học trên lớp; dạy học lao động kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp; hoạt động ngoài lớp, ngoài trường Ba dạng này gắn bó chặt chẽ với nhau hình thành nên một hệ thống toàn vẹn các hình thức dạy học ở trường trung học Chúng hỗ trợ cho nhau để thực hiện mục tiêu đào tạo toàn diện của nhà trường trung học
Dạng dạy học trên lớp bao gồm: bài học, tự học và các hình thức khác, nhưng bài học (bài lên lớp) vẫn là hình thức tổ chức dạy học hàng ngày cơ bản quan trọng nhất nên có ý nghĩa nhất định đến việc quyết định chất lượng quá trình dạy học ở trường trung học Trong thực tiễn ta có thể gọi “bài lên lớp” là bài học, tiết học, giờ lên lớp, giờ học,…
3/ Hệ diễn giảng – xêmina
Hình thức cơ bản của việc tổ chức dạy học ở đây là diễn giảng, xêmina, thực hành, luyện tập và bài tập nghiên cứu Hệ dạy học này đòi hỏi thảo luận một loạt những vấn đề, thông thường là những vấn đề thuộc đề tài của bài giảng đã được trình bày hoặc một phần của giáo trình Hình thức này giúp phát triển ở học sinh năng lực nhận thức được tài liệu nghiên cứu một cách mạch lạc chặt chẽ có lý lẽ, dẫn chứng cụ thể Đồng thời phát triển được khả năng “phát biểu” của học sinh Sự thành công của việc tiến hành giờ học xêmina phụ thuộc vào chương trình xêmina nghĩa là những quy định rõ ràng của phạm vi ứng dụng của vấn đề tranh luận và sự chuẩn bị của học sinh
Trong hệ dạy học này điều quan trọng nhất là nội dung và hình thức báo cáo bài làm của HS cũng như vai trò hướng dẫn chỉ đạo - cầm lái của người giáo viên -
Trang 19kĩ năng mở đầu cuộc tranh luận đó Các báo cáo của học sinh là ý kiến riêng mà các
em thu thập được qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu Còn giáo viên với vai trò là
“người đạo diễn” phải biết đặt ra những câu hỏi mang tính chất gợi mở vấn đề, gây tranh luận, trao đổi ý kiến giữa các học sinh với nhau và thậm chí giữa học sinh với giáo viên
Giờ học xêmina được tiến hành như vậy sẽ là một hình thức rất tốt để đẩy mạnh hoạt động tư duy của học sinh, kích thích hứng thú độc lập làm việc cũng như khả năng sáng tạo làm việc của các em Hiện nay hệ diễn giảng - xêmina được xem
là hình thức dạy học cơ bản ở các trường đại học
1.3.2 Bài lên lớp
1/ Nội dung của khái niệm
Bài học là hình thức dạy học cơ bản chính yếu ở trường trung học, nó là một quá trình dạy học sơ đẳng, trọn vẹn Có hai định nghĩa về bài lên lớp
Định nghĩa thứ nhất:
Bài lên lớp là hình thức dạy học cơ bản chính yếu ở trường trung học, nó là một quá trình dạy học sơ đẳng, trọn vẹn Bài lên lớp có thời lượng xác định, sĩ số giới hạn, tập hợp thành lớp những học sinh cùng độ tuổi, cùng trình độ học lực trung bình Dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên, học sinh trực tiếp lĩnh hội một đoạn trọn vẹn của nội dung trí dục của môn học
Định nghĩa thứ hai:
Bài lên lớp là hình thức dạy học mà trong đó giáo viên trong một khoảng thời gian xác định hướng dẫn hoạt động nhận thức cho một tập thể học sinh cố định, cùng độ tuổi (1 lớp) có chú ý đến từng đặc điểm của từng học sinh trong lớp, sử dụng các phương tiện và phương pháp dạy học để tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả học sinh nắm được nội dung kiến thức, kĩ năng giáo dục đạo đức và khả năng nhận thức của họ
Hai định nghĩa trên đã xác định cả những đặc điểm cơ bản bên ngoài và phẩm chất bên trong của bài lên lớp Bài lên lớp là một hệ thống toàn vẹn và phức tạp gồm cả sự tiếp thu kiến thức, sự phát triển trí tuệ và thế giới quan, giáo dục tình cảm và nhân cách cho học sinh
Trang 202/ Algorit để nghiên cứu bài lên lớp theo tiếp cận hệ thống
Theo lý luận dạy học hiện đại, việc tiếp cận hệ thống đòi hỏi phải phân tích bài lên lớp theo algorit sau:
- Bài lên lớp là một đơn vị cấu trúc nguyên tố cơ bản và trọn vẹn của quá trình dạy học, hạn chế về mặt thời gian Bài lên lớp là một hệ toàn vẹn
- Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của tất cả các thành tố của bài lên lớp
- Phát hiện ra tất cả các tương tác quan lại giữa các thành tố trong bài lên lớp, thấy được logic hình thành và phát triển của các thành tố đó, dựng được sơ đồ grap cấu trúc bài lên lớp
- Bài lên lớp là một hệ toàn vẹn nên có tính tích hợp là thuộc tính cơ bản và những thuộc tính cơ bản khác mà hệ toàn vẹn có
1.3.3 Năm thành tố cơ bản của bài lên lớp
Theo lý luận dạy học hiện đại, bài lên lớp của bất kì môn học nào hay loại nào cũng đều gồm năm thành tố cơ bản là:
- Mục tiêu bài lên lớp (M); Nội dung dạy học của bài lên lớp (N); Phương pháp dạy học của bài lên lớp (P); Kết quả của bài lên lớp (K); Hình thức tổ chức dạy học của bài lên lớp (H)
1/ Mục đích của bài lên lớp
Đây là yếu tố xuất phát của bài lên lớp, xác định hướng đi của bài lên lớp Mục đích của bài lên lớp bao gồm ba mục ba mục đích thành phần quan hệ mật thiết với nhau:
- Mục đích trí dục: mục đích này chỉ rõ những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cũ nào cần củng cố; kiến thức cơ bản nào cần khắc sâu ở mỗi học sinh sau khi kết thúc bài lên lớp
- Mục đích phát triển: trên cơ sở đặt học sinh vào vị trí chủ thể của quá trình nhận thức, thầy cô tạo điều kiện để học sinh hoạt động tự lực tiếp cận kiến thức một cách chủ động qua đó giúp các em phát triển những năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy sáng tạo, biết cách tự giải quyết vấn đề do cuộc sống đặt ra đới với bản thân
- Mục đích giáo dục: trên cơ sở kiến thức học được (Trí), học sinh có được những hiểu biết về thế giới, từ đó giúp hình thành trong ý thức các em một cái nhìn về thế giới (Thế giới quan), và các em sẽ có thái độ hành vi đúng với thế giới đó (Đức) Sự
Trang 21tương tác giữa Trí và Đức diễn ra trong các hoạt động sống của học sinh, trong đó phần lớn thời gian nằm trong môi trường giáo dục ở nhà trường và ở đó nhân cách được hình thành Chính vì vậy mà cố thủ tướng Phạm Văn Đồng có câu: “ Đến một trình độ cao, tri thức với tư tưởng, đạo đức với trí dục là một Trí dục phải dẫn tới đạo đức, đức dục là kết quả tất yếu của sự hiểu biết.”
2/ Nội dung của bài lên lớp
Để đáp ứng được những mục đích trên thì nôi dụng của bài lên lớp có thể chia thành bốn nội dung bộ phận sau:
NA- Hệ thống kiến thức lý thuyết về thế giới như: các học thuyết về tư tưởng, các học thuyết về khoa học, các khái niệm
3/ Phương pháp dạy học của bài lên lớp
Dựa trên cơ sở mục đích và nội dung, thầy cô giáo lựa chọn phương pháp dạy học sao cho phù hợp Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang thì khái niệm phương pháp ở đây được hiểu theo nghĩa rộng Nó bao gồm ba thành phần:
- Phương pháp dạy học theo nghĩa hẹp là thao tác dạy của thầy cô và thao tác học của học sinh trong sự phối hợp cộng tác Để phương pháp dạy của thầy cô và phương pháp học của học sinh được phối hợp nhịp nhàng thì thầy cô cần nắm vững khả năng tiếp thu kiến thức của từng em để có phương pháp dạy học phù hợp
Trang 22- Phương tiện dạy học và phương pháp sử dụng chúng trong bài lên lớp Trong đa
số trường hợp thì phương pháp dạy học được xác định trước sau đó mới lựa chọn phương tiện dạy học phối hợp Tuy nhiên có một số trường hợp phương tiện dạy học mong muốn không có mà phải thay bằng phương tiện dạy học khác thì phương pháp dạy học cũng phải thay đổi theo
4/ Hình thức tổ chức dạy học của bài lên lớp
- Hình thức tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh Thông thường về mặt hình thức có ba kiểu tổ chức hoạt động nhận thức trong bài lên lớp:
+ Nếu trình độ học sinh trong lớp đồng đều, thầy cô trao cho cả lớp cùng một nhiệm
vụ học tập, mỗi học sinh phải nỗ lực hoàn thành công việc, kết quả cả lớp đều thu được sản phẩm như nhau
+ Nếu trong lớp có thể có ba trình độ học sinh: khá - giỏi, trung bình, yếu về mặt trí dục thì thầy cô có thể biên soạn những nhiệm vụ học tập phân hóa có mức độ khó khác nhau rồi trao nhiệm vụ vừa sức với từng học sinh Mỗi học sinh phải tự hoàn thành nhiệm vụ riêng của mình và sẽ thu được sản phẩm riêng
+ Nếu cả lớp phải giải quyết cùng một nhiệm vụ phức tạp thì thầy cô có thể phân chia nhiệm vụ chung đó thành một số nhiệm vụ nhỏ gọi tên là nhiệm vụ thành phần, mỗi nhóm học sinh có trình độ khác nhau cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ thành phần được giao Cuối cùng thầy cô và học sinh ráp nối các kết quả thu được của các nhóm để được kết quả chung Để nâng cao chất lượng của bài lên lớp thì thầy cô có thể thay đổi mục đích và nội dung vì đây là phần cứng quy định của chương trình Tuy nhiên lựa chọn và sáng tạo phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng bài lên lớp thì phụ thuộc chủ yếu vào tâm huyết và năng lực của giáo viên
Trong các hình thức tổ chức dạy học thì bài lên lớp là hình thức tổ chức dạy học quan trọng nhất Vậy hình thức tổ chức dạy học của bài lên lớp Đó là nhóm học sinh có sĩ số cố định và có trình độ phát triển nhất định tạo thành một tổ chức trọn vẹn, tham gia tập thể quá trình đào tạo tức là lớp học sinh Giáo viên chỉ đạo hoạt động của cả tập thể, nhưng có tính đến đặc điểm nhận thức của mỗi em, giúp
cả tập thể học sinh nắm vững một cách trực tiếp ngay trên lớp một cách tối đa
Trang 23những kiến thức trong nội dung bài lên lớp Đây là hình thức tổ chức dạy học thường xuyên, bắt buộc học sinh phải tới lớp chuyên cần
5/ Kết quả của bài lên lớp (K)
Sau một tiết lên lớp với mục đích, nội dung, phương pháp mà thầy cô đã thực hiện thì học sinh lĩnh hội được điều gì? Đó là kết quả của bài lên lớp Kết quả dạy học có bốn trình độ lĩnh hội: hiểu (K1), tái hiện (K2), kỹ năng (K3), biến hóa (K4)
Kết quả của bài lên lớp làm cho thầy cô hài lòng khi nó đạt hoặc vượt yêu cầu mà mục đích đề ra, vậy kết quả chính là mục đích đã được thực hiện Nếu kết quả không đạt yêu cầu sẽ gây nên sự day dứt lương tâm nghề nghiệp của giáo viên nhưng chính sự day dứt này lại là nội lực mạnh mẽ của việc cải tiến phương pháp dạy học để có những tiết dạy học thành công
1.3.4 Mối quan hệ có tính qui luật giữa 5 thành tố của bài lên lớp
Qua các phân tích ở trên ta thấy giữa M-N-P-K-H có sự liên hệ chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện bài lên lớp Sự phối hợp các thành tố này theo quy luật đặc biệt thể hiện bởi tài năng của thầy cô giáo sẽ làm xuất hiện một phẩm chất đặc biệt mà trước đó chưa hề có, đó là thành công của tiết học
- Bài lên lớp là một hệ toàn vẹn:
Định nghĩa hệ toàn vẹn theo tiếp cận hệ thống: hệ toàn vẹn là hệ mà các thành tố của nó tác động qua lại với nhau theo một cách nhất định, theo một quy luật riêng, nhờ đó mà sản sinh ra một phẩm chất mới, chất lượng mới không phải là tổng số các tính chất của các thành tố riêng lẻ Do đó ta thấy bài lên lớp là một hệ toàn vẹn Nó có các thành tố M-N-K-H-P tác động qua lại với nhau theo một cách nhất định, theo một quy luật riêng mà chỉ thầy cô soạn và thể hiện chính bài lên lớp
đó với học sinh của mình mới biết Từ đây sinh ra một sản phẩm mới, chất lượng mới của bài lên lớp Phẩm chất này được hình thành từ học sinh và chất lượng mới
là sự thành công của tiết dạy Nếu phối hợp một cách vụng về các thành tố thì chắc chắn kết quả là thất bại vì chất lượng của một hệ toàn vẹn không phải là tổng số các tính chất trong từng thành tố riêng lẻ
- Bài lên lớp là một hệ toàn vẹn nên có tính tích hợp:
Trang 24Tính tích hợp của hệ toàn vẹn là chất lượng mới của hệ được sinh ra từ sự tương tác theo quy luật của các thành tố tạo nên hệ Qua các phân tích ở trên ta thấy giữa các thành tố M – N – P – K – H có sự liên hệ chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện bài lên lớp Sự phối hợp các thành tố này theo quy luật đặc biệt thể hiện bởi tài năng của người giáo viên sẽ làm xuất hiện một chất đặc biệt mà trước đó chưa hề
có, đó là chất lượng thành công rực rỡ của tiết học
- Trong hệ toàn vẹn, mối liên hệ giữa các yếu tố chặt chẽ, sự thay đổi của một yếu
tố sẽ dẫn đến sự thay đổi của các yếu tố khác, có khi là cả hệ:
+ Mục tiêu bài lên lớp chi phối nội dung tài liệu sách giáo khoa cần lựa chọn, ngược lại nội dung có ảnh hưởng làm điều chỉnh mục tiêu của bài lên lớp
+ Mục tiêu và nội dung bài lên lớp quyết định phương pháp dạy học của bài lên lớp
và hình thức tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh trong giờ học
Mối quan hệ có quy luật giữa các thành tố của bài học làm cho cấu trúc của bào học được chặt chẽ, trọn vẹn và đa dạng
1.4 Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực người học
Thực trạng dạy và học còn nhiều thiếu sót, nhiều phần chưa đáp ứng được nhu cầu của Đảng, còn lạc hậu so với nền giáo dục thế giới
1.4.1 Về phía học sinh
Học sinh chưa trở thành chủ thể của hoạt động nhận thức Một phần không nhỏ các em tiếp thu kiến thức trên lớp một cách thụ động nên nắm kiến thức không chắc và vận dụng yếu vậy nên yếu tố linh hoạt trong vận dụng kiến thức là không cao Và kết quả là các em chưa thể đáp ứng được mẫu người biết lao động sáng tạo của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay
1.4.2 Về phía thầy cô
Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm nhưng các thầy cô còn nặng về thuyết trình, còn thí nghiệm hóa học, các phương tiện trực quan, phương pháp nghiên cứu được sử dụng ít và chất lượng chưa cao Thầy cô mới chỉ chú trọng kiến thức mà chưa chú trọng dạy cho học sinh cách thức suy nghĩ để biến kiến thưc đó thành của mình
Trang 251.4.3 Theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục – Đào tạo
Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ 9 nói về giáo dục như sau: chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 10 năm 2001-2010 nhằm đưa nước
ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nguồn lực con người, năng lực khoa học công nghệ , kết cấu hạ tầng, … phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục Phát huy tư duy khoa học và sáng tạo, năng lực tự nghiên cứu của học sinh, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này
1.5 Chuẩn bị cho học sinh những điều kiện học tập theo hướng phát triển năng lực [13]
1.5.1 Sự giống nhau và sự khác nhau giữa “học tập theo nội dung” và “ học tập theo phát triển năng lực”
Trang 26Giống nhau: đều sử dụng các phương pháp dạy học là đàm thoại, vấn đáp, nêu vấn đề Mục đích hướng tới là làm cho học sinh tiếp thu được kiến thức
Để rõ sự khác nhau của “học tập theo nội dung” và “học tập theo phát triển năng lực” ta có bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản :
Chương trình định hướng nội dung
Chương trình định hướng phát triển
Vai trò của giáo dục trung
nhớ, phát triển óc phục tùng
Giá trị: tự trọng, chất lượng tốt, làm việc có hiệu quả
Nội dung giáo dục Việc lựa chọn nội dung
dựa vào các khoa học chuyên môn, không gắn với các tình huống thực tiễn Nội dung được quy định chi tiết trong chương trình
Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn Chương trình chỉ quy định những nội dung chính, không quy định chi tiết
Phương pháp dạy học Chủ yếu là thuyết trình - Định hướng quy nạp, tìm
tòi một cách mềm dẻo
- Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp
và kỹ thuật dạy học tích cực; các phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành Hình thức dạy học Chủ yếu dạy học lý thuyết
trên lớp học
Tổ chức hình thức học tập
đa dạng; chú ý các hoạt
Trang 27động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học
biết phục tùng
Con người có năng lực sáng tạo, vị tha, biết nhường nhịn, tự chủ
1.5.2 Những việc làm cần thiết mà giáo viên phải chuẩn bị để tạo điều kiện cho học sinh học tập theo phát triển năng lực
Lựa chọn một logic nội dung thích hợp để có thể chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức của học sinh phù hợp với trình độ của học sinh Ta đã biết nội dung chương trình hóa học cho đến từng bài từng tiết đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chặt chẽ trong chương trình THPT trên toàn quốc Với mọi loại đối tượng học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu sau ba năm học các em đều phải nắm được nội dung quy định, người giáo viên phải tôn trọng quy định Nhưng để dạy cho từng đối tượng học sinh cụ thể thì giáo viên phải lựa chọn phương pháp khoa học phù hợp với phương pháp nhận thức của học sinh
Tạo ra không khí thuận lợi cho lớp học, làm cho học sinh thích thú được đến lớp, mong đợi đến giờ học Muốn thế, phải tạo ra sự giao tiếp thuận lợi giữa thầy và trò, giữa trò với trò Đây là một trong những yếu tố quan trọng của việc xây dựng môi trường thân thiện trong trường học, tác nhân quan trọng cho hoạt động tích cực Muốn cho học sinh cố gắng đem hết sức mình để hoạt động nhận thức cần tạo ra ở
Trang 28họ nhu cầu, hứng thú hoạt động học tập Động cơ xuất hiện trong quá trình học tập
vì thế phải tác động thường xuyên đến học sinh, đó là mâu thuẫn nhận thức thể hiện
ở long ham muốn khám phá thế giới xung quanh, tính tò mò vốn có và trí óc đang phát triển Bên cạnh đó thì lứa tuổi nào cũng cần có sự khen thưởng kịp thời, cũng
tự hào trước sự tôn vinh của cộng đồng trước những học sinh giỏi
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hiện các thao tác tư duy Muốn có phong cách học tập sáng tạo thì người học phải thực hiện thành thạo các thao tác tư duy như: phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa,…Kinh nghiệm cho thấy có thể sử dụng những cơ sở định hướng sau đây nhằm rèn luyện kĩ năng thực hiện các thao tác tư duy cho học sinh:
+ Giáo viên lựa chọn con đường hình thành những kiến thức bộ môn phù hợp với các quy luật logic học và tổ chức quá trình học tập cho từng giai đoạn làm xuất hiện tình huống bắt buộc cho học sinh phải thực hiện các thao tác tư duy và phương pháp suy luận logic mới có thể giải quyết được vấn đề và hoàn thành nhiệm
vụ học tập Ví dụ: tình huống trong đó học sinh bắt buộc phải thực hiện các thao tác
tư duy là: so sánh các dấu hiệu để tìm ra dấu hiệu chung, để phân biệt, nhận biết và tách Tìm ra mối liên hệ nhân quả giữa hiện tượng
+ Xác định những năng lực có thể phát triển cho học sinh trong mỗi chủ đề; biên soạn các câu hỏi, bài tập để đánh giá năng lực của học sinh trong dạy học; thiết
kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học của học sinh; tổ chức dạy học để dự giờ, phân tích, rút kinh nghiệm Giáo viên đưa ra những câu hỏi để định hướng cho học sinh tìm các thao tác tư duy hay phương pháp suy luận thích hợp trong mỗi tình huống cụ thể Ví dụ: em thử dự đoán xem hiện tượng sẽ xảy ra như thế nào trong điều kiện đã cho?
+ Giáo viên phân tích các câu trả lời của học sinh, chỉ ra chỗ sai của học sinh Ví dụ như: bạn A trả lời chưa đúng, vậy bạn nào có thể cho biết đáp án nào đúng và vì sao em lại chọn đáp án đó?
+ Giáo viên giúp học sinh khái quát hóa kinh nghiệm thực hiện những suy luận logic dưới dạng một số quy tắc đơn giản Ví dụ: khi có hiện tượng A thì luôn xuất hiện hiện tượng B,….Bên cạnh đó thì giáo viên phải là người tổ chức, hướng
Trang 29dẫn để học sinh biết cách tự đánh giá, học sinh được đánh giá lẫn nhau, mọi sự đổi mới kiểm tra đánh giá phải làm cho học sinh tích cực hơn, nỗ lực hơn và phải dẫn đến sự biến đổi ở người học (không chỉ là làm chủ kiến thức, kỹ năng… mà quan trọng hơn thay đổi cả thái độ, niềm tin)
Trang 302.1.1 Phần mục tiêu của bài lên lớp
Giáo viên đã hoàn thành tốt phần mục tiêu bài lên lớp đó là tryền thụ kiến thụ cho học sinh một cách chính xác và đầy đủ theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của trường THPT do bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Tuy nhiên về mục tiêu rèn luyện
kĩ năng và giáo dục đạo đức tư tưởng cho học sinh còn làm được ít và phụ thuộc nhiều vào phương pháp dạy học của giáo viên, năng lực học tập, đạo đức tư cách của từng cá nhân học sinh
2.1.2 Phần nội dung của bài lên lớp
Nội dung của bài lên lớp hóa học được quy định trong sách giáo khoa mà bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành cùng với “phân phối chương trình” để thực hiện hằng năm Đây cũng là nội dung cơ bản cho trình độ THPT trên cả nước Người giáo viên khi dạy học không được thêm hay bớt đi nội dung này Thực tế trong quá trình dạy học người giáo viên đã truyền đạt đầy đủ nội dung sách giáo khoa Nhưng hiện nay khi khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển thì sẽ xuất hiện nhiều phương tiện dạy học mới, khối lượng kiến thức cũng có nhiều thay đổi cho phù hợp với cuộc sống và khi đó năng lực tiếp thu kiến thức của cá nhân học sinh cũng thay đổi
Và khi đó sẽ hình thành mâu thuẫn giữa tính chất pháp lệnh, nguyên tắc ổn định tương đối của nội dung với yêu cầu của nội dung, khuyến khích tinh thần tự học, yêu cầu cá thể hóa việc dạy học để phát triển trí tuệ của học sinh Dẫn đến cần phải nâng cao chất lượng dạy học và trước tiên là nội dung dạy học
2.1.3 Phần phương pháp và phương tiện dạy học của bài lên lớp
Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy của giáo viên và phương pháp học của học sinh Có nhiều trình độ học sinh khác nhau vậy nên năng lực tiếp nhận kiến thức cũng khác nhau Do đó người giáo viên phải biết phối hợp nhịp
Trang 31nhàng các phương pháp dạy và phương pháp học phù hợp Thực trạng có thể thấy hiện nay là sự phối hợp này chưa thật sự tốt dẫn đến học sinh tiếp nhận kiến thức theo một chiều, thụ động Hay nói theo cách khác là kiến thức học sinh thu được không nhiều và vận dụng để giải quyết vấn đề không đem lại hiệu quả như mong muốn
Mỗi phương pháp dạy đều có điểm mạnh và điểm hạn chế riêng Vấn đề ở đây là làm sao để phát huy điểm mạnh và hạn chế những khuyết điểm của mỗi phương pháp Phương pháp dạy học cũng phụ thuộc nhiều vào phương tiện dạy học, nếu không có phương tiện dạy học thì chỉ có phương pháp thuyết trình được sử dụng
Giáo viên có một tiết dạy thành công thì phải có sự chuẩn bị bài giảng chu đáo, đầy đủ thì phải có phương pháp lên lớp phù hợp “Thành công có phương pháp -Thất bại có nguyên nhân”, cùng cách thức tiến hành bài giảng tuần tự các bước Phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ môn, nội dung của bài lên lớp, biết kết hợp tốt các hoạt động dạy và học Từ đó, giúp GV truyền tải được trọng tâm và nội dung bài học Những bước lên lớp phù hợp và rõ ràng sẽ giúp HS hiểu và nắm bài ngay tại lớp điều đó cần phải có sự phối hợp chuẩn bị, và sự tương tác bài giảng, nội dung bài giảng của GV và HS Học sinh hiểu bài, biết vận dụng bài học vào làm bài tập và kiến thức đó làm nền cho bài học tiếp theo
Phương tiện và thiết bị dạy học phải tương ứng với nội dung bài giảng, tạo hình ảnh trực quan, dễ tiếp thu cho học sinh Trình bày bảng hợp lý, chữ viết và nói
rõ ràng, có nhấn mạnh kiến thức cần thiết, hình vẽ chuẩn xác, Đối với bài có sử dụng nhiều tranh ảnh, bài có nội dung dài hoặc muốn cho dạy thêm sinh động thì cần mượn máy chiếu, đồng thời GV cũng cần chuẩn bị thêm giáo án điện tử (giáo
án điện tử phải thiết kế khoa học, hiệu quả), bảng phụ,
2.1.4 Phần hình thức tổ chức của bài lên lớp
Hình thức tổ chức dạy học rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của bài lên lớp Hiện nay có nhiều hình thức tổ chức bài lên lớp tuy nhiên vẫn chưa vận dụng được hiệu quả các hình thức tổ chức bài lên lớp Cần ưu tiên học nhóm để học sinh phát triển được khả năng tư duy, tăng thêm tính đoàn kết trong tập thể đồng
Trang 32thời bày tỏ quan điểm cá nhân trước các nhận định và từ đó phát triển được năng lực cho học sinh
2.1.5 Phần kết quả của bài lên lớp
Kết quả tất yếu của các khuyết điểm và tồn tại trên đương nhiên là chất lượng đào tạo không cao và về lâu dài thì sẽ không đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của sự phát triển đất nước
2.2 Những biện pháp chung để nâng cao chất lƣợng bài lên lớp[5], [9], [14]
2.2.1 Biện pháp thứ nhất: Phải phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy và hoạt
động học trong bài lên lớp
Bài lên lớp hóa học phải đặt người học vào vị trí chủ thể của quá trình nhận thức bằng cách hoạt động hóa người học theo sự phối hợp hoạt động của giáo viên
và học sinh Muốn được như vậy người ta tách bài lên lớp hóa học làm hai phần: bài lên lớp hóa học của giáo viên và bài lên lớp của học sinh Hai phần này cùng được thiết kế trên cùng một tiến trình nội dung của bài lên lớp hóa học Trong cấu trúc của quá trình dạy học có 2 tác động đến hệ dạy học: một là tác động vào việc xử lý thông tin (nội dung trí dục), tác động còn lại là hướng vào việc kiểm tra (theo dõi)
và điều khiển (uốn nén) sự lĩnh hội kiến thức của học sinh Điều này làm thay đổi rõ rệt bản chất của quá trình dạy học, xác nhận cơ sở khoa học của xu hướng mới – lý luận dạy học hiện đại: nâng cao công tác tự lực của người học dưới sự lãnh đạo của người dạy
Sau đây là bài lên lớp minh họa cho biện pháp thứ nhất
Giáo án bài 11: AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết cấu tạo phân tử, tính chất vật lí
- Hiểu được tính chất hoá học của axit photphoric, tính chất của các muối photphat
- Biết được các ứng dụng của axit photphoric và muối photphat, phương pháp điều chế axit photphoric và cách nhận biết muối photphat
2 Kỹ năng
- Vận dụng cấu tạo của axit photphoric để giải thích tính chất của nó
Trang 33- Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất: H3PO4 và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
- Các hình ảnh minh họa ứng dụng của H3PO4
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
Trang 34- GV: bổ sung nếu thiếu:
Nó tan vô hạn trong nước
- Học sinh quan sát mẫu axit và trả lời trạng thái màu sắc của axit: là tinh thể trong suốt
- Axit photphoric là chất rắn ở dạng tinh thể không màu Tan vô hạn trong nước
Hoạt động 2: Cấu tạo
- Viết công thức cấu tạo
của axit photphoric
- Trong hợp chất này số oxi
hóa của P là bao nhiêu?
- Dự đoán tính chất hóa
học của H3PO4?
Đặt vấn đề: H3PO4 có tính
oxi hóa hay không
HS trả lời câu hỏi vào phiếu học tập sau đó đại diện nhóm lên trình bày bài
II Cấu tạo phân tử
Cấu tạo phân tử của
H3PO4 là axit 3 nấc
Trang 35tạo dự đoán tính chất hóa
- Trong dung dịch axit có
bao nhiêu loại anion gốc
axit ? Vậy nó có thể tạo ra
bao nhiêu loại muối khi tác
dụng với bazơ?
- GV hướng dẫn học sinh
xác định tỉ lệ tham gia của
các chất phản ứng để xác
định loại muối sinh ra
- Giải quyết vấn đề đặt ra?
So sánh tính oxi hoá của
HNO3 với H3PO4? Giải
thích?
nhóm OH- liên kết với phi kim nên nó có tính axit
- H3PO4 là một axit trung bình Nó tác dụng với chỉ thị, muối, bazơ, oxit bazơ, kim loại trước H trong dãy hoạt động hoá học
- Dung dịch H3PO4 có
PO33-, HPO32-, H2PO3-
Vậy nó có thể tạo 3 loại muối khi tác dụng với bazơ
H3PO4 không có tính oxi hoá như HNO3
Do nguyên tử phot pho
có bán kính nguyên tử
Trong dung dịch H3PO4điện ly 3 nấc:
H3PO4 H+ +H2PO4- (ion dihidro photphat)
H2PO4- H+ +HPO4 (ion hidro photphat) HPO42- H+ +PO43- (ion photphat)
2 H3PO4 là axit có độ mạnh trung bình, có đầy
đủ tính chất của một axit
2 Tác dụng với bazơ
H3PO4 + NaOH NaH2PO4 + H2O (1)
H3PO4 + 2NaOH
Na2HPO4 + 2H2O (2)
H3PO4 + 3NaOH
Na3H2PO4 + 3H2O (3) Đặt K=
Nếu K 1 thì xảy ra (1) Nếu 1 K 2 thì xảy ra (1) và (2)
Nếu K=2 thì xảy ra (2) Nếu 2 K 3 thì xảy ra (2) và (3)
Nếu K 3 thì xảy ra (3)
**Lưu ý: H3PO4 không
có tính oxi hóa
Trang 36lớn hơn và độ âm điện
bé hơn nên nguyên tử phot pho ở trạng thái oxi hóa +5 bền hơn N có số oxi hóa +5
Hoạt động 4: Điều chế
Trong công nghiệp
- Trong công nghiệp,
H3PO4 được sản xuất theo
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4đặc 2H3PO4 + 3CaSO4
Cách 2: đốt cháy P thu được P2O5, rồi cho P2O5 tác dụng với nước:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4đặc 2H3PO4 + 3CaSO4
Các muối trung hòa và muối axit của kim loại natri, kali và amoni đều
Trang 37Sử dụng bảng tính tan, cho
biết khả năng tan của muối
PO43-
- GV cung cấp thông tin về
tính tan của các muối axit:
muối hiđrôphtphat và muối
tan trong nước Với các kim loại khác, chỉ có muối đihidrophotphat là tan được, ngoài ra đều không tan hoặc ít tan
Hoạt động 6: Nhận biết
ion photphat
- GV làm thí nghiệm biểu
diễn thêm 3-4 giọt dung
dịch bạc nitrat vào 5-6 giọt
dung dịch natri photphat
- Nhận xét: thuốc thử để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối photphat
là bạc nitrat
II Nhận biết ion photphat
- Nhận xét: thuốc thử để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối photphat
là bạc nitrat
- Phương trình:
3Ag+ + PO43-
Ag3PO4 (màu vàng)
2.2.2 Biện pháp thứ hai: Cập nhật nội dung sách giáo khoa và tài liệu tham
khảo có liên quan
Nội dung của bài lên lớp hóa học phải trung thành với nội dung sách giáo khoa hóa học Nội dung sách giáo khoa hóa học hiện tại đang phục vụ tốt cho yêu cầu đào tạo trình độ trung học phổ thông chung của cả nước nhưng thời gian ra đời chúng đã lâu nên có những mặt về nội dung cần bổ sung thêm Việc bổ sung này đang được bộ giáo dục và đào tạo thực hiện Được sự chỉ đạo thường xuyên về
Trang 38chuyên môn của Vụ trung học phổ thông, chúng ta có thể bổ sung nội dung bài lên lớp hóa học mà vẫn tuân theo nội dung quy định của sách giáo khoa
Các nguyên tắc mà biện pháp bổ sung nội dung phải thực hiện là:
Nguyên tắc thứ nhất: người giáo viên phải một mặt tôn trọng nội dung sách giáo khoa trong bài lên lớp hóa học nhưng bổ sung thêm thông tin phù hợp để làm sáng
tỏ thêm nội dung của sách giáo khoa giúp các em tham khảo, mục tiêu là tiếp thu bài học tốt hơn Không được thay đổi, thêm bớt các kiến thức cơ bản quy định trong nội dung sách giáo khoa Đảm bảo tính chất ổn định tương đối của nội dung này Nguyên tắc thứ hai: trong phần bài tập về nhà, ngoài phần bài tập bắt buộc là những bài tập quy định của chương trình mà học sinh nào cũng phải làm; giáo viên bổ sung thêm kiến thức:
- Những bài tập tự chọn để rèn luyện tư duy
- Chỉ dẫn cho các em những tài liệu tham khảo để đọc hiểu biết thêm hoặc tự học có hướng dẫn
- Cho các em tự làm phần thí nghiệm để hiểu biết thực tế như dùng dụng cụ đơn giản để xác định xem dấm chua, nước quả chanh, nước máy nước uống đóng chai
có dẫn điện hay không? Độ pH là bao nhiêu? Cho học sinh xem video giáo khoa như: phim về giáo dục bảo vệ môi trường
- Ở một số trường có điều kiện thì có thể sử dụng cho các em làm các bài tập mô phỏng trên các phần mềm vi tính
Nguyên tắc thứ 3: những kiến thức tham khảo mở rộng không được lấy làm nội dung kiểm tra chính khóa mà chỉ được hỏi trong các kì thi năng khiếu, hội vui hóa học hay các buổi ngoại khóa
Sau đây là bài lên lớp minh họa cho biện pháp thứ hai
Bài 1: SỰ ĐIỆN LI I.Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nêu được khái niệm về sự điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li
2 Kĩ năng
Trang 39- HS quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li; chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
* Nội dung GD môi trường: nhận biết được nước tự nhiên bị ô nhiễm
3 Thái độ, tình cảm
- Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, say mê nghiên cứu khoa học
- Tạo cơ sở cho HS yêu thích môn hoá học
- Phải có ý thức bảo vệ môi trường nước: không vứt rác thải, hoá chất xuống sông,
hồ, ao, gây ô nhiễm môi trường
- HS: Nghiên cứu bài mới trước khi đến lớp
III Phương pháp dạy học
- Nêu vấn đề, đàm thoại, trực quan
IV Thiết kế hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp:
Cách tổ chức lớp học: phần đầu xác định tính dẫn điện, học theo nhóm 2 học sinh ngồi cạnh nhau chung một bộ thí nghiệm Phần sau học chung cả lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
Bảng 1: Kết quả thí nghiệm
Trang 40- Kết luận được điều gì?
- Sửa lại các kết quả thu
được trong bảng cho học
sinh
- Học sinh nghe hướng dẫn và thực hiện thí nghiệm
- Ghi kết quả vào bảng 1
- Các dung dịch axit, bazơ, muối đều dẫn điện
I.Hiện tượng điện ly
1 Thí nghiệm
- Các dung dịch axit (HCl), bazơ (NaOH), muối (NaCl) đều dẫn điện
Hoạt động 2: Nguyên
nhân tính dẫn điện của
các dung dịch axit, bazơ
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước
* Định nghĩa: Chất điện
li những chất tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện