Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon bậc loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong tương lai gần, chính vì vậy để ngăn ngừa sự s
Trang 1HOÀNG ĐỨC TUÂN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI HÀI MẠNG ĐỎ TÍA
(PAPHIOPEDIUM MICRANTHUM T.TANG ET F T WANG, 1951)
LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Khóa học : 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2HOÀNG ĐỨC TUÂN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI HÀI MẠNG ĐỎ TÍA
(PAPHIOPEDIUM MICRANTHUM T.TANG ET F T WANG, 1951)
LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Lớp : K43 – LN N02
Khóa học : 2011 – 2015 Giảng viên HD : ThS Nguyễn Tuấn Hùng
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Th.S
Nguyễn Tuấn Hùng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái Hài mạng đỏ tía (Paphiopedilum micranthum T Tang et F T Wang, 1951) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.S Nguyễn Tuấn Hùng và các thầy cô giáo trong khoa cùng với
sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành lãnh đạo khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén và người dân địa phương tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, thầy giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Tuấn Hùng, xin cảm ơn các ban nghành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén và bà con trong khu bảo tồn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng Năm 2015
Sinh viên
Hoàng Đức Tuân
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi theo giá thực tế (2006-2010) 13
Bảng 4.1: Thống kê Sự hiểu biết của người dân về loài Hài Mạng đỏ tía 25
Bảng 4.2: Thống kê tình hình sử dụng loài Hài Mang đỏ tía trong khu vực nghiên cứu 26
Bảng 4.3: Bảng đo đếm kích thước lá 28
Bảng 4.4: Đặc điểm độ tàn che nơi có loài cây Hài mạng đỏ tía 30
Bảng 4.5: Công thức tổ thành cây gỗ lâm phần có Hài Mạng đỏ tía phân bố 30
Bảng 4.6: Tổng hợp tái sinh loài Hài Mạng mạng đỏ tía 32
Bảng 4.7: Tổng hợp độ che phủ cây bụi nơi có Hài mạng đỏ tía 32
Bảng 4.8: Tổng hợp độ che phủ thảm tươi nơi có Hài Mạng đỏ tía 33
Bảng 4.9: Trạng thái rừng nơi Hài Mạng đỏ tía phân bố 34
Bảng 4.10: Phân bố sinh trưởng theo độ cao của loài 35
Bảng 4.11: Bảng mô tả phẫu diện đất ô tiêu chuẩn 37
Bảng 4.12: Tổng hợp số liệu tác động trung bình của con người và vật nuôi trên các tuyến đo trong KBT thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén 38
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Rễ Hài mạng đỏ tía 27
Hình 4.2 Hình thái lá của Hài Mạng đỏ tía 28
Hình 4.3 Hoa Hài Mạng đỏ tía 29
Hình 4.4 Chồi Hài Mạng đỏ tía 31
Trang 6ÔTC : Ô tiêu chuẩn
UBND : Uỷ ban nhân dân
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3
Phần 2 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 4
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 6
2.2.1 Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 6
2.3 Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế khu vực nghiên cứu 9
2.3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu 9
2.3.2 Tình hình văn hóa xã hội 11
2.3.3 Tình hình khinh tế khu vực nhiên cứu 13
2.3.4 Những thách thức và cơ hội 14
Phần 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 3.1 Đối tượng nghiên cứu 16
3.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu 16
Trang 83.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.3.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài Hài mạng đỏ tía 16
3.3.2 Đặc điểm phân loại loài Hài mạng đỏ tía 16
3.3.3 Đặc điểm nổi bật về hình thái rễ, thân, lá, hoa, quả…loài Hài mạng đỏ tía 16
3.3.4 Một số đặc điểm sinh thái của loài 16
3.3.5 Tác động của con người đến khu bảo tồn và loài Hài mạng đỏ tía 17
3.3.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài Hài Mạng đỏ tía tại khu Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Phương pháp luận trong nghiên cứu 17
3.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp 18
3.4.3 Phương pháp nội nghiệp 20
PHẦN 4 : KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 24
4.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây 24
4.1.1 Sự hiểu biết của người dân về loài Hài Mạng đỏ tía 24
4.1.2 Đặc điểm sử dụng loài cây Hài Mạng đỏ tía 25
4.1.3 Đặc điểm về phân loại của loài trong hệ thống phân loại 26
4.2 Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài 27
4.2.1 Đặc điểm cấu tạo hình thái rễ, thân cây 27
4.2.2 Đặc điểm cấu tạo hình thái lá 27
4.2.3 Đặc điểm cấu tạo hình thái hoa, quả 28
4.3 Một số đặc điểm sinh thái của loài 29
4.3.1 Đặc điểm độ tàn che nơi phân bố của loài Hài Mạng đỏ tía phân bố 29
4.3.2 Tổ thành cây tầng gỗ và các cây lá chính 30
4.3.3 Đặc điểm tái sinh loài nghiên cứu 31
Trang 94.3.4 Đặc điểm cây bụi nơi có loài phân bố 32
4.3.5 Đặc điểm thảm tươi nơi có loài phân bố 33
4.4 Đặc điểm phân bố của loài 34
4.4.1 Tần suất hiện của loài 34
4.4.2 Đặc điểm phân bố trong các trạng thái rừng 34
4.4.3 Đặc điểm phân bố theo độ cao 35
4.4.4 Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố 35
4.5 Sự tác động của con người đến khu vực nghiên cứu 38
4.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài 40
PHẦN 5 : KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Kiến nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Vấn đề bảo tồn sự ĐDSH là một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong giai đoạn phát triển hiện nay trên phạm vi toàn thế giới, nó không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của xã hội loài người trên hành tinh ĐDSH đã cung cấp trực tiếp và gián tiếp cho con người những sản phẩm cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội đồng thời
đó cũng là nhân tố quan trọng để duy trì các quá trình sinh thái cơ bản như: Quang hợp của thực vật, mối quan hệ giữa các loài sinh vật, bảo vệ nguồn nước, điều hòa khí hậu, bảo vệ và tăng độ phì của đất, bảo tồn nguồn gen quý
và các loài động thực vật quý hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, Rừng cung cấp gỗ, củi, thức ăn, thuốc chữa bệnh, giúp điều hòa nước ở các con sông và ngăn chặn sự xói mòn đất tạo nên môi trường sống ổn định và bảo vệ cho các loài sinh vật
Việt Nam Nằm ở khu vực Đông Nam châu Á với tổng diện tích tự nhiên khoảng 330.541 km2 là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới, với vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của Bắc bán cầu, đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật
Về mặt địa lý, Việt Nam là nơi giao thoa của hệ động thực vật vùng Ấn Độ- Miến Điện, Nam Trung Quốc và Inđô- Malaixia, đã giúp hệ động thực vật của nước ta rất phong phú, theo các nhà khoa học dự đoán Việt Nam có khoảng trên 12.680 loài thực vật, 276 loài thú, 828 loài chim, 258 loài bò sát, 5000 loài côn trùng, 82 loài ếch nhái, 3.109 loài cá… Nhưng hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau tác động vào làm cho nguồn tài nguyên ĐDSH đã và đang suy giảm
Trang 11Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon bậc loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong tương lai gần, chính vì vậy để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH này Việt Nam
đã tiến hành công tác bảo tồn khá sớm và hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen của địa phương, là cơ sở quyết định cho
sự phát triển hệ sinh thái nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đa dạng và bền vùng Đông bắc là 1 trong 4 vùng phân bố chính của các cây lan hài của Việt Nam, đặc biệt ở Cao Bằng là nơi hội tụ nhiều loài cây Hài mạng đỏ tía ở Việt Nam Xuất phát từ nhu cầu bảo tồn các cây lan ở Việt Nam và được sự nhất trí của khoa Lâm nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Để tìm hiểu
một số loài động thực vật đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái Hài Mạng đỏ tía (Paphiopedilum micranthum T Tang et F T Wang, 1951) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng”
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần cung cấp thông tin cơ bản về đặc điểm phân bố, sinh thái, sinh học của một số loài làm cơ sở cho việc bảo tồn
và phát triển nguồn gen thực vật quý hiếm ở nước ta
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái của cây Hài Mạng đỏ tía (Paphiopedilum micranthum T Tang et F T Wang, 1951) tại khu bảo tồn
Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng
- Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các biện pháp bảo tồn loài cây Hài Mạng đỏ tía
Trang 121.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này sẽ giúp tôi làm quen được với công việc nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó còn củng cố được lượng kiến thức chuyên môn đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học trong nhà trường đúng theo phương châm học đi đôi với hành Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học
Qua quá trình học tập nghiên cứu đề tài làm cho sih viên tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong việc gieo ươm cây giống Đây sẽ là những kiến thức rất cần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc sau này
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp bảo tồn và phát triển cây Hài Mạng đỏ tía trong khu bảo tồn một cách hợp lý
- Giúp cho nhân dân và cán bộ Kiểm lâm nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo tồn và những vai trò mà loài cây Hài Mạng đỏ tía mang lại cho cuộc sống
- Việc nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học loài cây Hài Mạng đỏ tía tại khu vực nghiên cứu sẽ tạo tiền đề cho việc gây trồng loài cây này tại khu vực
- Thông qua kết quả nghiên cứu thấy được sự đa dạng của các loài và
sự suy giảm của các loài thực vật trong những năm qua, từ đó đánh giá được tác động của con người đến tài nguyên rừng
- Thành công của đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát triển loài Hài Mạng đỏ tía quý này góp phần vào phát triển nền kinh tế - xã hội của huyện, của tỉnh cũng như toàn bộ khu vực miền núi phía bắc
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Hiện nay trên thế giới cũng như Việt Nam đa dạng sinh học đang ngày càng suy giảm làm cho số lượng các loài động thực vật giảm từng ngày từng giờ, đặc biệt là các loài động, thực vật quý hiếm Có những loài thực vật rất phong phú như Họ Lan (Orchidaceae) nhưng hiện nay một số loài trong họ vẫn có nguy cơ bị tuyệt chủng Họ Lan (orchidaceae ) là một trong số những
họ thực vật đa dạng nhất của Việt Nam với tổng số 865 loài thuộc 154 chi, nhưng hiện nay số lượng đó ngày càng suy giảm do vậy cần nâng cao công tác bảo tồn
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng công bố trong Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Đây cũng là tài liệu khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức
độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation)
Nhóm các loài tuyệt chủng
+ Tuyệt chủng (EX
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)
+ Cực kì nguy cấp (CR+ Nguy cấp (EN
+ Sắp nguy cấp (VU
Trang 14Nhóm các loài ít nguy cấp: LR
+) Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số luợng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao
Thực vật rừng, động vật rừng gồm 2 nhóm A thực vật và B động vật rừng: Nhóm I A, IIA gồm các loài thực vật rừng
Nhóm I B, IIB gồm các loài động vật rừng
(Nguồn nghị định 32/2006/NĐ-CP) [4]
Dựa vào phân cấp bảo tồn loài và đa dạng sinh học tại khu bảo tồn
thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén Có rất nhiều loài động thực vật được xếp
vào cấp bảo tồn CR, EN và VU cần được bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho thành phần đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, một trong những loài thực vật cần được bảo tồn gấp đó chính là loại Hài mạng đỏ tía tại khu bảo tồn, đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện đề tài
Đối với bất kì công tác bảo tồn một loài động thực vật nào đó thì việc
đi tìm hiểu kĩ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất
Ở khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng và người dân địa phương tôi
đi tìm hiểu tình hình phân bố một số loài lan hài, thống kê số lượng, tình hình sinh trưởng và đặc điểm sinh thái học của chúng tại địa bàn nghiên cứu Đây
là cơ sở thứ hai để tôi thực hiện nghiên cứu của mình Nhưng do giới hạn của
đề tài và năng lực của bản thân còn hạn chế nên tôi chưa thể phân tích đánh giá một cách cụ thể mà chỉ tiến hành “tìm hiểu” và đánh giá khái quát để đưa
ra những biện pháp bảo tồn và phát triển loài
Trang 152.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới
Chi Lan hài (Paphiopedilum) là một chi thuộc họ Phong lan
(Orchidaceae), được gọi là lan hài vì hoa có một cánh môi ở giữa có hình cái túi nhỏ nhìn giống như chiếc hài (giày phụ nữ thời phong kiến) Chi này chứa khoảng 80 loài đã được công nhận, trong đó có một số là lai ghép tự nhiên Các loài lan hài này là bản địa của khu vực Hoa Nam, Ấn Độ, Đông Nam Á
và các đảo trên Thái Bình Dương, chúng tạo thành phân tông gọi
là Paphiopedilinae chỉ chứa 1 chi này Chi Paphiopedilum từng được chia ra thành nhiều phân chi, sau đó thành các đoạn và phân đoạn:
- Phân chi Parvisepalum
- Phân chi Brachypetalum
- Phân chi Polyanth Đoạn Mastigopetalum, Đoạn Polyantha,
Đoạn Mystropetalum, Đoạn Stictopetalum, Đoạn Paphiopedilum,
Đoạn Seratopetalum, Đoạn Cymatopetalum, Đoạn Thiopetalum
Tên gọi chi Paphiopedilum được Ernst Hugo Heinrich Pfitzer đề xuất năm 1886, nó có nguồn gốc từ Paphos (một thành phố trên đảoSíp) và từ trong tiếng Hy Lạp cổ đại pedilon nghĩa là "hài, dép" Một điều trớ trêu là không có loài lan Paphiopedilum nào sinh sống trên đảo Síp – ít nhất là theo phân bố hiện nay Nhưng trong suốt một thời gian dài người ta đã trộn các loài trong chi này với các họ hàng gần của chúng là chi Cypripedium, trên thực tế có loài sinh sống trong khu vực Địa Trung Hải Paphiopedilum được công nhận là chi hợp lệ vào năm 1959, nhưng việc sử dụng các danh pháp khoa học chỉ hạn chế cho các loài ở khu vực Đông và Đông Nam Á [ 11 ]
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở nước ta thuộc 1 trong 2 khu vực xuất phát các loài lan quý hiếm trên thế giới Do vị trí địa lý mà khí hậu, độ ẩm, nhiệt độ và cường độ ánh sáng của nước ta rất thích hợp cho sự tăng trưởng và phát triển của cây lan
Trang 16Theo Phạm Hoàng Hộ (1993) Lan rừng Việt Nam được biết gồm hơn
750 loài khác nhau Lan Việt Nam là lan của vùng nhiệt đới chịu ảnh hưởng bởi hai mùa mưa nắng rõ rệt, vì thế đa số các loài lan mỗi năm chỉ cho một kỳ hoa Mùa nở hoa tập trung vào hai thời kỳ:
- Tháng 2 và tháng 4 trong mùa nắng do sự thọ hàn và quang kỳ tính
(Nguồn: Báo cáo điều tra thực vật của khu bảo tồn Nam Xuân Lạc 2010)[2]
Trang 17Chúng có thể phát triển trên đất mùn, trên các vật liệu khác trên tán cây
trong rừng, trên các khe vách núi Một số loài lan trong chi này: Lan hài xanh
(Paphiopedilum malipoense), Lan hài hồng (Paphiopedilum delenatii), Lan hài chó đốm (Paphiopedilum bellatulum), Lan hài Francisco (Paphiopedilum Francisco Freire), Lan hài vân (Paphiopedilum Callosum), Hài vàng hay kim hài (paph.illosum), Hài trắng (paph.emersonii), hài lùn (paph.helenae)… Nhưng nhiều loài đang bị săn lùng và đe dọa
(Nguồn: Võ Văn Chi và Dương Đức Tiến trong cuốn “Phân loại thực vật –thực vật bậc cao” xuất bản năm 1978) [3]
Hiện nay, Hài Mạng đỏ tía (paphiopedilum micranthum T Tang et F T
Wang,1951) là một trong những loại lan cần phải bảo tồn ngay do số lượng
ngày càng suy giảm nghiêm trọng Tên khác: Hài mốc hồng Thuộc cỏ lâu năm, có 3-5 lá xếp thành 2 dãy, chất da, hình thuôn bầu dục, mặt trên màu lục với các đốm to màu lục thẫm, mặt dưới có nhiều chấm màu tím tía Cụm hoa
có cuống dài 9-25 cm mang 1 hoa Mùa hoa tháng 3-5, tái sinh bằng chồi , mọc thành từng búi rải rác dưới tán rừng nguyên sinh rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây lá kim rất ít khi hỗn giao cả với cây lá rộng trên núi đá vôi,
ở độ cao thường 900-1600 m , ở chân các vách ngăn đỉnh và đỉnh núi, nơi có nhiều đất và rêu, có độ ẩm cao Phân bố: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc kạn
Hài mạng đỏ tía (paphiopedilum micranthum T Tang et F T
Wang,1951) vốn có khu phân bố không quá hẹp và số lượng cá thể không ít,
nhưng nơi cư trú bị chia cắt rất mạnh, kèm theo môi trường sống là rừng bị thu hẹp do chặt gỗ và lửa rừng nên đang bị tuyệt chủng
Hài mạng đỏ tía (paphiopedilum micranthum T Tang et F T Wang,1951) được làm cảnh rất quý vì hoa có màu sắc đẹp với cấu tạo môi có
Trang 18hạt rất độc đáo, lại rất hiếm, loài phân bố hẹp gặp với số lượng cá thể rất ít trên các vách núi dựng đứng và cao Thuộc cấp bảo tồn EN A1 a,c,d+2d, B1+2e đã liệt kê vào phụ lục 1 công ước CITES và nhóm 1 nghị định 32/2006/ND-CP (Nguồn: Sách đỏ việt nam – phần II Thực vật ) [9]
2.3 Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
2.3.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai
∗ Địa hình, địa mạo
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén chủ yếu kiểu địa hình núi trung bình và núi cao mấp mô lượn sóng tạo thành những dải núi đất xen kẽ núi đá vôi và bị chia cắt bởi nhiều khe suối Độ dốc lớn (>250C) Địa hình cao nhất ở phía Bắc và thoải dần xuống phía Nam Là nơi phát nguyên của nhiều sông suối chính của huyện Nguyên Bình như: sông Nhiên, sông Năng, sông Thể Dục (một nhánh của sông Bằng) Quá trình kiến tạo địa chất đã chia thành 2 tiểu vùng chính: địa hình vùng núi đất phân bố chủ yếu ở xã Thành Công, Quang Thành; địa hình vùng núi đá ở xã Phan Thanh, thị trấn Tĩnh
Túc, Ca Thành [1]
∗ Địa chất, đất đai
Trang 19Theo tài liệu thổ nhưỡng của huyện, trên địa bàn có những loại đất chính sau:
- Đất Feralit đỏ nâu trên núi đá vôi: Phân bố tập trung ở độ cao từ
700m-1700m so với mặt nước biển
- Đất Feralít mùn vàng nhạt núi cao: thích hợp với một số loài cây trồng:
Thông, Sa mộc, Tông dù, Lát hoa, Dẻ đỏ, Trẩu, Sở và một số loài cây đặc sản, cây thuốc, cây ăn quả khác
- Đất Feralít đỏ vàng núi thấp: Phân bố ở độ cao từ 300 - 700m thích
hợp với một số loài cây trồng: Thông, Sa mộc, Tông dù, Kháo vàng, Cáng lò, Lát hoa, Keo, Dẻ đỏ, Trẩu, Sở, Hồi, Quế, Chè đắng và một số loài cây thuốc, cây ăn quả khác
- Đất bồn địa và thung lũng: Bao gồm đất phù sa mới, cũ, sản phẩm
đất dốc tụ, sản phẩm hỗn hợp; loại đất này được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp
2.3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
* Đặc điểm khí hậu
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có đặc điểm đặc trưng của khí hậu lục địa miền núi cao, chia thành 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau Vùng cao có khí hậu cận nhiệt đới, vùng thấp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm có 2 mùa rõ rệt, đó là:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,4% tổng lượng mưa cả năm và tập trung vào các tháng 7 và 8 Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít, có nhiều sương mù
- Nhiệt độ trung bình cả năm là 180C; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 5 đến tháng 9, trong khoảng 24,50 - 26,90 C, đặc biệt có khi lên tới
Trang 20340 C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau,
có khi xuống tới - 20C - 50C
- Độ ẩm tương đối bình quân cả năm là 84,3%, tháng có độ ẩm cao nhất vào tháng 7, 8 là trên 87%, thấp nhất vào tháng 12 là 80,5%
- Ngoài ra, còn có hiện tượng sương mù xuất hiện vào sáng sớm, chiều tối và đêm của tất cả các tháng trong năm, phần nhiều là sương mù toàn phần Sương muối thường xuất hiện vào tháng 12, 1 hàng năm với số ngày xuất hiện trung bình là 3 ngày Số ngày dài nhất của một đợt sương muối trong tháng là 5 ngày, số giờ xuất hiện dài nhất trong một ngày là 7 giờ Đặc biệt, đã có xuất hiện mưa tuyết ở khu vực Tháp truyền hình và đỉnh đèo Colea [1]
* Hệ thống thuỷ văn
Chưa có số liệu nghiên cứu cụ thể đánh giá lưu tốc dòng chảy của các suối lớn trong khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén; nhưng qua kết quả khảo sát của đoàn công tác có thể đánh giá sơ bộ trong khu vực
có 4 suối lớn; các suối kể trên có nước quanh năm, lưu lượng nước chảy nhiều, chảy mạnh về mùa mưa, mùa khô lượng nước chảy ít hơn Mật độ suối trung bình khoảng 2 km/100 ha, nhưng vào mùa mưa thường gây ra
lũ quét, lũ ống, trượt lở đất do trong khu vực có độ dốc lớn, địa hình lại bị chia cắt mạnh
Do địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có nhiều đá vôi xen kẹp nên nguồn nước ngầm rất hiếm; hiện nay trong vùng chỉ tập trung vào khai thác và sử dụng nước mặt[1]
2.3.2 Tình hình văn hóa xã hội
2.3.2.1 Dân số
Theo Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2010, Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 11.438 khẩu, với 2.287 hộ, khoảng 4.918
Trang 21lao động Xã Thành Công, Phan Thanh, Hưng Đạo, Quang Thành chủ yếu là
hộ nông nghiệp, còn thị trấn Tĩnh Túc chủ yếu là hộ phi nông nghiệp Tốc độ tăng dân số của vùng hiện khoảng 2,2%/năm
Dân tộc: Khu bảo tồn có 5 dân tộc đang sinh sống; trong đó: Người Dao 5.398 khẩu chiếm 47,2% tổng dân số Khu bảo tồn, người Nùng 2.335 khẩu chiếm 20,3%, người Kinh 2.027 khẩu chiếm 17,8%, người Tày 1.573 khẩu chiếm 13,8%, người H’Mông 105 khẩu chiếm 0,9% tổng dân số
Phân bố dân cư: Mật độ dân số bình quân 51 người/km2 nhưng lại phân
bố không đồng đều giữa thị trấn và các xã trong vùng, xã có mật độ dân số thấp nhất là Hưng Đạo 25 người/km2, cao nhất là thị trấn Tĩnh Túc 135 người/km2
2.3.2.2 Dân tộc
Khu bảo tồn có 5 dân tộc đang sinh sống; trong đó: Người Dao 5.398 khẩu chiếm 47,2% tổng dân số Khu bảo tồn, người Nùng 2.335 khẩu chiếm 20,3%, người Kinh 2.027 khẩu chiếm 17,8%, người Tày 1.573 khẩu chiếm 13,8%, người H’Mông 105 khẩu chiếm 0,9% tổng dân số
2.3.2.3 Phân bố dân cư
Mật độ dân số bình quân 51 người/km2 nhưng lại phân bố không đồng đều giữa các xã trong vùng, xã có mật độ dân số thấp nhất là Hưng Đạo 25 người/km2, cao nhất là thị trấn Tĩnh Túc 135 người/km2
2.3.2.4 Giao thông
Hệ thống đường giao thông được quan tâm đầu tư, nâng cấp đã tạo ra một mạng lưới giao thông đồng bộ, thông suốt giữa các xã trong Khu bảo tồn với trung tâm huyện Nhưng qua thời gian các tuyến đường bắt đầu xuống cấp nhất là các đường cấp phối rải đá
2.3.2.5 Y tế
Công tác y tế đã có những chuyển biến tích cực, các trạm y tế các xã
đã được đầu tư trang thiết bị và đội ngũ cán bộ, mỗi trạm được bố trí 2 y
sỹ, 2 y tá và nữ hộ sinh, với nhiệm vụ chủ yếu là khám, cấp phát thuốc
Trang 22cho nhân dân Riêng ở thị trấn Tĩnh Túc có 1 bệnh viện đa khoa 50 giường bệnh nhưng chưa được trang bị đồng bộ nên việc khám chữa bệnh
ở các xã còn nhiều hạn chế
2.3.2.6 Giáo dục
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, UBND huyện, sở Giáo dục và Đào tạo, các cấp uỷ đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể ở địa phương, tỷ lệ học sinh đi học ngày càng tăng Tuy nhiên, đa số học sinh là dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn, dân cư sống rải rác phân tán nên đã hạn chế và là thách thức lớn đến công tác giáo dục đào tạo ở địa phương
2.3.3 Tình hình khinh tế khu vực nhiên cứu
2.3.3.1 Tình hình phát triển nghành trồng trọt
Bảng 2.1 : Cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi theo giá thực tế (2006-2010)
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2010)
Tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt tăng, từ 69,8% năm 2006 lên 81,1% năm 2010 Tỷ trọng ngành chăn nuôi giảm từ 30,2% năm 2006 xuống 18,9% năm 2010 Kết quả trên đã phản ánh cơ cấu ngành trồng trọt hàng năm đều tăng; cơ cấu ngành chăn nuôi giảm
Trang 232.3.3.2 Tình hình phát triển chăn nuôi
Ngành chăn nuôi bị giảm mạnh là do những năm qua có nhiều dịch bệnh xuất hiện, giá thức ăn tăng cao, thị trường thiếu ổn định, nên những
hộ chăn nuôi nhỏ lẻ bỏ không chăn nuôi, hộ chăn nuôi lớn đã giảm quy
mô chăn nuôi
2.3.3.3 Tình hình phát triển lâm nghiệp
Trong những năm qua công tác quản lý, bảo vệ rừng được thực hiện đến cấp cơ sở và cộng đồng người dân nên bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan, diện tích rừng tự nhiên đạt 8.888 ha (năm 2008), tăng 76 ha so với (năm 2001), diện tích rừng trồng đạt 688 ha (năm 2008), tăng 17 ha so với năm 2001 Từ kết quả cho thấy công tác phát triển rừng còn rất chậm, trong khi diện tích đất chưa có rừng trong vùng còn lớn Tuy nhiên số liệu trên chỉ phản ánh được phần diện tích thực hiện qua các chương trình dự án, còn diện tích rừng tự phục hồi, diện tích do người dân tự trồng chưa phản ánh được (Báo cáo chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén thành vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén 2013).[1]
2.3.4 Những thách thức và cơ hội
2.3.4.1 Cơ hội và thuận lợi trong bảo tồn và phát triển bền vững
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương các cấp, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, nhân dân địa phương đã có những thay đổi về nhận thức, quan tâm đúng mức đến công tác bảo tồn và phát triển bền vững
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có tiềm năng, lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên nên có điều kiện thuận lợi,
cơ hội phát triển các hoạt động dịch vụ, du lịch sinh thái
2.3.4.2 Khó khăn và thách thức trong bảo tồn và phát triển bền vững
Trang 24Do chưa nhận thức, hiểu biết rõ ràng ở các cấp, các ngành về bảo tồn
và phát triển bền vững nên không tránh khỏi sự thiếu thống nhất, lúng túng trong việc thực hiện các hạng mục từ điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội, phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường và phát triển nguồn nhân lực
Trong khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có nhiều
hộ dân đang sinh sống, trong số này, phần lớn là dân tộc Dao, Tày, Nùng…, đời sống còn nhiều khó khăn Việc hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống cho nhân dân các xã vùng đệm là một khó khăn lớn để đảm bảo hài hoà giữa bảo tồn và phát triển bền vững
Thách thức lớn là giải quyết triệt để nạn khai thác, đào bới khoáng sản trong khu vực Khu bảo tồn
Trong vùng có nguồn lao động dôi dư nhiều, đặc biệt khu vực Thị trấn Tĩnh Túc có khoảng 3.000 lao động là con em, công nhân mỏ thiếc Tĩnh Túc trước đây, đến nay thiếu việc làm Trong số lao động này, có một số hàng ngày phải vào khu vực Khu bảo tồn đào bới, mót khoáng sản tại các hầm mỏ khai thác trước đây, gây xáo trộn đến môi trường sinh thái
tự nhiên trong rừng
Trang 25Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là loài cây lan Hài Mạng đỏ tía ( Paphiopedilum
micranthum T Tang et F T Wang,1951) tái sinh tự nhiên tại khu bảo tồn
Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
3.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ tháng 1/2015 – 5/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài đặt ra những nội dung nghiên cứu
3.3.1 Tình hình sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài Hài mạng đỏ tía
3.3.2 Đặc điểm phân loại loài Hài mạng đỏ tía
3.3.3 Đặc điểm nổi bật về hình thái Hài mạng đỏ tía
3.3.4 Một số đặc điểm sinh thái của loài
- Độ tàn che nơi Hài mạng đỏ tía phân bố
-Tổ thành tầng cây cao
-Đặc điểm tái sinh Hài mạng đỏ tía
- Đặc điểm cây bụi nơi Hài mạng đỏ tía phân bố
- Đặc điểm thảm tươi nơi Hài mạng đỏ tía phân bố
- Đặc điểm phân bố của loài
+Tần suất xuất hiện của loài
+ Đặc điểm phân bố trong các trạng thái rừng
+Phân bố theo độ cao
- Đặc điểm đất nơi Hài mạng đỏ tía phân bố
Trang 263.3.5 Tác động của con người đến khu bảo tồn và loài Hài mạng đỏ tía 3.3.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài Hài Mạng đỏ tía tại khu Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Công tác chuẩn bị:
Giấy bút, bảng hỏi, địa bàn, GPS, phấn, dây nylon Và liên hệ với chính quyền ở địa điểm thực tập
3.4.1 Phương pháp luận trong nghiên cứu
Mỗi loài cây khác nhau có một đặc điểm về sinh vật học, sinh thái học khác nhau Đó là sự thích nghi của chúng đối với môi trường sống, trong những điều kiện hoàn cảnh khác nhau, đã tạo ra các loài cây riêng biệt với một điều kiện đặc trưng phù hợp cho loài Vì vậy việc nghiên cứu chuyên sâu một loài cụ thể nào đó muốn đạt được kết quả nghiên cứu một cách chính xác, khách quan và khoa học thì cần đến nơi phân bố của loài để thực hiện việc điều tra, tìm hiểu về loài đó
Trong thực tiễn nghiên cứu từ trước tới nay đã có rất nhiều phương pháp tiếp cận nghiên cứu như: Nghiên cứu tập trung vào cá thể của loài cần nghiên cứu, nghiên cứu theo hướng tập trung vào toàn bộ quần thể, nghiên cứu tập trung hài hòa theo 2 quan điểm trên
Nếu theo hướng nghiên cứu tập trung vào cá thể thì kết quả nghiên cứu
sẽ bị phiếm diện và chắc chắn sẽ không thể đầy đủ được, từ đó dẫn đến việc nghiên cứu và đánh giá không chính xác Nếu theo hướng tiếp cận nghiên cứu thứ 2 – hướng tập trung vào quần thể loài nghiên cứu – thì dẫn đến việc nghiên cứu mang tính chất tổng quát, không chi tiết và cho kết quả đánh giá
sẽ bị sai lệch Trong nghiên cứu thực vật, cần phải có yếu tố thực tế kết hợp lý thuyết Đi từ chi tiết đến phức tạp sẽ mang lại một kết quả khách quan và chính xác hơn, điều này đồng nghĩa với việc cần kết hợp hài hòa theo hai hướng tiếp cận nghiên cứu cá thể và quần thể
Trang 273.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp
3.4.2.1.Phỏng vấn người dân
Để đánh giá và tìm hiểu sự hiểu biết và sử dụng các lài thực vật trong khu vực nghiên cứu, chúng tôi tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn như sau: Những người được phỏng vấn gồm những người đã từng khai thác và sử dụng các loài cây gỗ trong khu vực để sử dụng cho sinh hoạt, phục vụ sản xuất cũng như để tao đổi và mua bán Những người am hiểu các loài cây tại khu vực như các cụ già, các cán bộ tuần rừng, cán bộ Kiểm lâm trong khu bảo
tồn (bảng phỏng vấn tại phụ biệu 1)
3.4.2.2 Phương pháp điều tra theo tuyến
- Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh, đi qua các trạng thái rừng
Cứ 100m độ cao tiến hành lập 1 OTC Tuỳ điều kiện thực tế có thể tiến hành lập 6 tuyến điều tra theo 4 hướng khác nhau: Đông, Tây, Nam, và Bắc Trên tuyến điều tra đánh dấu toạ độ các loài quý hiếm Các số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 3.1 (phụ lục 2)
Khi gặp loài cây trong đối tượng nghiên cứu, tiến hành đo đếm chi tiết các đặc điểm hình thái, để làm cơ sở cho việc nhận biết và phân loại loài cây cần nghiên cứu với các loài cây khác
* Thân cành: Tiến hành mô tả hình dạng thân, màu sắc, vỏ, các đặc điểm nổi bật khác và mức độ phát triển của cây
Các số liệu thu được ghi theo mẫu bảng
Trang 28- Hoa và quả: Tiến hành quan sát hình dạng, kích thước, màu sắc của hoa, quả và hạt (nếu có)
- Trị số độ tàn che trong OTC rất quan trọng nó ảnh hưởng tới đến quá trình sinh trưởng và phát triển của Hài mạng đỏ tía vì vậy ta thu thập trị số tàn tre vào bảng sau 3.3 (phụ lục 2)
Đất cũng là một yếu tố hết sức quan trọng có ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của thực vật, đặc biệt là quá trình nảy mầm của hạt Điều tra đất nhằm xác định được sự ảnh hưởng của nó đến quá trình tái sinh của Hài mạng
đỏ tía ở giai đoạn cây mạ và cây con Tôi tiến hành xác định một số chỉ tiêu lý tính của đất như sau và ghi vào bảng 3.4 (phụ lục 2)
Ngoài việc điều tra thực địa, quá trình nghiên cứu sẽ kết hợp thu thập tài liệu từ phía chính quyền địa phương và phỏng vấn thu thập thông tin từ người dân địa phương
3.4.2.3 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (ÔTC )
Do địa hình khó khăn ở vùng núi nên chúng tôi không thể lập ô tiêu chuẩn theo một số hình cơ bản như hình chữ nhật 20x50m có diện tích 1.000m2
Dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực của cán bộ quản lý
để xác định sơ bộ và thiết lập ô tiêu chuẩn Các ô tiêu chuẩn sẽ được thiết lập
ở gần các tuyến tuần rừng (tuyến đường mòn) và tuyến khảo sát (cách đường tuần rừng 50m trở lên)
Điều tra các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định về đặc tính sinh thái, tính
đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thường gặp Trong điều tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này
Các ÔTC có diện tích 1.000m2 (20m X 50m) đối với các trạng thái rừng
có tầng cây cao (D≥ 6cm), chiều dài theo đường đồng mức của địa hình, ÔTC được chọn ngẫu nhiên và đại diện cho các khu vực khác nhau trong phạm vi nghiên cứu
Trang 29Nơi địa hình dốc, tiến hành lập các ÔTC có diện tích nhỏ hơn (có thể 100-200m2 ) có cùng độ cao, gần nhau thay thế cho ô có diện tích lớn, mỗi trạng thái rừng lập 1 ÔTC Cứ 100m độ cao lập 1 ÔTC
3.4.3 Phương pháp nội nghiệp
3.4.3.1 Số liệu được thu thập từ phiếu được làm sẵn và sau đó phân tích bằng
chương trình Word, Excel
+ Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng
- Tổ thành tầng cây gỗ
Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành rừng, tùy thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phần thành rừng thuần loài hay rừng hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học cũng khác nhau
Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ cần sử dụng mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI) tính theo công thức:
3
IVIi = + +
(3.1) Trong đó:
- IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỉ lệ tổ thành) của loài thứ i
- Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i
Trang 30+) Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i:
- Di là đường kính 1,3m (D1.3) của loài cây thứ i
- RFi là tần xuất xuất hiện tương đối của loài cây thứ i
i
F
F (3.5)
Trong đó:
- Fi là tần xuất xuất hiện của loài thứ i
- Fi =(Số lượng các ô mẫu có loài thứ i xuất hiện/Tổng số ô mẫu nghiên cứu)*100
- Nếu tần suất xuất hiện
được coi là loài ưu thế
Trang 313.4.3.2 Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật khu vực nghiên cứu
Để đánh giá được tác động của con người tới hệ thực vật của khu bảo tồn, làm cơ sở cho việc tìm hiểu các nguyên nhân gây suy giảm tính đa dạng thực vật trên núi đá vôi và đề xuất các giải pháp bảo tồn thích hợp cho khu vực chúng tôi tiến hành các công tác:
+ Đánh giá tác động của con người lên các sinh cảnh rừng trên núi đá vôi Bằng cách lập tuyến điều tra kết hợp với tuyến điều tra các loài thực vật, liệt kê tác động của các khu dân cư lên khu bảo tồn Dưới đây là một kỹ thuật đơn giản cho phép thu thập nhanh các số liệu định lượng về mức độ tác động lên sinh cảnh hiện tại cũng như những thay đổi rộng lớn hơn theo thời gian Các số liệu thu được có thể chỉ ra những khu vực có tác động thấp cũng như
cự ly ảnh hưởng của con người từ khu vực làng bản vào khu bảo tồn Thông tin này có thể sử dụng để thiết lập một hệ thống giám sát dài hạn và tích cực hơn nếu cần
Các con đường mòn dẫn vào rừng thường do người dân tạo nên khi vào khai thác tài nguyên của Khu bảo tồn Vì vậy, một trong những cách đánh giá tác động của con người là đánh giá tác động dọc theo các đường mòn và điểm xuất phát từ trung tâm làng, đi theo đường mòn dẫn vào rừng được sử dụng nhiều nhất cho đến khi không còn tìm ra dấu vết tác động nữa Điều đó cho phép ta xác định toàn bộ phạm vi không gian của tác động Đánh giá các loại tác động:
- Xói mòn: Mức nghiêm trọng của xói mòn rãnh, máng, khe nhỏ
- Ăn gặm: Chiều cao của cây cỏ hoặc phần trăm đất trống
- Chặt cây: Tỷ lệ hoặc số lượng cây gỗ, cây bụi gỗ bị chặt hoặc cắt cành
- Động vật nuôi: Số lượng hoặc số lần gặp động vật, phân của động vật nuôi
- Đốt, phát rừng: Kích thước khu vực bị đốt, trạng thái rừng, mức độ thiệt hại