HOÀNG QUỐC ANH “NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LOÀI CÂY BÁT GIÁC LIÊN Podophyllum tonkinense Gagnep LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊ
Trang 1HOÀNG QUỐC ANH
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LOÀI CÂY BÁT GIÁC LIÊN (Podophyllum tonkinense Gagnep) LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN - TỈNH CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Lâm Nghiệp Khoa : Lâm Nghiệp Khóa học : 2011-2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2HOÀNG QUỐC ANH
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LOÀI CÂY BÁT GIÁC LIÊN (Podophyllum tonkinense Gagnep) LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN - TỈNH CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Lâm Nghiệp Khoa : Lâm Nghiệp Khóa học : 2011-2015 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Tuấn Hùng
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của bản thân tôi, các số liệu được thu thập khách quan và trung thực Kết quả nghiên cứu chưa được sự dụng công bố trên tài liệu nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, năm 2015
XÁC NHẬN CỦA GVHD NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
ThS Nguyến Tuấn Hùng Hoàng Quốc Anh
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Xác nhận sinh viên đã sửa theo yêu cầu của hội đồng chấm Khóa luận tốt nghiệp!
Trang 4Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường
và Ban chủ nghiệm khoa Lâm nghiệp, tôi về thực tập tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Phe Oắc - Phe Đén tỉnh Cao Bằng với đề tài là “Nghiên cứu một số
đặc điểm sinh học của loài cây Bát giác liên (Podophyllum tonkinense
Gagnep) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén - tỉnh Cao Bằng”
Sau một thời gian nghiên cứu, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Có được kết quả này trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ
tận tình của ThS Nguyễn Tuấn Hùng trong suất quá trình thực hiện đề tài
Nhân dịp này tôi cũng xin cảm ơn toàn thể thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp, các cấp chính quyền và bà con nhân dân Huyện Nguyên Bình, Ban giám đốc và lực lượng kiểm lâm Khu bảo tồn, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2015
Sinh viên Hoàng Quốc Anh
Trang 5
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LuẬN
Bảng 4.1 Sự hiểu biết của người dân về loài cây Bát giác liên 28
Bảng 4.2 Đo đếm kích thước lá cây Bát giác liên 31
Bảng 4.3 Tổng hợp độ tàn che nơi có loài Bát giác liên 32
Bảng 4.4 Tổng hợp CTTT của 3 OTC 2, 18 và 19 33
Bảng 4.5 Nguồn gốc tái sinh cây Bát giác liên 34
Bảng 4.6 Mật độ tái sinh cây Bát giác liên 35
Bảng 4.7 Chất lượng tái sinh cây Bát giác liên 35
Bảng 4.8 Tổng hợp độ che phủ cây bụi nơi có loài cây Bát giác liên 36
Bảng 4.9 Tổng hợp độ che phủ thảm tươi nơi có Bát giác liên 37
Bảng 4.10 Kết quả tổng hợp điều tra phẫu diện đất 38
Bảng 4.11 Phân bố loài cây Bát giác liên theo trạng thái rừng 39
Bảng 4.12 Phân bố theo độ cao của loài Bát giác liên 39
Bảng 4.13 Tổng hợp sự tác động trung bình của con người và vật nuôi trên các tuyến đo trong KBT thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén 41
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN
Hình 4.1 Rễ cây Bát giác liên 30
Hình 4.2 Thân ngầm Bát giác liên 30
Hình 4.3 Mặt trên lá Bát giác liên 31
Hình 4.4 Mặt dưới lá Bát giác liên 31
Hình 4.5 Hoa Bát giác liên 32
Hình 4.6 Qủa cây Bát giác liên 32
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTTT : Công thức tổ thành ĐDSH : Đa dạng sinh học IUCN : Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế
LSNG : Lâm sản ngoài gỗ NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn ODB : Ô dạng bản
UBND : Uỷ ban nhân dân
Trang 8MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 7
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 7
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 8
2.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khu vực nghiên cứu 13
2.3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu 13
2.3.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế -xã hội 14
2.3.3 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương 16 Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
3.3.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân địa phương về loài cây Bát giác liên 18
3.3.2 Đặc điểm phân loại và bảo tồn của loài 18
3.3.3 Các đặc điểm hình thái nổi bật của loài: Rễ, thân, lá, hoa và quả của cây Bát giác liên 18
3.3.4 Một số đặc điểm sinh thái của loài cây Bát giác liên 18
3.3.5 Những tác động của con người và vật nuôi tới sinh cảnh và loài cây nghiên cứu trong khu bảo tồn 19
3.3.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài cây Bát giác liên 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
Trang 93.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 19
3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 20
3.4.3 Phương pháp xử lí số liệu 23
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 27
4.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân địa phương về loài cây Bát giác liên 27
4.1.1 Sự hiểu biết của người dân địa phương về loài cây Bát giác liên 27
4.1.2 Đặc điểm sử dụng nổi bật của loài cây Bát giác liên 29
4.2 Đặc điểm về phân loại và bảo tồn của loài 29
4.3 Các đặc điểm hình thái nổi bật của loài 29
4.3.1 Đặc điểm hình thái rễ, thân cây 29
4.3.2 Đặc điểm hình thái lá cây 30
4.3.3 Đặc điểm hình thái hoa, quả 31
4.4 Một số đặc điểm sinh thái của loài cây Bát giác liên 32
4.4.1 Độ tàn che nơi có loài phân bố 32
4.4.2 Đặc điểm tổ thành tầng cây cao 33
4.4.3 Đặc điểm tái sinh của loài cây Bát giác liên 34
4.4.4 Đặc điểm về các loài cây bụi nơi loài cây Bát giác liên phân bố 36
4.4.5 Đặc điểm thảm tươi nơi loài cây Bát giác liên phân bố 37
4.4.6 Đặc điểm đất nơi loài cây Bát giác liên phân bố 37
4.4.7 Đặc điểm phân bố loài 39
4.5 Những tác động của con người và vật nuôi tới sinh cảnh và loài cây nghiên cứu trong khu bảo tồn 40
4.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài cây Bát giác liên 43 Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1 Kết Luận 45
5.2 Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Nước ta nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, vì vậy thực vật rừng và lâm sản ngoài gỗ rất đa dạng và phong phú Có rất nhiều loài cây, các loài lâm sản ngoài gỗ quý hiếm, nhiều loài được bảo tồn trong sách đỏ, chúng có giá trị rất cao và nhiều tác dụng: Làm nhà, làm dược liệu, cây cảnh,
đồ trang sức…
Rừng ở nước ta có diện tích lớn và đa dạng, nó không những có tác dụng chống xói mòn, lũ lụt, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học… mà còn góp phần lớn vào việc xây dựng các vùng miền văn hóa riêng Ở Việt Nam, hơn 80% dân số sống ở các vùng nông thôn, cuộc sống người dân còn gặp nhiều khó khăn, sản xuất chủ yếu bằng các ngành nông lâm nghiệp Đặc biệt là ở miền núi, do tỷ lệ nghèo đói còn chiếm
tỷ lệ cao, trình độ văn hóa còn thấp cuộc sống người dân sống chủ yếu phụ thuộc vào rừng và các sản phẩm từ rừng Vì vậy, họ không ngừng tác động vào nguồn tài nguyên rừng để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của họ: chặt phá rừng bừa bãi, đốt nương làm rẫy, khai thác trái phép gỗ và lâm sản ngoài gỗ làm cho diện tích rừng ngày càng suy giảm gây ảnh hưởng không nhỏ tới đa dạng sinh học và suy thái môi trường sinh thái Mặt khác, do nhu cầu cầu thị trường về các sản phẩm từ rừng ngày càng cao, trong khi đó công tác quản
lý, bảo vệ còn yếu kém nên một số loài bị khai thác rất nhiều đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng, thậm chí một số loài đã bị tuyệt chủng hoàn toàn không còn khả năng tái tạo Do đó việc bảo về và phát triển rừng đang được Đảng và Nhà Nước ta rất quan tâm và chú trọng và đầu tư ngày càng nhiều vào công tác bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên rừng
Trang 11Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén - huyện Nguyên Bình – tỉnh Cao Bằng là một trong số những khu bảo tồn có chứa rất nhiều loài động thực vật và có tính đa dạng sinh học cao, khu bảo tồn này có rất nhiều loài cây quý hiếm cần phải bảo vệ, trong đó có loài cây Bát giác liên Đây là nguồn gen quý hiếm có giá trị cao Thân rễ, lá hoặc cả cây đều được dùng làm thuốc chữa rắn cắn, ung nhọt, giải độc, tiêu phù…loài hiện nay bị khai thác rất nhiều để làm thuốc hoặc bị mất đi do nạn tàn phá rừng nên số lượng còn rất ít trong khu bảo tồn nên cần có những biện pháp bảo vệ phù hợp để bảo tồn nguồn gen quý để phụ vụ cho công tác nghiên cứu và bảo tồn
Để đảm bảo được tính đa dạng sinh thái và bảo tồn nguồn gen quý,
hiếm tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học
của loài cây Bát Giác Liên (Podophyllum tonkinense Gagnep) làm cơ sở
cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén - tỉnh Cao Bằng”
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Xác định được các đặc điểm hình thái nổi bật của loài cây Bát giác liên
- Xác định được các đặc tính sinh thái và đề xuất một số biện pháp bảo
vệ và phát triển loài cây Bát giác liên
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học
- Giúp cho sinh viên thực hành củng cố lại những kiến thức đã học trên lớp để áp dụng vào thực tế Thông quá quá trình học hỏi kinh nghiệm và kiến thức của cán bộ, người dân địa phương sẽ giúp bổ sung kiến thức cho sinh
viên, nâng cao năng lực, kỹ năng để hoàn thành tốt công việc của mình
- Kết quả của đề tài nghiên cứu có thể làm cơ sở cho giảng viên và sinh viên tiếp tục nghiên cứu khoa học chuyên sâu về tìm hiểu một số đặc điểm
sinh thái và tình hình phân bố của loài cây Bát giác liên
Trang 121.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp bảo tồn và phát triển loài cây Bát giác liên trong khu vực bảo tồn một
cách thích hợp
- Giúp cho người dân và cán bộ kiểm lâm nhận thức được tầm quan
trọng của việc bảo tồn loài cây Bát giác liên trong đời sống và nghiên cứu
- Đưa ra được những cơ sở sinh thái học của loài cây Bát giác liên tại khu vực nghiên cứu, tạo tiền đề cho việc gây trồng loài cây này trong khu
bảo tồn
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH trên thế giới cũng như của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần yêu cầu đặt ra là phải tìm hiểu, nghiên cứu các đặc điểm sinh học của các loài động thực vật để từ đó có thể đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn chúng một cách có hiệu quả
∗Về cơ sở sinh học
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường Là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên
∗Về cơ sở bảo tồn
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH …
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của sách đỏ thế giới , chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam, để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Đây cũng là tài liệu khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các quy định, luật pháp của Nhà
Trang 14nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe
dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation)
+ Ít lo ngại: Least Concern ( LR/lc)
+ Thiếu dẫn liệu: Data Deficient ( DD)
+ Không được đánhgiá: NotEvaluated( NE)[2]
Để bảo vệ và phát triển cá loài Động thực vật quý hiếm Chính phủ đã
ban hành Nghị định số 32/ 2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2006 Nghị
định quy định các loài động thực vật quý, hiếm gồm hai nhóm chính:
+ Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng cao
Trang 15hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng
Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II được phân thành
- IIA: Gồm các loài thực vật rừng
- IIB: Gồm các loài đông vật rừng[7]
Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN và các tài liệu kế thừa của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén cho thấy: tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tồn tại rất nhiều loài động, thực vật được xếp vào các cấp bảo tồn CR, EN, VU,… cần được bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung Cho nên việc nghiên cứu một số loài thực vật quý hiếm đặc biệt là loài cây Bát giác liên và đề xuất các phương thức bảo tồn các loài thực vật quý hiếm nói chung và loài Bát giác liên nói riêng, nhằm tránh khỏi sự mai một của các loài thực vật quý hiếm và nguồn gen của chúng là điều hết sức cần thiết Đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện khóa luận
Để công tác bảo tồn có thể đạt được kết quả cao với một loài nào đó thì việc đi tìm hiểu kỹ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất
Ở xã Ca Thành, Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, tôi đi tìm hiểu một số đặc điểm sinh học loài Bát giác liên, thống kê số lượng, tình hình sinh trưởng và đặc điểm sinh thái học của loài tại địa bàn nghiên cứu Đây là cơ sở thứ hai để tôi thực hiện nghiên cứu của mình Nhưng do những giới hạn của đề tài và năng lực của bản thân còn hạn chế nên tôi chưa phân tích đánh giá một cách cụ thể mà chỉ có thể tiến hành tìm hiểu và đánh giá khái quát để đưa ra những biện pháp bảo tồn và phát triển loài
Trang 162.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Chi Podophyllum là một chi thân thảo sống lâu năm trong gia đình họ
Hoàng mộc , được mô tả như là một chi của Linnaeus năm 1753 Trong quá khứ, một số loài đã được bao gồm trong chi này, nhưng tất cả nhưng một đã
được chuyển giao cho chi khác ( Dysosma , pilea và Sinopodophyllum ) Một
trong những loài còn lại là Podophyllum peltatum, với tên gọi phổ
biến mayapple, giống cây độc Mỹ, giống cây độc hoang dã, và chanh mặt đất.
Nó được lan rộng trên hầu hết phía đông Hoa Kỳ và đông nam Canada
Podophyllum là thực vật rừng, thường phát triển ở cây có nguồn gốc từ
một gốc duy nhất Thân cây mọc cao đến 30-40 cm, với palmately thùy chiếc
ô lá lên đến 20-40 cm, đường kính 3-9 với nông để cắt thùy sâu Các cây sinh trưởng bắt nguồn từ một ngầm leo thân rễ , một số loài trông chi này thường
có một lá đơn và không sản xuất bất kỳ hoa hoặc trái cây , trong khi hoa thường mọc một đôi hoặc nhiều lá cây hơn với 1-8 hoa ở nách lá giữa đỉnh Những bông hoa có màu trắng, màu vàng hoặc màu đỏ, đường kính 2-6
cm với 6-9 cánh hoa, và phát triển thành một loại trái cây màu xanh lá cây, màu vàng hoặc màu đỏ thịt dài 2-5 cm
Tất cả các bộ phận của cây, ngoại trừ trái cây, rất độc hại Ngay cả những trái cây, mặc dù không nguy hiểm độc hại, có thể gây ra chứng khó tiêu khó chịu
Các cây có chứa chất ( podophyllotoxin hay podophyllin) được sử dụng như một thanh luyện và làm kìm tế bào Posalfilin là một loại thuốc có chứa
podophyllin và axit salicylic được dùng để điều trị các mụn cóc plantar
Ngoài ra các loài trong chi Podophyllum cũng được trồng làm cây
cảnh cho lá và hoa hấp dẫn[12]
Trang 17Tên gọi tiếng Trung của chi này là Qủy cữu (Dysosma) có hoa nở vào
tháng 3-5
Quả chín có thể ăn được với số lượng ít, mặc dù khi được tiêu thụ với
số lượng lớn các trái cây được độc Thân rễ, cành, lá và rễ cũng rất độc hại
Podophyllum có chứa podophyllotoxin , trong đó có độc tính cao nếu tiêu thụ,
nhưng có thể được sử dụng như một loại thuốc bôi ngoài da
Trên thế giới chi này phân bố nhiều ở Trung Quốc và Đông Nam Á[13]
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam được coi là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của vùng Đông Nam Á, nhiều nhà khoa học đã nhận định rằng rừng Việt Nam là một trong top 10 quốc gia châu Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú Việt Nam được thế giới công nhận là 1/16 quốc gia trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao, trong đó có hệ động thực vật hoang dã điển hình của rừng nhiệt đới Trên thực tế, việc bảo tồn, bảo vệ rừng đặc dụng là đóng góp tích cực của Việt Nam đối với việc bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học trên toàn cầu, nhưng đang bị chính con người tàn phá và hủy diệt Để đạt được những thành quả đó Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách, bộ luật, chương trình dự án nhằm quản lí bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng
Các nghiên cứu về bảo tồn
Cụ thể là luật quản lí bảo vệ và phát triển rừng năm 1994, tháng 7/1993 luật đất đai ra đời quy định cụ thể các điều khoản chính sách về đất đai
Sách đỏ Việt Nam lần đầu tiên được soạn thảo và chính thức công bố, trong thời gian từ 1992 đến 1996 và năm 2007, đã thực sự phát huy tác dụng, được sử dụng có hiệu quả trong các hoạt động nghiên cứu giảng dạy, quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên động thực vật ở nước ta, đáp ứng yêu cầu phát triển
Trang 18khoa học công nghệ, bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên sinh vật, môi trường thiên nhiên nước ta trong giai đoạn vừa qua
Việt Nam đã có những cam kết và hành động cụ thể để quản lý, bảo tồn
và phát triển nguồn tài nguyên động thực vật hoang dã Điều này được thể hiện bằng một loạt các văn bản, chính sách đã ra đời Ba mốc quan trọng nhất trong lĩnh vực bảo tồn của Việt Nam là sự ra đời của Nghị định 18/HĐBT (1992), Nghị định 48/2002/NĐ-CP (2002) và Nghị Định 32-CP (2006) Nghị định 32/2006 CP được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2006 nhằm quy định các loài động thực vật nguy cấp quý hiếm cần được bảo vệ Theo Nghị định này, các loài thực vật được chia thành 2 nhóm; nhóm Ia là nhóm thuộc diện nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, nhóm IIa là nhóm bị hạn chế khai thác sử dụng Nhóm Ia có 15 loài và tất cả các loài trong
hai chi: Lan kim tuyến (Anoectochilus spp.), chi Lan hài (Paphiopedilum spp.) Nhóm IIa có 37 loài và và tất cả các loài trong hai chi: Tuế (Cycas spp.) và chi Lan một lá (Nervilia spp.)[7]
Đến năm 2008, hệ thống KBT thiên nhiên của Việt Nam gồm 164 khu rừng đặc dụng (bao gồm 30 Vườn quốc gia, 69 khu dự trữ thiên nhiên, 45 khu bảo
vệ cảnh quan, 20 khu nghiên cứu thực nghiệm khoa học) và 03 KBT biển chứa đựng các hệ sinh thái, cảnh quan đặc trưng với giá trị đa dạng sinh cao, với diện tích trên 2,26 triệu ha, đại diện cho hầu hết các hệ sinh thái quan trọng trên cạn, đất ngập nước và trên biển Tuy nhiên hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng chưa mang lại hiệu quả thiết thực, tác động của người dân tới nguồn tài nguyên rừng là rất lớn, nhiều vụ vi phạm lâm luật vẫn xảy ra, hàng ngàn ha rừng vẫn đang bị tàn phá, các hoạt động buôn bán động thực vật quý hiếm ngày càng trở nên gay gắt đẩy nhiều loài đến nguy cơ tuyệt chủng cao[1]
Các mối đe dọa đối với tài nguyên thực vật hiện nay là rất lớn không loại trừ các KBT và VQG Để đánh giá mức độ tác động của con người đã có
Trang 19nhiều tài liệu đã đề cập tới Bộ công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam đã khuyến cáo nên đánh giá theo các tiêu chí chính sau:
- Mất loài, thay đổi quần xã
- Mất rừng, tình trạng manh mún
- Tăng độ lắng đọng trầm tích, tần suất hạn hán nhiều hơn
- Sản lượng lâm sản ngoài gỗ giảm sút
- Mất đi những địa điểm có tầm quan trọng
Chương trình hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội, 2000, Bài giảng Bảo tồn đa dạng sinh học đã đưa ra con người có thể gây nên các tác động ngắn hạn hoặc dài hạn Tác động tức thời như chăn thả quá mức có thể làm mất nguồn thức
ăn cho động vật hoang dã Tác động lâu dài làm mất đi sự tái sinh tự nhiên của các loài cây thân gỗ và lau sậy chiếm ưu thế Cũng như đối với các dạng điều tra khác, điều quan trọng là chúng ta phải hiểu sâu sắc các mục tiêu đánh giá tác động của con người và vật nuôi lên các sinh cảnh Chỉ khi đó ta mới thu thập thông tin một cách chính xác và kịp thời để lên kế hoạch quản lý Một chiến lược quản lý KBT hoàn chỉnh bao gồm việc giám sát mức độ "quấy nhiễu sinh cảnh" do tác động của con người để dự báo được mức độ tác động trong tương lai và thực thi các biện pháp chống lại[1]
Đứng trước thực trạng trên Đảng và nhà nước ta đã đặt ra mục tiêu đối với công tác quản lí bảo vệ rừng là: Rừng phải có chủ, hạn chế tình trạng phá rừng, đốt nương làm rẫy, đưa người dân tham gia vào công tác bảo vệ nguồn tài nguyên rừng với trương trình phát triển kinh tế xã hội đất nước theo hướng bền vững
Nghiên cứu về sinh thái, phân loại
- Ý nghĩa của nghiên cứu sinh thái loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên,
Trang 20Ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
Khi nghiên cứu sinh thái các loài thực vật, Lê Mộng Chân (2000) đã nêu tóm tắt khái niệm và ý nghĩa của việc nghiên cứu Sinh thái thực vật nghiên cứu tác động qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh Mỗi loài cây sống trên mặt đất đều trải qua quá trình thích ứng và tiến hoá lâu dài, ở hoàn cảnh sống khác nhau các loài thực vật thích ứng và hình thành những đặc tính sinh thái riêng, dần dần những đặc tính được di truyền và trở thành nhu cầu của cây đối với hoàn cảnh
Con người tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, sử dụng và bảo tồn các loài cây đúng lúc, đúng chỗ đồng thời lợi dụng các đặc tính ấy để cải tạo tự nhiên và môi trường Lê Mộng Chân (2000) Cây Bát giác liên là một loài cây quý hiếm có giá trị cao cần được nghiên cứu bảo vệ và chăm sóc nhằm lưu giữ và phát triển nguồn gen cây rừng[6]
Việt Nam là một trong những nước có tốc độ suy giảm với tốc độ rất nhanh nhiều loài động thực vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng trong đó
có rất nhiều loài quý hiếm không chỉ ở Việt Nam mà trên cả thế giới, hiện nay với sự tác động mạnh mẽ của con người với cái lợi ích trước mắt mà đã quên hết đi tất cả những gì mà thiên nhiên đã mang lại cho chúng ta, sự cấp bách như vậy tôi đã tiến hành nghiên cứu tại xã Ca Thành, KBT thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, tỉnh Cao Bằng, tại KBT này nhiều khu rừng nhiều loài động thực vật bị tàn phá và khai thác không thương tiếc Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu đặc tính sinh học nhằm bảo tồn các loài quý hiếm là một vấn đề rất được chú ý nó chỉ là giúp một phần nhỏ vào công tác bảo tồn, qua hoạt động này sẽ giúp ta duy trì và bảo tồn được thêm một loài thực vật đang bị
Trang 21khai thác nhiều chỉ còn lại số lượng ít, hy vọng sau kết quả nghiên cứu này, nhiều loài cây khác cũng sẽ được nghiên cứu và bảo tồn
Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của các loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích, ngay từ những năm đầu thế kỷ XX, Lecomte - một nhà nghiên cứu của Pháp đã đề cập, xác định được nhiều loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích có giá trị trong cuốn “Thực vật chí đại cương Đông Dương” trong đó có ở Việt Nam
Đỗ Tất Lợi (1991)[5] trong “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - tái bản lần 3 có sửa đổi bổ sung đã mô tả nhiều loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích làm thuốc, trong đó có nhiều bài thuốc hay Ngoài ra tác giả và các cộng sự đã đưa ra định nghĩa, phân loại các loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích, giới thiệu về một số nhóm các loài thực vật bản địa dại hữu ích có giá trị ở Việt Nam, tổ chức và quản lý các loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển các loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích
*Các nghiên cứu về loài cây Bát giác liên
*Đặc điểm nhận dạng:
Cây thân thảo sống nhiều năm, cao 30-50 cm Thân rễ thô, gồm nhiều cục tạo thành chuỗi, mọc ngang Thân thường mang 1-2 lá, có cuống Phiến lá rộng 20-30 cm, cuống lá đính gần ở giữa, có 6-8 thuỳ nông, thuỳ tam giác rộng hoặc dạng trứng, đỉnh thuỳ nhọn, mép lá có răng cưa nhỏ Hoa gồm 5-9 cái, màu nâu tím, có cuống, mọc ở gần gốc lá, rủ xuống Hoa có 6 lá đài, mặt ngoài
có lông Cánh hoa 6, hình thuôn, tròn đầu Nhị 6, ngắn hơn cánh hoa Bầu thuôn, đầu nhuỵ to Quả mọng, hình bầu dục hoặc hình trứng Hạt nhiều, nhỏ
*Sinh học và sinh thái:
Mùa hoa tháng 3-5, quả tháng 5-8 Nhân giống tự nhiên từ hạt Phần trên mặt đất lụi hàng năm vào mùa đông, đến đầu mùa xuân năm sau từ thân
Trang 22rễ mọc lên chồi thân mới Cây đặc biệt ưa ẩm, ưa bóng, thường mọc trên đất nhiều mùn, gần khe suối, dưới tán rừng kín thường xanh ẩm, đặc biệt là ở rừng núi đá vôi, ở độ cao từ 800-1200 m
*Phân bố
Trong nước: Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Cao Bằng , Bắc Kạn (Chợ Rã), Lạng Sơn (núi Khau Khú), Thái Nguyên, Hà Tây (núi Ba Vì), Hoà Bình (Đà Bắc, Chợ Bờ)
Thế giới: Trung Quốc (Quảng Tây, Vân Nam)
*Giá trị:
Nguồn gen hiếm (hoa mọc dưới lá) ở Việt Nam Thân rễ, lá hoặc cả cây đều được dùng làm thuốc chữa rắn cắn, ung nhọt, giải độc, tiêu phù Rễ và thân rễ cũng có berberin[14]
2.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
2.3.1.1 Vị trí địa lý
Xã Ca Thành là một xã vùng cao đặc biệt khó khăn của huyện Nguyên Bình, xã nằm về phía tây của huyện, cách thị trấn Nguyên Bình 36km và cách thị xã Cao Bằng 81 km về phía tây, có diện tích tự nhiên là 8714 ha và có vị
trí địa lý như sau :
- Phía đông giáp xã Vu Nông và Yên Lạc
- Phía bắc giáp xã Yên Lạc và huyện Bảo Lạc
- Phía tây giáp xã Mai Long và thị trấn Tĩnh Túc
- Phía nam giáp xã Bằng Thành,huyện Pác Nặm,tỉnh Bắc Kạn
Trang 232.3.1.3 Khí hậu thủy văn
Xã Ca Thành nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang đặc thù của khí hậu miền núi phía bắc Mùa đông có khí hậu gió mùa đông bắc thổi về đem theo khí hậu lạnh kèm theo mưa phùn gây ra hiện tượng băng giá, sương muối và tuyết, độ ẩm không khí thấp Mùa hè nóng, lượng mưa và độ ẩm cao,
đôi khi có lốc xoáy cục bộ và mưa đá xảy ra
Khí hậu có hai mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều
- Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 4 năm sau có nhiệt độ thấp và ít mưa
* Nhiệt độ :
- Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 220C
- Nhiệt độ cao nhất trong năm là 360C
- Nhiệt độ thấp nhất trong năm là 00C
Địa bàn xã chỉ có một con sông nhỏ do nguồn từ xóm Nộc Soa, Khuổi Ngọa chảy qua xã từ phía Tĩnh Túc sang huyện Bảo Lạc Đây là nguồn nước cung cấp chủ yếu chó sản xuất và sinh hoạt của người dân[11]
2.3.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế -xã hội
* Dân số và lao động:
Xã được chia thành 11 xóm hành chính với tổng số là 449 hộ dân
- Tỷ lệ hộ nghèo: Tổng số hộ nghèo của xã là 230 hộ, chiếm 51,22 %
tổng số hộ
- Thành phần dân tộc: Phần lớn người dân của xã thuộc dân tộc Tày, Mông và Dao cùng sống xen kẽ Trong đó dân tộc Mông chiếm 36,5 %, dân
tộc Tày và dân tộc Dao chiếm 63,4 %
- Lao động của xã chủ yếu là lao động nông nghiệp chiếm 97%, còn lại
là các cán bộ và giáo viên
Trang 24* Hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp:
- Trồng trọt
+ Trồng lúa: diện tích trồng lúa là 115,5 ha Do khí hậu và địa hình nên chỉ canh tác được một vụ lúa trong năm (từ tháng 6 đến tháng 10) Kỹ thuật canh tác chủ yếu theo tập quán địa phương, ít áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Sản phẩm từ canh tác chủ yếu là phục vụ nhu cầu lương thực tại địa
phương và chăn nuôi
+ Trồng ngô: Diện tích trồng ngô là 280,98 ha Chủ yếu là canh tác nương rẫy, địa hình dốc và nguồn nước tưới không chủ động, hoàn toàn phụ
thuộc vào nguồn nước mưa nên năng suất đạt được còn thấp ( 20,4 tạ/ha )
+ Trồng đậu tương: diện tích trồng đậu tương là 0,7 ha Chủ yếu là nương rẫy đất dốc, lẫn đá và nguồn nước hoàn toàn phụ thuộc vào nước mưa
nên năng suất chỉ đạt 10 tạ/ha
+Trồng dong giềng: diện tích trồng dong giềng là 3 ha Địa hình đất dốc, có phần tương đối bằng phẳng, nguồn nước tưới phụ thuộc vào nước mưa Canh tác chủ yếu là đẻ bán và một phần nhỏ là để ăn
mô lớn đã giảm xuống rõ rệt
- Lâm nghiệp:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 7345,69 ha có địa hình dốc và chia cắt phức tạp Hoạt động sản xuất lâm nghiệp còn kém Người dân còn ít quan tâm đến trồng và bảo vệ rừng Chỉ có rừng trúc là được trồng mới hàng năm Tuy
Trang 25nhiên cũng đang có xu hướng giảm do quỹ đất không còn nhiều và giá trúc
giảm nhiều so với những năm trước
* Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng của xã còn kém phát triển Tuy nhiên, trong những năm gần đây, được Đảng và Nhà nước đầu tư quan tâm xây dựng các công trình như mở đường liên thôn,nâng cấp các phân trường, trạm y tế xã được kiên cố hóa và xây dựng các kênh mương thủy lợi phục vụ tưới tiêu 10,5 ha (chiếm 10% diện tích
trồng lúa ) và các công trình cung cấp nước sinh hoạt cho người dân
* Văn hóa xã hội:
- Giáo dục: Trong những năm qua được sự quan tâm của Đảng và Nhà
nước và các cấp chính quyền địa phương, toàn xã xây dựng được 13 điểm trường với tổng số 41 lớp, trong đó có 5 lớp mầm non, 32 lớp tiểu học va 4 lớp trung học cơ sở Tỷ lệ học sinh đi học ngày càng tăng, học sinh chủ yếu là người dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa đi lại còn khó khăn nên tình trạng
nghỉ học còn nhiều
- Y tế: Công tác y tế đã có những chuyển biến tích cực trong những
năm gần đây, các trạm y tế được biên chế 4 cán bộ, 1 bác sĩ,1 y sĩ và 1 nữ hô sinh với nhiệm vụ chủ yếu là khám và cấp phát thuốc cho người dân trong địa bàn xã Tuy nhiên các thiết bị phục vụ cho công tác y tế còn rất nhiều hạn chế[9]
2.3.3 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương
* Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của Bộ NN&PTNN và chính quyền địa phương các cấp, ban quản lý khu bảo tồn và sự nhận thức đúng đắn của người dân nên các loài động thực vật quý hiếm được bảo vệ và phát triển một cách bền vững
- Các hệ sinh thái rừng tự nhiên còn nguyên vẹn thuận lợi cho việc phát triển du lịch sinh thái và nghiên cứu khoa học
Trang 26- Điều kiện khí hậu, địa hình, đất đai của địa phương phù hợp với nhiều loại cây trồng bản địa, các loại cây lương thực, hàng hóa và chăn nuôi Người dân có kinh nghiệm sản xuất lâu đời
- Điều kiện địa hình phức tạp hiểm trở do vậy cản trở việc khai thác trái phép nên sự suy giảm đa dạng sinh học ít
- Người dân tại địa bàn chủ yếu là người dân tộc thiểu số: Mông, Dao, Tày, Nùng đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, thu nhập người dân chủ yếu phụ thuộc vào rừng
- Hệ thống giáo dục, y tế còn kém phát triển, trang thiết bị phục vụ cho
y tế và giáo dục còn ít chưa thế đạp ứng hết nhu cầu người dân
Trang 27Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIên CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Loài Bát giác liên (Podophyllum tonkinense Gagnep) phân bố trong
rừng tự nhiên thuộc khu bảo tồn thiên Phia Oắc - Phia Đén - huyện Nguyên Bình - Tỉnh Cao Bằng
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Nghiên cứu trên địa bàn khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén - xã Ca Thành - huyện Nguyên Bình - Tỉnh Cao Bằng
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Khóa luận tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu, phân tích và tổng hợp tài liệu hoàn thiện để tài từ tháng 02/2015- 05/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân địa phương về loài cây Bát giác liên
- Sự hiểu biết của người dân địa phương về loài cây Bát giác liên
- Đặc điểm sử dụng nổi bật của loài cây Bát giác liên
3.3.2 Đặc điểm phân loại và bảo tồn của loài
3.3.3 Các đặc điểm hình thái nổi bật của loài: Rễ, thân, lá, hoa và quả của cây Bát giác liên
3.3.4 Một số đặc điểm sinh thái của loài cây Bát giác liên
- Độ tàn che nơi có loài phân bố
- Đặc điểm tổ thành tầng cây cao
- Đặc điểm tái sinh của loài cây Bát giác liên
- Đặc điểm về các loài cây bụi nơi loài cây Bát giác liên phân bố
- Đặc điểm thảm tươi nơi loài cây Bát giác liên phân bố
- Đặc điểm đất nơi loài cây Bát giác liên phân bố
Trang 28- Đặc điểm phân bố loài
+ Đặc điểm phân bố loài trong các trạng thái rừng
+ Đặc điểm phân bố loài theo độ cao
+ Tần suất xuất hiện của loài Bát giác liên trong khu vực nghiên cứu
3.3.5 Những tác động của con người và vật nuôi tới sinh cảnh và loài cây nghiên cứu trong khu bảo tồn
3.3.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài cây Bát giác liên
3.4 Phương pháp nghiên cứu
*Công tác chuẩn bị:
- Thu thập, phân tích, đối chiếu các tài liệu về cây Bát giác liên từ trước đến nay
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết để thu thập số liệu, những vấn
đề mà ta nghiên cứu như: Giấy bút,bảng hỏi, địa bàn,thước , dây nilon, các công cụ PRA, GPS… và liên hệ với chính quyền ở địa điểm thực tập
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
3.4.1.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu cơ bản
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cùng các tài liệu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước tại khu bảo tồn
3.4.1.2 Phỏng vấn người dân
Để đánh giá và tìm hiểu sự hiểu biết và sử dụng loài cây Bát giác liên trong khu vực nghiên cứu, chúng tôi tiến hành phỏng vấn người dân, các đối tượng được chọn để phỏng vấn như: Những người được phỏng vấn gồm những người đã từng khai thác, sử dụng loài cây Bát giác liên trong khu vực
để sử dụng, để trao đổi và mua bán Những người am hiểu các loài cây tại khu vực như các cụ già, các thầy thuốc, cán bộ Kiểm lâm trong khu bảo tồn, Điều tra trong dân theo mẫu biểu thống nhất, khi phỏng vấn cho người
Trang 29dân xem cụ thể mẫu loài cây Bát giác liên để thu thập các thông tin về giá trị
sử dụng, phân bố, Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã điều tra phỏng vấn được 30 phiếu điều tra (phụ lục 1)
3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.4.2.1 Điều tra theo tuyến
- Dựa trên bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực tiến hành sơ thám khu vực nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan và các cán bộ, người dân
quen biết thông thạo địa hình Lập kế hoạch cho công tác điều tra ngoại nghiệp
- Chọn và lập tuyến điều tra đại diện cho khu vực nghiên cứu Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh, đi qua các trạng thái rừng Cứ 100 m độ cao tiến hành lập 1 OTC Tuỳ điều kiện thực tế có thể tiến hành lập 4 tuyến điều tra theo 4 hướng khác nhau: Đông, Tây, Nam và Bắc Trên tuyến điều tra đánh dấu tọa độ các loài quý hiếm Các số liệu thu thập được ghi vào bảng 3.2 ( phụ lục 2)
Khi gặp loài cây trong đối tượng nghiên cứu, tiến hành đo đếm chi tiết các đặc điểm hình thái, để làm cơ sở cho việc nhận biết và phân loại loài cây cần nghiên cứu với các loài cây khác Các số liệu cần thu thập như:
* Thân cành: Tiến hành mô tả hình dạng thân, màu sắc, vỏ, các đặc
điểm nổi bật khác và mức độ phát triển của cây
Trang 30- Hoa và quả: Tiến hành quan sát hình dạng, kích thước, màu sắc của hoa, quả và hạt (nếu có)
Tuyến điều tra phải đi qua tất cả các trạng thái rừng có trong khu vực nghiên cứu Từ trên tuyến điều tra chính cứ khoảng cách 100m chiều dài lập về
2 phía theo hình xương cá các tuyến phụ Trên các tuyến phụ tiến hành điều tra các loài thực vật ở trong phạm vi 10 m và chỉ tiến hành khi thấy sự thay đổi của đai thực vật
3.4.2.2 Điều tra theo phương pháp lập ô tiêu chuẩn ( OTC )
Điều tra trên các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định về tính đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thường gặp, mà trong điều tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này
Các ô tiêu chuẩn (OTC) có diện tích 1000 m2 (20m X 50m), OTC được chọn ngẫu nhiên và đại diện cho các khu vực khác nhau trong phạm vi nghiên cứu Tại những nơi địa hình phức tạp tiến hành lập các OTC có diện tích nhỏ hơn (100m2 - 200m2) có cùng độ cao, có diện tích thay thế cho một OTC lớn Mỗi trạng thái rừng lập 1 đến 2 OTC sao cho có tính chất đại diện cho trạng thái Trong OTC tiến hành điều tra các loài thực vật và lớp cây bụi thảm tươi nhằm tìm hiểu được trạng thái mà các loài thực vật quý hiếm sinh sống Các chỉ tiêu cần thu thập gồm:
* Trị số tàn che
Đo độ tàn che tại 5 vị trí của OTC lấy độ tàn che của OTC bằng giá trị trung bình cộng của 5 điểm đo Các điểm đo ở các vị trí khác nhau (Tại các điểm đo ô dạng bản) Các số liệu thu thập được ghi vào bảng 3.4 ( phụ lục 2)
* Điều tra cây tái sinh
Đo đếm cây tái sinh nhằm mục đích đánh giá diễn biến tự nhiên của rừng trong tương lai, cây tái sinh được đo đếm trong các ô dạng bản với số
Trang 31lượng 5 ô 4 ô bốn góc, 1 ô ở giữa, diện tích mỗi ô 25m2 (5 X 5m) Thống kê tất cả các cây tái sinh Số liệu điều tra ghi theo mẫu bảng 3.5 ( phụ lục 2)
* Điều tra tầng cây bụi, thảm tươi và dây leo
- Cây bụi: Theo các chỉ tiêu tên loài chủ yếu, số lượng khóm (bụi), chiều cao bình quân, độ che phủ trung bình của các loài cây bụi trên ODB
- Điều tra thảm tươi: Theo các chỉ tiêu loài chủ yếu, chiều cao bình quân, độ che phủ bình quân và tình hình sinh trưởng của thảm tươi trên ODB
Để xác định độ che phủ của thảm tươi đề tài sử dụng thước dây đo theo đường chéo của ODB, đo từng đường chéo 1 và xác định những đoạn trên thước dây bị tán cây bụi hay thảm tươi che kín, chia đoạn này cho tổng độ dài đường chéo để tính độ che phủ Cộng kết quả của 2 lần đo trên 2 đường chéo chia chung bình được độ che phủ của ODB Thống kê tất cả các chỉ tiêu về cây bụi, thảm tươi và dây leo vào phiếu điều tra
* Đánh giá tác động của con người và vật nuôi đến hệ thực vật khu vực nghiên cứu
Để đánh giá được sự tác động của con người và vật nuôi như thế nào và
ở mức độ ra sao đối với hệ thực vật khu vực nghiên cứu, ta cần tiến hành các bước cơ bản như sau:
- Trên các tuyến điều tra các loài thực vật quý hiếm, cứ khoảng 500m ta tiến hành lập một ô tiêu chuẩn với diện tích 400m2 để đo đếm liệt kê các tác động của con người và vật nuôi lên hệ thực vật trong khu vực nghiên cứu Sau
đó tiến hành quan sát, đo đếm, đánh giá sơ bộ các biểu hiện thể hiện sự tác động của con người và vật nuôi Cụ thể là:
- Tác động của con người: Cưa, chặt cây, phát, đốt rừng, khai thác các loại gỗ và LSNG khác,
- Tác động của động vật: Dấu vết động vật ăn lá cây, giẫm đạp, nằm hoặc cọ sát làm hư hỏng hoặc làm chết cây, phân động vật để lại,