CHƯƠNG II Chương II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHHDỊCH VỤ THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT PHÚ LÂM 2.1.. Mục đích, ý nghĩ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sản xuất vật chất là cơ sở quyết định sự tồn tại của xã hội loài người ởnước ta trong những năm gần đây nền kinh tế đang chuyển mạnh từ cơ chế quanliêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
Do đó, các công ty, các nhà máy phải nhận thức sâu sắc về vai trò, chứcnăng của mình, tự khẳng định chỗ đứng của mình trong nền kinh tế nhiều thànhphần đó là: tăng số lượng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thànhsản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ, lựa chọn kênh phân phối, đảm bảo sảnphẩm sản xuất ra đủ sức cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo sản xuất và tiêu thụluôn gắn liền với nhau và thúc đẩy nhau phát triển Trong điều kiện sản xuấtkinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại phát triển đòi hỏi các doanh nghiệpkinh doanh phải có lãi Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh,các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tiên,biện pháp sử dụng các điều kiện có sẵn về nguồn nhân tài vật lực Để đáp ứngyêu cầu quản lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, hạch toán với chức năngphản ánh tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp Mặt khác
kế toán còn cung cấp các thông tin để phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả kinh
tế của một doanh nghiệp cũng như dự toán được sự phát triển của doanh nghiệp
đó trong tương lai
Xuất phát từ nhận thức đó, trong thời gian thực tập tại công ty TNHHTMDV Phú Lâm nhờ có sự hướng dẫn tận tình của các đồng chí lãnh đạo nhàmáy và của phòng kế toán tài chính cùng với sự tận tình giúp đỡ hướng dẫn của
Cô giáo hướng dẫn em đã hoàn thành “Báo cáo thực tập tốt nghiệp”.Với sựmong muốn đây sẽ là cơ hội để bổ sung hoàn thiện hơn những kiến thức đãđược học Tuy nhiên, do điều kiện giới hạn về thời gian nên không thể tránhkhỏi những tồn tại thiếu sót trong khi viết báo cáo thực tập này, kính mong sựgóp ý bổ sung tận tình của Cô giáo và các cán bộ nhân viên phòng kế toán củacông ty TNHH TMDV Phú Lâm để “Báo cáo thực tập” của em thêm phongphú về lý luận và sát với thực tế
Trang 2Chương I TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KỸ
THUẬT PHÚ LÂM
1.1 Khái quát chung về Công ty TNHH TM DV kỹ thuật Phú Lâm.
1.1.1 Đặc điểm chung của Công ty TNHH TM DV kỹ thuật Phú Lâm.
Tên công ty : Công ty TNHH TM DV kỹ thuật Phú Lâm.
Địa chỉ: Tổ Kha Lâm 5, đường Thống Trực, phường Nam Sơn,Kiến An, Hải Phòng
Giám đốc công ty:Ông Nguyễn Trọng Sáng
Để thực hiện theo chủ trương của Nghị quyết 49/CP của Chính phủ: Xâydựng những nền móng bước đầu vững chắc cho một kết cấu hạ tầng về thông tin
xã hội, có khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản về thông tin trong quản lý Nhà nước
và trong các hoạt động kinh tế xã hội, đồng thời xây dựng ngành công nghệthông tin thành một trong các ngành công nghệ mũi nhọn của đất nước, gópphần chuẩn bị cho đất nước ta có vị trí xứng đáng trong khu vực khi bước vàohội nhập kinh tế thế giới
Đồng thời để đáp ứng được nhu cầu của xã hội trong nền kinh tế thịtrường việc trao đổi thông tin càng trở nên cần thiết, đòi hỏi phải chính xác,nhanh chóng và kịp thời Vì vậy, ngày 17/4/2003 Công ty TNHH TM DV kỹthuật Phú Lâm đã được thành lập:
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0201051290
Vốn điều lệ là: 10,000,000 đồng
1.1.2 Thông tin về sở hữu
(triệu đồng)
Tỉ lệ vốn gúp(%)
Trang 3- Loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực kinh doanh
Công ty hoạt động theo pháp luật Nhà nước nói chung, Luật doanh nghiệp
và Luật thương mại nói riêng Với nhiệm vụ kinh doanh là:
* Buôn bán, lắp đặt máy móc, thiết bị, linh kiện: máy tính, phần mềm máytính, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị văn phòng, thiết bị tự động hoá
* Buôn bán lắp đặt trang thiết bị máy móc điện dân dụng
* Sản xuất, thiết kế, cài đặt phần mềm tin học
* Tư vấn, kĩ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử, tin học
* Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành sản phẩm của công ty kinh doanh
* Cung cấp thiết bị tin học, điện tử, văn phòng: Với quan hệ rộng rãi vàchặt chẽ với các hãng sản xuất thiết bị tin học văn phòng hàng đầu thế giới tronglĩnh vực máy tính, thiết bị mạng, máy tính văn phòng, trong nhiều năm qua công
ty là đại lý của hãng máy tính IBM, COMPAQ, HP, đây là những hãng máy tínhnổi tiếng trên thế giới, và công ty cũng là đại lý của hãng sản xuất máy in lớnnhất như Hewleff Packard, Epson… Ngoài ra Phú Lâmcòn là bạn hàng củanhiều nhà cung cấp thiết bị, tích hợp hệ thống, cung cấp sản phẩm phần mềm,thiết bị văn phòng tại Việt Nam
* Bảo hành, bảo trì hệ thống công nghệ thông tin: Phú Lâm có hệ thốngbảo hành rộng khắp với đội ngũ cán bộ, kĩ thuật viên có trình độ và nhiều kinhnghiệm, được đào tạo cơ bản trong và ngoài nước, sẵn sàng đáp ứng các yêu cầucủa khách hàng trong thời gian ngắn nhất
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty bao gồm các giai đoạn như sau:
Trang 4* Giai đoạn từ ngày thành lập đến năm 2008: Đây là giai đoạn xây dựng
và trưởng thành Những ngày đầu mới thành lập, Công ty còn gặp nhiều khókhăn về nguồn nhân lực cả về mặt số lượng và chất lượng, về công tác tổ chức
và về cơ sở vật chất kĩ thuật Trong giai đoạn này Công ty mới chỉ kinh doanhmột số mặt hàng như thiết bị tin học, điện tử điện lạnh, các sản phẩm công nghệthông tin, điện tử viễn thông phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng Mặc dù còn gặpnhiều khó khăn song giai đoạn này Công ty cũng đã đạt được những thành tựuđáng kể Năm 2007 với số lượng nhân viên khoảng 20 người, doanh thu của Công tyđạt được là hơn 10 tỷ đồng Từ một cơ sở nhỏ Công ty đã mở rộng quy mô hoạt độngkinh doanh và mối quan hệ khách hàng được mở rộng khắp miền Bắc
* Giai đoạn từ đầu năm 2008 đến nay: Đây là giai đoạn phát triển Saunhiều năm chuẩn bị cơ sở vật chất, điều chỉnh bộ máy tổ chức Ngày 24/3/2008Công ty thay đổi giấy đăng ký kinh doanh trong đó nâng mức vốn điều lệ lên:5.000.000.000 VNĐ để mở rộng kinh doanh Vì vậy, nguồn nhân lực trong giaiđoạn này cũng tăng lên đáng kể Công ty có kế hoạch từng bước đào tạo đội ngũnhân viên, có thêm nhiều chính sách thu hút nhân lực bên ngoài Vì vậy nhânviên công ty tăng lên cả về mặt số lượng và chất lượng (35 nhân viên) Với độingũ nhân viên lành nghề có trình độ chuyên môn cao, Công ty đã đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Vì vậy, từ chỗ quan hệ với các bạn hàngtrong nước, Công ty đã mở rộng mối quan hệ với các nước khác trên thế giới,đánh dấu sự bước phát triển mạnh mẽ của doanh nghiệp
1.2 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động
1.2.1 Cơ sở vật chất kĩ thuật
Công ty có các cơ sở vật chất đầy đủ:
+ Tòa nhà trụ sở tại Tổ Kha Lâm 5, đường Thống Trực, phường Nam Sơn, Kiến An, Hải Phòng
+ Ô tô giám đốc, xe máy cho nhân viên kho
+ Máy tính, máy văn phòng
Trang 51.2.2 Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của công ty
Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp không
ngừng cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ đảm bảo cho sản phẩm của doanhnghiệp tồn tại và phát triển, đứng vững trong cạnh tranh Từ đó, đòi hỏi doanhnghiệp phải có vốn đầu tư lớn và chọn hướng đầu tư thích hợp…Chính sáchkinh tế và tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp (như chính sách khuyếnkhích đầu tư, chính sách thuế, chính sách tín dụng và lãi suất, chính sách ngoạihối, chế độ khấu hao…) phù hợp với môi trường tài chính vĩ mô sẽ ổn định, tạođiều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển, khuyến khích các doanhnghiệp tích tụ vốn, sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả
1.2.2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh chính của công ty hiện nay
- Ngành nghề chính của công ty là lắp đặt máy móc, thiết bị, linh kiện:máy tính, phần mềm máy tính, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị văn phòng,thiết bị tự động hoá hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí.Ngoài ra, công ty còn cung cấp sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng, xây dựngcác công trình, hệ thống điện, buôn bán vật dụng gia đình, máy móc thiết bị vàphụ tùng khác Thị trường chính của công ty trước đây là các đơn vị trong ngànhdân dụng Và do việc mở rộng quy mô sản xuất nên thị trường của công ty cũngkhông ngừng tăng lên
Đồng thời với việc mở rộng qui mô sản xuất, công ty đã đang gặp phải k
hó khănphải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh: đối với sản phẩm lắp đặt hệthống, vốn dĩ là sản phẩm truyền thống của công ty, đã có uy tín trên thị trườngnhiều năm nay, nên sức mạnh cạnh tranh trên thị trường tương đối lớn
Thị trường của công ty tương đối rộng, công ty đã và đang thực hiện hợptác phân phối sản phẩm của mình không chỉ trong phạm vi thành phố hải phòng
mà còn được mở rộng ra các tỉnh thành phố lân cận và toàn khu vực miền bắc
Trang 6Thị trường chính bao gồm các ngành:
Lắp đặt máy móc thiết bị điện tử, điện
lạnh ,hệ thống thoát nước, điều hòa
không khí và lò sưởi
Các hộ gia đình và công ty, các khu công nghiệp tại khu vực Hải Phòng như : khu vực nội thành, khu công nghiệp Đình Vũ, Tràng Duệ, Nam CầuKiền…
Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ
kim loại, vận tải hàng hóa bằng
đường bộm kho bãi, lưu giữ hàng hóa
Các đơn đặt hàng trong nước và nước ngoài, thực hiện dịch vụ xuất nhập khẩu cho công ty Vinaqueen, Vinashin-Shinec
Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ
tùng khác, đồ dân dụng
Phân phối cho các cửa hàng bán buôn, bán lẻ khu vực Hải Phòng và các tỉnh lân cận
Xây dựng nhà các loại, công trình
công ích, công trình kỹ thuật dân
1.2.3 Chiến lược kinh doanh
Đối với bất kì công ty nào thì vấn đề hoạch định chiến lược kinh doanhluôn là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh thườngđược áp dụng trong thời gian dài và thường ít thay đổi Chính vì thế trước khiđưa ra một chiến lược nào đều phải được cân nhắc một cách cẩn thận
Đối với Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật Phú Lâm nếu như chất lượng chưa phải là mối quan tâm hàng đầu thì nay đó lại là mục tiêu công
ty cần đạt tới
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật Phú Lâm với phương châmgiữ vững thị trường cũ và liên tục mở rộng ra thị trường mới cả trong và ngoàinước nên công ty đang từng bước áp dụng công nghệ hiện đại để sản xuất sản
Trang 7phẩm có chất lượng cao sao cho tất cả sản phẩm của công ty đáp ứng được yêucầu của người tiêu dùng cao cấp và bình dân với giá cả phải chăng, hợp lí.
Với một đội ngũ kĩ sư trẻ thuộc phòng kĩ thuật luôn tích cực tìm tòi, sángtạo, hàng năm đã cải tiến và tạo ra được nhiều loại sản phẩm mới khác nhau choCông ty, đã đưa vào sản xuất và tung ra thị trường
Phát triển nguồn nhân lực: Hiện nay trình độ đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp trong công ty còn chiếm tỉ lệ tương đối nhỏ Trình độ tay nghềcủa công nhân còn tương đối thấp Hằng năm công ty vẫn tiếp tục tuyển thêmlao động có tay nghề và đào tạo lại cho những công nhân cũ để nâng cao taynghề nhằm làm cho Công ty có được đội ngũ công nhân có tay nghề vững vàng,
có thể tiếp cận được những công nghệ mới để làm hàng chất lượng cao Nhưchúng ta biết máy móc thiết bị có hiện đại đến bao nhiêu đi chăng nữa mà thiếubàn tay con người thì chất lượng cũng không được hoàn hảo
Hiện nay Công ty đang áp dụng 3 loại kênh phân phối:
- Kênh trực tiếp, thông qua hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm vàcác hội trợ triển lãm
- Kênh trực tuyến ngắn hạn: Sản phẩm của Công ty tới tay người tiêudùng thông qua hệ thống các đại lí bán lẻ có doanh số lớn hơn
- Kênh trực tuyến dài: Đây là kênh phân phối chủ yếu của Công ty,gồm hệ thống các đại lí và các của hàng bán lẻ rộng khắp cả nước
- Mạng lưới kênh phân phối của công ty có thể nói là rất ổn định và hoạtđộng có hiệu quả Sản phẩm đến tay người tiêu dùng thông qua nhiều hình thức.Qua hình thức đại lí – bán lẻ - người tiêu dùng mà sản phẩm của Công ty có thểđến với tất cả người tiêu dùng ở cả vùng sâu, vùng xa
Bên cạnh đó nằm khuyến khích tiêu thụ của mình công ty còn thực hiệncác chương trình khuyến mại giảm giá nhân dịp lễ Tết
Trang 81.2.4 Lực lượng lao động của công ty
Tính đến ngày 31/12/2015 công ty có 105 nhân viên trong tất cả các bộphận
a Cơ cấu lao động theo chất lượng của công ty
Trang 91.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý của công ty TNHH TM DV Kỹ thuật Phú Lâm
* Công ty áp dụng mô hình quản lý theo kiểu chức năng
Hiện nay, Công ty có số lượng công nhân viên là 302 người, tương đốitrẻ, độ tuổi trung bình là 25 tuổi, có trình độ chuyên môn về các lĩnh vực côngnghệ thông tin, điện tử, điện lạnh, tự động hoá, kế toán tài chính, marketing, tốtnghiệp từ các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp trong cảnước Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu của thị trường và phù hợpvới nhu cầu đổi mới, xu thế phát triển của thời đại Công ty đã có nhiều sự thayđổi, sắp xếp, cải tiến bộ máy tổ chức và quản lý theo hướng chia thành cácphòng ban Mỗi phòng ban được giao những nhiệm vụ cụ thể và chịu tráchnhiệm về các nhiệm vụ được giao phó dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo và gắnkết với các phòng ban khác để cùng thực hiện mục tiêu chung của toàn doanhnghiệp Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý như sau:
Trang 10Bộ phận bán hàng
Phòng
kỹ thuật
Nghiê
n cứu
và PT thị trường
Phòng công nghệ phần mền
Kinh doan
h bán lẻ
Phân phối bán buôn
Phó Giám Đốc kỹ thuật
Phòng dịch
vụ bảotrì, bảo
Trang 11* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, có vị trí và thẩm quyền cao nhất
Công ty Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công
ty và trực tiếp lãnh đạo Công ty hoạt động
- Phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc kĩ thuật: Trực tiếp lãnh đạo
các phòng ban hoạt động theo lĩnh vực và chức năng của mình, cùng với giámđốc Công ty đưa ra các quyết định hợp lý để quản lý mọi hoạt động của Công ty
- Phòng kế toán tài chính: Có chức năng, nhiệm vụ quan trọng theo dõi
ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các hoạt động của Công
ty một cách chính xác, kịp thời, theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toánhiện hành vào sổ sách kế toán Qua đó theo dõi lãi, lỗ thông qua các số liệu,chứng từ kế toán từ các phòng ban đưa lên; theo dõi tình hình thanh toán vớiNhà nước, nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên Từ đó, đề xuất các ý kiến báocáo lên ban lãnh đạo để giúp cho Ban Giám đốc đưa ra các quyết định kinhdoanh chính xác, kịp thời nhằm đạt được mục đích tối ưu
- Phòng xuất nhập khẩu: Tổ chức hoạt động kinh doanh nhập khẩu theo
điều lệ và giấy phép kinh doanh của Công ty Nhiệm vụ cụ thể của phòng xuấtnhập khẩu là xây dựng kế hoạch nhập khẩu, tổ chức liên doanh, liên kết với cácnước trên thế giới và trong nước nhằm thực hiện kế hoạch nhập khẩu hàng hoá
để kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu đó
- Phòng kinh doanh bán lẻ: thực hiện cung cấp tận tay người tiêu dùng
các sản phẩm công nghệ thông tin của Công ty, đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầucủa khách hàng
- Phòng phân phối bán buôn: Thực hiện phân phối hàng hoá cho công ty
thương mại, các đại lý, cửa hàng trong địa bàn Hà Nội nói riêng và các đại lýtrong các tỉnh trên cả nước nói chung Có nhiệm vụ cung cấp thông tin về hànghoá, thị trường kinh doanh, các chương trình khuyến mại, dịch vụ sau bán mớinhất cho khách hàng
Trang 12- Phòng dịch vụ bảo hành, bảo trì thiết bị: Thiết lập một mạng lưới bảo
hành trên khắp cả nước với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các chương trình saubán các sản phẩm của Công ty cung cấp theo đúng thời hạn bảo hành quy địnhtrên sản phẩm
- Phòng công nghệ phần mềm: Triển khai và thực hiện trang Web cho
các công ty, doanh nghiệp có nhu cầu, tư vấn, xây dựng các giải pháp phần mềmcho các dự án lớn theo chương trình phát triển công nghệ thông tin
- Phòng nghiên cứu, phát triển thị trường: Nhiệm vụ chủ yếu của
phòng này là nghiên cứu giá cả thị trường, thị trường mua, bán sản phẩm đểgiúp phó giám đốc kinh doanh đưa ra các quyết định đúng đắn về giá cả cũngnhư việc mở rộng quy mô kinh doanh sao cho có thể cạnh tranh được với cácđối thủ cạnh tranh khác, thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Quy trình sản xuất của công ty :
Kế hoạch muahàng
Mua hàng nhậpkho Xây dựng kế
hoạch maketing
Trang 131.4 Những thuận lợi,khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp
1.4.1Thuận lợi
-Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm công nghệthông tin mà thị trường trong nước là một thị trường tiềm năng , nơi được đánhgiá là một trong những thị trường hấp dẫn nhất trên thế giới Thị trương lớn ,nhucầu cao là một thuận lợi lớn cho công ty
-Nguồn nhân lực phong phú ,cộng thêm thông thuộc thị trường trongnước, thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam giúp cho doanh nghiệp phát triểnkhông ngừng trong vài năm gần đây
-Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, mức sống của người dânkhông ngừng được nâng cao cùng với nhu cầu ngày càng đa dạng là nhữngthuận lợi không chỉ cho công ty mà còn cho các doanh nghiệp trong và ngoàinước
-Tỉ giá biến động thấp thường Chủ yếu là tăng mạnh trong thời gian gầnđây cùng với lạm phát gây rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp
-Tình hình kinh tế trong thời kỳ suy thái làm giảm khả năng tiêu thụ sảnphẩm, trong khi chi phí không giảm
1.4.3 Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
Trong tương lai công ty tiếp tục mở rộng hoạt dộng kinh doanh trong lĩnhvực cung cấp thiết bị tin học,điện tử ,văn phòng.cụ thể trong 3 năm tới:
Trang 14-Tiếp cận khách hàng,tìm hiểu nhu cầu của thị trường trong khu vực hảiphòng , cung cấp nhiều chương trình khuyến mãi cho sinh viên khi voà trường
-Cung cấp và giới thiệu nhiều mặt hàng mới phù hợp với giới trẻ
-Tập trung vào mốt số nhãn hàng mới , triển vọng mới xuất hiện trên thịtrường như OPP,SKY,ZENPHONEcập nhất các thông tin , ý kiến của kháchhàng về các sản phẩm để có hướng đi chính xác trong việc cung cấp
-Ngoài ra công ty tiếp tục tìm kiếm các nhà cung cấp mới,đa dạng hoácác ngành hàng phân phối, tập trung vào một số thị trường tiềm năng, tăngcường hiệu quả quản lý, tìm kiếm cơ hội đầu tư tại nước ngoài
- Mua sắm thêm tài sản cố định:3 xe tải năm tấn,một số máy nâng và xây
mới một nhà kho tại thành phố Hồ Chí Minh
-Bên cạnh những kết quả đạt được trong năm 2015 công ty cần có nhữngbiện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh của mình để đáp ứng tốt nhucầu của thị trường Công ty cần phải khắc phục một số nhược điểm như giảm tỉtrọng của hàng tồn kho,quản lý chặt chẽ các khoản phải thu tránh ứ đọng vốn
Trang 15CHƯƠNG II Chương II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT PHÚ LÂM 2.1 Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung phân tích tình hình tài chính nói riêng.
2.1.1 Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình tài chính
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm,phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và cácthông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính,khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa racác quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
*Mục đích:
-Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu íchcho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra cácquyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự Thông tin phải dễhiểu đối với những người có một trình độ tương đối về kinh doanh và về cáchoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này
-Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhấtcho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khácđánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tứchoặc tiền lãi Vì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền củadoanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánhgiá số lượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của doanhnghiệp
Trang 16-Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế,vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làmbiến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp Đồng thời qua đócho biết thêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tácđộng của những nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chínhxác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai.
Qua đó cho thấy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểmtra, đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính thực có của doanh nghiệp vớiquá khứ để định hướng trong tương lai Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh,mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực đểtăng cường các hoạt động kinh tế và còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc
dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
*Ý nghĩa:
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinhdoanh Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tàichính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tácđộng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Chính vìvậy, phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủdoanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanhnghiệp
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp.
Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phân tíchtài chính nội bộ Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoàidoanh nghiệp tiến hành Do đó thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, cácnhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế để có thể phân tíchtài chính tốt nhất Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp còn phải quan tâm đếnnhiều mục tiêu khác nhau như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nângcao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ
Trang 17môi trường Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được mục tiêu này khi doanh nghiệpkinh doanh có lãi và thanh toán được nợ.
Đối với các nhà đầu tư.
Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năngthanh toán vốn và sự rủi ro Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính,tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp.Các nhà đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý.Những điều đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư
Đối với các nhà cho vay.
Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Qua việcphân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý tới số lượngtiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánhđược và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
Giả sử chúng ta đặt mình vào trường hợp là người cho vay thì điều đầutiênchúng ta chú ý cũng sẽ là số vốn chủ sở hữu, nếu như ta thấy không chắc chắnkhoản cho vay của mình sẽ đựoc thanh toán thì trong trường hợp doanh nghiệp
đó gặp rủi ro sẽ không có số vốn bảo hiểm cho họ Đồng thời ta cũng quan tâmđến khả năng sinh lời của doanh nghiệp vì đó chính là cơ sở của việc hoàn trảvốn và lãi vay
Đối với cơ quan nhà nước và người làm công.
Đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua việc phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp, sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của ban giám đốc, từ đó đưa
ra các quyết định đầu tư bổ sung vốn cho các doanh nghiệp nhà nước nữa haykhông
Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư người lao động có nhu cầu thôngtin cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến kháchhàng hiện tại và tương lai của họ
Trang 182.1.2 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế.
Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh đểxác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hànhđược cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để
- Điều kiện để so sánh được các chỉ tiêu kinh tế:
+ Phải thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian
và giá trị
- Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh:
+ Xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng xuhướng biến động của chỉ tiêu phân tích
+ Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêugiữa hai kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc
+ Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đãđược điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy mô củachỉ tiêu phân tích
So sánh tuyệt đối:
Trang 19số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị về một chỉ tiêu kinh
tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Đơn vị tính là hiện vật, giá trị, giờcông Mức giá trị tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số chỉ tiêu giữahai kỳ
So sánh tương đối:
Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa thực tế với số gốc đã đượcđiều chỉnh theo một hệ số chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy môcủa chỉ tiêu phân tích
So sánh con số bình quân
- Số bình quân là số biểu hiện mức độ về mặt lượng của các đơn vị bằng cáchsau: Bằng mọi chênh lệch trị số giữa các đơn vị đó, nhằm phản ánh khái quátđặc điểm của từng tổ, một bộ phận hay tổng thể các hiện tượng có cùng tínhchất
- Số so sánh bình quân ta sẽ đánh giá được tình hình chung, sự biến động về sốlượng, chất lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đánh giá xu hướng pháttriển của doanh nghiệp
Phương pháp số chênh lệch
Khái quát phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố số lượng và chấtlượng như sau:
Phương pháp thay thế liên hoàn
Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lầnlượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số củachỉ tiêu thay đổi Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượngkinh tế nghiên cứu Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnhhưởng trong khi đó giả thiết là các nhân tố khác cố định Do đó để áp dụng nóphân tích hoạt động kinh tế cần áp dụng một trình tự thi hành sau:
- Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tượng cần phân tích mà từ đóxây dựng nên biểu thức giữa các nhân tố
Trang 20- Tiến hành lần lượt để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố trong điều kiện giảđịnh các nhân tố khác không thay đổi.
- Ban đầu lấy kỳ gốc làm cơ sở, sau đó lần lượt thay thế các kỳ phân tích cho các
số cùng kỳ gốc của từng nhân tố
- Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích Số chênh lệchgiữa kết quả tính được với kết quả tính trước đó là mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố được thay đổi số liệu đến đối tượng phân tích Tổng ảnh hưởng của cácnhân tố tương đối tương đương với bản thân đối tượng cần phân tích
Trang 212.1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính:
Phân tình hình và cơ cấu tài sản
Tài sản doanh nghiệp cơ bản công bố trên bảng cân đối kế toán thể hiện cơ sởvật chất, tiềm lực kinh tế doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.Phân tích khái quát về tài sản hướng đến đánh giá cơ sở vật chất, tiềm lực kinh
tế quá khứ, hiện tại và những ảnh hưởng đến tương lai của doanh nghiệp Xuấtphát từ mục đích này, phân tích khái quát về tình hình tài chính được thể hiệnqua các vấn đề cơ bản sau:
- Đánh giá năng lực kinh tế thực sự của tài sản doanh nghiệp hiện tại
- Đánh giá tính hợp lý của những chuyển biến về giá trị, cơ cấu tài sản
a Đánh giá năng lực kinh tế thực sự của tài sản doanh nghiệp hiện tại.
Để nhận định được năng lực kinh tế thực sự của tài sản doanh nghiệp, trướctiên người phân tích nên tiến hành thẩm định giá trị kinh tế thực của tài sảndoanh nghiệp nắm giữ, xem xét tình hình chuyển đổi của chúng trên thị trường
Cụ thể, việc xem xét này thường được tiến hành theo nội dung cơ bản sau:
- Xem xét và đánh giá các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của doanh nghiệphiện nay trên thị trường có giá trị kinh tế hay không, so với giá trị kế toán trênbáo cáo kế toán cao hay thấp hơn, khả năng chuyển đổi trên thị trường của cáckhoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn như thế nào Một khi các khoản đầu tưchứng khoán ngắn hạn doanh nghiệp đang nắm giữ có giá trị kinh tế cao hơn giátrị kế toán, khả năng chuyển đổi trên thị trường diễn thuận lợi thì đây là một dấuhiệu tốt về tiềm lực kinh tế các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của doanhnghiệp, dấu hiệu này ít nhất cũng tác động tích cực đến tiềm năng kinh tế củadoanh nghiệp trong kỳ kế toán tiếp theo
- Xem xét các khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán có thực hay không vàtình hình thu hồi có diễn ra thuận lợi hay không Thông thường, khi xem xétnăng lực kinh tế của các khoản phải thu chúng ta nên quan tâm đến những dấuhiệu của các con nợ về uy tín, về khả năng tài chính Một khi, các dấu hiệu về
Trang 22con nợ đều lạc quan thì khả năng kinh tế của các khoản nợ phải thu sẽ cao, mứcsai lệch giữa giá trị thực với giá trị kế toán nhỏ và nó cũng ảnh hưởng trực tiếpđến khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong kỳ kế tiếp Ngược lại, nếunhững dấu hiệu về con nợ bi quan thì giá trị kinh tế của nợ phải thu thường sẽthấp, mức chênh lệch giữa giá trị thực với giá trị kế toán sẽ tăng cao và đôi khi
nó chỉ còn tồn tại trên danh mục tài sản doanh nghiệp chỉ là con số kế toán
- Xem xét các mục hàng tồn kho của doanh nghiệp có tính hữu dụng trong sảnxuất kinh doanh và có giá trị kinh tế thực sự trên thị trường hay không
- Xem xét tài sản lưu động khác có khả năng thu hồi hay không, có ảnh hưởngđến chi phí, thu nhập của doanh nghiệp tương lai hay không
- Xem xét tài sản cố định của doanh nghiệp hiện có nguyên giá bao nhiêu, hệ
số hao mòn như thế nào, giá trị hữu dụng và giá trị kinh tế của nó trên thịtrường Nếu một doanh nghiệp có lực lượng tài sản cố định với tổng nguyên giálớn, hệ số hao mòn nhỏ, tính hữu dụng và giá trị kinh tế trên thị trường cao thìdoanh nghiệp có một tiềm lực kinh tế cao Ngược lại, nếu một doanh nghiệp cólực lượng tài sản cố định với tổng nguyên giá lớn, hệ số hao mòn cao, tính hữudụng và giá trị kinh tế trên thị trường thấp thì doanh nghiệp có một tiềm lực kinh
tế kém
b Phân tích sự biến động các khoản mục tài sản.
Phân tích biến động các khoản mục tài sản nhằm giúp người phân tích tìmhiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của tài sản qua các thời kỳ như thế nào, sựthay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụcho chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không.Phân tích biến động các mục tài sản doanh nghiệp cung cấp cho người phân tíchnhìn về quá khứ sự biến động tài sản doanh nghiệp Vì vậy, phân tích biến động
về tài sản của doanh nghiệp thường được tiến hành bằng phương pháp so sánhtheo chiều ngang và theo quy mô chung Quá trình so sánh tiến hành quá nhiều
Trang 23thời kỳ thì sẽ giúp cho người phân tích có được sự đánh giá đúng đắn hơn về xuhướng, bản chất của sự biến động.
Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn
a Đánh giá tính hợp lý và hợp pháp nguồn vốn của doanh nghiệp
Để nhận định được tính hợp lý và hợp pháp của nguồn vốn doanh nghiệp,trước hết nên tiến hành xem xét những danh mục nguồn vốn trên báo cáo tàichính doanh nghiệp hiện có tại một thời điểm có thực không, nó tài trợ chonhững tài sản nào, những nguồn vốn này doanh nghiệp được phép khai thác hợppháp hay không Cụ thể việc xem xét này thường được tiến hành theo nội dungsau:
- Xem xét và đánh giá các khoản nợ ngắn hạn doanh nghiệp đang khai thác nhưvay ngắn hạn, phải trả người bán, người mua trả trước, thuế các khoản phải nộpnhà nước có phù hợp với đặc điểm luân chuyển vốn trong thanh toán của doanhnghiệp hay do bị động trong hoạt động sản xuất kinh doanh hình thành
- Xem xét và đánh giá các khoản nợ dài hạn doanh nghiệp đang khai thác nhưvay dài hạn, nợ dài hạn khác có phù hợp với mục đích sử dụng dài hạn, phù hợpvới đặc điểm luân chuyển vốn trong thanh toán dài hạn của doanh nghiệp hay do
bị động trong sản xuất kinh doanh hình thành
- Xem xét và đánh giá các khoản nợ khác như chi phí phải trả, tài sản thừa chờ
xử lý, nhận ký quỹ ký cược dài hạn có thực sự tồn tại và phù hợp với mục đích
sử dụng vốn hay không Đặc biệt là chi phí phải trả cần phải được xem xét trongmối quan hệ với kế hoạch dài hạn của chi phí này, tính hiện thực của nó trongtương lai Chi phí phải trả có thể làm giảm lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp
và lại làm tăng lợi nhuận trong tương lai Vì vậy, nếu không phân tích rõ nguồngốc thì dễ nhận xét sai lầm về bức tranh tài chính của doanh nghiệp
- Xem xét và đánh giá vốn chủ sở hữu doanh nghiệp đang khai thác như nguồnvốn kinh doanh, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, nguồn vốn đầu tưxây dựng cơ bản có phù hợp với loại hình doanh nghiệp hay không, phù hợp
Trang 24với quy định tối thiểu về mức vốn cho từng doanh nghiệp, có phù hợp với mụcđích trích lập từng loại quỹ hay không.
b Phân tích sự biến động các khoản mục nguồn vốn.
Phân tích biến động các mục nguồn vốn nhằm giúp người phân tích tìm hiểu
sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn qua các thời kỳ như thế nào, sựthay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính, tính tựchủ tài chính, khả năng tận dụng, khai thác nguồn vốn trên thị trường cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh hay không và có phù hợp với chiến lược, kế hoạch sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không
Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả tài chính
- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu íchcho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể racác quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự Thông tinphải dễ hiểu đối với những người có một trình độ tương đối về kinh doanh
và về các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này
- Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhấtcho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụngkhác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ
cổ tức hoặc tiền lãi Vì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với cácdòng tiền của doanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin
để giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần
dự kiến của doanh nghiệp
- Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh
tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huốnglàm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp Đồng thờiqua đó cho biết thêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này
Trang 25và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dựđoán chính xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai.
Phân tích tình hình và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanhnghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổchức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ
Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi …), cáckhoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyểnđổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán
Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hàng, khoản nợtiền hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩmhàng hóa doanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, cáckhoản thuế chưa nộp ngân hàng nhà nước, các khoản chưa trả lương
Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán bao gồm:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn
- Khả năng thanh toán nhanh
- Khả năng thanh toán tức thời
2.1.3 1 Khả năng thanh toán ngắn hạn ( Hhh)
Khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp được định nghĩa là mốiquan hệ giữa toàn bộ tài sản có thời gian chu chuyển ngắn của doanh nghiệp với
nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này được tính như sau:
Trang 26Khả năng thanh toán hiện hành hay còn gọi là hệ số khả năng thanh toánngắn hạn Hệ số này thể hiện mức độ bảo đảm của TSNH với NNH Nợ ngắnhạn là những khoản nợ mà DN buộc phải thanh toán trong kỳ, do đó DN phải sửdụng những tài sản mà DN thực có và DN tiến hành hoán chuyển những tài sảnnày thành tiền và dùng số tiền đó để thanh toán các khoản nợ đến hạn Những tàisản có khả năng hoán chuyển thành tiền nhanh nhất là những tài sản ngắn hạn,
đó là những tài sản mà DN đang quản lý và thuộc quyền sử dụng của DN
Nếu Hn.h > 1: DN có khả năng thanh toán các khoản nợ vay và nếu hệ sốnày gia tăng thì nó phản ánh mức độ mà DN đảm bảo chi trả các khoản nợ làcàng cao, rủi ro phá sản của DN thấp, tình hình tài chính được đánh giá là tốt,nhưng nếu hệ số này quá cao thì không tốt, nó cho thấy sự dồi dào của DN trongviệc thanh toán nhưng lại giảm hiệu quả sử dụng vốn do DN đã đầu tư quá nhiềuvào tài sản ngắn hạn và có thể dẫn đến 1 tình hình tài chính xấu
Nếu Hn.h < 1: Khả năng thanh toán của DN là không tốt, tài sản ngắn hạncủa DN không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và các khoản nợ đến hạnphải trả
Nếu Hhh tiến dần về 0 thì DN khó có khả năng có thể trả được nợ, tình hình tàichính của DN đang gặp khó khăn và DN có nguy cơ bị phá sản
2.1.3.2 Khả năng thanh toán nhanh ( Hnhanh)
Các DN khi tiến hành thanh toán các khoản nợ thì trước tiến DN phảichuyển các tài sản ngắn hạn thành tiền nhưng trong các loại tài sản của DN thìkhông phải tài sản nào cũng có khả năng hoán chuyển thành tiền nhanh mà cónhững tài sản tồn kho nên loại bỏ ra khỏi tử số vì đó là bộ phận dự trữ thườngxuyên cho kinh doanh mà giá trị của nó và thời gian hoán chuyển thành tiền kémnhất, chẳng hạn như vật tư hàng hóa tồn kho (các loại vật tư công cụ, dụng cụ,thành phẩm tồn kho…) thì không thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó nó cókhả năng thanh toán kém nhất Tùy theo mức độ kịp thời của việc thanh toán nợ
hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể được xác định theo 2 công thức sau:
Trang 27Hnhanh =
Tài sản ngắn hạn- hàng tồn kho
N
ợ ngắn hạnHay
DN có thể phải bán gấp hàng hóa, tài sản để trả nợ Nhưng nếu hệ số này quácao thì cũng không tốt bởi vì tiền mặt tại quỹ nhiều hoặc các khoản phải thu lớn
sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sử dụng vốn
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cao hay thấp, tình hình tài chínhđược đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào lượng tiền và các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn lớn hay bé, nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn Tuy nhiên khi sử dụng hệ sốthanh toán nhanh phải lưu ý một số điểm:
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tốt hơn rủi ro phá sản của doanh nghiệp.Tuy nhiên do các chi phí trả trước cũng như các khoản phải thu có quá trìnhchuyển đổi sang tiền mặt chậm hơn nhiều nên có thể sử dụng chỉ tiêu khác để bổsung
2.1.3.3 Khả năng thanh toán tức thời ( Htt)
Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời (Htt) chỉ xem xét các khoản có thể
sử dụng để thanh toán nhanh nhất đó là tiền
Khả năng thanh toán tức thời cho biết, với số tiền và các khoản tương đươngtiền, doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn haykhông
Trang 28Htt = Tiền & các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạnNói chung hệ số này thường xuyên biến động từ 0,5 đến 1 Tuy nhiên,giống như trường hợp của khả năng thanh toán hiện hành (khả năng thanh toánngắn hạn) và khả năng thanh toán nhanh, để kết luận giá trị của hệ số thanh toántức thời là tốt hay xấu ở một doanh nghiệp cụ thể còn cần xem xét đến bản chấtkinh doanh và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó Nhưng nếu hệ số nàyquá nhỏ thì nhất định doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ
So với các chỉ số thanh khoản khác ngắn hạn khác như chỉ số thanh toánhiện thời (current ratio), hay chỉ số thanh toán nhanh (quick ratio), chỉ số thanhtoán tiền mặt đòi hỏi khắt khe hơn về tính thanh khoản Hàng tồn kho và cáckhoản phải thu ngắn hạn bị loại khỏi công thức tính do không có gì bảo đảm làhai khoản này có thể chuyển nhanh chóng sang tiền để kịp đáp ứng các khoản
nợ ngắn hạn
Có rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ
để đáp ứng toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó chỉ số thanh toán tiền mặt rất
ít khi lớn hơn hay bằng 1 Điều này cũng không quá nghiêm trọng Một doanhnghiệp giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức cao để bảo đảm chitrả các khoản nợ ngắn hạn là một việc làm không thực tế vì như vậy cũng đồngnghĩa với việc doanh nghiệp không biết sử dụng loại tài sản có tính thanh khoảncao này một cách có hiệu quả Doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng số tiền vàcác khoản tương đương tiền này để tạo ra doanh thu cao hơn (ví dụ cho vayngắn hạn)
+ Số vòng quay của khoản phải thu khách hàng
Chỉ tiêu “Số vòng quay phải thu khách hàng” phản ánh tốc độ chuyển đổicác khoản phải thu thành tiền Trị giá chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ thuhồi khoản phải thu càng nhanh Điều này được đánh giá là tốt vì khả năng hoánchuyển thành tiền nhanh, do vậy đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ Khi phân tích
Trang 29cũng chú ý là hệ số này quá cao có thể không tốt vì có thể DN thắt chặt tín dụngbán hàng, do vậy ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp Vì vậy, khi đánhgiá khả năng chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền cần xem xét đến chínhsách tín dụng bán hàng của DN.
+ Số ngày của một chu kỳ nợ ( Số ngày của doanh thu chưa thu )
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân của một chu kỳ nợ, từ khi bánhàng đến khi thu tiền Chỉ tiêu này nếu so sánh với kỳ hạn tín dụng của DN ápdụng cho từng khách hàng sẽ đánh giá tình hình thu hồi nợ và khả năng hoánchuyển thành tiền
+ Số vòng quay của hàng tồn kho ( H hàng )
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng luân chuyển hàng tồn kho của DN Trị giáchỉ tiêu này càng cao thì công việc kinh doanh được đánh giá là tốt, khả nănghoán chuyển tài sản này thành tiền cao Khi phân tích chỉ tiêu này cần quan tâmđến đặc điểm mặt hàng kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Nếu DN kinhdoanh nhiều mặt hàng khác nhau và ngành nghề khác biệt thì cần tính toán sốvòng quay cho từng nhóm, ngành hàng
+ Số ngày của một vòng quay kho hàng ( N hàng )
Ngoài các chỉ tiêu trên, nhà phân tích còn có thể sử dụng số liệu chi tiết từbáo cáo công nợ để làm rõ tình hình thu nợ, trả nợ; qua đó làm rõ hơn khả năngthanh toán Các chỉ tiêu bổ sung cho nội dung phân tích này như sau:
H1 = Nợ phải thu, phải trả mất khả năng thanh toánTổng số nợ phải thu, phải trả
H2 = Tổng số nợ phải thu, phải trả quá hạn
Tổng số nợ phải thu, phải trảH3 = Số nợ đầu kỳ + số nợ phát sinh trong kỳTổng số nợ đã thu, đã trả trong kỳ
Các chỉ tiêu trên được tính chung cho doanh nghiệp và tính riêng cho từngkhách nợ, chủ nợ
Trang 302.2 Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH TMDV KĨ THUẬT PHÚ LÂM
2.2.1Đánh giá chung tình hình SXKD của công ty TNHH TMDV KĨ
THUẬT PHÚ LÂM
1, Mục đích:
Đánh giá biến động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế, đi sâuxem xét các nhân tố ảnh hưởng ctác đôgnj như thế nào đến sự biến động của chỉ tiêu
Định hướng cụ thể hoạt động kinh doanh thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích hướng đến kết quả của các chỉ tiêu để đánh giá
2, Nội dung phân tích:
Đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động củacác yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện thông các chỉ tiêu kinh tế
Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ với chỉ tiêu mà nhân tố tác động theo chiều hướng thuận hoặc nghịch đến chỉ tiêu phân tích
Trang 31Bảng 2.1: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu hoạt động SXKD của công ty năm 2014-2015
VI Quan hệ với ngân sách
Trang 32Phân tích chi tiết:
Qua bảng đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty , ta thấy : Trong năm 2015 tổng thu là 19.066.280.645 đồng giảm8.810.517.694 đồng so với năm 2014 tương ứng mức giảm 32.61% qua thôngtin này ta có thể thấy trong năm 2015 tình hình kinh doanh của doanh nghiệpkhông tốt dẫn tới việc tổng doanh thu bị giảm mạnh Tuy nhiên ta có thể thấytổng chi phí trong năm 2015 của doanh nghiệp được giảm đáng kể nếu năm
2014 là 26.276.484.354 đồng thì năm 2015 chỉ còn 17.261.940.685 đồng , giảmtới 9.014.543.669 đồng tương ứng mức giảm tới 34,31% Chính vì vậy cho nên
dù tổng doanh thu của doanh nghiệp bị sụt giảm nhưng lợi nhuận của doanhnghiệp vẫn tăng 204.025.975 đồng tương ứng mức tăng 12,74% so với năm
2014 Trong điều kiện suy thoái kinh tế ảnh hưởng lớn tới tình hình kinh doanhchung thì có thể thấy doanh nghiệp đã lựa chọn được lối đi đúng đắn, dù cắtgiảm sản lượng do kinh tế khó khăn nhưng vẫn tiết kiệm được chi phí làm tănglợi nhuận
Về số lượng lao động trong năm 2015 là 110 người tăng 10 người so vớinăm 2014 tương ứng mức tăng 10% tuy nhiên mức tăng này vẫn thấp hơn tốc
độ tăng của lợi nhuận cho nên thu nhập bình quân đầu người năm 2015 cao hơn
so với năm 2014 trong năm 2015 lợi nhuận bình quân đầu người là 18.711.672đồng tăng 1.963.672 so với năm 2014 là 16.748.000 tương ứng mức tăng11,72%
Xét quan hệ với ngân sách ta có thể thấy trong năm 2015 tổng doanh thucủa doanh nghiệp giảm cho nên thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp trongnăm 2015 sẽ giảm so với năm 2014, năm 2015 thuế GTGT là 1.906.628.064,5đồng , giảm 881.051.769,4 đồng so với năm 2014 tương ứng mức giảm 31,61%.Tuy nhiên do chi phí của doanh nghiệp được cắt giảm mạnh làm cho lợi nhuậntăng nên thuế TNDN của doanh nghiệp trong năm 2015 cao hơn so với năm
2014 , năm 2014 thuế TNDN là 400.078.496 đồng thì năm 2015 thuế TNDN đãtăng lên 451.084.990 đồng ,tăng 51.006.494 so với năm 2014 tương ứng mứctăng 12,74%
Trang 332.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của công ty
Bảng 2.2 : Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 và năm 2015
Tươngđối(%)
Trong đó chi phí lãi vay 236.150.546 205.450.520 86,99 (30.700.026) (13,01)
7 Chi phí quản lý kinh
Trang 34Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta sẽ lập
được bảng tổng hợp và so sánh , đánh giá được tình hình thực hiện chỉ tiêu kếtquả SXKD của doanh nghiệp ra sao , So với năm gốc thì năm báo cáo có sự biếnđộng ở hầu hết các chỉ tiêu đánh giá
Nhìn vào bảng có thể dễ dàng nhận ra việc kinh doanh hàng hóa vàdịch vụ có sự giảm đáng kể về doanh thu và chi phí ban đầu bỏ ra để bán hàng
và cung cấp dịch vụ Chi tiết là doanh thu đã giảm 31,61% so với năm 2014tương ứng với lượng giảm là 8.809.301.606 đồng , còn giá vốn năm 2015 là16.727.783.805 đồng , giảm 43,31% so với năm trước tương đương với lượngtăng là 8.736.443.031 đồng Riêng khoản giảm trừ doanh thu thì hai năm naycông ty quyết định không miễn giảm , chiết khấu vì lý do đã đặt mức giá cạnh
tranh , nếu giảm trừ cho khách hàng thì công ty sẽ bị lỗ vốn mất Do giá vốn
giảm nhiều nên lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay giảmnhẹ, giảm 3,03% tức là giảm đi so với năm 2014 là 72.858.575 đồng
Đối với hoạt động tài chính thì công ty có vẻ chưa làm tốt công tác vềtài chính như kích thích giá cổ phiếu trên sàn giao dịch Chính vì thế mà doanhthu từ hoạt động tài chính ( lãi tiền gửi ngân hàng và chênh lệch tỷ giá đã thựchiện ) năm 2015 chỉ đạt được 138.793 đồng , so với năm 2014 giảm 89,76% ,tương đương với lượng giảm tuyệt đối là 1.216.088 đồng Chi phí tài chínhcũng giảm nhẹ 13,01% tức là giảm hơn năm 2014 là 30.700.026 đồng , trong đóthì chi phí lãi vay chiếm toàn bộ trong chi phí tài chính Điều này gây bất lợicho doanh nghiệp ,vì chi phí lãi vay quá lớn, chứng tỏ doanh nghiệp hầu như đivay từ các nhà đầu tư bên ngoài để hoạt động sản xuất kinh doanh , sẽ phải chịu
áp lực về chi phí lãi vay rất lớn Rủi ro là rất cao ,vì nếu một lúc mà các nhà đầu
tư đòi nợ cùng 1 lúc thì doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán cả số tiền gốc
và lãi Ngoài ra thì các chi phí quản lý kinh doanh cũng giảm mạnh năm 2015
đã giảm so với năm 2014 là 42,95% tương ứng với lượng giảm tuyệt đối là247.400.612 đồng Điều này cho thấy , công ty đã tiết kiệm các khoản chi phí
Trang 35không cần thiết để tránh sự lãng phí , đã biết sử dụng chi phí hợp lý vào các hoạtđộng kinh doanh của công ty
Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế cho xu hướng tăng do doanh thu có xuhướng tăng lên và chi phí có xu hướng giảm đi Điều này ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận kế toán Năm 2015 vẫn duy trì có lãi , đạt 1.804.339.960 đồng,tăng hơn so với năm trước là 204.025.975 đồng
2.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo khoản mục
chi phí
Bảng 2.3 : Bảng phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí theo yếu tố chi phí
của công ty năm 2014 và 2015
ĐVT : VNĐ
1 Chi phí nguyên
liệu,vật liệu 25.462.973.988 11.010.471.415 (14.452.502.573) ( 56,8)
2 Chi phí nhân công 507.000.000 267.680.000 (239.320.000) (47,2)
3 Chi phí khấu hao tài
4 Chi phí khác bằng
Tổng cộng 26.914.066.954 17.261.940.685 (9.652.126.269) (35,9)
Trang 36Qua bảng phân tích trên ta thấy , tổng chi phí nhìn chung trong hai năm đềucao Tuy nhiên , năm 2015 đã giảm nhiều so với năm 2014 Cụ thể là , tổng chiphí năm 2014 là 26.914.066.954 đồng, đến năm 2015 tổng chi phí giảm xuốngcòn 17.261.940.685 đồng , giảm 35,9% tương ứng với lượng giảm tuyệt đối là9.652.126.269 đồng Việc giảm chi phí có thể là do trong năm 2015 , công tykhông nhận được nhiều đơn đặt hàng , hợp đồng nên không phải đầu tư nhiềumáy móc , thiết bị Đi sâu vào phân tích chi tiết ta thấy :
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu : Năm 2014 chi phí nguyên liệu, vật liệu là25.462.973.988 đồng, năm 2015 là 11.010.471.415 đồng, giảm 46,8% tươngứng với lượng giảm tuyệt đối là 14.452.502.573 đồng Nguyên nhân của việcgiảm này là do trong năm 2015 , công ty không nhận được nhiều hợp đồng mới -Chi phí nhân công : năm 2014 chi phí nhân công là 507.000.000đồng , năm 2015 là 267.680.000 đồng, giảm 47,2% tương ứng với lượng giảmtuyệt đối là 239.320.000 đồng Việc giảm chi phí nhân công cũng là điều dễhiểu, vì trong năm 2015 , công ty không nhận được nhiều hợp đồng ,vì thế sẽgiảm bớt nhân công để có thể tiết kiệm chi phí một cách tối đa mà vẫn đảm bảoviệc hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn diễn ra thuận lợi
-Chi phí khấu hao tài sản cố định : năm 2014 chi phí khấu hao tàisản cố định là 637.582.600 đồng, năm 2015 là 319.582.680 đồng, giảm 49,9%tương ứng với lượng giảm tuyệt đối là 317.999.920 đồng Chi phí khấu hao tàisản cố định giảm hơn so với năm 2014 là do trong năm 2015, công ty mua tàisản cố định ít hơn so với năm 2014 nên chi phí khấu hao thấp hơn
-Chi phí bằng tiền khác: năm 2014 là 306.510.366 năm 2015 là5.664.206.590đồng, tăng 1747,9 tương ứng với lượng tăng tuyệt đối là5.357.696.224 đồng Chi phí khác bằng tiền của năm 2015 tăng đột biến, điềunày được đánh giá là không tốt
36
Trang 37=> Tóm lại, tổng chi phí của năm 2015 đã giảm so với năm 2014,tuy nhiên công
ty vẫn cần có biện pháp giảm các khoản chi phí này như :
Xem xét, đánh giá các khoản chi nào cần thiết, khoản chi nào là khôngcần thiết nhằm giảm thiểu các khoản chi phí không cần thiết đến mức có thể
Có kế hoạch chi tiết cho các khoản chi
Có dự toán cho các khoản chi một cách cụ thể nhất
Theo dõi với những biến động về giá cả của thị trường để chủ động vớigiá cả của thị trường và giá cả của nguyên vật liệu
37
Trang 382.2.4 Tình hình tài sản của công ty TNHH TMDV Kĩ Thuật Phú Lâm
Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của công ty năm 2014 và năm 2015
Chỉ Tiêu
Giá trị (đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (đồng)
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối (đồng)
Tương đối (%)
1 Phải thu của khách hàng 1.391.926.407 87,48 2.698.358.773 92,96 1.306.432.366 93,86
2 Trả trước cho người bán
3 Các khoản phải thu khác 199.160.766 12,52 204.108.039 7,03 4.947.273 2,48 III Hàng tồn kho 919.454.496 25,85 2.843.214.750 47.58 1.923.760.254 209,23
2 Giá trị hao mòn lũy kế (1.787.761.200) 41.94 (2.107.343.880) 38,16 (319.582.680) 17,87
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang
-II Bất động sản đầu tư
III Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn
IV Tài sản dài hạn khác
1 Phải thu dài hạn
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 7.818.985.582 100 11.498.235 100 3.679.249.997 47,05
38
Trang 39Dựa vào số liệu của bảng phân tích có thể thấy quy mô tổng tài sản củacông ty có sự biến động lớn , tại thời điểm năm 2015 giá trị tổng tài sản củacông ty là 11.498.235.579 đồng tăng 3.679.249.997 đồng so với giá trị của năm
2014 là 7.818.985.582 đồng tương ứng lượng tăng tương đối là 47,05% .Nguyên nhân của việc tổng tài sản công ty có sự biến động tăng lớn này là do tàisản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty đều tăng so với năm trước , điều nàycho thấy tại thời điểm năm 2015 công ty đã đẩy mạnh đầu tư và tăng cường cáchoạt động kinh doanh của mình lên tài sản của công ty tăng mạnh Để biết rõhơn ta đi phân tích từng khoản mục :
Tài sản ngắn hạn
Tại thời điểm năm 2015 tài sản ngắn hạn của công ty là 5.975.661.750đồng , chiếm 51,97% trong tổng giá trị tài sản của công ty, tăng 2.419.105.404đồng so với giá trị tài sản ngắn hạn của năm 2014 là 3.556.556.346 đồng ,tương đương với lượng tăng tương đối là 68,02% Tuy nhiên để kết luận tốthay xấu , hợp lý hay không hợp lý ta phải căn cứ vào ngành nghề kinh doanh
và tỷ suất đầu tư quy định trong từng ngành bởi đây là tài sản chủ yếu phục vụtrực tiếp các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công ty kinhdoanh về hoạt động thương mại cho nên việc tài sản ngắn hạn của công ty tăng
là điều hợp lí, tuy nhiên để kết luận tốt hay không tốt ta phải phân tích các khoảnmục nhỏ bên trong :
- Tiền và các khoản tương đương tiền : Khoản mục này tại thời điểm năm
2014 là 995.256.577 đồng chiếm 27,98% giá trị tài sản ngắn hạn, đến năm 2015
đã giảm xuống còn 173.274.485 đồng chiếm 2,9% giá trị tài sản ngắn hạn Nhưvậy khoản mục này đã giảm 821.982.092 đồng tức là giảm tới 82,59% Nguyên nhân khoản mục này giảm hoàn toàn là do khoản mục tiền mặt củacông ty giảm mạnh Điều này cho thấy doanh nghiệp không có biện pháp tích
39
Trang 40trữ tiền mặt , việc không tích trữ tiền mặt sẽ làm cho công ty dễ bị mất khả năngthanh toán cũng như mất khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh
- Các khoản phải thu ngắn hạn : Tại thời điểm năm 2014 là 1.591.087.173đồng , chiếm 44,74% trong tổng tài sản ngắn hạn Đến năm 2015 đã tăng lên2.902.466.812 đồng , chiếm 48,57% trong tổng tài sản ngắn hạn Sự tăng lên vềcác khoản phải thu ngắn hạn này chủ yếu là do khoản phải thu của khách hàngtăng lên Cụ thể là năm 2014 ,khoản phải thu của khách hàng là 1.391.926.407đồng chiếm 87,48% trong các khoản phải thu ngắn hạn, năm 2015 là2.698.358.773 đồng, chiếm 92,96% trong các khoản phải thu ngắn hạn Khoảnphải thu khách hàng năm 2015 đã tăng lên 1.306.432.366 đồng so với năm
2014 ,tương ứng với lượng tăng là 93,86% sự tăng này được đánh giá là khôngtốt cho doanh nghiệp Biểu hiện khả năng thu nợ của công ty kém, công tykhông có các biện pháp thu hồi nợ kịp thời của các khách hàng , vì thế công ty
đã bị chiếm dụng vốn từ bên ngoài , dẫn đến không có tiền để đầu tư quay vòngkinh doanh , vì thế phải đi vay, phải chịu chi phi lãi vay, chịu áp lực thanh toán
Vì vậy công ty cần có biện pháp thu hồi nợ kịp thời để đảm bảo hoạt động sảnxuất kinh doanh được thuận lợi
- Hàng tồn kho : tại thời điểm năm 2014 giá trị hàng tồn kho là919.454.496 đồng chiếm 25,85% trong tổng tài sản ngắn hạn Nhưng đến năm
2015 giá trị hàng tồn kho đã tăng vọt lên 2.843.214.750 đồng tương đương với47,58% Trong 1 năm lượng hàng tồn kho đã tăng 1.923.760.254 đồng tức làtăng lên 209,23% Nguyên nhân của việc tồn kho này là do trong năm 2015công ty gặp nhiều khó khăn trong việc đánh gí thị hiếu của người tiêu dùng chưađúng nên lượng hàng tồn kho của công tăng
* Tài sản dài hạn :
Tài sản dài hạn tại thời điểm năm 2014 là 4.262.429.236 đồng chiếm54,52% giá trị tổng tài sản Đến năm 2015 là 5.522.573.829 đồng chiếm
40