Các doanh nghiệp còn lúng túng trong huy động, quản lý và sử dụng vốn.Bất kỳ doanh nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất hay xem xét một phương án kinhdoanh đều quan tâm đầu tiên đến vốn k
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các địnhchế khu vực và trên thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ nay đếnnăm 2020 Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhnói riêng phải đương đầu với nhiều thách thức lớn Chuyển đổi nền kinh tế từ cơchế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanhcủa nước ta có sự thay đổi lớn Với các doanh nghiệp thì ranh giới giữa thành công
và thất bại trở nên rõ ràng
Ngày nay tràn ngập các doanh ngiệp sản xuất ra cùng 1 loại hàng hóa, khách
có nhiều cơ hội lựa chọn nên việc sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả trở nênquan trọng Tuy nhiên, những kết quả đạt được vẫn còn tồn đọng những mặt hạnchế Một số doanh nghiệp đã gặp không ít những khó khăn bởi trình độ quản lýchưa theo kịp với đà của cơ cơ chế thị trường kèm theo là sự phản ứng kém linhhoạt với phương thức và cách thức điều hành doanh nghiệp điển hình trong lĩnh vựctài chính Các doanh nghiệp còn lúng túng trong huy động, quản lý và sử dụng vốn.Bất kỳ doanh nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất hay xem xét một phương án kinhdoanh đều quan tâm đầu tiên đến vốn kinh doanh của mình và sử dụng vốn mộtcách tiết kiệm Muốn vậy, công tác tài chính của doanh nghiệp phải được thực hiệnmột cách đầy đủ, chính xác kịp thời và đảm bảo thực hiện đúng chế độ chính xác
Xuất phát từ nhận thức trên, qua thời gian thực tập ,em đã chọn đề tài: “Biện pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại và thiết bị tàu thủy Đình Đô”
Trong thời gian thực tập tại công ty, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Vũ Thị Anh Thư cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong doanh
nghiệp đã giúp em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này Do kinhnghiệm và trình độ còn hạn chế chắc chắn báo cáo này không tránh khỏi thiếusót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, nhận xét của các thầy cô để bài báocáo này được hoàn thiện hơn
Bố cục chuyên đề này gồm 3 phần :
Trang 2PHẦN 1 :Cơ sở lý thuyết về vốn lưu động
PHẦN 2 :Thực trạng tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương
mại và thiết bị tàu thủy Đình Đô
PHẦN 3 :Đề xuất biện pháp hoàn thiện công tác sử dụng vốn lưu động củaCông ty cổ phần thương mại và thiết bị tàu thủy Đình Đô
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3PHẦN 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động tại doanh nghiệp
1.1 Khái niệm của vốn lưu động.
Vốn lưu động là giá trị những tài sản lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tưvào quá trình sản xuất kinh doanh, đó là số vốn bằng tiền ứng ra để mua sắm các tàisản lưu động sản xuất và các tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quátrình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động cácdoanh nghiệp còn có các đối tượng lao động Khác với các tư liệu lao động, các đốitượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ tham gia vàomột chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nóđược chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi làcác tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanhnghiệp
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốnlưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Trong cácdoanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu độngsản xuất và tài sản lưu động lưu thông Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loạinguyên, nhiên, vật liệu; phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất, chế biến Còn tài sản lưu động lưu thông baogồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốntrong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước Trong quátrình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưuthông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi
Vốn lưu động được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu làtiền tệ sang hình thái vật tư, hàng hoá dự trữ Khi vật tư dự trữ được đưa vào sảnxuất, chúng ta chế tạo thành các bán thành phẩm Sau khi sản phẩm sản xuất ra
Trang 4được tiêu thụ, vốn lưu động quay về hình thái tiền tệ ban đầu của nó Quá trình sảnxuất kinh doanh diễn ra liên tục, không ngừng, cho nên vốn lưu động cũng tuầnhoàn không ngừng có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động.
Do có sự chu chuyển không ngừng nên vốn lưu động thường xuyên có các bộ phậntồn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong sản xuất và lưu thông
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình táisản xuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm Trongcùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạnluân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Muốn cho quá trình tái sảnxuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vào các hìnhthái khác nhau đó, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộvới nhau Như vậy, sẽ khiến cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luânchuyển được thuận lợi
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động củavật tư, cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụcủa doanh nghiệp Nhưng mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm cònphản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sảnxuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý không?
Bởi vậy, thông qua quá trình luân chuyển vốn lưu động còn có thể đánh giámột cách kịp thời đối với các mặt như mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ củadoanh nghiệp
1.2 Đặc điểm của vốn lưu động.
Phù hợp với các đặc điểm trên của tài sản lưu động, vốn lưu động của cácdoanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinhdoanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục vàthường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyểncủa vốn lưu động Vốn lưu động có hai đặc điểm:
Trang 5Thứ nhất, vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bịhao mòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó Giá trị của nó chuyển hết một lầnvào giá trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm.
Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thườngxuyên thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyyển sangvốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốntiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển
1.3 Phân lọai vốn lưu động.
Trong doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu động có một vai tròquan trọng Có thể nói, quản lý vốn lưu động là bộ phận trọng yếu của công tácquản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp Quản lý vốn lưu động nhằm đảm bảo
sử dụng vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Doanh nghiệp sử dụng vốnlưu động càng có hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm, nghĩa
là càng tổ chức được tốt quá trình mua sắm, quá trình sản xuất và tiêu thụ Do vốnlưu động có rất nhiều loại mà lại tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh vàthường xuyên thay đổi hình thái vật chất Do đó, muốn quản lý tốt vốn lưu động,người ta phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức sau:
1.3.1 Theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành
ba loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thànhphẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn(dầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, ký cược,
Trang 6ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoảntạm ứng )
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trongtừng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấuvốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
1.3.2 Theo hình thái biểu hiện:
Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành bốn loại:
- Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiệnvật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thànhphẩm
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiềngửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắnhạn
- Các khoản phải thu, phải trả:
+ Các khoản phải thu: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu củakhách hàng và các khoản phải thu khác
+ Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toáncho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sáchNhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động
- Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước,cầm cố, ký quỹ, ký cược
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồnkho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.3.3 Theo quan hệ sở hữu về vốn
Tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu vàcác khoản nợ Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn lưu động củadoanh nghiệp Còn nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn lưuđộng của doanh nghiệp mà thôi Bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tàisản cố định
Trang 7- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanhnghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tuỳ theoloại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu
có nội dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanhnghiệp tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thànhviên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp
- Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàngthương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành tráiphiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sửdụng các khoản nợ này trong một thời hạn nhất định
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp đượchình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có cácquyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo
an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trongquá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn được hình thành từ vốn gópliên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh cóthể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá theo thoả thuận của các bênliên doanh
Trang 8- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hành thương mại hoặc tổ chứctín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệpkhác.
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, tráiphiếu
Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệpthấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh củamình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó
Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sửdụng vốn của mình
1.4 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động.
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động Cónhiều cách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp với yêu cầucủa công tác quản lý Thông qua các phương pháp phân loại giúp cho nhà quản trịtài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn của những kỳtrước, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý kỳ này để ngày càng
sử dụng hiệu quả hơn vốn lưu động Cũng như từ các cách phân loại trên doanh
Trang 9nghiệp có thể xác định được kết cấu vốn lưu động của mình theo những tiêu thứckhác nhau.
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng khônggiống nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêuthức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng
về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng cáctrọng điểm và biện pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn phù hợp với điềukiện cụ thể của doanh nghiệp
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động.
Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động của doanhnghiệp
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệpvới nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối lượngvật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tưcung cấp
- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuấtcủa doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sảnxuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất
- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựachọn theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanhtoán giữa các doanh nghiệp
1.5 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động.
Để xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết doanh nghiệp cóthể sử dụng các phương pháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp cóthể lựa chọn phương pháp thích hợp Sau đây là một số phương pháp chủ yếu :
1.5.1 Phương pháp trực tiếp:
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnhhưởng trực tiếp đến việc dự trữ vật tư , sản xuất và tiêu dùng sản phẩm để xác định
Trang 10nhu cầu của tùng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu
cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Sau đây là phương pháp xác định nhu cầu VLĐ cho từng khâu kinh doanh
của doanh nghiệp :
1.5.1.1 Xác định nhu cầu Vốn lưu độngcho khâu dự trữ sản xuất:
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: giá trị các loại nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, vật đóng gói, công cụ,
dụng cụ
- Xác định nhu cầu vốn vật liệu chính :
V nl = M n x N năng lực
Trong đó : Vnl : Nhu cầu vốn NVL chính năm kế hoạch
Mn : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về chi phí VLC
Nl : Số ngày dự trữ hợp lý
- Xác định nhu cầu vốn vật liệu khác :
Nếu vật liệu này sử dụng thường xuyên và khối lượng lớn thì cách tính như
vật liệu chính , nếu sử dụng không thường xuyên thì tính theo công thức:
V nk = M k x T%
Trong đó : Vnk : Nhu cầu vật liệu phụ khác
Mk : Tổng mức luân chuyển từng loại vốn
T% :Tỉ lệ phần trăm từng loại vốn chiếm trong tổng số
1.5.1.2 Xác định nhu cầu vốn lưu động cho khâu sản xuất:
- Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo
Công thức tính như sau : V dc = P n x C k x H s
Trong đó: Vdc : Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo
Pn : Mức chi phí sản xuất bình quân ngày
Ck : Chu kì sản xuất sản phẩm
Hs : hệ số sản phẩm đang chế tạo
- Xác định nhu cầu vốn chi phí chờ kết chuyển :
Công thức : V pb = V pđ + V pt - V pg
Trang 11Trong đó: Vpb : Vốn chi phí chờ kết chuyển trong kỳ kế hoạch
Vpđ :Vốn chi phí chờ kết chuyển đầu kỳ kế hoạch
Vpt : Vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ KH
Vpg : Vốn chi phí chờ kết chuyển được phân bổ vào giá thành sản phẩm trong kỳ kế hoạch
1.5.1.3 Xác định nhu cầu vốn trong khâu lưu thông:
Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm vốn lưu động để lưu giữ bảoquản sản phẩm trong kho và vốn lưu đông trong khâu thanh toán
Công thức : V tp = Z sx x N tp
Trong đó : Vtp : Vốn thành phẩm kỳ kế hoạch
Zsx : Giá thành sản xuất bình quân ngày
Ntp : Số ngày luân chuyển của vốn thành phẩm
1.5.2 Phương pháp gián tiếp:
Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào số vốn lưu động bình quân nămbáo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động năm kế hoạch
Công thức tính như sau : V nc = V LD0 x
Trong đó :Vnc : Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch
VLD0 : Số dư bình quân VLĐ năm báo cáo
M 0,1 : Tổng mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo , kế hoạch
t% : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo
Trong đó : K1 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
K2 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo
K
1 - K
2
K 0
Trang 12Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch cácdoanh nghiệp thường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luânchuyển vốn và số vòng quay VLĐ dự tính năm kế hoạch Phương pháp tính nhưsau :
V nc =
Trong đó : M1 : Tổng mức luân chuyển vốn kế hoạch
L1 : Số vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch
1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp có thể
sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
1.6.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là vòng quayvốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động
- Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số vòng mà vốn lưu độngquay được trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm
Công thức tính toán như sau:
Trong đó: L: Vòng quay của vốn lưu động
M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ
VLD: Vốn lưu động
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số ngày để thực hiệnmột vòng quay của vốn lưu động
Công thức tính toán như sau:
Trong đó: K: kỳ luân chuyển vốn lưu động
L: Vòng quay của vốn lưu động
Trang 13Kỳ luân chuyển càng ngắn thì trình độ sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngượclại.
Giữa kỳ luân chuyển và vòng quay của vốn lưu động có quan hệ mật thiếtvới nhau và thực chất là một bởi vì vòng quay càng lớn thì kỳ luân chuyển càngngắn và ngược lại
1.6.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn lưu động là số vốn lưu động mà doanh nghiệp tiết kiệmđược trong kỳ kinh doanh Mức tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện bằng chỉtiêu:
Mức tiết kiệm là số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển vốn nên doanh nghiệp tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêmvốn lưu động hoặc tăng với quy mô không đáng kể
Công thức tính toán như sau:
Trong đó: Vtk : Mức tiết kiệm Vốn lưu động
K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo
M1: Tổng mức luân chuyển kỳ kế hoạch
1.6.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động = Doanh thu
Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này phản ánh số doanh thu được tạo ra trên vốn lưu động bìnhquân là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càngcao và ngược lại
Trang 14đối với nghành công nghiệp nặng thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanhthu thấp.
1.6.5 Mức doanh lợi vốn lưu động
Mức doanh lợi vốn lưu động = Tổng lợi nhuận trước thuế
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưuđộng càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
1.7 Nội dung quản trị vốn lưu động.
Là một trong hai thành phần của vốn sản xuất, vốn lưu động bao gồm tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu,phải trả, hàng hoá tồn kho và tài sản lưu động khác Vốn lưu động đóng một vai tròquan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, muốn tồntại và phát triển được thì nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn lưuđộng sao cho có hiệu quả nhất
1.7.1 Quản trị vốn bằng tiền.
Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tưchứng khoán ngắn hạn là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền củadoanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhucầu dự trữ vốn tiền mặt ở một quy mô nhất định Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trongcác doanh nghiệp thông thường là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như muasắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuấtphát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dựđoán được và động lực trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiệncác cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao Việc duy trì một mức dự trữ vốntiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội thu được chiết khấutrên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh củadoanh nghiệp
Trang 15Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanhtrong các thời kỳ trước, song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là một công việcthụ động Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không phải chỉ là đảm bảo chodoanh nghiệp có đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầuthanh toán mà quan trọng hơn là tối ưu hóa số vốn tiền mặt hiện có, giảm tối đa cácrủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tưkiếm lời
1.7.1.1 Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý
Mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý cần được xác định sao cho doanh nghiệp cóthể tránh được các rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanhtoán nên bị phạt hoặc phải trả lãi cao hơn, không làm mất khả năng mua chịu củanhà cung cấp, tận dụng các cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Phương pháp đơn giản thường dùng để xác định mức dự trữ ngân quỹ hợp
lý là lấy mức xuất ngân quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày dự trữngân quỹ
Người ta cũng có thế sử dụng phương pháp tổng chi phí tối thiểu trongquản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý của doanhnghiệp Bởi vì giả sử doanh nghiệp có một lượng tiền mặt và phải sử dụng nó đểđáp ứng các khoản chi tiêu tiền mặt một cách đều đặn Khi lượng tiền mặt đã hết,doanh nghiệp có thể bán các chứng khoán ngắn hạn (có tính thanh khoản cao) để cóđược lượng tiền mặt như lúc đầu Có hai loại chi phí cần được xem xét khi bánchứng khoán: một là chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt, đó chính là mức lợi tứcchứng khoán doanh nghiệp bị mất đi; hai là chi phí cho việc bán chứng khoán mỗilần, đóng vai trò như là chi phí mỗi lần thực hiện hợp đồng Trong điều kiện đómức dự trữ vốn tiền mặt tối đa của doanh nghiệp chính bằng số lượng chứng khoáncần bán mỗi lần để có đủ lượng vốn tiền mặt mong muốn bù đắp được nhu cầu chitiêu tiền mặt
Công thức tính như sau:
1
2 max
) (
2
C
xC Q
Trang 16Mức vốn tiền mặt dự trữ trung bình là:
Trong đó: Qmax: Số lượng tiền mặt dự trữ tối đa
Qn: Lượng tiền mặt chi dùng trong năm
C1: Chi phí lưu giữ đơn vị tiền mặt
C2: Chi phí một lần bán chứng khoán
1.7.1.2 Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt
Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ.Ngân quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát, vừa chi tiết cho từng tháng và tuần
Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quả kinhdoanh; từ kết quả hoạt động tài chính; luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác.Trong các luồng nhập ngân quỹ kể trên, luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinhdoanh là quan trọng nhất Nó được dự đoán dựa trên cơ sở các khoản doanh thubằng tiền mặt dự kiến trong kỳ
Dự đoán các luồng xuất ngân quỹ thường bao gồm các khoản chi cho hoạtđộng kinh doanh như mua sắm tài sản, trả lương, các khoản chi cho hoạt động đầu
tư theo kế hoạch của doanh nghiệp; các khoản chi trả tiền lãi phải chia, nộp thuế
và các khoản chi khác
Trên cơ sở so sánh các luồng nhập và luồng xuất ngân quỹ, doanh nghiệp
có thể thấy được mức dư hay thâm hụt ngân quỹ Từ đó thực hiện các biện pháp cânbằng thu chi ngân quỹ như tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, đồng thờigiảm tốc độ xuất quỹ nếu có thể thực hiên được hoặc khéo léo sử dụng các khoản
nợ đang trong quá trình thanh toán Doanh nghiệp cũng có thể huy động các khoảnvay thanh toán của ngân hàng Ngược lại khi luồng nhập ngân quỹ lớn hơn luồngxuất ngân quỹ thì doanh nghiệp có thể sử dụng phần dư ngân quỹ để thực hiện cáckhoản đầu tư trong thời hạn cho phép để nâng cao hiệu quả sử dụng số vốn tạm thờinhàn rỗi của mình
2
max
Q
Q
Trang 171.7.1.3 Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt:
Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hànggiờ; hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễdàng chuyển hoá sang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanh nghiệp phải có biệnpháp quản lý, sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh bị mất mát, lợi dụng.Các biện pháp quản lý cụ thể là:
Thứ nhất, mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thựchiện thông qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi
Thứ hai, phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiềnmặt, nhất là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ; phải có các biện pháp quản lý bảo đảm antoàn kho quỹ
Thứ ba, doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để
áp dụng cho từng trường hợp thu chi Thông thường các khoản thu chi không lớn thì
có thể sử dụng tiền mặt, còn các khoản thu chi lớn cần sử dụng hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt
Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác định rõ đối tượngtạm ứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời
1.7.2 Quản trị hàng tồn kho dự trữ:
1.7.2.1 Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ:
Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ
để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dự trữthường ở ba dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sản phẩm dởdang và bán thành phẩm; các thành phẩm chờ tiêu thụ Tuỳ theo nghành nghề kinhdoanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ trên có khác nhau
Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng,không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỉ lệ đáng kểtrong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữtồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất,
Trang 18không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lývốn lưu động.
- Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộc vào: quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh
nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường, chu kỳ giao hàng, thời gian vậnchuyển và giá cả của các loại nguyên vật liệu
- Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang phụ thuộc vào: đặc điểm và các yếu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo
sản phẩm, độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, trình độ tổ chức quá trình sảnxuất của doanh nghiệp
- Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thường chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
1.7.2.2 Các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ:
* Phương pháp tổng chi phí tối thiểu
Mục tiêu của việc quản trị vốn tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá các chiphí dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh được tiến hành bình thường
Việc lưu giữ một lượng hàng tồn kho làm phát sinh các chi phí Tồn khocàng lớn, vốn tồn kho dự trữ càng lớn thì không thể sử dụng cho mục đích khác vàlàm tăng chi phí cơ hội của số vốn này.Vì vậy, doanh nghiệp cần xem xét mức dựtrữ hợp lý để giảm tổng chi phi dự trữ tồn kho tới mức thấp nhất Phương pháp quản
lý dự trữ tồn kho theo nguyên tắc trên được gọi là phương pháp tổng chi phí tốithiểu
* Phương pháp tồn kho bằng không
Phương pháp này cho rằng các doanh nghiệp có thể giảm thấp các chi phítồn kho dự trữ đến mức tôí thiểu với điều kiện các nhà cung cấp phải cung ứng kịpthời cho doanh nghiệp các loại vật tư, hàng hoá khi cần thiết Do đó có thể giảmđược các chi phí lưu kho cũng như các chi phí thực hiện hợp đồng Phương phápnày có ưu điểm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể dành ra một khoản ngân quỹ
Trang 19sử dụng cho đầu tư mới; tuy nhiên phương pháp này lại làm tăng các chi phí phátsinh từ việc tổ chức giao hàng đối với các nhà cung cấp.
1.7.3 Quản trị các khoản phải thu, phải trả
1.7.3.1 Quản trị các khoản phải thu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để khuyến khích người mua, doanhnghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu đối với khách hàng Điều này có thểlàm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của kháchhàng như chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro Đổi lạidoanh nghiệp cũng có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sảnphẩm tiêu thụ Quy mô các khoản phải thu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như sau:
Thứ nhất, khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng.Thứ hai, sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: đối với các doanh nghiệpsản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp cónhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn
Thứ ba, thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp:đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm cóđặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các doanhnghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo quản
1.7.3.2 Quản trị các khoản phải trả
Khác với các khoản phải thu, các khoản phải trả là các khoản vốn màdoanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, cáckhoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người laođộng Việc quản trị các khoản phải trả không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp phải thườngxuyên duy trì một lượng vốn tiền mặt để để đáp ứng yêu cầu thanh toán mà còn đòihỏi việc thanh toán các khoản phải trả một cách chính xác, an toàn và nâng cao uytín của doanh nghiệp đối với khách hàng
Để quản lý tốt các khoản phải trả, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểmtra, đối chiếu các khoản phải thanh toán với khả năng thanh toán của doanh nghiệp
để chủ động đáp ứng các yêu cầu thanh toán khi đến hạn Doanh nghiệp còn phải
Trang 20lựa chọn các hình thức thanh toán thích hợp an toàn và hiệu quả nhất đối với doanhnghiệp.
Cầm cố là bên có nghĩa vụ (doanh nghiệp) giao một động sản thuộc sở hữucủa mình hoặc một quyền tài sản được phép giao dịch cho bên có quyền (phía đốitác) để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ hay thoả thuận
Ký cược (đặt cược) là việc bên thuê tài sản theo yêu cầu của bên cho thuêđộng sản phải đặt cược một số tiền hoặc kim khí quý, đá quý hay các vật có giá trịkhác nhằm ràng buộc và nâng cao trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản đithuê và hoàn trả tài sản đúng thời gian quy định với người đi thuê Trường hợp bênthuê không trả lại tài sản thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê
Ký quỹ là việc bên có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải gửi trước một sốtiền, kim khí quý, đá quý hoặc các giấy tờ khác giá trị được bằng tiền vào tài khoảnphong toả tại Ngân hàng Số tiền ký quỹ sẽ ràng buộc bên ký quỹ phải thực hiệncam kết, hợp đồng, đồng thời người yêu cầu ký quỹ yên tâm khi giao hàng hay nhậnhàng theo những điều đã ký kết Trong trường hợp bên ký quỹ không tôn trọng hợpđồng sẽ bị phạt và trừ vào tiền đã ký quỹ Bên có quyền được ngân hàng nơi ký quỹthanh toán, bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra sau khi trừ chi phí dịch
vụ ngân hàng
Vốn lưu động tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Do vậy để sử dụngvốn lưu động có hiệu quả thì cần phải quản trị tốt vốn lưu động ở từng khâu của quátrình sản xuất và lưu thông
Trang 21PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CPTM & TB TÀU THỦY ĐÌNH ĐÔ.
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần thương mại và thiết bị tàu thủy Đình Đô 2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty
2.1.1.1 Căn cứ pháp lý hình thành doanh nghiệp
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần thương mại và thiết bị tàu thủy Đình Đô Tên viết tắt: Công ty CPTM & TB tàu thủy Đình Đô
Tên tiếng Anh: DINH DO MARINE EQUIPMENT &
TRADING JOINT STOCK COMPANY
Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp: Công ty TNHH thương mại và thiết bị
tàu thủy Đình Đô được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
0202001507 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 28/04/2003 và
chuyển thành công ty cổ phần thương mại và thiết bị tàu thủy Đình Đô ngày
30/06/2008.
* Lĩnh vực hoạt động của công ty.
- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
Trang 22- Sản xuất thiết bị tàu thủy.
- Sửa chữa máy móc thiết bị
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được phânvào đâu: y móc, thiết bị, phụ tùng tàu thủy
* Quy mô của Công Ty:
kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng với số vốn điều lệ là: 8.080.000.000đồng(tám tỷ không trăm tám mươi triệu đông chẵn) và vốn đăng kí là:30.000.000.000 đồng( ba mươi tỷ đồng chẵn) Hoạt động chủ yếu của công ty làsản xuất, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa các loại thiết bị tàu biển
Ban đầu công ty chủ yếu sản xuất thiết bị tàu thủy, gia công cho các DNđóng tàu lớn Hầu hết sản phẩm của công ty chỉ mang tính đơn giản chủ yếu phục
vụ cho thị trường Hải Phòng Trải qua quá trình phát triển Hiện nay lĩnh vựchoạt động của công ty CP TM vs TB tàu thủy Đình Đô rất đa dạng bao gồm: giacông cơ khí, xử lý và phủ tráng kim loại, sản xuất thiết bị tàu thủy, sửa chữa máymóc, thiết bị tàu thủy, lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp, bán buôn máy móc
Trang 23thiết bị, phụ tùng tàu thủy, thị trường được mở rộng ra toàn miền Bắc với chấtlượng và kĩ thuật cao
Công ty từng bước nâng cao đội ngũ lãnh đạo, cán bộ, kỹ sư, công nhânlành nghề kỹ thuật cao được đào tạo chính quy có nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình,luôn làm việc với tinh thần tư duy trí tuệ sáng tạo Luôn khắc phục khó khăn đểtìm và chọn ra những giải pháp tối ưu nhất trong quá trình hoạt động , hơn nữacông ty không ngừng đổi mới trang thiết bị, hiện tại hệ thống trang thiết bị củacông ty được tiên tiến hiện đại trong khu, thường xuyên học hỏi nắm bắt thôngtin, những tiến bộ khoa học kĩ thuật để phục vụ nhu cầu của các bạn hàng trongnước cũng như khu vực
Thấy rõ được sự phát triển cuả nghành công nghiệp nặng đặc biệt là côngnghiệp đóng tàu và dựa vào ưu thế của Hải Phòng – thành phố cảng với ngànhđóng tàu phát triển nhất miền Bắc Đây cũng là thị trường thích hợp cho nhữngsản phẩm về công nghiệp đóng tàu và các dịch vụ về sửa chữa tàu, vì vậy Công
ty đã tìm được hướng đi đúng đắn cho mình.Trong điều kiện hiện nay, mặc dùđứng trước những khó khăn và thử thách, trước sự cạnh tranh gay gắt của cơ chếthị trường nhưng Công ty luôn luôn phát triển và tạo được uy tín của mình đốivới các bạn hàng, sản phẩm của Công ty luôn đáp ứng được yêu cầu của thịtrường.Trong những năm vừa qua, Công ty đã đạt được những thành công đáng
tự hào như: sản phẩm của Công ty đã khẳng định được vị trí của mình trên thịtrường, đã được khách hàng tín nhiệm cả về chất lượng, hình thức, giá cả và nhậnđược rất nhiều những đơn đặt hàng Vượt qua những khó khăn về vốn và sự cạnhtranh khốc liệt của thị trường Công ty vẫn hoạt động liên tục và không ngừngphát triển.Do đặc điểm ngành kinh doanh là sản xuất kinh doanh thiết bị tàu thủy(tơì, xích, neo tàu thủy…) Công ty trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nên nhà cửa,máy móc thiết bị là hai loại TSCĐ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu TSCĐcủa công ty Trong đó nhà của vật kiến trúc chiếm 27,73%, máy móc thiết bịchiếm 41.76% Còn phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn và thiết bị, dụng cụ
Trang 24quản lý chiếm một tỷ trọng nhỏ nhằm hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
cơ bản
Sau hơn 9 năm hình thành và phát triển Đình Đô là một trong các công ty
uy tín trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa các loại thiết bị tàu biển
và được biết đến như những đơn vị dẫn đầu ở nước ta
Trang 252.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật.
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Phòng TC –
KT - TK
PhòngVật tư
PhòngHành chính
PhòngKinh
Phòng tổ chức
LĐ - Bảo vệ - y tế
Phòng
Kỹ thuật côngnghệ
Trang 26* Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
- Giám đốc Công ty: Do Hội đồng quản trị của Công ty bầu ra Giám đốc
là đại diện pháp nhân, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Công ty, trướcNhà nước và trước Pháp luật về việc quản lý và điều hành mọi hoạt động củaCông ty Giám đốc là người có quyền hành cao nhất trong Công ty
- Các Phó giám đốc Công ty: là những người giúp việc cho giám đốc
trong việc quản lý hoặc trực tiếp điều hành một hay một số lĩnh vực cụ thể theo
sự phân công ủy quyền của giám đốc Công ty, bao gồm:
+ Phó giám đốc phụ trách sản xuất.
+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật.
- Các phòng ban chức năng: có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Ban
giám đốc trong hoạt động quản lý Công ty theo từng lĩnh vực cụ thể
+ Phòng Kỹ thuật - công nghệ
Tham mưu cho Giám đốc quản lý các mặt công tác sau: Nghiên cứu, thiết
kế xây dựng dây chuyền công nghệ sản xuất các sản phẩm mới, cải tiến dâychuyền công nghệ cũ hoặc các sản phẩm cũ, lạc hậu cho phù hợp với yêu cầu đổimới của sản xuất hoặc thị trường tiêu thụ Quản lý hồ sơ, tài liệu, bản vẽ chế tạocác sản phẩm; Quản lý công tác tiến bộ khoa học kỹ thuật, công tác sáng kiến, cảitiến kỹ thuật; Phối hợp với phòng tổ chức lao động quản lý công tác đào tạo,nâng bậc; quản lý chất lượng thiết kế và công nghệ chế tạo các sản phẩm cơ khí;Quản lý kỹ thuật an toàn chế tạo và lắp đặt các công trình cơ khí; Tham gia vềcông tác đầu tư thiết bị công nghệ phát triển sản xuất
+ Phòng Kỹ thuật Cơ điện- An toàn- KCS
Theo dõi quản lý tài sản cố định của Công ty bao gồm Hệ thống thiết bịsản xuất, thiết bị vân tải, thiết bị văn phòng, hệ thống nhà xưởng, hệ thống trạmmạng điện cao thế và hạ thế, công trình cấp thoát nước, công trình vệ sinh, côngtrình giao thông;
Lập kế hoạch sửa chữa nhỏ, trung, đại tu các thiết bị, xây dựng biểu đồsửa chữa dự phòng các thiết bị; lập kế hoạch xây dựng và sửa chữa nhà xưởng;
Trang 27Quản lý chất lượng sản phẩm do công ty sản xuất ra và tổ chức lập biênbản tìm nguyên nhân, biện pháp khắc phục những sai hỏng; xây dựng tài liệuquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000.
Phối hợp với phòng tổ chức lao động xây dựng quy chế quản lý công tác
“an toàn bảo hộ lao động” theo dõi về an toàn lao động trong toàn công ty
+ Phòng Kế hoạch - Vật tư
Là phòng tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực sau :
Công tác kế hoạch: Xây dựng và tổng hợp báo cáo kế hoạch hàngtháng, quý, năm;
Công tác điều độ sản xuất: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạchtác nghiệp tuần, 10 ngày để đảm bảo hoàn thành thắng lợi kế hoạch hàng tháng
Công tác cung ứng vật tư và quản lý cấp phát vật tư phục vụ sảnxuất : Xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư theo kế hoạch sản xuất hàng tháng ,quý giúp Giám đốc làm đầy đủ các thủ tục mua sắm theo đúng quy định củaTổng công ty than Việt Nam Tổ chức cấp phát vật tư phục vụ sản xuất đầy đủ vàkịp thời
+ Phòng Hành chính – Quản trị
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty trong việc tiếp nhận và kiểmsoát các văn bản đi, đến, ban hành phân phối lưu trữ tài liệu hồ sơ, quản lý và sửdụng con dấu đúng nguyên tắc và quy định của pháp luật Thực hiện công táckhám chữa bệnh, chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức phòngbệnh và cấp cứu kịp thời khi có tai nạn; tổ chức thực hiện khám sức khoẻ định kìhàng năm cho cán bộ công nhân viên
+ Phòng Tài chính - Kế toán - Thống kê
Là một phòng thực hiện hệ thống hoá thông tin về toàn bộ hoạt động kinh
tế tài chính – kế toán – thống kê phát sinh ở Công ty Nhằm cung cấp thông tin
kế toán cần thiết phục vụ cho công tác quản lý kinh tế tài chính ở tầm chính sáchchiến lược phát triển Công ty Chịu trách nhiệm tổ chức công tác hạch toán kế