1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá gia lâm hà nội

101 584 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,95 MB
File đính kèm rủi ro thuốc bảo vệ thực vật.rar (159 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.1 Mục tiêu chung Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV thông qua chỉ số EIQ từ đó đề xuất những biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV ở Đặng Xá. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về đánh giá tác động chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV thông qua chỉ số tác động môi trường EIQ. Đánh giá được tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV thông qua chỉ số EIQ ở Đặng Xá. Đề xuất được một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất rau tại Đặng Xá.

Trang 1

I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Rau là một trong những sản phẩm thiết yếu không thể thiếu trongbữa ăn hàng ngày, là một trong những sản phẩm được sử dụng nhiều nhấtnhưng đây cũng là sản phẩm có mức độ tồn dư thuốc bảo vệ thực vật cao(BVTV) do nông dân sản xuất ngày càng sử dụng nhiều các hóa chất trongsản xuất đặc biệt là thuốc BVTV

Cùng với nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế và vấn đề gia tăng thunhập của người dân, vấn đề sức khỏe con người, sức khỏe cộng đồng ngàycàng trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội Do đó, nhu cầu sử dụngrau an toàn ngày càng tăng nhanh trong cả thị trường trong nước đặc biệt vớithị trường nước ngoài Vấn đề an toàn thực phẩm ngày càng được quan tâm,sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có tiêu chuẩn, có nhãn mácngày càng được nhiều người dân lựa chọn Sự lạm dụng thuốc bảo vệ thực vậtcủa người trồng rau về liều lượng và thuốc bảo vệ thực vật chứa nhiều chấtđộc hại sẽ mang lại rủi ro cao cho người sử dụng, ngày càng không đáp ứngnhu cầu của người dân và mâu thuẫn với tiến trình hội nhập của nền kinh tếđất nước

Xã Đặng Xá được coi là nơi chuyên rau của huyện Gia Lâm, nhưnghiện nay nông dân cũng đang ở trong tình trạng lạm dụng quá nhiều thuốcBVTV Nghiên cứu của GS.Đỗ Kim Chung (2008) đã chỉ ra rằng nơi đâyđang tồn tại một mức độ rủi ro lớn đối với con người và môi trường Ngườidân sử dụng thuốc quá liều làm tồn dư một lượng thuốc trong đất ngày càngtích lũy càng làm suy thoái nguồn đất, nguồn nước và các vi sinh vật…kĩnăng sử dụng thuốc chưa tốt, ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưacao Đây là nguyên nhân tiềm ẩn mức độ rủi ro cao từ thuốc BVTV gây racho người sản xuất, người tiêu dùng và môi trường Trong đó, mức độ rủi rocủa thuốc BVTV cao hay thấp được đo bằng chỉ số tác động môi trường

Trang 2

(EIQ) Đây là chỉ số giúp chúng ta định lượng mức độ rủi ro của thuốc BVTVđến con người và môi trường, là công cụ hữu ích giúp chúng ta có thể đánhgiá được mức độ rủi ro do thuốc BVTV gây ra đồng thời còn có ý nghĩa vôcùng quan trọng trong việc giúp nông dân lựa chọn được các loại thuốc antoàn, hiệu quả trong sử dụng để giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực của thuốcBVTV đến con người và môi trường sinh thái.

Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường về rau antoàn, giảm thiểu được rủi ro thuốc BVTV thì vấn đề sử dụng thuốc BVTV cầnđược kiểm soát Do đó, trước những thực trạng sản xuất rau của Đặng Xá cụcbảo vệ thực vật Hà Nội phối hợp với chi cục bảo vệ thực vật Hà Nội tổ chứctriển khai chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV (PRR) tại Đặng Xá từnăm 2008 Mục tiêu cơ bản của chương trình là cung cấp những kiến thức, kỹnăng cơ bản để cho nông dân và cộng đồng sử dụng hợp lý thuốc BVTV,giảm thiểu được rủi ro thuốc BVTV cho con người và môi trường Đến năm

2009 chương trình PRR đã kết thúc vấn đề đặt ra là liệu chương trình giảmthiểu rủi ro thuốc BVTV có thực sự giúp cho nông dân giảm được mức độ rủi

ro thuốc BVTV hay không, liệu rằng chỉ số EIQ có thay đổi theo chiều hướng

có lợi sau chương trình tập huấn hay không? Đó là câu hỏi cần phải được giảiquyết để có những biện pháp tiếp theo giúp nông dân giảm thiểu được rủi rothuốc BVTV một cách hợp lý

Xuất phát từ lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đánh giá

tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại Đặng Xá - Gia Lâm - Hà Nội”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

Trang 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về đánh giá tác độngchương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV thông qua chỉ số tác động môitrường EIQ

- Đánh giá được tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốcBVTV thông qua chỉ số EIQ ở Đặng Xá

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro thuốc BVTVtrong sản xuất rau tại Đặng Xá

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động sử dụng thuốc BVTV củangười dân Đặng Xá về loại thuốc, liều lượng phun và hoạt chất thuốc BVTV sửdụng cho rau bắp cải Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là người nông dântrực tiếp sử dụng, phun thuốc cho rau và tham gia chương trình tập huấn PRR

Rủi ro thuốc BVTV xác định từ nguy cơ tiếp xúc với thuốc và nguy

cơ độc hại của thuốc BVTV Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ tập trungchủ yếu vào nguy cơ độc hại của thuốc BVTV

Đề tài nghiên cứu tác động của chương trình PRR được thực hiệnvới giả định rằng sự chênh lệch về mức độ rủi ro trước và sau tập huấn đượccoi là tác động của chương trình trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

Trang 4

b) Về thời gian

Các số liệu được sử dụng trong đề tài gồm hai giai đoạn:

Giai đoạn 1; kế thừa số liệu ban đầu về tình hình hoạt động sản xuất, sửdụng thuốc BVTV cho rau trong năm 2007 -2008 do GS.TS Đỗ Kim Chungtiến hành thu thập Đây là giai đoạn trước khi Đặng Xá triển khai chươngtrình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

Giai đoạn 2; tình hình sản xuất, sử dụng thuốc BVTV cho rau ở vụđông xuân năm 2009 – 2010 do tác giả và đoàn nghiên cứu tiến hành thu thậpthông tin Đây là giai đoạn sau khi Đặng Xá đã triển khai chương trình giảmthiểu rủi ro thuốc BVTV

c) Về không gian

Nghiên cứu được thực hiện ở thôn Đổng Xuyên xã Đặng Xá thốngnhất cả hai lần số liệu trên một cánh đồng và cùng một nhóm nông dân

Trang 5

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIẢM THIỂU RỦI RO THUỐC BẢO

VỆ THỰC VẬT THÔNG QUA CHỈ SỐ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Rủi ro thuốc bảo vệ thực vật và chỉ số tác động môi trường

2.1.1 Rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

2.1.1.1 Thuốc bảo vệ thực vật

Định nghĩa về thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật là các hoá chất bảo vệ mùa màng khỏi sự xâmhại của côn trùng, động vật gây hại (thuốc diệt chuột, thuốc trừ mọt), cỏ dại(thuốc trừ cỏ) hay các loại bệnh thực vật được dùng trên cả ruộng khô vàruộng nước (thuốc nấm và thuốc bệnh)

Thuốc bảo vệ thực vật thường là các hoá chất tổng hợp bao gồm rấtnhiều loại khác nhau, nhằm mục đích tiêu diệt hay ức chế sự phát triển củacác dịch hại Bản chất của thuốc bảo vệ thực vật thường là các hoá chất độchại dùng để giết chết một số loài sinh vật chuyên biệt nhưng vẫn có thể mangtiềm năng gây hại cho các loài khác bao gồm cả con người

Phân loại thuốc bảo vệ thực vật theo tổ chức sức khỏe thế giới (WHO)

Theo WHO thuốc BVTV được chia thành 4 loại với với các quy định

và thể hiện bằng ký hiệu như sau:

 Nhóm I: rất độc, màu đen, phía trên, vạch màu đỏ, biểu tượngđầu lâu xương chéo trong hình thoi vuông

 Nhóm II: độ độc cao, màu đen, phía trên,vạch màu vàng, biểutượng chữ thập chéo đen trong hình thoi vuông

 Nhóm III: nguy hiểm, chữ màu đen, vạch màu xanh nước biển,biểu tượng đường chéo hình thoi vuông không liền nét

 Nhóm IV: cẩn thận, màu đen, vạch màu xanh lá cây

Như vậy, theo cách phân chia này thì các loại thuốc có nhóm độc III vànhóm IV là các nhóm tiềm ẩn rủi ro thuốc BVTV thấp hơn

Trang 6

Phân theo nguồn gốc

Phân theo nguồn gốc thuốc BVTV bao gồm có hai loại đó là thuốc hóahọc và thuốc sinh học

Thuốc hóa học là các loại thuốc có nguồn gốc từ hóa học (vô cơ, hữucơ) Ưu điểm của loại thuốc này là có tác động nhanh đến sinh vật và rẻ tiền.Tuy nhiên đây là những loại thuốc rất độc với con người, động vật máu nóng,tồn dư lâu và tích lũy trong môi trường, dễ gây hại cho thực vật và quần thểsinh vật trong lòng đất

Thuốc sinh học là các loại thuốc có nguồn gốc chế xuất từ thảo mộc,sinh học các loài sinh vật và sản phẩm do chúng sản sinh ra Ưu điểm của nó

là có độ độc chuyên tính cao nhưng ít độc với các động vật máu nóng và bịphân hủy hoàn toàn trong môi trường, rất an toàn với thực vật thậm chí trongmột số trường hợp chúng còn kích thích cây phát triển Tuy nhiên, việc thuhái và bảo quản nguyên liệu khó khăn nên giá thành vẫn còn đắt hơn so vớithuốc hóa học

Theo bản chất các loại thuốc được quy định cho từng cây trồng cụ thể

do đó mỗi loại cây trồng đều có danh mục thuốc riêng được phép sử dụng

Tóm lại, căn cứ vào cách thức phân chia nhóm độ độc của thuốc BVTV theo WHO và đặc điểm về nguồn gốc xuất xứ của thuốc BVTV thì nếu nông dân sử dụng thuốc có nhóm độc III, IV hay sử dụng thuốc có nguồn gốc từ sinh học thì tốt hơn so với các nông dân sử dụng thuốc có nguồn gốc từ hóa học và thuộc nhóm độc I và II

2.1.1.2 Rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

Bản chất của thuốc bảo vệ thực vật là chất độc Bản thân nó tiềm ẩnnhững nguy cơ gây ra ô nhiễm nông sản (có thể dẫn tới bị thị trường từ chốisản phẩm) hay hệ sinh thái và trước hết là người sử dụng thuốc Bản thânnhững nguy cơ này được tồn tại ở dạng tiềm năng chưa được biểu thị khi đó

Trang 7

gây ra ô nhiễm môi trường nước, tích tụ vào cây trồng, vật nuôi làm thựcphẩm bị nhiễm độc.

Như vậy, rủi ro thuốc BVTV là: mọi tác dụng không mong muốn xảy

ra đối với con người và môi trường khi sử dụng thuốc BVTV

Về cơ bản rủi ro thuốc BVTV được thể hiện ở công thức sau:

Rủi ro thuốc BVTV = nguy cơ tiếp xúc * nguy cơ độc hại

Rủi ro chỉ xảy ra khi có nguy cơ tiếp xúc và nguy cơ độc hại, có nghĩa

là rủi ro xảy ra khi nông dân sử dụng thuốc BVTV

Nguy cơ tiếp xúc liên quan đến phương pháp sử dụng thuốc BVTV baogồm các vấn đề: cách pha, cách phun và bảo hộ lao động

Độc hại phụ thuộc vào loại thuốc (nhóm I, II, III, IV), phụ thuộc vàonguồn gốc của thuốc (thuốc sinh học, hóa học), liều lượng thuốc dùng và hìnhthức phun (phun phối trộn, phun đơn và đấu trộn đúng hay sai)

Rủi ro ảnh hưởng lớn đến người sản xuất, người tiêu dùng và môitrường Chính vì tính chất nguy hại của thuốc bảo vệ thực vật mà việc đánhgiá rủi ro có thể có là rất cần thiết để bảo vệ người phun thuốc, môi trường,người tiêu dùng cũng chính là nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩmtrong thị trường đặc biệt là thị trường thế giới đáp ứng nhu cầu và những đòihỏi khắt khe của thị trường trong nền kinh tế hội nhập

Để kiểm soát được những rủi ro đó nhất thiết cần phải có biện pháp hayphương pháp đo được mức độ rủi ro của từng loại thuốc bảo vệ thực vật đểxem xét tính nguy hại của nó trên cơ sở đó lựa chọn thuốc cho phù hợp vẫnđảm bảo được mục tiêu bảo vệ mùa màng và vấn đề sức khỏe môi trường

Để giảm thiểu được rủi ro từ thuốc BVTV thì đồng thời phải giảm nguy

cơ tiếp xúc và độc hại Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung vào nguy

cơ độc hại của thuốc BVTV

Trang 8

2.1.2 Chỉ số tác động môi trường

2.1.2.1 Nguồn gốc của chỉ số chỉ số tác động môi trường

Nguy cơ của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe con người và môitrường được công nhận rộng rãi Một trong những cách để giảm thiểu các rủi

ro liên quan đến thuốc BVTV là thông qua việc Quản lý dịch hại tổng hợp(IPM) Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng IPM giảm số lượng thuốc BVTVđược sử dụng và đóng góp vào sự lựa chọn các loại thuốc ít độc hại (van denBerg, 2004) Để đánh giá những tác động thực tế của những thay đổi về sứckhoẻ con người và môi trường đòi hỏi phải nghiên cứu xây dựng thước đotriệu chứng ngộ độc cấp tính và mãn tính trong một mẫu của con người bị ảnhhưởng Tuy nhiên, nghiên cứu như vậy là khó khăn, tốn kém và tốn thời gian

để tiến hành Đồng thời những phương pháp này không xem xét sự độc hạicho các sinh vật khác nhau, cũng như việc tiếp xúc của họ đối với thuốc bảo

vệ thực vật Vì vậy, định lượng giảm rủi ro thuốc BVTV cho nông dân, ngườitiêu dùng và môi trường dựa trên một chỉ số toàn diện hơn, sẽ là hữu ích đểđánh giá những thành tựu của các chương trình IPM

Thuốc BVTV chứa đựng các thành phần hoạt chất độc hại, yếu tố

cơ bản nếu tiếp xúc sẽ gây ra rủi ro Do đó, đánh giá rủi ro kết hợp các thôngtin độc tính của thuốc BVTV với thông tin về việc sử dụng thuốc, con đườngcủa thuốc tiếp xúc đến môi trường, và tỷ lệ hấp thụ của các sinh vật tiếp xúc

là xu hướng cơ bản hiện nay trong nghiên cứu rủi ro thuốc BVTV

Theo Levitan et al , 1995.; van Bol et al, 2002 trong 20 năm qua,nhiều chỉ số khác nhau về thuốc BVTV đã được phát triển trên toàn thế giới.Được thiết kế để phục vụ mối quan tâm theo địa chỉ cụ thể có liên quan đếncác quốc gia nơi thuốc BVTV được sử dụng, chẳng hạn như bảo vệ các ngànhsản xuất trọng điểm nhất định hoặc thị trường xuất khẩu (FAO, 2008)

Hầu hết các chỉ tiêu trên đều có nguồn gốc bắt nguồn từ các nước

Trang 9

thực hiện chặt chẽ Do đó, các mô hình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV tậptrung vào môi trường

Tuy nhiên, khác với các nước phát triển, ở các nước đang phát triển

hệ thống pháp lý về quản lý và sử dụng thuốc BVTV vẫn chưa hợp lý dẫnviệc sử dụng ảnh hưởng nghiêm trọng đến người nông dân, ngộ độc nghiêmtrọng cho người sử dụng do tồn dư thuốc BVTV trên sản phẩm và ô nhiễmmôi trường

Để phát triển đất nước nâng cao chất lượng nông sản thì cần thiếtphải tiến tới các loại sản phẩm cần phải đạt được các chỉ tiêu của rau an toàn,

từ đó cần thiết phải có một công cụ lựa chọn thuốc BVTV hợp lí, dễ hiểu vàthân thiện với người sử dụng hệ thống đặc biệt là phải gần gũi với nông dân

để có thể ứng dụng rộng rãi là điều rất quan trọng Do đó một mô hình tươngđối đơn giản như EIQ đại diện cho một công cụ có thể cho đánh giá tác độngIPM ở các nước đang phát triển và đưa vào tập huấn cho nông dân sử dụng

Chỉ số EIQ là một hệ thống phương pháp để đánh giá tác động môitrường của thuốc BVTV đã được phát triển ở Đại học Cornell, Mỹ, vào năm

1992 Nó phổ biến một loạt các tác động tiềm năng về nông dân sản xuất,người tiêu dùng và môi trường dựa trên dữ liệu độc hại, tính chất hóa học củathuốc BVTV Hệ thống Chỉ số EIQ do các chuyên gia IPM thiết kế nhằm hỗtrợ những người trồng rau và cây ăn quả ở New York lựa chọn được nhữngphương án quản lý có tác động thấp (Kovach et al., 1992)

Mỗi hoạt chất của thuốc BVTV được tính theo một thang điểm củaEIQ thông qua một phương trình đại số nhằm kết hợp với thang điểm bằng sốđược gán cho mỗi loại tác động Tiền đề cơ bản của phương pháp EIQ là cáctác động sinh ra từ sự tương tác giữa độc tính và sự xâm nhập của thuốcBVTV Rủi ro của các tác động được đánh giá thông qua tỷ lệ giữa các chỉ số

về sự xâm nhập và các chỉ số về độc tính, dựa trên các thang điểm được sắpxếp theo tầm quan trọng của các bộ phận khác nhau

Trang 10

Chỉ số EIQ đã được phát triển để tổ chức các thông tin được công

bố tác động môi trường của thuốc BVTV thành một dạng có thể sử dụng đểgiúp đỡ người trồng rau trong lựa chọn và sử dụng và để đánh giá kết quả củacác chương trình IPM và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

2.1.2.2 Khái niệm về chỉ số tác động môi trường

Theo Kovach et al ( 1992) EIQ là một phương pháp để tính toán khả năng tác động vào môi trường và sức khỏe con người của thuốc BVTV và địa chỉ của một loạt các mối quan tâm về môi trường và sức khỏe đang gặp phải trong hệ thống nông nghiệp, bao gồm các tác động về người sản xuất,, người tiêu dùng, động vật hoang dã, sức khỏe và an toàn (FAO, 2008).

Phương pháp chỉ số EIQ đưa ra một dấu hiệu sơ bộ các rủi ro tiềmnăng tổng thể của một loại thuốc Vì vậy, chỉ số EIQ có thể được dùng để ướctính tác động môi trường và sức khỏe của thuốc BVTV khác nhau và so sánhvới những rủi ro tiềm năng tương đối của các chiến lược quản lý dịch hại khácnhau trong nông nghiệp

Chỉ số EIQ dùng để đánh giá tác động đến tám lĩnh vực bao gồm:tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến người sử dụng thuốc, đến người chămsóc và thu hoạch, đến người ăn rau, đến mạch nước ngầm, đến cá, đến chim,đến ong mật và các loài côn trùng chân đốt bắt mồi có ích (gọi là thiên địch)

2.1.2.3 Phân loại chỉ số EIQ

Chỉ số EIQ bao gồm có 2 loại cơ bản đó là : chỉ số EIQ lý thuyết và chỉ

số EIQ đồng ruộng

Thứ nhất : chỉ số EIQ lý thuyết

EIQ lý thuyết là chỉ số được xây dựng trên cơ sở các thông số kỹ thuậtcủa thuốc BVTV Phản ánh mức độ rủi ro tiềm năng của thuốc BVTV hoàntoàn dựa trên hoạt chất tức là tiềm năng độ độc của mỗi loại thuốc có thể gây

ra những tác động tiêu cực

Trang 11

Chỉ số này được tính toán dựa trên 11 tham số kỹ thuật được tổng hợp

để tính toán cho 8 chỉ số cho tác động môi trường (chiết tiết tinh toán mờixem phụ lục A)

Thứ hai : chỉ số EIQ đồng ruộng

EIQ đồng ruộng là chỉ số đo mức độ rủi ro của thuốc BVTV dựa trênnền tảng là EIQ lý thuyết kết hợp với liều lượng phun được tính cho cả kỳnghiên cứu và nồng độ hoạt chất có trong đơn vị thành phẩm

Các yếu tố cấu tạo nên chỉ số EIQ đồng ruộng bao gồm 3 chỉ số đơn đó là :

EI người sản xuất : chỉ số độ độc của thuốc BVTV đến người sản xuất

EI người tiêu dùng : chỉ số độ độc của thuốc BVTV đến người tiêu dùng

EI sinh thái : là chỉ số độ độc của thuốc BVTV đến sinh thái (trong đócác yếu tố mà hệ thống EIQ nghiên cứu cho hệ sinh thái bao gồm các yếu tố :

cá Chim, ong mật, thiên địch)

2.1.2.4 Ưu điểm, nhược điểm của chỉ số EIQ

a) Ưu điểm của chỉ số EIQ

Như chúng ta đã biết rủi ro từ thuốc bảo vệ thực vật gây ra cho conngười và môi trường bắt đầu xuất phát từ hoạt chất của nó nghĩa là tiềm năngvốn có của nó gây ra thiệt hại, và khả năng tiếp xúc với hóa chất để thực sựgây ra thiệt hại Do đó, để giảm thiểu rủi ro trong sử dụng thì cần thiết phảilựa chọn được các loại thuốc chứa hàm lượng ít gây độc hại Chỉ số EIQ chỉ

ra hay có thể cung cấp một dấu hiệu những rủi ro tiềm năng của thuốc BVTV.Như vậy thông qua việc xác định chỉ số EIQ có thể xác định được hay xếp thứbậc cho mức độ độc hại cho các loại thuốc BVTV

EIQ là một chỉ số tương đối đơn giản do đó được sử dụng rộng rãi vìđơn giản và gần gũi với người sử dụng

Như vậy, sử dụng EIQ sẽ giúp nông dân và cán bộ kỹ thuật để hiểu rõhơn về tác dụng tiêu cực của thuốc BVTV, trong đó có thuốc diệt nấm, sứckhỏe con người và môi trường Nông dân hiểu tám mục tiêu các khu vực bịảnh hưởng bởi thuốc BVTV và các cấp có hiệu lực cho những mục tiêu: nông

Trang 12

dân, người tiêu dùng, nước ngầm (những người sử dụng nước ngầm) và sinhthái (cá, chim, ong mật, thiên địch)

b) Nhược điểm của chỉ số EIQ

Chỉ số EIQ chỉ ra mức độ rủi ro của một thành phần hoạt chất cụ thể,

do đó nó không là một phương pháp chính xác để xác định mức độ rủi ro thực

tế của người sản xuất bởi vì mức độ rủi ro thực tế của nông dân còn phụ thuộcvào nhiều yếu tố ví dụ : mức độ bảo hộ lao động

2.1.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số tác động môi trường

a) Yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số EIQ

Chỉ số EIQ ảnh hưởng bởi các yếu tố : hoạt chất của các loại thuốc,nồng độ hoạt chất và phụ thuộc vào liều lượng phun

Hoạt chất của thuốc có mức độ tiềm ẩn rủi ro càng cao thì mức độ rủi

ro càng cao(điều này được coi như là bản chất của thuốc thể hiện qua cácthông số kỹ thuật)

Nồng độ hoạt chất của thuốc : nếu nồng độ hoạt chất của thuốc càng

cao tức là hàm lượng hoạt chất của thuốc có trong một đơn vị thành phẩmcàng cao thì mức độ rủi ro càng cao và ngược lại

Liều lượng khi phun : liều lượng phun càng cao thì mức độ rủi ro càng

cao, điều này phụ thuộc vào quyết định khi phun của nông dân

b) Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tính toán chỉ số EIQ

Kết quả tính toán chỉ số EIQ có chính xác hay không phụ thuộc vào độchính xác của các yếu tố cấu thành nên nó Điều đó có nghĩa là nó sẽ phụ thuộcvào quá trình thu lượm thông tin, thông tin càng chi tiết và đầy đủ thì chỉ số tácđộng môi trường của thuốc BVTV sẽ phản ánh càng chính xác cho vùng nghiên

cứu Tuy nhiên, trong thực tế thường gặp phải những khó khăn sau :

- Tên chung( tên hoạt chất) : là khó khăn đối với nông dân vì nông dân

không thể đọc nhãn hiệu, đặc biệt là thuốc BVTV thường được viết bằng

Trang 13

- Có trường hợp nông dân không sử dụng dụng cụ đong đếm cẩn thận

nên liều lượng cung cấp và ghi chép mang tính chất tương đối làm ảnh hưởngđến kết quả tính toán

- Một khó khăn tiếp theo gặp phải đó là EIQ lý thuyết chưa được tính

sẵn trong danh sách thì việc tính toán nó là tương đối thiếu dữ liệu dẫn đến

khó khăn trong việc xác định chỉ số này

- Trường hợp không thể tính toán được người ta giả định rằng EIQ lýthuyết của hoạt chất đó = 27,3 tuy nhiên điều này sẽ cho một kết quả khôngchính xác trên thực tế

2.1.3 Vai trò của chỉ số tác động môi trường

a) Chỉ số EIQ dùng để lượng hóa rủi ro tiềm năng của thành phần hoạt chất

thuốc BVTV cho con người và môi trường

Việc ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật có thể gây ra những tác độngkhông mong muốn cho môi trường và ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe conngười bao gồm cả người tiêu dùng và nông dân sản xuất Bản thân của cácloại thuốc bảo vệ thực vật là chất độc Do bị lạm dụng, thiếu kiểm soát, dùngsai thuốc, nên nhiều mặt tiêu cực của thuốc bảo vệ thực vật ngày càng biểuhiện nhiều: ô nhiễm môi trường, để lại dư lượng trên nông sản, gây độc chongười và động vật có ích bị suy giảm ngày càng nhiều

Tuy nhiên, mỗi một loại thuốc khác nhau thì bản thân nó tiềm ẩn rủi

ro cho người sử dụng ở những mức độ khác nhau Chỉ số EIQ chỉ ra một mốinguy hiểm vốn có của một thành phần hoạt chất thuốc BVTV bằng cách tíchtoán tác động của từng loại thuốc dựa vào liều lượng phun của nông dân vànồng độ hoạt chất có trong sản phẩm

Nói cách khác đây là phương pháp định lượng mức độ rủi ro của cácloại thuốc bảo vệ thực vật Lượng hóa độ rủi ro của thuốc BVTV đến người

sử dụng thuốc, người chăm sóc và thu hoạch, người ăn rau, đến mạch nướcngầm, đến cá, đến chim, đến ong mật và các loài côn trùng chân đốt bắt mồi

có ích (thiên địch)

Trang 14

Như vậy, trước tiên chỉ số EIQ cho biết sự độc hại tương ứng với từnghoạt chất cụ thể ở mức độ hoàn toàn là lí thuyết, là cơ sở để xác định khảnăng gây hại đến môi trường và con người và tiếp đó là cơ sở để xác định chỉ

số EIQ đồng ruộng mang lại những hiệu quả thiết thực hơn: tập huấn chonông dân và là công cụ để đánh giá tác động của các chương trình giảm thiểurủi ro thuốc bảo vệ thực vật

b) EIQ là cơ sở cho lựa chọn hợp lý thuốc BVTV trong sản xuất để giảm thiểu

rủi ro thuốc BVTV

Các giá trị thu được từ những tính toán của chỉ số EIQ có thể được sosánh với các loại thuốc khác nhau, từ việc xác định mức độ gây hại tiềm năngcủa thuốc bảo vệ thực vật đến các yếu tố môi trường và con người chỉ ranhững loại thuốc nào, hoạt chất nào gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, môitrường, các loại thuốc ít độc hại

Chỉ số EIQ đồng ruộng cho biết mức độ rủi ro tương ứng với từng hoạtchất cụ thể và liều lượng sử dụng thực tế của nông dân đối với từng loạithuốc Từ đó có thể kiểm soát được mức độ rủi ro do thuốc bảo vệ thực vậtgây ra từ những nhân tố nào, trên cơ sở đó lựa chọn thuốc bảo vệ thực vật ítđộc hại cũng như khuyến cáo nông dân trong sử dụng thuốc trong sản xuấtđảm bảo mục tiêu bảo vệ mùa màng và các vấn đề về an toàn và hiệu quả

Đưa vào tập huấn cho nông dân về những mặt tiêu cực và mối nguyhiểm của thuốc bảo vệ thực vật, chỉ ra những loại thuốc tiềm ẩn rủi ro mạnh(độ độc cao) làm họ thay đổi nhận thức, đồng thời đưa ra phương thức hướngdẫn nông dân lựa chọn thuốc bảo vệ thực vật từ đó làm thay đổi thói quen tậpquán sử dụng của họ để hạn chế tối đa những tiêu cực của thuốc bảo vệ thựcvật gây ra dựa trên nông dân và cán bộ cộng đồng địa phương

Một ví dụ đơn giản ta có thể thấy được độ hữu ích của chỉ số EIQ là : việctính toán tác động môi trường cho một loại thuốc nào đó chỉ ra rằng loại thuốc

Trang 15

cho rau ở nhà thì không nên lựa chọn loại thuốc này vì có thể nó sẽ làm đàn ong

bị ảnh hưởng nghiêm trọng, nếu cứ tiếp tục phun cho rau với liều lượng cao thìrất có thể sẽ dẫn đến đàn ong bị tử vong hoặc không cho mật

c) EIQ là cơ sở đánh giá tác động của các chương trình tập huấn giảm thiểu

rủi ro thuốc BVTV

Chương trình tập huấn giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV với mục đích chủyếu là cung cấp những kiến thức cơ bản cho nông dân về thuốc BVTV đểnông dân có thể hiểu rõ hơn về các loại thuốc, rủi ro của các loại thuốc từ đólàm thay đổi nhận thức, hành vi của nông dân trong lựa chọn và sử dụngthuốc BVTV dẫn đến làm thay đổi chỉ số EIQ

Kết quả của của chỉ số EIQ là những con số thể hiện độ rủi ro cho conngười và môi trường sinh thái, nó là những con số định lượng cụ thể khắcphục tính định tính qua đó khi xác định được chúng ta có thể đánh giá đượcchương trình áp dụng có hiệu quả hay không và hiệu quả bao nhiêu bằng cách

so sánh chỉ số EIQ trước và sau chương trình tập huấn Nói cách khác thì chỉ

số EIQ chỉ ra rằng chương trình tập huấn đã tác động đến nhận thức củangười sử dụng thuốc như thế nào và ứng xử của họ ra sao trong việc lựa chọn

và phun thuốc, cuối cùng là được tổng hợp lại bằng chỉ số EIQ phản ánhchính xác điều đó Do đó có thể coi EIQ là công cụ hữu ích dùng để đánh giátác động của chương trình

Ý nghĩa trong nghiên cứu: Xác định chỉ số EIQ nhằm đánh giá tác độngcủa chương trình tập huấn giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật dựa vàocộng đồng đã được thực hiện tại Đặng Xá cụ thể là nông dân trồng rau Bắpcải, nói cách khác nó là một công cụ để đánh giá kết quả đạt được

Ý nghĩa thực tiễn: Việc tính toán chỉ số EIQ sẽ trở thành một công cụhữu ích, tài liệu quan trọng để tập huấn cho nông dân về khả năng gây độc từthuốc BVTV Bằng những con số rõ ràng có thể giúp nông dân so sánh chínhxác mức độ rủi ro của những loại thuốc có cùng chức năng như nhau qua đó

có thể lựa chọn được các loại ít gây hại cho con người và môi trường sinh

Trang 16

thái Hơn nữa, việc tập huấn cũng giúp nông dân thay đổi thói quen trong sửdụng thuốc bằng cách lựa chọn thuốc hợp lí và phun đúng liều lượng, đúngcách giúp nông dân giảm chi phí và tăng năng suất chất lượng.

Tóm lại: Mục tiêu và ý nghĩa của việc xác định chỉ số EIQ là đưa ra

được những con số cụ thể mô tả mức độ rủi ro của các loại thuốc BVTV, điều này sẽ thuyết phục hơn so với cách mô tả rủi ro một cách định tính từ đó tác động nhanh hơn, sâu hơn tới nhận thức của nông dân làm thay đổi thói quen

tư duy của họ trong việc sử dụng thuốc BVTV đảm bảo mục tiêu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường phục vụ mục tiêu phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp.

2.2 Tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường

2.2.1 Chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

2.2.1.1 Xuất xứ của chương trình

Nghiên cứu của FAO chỉ ra rằng : việc sử dụng thuốc BVTV ngày càngnhiều trong nông nghiệp Do đó, càng làm tăng nguy cơ rủi ro thuốc BVTV(Dada Abubakar, 2009) Dưới sự hỗ tợ của Thụy Điển, FAO đã tiến hànhchương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV ở tiểu vùng Mekong mở rộngsang Campuchia, Lào, Việt Nam, Vân Nam và Quảng Trị Trung Quốc

2.2.1.2 Mục tiêu của chương trình

- Đẩy mạnh hoạt động tập huấn để giảm thiểu được rủi ro từ thuốcBVTV

- Tăng cường và mở rộng hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp của nôngdân và giảng viên thông qua IPM dựa vào cộng đồng

2.2.1.3 Các hoạt động của chương trình

Tổ chức tập huấn kiến thức giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV nông dânNội dung cơ bản của tập huấn: rủi ro thuốc BVTV, các quy định về

Trang 17

Tổ chức tập huấn cho lãnh đạo cộng đồng và rủi ro thuốc BVTV dựavào cộng đồng, các hoạt động cộng đồng được xây dựng vùng rau an toàn.

Xây dựng vùng rau an toàn, cơ sở hạ tầng mương máng, kênh, bể chứa,nguồn nước

Triển khai các hoạt động như: lập kế hoạch, hình thành nhóm sở thíchcủa nông dân trong sản xuất rau Giám sát, kiểm tra, tuyên truyền và vận độngnhân dân làm theo chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

2.2.2 Tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

thông qua chỉ số tác động môi trường

Cũng như Lào, Campuchia, Việt Nam triển khai chương trình giảmthiểu rủi ro thuốc BVTV với mục tiêu là giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

Các hoạt động chính của chương trình bao gồm tập huấn cho nông dân

và xây dựng các hoạt động cộng đồng Nông tham gia tập huấn có đượcnhững kiến thức, kỹ năng trong sử dụng thuốc BVTV, cùng với đó các hoạtđộng cộng đồng được xây dựng, triển khai xây dựng các quy chế, có đầu tưxây dựng hạ tầng phục vụ cho chương trình sẽ là nhân tố tác động làm thayđổi thói quen của người sử dụng thuốc BVTV theo hướng tích cực Tác độngcủa chương trình này sẽ được phản ánh cụ thể thông qua chỉ số EIQ

Chuỗi tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV thựchiện theo sơ đồ sau :

Sơ đồ 2.1: Chuỗi tác động của chương trình PRR thông qua chỉ số EIQ 2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tác động của chương trình giảm thiểu

- Các hoạt động cộng đồng

Nhận thức

và hành vi trong lựa chọn và sử dụng thuốc BVTV của nông dân

Tác động của chương trình thông qua chỉ số EIQ

Trang 18

rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

Thiết kế và cấu trúc của chương trình

Thiết kế và cấu trúc của chương trình PRR phù hợp với đặc điểm địa

bàn, tình hình sản xuất tại địa phương thì tác động của chương trình tốt

Mức độ tuân thủ các nội quy và hoạt đồng của chương trình đã thiết kế

Mức độ tuân thủ các nội quy và các hoạt động của chương trình tốt thì hướngtác động sẽ tốt và ngược lại nếu mức độ tuân thủ các nội quy của chương trìnhkém, ý thức thực hiện nội quy của nông dân không cao, quản lý, giám sátkhông chặt chẽ thì chương trình triển khai sẽ kém hiệu quả dẫn đến tác độngcủa chương trình không rõ nét

Năng lực của cán bộ cộng đồng: thể hiện ở công tác xây dựng các quy

chế cho chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV, khả năng áp dụng, triểnkhai và giám sát quá trình thực hiện nội quy trong sử dụng và buôn bán thuốcBVTV

Nhận thức và hành vi của nông dân: thể hiện thông qua việc chấp hành

các nội quy của chương trình trong lựa chọn và sử dụng thuốc BVTV, xử lýbao bì, cất giữ thuốc

Nguồn lực của chương trình: cụ thể là kinh phí đầu tư cho công tác xây

dựng cơ sở hạ tầng (các bể thu gom vỏ bao bì, hệ thống hóa cơ sở kênhmương), kinh phí cho chương trình tập huấn là yếu tố quan trọng đầu tiênquyết định đến kết quả của chương trình

Các hoạt động cộng đồng: bao gồm các hoạt động tổ chức vùng rau an

toàn, xây dựng các nội quy cho chương trình về sử dụng và xử lý bao bì sau khiphun thuốc, hoạt động tuyên truyền vận động nông dân hưởng ứng làm theo,thực hiện tốt các nội quy định đề ra là cơ sở để chương trình có tác động tốt

Trang 19

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Trên thế giới

a) Ứng dụng chỉ số EIQ của các nước trên thế giới

Chỉ số EIQ được phát triển từ năm 1992 để định lượng rủi ro do thuốcbảo vệ thực vật đến sức khỏe con người và môi trường

Từ năm 2000, các EIQ đã được sử dụng trong một dự án ở Châu Á chocác mục đích khác nhau: từ đánh giá hay hỗ trợ cho việc lựa chọn thuốcBVTV Sau đó, EIQ được trích dẫn rộng rãi và sử dụng trong một số tiểubang ở Hoa Kì và quốc tế Hầu hết các báo cáo EIQ đã được ứng dụng trongcác nghiên cứu đánh giá tác động của IPM hoặc đánh giá các chiến lược quản

lí dịch hại khác nhau

Cụ thể chỉ số EIQ đã được ứng dụng trong chương trình sản xuất Bông

Từ năm 2000 đến năm 2004, FAO-EU đã triển khai chương trình IPMcho bông ở châu Á thực hiện khoảng 3.600 lớp học đào tạo cho nông dân vềchương trình IPM (FFS) cho hơn 90.000 nông dân ở Bangladesh, TrungQuốc, Ấn Độ, Pakistan, Philippines và Việt Nam Để đánh giá ảnh hưởng củacác hoạt động đào tạo, nghiên cứu đánh giá tác động được tiến hành tại bẩytrang web, tức là một trong mỗi quốc gia có một trang và ba trang tại TrungQuốc Chương trình tác động của thuốc BVTV được giám sát về số lượng cácứng dụng và liều lượng áp dụng Ngoài ra, nó đã quyết định thử nghiệm EIQnhư một phương tiện để đánh giá rủi ro môi trường của các chiến lược quản lýdịch hại khác nhau

Các chương trình trên thế giới đã ứng dụng chỉ số EIQ trong lựa chọn

và sử dụng thuốc BVTV được tập hợp ở bảng 2.1

Trang 20

Bảng 2.1: Lựa chọn của Toàn cầu Công dụng của EIQ ngoài Châu Á

Đánh giá các tác động môi trường của các ứng dụngtrong Thuốc BVTV Chế biến cà chua

Giảm rủi ro của thuốc BVTV ở Georgia đào, 2001

1991-tác động môi trường thương tích của thuốc BVTV sửdụng ở Bắc Trung Ohio - 1999 & 2003

Đánh giá tác động môi trường của các thay đổi trong

sử dụng thuốc BVTV trên biến đổi gen cây trồng.England toàn Biểu của một Integrated PestManagement

(IPM) Hệ thống cho Táo Giáo dục và tiêu dùng trongIPM như là một Chiến lược phòng, chống ô nhiễmẢnh hưởng của thuốc diệt cỏ chịu cải dầu trên các tácđộng môi trường của weed quản lý

Cây trồng GM toàn cầu 2005: Kinh tế toàn cầu và tácđộng môi trường - Chín năm đầu tiên 1996-2004Môi trường tác động của bông Bt thường và côn trùngthể hiện một và hai gen tại Úc

Công nghệ sinh học như một công cụ cho các giốngcây trồng Organic vs tích hợp sản xuất của các Táo trongĐông Bắc Bắc

Mỹ: Kết quả đo của hai cách tiếp cận khác nhau chogiảm tác động môi trường của thuốc BVTV

Nguồn : FAO, 2008

b) Nghiên cứu đánh giá tác động

Trong khi nông dân lĩnh vực nghiên cứu trường học cho thấy việc giảm

Trang 21

do kết quả của FFS đào tạo Để đánh giá tác động, FFS của dự án người thamgia được so sánh với nông dân không FFS từ các làng cùng (tiếp xúc với nôngdân) và nông dân trong làng mà không có FFS đã diễn ra nông dân điềukhiển Trong quá trình khảo sát cơ sở trong năm 2002 sau sự hình thành củacác nhóm FFS, nông dân được đề nghị tái sản xuất bông của họ thực hành từnăm 2001 Sau khi đào tạo FFS, tức là vào năm 2003, tất cả các nông dân đãđược truy cập nhiều lần trong mùa bông để thu thập dữ liệu tác động trênpost-FFS thực hành.

Tại Pakistan, kết quả EIQ được báo cáo là tổng số EIQ đồng ruộng,cũng như phân nhóm cho EI nông dân, EI môi trường / sinh thái và EI tiêudùng Số liệu cho thấy trung bình Giảm 50% nguy cơ tương đối về FFS trangtrại so với mức tăng 75% trên các trang trại kiểm soát (Phuong, 2001)

c) Tại Thái Lan

Một nghiên cứu đánh giá tác động trên phân tích lúa IPM trong một tậphợp các dữ liệu thu thập trong một khoảng thời gian hơn 4 năm trên các trangweb dự án thí điểm FFS Lĩnh vực sử dụng EIQ đã được sử dụng để địnhlượng rủi ro của thuốc BVTV cho môi trường và sức khỏe con người

Kết quả cho thấy FFS-IPM nông dân đã giảm đáng kể việc sử dụngthuốc BVTV trong hoạt động sản xuất của họ sau khi đào tạo trong khi đó cácnhóm không tham gia đào tạo không quan sát được giảm đáng kể Giá trị EIQ

đã cho thấy sự khác biệt rõ rệt này Sau đào tạo nông dân tham gia đã chịu ítảnh hưởng từ thuốc BVTV hơn

Tuy nhiên, việc thiếu EIQ lý thuyết là một trong những hạn chế quantrọng trong việc xác định chỉ số EIQ đồng ruộng, điêu này có thể ảnh hưởngđến tính chính xác

d) Tại Campuchia

Hai nghiên cứu đánh giá tác động đã được tiến hành ở Campuchia, một

là của DANIDA trên lúa trong năm 2003 và một của FAO Chương trình IPMtrên cây trồng rau trong năm 2003 và 2004 Mặc dù đánh giá rủi ro thông qua

Trang 22

EIQ đã không được bao gồm trong các nghiên cứu, nỗ lực đã được thực hiện

để tính EIQ đồng ruộng sau đó EIQ dựa trên dữ liệu hiện tại từ những tácđộng trước đó đánh giá công việc

Tuy nhiên, tính toán của trường EIQ sử dụng đã được hạn chế bởi thực

tế là các thuốc BVTV khảo sát dữ liệu không phải luôn luôn xác định rõ ràng.Không chỉ là nhiều nông dân mù chữ mà nhiều nông dân đã làm không biếttên của các loại thuốc BVTV đã được sử dụng, nhiều thuốc BVTV có nguồngốc từ các quốc gia lân cận và các thông tin nhãn được viết bằng tiếng Thái,Việt Nam hoặc Trung Quốc Nỗ lực để ghi tên của các thuốc BVTV được sửdụng bởi người nông dân thường dẫn đến sai lỗi chính tả và không thể hiểutên Ngoài ra, một số trong những sản phẩm không tương ứng với được quốc

tế biết đến các sản phẩm cùng tên, và trong trường hợp khác, tên như

"dimethyl phosphat "hoặc carbomoyl dimethyl" "có thể đã được tạo thành bởiformulators địa phương

Với sự trợ giúp của một cuốn sách tham khảo có chứa hình ảnh củanhãn thuốc BVTV được tìm thấy tại Campuchia, nó đã có thể xác định hoặcđoán hầu hết các thuốc BVTV được sử dụng bởi các nông dân được khảo sát

Kết quả sơ bộ cho IPM trên lúa chỉ ra rằng lĩnh vực sử dụng EIQ giảmđược tương tự như giảm liều lượng và chi phí nhưng không phải là quá lớnnhư sử dụng sản phẩm độc tính loại I theo WHO, đó là một trong những mụctiêu chính của chương trình IPM

2.2.2 Tại Việt Nam

a) Nhiều nghiên cứu về tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đã khẳng

định tính độc hại của thuốc bảo vệ thực vật

Ở nước ta tính từ năm 2000- 2006 đã có 667 vụ ngộ độc do có độc tốtrong sản phẩm với 11.653 người bị hại trong đó 683 người bị chết riêng năm

2006 đã có 69 người bị tử vong trong số 8.900 người bị ngộ độc thực phẩm,

Trang 23

Nghiên cứu ảnh hưởng của các hóa chất độc hại dùng trong nôngnghiệp tới sức khỏe con người và các giải pháp khắc phục được triển khainghiên cứu với mục tiêu đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vàtác hại của thuốc đến người sử dụng Từ đó phổ biến rộng trong sản xuất vàkiến nghị với nhà nước các chủ trương chính sách tạo điều kiện thúc đẩy bảo

vệ môi trường và nâng cao sức khỏe cộng đồng nông thôn và toàn xã hội Nghiên cứu đã rút ra kết luận : thuốc bảo vệ thực vật ảnh hưởng đến sức khỏecon người như sau :

- Tính rộng ra trên cả nước có khoảng 11,5 triệu hộ nông dân, mỗi hộ

có ít nhất một người trực tiếp phun thuốc bảo vệ thực vật, số người tiếp xúcvới thuốc bảo vệ thực vật ước khoảng 11.500.000 Như vậy, số người nhiễmđộc mãn tính trong cả nước khoảng trên 2 triệu người Đây là một con số rấtđáng lo ngại và rất đáng quan tâm Các nhà phân tích y học ở nhóm ngườinhiễm độc mãn tính thuốc bảo vệ thực vật cho thấy những biến đổi sinh học

và sinh hóa theo chiều hướng xấu Những bệnh nghề nghiệp bảo vệ thực vậtdẫn đến suy giảm sức khỏe nông dân và cộng đồng

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến chất lượng sảnphẩm : Chỉ tiêu đnáh giá ảnh hưởng này là định mức dư lượng thuốc bảo vệthực vật trong sản phẩm so sánh với mức cho phép của FAO

- Kết quả thu được cho thấy trong quả nho có chứa nhiều dư lượngthuốc bảo vệ thực vật nhất, tiếp theo là đến bắp cải và đậu đũa

- Nghiên cứu các phương tiện bảo vệ các nhân khi sử dụng, tiếp xúcvới thuốc bảo vệ thực vật cho thấy nông dân không có phương tiện bảo vệ cánhân đầy đủ

Nghiên cứu đã kết luận rằng thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vậttrong sản xuất rau, chè , lúa, nho vẫn còn nhiều tồn tại Nhiều loại thuốc cónồng độ độ độc cao vẫn được sử dụng trong đó bao gồm cả thuốc cấm sửdụng vẫn được dùng phổ biến với số lần phun và liều lượng phun mỗi lần đềuvượt quá quy định Người phun thuốc thì không có bảo hộ đầy đủ sau khi

Trang 24

phun thì không thu gom xử lí bao bì đựng thuốc Không có nơi rửa bình riêng,không có nơi cất giữ thuốc riêng do đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏecon người , ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm và môi trường.

Do đó, việc triển khai các mô hình về sử dụng an toàn thuốc bảo vệthực vật trên rau, chè, lúa cần phải được đưa vào sản xuất để nâng cao dântrí về bảo vệ thực vật hiểu biết về độc hại của thuốc và cách dùng thuốc,chuyển giao đến nông dân các biện pháp phòng BVTV bệnh và lựa chọnthuốc bảo vệ thực vật ít độc hại

b) Việt Nam ứng dụng chỉ số EIQ trong sản xuất để lựa chọn thuốc bảo vệ

thực vật ít độc hại

Tại đại hội Thế giới thứ tư, Ngày 25 thường niên tại Bắc Mỹ: WA8 toàn cầu : những quan điểm: Thuốc BVTV đánh giá rủi ro trong nước đang phát triển, đã tổng kết :

Trong bốn tỉnh của Việt Nam (Hà nội, Hải Phòng, Hà Tây, LâmĐồng) nguy cơ thuốc BVTV chỉ số mô hình tác động môi trường (EIQ) đãđược giới thiệu Mục tiêu của dự án là :

(1) để hướng dẫn nông dân sử dụng chỉ số EIQ để giúp nông dân trong việcchọn một loại thuốc BVTV ít gây hại cho con người và môi trường trong sảnxuất rau sản

(2) để giúp nông dân sử dụng chỉ số EIQ để đánh giá tác dụng của thuốcBVTV trên sức khỏe con người và môi trường

(3) để đạt được kinh nghiệm từ việc sử dụng thực tế của những nguy cơ chỉthị các mô hình như một công cụ cho nông dân Mỗi chương trình đều doGiảng viên Bảo vệ thực vật từ chi cục tại mỗi tỉnh đã chịu trách nhiệm về việcgiới thiệu các mô hình nông dân EIQ tại trường

Kết quả đạt được

Trường (FFS) với 30 nông dân tham gia vào mỗi FFS Tại các tỉnh

Trang 25

(nông dân được đào tạo) và 15 nông dân không được đào tạo đã được tiếptheo trong mùa trồng, tháng 9 - 12 năm 2002

Trong FFS, giảng viên và nông dân thảo luận về các đối tượng bị ảnhhưởng bởi việc sử dụng thuốc BVTV và giới thiệu các công thức và phươngpháp để tính toán EIQ Giảng viên đã hướng dẫn bà con nông dân để thựchành bảng EIQ để tính toán và sử dụng trường EIQ để đánh giá tác dụng củathuốc BVTV được sử dụng trên con người và môi trường, và để hướng dẫnthực hành phương pháp thu thập dữ liệu

Các kết quả chính từ chương trình cho thấy sản lượng của nông dânđược đào tạo, tập huấn đã cao hơn nông dân không được tập huấn Các EIQtại các nông dân tập huấn thu được thấp hơn so với nông dân không được tậphuấn Do đó đã tiết kiệm được cả chi phí và ít ảnh hưởng đến môi trường Saukhi đào tạo với nông dân IPM và EIQ, nông dân thu được kiến thức mới; đổimới tư duy của họ khi sử dụng thuốc BVTV và giảm tải về môi trường và rủi

ro trong sản xuất rau (Eklo, O.M., Dung, N.T)

2.3 Bài học kinh nghiệm

Từ thực tế các nước trên thế giới đã ứng dụng chỉ số EIQ cho thấy rằng,chỉ số có vai quan trọng trong việc định lượng mức rủi ro để đánh giá các tácđộng của chương trình IPM, cũng như tập huấn cho nông dân cách thức lựachọn thuốc BVTV an toàn cho sức khỏe và môi trường Nhiều nước đã sửdụng chỉ số EIQ để lựa chọn được các loại thuốc an toàn và hiệu quả, từ đógiảm thiểu được rủi ro cho con người và môi trường, tiếp kiệm chi phí, cônglao động nâng cao được hiệu quả sản xuất

Tuy nhiên, hạn chế thường xuyên gặp phải là nông dân không nhớđược tên các loại thuốc mình đã dùng, do hạn chế về trình độ : tên thuốc ghibằng tiếng nước ngoài, hoặc chủ quan dùng theo thói quen làm ảnh hưởngđến bộ dữ liệu và tính chính xác khi đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến sứckhỏe và môi trường

Trang 26

Do đó, chúng ta nên lấy mẫu vỏ bao bì tập huấn cho nông cách nhậndạng các loại thuốc ngay từ ban đầu có thể khắc phục khó khăn cho ta một kếtquả chính xác khi đánh giá tác động của chương trình.

Trang 27

III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

- Phía Nam giáp xã Trâu Quỳ

- Phía Tây giáp xã Cổ Bi

- Phía Đông giáp xã Phú ThịĐịa bàn xã có các tuyến đường giao thông chính chạy qua địa phận: đêsông Đuống, đường 181 và đường 179 (đường Ỷ Lan) với các hướng đi: CầuĐuống - Phú Thị - Quốc Lộ 5, Dốc Lời đi Phú Thị - Quốc lộ 5, Dốc Lời đicầu Đuống, Dốc Lời đi Đình Tổ - Bắc Ninh Trong đó Cảng Dốc Lời trênđoạn sông Đuống thuộc địa phận xã là nơi chu chuyển hàng hóa rất thuận lợicho việc lưu thông sản phẩm rau các loại đi các nơi

Như vậy có thể thấy Đặng Xá là khu vực gần đường quốc lộ hơn nữalại nằm ven các con sông lớn nên rất thuận lợi về trao đổi hàng hóa theo cáchướng bao gồm cả đường bộ lẫn đường sông ở Huyện Gia Lâm

3.1.1.2 Đặc điểm khí hậu và thuỷ văn

Trang 28

mm) Độ ẩm không khí trung bình năm 83%, tháng có độ ẩm cao nhất làtháng 3, tháng 4 lên tới 87 - 89%, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 11 độ ẩmvào khoảng 68%.

- Thuỷ văn:

Chạy qua địa phận xã Đặng Xá là 2 con sông: Sông Đuống và sôngThiên Đức Đây là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất cũng như đờisống sinh hoạt của nhân dân trong toàn xã và vùng Nam Đuống

Nhìn chung với điều kiện khí hậu và thuỷ văn trên Đặng Xá là nơi thíchhợp cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp cụ thể đối với cây lúa và nhiềuloại cây rau, màu

3.1.1.3 Đặc điểm về đất đai

Đặng Xá là một xã nằm ven sông Đuống đất đai màu mỡ do hàng nămđược bồi đắp bởi một lượng phù sa rất lớn đặc biệt thuận lợi cho sản xuất rau.Địa hình nơi đây tương đối bằng phẳng, toàn bộ diện tích đất đai của xã đượcphân ra thành 2 vùng rõ rệt:

- Vùng đất trong đê: là diện tích đất phù sa sông Đuống không được bồihàng năm, địa hình tương đối bằng phẳng, nơi cao nhất so với mặt nước biển

là 5,8 m, nơi thấp nhất là 4,8 m Diện tích của vùng là 539,5 ha chiếm 91,9%diện tích đất tự nhiên, trong xã đất rất thích hợp cho việc trồng lúa nước vàcác loại cây rau, màu

- Vùng đất ngoài đê: là đất phù sa được bồi hàng năm của sông Đuốnggồm cả hai phần tả và hữu sông Đuống, độ cao trung bình so với mặt nướcbiển là 6,9 m Diện tích là 47,7 ha chiếm 8,1% diện tích tự nhiên, thích hợpcho việc trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày như đậu, đỗ, lạc, các loạirau màu trong thời gian không bị ngập

Số liệu đất sản xuất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp của toàn xãtrình bày ở bảng 3.1

Trang 29

- Đất ở

- Đất khác

75,3175,6

12,8229,90

(Nguồn: Phòng Quản lý đất đai xã Đặng Xá)

Trong tổng số đất tự nhiên của xã là 587,2 ha thì diện tích đất nôngnghiệp hiện có là 321,6 ha chiếm tỷ lệ lớn nhất là 54,77 %, diện tích đất phinông nghiệp là 258,2 ha chiếm 43,97%, đất chưa sử dụng 7,3 ha chiếm tỷ lệthấp nhất là 1,24%

Từ con số thống kê trên cho thấy diện tích nông nghiệp của xã là tươngđối lớn chính tỏ nền sản xuất nông nghiệp ở đây hiện nay còn đang rất pháttriển, là nguồn thu chủ yếu của nông dân trong xã

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân số và lao động

Theo số liệu thống kê của xã năm 2008 thì tổng dân số toàn xã là 8428người với 2104 hộ, trong đó số khẩu nông nghiệp là 6742 người chiếmkhoảng 80% Tổng số lao động của xã là 5056 người chiếm 59,9% tổng dân

số, trong đó số lao động nông nghiệp là 4536 người chiếm 89,71% tổng số laođộng toàn xã, lao động phi nông nghiệp là 520 người chiếm 10,28% tổng sốlao động của toàn xã

Bảng 3.2: Dân số và lao động của xã Đặng Xá

Trang 30

Chỉ tiêu ĐVT Số lượng %

1 Số nhân khẩu

- Số khẩu nông nghiệp

- Số khẩu phi nông nghiệp

ngườingườingười

842867421686

100,0080,0020,00

2 Tổng số hộ

- Số hộ nông nghiệp

- Số hộ phi nông nghiệp

hộhộhộ

21041904200

100,0090,499,51

3 Tổng số lao động

- Số lao động nông nghiệp

- Số lao động phi nông nghiệp

ngườingườingười

50564536520

100,0089,7210,28

(Nguồn: Phòng thống kê xã Đặng Xá)

Tỷ lệ tăng dân số hàng năm của xã khoảng 1,2% Toàn xã được chiathành 10 thôn và 7 cơ quan đơn vị, trong đó các thôn sản xuất rau chủ yếu là:Hoàng Long, Đổng Xuyên, Lở, Lời, Viên Ngoại, Nhân Lễ, các thôn sản xuấtlúa chủ yếu là:Kim Âu, Viên Ngoại, Nhân Lễ, An Đà, Cự Đà, Đặng Như vậy,

về dân số và lao động xã Đặng Xá rất dồi dào thuận lợi cho việc phát triểnkinh tế xã hội trong tương lai, đặc biệt trong việc thâm canh xây dựng cơ cấucây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa

Trang 31

2 Tổng sản lượng lương thực quy ra thóc Tấn 4997

5 Thu nhập bình quân/ người/năm Triệu đồng/người 5,4

Nhìn chung, Đặng Xá đang trong đà phát triển nền kinh tế toàn xã,thương mại, dịch vụ ngày càng được ưu tiên phát triển bên cạnh đó nền sảnxuất nông nghiệp truyền thống cũng ngày càng tăng trưởng và phát triển theoquy mô số lượng và chất lượng dẫn đến đời sống nông dân ngày càng đượcnâng cao

Trang 32

3.1.2.3 Tình hình cơ sở vật chất của xã Đặng Xá

Bảng 3.4: Cơ sở vật chất của xã Đặng Xá

I.Công trình thủy lợi

- Trạm bơm

- kênh mương bê tông

cáiM

55200

Tổng côngsuất là:7500m3

II.Đường giao thông

1,111003,97

3111

* Hệ thống giao thông

Xã đã có 1,11 km đường nhựa, và 100% bê tông hóa liên thôn, và 3,97

km đường cấp phối với điều kiện như vậy thì giao thông của xã cũng đã tươngđối thuận tiện cho việc trao đổi, giao lưu giữa các thôn các xã và liên tỉnh

* Hệ thống trường, trạm y tế

Trang 33

hạ tầng của trường cũng rất khang trang Trường tiểu học có khoảng 2025 m2,trường cấp I có khoảng 2600m2, nhà hai tầng với 16 phòng học Trường cấp II

có khoảng 5000m2 với 20 phòng học Các khu trường này đều nằm tập trungtrong khu dân cư thuận tiện cho bố, mẹ đưa đón và quan sát trẻ học tập

Trong xã có 1 trạm y tế với diện tích 1782m2 nhà hai tầng, tương đốisạch sẽ và thoáng mát thuận tiện cho nông dân chữa trị và cấp cứu kịp thời

Đặc biệt trong năm 2008 qua được sự hỗ trợ của FAO và chi cục bảo vệthực vật Hà Nội xã đã xây thêm 13 bình chứa thuốc bảo vệ thực vật để nôngdân có nơi để bao bì, vỏ thuốc tập trung nhằm hạn chế ô nhiễm nguồn nước

và môi trường sinh thái

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Khung phân tích tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường

Để đánh giá tác động của chương trình PRR thông qua chỉ số EIQ,chúng tôi xây dựng khung phân tích để áp dụng Mục đích là để đánh giá tácđộng của chương trình đến nhận thức và hành vi của người sản xuất trước vàsau khi tập huấn chương trình PRR trên cơ sở đồng nhất cánh đồng và ngườisản xuất

Hoạt động của chương trình

- Tập huấn cho nông dân

- Các hoạt động cộng đồng

Đầu raNông dân được tập huấn

Trang 34

Sơ đồ 3.1:Tác động của chương trình PRR đến đầu ra thông qua chỉ số EIQ 3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra

Căn cứ vào đặc điểm địa bàn nghiên cứu và đối tượng sản xuất rautiến hành chọn ra một khu vực đồng ruộng chuyên sản xuất bắp cải qua cácnăm Do đó chúng tôi tiến hành lựa chọn cánh đồng của khu vực thôn ĐổngXuyên vì lí do sau:

Cánh đồng thôn Đổng Xuyên là vùng có diện tích trồng rau lớn nhất

xã Đặng Xá 100% nông dân của thôn đều tham gia sản xuất rau cung ứngcho thị trường, do đó đây là vùng rau mang tính chất điển hình trong sản xuất

rau tại địa phương Tuy nhiên đây cũng là khu vực cánh đồng có vị trí địa lý

có khả năng gây rủi ro cao từ phía nông dân sử dụng thuốc BVTV cho nguồn

nước, tôm, cá được mô tả như sau:

Thay đổi hành vi lựa chọn và sử dụng thuốc

của nông dân

Sức khỏe người sản

xuất

Tác động ngườitiêu dùng

Tác động đến môitrườngEIQ đồng ruộng

Cánh đồng Đổng Xuyên nằm cách khu dân cư khoảng 20 m, cách trường học, nhà

Trang 35

Cánh đồng thôn Đổng Xuyên đã được GS Đỗ Kim Chung lựa chọn

để đánh giá về khả năng nhận thức và ứng xử của nông dân về rủi ro thuốcbảo vệ thực vật Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nơi đây đang tiềm tàng một mức

độ rủi ro khá cao, đây là nguyên nhân dẫn đến có chương trình PRR

Qua đó, xác định đối tượng nghiên cứu cho đề tài chúng tôi lựa chọnnhững người thuộc khu vực thôn Đổng Xuyên và đã được phỏng vấn, tậphuấn trong lần 1 để đánh giá tác động của chương trình đảm bảo cho mẫu cótính thống nhất trong so sánh để thấy rõ tác động

3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin

3.2.3.1 Thông tin đã công bố

Các số liệu về thông tin thứ cấp bao gồm các thông tin về điều kiện vịtrí địa lí, dân số và lao động, tình hình kinh tế xã hội, diện tích gieo trồng, ….được thu thập từ các báo cáo văn bản của xã

Tình hình thuốc BVTV ở Việt Nam và trên thế giới được thu thậpthông qua các văn bản báo cáo, internet

Chỉ số EIQ lý thuyết được thu thập thông qua hệ thống cập nhập củatrường đại học Cornell (phụ lục F)

3.2.3.2 Thông tin mới

Các số liệu thu thập từ người tham gia tập huấn được thể hiện ở bảng 3.5 Các số liệu này được thực hiện thông qua điều tra bằng phiếu câu hỏi (phụ lục G)

Các số liệu sử dụng trong đề tài được tiến hành thu thập ở hai thời điểm: Giai đoạn 1: kế thừa số liệu về tình hình hoạt động sản xuất, sử dụngthuốc BVTV cho rau trong năm 2007 - 2008 do GS.TS Đỗ Kim Chung tiến

Trang 36

hành thu thập Đây là giai đoạn trước khi Đặng Xá triển khai chương trìnhgiảm thiểu rủi ro thuốc BVTV.

Giai đoạn 2: tình hình sản xuất, sử dụng thuốc BVTV cho rau ở vụđông xuân năm 2009 – 2010 do đoàn nghiên cứu tiến hành thu thập của tácgiả và nhóm nghiên cứu Đây là giai đoạn sau khi Đặng Xá đã triển khaichương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV

Phương pháp thu

- Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu câu hỏi

Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu bằng phiếu câu hỏi đối vớingười trực tiếp sử dụng thuốc BVTV cho rau để xác định các loại được sửdụng, liều lượng và hoạt chất của từng loại

- Phương pháp quan sát thực tế

Phương pháp này được áp dụng khi tiến hành khảo sát đồng ruộng.Mục đích của hoạt động này là quan sát tình hình thực tiễn tại địa phương vềcác hoạt động của nông dân trong việc phun thuốc, kỹ thuật pha chế thuốcxem họ có pha trộn thuốc hay không, kỹ thuật phun thuốc và cách xử lí bao

bì, các triệu chứng sau khi phun của nông dân

- Phương pháp đánh giá có sự tham gia

Phương pháp này được sử dụng khi tiến hành quan sát đánh giá đồngruộng, vẽ sơ đồ đồng ruộng và thảo luận với nông dân nhằm trao đổi, lắng nghe

ý kiến của nông dân về các loại thuốc đang sử dụng, cách sử dụng thuốc cũngnhư những vấn đê họ gặp phải sau khi phun…

Bảng 3.5: Các thông tin sơ cấp cần thu thập

Thông tin cơ bản của hộ - Độ tuổi

- Giới tính

Trang 37

- Liều lượng phun

- Số lần phun của từng loại

- Số lần phun/vụ

- Kĩ thuật phun

- Kỹ thuật xử lí sau khi phun

- Tình hình bảo hộThông tin về thuốc BVTV do

người bán thuốc cung cấp

Thông tin về thuốc bảo vệ thực

vật do chi cục BVTV Hà Nội

cung cấp

- Tên thường gọi của nông dân

- Tên thương mại của thuốc

- Các thông tin liên quan đến tìnhhình sử dụng thuốc của nông dân

- Tên thương mại của thuốc

- Tên hoạt chất của thuốc

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: đề tài sử dụng phương pháp chuyên gia

để xin ý kiến các chuyên gia trong ngành BVTV về các loại thuốc, độ độc củathuốc, hoạt chất của thuốc, kiểm định các công thức phối trộn của thuốc đúnghay sai

3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Trang 38

- Mã hoá số liệu: mục đích là để quy chuẩn những thông tin định tínhthành những con số cụ thể để thuận tiện cho nhập số liệu và dễ dàng trong xử

lí, đề tài mã hoá các thông tin: thôn, xã, tên thuốc…

- Vào số liệu: đề tài tiến hành nhập và xử lí số liệu trên phần mềmSPSS 15.0, một phần được bóc tách xử lí trên EXCEL cho đơn giản thuậntiện phù hợp với đề tài

3.2.3.2 Chỉ tiêu phân tích và phương pháp tính

a) Nhóm chỉ tiêu phân tích đặc điểm của nông dân tham gia chương trình bao

gồm các chỉ tiêu:

- Thông tin về độ tuổi của người được phỏng vấn: max, min, bình quân

- Giới tính: số lượng học viên tham gia chương trình được mô tả

- Các chỉ tiêu về trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kiến thức sảnxuất rau của người sản xuất

b) Nhóm chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng thuốc BVTV

- Các chỉ tiêu về số lượng và cơ cấu các loại thuốc trước và sau tậphuấn nông dân sử dụng phân theo WHO, phân theo nguồn gốc (sinh học, hóahọc), phân theo đối tượng phòng trừ

- Tần suất sử dụng thuốc BVTV trước và sau tập huấn phân theo WHO,phân theo nguồn gốc (sinh học, hóa học), phân theo đối tượng phòng trừ

- Chỉ tiêu về số lần phun: bình quân, max, min

- Chỉ tiêu số lượng nông dân phun phối hợp và không phối hợp

- Cơ cấu về số lượng nông dân phối hợp các loại thuốc đúng, sai

c) Nhóm chỉ tiêu phân tích tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro

thuốc BVTV thông qua chỉ số EIQ

* Nhóm chỉ số tác động môi trường

- Chỉ số EIQ đồng ruộng

Bảng 3.6: Công thức tính EIQ đồng ruộng

Trang 39

Trong đó : EIQ lý thuyết được tra từ bảng có sẵn.

a[i] : hàm lượng hoạt chất của một loại thuốc trong một đơn vị thành phẩmđược thể hiện bằng con số trong tên thuốc trên bao bì

Nếu là một hoặc hai con số thì được tính bằng tỷ lệ % trọng lượng/trọnglượng

Nếu là ba con số : tính theo trọng lượng hoạt chất/thể tích

R : liều lượng sử dụng của nông dân (kg/lit/ha)

R= (lượng dùng/diện tích phun của nông dân)*1000 (ml/g/ha)

Các bước xác định như sau :

Bước 1: Tiến hành thu thập thông tin, đặt sổ ghi chép cho các hộ nôngdân trồng rau về các loại thuốc sử dụng trong từng giai đoạn tương ứng với đó

là liều dùng thuốc

Bước 2: Xác định hoạt chất hay tên chung của thuốc trừ sâu( xác địnhthông qua các hiệu thuốc và của chi cục bảo vệ thực vật Hà Nội)

Bước 3: Tổng hợp tính toán và phân tích kết quả

Nguyên tắc : Xác định chỉ số EIQ đồng ruộng chỉ tính cho từng hoạt

chất riêng biệt Nếu nông dân pha trộn các loại thuốc với nhau thì cần phảitách riêng biệt về liều lượng để tính cho từng hoạt chất đơn

EIQ đồng ruộng được tính riêng cho từng hộ nông dân vàtính riêng cho từng lần phun thuốc, đối với những loại thuốc được phun nhiềulần nếu liều lượng giữa các lần khác nhau thì phải tính riêng, nếu liều lượnggiống nhau có thể tính chung

EIQ đồng ruộng của một hộ = EIQlần 1 + EIQlần 2 + +EIQlần n

EIQđồng ruộng của xã = EIQhộ 1 + EIQhộ 2 + +EIQhộ n

* Nhóm chỉ số tác động đến sức khỏe con người

- Chỉ số độ độc của thuốc BVTV đến người phun

EI người phun = EI người phun (i) * a[i] * R

- Chỉ số độ độc của thuốc BVTV đến người chăm sóc

Trang 40

EI người chăm sóc = EI người chăm sóc (i) * a[i] * R

- Chỉ số độ độc của thuốc BVTV đến người tiêu dùng

EI người tiêu dùng = EI người tiêu dùng (i) * a[i] * R

* Nhóm chỉ số tác động đến sinh thái

- Chỉ số độ độc của thuốc BVTV đến ong mật

EI ong mật = EI ong mật (i) * a[i] * R

- Chỉ số độ độc của thuốc BVTV đến cá

EI cá = EI cá (i) * a[i] * R

- Chỉ số độ độc của thuốc BVTV đến chim

EI chim = EI chim (i) * a[i] * R

- Chỉ số độ độc của thuốc BVTV đến thiên địch

EI thiên địch = EI thiên địch (i) * a[i] * R

Chú ý : trong đó (i) : là ở mức độ lý thuyết của các yếu tố đối với từngthành phần hoạt chất cụ thể

Các EIQ lý thuyết và EI (i) lý thuyết được tra cứu trong bảng (mời xemphụ lục tra cứu thông tin EIQ)

3.2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

* Phương pháp thống kê kinh tế

- Đề tài sử dụng các chỉ tiêu thống kê đơn giản như: số trung bình, max,min, phân tổ

- Sử dụng phương pháp phân tổ tài liệu kết hợp với phương pháp phântích mức độ ảnh hưởng để đánh giá tác động của thuốc BVTV đến sức khỏecon người và môi trường thông qua việc xác định EIQ

- Phương pháp phân tổ sẽ được sử dụng để thống kê thuốc BVTV theoloại, lượng sử dụng theo vùng, người sử dụng đồng thời phân loại và đánh giámức độ độc hại của thuốc BVTV sau khi xác định chỉ số EIQ

- Kết quả xử lí được tổng hợp thể hiện bởi bảng thống kê, đồ thị thống kê

Ngày đăng: 14/05/2016, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học Nông nghiệp Hà nội (2007), Phần A Những hiểu biết chung về thuốc bảo vệ thực vật quản lý và sử dụng, giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, nhà xuất bản nông nghiệp, trang 10-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học Nông nghiệp Hà nội
Nhà XB: nhà xuất bản nôngnghiệp
Năm: 2007
2. Hà Minh Hùng cùng nhóm tác giả, Nghiên cứu ảnh hưởng của các hóa chất độc hại dùng trong nông nghiệp và công cụ rải thuốc, các giải pháp khắc phuc, Viện nghiên cứu bảo vệ thực vật, tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học năm 1996-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của các hóachất độc hại dùng trong nông nghiệp và công cụ rải thuốc, các giảipháp khắc phuc
4. PGS.TS Hoàng Bá Thịnh (2008), ‘thuốc trừ sâu với sức khỏe người dân và phụ nữ trong nông nghiệp nông thôn’, hạn chế lạm dụng thuốc trừ sâu vì sức khỏe phụ nữ và một nền nông nghiệp sạch, nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội.II.Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: hạn chế lạm dụng thuốc trừsâu vì sức khỏe phụ nữ và một nền nông nghiệp sạch
Tác giả: PGS.TS Hoàng Bá Thịnh
Nhà XB: nhà xuất bảnchính trị quốc gia
Năm: 2008
3. Cục bảo vệ thực vât (2009), Sổ tay danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng trên rau ở ViệtNam, nguồnhttp://www.scribd.com/doc/17223364/Danh-Muc-Thuoc-BVTV-2009, truy cập ngày 18/3/2010 Link
1.CornellA Method to Measure the Environmental Impact of Pesticides, http://nysipm.cornell.edu/publications/eiq/default.asp/EIQ, truy cập ngày 10/1/2010 Link
3.Đỗ Kim Chung cùng nhóm tác giả(2008), Baseline report on impact assessment on pesticide risk reduction in Viet Nam: case study on vegetable production Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Chuỗi tác động của chương trình PRR thông qua chỉ số EIQ - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá   gia lâm   hà nội
Sơ đồ 2.1 Chuỗi tác động của chương trình PRR thông qua chỉ số EIQ (Trang 17)
Bảng 3.1: Phân bố diện tích đất sử dụng ở xã Đặng Xá - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá   gia lâm   hà nội
Bảng 3.1 Phân bố diện tích đất sử dụng ở xã Đặng Xá (Trang 29)
Bảng 3.4: Cơ sở vật chất của xã Đặng Xá - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá   gia lâm   hà nội
Bảng 3.4 Cơ sở vật chất của xã Đặng Xá (Trang 32)
Sơ đồ 3.1:Tác động của chương trình PRR đến đầu ra thông qua chỉ số EIQ - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá   gia lâm   hà nội
Sơ đồ 3.1 Tác động của chương trình PRR đến đầu ra thông qua chỉ số EIQ (Trang 34)
Hình sử dụng thuốc của nông dân - Tên thương mại của thuốc - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá   gia lâm   hà nội
Hình s ử dụng thuốc của nông dân - Tên thương mại của thuốc (Trang 37)
Bảng 4.1: Thông tin và tuổi và giới tính - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá   gia lâm   hà nội
Bảng 4.1 Thông tin và tuổi và giới tính (Trang 45)
Bảng 4.2: Thông tin về trình độ văn hóa và chuyên môn - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá   gia lâm   hà nội
Bảng 4.2 Thông tin về trình độ văn hóa và chuyên môn (Trang 45)
Bảng 4.4: Thông tin về tình hình sản xuất rau Bắp cải - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá   gia lâm   hà nội
Bảng 4.4 Thông tin về tình hình sản xuất rau Bắp cải (Trang 47)
Bảng 4.5: Hành vi lựa chọn thuốc của nông dân trước và sau chương trình - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá   gia lâm   hà nội
Bảng 4.5 Hành vi lựa chọn thuốc của nông dân trước và sau chương trình (Trang 49)
Đồ thị 4.1: Đồ thị biểu thị hành vi lựa chọn thuốc của nông dân - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá   gia lâm   hà nội
th ị 4.1: Đồ thị biểu thị hành vi lựa chọn thuốc của nông dân (Trang 50)
Bảng 4.6: Tần suất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phân loại theo WHO - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá   gia lâm   hà nội
Bảng 4.6 Tần suất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phân loại theo WHO (Trang 52)
Bảng 4.7: Tần suất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phân theo nguồn gốc thuốc - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá   gia lâm   hà nội
Bảng 4.7 Tần suất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phân theo nguồn gốc thuốc (Trang 53)
Bảng 4.8: Hình thức phun và số lần phun thuốc BVTV của nông dân - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá   gia lâm   hà nội
Bảng 4.8 Hình thức phun và số lần phun thuốc BVTV của nông dân (Trang 55)
Đồ thị 4.2: Biểu thị hình thức phun và kỹ thuật phối trộn của nông dân 4.3.1.4 Tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá   gia lâm   hà nội
th ị 4.2: Biểu thị hình thức phun và kỹ thuật phối trộn của nông dân 4.3.1.4 Tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực (Trang 56)
Bảng 4.9: Số lần phun và lượng thuốc BVTV phun cho rau của nông dân - Đánh giá tác động của chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất rau tại đặng xá   gia lâm   hà nội
Bảng 4.9 Số lần phun và lượng thuốc BVTV phun cho rau của nông dân (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w