BÀI: THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM SỰ THẨM THẤU VÀ TÍNH THẤM CỦA TẾ BÀO I.. - Giải thích được kết quả thí nghiệm sự thẩm thấu và tính thấm của tế bào.. - Chuẩn bị 2 thí nghiệm: sự thẩm thấu ; thí
Trang 1BÀI: THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM SỰ THẨM THẤU VÀ TÍNH
THẤM CỦA TẾ BÀO
I. Mục tiêu bài học.
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải
1. Mục tiêu kiến thức.
- Mô tả được quy trình làm thí nghiệm
- Trình bày được đặc điểm của tế bào sống và tế bào chết
- Trình bày được sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất (đặc biệt là hiện tượng thẩm )
- So sánh được tính thấm của tế bào sống và tế bào chết
- Giải thích được kết quả thí nghiệm sự thẩm thấu và tính thấm của tế bào
2. Mục tiêu kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm phát hiện kiến thức và tính tỉ mỉ trong khi làm thí nghiệm
- Kỹ năng quan sát, phân tích, đánh giá kết quả thí nghiệm
- Kỹ năng làm việc nhóm
3. Mục tiêu thái độ
- Có thái độ học tập tích cực, hứng thú với môn học
- Nhận ra được tính liên thông kiến thức giữa 3 bộ môn : vật
lý, hóa học, sinh học
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng trong thực tế
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh chung
II. Phương pháp giảng dạy.
- Phương pháp thuyết giảng
- Phương pháp tiến hành thí nghiệm
Trang 2- Phương pháp hỏi đáp.
- Phương pháp làm việc nhóm
III. Phương tiện dạy học.
1. Chuẩn bị của học sinh.
- Ôn tập kiến thức cũ
- Chuẩn bị 2 thí nghiệm: sự thẩm thấu ; thí nghiệm tính thấm của tế bào sống và chết
( Học sinh làm thí nghiệm trước ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên từ buổi học hôm trước.)
2. Chuẩn bị của giáo viên.
- Bảng, phấn
- Chuẩn bị thí nghiệm: “ Sự thẩm thấu ”; “tính thấm của tế bào sống và chết”
- Nguyên liệu:
Thí nghiệm 1: khoai lang, nước cất, dung dịch đường
Thí nghiệm 2: Hạt ngô đã ủ 1 ngày, xanh mêtilen
- Dụng cụ: cốc thủy tinh, dao, bếp điện, kính hiển vi, kim mũi mác, đĩa kính, lưỡi dao cạo
IV. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1 phút)
2. Kiểm tra kiến thức của học sinh.(3 phút)
Câu1: Trình bày các hình thức vận chuyển qua màng?
Trả lời:
Các hình thức vận chuyển qua màng sinh chất:
- Vận chuyển thụ động: là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng năng lượng,
Trang 3theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
- Vận chuyển chủ động: là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao và cần tiêu tốn năng lượng
- Nhập bào và xuất bào
+ Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất Gồm ẩm bào và thực bào
+ Xuất bào là phương thức vận chuyển các chất ra khỏi tế bào ngược lại với nhập bào
Câu 2: Thẩm thấu là gì?
Trả lời:
Thẩm thấu là sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng sinh chất
3. Đặt vấn đề.(1 phút)
Bài hôm trước chúng ta đã được học sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất và biết được thẩm thấu là quá trình
khuếch tán của các phân tử nước, vậy sự thẩm thấu của tế bào sống diển ra như thế nào? Quá trình vận chuyển chất của
tế bào sống và chết khác nhau ra sao? Để hiểu rõ hơn và trả lời cho những câu hỏi đó hôm nay chúng ta học bài: “Thực hành thí nghiệm sự thẩm thấu và tính thấm của tế bào”
4. Hoạt động tổ chức bài học thí nghiệm.( 38 phút)
Thời
gian Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
10 phút 1. Thí nghiệm sự thẩm thấu
của tế bào sống ở mô thực vật.
Trang 4a. Dụng cụ và nguyên liệu
thí nghiệm.
Dụng cụ: cốc thủy tinh,
dao, bếp điện
Nguyên liệu: khoai lang,
nước cất, dung dịch
đường
b. Cách tiến hành :
* Bước 1 :
Làm mẫu (sử dụng 2
củ khoai cùng kích
thước)
Củ 1 gọt vỏ rồi chia
thành 2 phần :
• Ở mỗi phần đều khoét
bỏ ruột giống như hình chiếc
cốc (A & B)
• Đặt 2 phần A & B vào
đĩa pêtri
Củ 2 rửa sạch
Củ 2 không gọt vỏ
• Đun sôi trong 5
phút
• Vớt ra để nguội
• Gọt vỏ và cắt thành 2
GV: Nêu các dụng cụ
và nguyên liệu cần dùng trong thí nghiệm
GV: Yêu cầu một học sinh trình bày lại quy trình thí nghiệm đã được làm trước ở nhà
GV: Hỏi:
Chúng ta luộc mẩu khoai nhằm mục đích
HS: Chú ý lắng nghe
và quan sát, nhận biết các dụng cụ
và nguyên liệu cần cho thí nghiệm
HS:Nêu các bước trong quy trình làm thí nghiệm
HS: Luộc khoai để làm chết tế bào
Trang 515 phút
phần, dùng 1 phần khoét bỏ
ruột giống như hình chiếc
cốc (C)
• Đặt vào đĩa pêtri
* Bước 2:
Rót nước cất vào 3 đĩa pêtri
Rót dd đường đậm
đặc vào cốc B & C
Đánh dấu mực dd
bằng cách ghim trên thành
cốc B & C
Cốc A để rỗng không chứa dd
Sau 24 giờ, quan sát hiện tượng
c. Kết quả:
Phần khoai cốc A:
Không có nước
Phần khoai cốc B:
Mực dd đường dâng cao hơn
Phần khoai cốc C:
Mực dd đường hạ thấp
gì?
GV: Tại sao phải để mực nước trong cốc và mực dung dịch đường trong lòng chén bằng nhau?
GV: Chia lớp ra thành các nhóm 5 người Yêu cầu các nhóm tiến hành lại thí
HS:Phải để mực nước trong cốc và dung dịch đường bằng nhau để dễ quan sát sự thay đổi mực nước
HS: Làm việc theo nhóm đã chia, đi lấy dụng cụ thí nghiệm
Trang 65 phút
hơn
d. Giải thích:
Cốc B: Dd đường dâng
cao do có sự chênh lệch áp
suất thẩm thấu giữa trong &
ngoài cốc Các tế bào sống
tác động như 1 màng bán
thấm có tính chọn lọc Nước
di chuyển từ ngoài cốc vào
trong
Làm dd đường trong cốc dâng lên
Cốc C: Do khoai bị
luộc chín dẫn tới tế bào chết,
mất tính thấm chọn lọc, chất
tan có thể đi tự do Đường sẽ
khuếch tán ra ngoài theo
chiều gradien nồng độ
Mực dung dịch
đường trong cốc bị hạ thấp
Cốc A: Do không có
sai khác về nồng độ chất tan
nên nước không xâm nhập
vào trong
Hiện tượng thẩm thấu
không xảy ra
nghiệm để học sinh được rèn luyện kỹ năng thực hành và tiếp xúc với các dụng cụ phòng thí nghiệm đồng thời qua đó giáo viên có thể quan sát và điều chỉnh những sai xót trong quá trình làm thí nghiệm của học sinh
GV: Yêu cầu mỗi nhóm học sinh công
bố kết quả thí nghiệm
đã thực hiện
ở nhà.Do thời gian quan sát kết quả thí nghiệm mà học sinh
HS: Mỗi thành viên trong nhóm làm các công việc được phân công trong quá trình thí nghiệm
HS: Công
bố kết quả thí nghiệm của nhóm mình
Trang 72 phút
1 phút
Kết luận : Hiện tượng
thẩm thấu chỉ xảy ra khi
có sự chênh lệch nồng độ giữa 2 mặt của mô sống
e. Ứng dụng thực tế
Làm các loại mứt hoa quả
làm trên lớp dài nên kết quả đó sẽ được giáo viên ghi lại sau buổi học và đối chiếu với kết quả làm tại nhà mà học sinh công bố
GV: Yêu cầu mỗi nhóm giải thích kết quả thí nghiệm
GV: Tóm tắt lại kết quả và giải thích cho học sinh rõ hơn
GV: Từ thí nghiệm vừa thực hiện hãy giải thích tại sao trong công đoạn chế
HS: Giải thích kết quả thí nghiệm
HS: lắng nghe và ghi chép lại
HS: Trước khi ướp đường phải trụng chín nguyên liệu bằng nước sôi giúp các
Trang 82. Thí nghiệm tính thấm
của tb sống & tb chết (TN2).
a. Nguyên liệu và dụng
cụ thí nghiệm
Nguyên liệu: hạt ngô đã
ủ 1 ngày, dung dịch xanh
metilen
Dụng cụ: bếp điện, kính
hiển vi, kim mũi mác, đĩa
kính, lưỡi dao cạo
b. Các bước tiến hành
* Bước 1:
Dùng kim mũi mác
tách 10 phôi đã từ hạt đậu ủ
nẩy mầm
Lấy 5 phôi cho vào ống
nghiệm đun cách thuỷ 5
biến mứt từ các loại rau quả trước khi ngâm ướp đường người ta thường trụng chín nguyên liệu bằng nước sôi
GV: Nêu các dụng cụ
và nguyên liệu cần dùng trong thí nghiệm
sản phẩm không bị teo tóp biến dạng do ngăn chặn được sự thẩm thấu của nước từ trong mô ra ngoài khi nồng độ môi trường bên ngoài cao
HS: Chú ý lắng nghe
và quan sát, nhận biết các dụng cụ
và nguyên liệu cần cho thí nghiệm
Trang 9* Bước 2:
Cho tất cả các phôi
ngâm phẩm nhuộm xanh
metylen khoảng 2 giờ
Rửa sạch phôi
* Bước 3:
Cắt phôi thành lát mỏng
Lên kính bằng nước cất,
đậy lá kính
Quan sát dưới kính hiển
vi
c. Kết quả:
Lát phôi sống không
GV: Yêu cầu một học sinh trình bày lại quy trình thí nghiệm đã được làm trước ở nhà
GV đặt câu hỏi: “Giải thích tại sao đun sôi cách thuỷ
5 phút ?”
GV: Chia lớp ra thành các nhóm 5 người
Yêu cầu các nhóm tiến hành lại thí
HS: Nêu các bước trong quy trình làm thí nghiệm
HS trả lời: đun cách thuy để giết chết phôi bằng nhiệt
mà không
để cho phôi
bị ngấm nước dẫn tới khó khăn trong việc nhuộm
HS: Làm việc theo nhóm đã chia, đi lấy dụng cụ thí nghiệm
Trang 10nhuộm màu.
Lát phôi chết bị nhuộm
màu
d. Giải thích:
Phôi sống không bị
nhuộm màu do màng tb có
tính thấm chọn lọc, chỉ cho 1
số chất cần thiết đi qua tb
Phôi chết bị nhuộm
màu do màng tb không còn
tính thấm chọn lọc, nên phẩm
màu có thể thấm vào dễ
dàng
Kết luận: thí nghiệm
chứng tỏ rằng phôi sống do
màng sinh chất có khả năng
thấm chọn lọc nên không
nhuộm màu Còn phôi chết ,
màng sinh chất mất khả năng
thấm chọn lọc nên phẩm màu
thấm vào, chất nguyên sinh
bắt màu
nghiệm
GV : yêu cầu HS cắt lát phôi mỏng thật mỏng Làm tiêu bản tránh bọt khí
GV: Yêu cầu mỗi nhóm học sinh công
bố kết quả thí nghiệm
đã thực hiện
ở nhà
GV đặt câu hỏi:
_Tại sao lát phôi sống không nhuộm màu ? _Tại sao lát phôi
HS thao tác
TN (làm tiêu bản) theo hướng dẫn của giáo viên
HS trình bày kết quả của nhóm
HS trả lời : Chỉ có tế bào sống mới có tính thấm chọn lọc
Trang 11chết bị nhuộm màu ?
GV đưa ra kết luận về thí nghiệm
và tính thấm của tế bào khi còn sống và khi
đã chết
HS lắng nghe và ghi chép
5. Củng cố kiến thức
Giúp HS ghi nhớ kiến thức cũng như bản chất các thí nghiệm bằng câu hỏi thực tế
Câu 1: Tại sao các cô bán rau hay vẩy nước vào rau ? Cơ
sở khoa học của hành động này là gì ?
o Rau để lâu bên ngoài dễ bị héo là do tế bào mất nước dẫn đến cây mềm, oặt ẹo, khi vẩy nước vào rau, nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào (lá cây rau) trương lên, bù đắp lượng nước bị mất do thoát hơi nước ở lá khiến rau trở nên tươi và xanh hơn
Câu 2 : Tại sao khi xào rau, rau hay bị quắt lại Cách xào rau để không bị khô rau ?
o Khi xào rau, nếu cho mắn muối ngay từ đầu và đun lửa nhỏ thì
do tính thẩm thấu, nước ra khỏi tế bào làm rau quắt lại nên rau
Trang 12dai, ko ngon Để tránh hiện tưỡng này, ta nên chia ra xào từng ít một, ko cho mắm muối ngay từ đầu, đun to lửa để nhiệt độ của mỡ tăng cao đột ngột làm lớp tế bào bên ngoài cọng rau
"cháy" ngăn cản nước trong tế bào thẩm thấu ra ngoài, sau cùng mới cho mắm muối vào như vậy rau sẽ xanh, ko bị quắt lại, vẫn giòn ngon
o
6. Nhận xét giờ học.(1 phút)
- Tinh thần, thái độ và hiệu quả làm việc của học sinh
- Kết quả thí nghiệm
7. Dặn dò học sinh (1 phút)
- Viết bài thu hoạch theo yêu cầu SGk trang 70
- Chuẩn bị bài học mới
-V. Rút kinh nghiệm.