1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức và cơ giới háo xếp dỡ hàng bột mỳ bao

68 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi đã xếp đủ trọng lợng lên dây, công nhân vắt 2 đầu dây lên bề mặt mã hàng luồn 1 đầu dây vào trong đầu dây kia rồi ra hiệu cho cần trục hạmóc câu xuống, móc đầu dây vừa luồn lên m

Trang 1

Chơng I - Phần mở đầu

Từ khi nền kinh tế Việt nam chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điềutiết vĩ mô của Nhà nớc, các ngành kinh tế có bớc phát triển mạnh mẽ Sự phát tiểncũng nhờ một phần sự đóng góp của ngành khai thác Cảng, sản xuất của Cảng mangtính chất phục vụ sản phẩm, do đó Cảng phải có một tiềm lực dự trữ nhất định về kỹthuật và con ngời

Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, ngành khai thácCảng đã có những bớc phát triển, đi đôi với việc đổi mới và hiện đại hoá cơ sở vậtchất kỹ thuật, các biện pháp tổ chức và quản lý khai thác Cảng đóng vai trò hết sứcquan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác của Cảng

Nhiệm vụ của Cảng là xếp dỡ hàng hoá cũng nh thực hiện các dịch vụ liênquan đến tàu, hàng hoá và các phơng tiện đến Cảng Cảng còn là đầu mối giao thôngquan trọng của nhiều địa phơng

Cảng làm nhiệm vụ xuất nhập khẩu các loại hàng hoá, thuận lợi cho việctập trung các nhà máy, phát triển các quan hệ thơng mại, buôn bán, tạo điều kiện chokinh tế quốc dân phát triển

Thực tiễn cho thấy sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp phụ thuộcrất lớn vào vấn đề doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, đặt ra nh một vấn đề cấpbách, là mấu chốt quyết định sự tăng trởng, quyết định khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp Chỉ khi nào công tác quản lý và khai thác đợc thực hiện tốt thì doanhnghiệp mới có điều kiện duy trì và phát triển, tạo nguồn tích luỹ cho bản thân doanhnghiệp và cho toàn xã hội

1

Trang 2

1 - lý thuyết

* Hàng bách hoá:ha tu tinh ban

- Loại hàng: Hàng bách hoá đóng kiện đóng kiện mềm có trọng lợng dới100Kg

- Phơng án xếp dỡ:

+ Tàu - cần trục chân đế - ô tô

+ Tàu - cần trục chân đế - toa xe

+ Tàu - cần trục - xà lan

+ Tàu - cần trục chân đế - ô tô - công nhân - kho

+ ô tô - cần trục chân đế - tàu

+ Xà lan - cầu tàu - tàu

+ Kho - công nhân - ô tô - cần trục chân đế - tàu

- Quy trình xếp dỡ:

+ Thao tác dới hầm tàu:

Thành lập mã hàng khi cẩu bằng sợi dây nylon hoặc dây dứa, cẩu bằng dâynylon đợc áp dụng với hàng bách hoá kiện mềm chịu đợc va đập, lực bóp nh: kiệnvải, kiện sợi, bông những kiện hàng có trọng lợng dới 100Kg và kính thớc A*B*Cdới 150*150*150

Nhóm công nhân thành lập mã hàng lợng hàng, khi cẩu hàng bách hoábằng một sợi cáp Sau khi đã xếp đủ trọng lợng lên dây, công nhân vắt 2 đầu dây lên

bề mặt mã hàng luồn 1 đầu dây vào trong đầu dây kia rồi ra hiệu cho cần trục hạmóc câu xuống, móc đầu dây vừa luồn lên móc cẩu cẩn trục để cẩu lên

Thành lập mã hàng khi cẩu bằng võng và bộ cẩu võng có 4 móc câu

Cẩu bằng võng nylon đợc áp dụng với những loại hàng bách hoá kiện nhỏ,

có trọng lợng dới 50Kg, có hình dáng, kích thớc phức tạp, có tính cơ học, chịu lực va

đập và lực bóp nh: Vải, sợi, len

Khi mở nắp hầm tàu ra, công nhân chọn và tạo ra một diện tích đủ rộng ởkhu vực khoảng sáng miệng hầm Ngời lái cần trục theo lệnh của tín hiệu viên hạcông cụ mang hàng xuống địa điểm đã chọn Công nhân tháo 4 tải tai võng ra khỏicác móc cẩu của bộ phận cẩu rồi bê các kiện hàng xếp vào võng Do tính chất phứctạp về hình dáng, nên khi xếp chỉ cần đảm bảo tải trọng chứ không tạo thành khối

Trang 3

Khi đã xếp tải trọng và sức nâng của võng, công nhân ra hiệu cho cần trụchạ bộ cẩu võng xuống rồi mắc 4 tai võng vào vị trí an toàn và ra hiệu cho cần trục từ

từ tăng cáp nâng để kiểm tra mức độ an toàn của mã hàng, rồi cho cẩu hẳn mã hànglên

- Trờng hợp ô tô lấy hàng đi thẳng

Dới cầu tàu đặt một bàn làm hàng tại địa điểm hạ của mã hàng, công nhânhớng dẫn cho xe ô tô đõ sát bề mặt bàn làm hàng khi mã hàng hạ cách mặt bàn từ10->20 cm thì dừng lại, hai công nhân dùng bậc tam cấp chèo lên mặt bàn và dùngtay điều chỉnh cho mã hàng hạ đúng vị trí Sau khi mã hàng đã hạ xuống hẳn, côngnhân tháo đầu dây ra khỏi móc cẩu rồi nới lỏng một cách cẩn thận trọng để mã hàngkhông bị bung ra đột ngột, gãy, rơi, đổ hàng Nếu cẩu hàng bằng võng, sau khi đãtháo các tai võng ra khỏi móc câu của bộ cẩu công nhân cũng phải trải võng ra mộtcách cẩn thận tránh bung võng quá mạnh Sau khi đợc công nhân tháo mã hàng, cầntrục nâng lên và quay lại vị trí lấy hàng để tiếp tục cẩu mã hàng sau Công nhânchuyển từng kiện hàng từ bàn làm hàng xếp sang xe ô tô theo thứ tự từ đầu xe lùi dần

về hậu xe

- Trờng hợp ô tô chuyển hàng vào kho

Thao tác dỡ hàng vào xe ô tô tơng tự nh trên nhng không dùng bàn làmhàng Sau khi tháo đầu dây khỏi móc câu cần trục, công nhân phải giữ cho mã hàngkhông bị bung ra, đồng thời bẻ quặt đầu dây vừa tháo găm ngay vào mã hàng để đảmbảo khi xe chạy không xổ ra

Với mã hàng cẩu bằng võng: Sau khi mã hàng hạ xuống, công nhân tháo 2tai võng mắc đối diện rồi luồn chúng vào với nhau, sau đó buộc chặt chúng với mặtvõng Hai tai võng còn lại làm tơng tự, mục đích tháo dây nhằm đảm bảo võng hàngkhông bung ra khi vận chuyển

- Phơng pháp xếp hàng lên xe:

Nếu mã hàng cẩu bằng dây mềm: xếp các mã hàng nằm ngang trên thùng

xe ( không có thanh giữ)

Nếu mã hàng cẩu bằng võng: Xếp 2 mã cho 1 xe ô tô

+ Thao tác ở toa xe:

Trớc cửa toa xe kê một bàn làm hàng, bố trí 4 công nhân làm một tuyến, 6công nhân làm hai tuyến Các thao tác thực hiện tơng tự khi cẩu bằng 1 cáp xuống

3

Trang 4

toa xe, Do cẩu bằng dây nylon với các bao kiện mềm nên việc mở công cụ để dỡhàng cần thận trọng để tránh bung hàng ra đột ngột.

+ Thao tác ở Xà lan - Kho

Các thao tác thực hiện tơng tự nh loại hàng bách hoá kiện vỏ cứng đợc cẩubằng cáp Tuy nhiên do là kiện mềm nên việc chuyển vác các kiện hàng sẽ thuận lợihơn

- Tiếp nhận các thông về tàu, hàng hoá từ trung tâm khai thác, chủ tàu,chủ hàng và các bên liên quan để xây dựng kế hoạch sản xuất hàng ngày hàng ca

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoach sử dụng phơng tiệnlao động, công cụ, kho bãi, cầu bến

- Lập kế hoạch giải phóng tàu, kế hoạch ngày, ca, biện pháp an toàn cũng

nh kho bãi và phổ biến kế hoạch, biện pháp an toàn cho mọi ngời liên quan biết vàthực hiện

- Thờng xuyên liên hệ với trung tâm khai thác Cảng, với chủ tàu, chủhàng, chủ phơng tiện và các bên liên quan để nắm bắt các thông tin, trao đổi, chủ

động giải quyết các phát sinh trong quá trình sản xuất

- Điều phối lực lợng lao động, thiết bị, công cụ của xí nghiệp theo yêu cầusản xuất

- Thống kê kết quả sản xuất của từng tàu, từng kho, bãi của toàn Xínghiệp ( cả về số lợng lẫn chất lợng)

- Điều hành, chỉ huy mọi lực lợng có liên quan trong dây chuyền xếp dỡhàng hoá ở từng con tàu, kho bãi và chịu trách nhiệm về số lợng, chất lợng liên quan

Trang 5

đến nhiệm vụ đợc giao Xác nhận và đánh giá kết quả công tác cho công nhân viêntrong dây chuyền sản xuất.

Chơng II - phân tích số liệu ban đầu

1 - Điều kiện tự nhiên của Cảng Hải Phòng

- Khí hậu: Khí hậu có ảnh hởng đến quan trọng đến hầu hết các hoạt độngcủa Cảng.Cảng Hải Phòng chịu ảnh hởng của 2 mùa rõ rệt mùa ma và mùa khô

- Mùa ma: Từ tháng 4 đến tháng 9 cói gió Nam và Đông nam, khí hậunóng, ma nhiều Đây cũng chính là mùa bão lũ, mùa này nớc lũ tràn về làm cho mựcnớc ở Cảng lên cao, đôi khi cao đến cầu tàu, khi đó phải ngừng xếp dỡ

- Mùa khô: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, có gió Bắc và Đông bắc,làm khí hậu lạnh và khô, đôi khi có ma phùn kéo dài Lợng ma trung bình 1800 mm + Địa chất: Cảng Hải Phòng nằm ở hữu ngạn Sông cửa Cấm ở 20051/ vĩ độ Bắc

và ở 160041/ kinh độ Đông Cảng Hải Phòng là Cảng lớn nhất miền Bắc nớc ta Nó

đ-ợc nối liền với Biển bằng sông Cấm Cảng Hải Phòng là nơi thuận tiện cho việc xuấtnhập khẩu hàng hoá trong nớc và nớc ngoài Nên đất dựng Cảng là gồm 2 lớp đấtchính, đất sét cháy và đất sét màu xám Các lớp đất này rất thuận lợi cho việc xâydựng cầu tàu, bãi và kho để bảo hàng hoá

+ Thuỷ văn: Dòng chảy trong khu vực Cảng thờng khó khăn cho tàu ra vàoCảng, cho công tác neo đậu của tàu và bố trí sắp đặt vị trí tàu

Chế độ thuỷ văn của Cảng là chế độ nhật triều với mực nớc cao nhất là4,23m đôi khi 4,25m và mực nớc thấp nhất là 0,48m có lúc là 0,23m Chế độ thuỷtriều này có ảnh hởng trực tiếp đến tàu ra vào Cảng, ảnh hởng đến việc lựa chọn tầmvới thiết bị xếp dỡ và độ bền của công trình bến

2 - thời gian làm việc của cảng

5

Trang 6

+ Thời gian kinh doanh của Cảng.

Tkt = Tcl – Ttt

Trong đó Tcl là thời gian công lịch trong năm(365ng)

Ttt là thời gian ảnh hởng hàng hoá do thời tiết

- Lợng hàng hoá đến Cảng trong ngày:

- Lợng hàng hoá đến Cảng trong ngày căng thẳng nhất

- Tổng dung lợng hàng hoá bảo quản trong kho

+ Tính chất hàng hoá: Hàng Bột mỳ bao

- Tính chất lý học:

nóng chảy ở t0 1850 -> 1860C, trọng lợng riêng là 1,556 tấn/m3

Dễ tan trong nớc, trong dung dịch, cồn loãng không tan hoặc ít tan trong

r-ợu, ête, độ hoà tan của đờng phụ thuộc vào t0 dung dịch đờng có tính nhớt,

) / ( 27 , 1204 000

400 15 ,

Qn Tkt Qngay− −−−= −−−−− =

) / ( 8 , 1625 35

1

* 27 , 1204

*

) / ( 10730 11

* 6 0

* 8 , 1625

*

*

T bq Qngay

Trang 7

- Căn cứ vào đặc tính của loại hàng (Bột mỳ bao) là loại hàng càn phảitránh ẩm, ớt, phải bảo quản nơi khô ráo, mát Với đề bài này chiều hàng nhập, khốilợng hàng đến Cảng trong năm là:

Qn = 400.000 (T/năm), các điều thuỷ văn, địa chất, loại phơng vận tải là tàu thuỷ và

ô tô ta đa ra 3 sơ đồ cơ giới hoá xếp sau

- Sơ đồ 1:

- ở sơ đồ này thì tuyến tiền phơng ta chỉ bố trí 1 cầu chuyển tải còm ở hậuphơng va vận chuyển trên Cảng là ô tô

7

Trang 8

- Ưu điểm: Sơ đồ này đảm bảo đợc năng suất xếp dỡ cao, xếp dỡ đợc lu ợng hàng lớn, tốc độ xếp dỡ hàng nhanh, hiệu quả kinh tế cao.

l Nhợc điểm: Loại thiết bị này có vốn đầu t lớn, không hiệu quả đối vớicác Cảng có lu lợng hàng thông qua nhỏ, hàng không có thờng xuyên và thiết bị nàyrất cồng kềnh

- Sơ đồ 3:

Rmax

Trang 9

- Sơ đồ này tuyến tiền phơng đợc bố trí trục chân đế để bốc xếp hàng hoá.

- Ưu điểm: loại sơ đồ này rất phù hợp với các Cảng có lợng hàng thôngqua không quá lớn, tốc độ bốc xếp và tính cơ động có thiết bị khá cao, chi phí đầu tban đầu không quá lớn và tầm hoạt động của thiết bị khá rộng nhờ vào hệ thống ray

đế trên cầu tầu

- Nhợc điểm: Hạn chế tầm với, loại sơ đồ này cần trục chân đế không thểvới quá xa ra bãi đợc, không phù hợp với các Cảng thông qua lớn, các Cảng thờngxuyên bốc xếp các thiết bị siêu trờng, siêu trọng

- Qua 3 sơ đồ trên và các u nhợc điểm ta đã phân tích thì ta nhận thấy sơ

đồ thứ 1 là phù hợp cho việc xếp dỡ hàng (Bột mỳ bao) Trong sơ đồ 1 ta dùng thiết

bị phụ đa hàng vài kho Nên vốn đầu t thấp, vậy ta chọn sơ đồ cơ giới 1, và ta có đợclợc đồ nh sau:

Trang 10

12 11

13 10 9

8

7

6 14

5

4

3

2

H 1

R

14 – Cabin điều khiển

+ Vẽ sơ đồ đã chọn và nêu các phơng án xếp dỡ

- Tàu ô tô

- Tàu Kho

- Kho ô tô

Trang 11

* Lựa chọn thiết bị xếp dỡ, công cụ mang hàng và phơng tiện vận tải đếnCảng.

- Chọn thiết bị xếp dỡ: (hình vẽ trang 13)

- Đặc trng kỹ thuật: Đối với hàng bao ta chọn thiết bị là cần trục chân đế:Model – KYPO1957, với các đặc trng kỹ thuật sau:

Nâng trọng : Khi tầm với Max 5T

Nâng trọng : Khi tầm với Min 5T

Trang 12

Thay đổi tầm với: 50m/phút

- Thay đổi tầm với: 43.5m

- Giá tiền: 18.500USD

+ Chọn công cụ mang hàng:

Trang 13

C¨n cø vµo lo¹i hµng vµ thiÕt bÞ xÕp dì, ta chän c«ng cô mang hµng lµ lo¹id©y x× l¾ng hoÆc cao b¶n gç.

Lo¹i hµng Bét mú bao cã träng lîng cña 1 bao lµ 50Kg

Trang 14

- Phơng tiện vận tải thuỷ

- Căn cứ vào mực nớc thấp của Cảng, khối lợng hàng, tính hàng Bột mỳbao, ta chọn tàu hàng khô

- Tên tàu: Vĩnh phớc

- Năm đóng: 9/1988

- Nơi đóng: Kurushima, Japan

- Với các thông số kỹ thuật sau

- Trọng tải DWT: 12300(T)

- Tấn dung tích đăng ký toàn bộ GRT: 7166(tr)

- Tấn dung tích đăng ký Netto: 3322(tr)

- Chiều dài max (Lmax): 121.8(m)

- Chiều rộng max (Bmax): 20(m)

Trang 16

*Ưu điểm: Xây dựng đợc ở những nơi có chiều cao trớc bến lớn(>15m)mực nớc dao động lớn.

- Độ bền và tuổi thọ tơng đối cao

*Nhợc điểm: Chỉ xây dựng đợc ở nơi mặt cắt bờ dốc, địa chất kém dễ biếndạng khi trọng tải quá lớn

Thi công phức tạp, đòi hỏi phải chính xác

- Qua xem xét u nhợc điểm của từng loạicông trình bến trên, kết hợp với điều kiện thuỷ văn ở Cảng cũng nh các số liệu vềcầu tàu ta chọn bến công trình bến tờng cọc 1 tầng neo

Trang 17

2 2/ 4

1

E2

- Qu¸ tr×nh 1 : ¤ t«->.Tµu

- Qu¸ tr×nh 2 : CÇu tµu -> Tµu

- Qu¸ tr×nh 2/ : Kho -> CÇu tµu

- Qu¸ tr×nh 4 : ¤ t«.->Kho

* C¸c kÝch thíc chñ yÕu cña kho:

- KÝch thíc chñ hµng Bét mú bao:

- Träng l¬ng cña 1 Bét mú bao: 50 Kg

- ChiÒu dµi cña Bét mú bao: 0.7 m

- ChiÒu réng cña bao Bét mú bao: 0.4 m

- ChiÒu cao cña bao Bét mú bao: 0.25 m

- Dung träng : 1,556 T/m3

1 - DiÖn tÝch h÷u Ých cña kho:

- g lµ träng lîng cña 1 bao = 0.05(T)

17

) 2 ( 25 079 3 4 949 208

* 0 7 0

95 0 20

*

*

*

M n

b L a m

F h= −−− = −−−−−−−−− =

) ( 4 , 949 208 7

498 696 05 , 0

*

Bao bq

T G G

n −−−− =−−−−−−−−=

=

Trang 18

- Trong đó G là khối lợng của đống trong ngày căng thẳng nhất.

- Tbq là thời gian bảo quản bình quân của hàng xếp trong đống

- g khối lợng của 1 bao kiện

Tbqlà thời gian bảo quản bình quân đối với hàng xếp trong kho Tbq=7(ngày)

- m là số lớp hàng xếp trong đống, đối với hàng bao đợc phép xếp khôngquá 20 lớp => m = 20 lớp

- a là hệ số tính đến kẽ hở của bao trong đống (a = 0.94 đến 1.97) ta chọn

- Quy chuẩn chiều rộng của kho:

- Chiều dài của kho sau khi đã quy chuẩn

) ( 48 , 975 8 , 1625

* 6 0 max

) ( 56 , 33 95 , 4310 448 128

m

F xd Lk

Bk=−−−=−−−−−−=

) (

40 m Bqc k =

) ( 77 , 107 95 , 4310 40

m

F xd Bqc k Bqc k =−−−=−−−−−=

Trang 19

5 – ChiÒu cao kho:

19

) (

*

p

T bq G

F h Ptt= − − − − −≤

) 3 / ( 39 , 3 7 498 696 25 3079

m T Ptt =−−−−−−−−−−=

Trang 20

12 Quy chuÈn chiÒu réng kho (BQC) “ 40

13 ChiÒu dµi kho sau khi quy chuÈn (LQC) “ 107,77

15 KiÓm tra ¸p lùc thùc tÕ xuèng nÒn kho (PTT) T/m2 3,39

I - Kh¶ n¨ng th«ng qua cña tuyÕn tiÒn ph¬ng

3

3 2 1

., 4

) ( 2 1

,108,0

*25,13

minmax

2

m T

T

T tb= −−−+−−− =−−−+−−−=

Trang 21

Hctb là chiều cao của cao trình bến.

Ttb là mớn nớc trung bình khi tàu bốc hàng, mớn nớc thay đổi từ MN đầy

+ Đối với quá trình 1.,4 thì :

+ Đối với quá trình 2 thì :

21

) ( 5 , 8 ) 8 9 ( 1 2

) (

1 2

m MNTN

h b

H h= − −+ − − −+ =

) ( 4 2

T n

T h= = − − − − − −+

) ( 75 , 4 3

1 4 95 , 0 025 , 0 6 / )

( 4 2

*

*

T q q

S Kq

Trang 22

n tốc độ quay = 1,5 (vòng/phút) = 0,025 (m/s).,

Kq = 0,95 (vòng/phút)

+ Thời gian xếp dỡ cho tàu

+ Khả năng thông qua của tuyến tiền phơng

1 1

*

* P P ngay

Qt ky n

*

*

*

*N Ki kct Ptt T ngay N

tt = π

083 , 0 24 24

1 ⇐ =−−−−=

h Trc

) max(

3 2

1 1

− +

P P

N ca Qngay

Ky N N

− +

1 1

*

* max

*

*

Trang 23

- Trong đó a1 là khoảng cách từ khi hàng vợt khỏi mặt bến đến khi thôinâng (m).

Ghi là trọng lợng 1 mã hàng làm việc cho quá trình i

Tcki là thời gian chu kỳ của thiết bị làm việc theo quá trình i

E E

∑ = 2 ⇐ 2 = ∑ = α * max *

) / (

* 600 3

h m T Ghi Tcki Phi=−−−−−−− −

Trang 24

Tq vµ Tq/ lµ thêi gian quay cã hµng vµ kh«ng hµng.

Th vµ Th/ lµ thêi gian h¹ cã hµng vµ kh«ng hµng

Tt vµ Tt/ lµ thêi gian th¸o cã hµng vµ kh«ng hµng

Tdc lµ mãc di chuyÓn tõ vÞ trÝ nµy sang vÞ trÝ kh¸c

Ta cã Tck1 = 0,8 ( 30 + 13,5 + 4,75 + 4,25 + 15 + 12 + 30 + 4,25 + 4,75 +13,54 + 15 ) = 117,632 (S)

Png2 = Pca2 * Nca = 1114,022 * 4 = 3.342,066 (T/m-ngµy)

+ B¶ng 2: N¨ng suÊt cu¶ thiÕt bÞ tiÒn ph¬ng lµm viÖc theo tõng qu¸ tr×nh

) / ( 416 , 122 4

600 3 632 , 117

* 600 3 1

Ghi Tck

Ph =−−−−−−−−=−−−−−−−−= −

) / ( 388 , 171 4

600 3 02 , 84

* 600 3 2

Tck

Ph =−−−−−−−−=−−−−−−−−= −

Trang 25

Sè TT ChØ tiªu §¬n vÞ Qu¸ tr×nh 1 Qu¸ tr×nh 2

( 1 3 2

1

1 Ph Ph T m ngay Ph

− +

Trang 26

- Trong đó: P1, P2, P3 là năng suất ngày của TBTT làm việc ở quá trình 1, 2 ,3.

+ Số lợng thiết bị tiền phơng tối thiểu cùng kiểu

- Trên toàn tuyến cầu tàu

+ Số lợng thiết bị tiền phơng bố trí trên cầu tàu

- Số lợng thiét bị tiền phơng tối thiểu

- Trong đó: Pm là mức giờ tàu (Tấn/ tàu- h)

T là thời gian làm việc của Cảng trong ngày

- Theo kinh nghiệm đối với cảng biển:

T = Nca (Tca – Tng) (h) = 6h – 1h = 5h * 4ca = 20 (h)

+ Số lợng thiết bị tiền phơng tối đa cùng kiểu:

- Trên một cầu tàu:

) /

( 1445 , 2696

1 6

, 0 066 , 3342

6 0 1 112 , 2387

ngay m

max min Qngay chiec

Ptt Ntt = − − − −=

) ( 1 3 0 8 , 1625 1445 , 2696

max

Ptt Ntt = − − − − = − − − − − − − −= ≈

) (

* min

Pm T Ptt

N = − − − −

) ( 1 min

Trang 27

+ Trong đó: L là phần lộ thiên của tàu mà cần trục có thể làm việc

L = (0.7->0.8) chiều dài tàu

A1 là khoảng cách an toàn của cần trục ngoài cùng

B1 là khoảng cách khi làm việc của 2 cần trục đứng kề nhau A1 = (3.5m->5m) chọn A1 = 5(m)

min 2

max 1

B R

8 2

max 1

N= − − − − −

N

N1min ≤ ( 1 ) ≤ 1max

3 1

1 ≤ N

Trang 28

Wh > Wt =>Tµu sö dông hÕt dung tÝch.

Dung träng cña hµng Bét mú bao:

)(

132,08

,1625

14,2696

*

N = −−−−−−−−− = ≈

)(

134,08

,1625

14,2696

*95,02

cautau

N = −−−−−−−−−−−− = ≈

) ( 2

1 1

*

* P P ngay

Qt Ky N

¦W h − − − − − − − − − −= m t

=

=

58 , 0 166 7 300 12

¦

¦ =−GRT−−−=−−−−−=

WT D

W t

Trang 29

1 T m

= γ

) ( 084 56 9 , 928 3 07 , 0

1 ) ( 1

Bao

V h Bao V

2 ) (

V h Bao

V−−−−−−=−−−−−−=

=

) ( 842 65 609 4 07 , 0

3 ) ( 3

Bao

V h Bao

V−−−−−−=−−−−−−=

=

) ( 71 , 2 4

, 0 066 , 3342

4 , 0 1 112 , 2387

* 23 , 7319 1

, 0 066 , 3342

4 , 0 1 112 , 2387

* 23 , 7319 95 , 0 2

Trang 30

+ Khả năng thông qua của tuyến tiền phơng:

_ Với N1 = 1 ->Ky = 1

- Trong đó: N là số lợng cầu tàu

N1 là số lợng thiết bị tiền phơng cùng kiểu bố trí trên một cầu tàu

Ky là hệ số giảm năng suất do tập trung thiết bị

Kct là hệ số sử dụng cầu tàu

Ptt là khả năng thông qua của một thiết bị tiền phơng

N1 = 1 -> Kct

N1 = 2 -> Kct

- Với N1 = 1 -> Ky = 1

Ptt Ky N N

= Txd

Trc Txd

K ct

083 , 0 2

1 991 , 0 86

, 9 083 , 0 86 ,

9−−−−−−−−= ≤

− +

=

K ct

1 94 , 0 42

, 1 083 , 0 42 ,

1−−−−−−−−= ≤

− +

=

K ct

) / ( 87 , 2671 1445

, 2696

* 91 , 0

Trang 31

Xmax lµ quü thêi gian lµm viÖc cña mét thiÕt bÞ trong n¨m.

Xmax = (Tn – Tsc) * Nca (Tca – Tng) (h)/

, 2696

* 94 , 0 1 95 , 0

π

) max(

3 2

1 1

− +

( 06 , 3744 4

0 171388

4 , 0 1 416 , 122

* 1 000 200 1 1 1

h h

( 78 , 771 4

0 388 , 171

4 , 0 1 416 , 122

* 1 000 200

1 95 , 0

Trang 32

VËy tho¶ m·n ®iÒu kiÖn

+ Sè ca lµm viÖc thùc tÕ:

- Víi N1 = 1m¸y -> Ky = 1

- Víi N1 = 1m¸y -> Ky = 0.95

+ B¶ng 3: Kh¶ n¨ng th«ng qua cña thiÕt bÞ xÕp dì tiÒn ph¬ng

0 066 , 3342

4 , 0 1 416 , 2387

* 3 9 , 720 1 1

0 066 , 3342

4 , 0 1 416 , 2387

* 3 9 , 720 95 , 0 2

Trang 33

II – Kh¶ n¨ng th«ng qua cña kho:

* 6 , 0

* 1625 )

E h =Qngay = Tbq = =

) (

*

* T bq T tt

ct

E =π α

) ( 886 16 8 , 15

* 4 , 0

* 87 ,

* 4 , 0

* 31 ,

E t

Et = + +

) ( 668 , 11004

E t

Trang 34

thì hàng sẽ gây ùn tắc trong kho, trong những ngày căng thẳng Do đó làmcho thiết bị xếp dỡ phải ngừng làm việc.

10 15

Ek Tbq

k =−∑−−−−≤α π =−−−−−=

π

∑ =Ek 15 800 (T)

) / ( 33 1053 800

15 7

Ek Tbq

k =−∑−−−−≤α π =−−−−−=

π

) ( 75 , 1068 4

0

* 9 , 720

Ngày đăng: 14/05/2016, 09:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Bảng 6: Bảng cân đối nhân lực và tính mức sản lợng. - tổ chức và cơ giới háo xếp dỡ hàng bột mỳ bao
Bảng 6 Bảng cân đối nhân lực và tính mức sản lợng (Trang 58)
+ Bảng 7: Bảng tính toán đầu t cho công tác xếp dỡ. - tổ chức và cơ giới háo xếp dỡ hàng bột mỳ bao
Bảng 7 Bảng tính toán đầu t cho công tác xếp dỡ (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w