Việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải đáp ứng 8 nguyên tắc sau: 1) tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; 2) phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành; 3) hình thành và duy trì doanh nghiệp ở những khâu, công đoạn then chốt trong một số ngành, lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không tham gia hoặc thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp: Tại doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội; doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên; doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế. Tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thuộc một trong các trường hợp không thu hút được các nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài đối với doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội hoặc trường hợp cần thiết phải duy trì để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. 4) Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp. 5) Thông qua người đại diện chủ sở hữu trực tiếp hoặc người đại diện phần vốn nhà nước; bảo đảm doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh theo cơ chế thị trường, bình, đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật. 6) Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 7) Công khai, minh bạch trong đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 8) Phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Trang 1Chương 3: Quản lý vốn của DN
3.1 Vốn cố định
3.2 Vốn lưu động
3.3 Quản lý vốn bằng tiền mặt
3.4 Quản lý khoản phải thu
3.5 Quản lý hàng tồn kho
3.1 Vốn cố định
3.1Quản lý vốn cố định
3.1.1 TSCĐ và vốn cố định
- TSCĐ là tư liệu lao động thỏa điều về thời gian sử dụng, nguyên giá và lợi ích kinh tế
- Vốn cố định là giá trị ứng trước về TSCĐ hiện có của DN
3.1.2 Tài sản cố định 3.1.2.1 Phân loại TSCĐ
Căn cứ vào công dụng kinh tế: TS dùng trong SXKD và
TS dùng ngoài SXKD
3.1 Vốn cố định
Căn cứ vào tình hình sử dụng: TSCĐ đang sử dụng
và TSCĐ chờ xử lý
Căn cứ vào quyền sở hữu: TSCĐ của doanh nghiệp,
TSCĐ thuế ngoài (thuê tài chính và thuê hoạt động)
Căn cứ vào hình thái vật chất: TSCĐ hữu hình, TSCĐ
vô hình
3.1 Vốn cố định
3.1.3 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Khấu hao và quỹ khấu hao: Giá trị TSCĐ bị hao mòn đã chuyển dịch vào giá trị hàng hóa gọi là khấu hao Khấu hao tích lũy lại để tái đầu tư TSCĐ gọi là quỹ khấu hao
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Giá trị khấu hao =
Nguyên giá Thgian KH
Trang 23.1 Vốn cố định
Ví dụ: Công ty SX nồi cơm điện có các TSCĐ sau:
1.MMTB sản xuất NG 28.000 triệu khấu hao 10 năm
2.Xe ô tô 7 chỗ NG 1.800 triệu đồng khấu hao 5 năm
3.Máy bay trị giá 16.000 triệu khấu hao 20 năm
Tính giá trị KH của công ty 1 năm?
- Thời gian sử dụng
- Nguyên giá:
- Lợi ích kinh tế
- Không biến đổi hình thái
- Trường hợp đặc biệt: xe ô tô dưới 9 chỗ,
máy bay, du thuyền
3.1 Vốn cố định
Ví dụ: Một TSCĐ có giá mua là 50 triệu đồng, thuế GTGT 5 triệu đồng, giá thanh toán 55 triệu đồng.Công ty mới thanh toán 80%, còn lại nợ 3 tháng sau mới thanh toán hết Phí vận chuyển về công ty 5 triệu đồng, thuế NK phải nộp 20 triệu đồng, nhưng chưa nộp TS khấu hao 5 năm Tính KH 1 năm của TS theo PPKH đường thẳng?
3.1 Vốn cố định
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần (PP khấu
hao nhanh)
Giá trị
khấu hao =
Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ KH nhanh
Tỷ lệ
KH nhanh =
1 Thgian KH x
Hệ số điều chỉnh
Ví dụ: Một TSCĐ có nguyên giá 500 triệu, Thời gian KH 5
năm, hệ số điều chỉnh 2 Lập bảng tính khấu hao TSCĐ
này.
3.1 Vốn cố định
Phương pháp khấu hao theo sản lượng Giá trị kh.hao
kỳ t =
Nguyên giá TSCĐ Tổng công suất TSCĐ
x Công suất th.tế TSCĐ kỳ t
Ví dụ: Công ty mía đường AD khấu hao theo pp sản lượng Đầu năm
2014, công ty mua máy ép mía có giá trị là 5 tỷ đồng, công ty đã thanh toán hết 80% giá trị, còn lại 20% sẽ trả vào tháng 5/2016 Chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử công ty thanh toán hết 168 triệu, bao gồm thuế GTGT 5% Công suất tối đa cho đời sống của máy là 100.000 tấn đường sản lượng Năm 2014 máy ép mía ép được 18.000 tấn đường Tính khấu hao máy ép mía trong năm 2014?
Trang 33.1 Vốn cố định
Phương pháp khấu hao tổng số
Giá trị
khấu hao = Nguyên giá của TSCĐ x kh.hao Tỷ lệ
Tỷ lệ khấu hao
năm t =
n – (t – 1) n(n+1) x 2 Với n: số năm khấu hao
Ví dụ: Công ty B sử dụng pp khấu hao tổng số, nguyên giá
TSCĐ của công ty là 12 tỷ đồng, các TS khấu hao 5 năm
Lập bảng tính khấu hao?
3.1 Vốn cố định
Phương pháp khấu hao MACRS
NĂM 3 năm 5 năm 7 năm 10 năm 15 năm 20 năm
3.1 Vốn cố định
Khấu hao theo kế hoạch
Ví dụ: Công ty C có tình hình TSCĐ năm 2014 dự tính như
sau:
- Tháng 2 hoàn thành xưởng SX mới trị giá 1,5 tỷ đồng
- Tháng 4 mua một TS trị giá 700 triệu đồng
- Tháng 9 thanh lý TS có NG 1,2 tỷ, đã khấu hao đủ
- Tháng 11 thanh lý một TS có NG 900 triệu, Kh hết 800
triệu đồng
-Tỷ lệ KH 14%
Biết Giá trị NG TS đầu kỳ của công ty 13 tỷ đồng
3.1 Vốn cố định
Bước 1: Xác định nguyên giá TSCĐ thực tế phải tính khấu
hao đầu kỳ
Bước 2: Xác định nguyên giá bình quân tăng, nguyên giá
bình quân giảm theo kế hoạch
Bước 3: Xác định nguyên giá bình quân TSCĐ trong kỳ Bước 4: Giá trị khấu hao kế hoạch = NG bình quân TSCĐ
trong kỳ x tỷ lệ khấu hao bình quân
Khấu hao theo kế hoạch
Giá trị khấu hao NG bình quân Tỷ lệ khấu hao
kế hoạch TSCĐ trong kỳ bình quân = x
Trang 43.1 Vốn cố định
Khấu hao theo kế hoạch
Giá trị khấu hao NG bình quân Tỷ lệ khấu hao
kế hoạch TSCĐ trong kỳ bình quân = +
3.1.4 Quản lý vốn cố định
- Quản lý tình hình sử dụng TSCĐ: kết hợp sử dụng các
chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ
- Quản lý quỹ khấu hao
3.1 Vốn cố định
Bài 1: Một TS có nguyên giá 800 triệu, khấu hao 7 năm, hệ số điều chỉnh 2,5 Lập bảng tính khấu hao TS theo phương pháp khấu hao nhanh?
Bài 2: Một TS có giá mua bao gồm thuế GTGT là 550 triệu đồng, thuế nhập khẩu phải nộp 120 triệu đồng Phí vận chuyển từ cảng nhập khẩu về công ty hết 31,5 triệu đồng (thuế GTGT 5%) CP làm thủ tục nhập khẩu 2 triệu đồng
Chi phí lắp đặt chạy thử 5tr TS có thời gian khấu hao 6 năm Lập bảng tính khấu hao TS theo phương pháp tổng số? Khấu hao theo số dư giảm dần hệ số 2 kết hợp 2 năm cuối theo đường thẳng.
3.2 Vốn lưu động
- Khái niệm vốn lưu động:
VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu
động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được
tiến hành thường xuyên và liên tục
- Hình thức biểu hiện: Vốn bằng tiền mặt, nợ phải thu, hàng
tồn kho, TSLĐ khác
- Đặc điểm vốn lưu động:
+ VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ VLĐ chuyển dịch giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh
3.2 Vốn lưu động
Trang 53.3 Quản lý vốn bằng tiền mặt
3.3.1 Ưu điểm , sự cần thiết quản lý vốn bằng tiền mặt
• Đảm bảo duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình
thường và liên tục
• Phòng ngừa mọi bất trắc xảy ra trong quá trình kinh doanh,
duy trì khả năng thanh toán, thể hiện sự ổn định, lành mạnh
về mặt tài chính của doanh nghiệp
• Tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện được các cơ hội tốt
trong kinh doanh
3.3.2 Nhược điểm của việc quản lý vốn bằng tiền mặt
• Phát sinh chi phí quản lý
• Bị ảnh hưởng của lạm phát và thay đổi tỷ giá
• Mất chi phí cơ hội của vốn tiền mặt
3.3 Quản lý vốn bằng tiền mặt
3.3.3 Nội dung của việc quản lý vốn bằng tiền mặt
• Xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý
• Dự đoán và lập kế hoạch lưu chuyển vốn bằng tiền
• So sánh các luồng nhập và xuất quỹ tiền mặt để cân đối tiền
mặt
Mức tồn
quỹ tiền
mặt tối ưu
=
Mức chi tiêu vốn tiền mặt bình quân 1 ngày trong kỳ
x
Số ngày dự trữ tồn quỹ hợp lý 3.3 Quản lý vốn bằng tiền mặt
3.3.4 Kỹ thuật lập các bảng tính quản lý vốn bằng tiền mặt
• Bảng dự tính thời gian thu tiền của doanh thu
• Bảng dự tính tiền mặt thu vào mỗi tháng
• Bảng liệt kê những khoản cần chi
• Bảng dự tính tiền mặt chi ra mỗi tháng
• Bảng kế hoạch vốn bằng tiền (bảng ngân sách tiền mặt)
3.3 Quản lý vốn bằng tiền mặt
Trang 621
Ví dụ 1: Theo số liệu thống kê Công ty Phát Thịnh thường có 10% doanh thu
bán hàng bằng tiền mặt, 90% là tín dụng thương mại (mua thiếu) Trong số đó
30% thu tiền trong tháng sau đó (tháng thứ nhất), 50% thu ở tháng thứ hai, 20%
thu ở tháng thứ 3
• Chính sách chi tiền tại Công ty Phát Thịnh được qui định như sau: Nguyên
liệu chính trả ở tháng thứ hai kể từ sau tháng mua hàng Chi phí vật liệu phụ trả
ở tháng sau tháng mua hàng Tiền lương chi trả vào ngày 5 tháng sau Chi phí
điện nước trả ngày 10 tháng sau Các chi phí linh tinh khác (chi phí ở phân
xưởng SX, chi phí quản lý, chi phí bán hàng) trả ngay trong tháng, bình quân
khoảng 20% tổng chi phí nêu trên
• Doanh thu 3 tháng cuối năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
10/2013 11/2013 12/2013 01/2014 02/2014 03/2014 04/2014 05/2014 06/2014
3.500 3.600 3.800 4.000 4.300 4.500 4.500 4.300 4.200
01/12/2013 B02016 - Quản lý vốn lưu động
3.3 Quản lý vốn bằng tiền mặt
22 01/12/2013 B02016 - Quản lý vốn lưu động
-Nguyên liệu chính bằng 35% doanh thu, vật liệu phụ bằng 15% doanh thu Tiền điện, nước bằng 10% doanh thu, tiền lương bằng 15% doanh thu
Biết rằng:
Ngoài các khoản chi như trên, trong tháng 3 công ty phải trả tiền mua TSCĐ
đã mua trong tháng 12 năm 2013 là 200 triệu và cuối tháng 6 công ty ứng trước tiền cổ tức năm 2014 khoảng 500 triệu đồng
Ngân sách tối thiểu công ty qui định là 500 triệu đồng
Số dư tiền mặt ngày 31/12/2013 là 600 triệu đồng
Phần huy động tiền mặt hoặc sử dụng lượng tiền mặt thừa, có những qui định:
- Khi cần huy động tiền mặt, sẽ sử dụng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (TCNH) bổ sung trước, tiếp theo dùng nguồn vay ngắn hạn ngân hàng
3.3 Quản lý vốn bằng tiền mặt
23 01/12/2013 B02016 - Quản lý vốn lưu động
- Khi thừa tiền mặt trong tháng (đã trả lãi vay), công ty trả nợ vay ngắn hạn, nếu vẫn
còn thừa tiền, sẽ tạm thời đầu tư tài chính ngắn hạn như mua trái phiếu, chứng chỉ tiền
gửi…
- Tỷ suất sinh lợi của những khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tạm tính là 18%/năm
Khoản vay dài hạn trả theo đúng hợp đồng, không trả khi thừa tiền mặt tạm thời
- Cuối năm 2013, số dư vay ngắn hạn 2,6 tỷ đồng (đáo hạn vào tháng 4/2014), với lãi
suất 19%/năm và số dư vay dài hạn là 16 tỷ đồng, lãi suất vay dài hạn là 21%/năm
Lãi suất vay ngắn hạn, dài hạn trong năm 2014 nếu có, được tính bằng lãi suất năm
2013
- Các khoản vay ngắn hạn 6 tháng phải đáo hạn Vay dài hạn một năm công ty trả nợ gốc
2 lần, mỗi lần 300 triệu vào tháng 6 và tháng 12
- Các khoản vay ngắn hạn phát sinh thêm, hay trả nợ gốc vay ngắn hạn, hoặc tăng giảm
đầu tư TCNH nếu có phát sinh, đều được giả thuyết là phát sinh vào cuối tháng
Yêu cầu: Lập kế hoạch tiền mặt 6 tháng đầu năm 2014 (Ngân sách tiền mặt 2014)?
3.3 Quản lý vốn bằng tiền mặt
24 01/12/2013 B02016 - Quản lý vốn lưu động
Ví dụ 2:
Theo số liệu thống kê Công ty AA thường có 15% doanh thu bán hàng bằng tiền mặt, 85% là tín dụng thương mại (mua thiếu) Trong số đó 30% thu tiền trong tháng sau đó (tháng thứ nhất), 50% thu ở tháng thứ hai, 20% thu ở tháng thứ 3
• Chính sách chi tiền cho những khoản chi phí thường xuyên phát sinh:
tại Công ty AA được qui định như sau: Nguyên liệu chính trả ở tháng thứ hai kể từ sau tháng mua hàng Chi phí vật liệu phụ trả ở tháng thứ nhất
kể từ sau tháng mua hàng Tiền lương chi trả vào ngày 5 tháng sau Chi phí điện nước trả ngày 10 tháng sau Các chi phí linh tinh khác (chi phí ở phân xưởng SX, chi phí quản lý, chi phí bán hàng) trả ngay trong tháng
3.3 Quản lý vốn bằng tiền mặt
Trang 725 01/12/2013 B02016 - Quản lý vốn lưu động
-Nguyên liệu chính bằng 30% doanh thu, vật liệu phụ bằng 12% doanh thu
Tiền điện, nước bằng 15% doanh thu, tiền lương bằng 10% doanh thu, Chi phí
linh tinh bằng 5% doanh thu
* Những khoản chi không thường xuyên:
-Trong tháng 3 công ty phải trả tiền mua TSCĐ đã mua trong tháng 12 năm
2013 là 600 triệu
- Cuối tháng 6 công ty ứng trước tiền cổ tức năm 2014 khoảng 600 triệu đồng
- Tiền thưởng tết Dương lịch chi vào tháng 1, số tiền 15% lương tháng 1
- Chi tiền lễ 30/4 và 1/5 vào tháng 4, số tiền 5% doanh thu quý I
- Nộp thuế TNDN năm 2013 vào tháng 3 khoản 1.200 triệu đồng
10/2013 11/2013 12/2013 01/2014 02/2014 03/2014 04/2014 05/2014 06/2014
4.200 4.300 4.200 4.500 4.700 4.600 4.800 4.450 4.850
Doanh thu 3 tháng cuối năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
3.3 Quản lý vốn bằng tiền mặt
26 01/12/2013 B02016 - Quản lý vốn lưu động
BIẾT RẰNG:
- Khoản đầu tư TC ngắn hạn cuối năm 2013 là 3 tỷ đồng Tỷ suất sinh lợi của những khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tạm tính là 19%/năm Khoản vay dài hạn trả theo đúng hợp đồng, không trả khi thừa tiền mặt tạm thời
- Cuối năm 2013, số dư vay ngắn hạn 2,6 tỷ đồng (đáo hạn vào tháng 3/2014), với lãi suất 20%/năm và số dư vay dài hạn là 20 tỷ đồng, lãi suất vay dài hạn là 24%/năm Lãi suất vay ngắn hạn, dài hạn trong năm 2014 nếu có, được tính bằng lãi suất năm 2013
- Các khoản vay ngắn hạn 6 tháng phải đáo hạn Vay dài hạn một năm công ty trả nợ gốc 2 lần, mỗi lần 600 triệu vào tháng 5 và tháng 11
- Ngân sách tối thiểu công ty qui định là 500 triệu đồng
- Số dư tiền mặt ngày 31/12/2013 là 600 triệu đồng Yêu cầu: Lập kế hoạch tiền mặt 6 tháng đầu năm 2014?
3.3 Quản lý vốn bằng tiền mặt
27 01/12/2013 B02016 - Quản lý vốn lưu động
Phần huy động tiền mặt hoặc sử dụng lượng tiền mặt thừa, có những
qui định:
- Khi cần huy động tiền mặt, sẽ sử dụng các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn (TCNH) bổ sung trước, tiếp theo dùng nguồn vay ngắn hạn ngân
hàng
- Khi thừa tiền mặt trong tháng (đã trả lãi vay), công ty trả nợ vay ngắn
hạn, nếu vẫn còn thừa tiền, sẽ tạm thời đầu tư tài chính ngắn hạn như
mua trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi…
Yêu cầu: Lập kế hoạch tiền mặt năm 2014 (Ngân sách tiền mặt 2014)?
3.3 Quản lý vốn bằng tiền mặt
28 01/12/2013 B02016 - Quản lý vốn lưu động
Ví dụ 3: Doanh số bán hàng của công ty ĐQ9 được dự kiến như sau
(triệu đồng):
Tháng 9/13 10/13 11/13 12/13 1/14 2/14 3/14 4/14 5/14 6/14 D.số 5000 5000 5500 6000 6000 6500 7200 6200 5000 7000
Khách hàng của công ty được phân theo 4 nhóm:
- Nhóm A: 30% trả ở tháng sau, 70% trả ở tháng thứ 4 kể từ tháng mua hàng
- Nhóm B: 40% trả ở tháng sau, 60% trả ở tháng thứ 3 kể từ tháng mua hàng
- Nhóm C: 50% trả ở tháng sau, 50% trả ở tháng thứ 3 kể từ tháng mua hàng
- Nhóm D: không được cấp tín dụng, nghĩa là phải trả tiền mặt khi mua hàng
Doanh thu công ty thường có 10% khách hàng nhóm D, 20% khách hàng thuộc nhóm C, 40% khách hàng thuộc nhóm B và 30% khách hàng thuộc nhóm
A
3.3 Quản lý vốn bằng tiền mặt
Trang 829 01/12/2013 B02016 - Quản lý vốn lưu động
Tiền mua nguyên vật liệu bằng 70% doanh số tháng hiện tại Thời điểm
mua NVL diễn ra trước khi bán hàng 2 tháng và phải thanh toán sau 3
tháng
Tiền lương quí I/14 dự định là 4500 triệu, quí II/14 là 5100 triệu đồng,
lương trả từng THÁNG và trả ở tháng sau
Tháng 2 công ty phải tạm nộp thuế TNDN là 800 triệu đồng
Tháng 3 công ty trả cổ tức năm 2013 là 1.200 triệu đồng
Tháng 4 công ty thưởng quý I khoảng 20% doanh thu quý I
Mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu là 700 triệu đồng, Tồn quỹ đầu tháng
1/14 là 800 triệu đồng
Tiền lương tháng 12/13 là 1400 triệu đồng Huy động vốn lãi suất
1,4%/tháng, đầu tư TCNH 1,6%/tháng tính cho cả 2 năm 2013 và 2014
YÊU CẦU:
Hãy lập bảng ngân sách tiền mặt của công ty ĐQ9 6 tháng đầu năm
2014
Yêu cầu:
Sinh viên tự giải quyết các bài tập phần quản lý vốn tiền mặt của doanh nghiệp
• Bài 8
• Bài 7
• Bài 9
3.4.1 Sự cần thiết quản lý khoản phải thu
• Do doanh nghiệp thực hiện chính sách bán chịu để thu hút
khách hàng
• Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh
• Do xu hướng của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
3.4 Quản lý khoản phải thu
3.4.2 Bất lợi của việc quản lý khoản phải thu
• Phát sinh các chi phí quản lý, thu hồi nợ, chi phí nhân viên …
• Có thể gánh chịu rủi ro mất vốn do không thu hồi được nợ
• Kìm hãm tốc độ chu chuyển của VLĐ, ứ đọng vốn khâu lưu thông, làm thiếu vốn khâu sản xuất
• Doanh nghiệp bị mất chi phí cơ hội của vốn
Xây dựng chính sách bán chịu sản phẩm hợp lý nhằm tạo ra những điều kiện đẩy mạnh tiêu thụ, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, hạn chế thấp nhất các thiệt hại và mức độ rủi ro mất vốn
3.4 Quản lý khoản phải thu
Trang 901/12/2013 B02016 - Quản lý vốn lưu động 33
3.4.3 Nhân tố ảnh hưởng việc quản lý khoản phải thu
• Quy mô sản phẩm - hàng hoá bán chịu cho khách hàng
• Tính chất thời vụ của việc tiêu thụ sản phẩm trong các
doanh nghiệp
• Mức giới hạn nợ của doanh nghiệp cho khách hàng
• Mức độ quan hệ và độ tín nhiệm của khách hàng với doanh
nghiệp
3.4 Quản lý khoản phải thu
3.4.4 Chính sách bán chịu (tín dụng thương mại)
• Quyết định chính sách bán chịu gắn liền với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến khoản phải thu và doanh thu tăng thêm do bán chịu hàng hóa
• Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ công ty do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Do đó, công ty cần có chính sách bán chịu phù hợp
• Cần đánh giá kỹ ảnh hưởng của chính sách bán chịu tới lợi nhuận của doanh nghiệp
3.4 Quản lý khoản phải thu
* Mỗi chính sách bán chịu cần được đánh giá trên các tiêu
thức sau:
• Dự kiến quy mô sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ
• Giá bán sản phẩm, dịch vụ nếu bán chịu hoặc không bán
chịu
• Các chi phí phát sinh do việc tăng thêm các khoản nợ
• Đánh giá mức chiết khấu (thanh toán) có thể chấp nhận
3.4 Quản lý khoản phải thu
* Kỳ thu tiền bình quân được định nghĩa là tổng giá trị hàng
hóa đã bán cho khách hàng theo phương thức tín dụng thương mại (tổng giá trị các khoản phải thu) tại một thời điểm nào đó, chia cho doanh số bán chịu bình quân mỗi ngày
3.4 Quản lý khoản phải thu
Trang 1001/12/2013 B02016 - Quản lý vốn lưu động 37
* Xác định nợ phải thu trung bình và kỳ thu tiền trung
bình:
Kỳ thu tiền
bình quân
=
Khoản phải thu bình quân
Doanh thu bán chịu bình quân một ngày
Vòng quay
KPThu
=
Doanh thu bán chịu trong kỳ
Khoản phải thu bình quân trong kỳ
3.4 Quản lý khoản phải thu
* Liên quan đến quyết định chính sách bán chịu, lần lượt xem xét các yếu tố sau:
• Tiêu chuẩn bán chịu
• Điều khoản bán chịu
• Rủi ro bán chịu
3.4 Quản lý khoản phải thu
Tiêu chuẩn bán chịu
• Là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để được
công ty chấp nhận bán chịu hàng hóa hoặc dịch vụ
• Công ty nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức có thể chấp nhận
được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanh thu, như là kết quả
của chính sách bán chịu, vượt quá mức chi phí phát sinh do bán chịu
• Có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan đến
khoản phải thu tăng thêm, do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu
• Khi nào công ty nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu và khi nào công
ty không nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu?
Xem xét tiêu chuẩn bán chịu: nới
lỏng hay thắt chặt
Ví dụ 1: Công ty An Thái hiện tại có chính sách bán chịu “net 30” Công ty dự định nới lỏng chính sách bán chịu lên “net 50”
net 30”
CSách “2,5/15 net 50”
Giá bán sản phẩm 100.000 đồng 100.000 đồng