1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập lớn môn kinh tế vĩ mô đại học hàng hải nhóm 5

23 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 377 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- KTH vi mô nghiên cứu những vấn đề tiêu dùng cá nhân , nghiên cứu về cung – cầu , sản xuất , chi phí , giá cả thị trường , lợi nhuận , cạnh tranh của từng tế bào kinh tế.. Kinh tế vi mô

Trang 1

Nội dung yêu cầu

I Các thông tin chung :

Một hãng sản xuất xe độc quyền USB có hàm cầu về sản phẩm của mình là

1 Giới thiệu chung về môn học vi mô

1.1 Kinh tế học vi mô và mối quan hệ với kinh tế học vĩ mô

- Kinh tế học (KTH) có 2 bộ phận quan trọng là KTH vi mô và KTH vĩ mô KTH vi mô

là 1 môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu , phân tích , lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thểcủa các tế bào kinh tế trong 1 nền kinh tế KTH vi mô nghiên cứu các bộ phận , các chi tiết cấu thành nên bức tranh lớn KTH vĩ mô

- KTH vi mô nghiên cứu những vấn đề tiêu dùng cá nhân , nghiên cứu về cung – cầu , sản xuất , chi phí , giá cả thị trường , lợi nhuận , cạnh tranh của từng tế bào kinh tế Còn KTH

vĩ mô tìm hiểu cải thiện kết quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế Nó nghiên cứu cả 1 bức tranh lớn , KTH vĩ mô quan tâm đến mục tiêu kinh tế của cả 1 quốc gia

- KTH vi mô tập trung nghiên cứu đến từng cá thể , từng hãng , từng doanh nghiệp mà thực tế đã tạo nên nền kinh tế Kinh tế vi mô (KTVM) nghiên cứu các hành vi cụ thể của từng

cá nhân doanh nghiệp trong việc lựa chọn và quyết định 3 vấn đề kinh tế cơ bản cho mình là : sản xuất cái gì , sản xuất như thế nào và phân phối hàng hóa thu nhập ra sao để có thể đứng vững cạnh tranh trên thị trường Nói 1 cách cụ thể là KTVM nghiên cứu xem họ đạt mục đích của họ với nguồn tài nguyên hạn chế bằng cách nào và sự tác động của họ đến toàn bộ nền kinh

tế quốc dân (KTQD) ra sao

- Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô tuy khác nhau nhưng đều là những nội dung quan trọng của KTH , không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau tạo thành hệ thống kiến thức của kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Thực tế đã chứng minh kết quả kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào các hành vi của kinh tế vi mô , KTQD phụ thuộc vào sự phát triển của các doanh nghiệp , của tế bào kinh tế , của tế bào sống chịu ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô Kinh tế vĩ mô tạo thành hành lang môi trường , tạo điều kiện cho kinh tế vi mô phát triển

1.2 Đối tượng và nội dung cơ bản của KTHVM.

- KTHVM là 1 môn khoa học kinh tế , 1 môn khoa học cơ bản cung cấp kiến thức lí luận

và phương pháp kinh tế cho các môn quản lí doanh nghiệp trong các ngành KTQD Nó là khoa học về sự lựa chọn của hoạt động KTVM trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Đó

là sự lựa chọn để giải phóng 3 vấn đề kinh tế cơ bản của 1 doanh nghiệp , 1 tế bào kinh tế : sản xuất cái gì , sản xuất như thế nào , sản xuất cho ai

Trang 2

Trường ĐHHH Bài tập môn KTVM Khoa KTVTB

- KTHVM nghiên cứu tính quy luật , xu thế vận động của các hoạt động KTVM , các khuyết tật của nền kinh tế thị trường (KTTT) và vai trò của sự điều tiết Do đó tuy nó khác với các môn khoa học về kinh tế vĩ mô , kinh tế và quản lí doanh nghiệp , nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau , các môn khoa học quản lí kinh tế và quản lí doanh nghiệp được xây dựng cụ thể dựa trên cơ sở lí luận và phương pháp luận có tính khách quan của KTVM Xây dựng khoa học kinh tế vĩ mô phải xuất phát và thúc đẩy cho KTVM phát triển hoàn thiện không ngừng

- Đối tượng , nội dung , phương pháp nghiên cứu KTHVM , những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp , lựa chọn kinh tế tối ưu , ảnh hưởng của quy luật khan hiếm , lợi suất giảm dần , quy luật chi phí tương đối ngày càng tăng , hiệu quả kinh tế

 Cung và cầu : nghiên cứu nội dung của cung và cầu , sự thay đổi cung cầu , quan hệ cung cầu ảnh hưởng quyết định đến giá cả thị trường và sự thay đổi giá cả trên thị trường làm thay đổi quan hệ cung cầu và lợi nhuận

 Lí thuyết người tiêu dùng nghiên cứu các vấn đề về nội dung của nhu cầu và tiêu dùng,các yếu tố ảnh hưởng , đường cầu , hàm cầu và tiêu dùng , tối đa hóa lợi ích và tiêu dùng tối ưu ,lợi ích cận biên và sự co dãn của cầu …

 Thị trường các yếu tố sản xuất nghiên cứu cung và cầu về lao động , vốn và đất đai

 Sản xuất , chi phí và lợi nhuận nghiên cứu các vấn đề về nội dung sản xuất và chi phí , các yếu tố sản xuất , hàm sản xuất và năng suất , chi phí cận biên , chi phí bình quân và tổng chi phí ; lợi nhuận doanh nghiệp , quy luật lãi suất giảm dần , tối đa hóa lợi nhuận , quyết định sản xuất và đầu tư , quyết định đóng cửa doanh nghiệp

 Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo , cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền nghiên cứu

về thị trường cạnh tranh không hoàn hảo , cạnh tranh hoàn hảo , độc quyền ; quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền , quan hệ sản lượng , giá cả , lợi nhuận

 Vai trò của Chính phủ nghiên cứu khuyết tật của KTVM , vai trò và sự can thiệp của Chính phủ đối với hoạt động KTVM , vai trò của doanh nghiệp Nhà nước

1.3 Phương pháp nghiên cứu KTHVM

- Phương pháp chung :

a Nghiên cứu để nắm vững những vấn đề về lí luận , phương pháp luận và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động KTVM Lựa chọn kinh tế tối ưu các hoạt độngKTVM là vấn đề cốt lõi , xuyên suốt của KTHVM cho nên trong nghiên cứu các vấn đề cụ thể của KTVM phải luôn nắm vững bản chất và phương pháp lựa chọn

b Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận , phương pháp luận với thực hành trong quá trình học tập

c Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận , phương pháp luận với thực tiễn sinh động phong phú , phức tạp của các hoạt động KTVM của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài

d Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu , tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn về các hoạt động KTVM trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam và các nước trên thế giới

e Phương pháp riêng : đơn giản hóa việc nghiên cứu trong các mối quan hệ phức tạp

Áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ , bộ phận , xem xét từng đơn vị vi mô ,không xét sự tác động đến vấn đề khác ; xem xét 1 yếu tố thay đổi , tác động trong điều kiện các yếu tố khác không đổi Ngoài ra còn sử dụng môn hình hóa như công cụ toán học và phương trinh vi phân

để lượng hóa các vấn đề kinh tế

Trang 3

II.1 Cầu ( Demand )

- Cầu ( D ) là số lượng hàng hóa , dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở

các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định ( các điều kiện khác không đổi )

- Nhu cầu : là những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con người Sự khan hiếm

làm cho hầu hết các nhu cầu không được thỏa mãn Vì thế nhu cầu chỉ biến thành cầu khi có khả

năng và sẵn sàng

- Lượng cầu ( QD ) : là lượng hàng hóa ,dịch vụ nhất định mà người mua quyết định mua

ở 1 mức giá nhất định trong 1 thời gian nhất định ( các yếu tố khác không đổi )

- Cầu cá nhân

Cầu thị trường = ∑ cầu cá nhân tương ứng với từng mức giá

- Biểu cầu : bảng biểu biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả hàng hóa với lượng cầu

- Đường cầu : đường biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng

- Luật cầu : mô tả khi giá cả hàng hóa giảm thì lượng cầu tăng và ngược lại

- Hàm cầu : là hàm toán học thể hiện quan hệ lượng - cầu và các yếu tố xác định cầu

II.1.2 Các yếu tố xây dựng cầu

a Giá cả hàng hóa x đang xét Px,t Khi Px,t tăng thì QD

x,t giảm (ngược lại theo luật cầu)

b Thu nhập I : Khi I tăng : QD

x,t tăng → x – hàng hóa thông thường

QD

x,t giảm → x – hàng hóa thứ cấpKhi I tăng rất cao : QD

x,t giảm → x – hàng hóa cao cấp ( xa xỉ ) Giá cả của hàng hóa liên quan đến x

0 Q1 Q2 Q3 Lượng

D

QD x,t

Giá

Px,t

Lượng

Qx,tP

Trang 4

Trường ĐHHH Bài tập môn KTVM Khoa KTVTB

Nếu Py thay đổi → QD

x,t không thay đổi → y và x là 2 hàng hóa độc lập

c Số lượng người tiêu dùng : Ntd tăng → QD

x,t tăng

d Thị hiếu của người tiêu dùng : Ttd tăng → QD

x,t tăng và ngược lại

e Kì vọng của người tiêu dùng : Etd là kỳ vọng về thái độ của người bán

Vậy : QD x,t = f ( Px,t ; I ; Plq ; Ntd ; Ttd ; Etd )

II.1.3 Sự vận động của cầu

 Sự di chuyển trên đường cầu

Khi các yếu tố khác không đổi còn giá của chính nó không đổi , giá của nó thay đổi

→ lượng cầu thay đổi ta nói rằng có sự di chuyển trên đường cầu

Giá tăng → lượng cầu giảm di chuyển dọc lên trên

Giá giảm → lượng cầu tăng di chuyển dọc xuống dưới

Biến nội sinh : Px,t ( giá của nó )

Biến ngoại sinh : các yếu tố còn lại

 Sự dịch chuyển đường cầu

Khi giá của nó giữ nguyên , các yếu tố khác thay đổi làm lượng cầu thay đổi ta nói

rằng đường cầu bị dịch chuyển Sự tăng cầu làm đường cầu dich chuyển sang phải và ngược lại.

- Cung ( S ) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng

bán ở các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định ( các yếu tố khác không đổi )

- Lượng cung ( QS ) là hàng hóa , dịch vụ nhất định mà người bán quyết định bán ở 1

mức giá nhất định trong 1 thời gian nhất định ( các yếu tố khác không đổi )

- Biểu cung : là bảng biểu mô tả mối quan hệ giaữ giá cả với lượng cung

- Đường cung : là đường mô tả mối quan hệ giữa giá và lượng trên đồ thị

- Luật cung muốn biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cung , khi giá cả hàng hóa tăng

thì doanh nghiệp bán nhiều hơn và ngược lại

- Cung của doanh nghiệp và cung của ngành :

+ Cung của doanh nghiệp : từ một mức giá gốc nhất định doanh nghiệp sẽ bán với 1

mức giá nhất định

+Cung của ngành : tổng các cung của các doanh nghiệp

- Hàm cung là 1 hàm toán học biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung với các yếu tố

khác xây dựng nên cung

QS x,t = f ( các yếu tố xác định cung )

a.Giá cả hàng hóa x đang xét tại thời điểm t : Px,t : Khi Px,t tăng → QS

x,t tăng ( luật cung )

và ngược lại

Trang 5

b Công nghệ ( Tech ) : CN tăng → QS

x,t tăng c.Giá cả yếu tố sản xuất : Pytsx tăng → chi phí sản xuất tăng → QS

x,t giảm

d Số lượng người bán : Nsx tăng → Qs

x,t tăng e.Thuế : T tăng → LN giảm → QS

x,t giảm

f Kì vọng : Esx tăng → Qs

x,t tăng

QS x,t = f ( Px,t ; CN ; Pytsx ; Nsx ; T ; Esx )

 Sự di chuyển trên đường cung

Khi giá cả của nó thay đổi ( Px ) còn các yếu tố khác giữ nguyên làm lượng cung

thay đổi ta nói rằng có sự di chuyển dọc trên đường cung

Khi giá tăng có sự di chuyển lên trên

Khi giá giảm có sự di chuyển xuống dưới

 Sự dịch chuyển đường cung

Di chuyển lên trên

Di chuyển xuống dưới

Trang 6

Trường ĐHHH Bài tập môn KTVM Khoa KTVTB

Cung dịch phải

Trang 7

E : điểm cân bằng

PE : giá cân bằng

QE : lượng cân bằng

- Khi PAB > PE Lượng cung là QS

→ AB là lượng dư thừa hàng hóa trên thị trường

→ Lúc này người bán phải giảm : PAB → PE Khi giá giảm cung giảm QS

B → QE → B≡E (1)

cầu tăng QD → QE → A≡E

- Khi PAB < PE Lượng cung là QS

→ CD là lượng thiếu hụt hàng hóa trên thị trường

→ Lúc này người bán phải tăng : PCD → PE Khi giá tăng cung tăng QS

C → QE → C≡E (2)

Trang 8

Trường ĐHHH Bài tập môn KTVM Khoa KTVTB

cầu giảm QD → QE → D≡E

Kết luận : Từ (1) và (2) E là điểm cân bằng của thị trường E luôn luôn tồn tại nếu đường cong

và cầu cố định không dịch chuyển

dịch chuyển

Trường hợp 1:

Ban đầu thị trường có đường cung Sx,t và dường cầu Dx,t , thiết lập điểm cân bằng E Khi đường

cầu dịch phải Dx,t thiết lập điểm cân bằng E' tương ứng : giá cả PE' và lượng cung QE' Kết quả ,

E dịch phải và lên trên gần tới E' làm cho lượng cân bằng tăng và giá cả cân bằng tăng

Trang 9

Ban đầu thị trường có đường cung Sx,t và đường cầu Dx,t , thiết lập điểm cân bằng E Khi đường cung dịch trái S'x,t , thiết lập điểm cân bằng E' tương ứng : giá cả PE' và lượng cầu QE' Kết quả ,

E dịch trái và lên trên gần tới E' làm cho lượng cân bằng và giá cả cân bằng tăng

x,t

E'E

Trang 10

Trường ĐHHH Bài tập môn KTVM Khoa KTVTB

Ban đầu thị trường có đường cung Sx,t và đường cầu Dx,t , thiết lập điểm cân bằng E Khi đường

cung dịch phải S'x,t , thiết lập điểm cân bằng E' tương ứng : giá cả PE' và lượng cầu QE' Kết quả,

E dịch phải xuống dưới gần tới E' làm cho lượng cân bằng giảm và giá cả cân bằng giảm

- Giá trần : PC < PE

Là mức giá cao nhất mà Chính phủ định ra cho 1 thị trường nhất định nhằm bảo hộ

lợi ích cho những người có thu nhập thấp

VD :thị trường cho thuê nhà

- Giá sàn : PF > PE

Là mức giá tối thiểu mà Nhà nước định ra cho 1 thị trường để bảo vệ quyền lợi cho 1

nhóm người trong xã hội

VD: thị trường lao động , chính phủ quy định mức lương tối thiểu để đảm bảo cuộc

sống của người lao động

Trang 11

II.4 Độ co giãn của cầu

Dx,t

∆P = P

E' – P

E → người tiêu dùng chịu

∆P = P

E' – P

E → người tiêu dùng chịu

∆Q = Q

E' –Q

E

t - ∆P : là người bán chịu

% thay đổi của lượng cầu

% thay đổi yếu tố xác định cầu

% ∆Q D

x,t

% ∆( yếu tố xác định cầu )

Trang 12

Trường ĐHHH Bài tập môn KTVM Khoa KTVTB

t x

D t x D

t

Q E

,

, , %

Q P

Q E

t x

D t x D

A t

x

D t x D

t Px

Q

P dQ

Q

P dP

dQ P

Các nhân tố ảnh hưởng tới độ co giãn của cầu theo giá :

- Sự sẵn có của các hàng hóa thay thế : cầu đối với hàng hóa sẽ co giãn hơn nếu hàng hóa đó có nhiều hàng hóa thay thế

- Bản chất của nhu cầu mà hàng hóa thỏa mãn nhìn chung các hàng hóa xa xỉ có độ co giãn cao đối với giá , trong khi các hàng hóa thiết yếu ít co giãn hơn

∞D

45 o

Trang 13

- Tỉ lệ thu nhập dành cho hàng hóa : nếu tỉ lệ nhỏ , thì độ co giãn thấp và ngược lại nếu tỉ

lệ đó cao thì độ co giãn cao

Mối quan hệ giữa hệ số co giãn của cầu theo giá , sự thay đổi của giá và tổng

= 1 TR không đổi TR không đổi

I

Q E

D t x D

Q I

Q E

D t x D

A

D t x D

I

Q

I dQ

Q

I dI

dQ I

x – hàng hóa thứ cấp x – hàng hóa thông thường x – hàng hóa xa xỉ

II.4.3Co giãn của cầu ( hàng hóa x ) theo giá cả của hàng hóa khác ( P y )

∆I = IB - IA

TR = P Q

t Dx I

E ,

Trang 14

Trường ĐHHH Bài tập môn KTVM Khoa KTVTB

y

D t x t

Dx

Q E

t Dx t

Dx Py

Q

P P

2

2

1 2

1 2

1 2 1 2

x x x

y y y

y y y x

Q Q Q

P P P

P P P

Q Q Q

) ( )

(

) (

x

A y Py

Dx A

x

A y

Dx t

Dx Py

Q

P dQ

Q

P dP

- Hàm sản xuất : Q = f ( L ; K )

Hàm sản xuất Cobb – Douglas : Q = A Lα Kβ

Yếu tố được chia thành lao động ( L ) và vốn ( K )

Các yếu tố được kết hợp với nhau trong 1 quá trình sản xuất và tạo ra những sản phẩm

Q Quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện bằng 1 hàm sản xuất

Hàm sản xuất chỉ rõ mối quan hệ giữa sản lượng tối đa Q có thể thu được từ các tập hợp khác của các yếu tố đầu vào ( L ; K ) với 1 trình độ công nghệ nhất định

Hàm sản xuất khái quát các phương pháp có hiệu quả về mặt kĩ thuật khi kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sản lượng đầu ra

Q = f ( các yếu tố đầu vào )

t Dx Py

E ,

Trang 15

- Phương pháp sản xuất có hiệu quả kĩ thuật khi các phương pháp cùng sử dụng lượng yếu tố đầu vào như nhau thì phương pháp nào cho ra sản lượng nhiều nhất thì phương pháp đó đạt hiệu quả kĩ thuật hay các phương pháp cùng cho ra 1 lượng đầu ra như nhau thì phương pháp nào sử dụng ít yếu tố đầu vào nhất thì phương pháp đó đạt hiệu quả kĩ thuật

- Phương pháp có hiệu quả kinh tế phải là phương pháp sản xuất đạt hiệu quả kĩ thuật và

có chi phí cơ hội đầu vào nhỏ nhất

Hàm sản xuất Cobb – Douglas : Q = A Lα Kβ

Trong đó : A là hằng số tùy thuộc vào các đơn vị đo lường khác

α , β là những hằng số cho biết tầm quan trọng của lao động và vốn

- Mục đích của hàm sản xuất là xác định xem có thể sản xuất bao nhiêu sản phẩm với lượng đầu vào khác nhau

- Quá trình sản xuất kinh doanh : 2 trường hợp

+ Dài hạn : mọi yếu tố đều có thể thay đổi

+ Ngắn hạn : yếu tố sản xuất : biến tố ( yếu tố thay đổi trong ngắn hạn )

định tố ( yếu tố sản xuất cố định,không dổi trong ngắn hạn )

3.1.2 Sản xuất với 1 đầu vào biến đổi ( trường hợp sản xuất ngắn hạn )

- Gọi MP là năng suất cận biên : MPL =

đó thì không tăng nữa , lúc ấy nếu cùng tăng số lượng đầu vào thì sản lượng cùng giảm ( → doanh nghiệp cần có chính sách đầu tư hiệu quả )

AP thoải hơn AM ( AM dốc hơn AP )

Tại MP = 0 ↔ APL max Lại thấy , AP chia MP làm 2 vùng , 1 vùng MP > AP ( nhân công ít , năng suất tăng ) → kéo sản lượng tăng lên , 1 vùng MP < AP ( nhân công nhiều , năng suất giảm ) → kéo sản lượng giảm

- Quy luật năng suất cận biên giảm dần : năng suất cận biên của 1 đầu vào biến đổi sẽ giảm dần khi sử dụng ngày càng nhiều hơn đầu vào đó trong quá trình sản xuất ( với điều kiện giữ nguyên lượng sử dụng các đầu vào cố định khác )

3.1.3 Sản xuất với 2 đầu vào biến đổi ( xét trường hợp sản xuất dài hạn )

Q = f ( K , L )

- Đường đồng lượng ( đường đẳng lượng )

- Sự thay thế các đầu vào → tỉ lệ thay thế kĩ thuật cận biên :

Ngày đăng: 14/05/2016, 07:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của đường LAC phản ánh quy mô kinh tế của doanh nghiệp . - bài tập lớn môn kinh tế vĩ mô   đại học hàng hải nhóm 5
Hình d ạng của đường LAC phản ánh quy mô kinh tế của doanh nghiệp (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w