ĐÂY LÀ BỘ SƯU TẬP SƠ ĐỒ NGỮ VĂN 9 GỒM NHỮNG KIẾN THỨC TỐI CẦN THIẾT ĐỂ THI VÀO LỚP 10. TRÌNH BÀY BẮT MẮT, NGẮN GỌN, CHÍNH XÁC, DỄ NHỚ. CÁC VĂN BẢN ĐƯỢC CHIA THEO CÁC CHỦ ĐỀ : NGƯỜI PHỤ NỮ PHONG KIẾN, ANH HÙNG PHONG KIẾN, NGƯỜI LÍNH, NGƯỜI LAO ĐỘNG, TÌNH CẢM GIA ĐÌNH, NHẬT DỤNG. KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN, NGHỊ LUẬN MỞ. KIẾN THỨC VỀ TU TỪ VÀ NGỮ PHÁP. TẤT CẢ CHỈ VẺN VẸN TRÊN 1 TRANG A4, VÔ CÙNG HỮU ÍCH TRONG QUÁ TRÌNH ÔN LUYỆN.
Trang 1NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 2Năm 48, ĐỒNG CHÍ ra đi từ LÀNG.
10 năm lang thang cùng ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Bắt được 62 CON CÒ thật là quý giá Đem nướng trên 63 cái BẾP LỬA hồng Cuộc đời lông bông 66 năm không mua nổi CHIẾC LƯỢC
Thêm 3 năm nữa chỉ được CHIẾC XE KHÔNG
Quốc lộ 70 xông pha lên SAPA LẶNG LẼ
71 năm ngồi vẽ NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
Thấy BÀ MẸ TÀ ÔI RU CON GIÃ GẠO
Năm 76 ta vào LĂNG VIẾNG BÁC SANG THU 77, cuộc đời ta nay đã khác
78 năm vô thành phố mang tên Bác NGẮM TRĂNG
Chợt thấy MÙA XUÂN NHO NHỎ đã 80 năm
Vội NÓI VỚI CON những lời sau cuối
85 tuổi cha lại về BẾN QUÊ.
(25-6-2015)
-Năm 1948 : Đồng Chí, Làng -Năm 1958: Đoàn thuyền đánh cá -Năm 1962: Con cò
-Năm 1963: Bếp lửa -Năm 1966: Chiếc lược ngà -Năm 1969: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
-Năm 1970: Lặng lẽ Sapa -Năm 1971: Những ngôi sao xa xôi, Khúc hát ru …
-Năm 1976: Viếng lăng Bác -Năm 1977: Sang thu
-Năm 1978: Ánh trăng -Năm 1980: Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con
-Năm 1985: Bến quê
THÁNG NĂM CUỘC ĐỜI
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 3CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Nguyễn Dữ- trích từ “Truyền kỳ mạn lục”, Thế kỉ 16, thời kì phong kiến nhà Lê bắt đầu suy vong)
I.NỘI DUNG:
CẢM THÔNG SỐ PHẬN OAN NGHIỆT VÀ CA NGỢI VẺ
ĐẸP CỦA NGƯỜI PHỤ NỮ PHONG KIẾN
+Là người con gái nghèo
khó, phải nương tựa nhà
giàu
+Là người vợ bị chồng
ghen tuông, sớm chịu nỗi
cô đơn khi chồng đi lính
+Là người con gái thùy mị nết na, xinh đẹp
+Là người vợ thủy chung, nhâ hậu.
+Là người mẹ yêu thương con
+Là người con dâu hiếu thảo +Là người phụ nữ tự trọng
2.Xây dựng nhân vật: khắc hoạ
nội tâm qua đối thoại và độc thoại (khác với truyện cổ chỉ dựa
và hành động) + Thêm lời trăng trối của mẹ chồng để khẳng định khách quan đức hạnh của VN
+ Thêm nhiều lời thoại cho
VN để thấy được sự sâu sắc, ân nghĩa, thấu lý đạt tình,
+ Thêm hành động bình tĩnh,
mà quyết liệt khi tìm đến cái chết
3.Yếu tố kỳ ảo kết hợp với các chi
tiết thực (địa danh, lịch sử, trang phục) làm chuyện kỳ ảo mà vẫn gần gũi, mang màu sắc dân gian, càng làm tôn thêm vẻ đẹp của Vũ Nương, mang lại cái kết phần nào
có hậu hơn truyện dân gian
1.Kịch tính
+ Thêm chi tiết Sinh đem trăm lạng vàng cưới VN để phản ánh hiện thực hôn nhân có tính chất buôn bán+Chiếc bóng gây oan, giải oán
“Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng”
3
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 4CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích phần I “Gặp gỡ và đính ước” của Truyện Kiều - truyện Nôm của Nguyễn Du cuối TK 18 đầu TK19 )
GIỚI THIỆU CHUNG HAI CHỊ EM
-Ước lệ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” :
“khuôn trăng đầy đặn”
+Đôi lông mày: ước lệ ẩn
+Mái tóc : ước lệ nhân hóa
“ mây thua nước tóc”
+Làn da : ước lệ nhân hóa
“tuyết nhường màu da”
=>Bức tranh mỹ nhân
chuẩn mực từng đường nét
KHÁI QUÁT CUỘC SỐNG CỦA HAI CHỊ EM
+Hạnh phúc : phong lưu rất mực hồng quần, êm đềm trướng rủ màn che.
+Trong sáng : Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
+Mộng ước tương lai : xuân xanh xấp xỉ đến tuần cập kê.
SỐ PHẬN
-Nàng có số phận được dựbáo là êm đềm, không sónggió:
+Khuôn trăng đầy đặn, nétngài nở nang: một cuộc sốngviên mãn, đủ đầy
+Mây thua nước tóc, tuyếtnhường màu da: nàng đượctạo hóa nâng niu, được xãhội chấp nhận, không đố kỵ
+So với tạo hóa : nhân hóa “Hoaghen thua thắm, liễu hờn kémxanh”
+Chỉ đặc tả đôi mắt đẹp : ánhmắt sáng (ẩn dụ : làn thu thủy),đôi lông mày thanh thoát, tươi trẻ(ẩn dụ : nét xuân sơn)
TÀI NĂNG
-Một nghệ sĩ đa tài:
+Kết cấu đòn bẩy : so sánhvới Vân “lại là phần hơn”
+Năng khiếu “Thông minhvốn sẵn tính trời”
+Giỏi nhiều môn nghệthuật “Pha nghề thi họa đủmùi ca ngâm”
+Giỏi nhất về âm nhạc :cung thương lầu bậc ngũ
âm, đánh đàn, soạn nhạc
+So với thiên hạ : tài đànhhọa hai, nghề riêng ăn đứt,một thiên bạc mệnh lạicàng não nhân
SỐ PHẬN
-Nàng có số phận được dựbáo là sóng gió:
+Nàng quá đẹp, vượt quamọi chuẩn mực, vượt qua
cả tạo hóa nên sẽ bị đố kỵ,ghen ghét : nhân hóa “hoaghen thua thắm, liễu hờnkém xanh”, thành ngữ “mộthai nghiêng nước, nghiêngthành”
+Nàng quá tài năng, lại trộinhất về âm nhạc vốn bị xãhội PK kỳ thị là “xướng ca
vô loài”, nàng lại soạn
“thiên bạc mệnh” để rồi bảnnhạc ấy đã vận vào đờinàng
4
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 5CẢNH NGÀY XUÂN
(Trích phần I “Gặp gỡ và đính ước” của Truyện Kiều - truyện Nôm của
Nguyễn Du cuối TK 18 đầu TK19 )
chục đã ngoài sáu mươi (hoán dụ)
-Chuyển động nhanh: ngày xuân con én
đưa thoi (ẩn dụ)
=>Qua ánh sáng và cánh én ta biết thời gian:
thời gian trôi nhanh, đã đến tháng 3 tháng
cuối của mùa xuân, lúc xuân đẹp nhất, hãy
vội vã mà tận hưởng sắc xuân muộn
-Màu sắc :
+Nền : sắc xanh non tràn đầy sức sống của
đồng cỏ trải tới tận chân trời (Nói quá)
+Điểm : sắc trắng hoa lê tinh khôi, tươi sáng
chỉ với vài bông trên cành (Đảo ngữ)
II.LỄ HỘI XUÂN
*Hội hấp dẫn: hội là đạp thanh +Thiên nhiên trong trẻo, tươi đẹp +Lễ hội đông vui:
Đông (ẩn dụ “Gần xa nô nức yến anh”, so sánh
“ngựa xe như nước, áo quần như nêm) Vui ( Tâm điểm của dòng người chơi xuân là các
“tài tử giai nhân” (trai tài gái sắc), chị em Kiều rấtháo hức “sắm sửa bộ hành chơi xuân”)
*Lễ thành kính: lễ là tảo mộ
“Ngổn ngang gò đống kéo lên” , cảnh trí nghĩatrang sinh động, không buồn bã thê lương trongngày lễ thanh minh, tảo mộ
“Thoi vàng vó rắc, tro tiền giấy bay” : tục đốt vàng
mã để tưởng nhớ người đã khuất, ngày tết Thanhminh, vàng mã được đốt rất nhiều, các từ “rắc,bay” gợi tả rất sinh động việc đốt vàng mã: tro củavàng mã vừa rơi thành lớp mỏng trên đất “rắc” vừachuyển động trong gió “bay”
CHIỀU XUÂN
*Chiều xuân đẹp mà đượm buồn:
-Cảnh sắc thanh dịu: nắng nhạt (không còn là thiều
quang), phong cảnh có bề thanh thanh (không còn làsắc xanh non đậm đà)
-Chuyển động chậm lại : mặt trời “tà tà” ngả bóng,
bước chân “thơ thẩn” , “bước dần”, ánh mắt “lầnxem”, dòng nước “uốn quanh”
-Thời gian muộn màng: hoàng hôn đang xuống, ngày
sắp hết, đã đến lúc tan hội về nhà
-Không gian hẹp lại và sâu : một khe nước nhỏ, dòng
nước nao nao, một dịp cầu nho nhỏ phía cuối ghềnh
-Vắng vẻ : chỉ còn thấy chị em Kiều mà không còn
thấy yến anh, tài tử giai nhân, ngựa xe như nước
-Nhuốm màu tâm trạng:
+Thơ thẩn: lặng lẽ như đang suy nghĩ, tiếc nuối chưamuốn về
+Bước dần, lần xem : cố tìm xem cảnh vật còn gì đểkhám phá, thưởng ngoạn, thể hiện sự lưu luyến
+Nao nao: cảm giác bâng khuâng, xao xuyến, hơi buồn
vì ngày xuân đã hết, hội vui đã tàn, điều xảy ra sắp tới
là vui hay buồn?
5
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 6KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích phần II “Gia biến và lưu lạc” của Truyện Kiều - truyện Nôm của Nguyễn Du cuối TK 18 đầu TK19 )
I.CÔ ĐƠN, BẼ BÀNG
(6 câu đầu :
Tả cảnh ngụ tình)
a)Cô đơn với không gian:
+Kiều ở lầu Ngưng Bích một
mình, nàng khao khát có ai
chia sẻ, đôi mắt kiếm tìm “xa
trông, xa, gần, nọ, kia”
khuya” gợi thời gian tuần
hoàn, lạnh lùng trôi đi giam
kín Kiều trong nỗi bẽ bàng
“chán ngán buồn tủi, hổ
thẹn”, ngày đêm nàng dày vò
trong vòng đau khổ không
cách nào dứt ra được
- “Nửa tình, nửa cảnh như
chia tấm lòng” : tấm lòng cô
đơn, bẽ bàng của Kiều một
nửa dãi bày với cảnh vật,
một nửa gửi gắm vào tình
cảm nhớ thương người thân
II.NHỚ THƯƠNG (8 câu giữa : độc thoại nội tâm)
III.LO SỢ (8 câu cuối : tả cảnh ngụ tình) a)Điệp ngữ “Buồn trông”
-Nhấn mạnh nỗi buồn đau chất chồng
trong lòng được đem phủ bóng lêncảnh vật
b)Trình tự:
-Bất thường : xa-gần-xa-gần Thể hiệntâm trạng rối bời, trăn trở
c)Gợi hình, gợi cảm:
-Dùng nhiều từ láy : thấp thoáng, xa
xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh, ầmầm
d)Cảnh vật ẩn dụ cho tâm trạng , thân phận của Kiều:
-Cuộc đời ảm đạm, sóng gió : cửa bểchiều hôm, ngọn nước mới sa, chânmây mặt đất, gió cuốn mặt duềnh
-Thân phận đau thương:
+thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa
xa (ẩn dụ+câu hỏi tu từ): tha hương,
cô đơn giữa biển đời
+hoa trôi man mác biết là về đâu (ẩndụ+câu hỏi tu từ) : mong manh, vôđịnh
+ nội cỏ rầu rầu (ẩn dụ): bi quan+ầm ầm tiếng sóng vây quanh ghếngồi (ẩn dụ+hoán dụ): sợ hãi
6
b)Nỗi nhớ cha mẹ: chữ hiếu.
-Tương tự Kim Trọng, nàng xót xa khi hình dung cha mẹ mòn mỏi chờ đợi mình “Xót người tựa cửa hôm mai”
-Nàng lo lắng không biết ai sẽ chăm sóc cha mẹ “Quạt nồng ấp lạnh những
ai đó giờ?”
-Nàng lo sợ cha mẹ ngày càng già yếu, sẽ không còn sống mà gặp lại nữa “Sân Lai cách mấy nắng mưa/Có khi gốc tử đã vừa người ôm” (hoán dụ)
a) Nỗi nhớ Kim Trọng : chữ tình.
-Nhớ Kim Trọng trước vì nàng đã hy sinh chữ tình vì chữ hiếu
-Xót xa khi hình dung người yêuuổng công chờ đợi mình “Tưởngngười dưới nguyệt chén đồng/Tinsương luống những rày trông maichờ”
-Tình yêu vô vọng : vẫn son sắt “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” (Câu hỏi tu từ) nhưng chẳng thể đến với nhau “Bên trời góc bể bơ vơ” (nói quá)
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 7QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
(Nhúm tỏc giả “Ngụ gia văn phỏi”- trớch “Hoàng Lờ nhất thống chớ” cuối thế
kỉ 18 đầu thế kỉ 19)
I.NỘI DUNG:
CA NGỢI NGƯỜI ANH HÙNG GIẢI PHểNG DÂN TỘC
PHấ PHÁN BỌN CƯỚP NƯỚC VÀ BÁN NƯỚC
II.NGHỆ THUẬT:
THỂ CHÍ
1.Ca ngợi người anh hựng giải phúng dõn tộc Quang
Trung hoàng đế Nguyễn Huệ.
2.Phờ phỏn bọn cướp nước
và bỏn nước.
1.Cỏch viết :
-Cỏc chi tiết, sự việc đồ sộ, chi tiết, gồm cả hành động, lời núi từ nhiều phớa : quõn Tõy Sơn, quõn Thanh, vua tụi Lờ Chiờu Thống.
-Mạch văn hối hả thể hiện khụng khớ khẩn trương, thần tốc của chiến trận.
2.Thỏi độ của nhúm tỏc giả:
-Vốn là bề tụi nhà Lờ, nhúm tỏc giả phần nào thể hiện sự xút xa, ngậm ngựi cho số phận bi đỏt của vua tụi Lờ Chiờu Thống
-Tuy vậy, nhúm tỏc giả vẫn ca ngợi Quang Trung, miờu tả chi tiết thảm bại của quõn Thanh cựng bọn bỏn nước:+Tụn trọng sự thật là yờu cầu hàngđầu của Nho gia, đặc biệt khi viết về
đề tài lịch sử
+ Với lũng yờu nước, họ vượt lờn địnhkiến giai cấp, phản ánh trung thực vềhỡnh ảnh người anh hùng dân tộc
a.Vua tụi Lờ Chiờu Thống
-Rước quõn Thanh vào đó mất hết tư cỏch đế vương chỉ cũn là tay sai của giặc
-Đến khi quõn Thanh thất bại, vua tụi nhà Lờ cũng phải chạy theo, “đờm ngày đi gấp, khụng dỏm nghỉ ngơi…ai nấy đều mệt lử”
-Khi lờn đến cửa ải “cựng nhỡn nhau than thở, oỏn giận hảy nước mắt”
b.Quõn tướng nhà Thanh
-Tướng:Kẻ thỡ “sợ mất mật, ngựa khụng kịp đúng yờn, người khụng kịp mặc giỏp, chuồn trước qua cầu phao”, kẻ thỡ “tự thắt cổ chết”
-Quõn thỡ “ai nấy rụng rời sợ hói, liền xin ra hàng” hoặc “bỏ chạy tỏn loạn, giày xộo lờn nhau
mà chết” hoặc bị quõn Tõy Sơn giết chết bằng binh khớ “thõy nằm đõy đồng, mỏu chảy thành suối”, bị xộo chết bằng voi “đến hàng vạn người”, đến lỳc chạy qua cầu phao chết đuối nhiều đến độ nước sụng Nhị Hà“tắc nghẽn khụng chảy được nữa”
a.Hành động mạnh mẽ,
quyết đoỏn :
-Được tin giặc đến là cầm
quõn đi ngay ra chiến
trường
-Trong vũng hơn 1 thỏng
làm được nhiều việc lớn: lờn
ngụi, hành quõn, tuyển binh,
+Nhỡn thấy trước tương lainước giàu, quõn mạnh 10năm tới
b Trớ tuệ sỏng suốt
nhạy bộn:
-Lờn ngụi: đoàn kết lũng
người trong nước
-Ban lời dụ trong lễ duyệt
binh: khớch lệ lũng quõn
-Hỏi ý kiến Nguyễn Thiếp,
khụng những tha tội mà cũn
khen ngợi cỏc tướng để mất
7
NGễ GIA TRÍ - 2016
Trang 8LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích phần truyện “Lục Vân Tiên” - truyện Nôm của Nguyễn Đình Chiểu giữa TK19 )
THỂ HiỆN KHÁT VỌNG HÀNH ĐẠO GIÚP ĐỜI
I.LỤC VÂN TIÊN
1.Dũng cảm :
-Một mình chống lại bọn cướp một cách chủ
động, không do dự : “Vân Tiên ghé lại bên
đàng/Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô”
-Lớn tiếng kết tội đám cướp hung dữ, đông
đảo: “Kêu rằng “Bớ đảng hung đồ/Chớ quen
làm thói hồ đồ hại dân”
2.Tài ba:
-Chủ động tung hoành khi lâm trận : thành ngữ
“tả đột hữu xông”
-Áp đảo đám cướp : so sánh “Khác nào Triệu
Tử phá vòng Đương Dang”, “lâu la bốn phía vỡ
tan”, “quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay”
-Chỉ dùng một chiêu đã tiêu diệt tướng cướp
“Phong Lai trở chẳng kịp tay/Bị Tiên một gậy
thác rày thân vong”
3.Trọng nghĩa khinh tài:
-Thấy người gặp nạn còn sợ hãi thì hỏi han an
ủi “Hỏi : “Ai than khóc ở trong xe này”
-Thấy người gặp nạn là phụ nữ thì giữ lễ
“Khoan khoan ngồi đó chớ ra/Nàng là phận gái
ta là phận trai”
-Thấy người gặp nạn lo lắng báo đáp thì từ chối
, bày tỏ lý tưởng “Nhớ câu kiến nghĩa bất
vi/Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”
KIỀU NGUYỆT NGA 1.Hiền hậu:
-Dù vẫn còn sợ hãi “than khóc trong xe” nhưng nàng vẫn trả lời tất cả các câu hỏi han của Vân Tiên : con cái nhà ai, tên họ, đi đâu, ai thầy, ai tớ.
+Là con nhà quan nhưng rất khiêm nhường
“Chút tôi liễu yếu đào thơ”
3.Ân tình:
-Nhận thức sâu sắc : ơn cứu giúp của Vân Tiên không chỉ là cứu mạng mà hơn hết là cứu danh
dự cả đời.
-Bày tỏ lòng biết ơn chân thành:
+Muốn lạy tạ “Trước xe quân tử tạm ngồi/Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa”
+Muốn Vân Tiên theo mình đến Hà Khê (nơi cha nàng làm Tri Phủ) để đền ơn.
+Băn khoăn lo lắng không biết làm sao để đền đáp xứng đáng ơn nghĩa của Vân Tiên “Gẫm câu báo đức thù công/Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi”
8
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 9SỰ THỐNG NHẤT GIỮA LÒNG YÊU LÀNG VÀ YÊU NƯỚC
CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN VIỆT NAM TRONG KHÁNG CHIẾN
-Sở thích đi nghe tin kháng chiến
2.Khi nghe tin làng Dầu theo giặc:
a.Vừa nghe: bàng hoàng
b.Về nhà :
+Tâm can giằng xé.
+Sợ hãi không dám đi đâu.
+Bế tắc khi biết sẽ bị đuổi khỏi nơi tản cư
c.Tâm sự với con út:
+Nhà ta ở làng Chợ Dầu (Yêu làng)
+Ủng hộ cụ Hồ Chí Minh muôn năm (Yêu nước)
3.) Khi tin đồn được cải chính:
-Cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng tươi vui hẳn lên
-Ông khoe nhà mình bị tây đốt: Chứng tỏ làng ông không theo
tây mà còn kiên cường chống giặc.
=>Tình yêu làng, yêu nước hòa nhập nồng nàn, thăng hoa
+Đặt nhân vật vào tình huống cụ thể (Tin đồn, tin đuổi, tin cải chính) tạo điều kiện phát triển tâm trạng nhân vật, bộc lộ tự nhiên tình cảm tận đáy lòng.
+ Ngôn ngữ nhân vật phong phú:
lúc đối thoại, lúc độc thoại mang đậm chất nông thôn tạo nên bức chân dung sông động, đẹp đẽ của người nông dân đầu Kháng chiến
+Ngôi kể: ngôi thứ ba nhưng đặt
điểm trần thuật vào ông Hai, giúp
đi sâu vào diễn biến nội tâm nhân vật mà vẫn tự nhiên, khách quan.
9
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 10I.Cơ sở hình thành tình đồng chí
phương trời chẳng hẹn quen nhau”
3.Chung đội ngũ, đơn vị-hoán dụ
“súng bên súng…”
4.Chung tâm hồn
-“đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”
1.Chia sẻ nỗi niềm quê hương
2.Chia sẻ gian lao đời lính
a.Sự hy sinh
- ruộng nương gửi, gian nhà không mặc kệ
b.Nỗi nhớ thương
-hoán dụ, nhân hóa : giếng nước gốc
đa nhớ người ra lính
b.Lạc quan
-Miệng cười buốt giá
c.Sự gắn kết
-Cấu trúc sóng đôi
anh- tôi
-Hoán dụ : tay nắm lấy bàn tay
aBệnh tật, thiếu thốn
-hiện thực: sốt rét, quần
vá, áo rách, không giày
1.Chiến trường khắc nghiệt:
-thời gian: đêm nay-không gian: rừng hoang-thời tiết: sương muối-nguy hiểm: giặc tới
2.Sẵn sàng chiến đấu:
-đã có đồng đội ở bên: đứng cạnh bên nhau-chủ động: chờ giặc tới
“Đồng chí!”-Câu thơ đặc biệt.
3.Ý nghĩa :
tạo điểm nhấn đánh dấu
sự ra đời tình đồng chí
4.Biểu cảm :
vui, xúc động, tự hào
“Đầu súng trăng treo”
1.Sức tưởng tượng của người lính: đem
trăng (ở rất xa)treo
lơ lửng nơi đầu súng (rất gần)
2.Cảm xúc :
tâm hồn bay bổng, thăng hoa, không bó buộc
3.Biểu tượng đẹp của tình đồng chí:
trăng
súng-như
anh-tôi
4.Biểu tượng thời kháng chiến
hiện thực-lãng mạn; chiến tranh-hòa bình
III.Biểu hiện tình đồng chí trong chiến đấu
10
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 11BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật-1969,kháng Mĩ)
II.Hình ảnh người chiến sĩ lái xe Trường Sơn
1.Cảm giác khi ngồi trong chiếc xe không
kính:
-Thản nhiên : Câu thơ văn
xuôi “Xe không …đi rồi”
con đường : thấy con
đường chạy thẳng vào tim
-Kết nối bất ngờ với thiên
nhiên: thấy gió, sao trời,
cánh chim…đột ngột, sa,
ùa vào buồng lái
I.Hình ảnh chiếc xe không kính:
2.Chất thơ độc đáo , bất ngờ
- Mở rộng tầm nhìn : điệp
ngữ “nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng”
-Kết nối mạnh mẽ, bất ngờ
với thiên nhiên : thấy gió,
con đường, sao trời, cánh chim…sa, ùa vào buồng lái
-Mang niềm vui đến : nhìn
nhau mặt lấm cười ha ha, gió lùa khô mau thôi
-Mang đồng đội đến : bắt tay
nhau qua cửa kính vỡ rồi
3.Tình đồng đội : -Cơ sở hình thành:
+Chung gian khổ : nhữngchiếc xe từ trong bom rơi.+Chung đội ngũ: về đâyhọp thành tiểu đội
+Chung chí hướng: dọcđường đi tới
+Lạc quan: lại đi lại đi trờixanh thêm (điệp ngữ-ẩn dụ)
III.TRÁI TIM -Sự hòa nhập giữa người lính và chiếc xe :
+Chiếc xe đầy thương tích đáng ra không thể chạy
+Nhưng “xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước”(nhân
hóa) +Nguyên nhân : “Chỉ cần trong xe có một trái tim”
+Trái tim là hoán dụ cho người lính với tâm hồnmạnh mẽ, diệu kì
2.Tuổi trẻ tinh nghịch, hồn nhiên, ngang tàng:
-Gian khổ: so sánh “bụi
phun tóc trắng như người già, mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
-Ngang tàng : Khôngcó…ừ thì…” , “Chưa cầnrửa…Chưa cần thay…”
thể hiện sự bất chấp,thách thức, coi nhữngkhó khăn ấy là thường
-Tinh nghịch: phì phèochâm điếu thuốc, nhìnnhau mặt lấm cười ha ha(cười to, thoải mái), láitrăm cây số nữa để giólùa cho khô áo
1.Hiện thực chiến tranh
phun tóc trắng như người
già, mưa tuôn mưa xối như
ngoài trời
-Khổ cuối nêu sự ác liệt
ngày càng tăng : Điệp từ
“không” với phép liệt kê
Trang 12NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
(Lê Minh Khuê- 1971, Trường Sơn, kháng chiến chống Mĩ) Tên tác phẩm : ẩn dụ cho những cô gái có vẻ đẹp tâm hồn tỏa sáng nhưng kín đáo, không phô trương
I.NỘI DUNG:
VẺ ĐẸP TÂM HỒN CỦA NHỮNG CÔ GÁI THANH NIÊN
XUNG PHONG TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
II.NGHỆ THUẬT:
KHẮC HỌA TÂM HỒN, MIÊU TẢ TÂM LÍ
1 Là người lính :
a.Dũng cảm : Sống trong hang đá gần một cao điểm, làm trinh sát
mặt đường, phá bom nổ chậm mỗi ngày, mỗi lần phá bom là một
lần cân não
b.Yêu công việc: khát khao làm nên những sự tích anh hùng, công
việc nào cũng có cái thú của nó, trách nhiệm hoàn thành công việc
c.Giàu lòng tự trọng: đàng hoàng bước tới quả bom nổ chậm chứ
không đi khom
d.Yêu thương đồng đội: lo lắng cho nhau mỗi lần đi trinh sát, chăm
sóc, an ủi nhau lúc bị thương, coi nước mắt là sự tự nhục mạ, hiểu
rõ mọi thứ về nhau
2.Là những cô gái trẻ :
-Tâm hồn nữ tính, nhạy cảm : mê hát, thích làm đẹp, thích nói
chuyện với các anh bộ đội, thích vui đùa với những viên mưa đá
1.Ngôi kể: Truyện kể về ngôi thứ nhất,
người kể là Phương Định, nhân vật chínhtrong tác phẩm
=>Tác dụng: Thuận lợi trong việc biểuhiện thế giới tâm hồn cảm xúc; suy nghĩcủa nhân vật, đồng thời phù hợp với nộidung tác phẩm tăng tính chân thực cho câuchuyện
2.Tình huống: Hoàn cảnh sống vàchiến đấu gian khổ, ác liệt, nhất lànhững lần phá bom nổ chậm
=>Tác dụng : tạo điều kiện cho cácnhân vật thể hiện bản lĩnh người lính
mà vẫn không mất đi tính cách hồnnhiên, trong sáng, mộng mơ
3.Miêu tả tâm lí:
-Chi tiết : Tác giả am hiểu cặn kẽ, miêu tảchi tiết cuộc sống cùng với tâm lí, tìnhcảm, suy nghĩ của những con người trẻtuổi trên tuyến đường Trường Sơn
+Vừa có nét chung của mọi người
+Vừa có nét riêng của từng người
-Lời kể rất linh hoạt:
+Có câu văn ngắn nhịp nhanh phù hợp vớikhông khí căng thẳng nơi chiến trường.+Có những đoạn hồi tưởng nhịp kể chậmrãi, gợi những kỷ niệm của tuổi niên thiếuhồn nhiên, vô tư và không khí thanh bìnhtrước chiến tranh
cái nào cũng thêu chỉ
màu, lông mày tỉa
nhỏ như que tăm
Nho
-Hồn nhiên như trẻthơ :
+Tắm xong vẫn mặc
đồ ướt
+Đòi ăn kẹo+Bị thương vẫnnhỏm dậy đòi chơinước đá
+Quan tâm đồng đội+Thích ngồi bó gối
mơ màng ,hát vànghĩ vớ vẩn
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 13-Đánh bắt dễ dàng : nhân hóa “Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi”
Khổ 3:
Thuyền ta giữa khơi xa 1.Kỳ vĩ, hoành tráng:
-Phóng đại ngang tầm vũ trụ: ẩn dụ
“lái gió, buồm trăng”, nói quá
“lướt giữa mây cao với biển bằng”
2.Hiên ngang chinh phục biển khơi :
-Ẩn dụ “Dàn đan thế trận lưới vây giăng”
Khổ 4.Biển Đông giàu đẹp 1.Biển giàu :
-Nhiều cá ngon : liệt
kê (nhụ, chim, đé, song)
2.Biển đẹp:
- Ẩn dụ “cá song lấp lánh đuốc đen hồng”
-Nhân hóa “Cái đuôi
Khổ 5 : Lùa cá dưới trăng 1.Niềm vui lao động:
-Câu hát : nhân hóa
“hát bài ca gọi cá vào”
Khổ 6 : Sao mờ kéo lưới 1.Nhịp lao động :
-Thiên nhiên giục giã: sao mờ ,trời sáng,lóe rạng đông.
-Khẩn trương : kéo lưới, lưới xếp, buồn lên, đón nắng
-Mạnh mẽ : kéo xoăn tay chùm cá nặng.
2.Thành quả lao động :
-Ẩn dụ : Vảy bạc đuôI vàng loé rạng đông gợi hình (màu sắc cá) gợi cảm (hạnh phúc)
Khổ 7 Bình minh – Trở về 1.Thiên nhiên hùng
vĩ :
- Kết cấu đầu cuối tương ứng : gió căng buồm , mặt trời đội biển nhô màu mới phản chiếu muôn dặm biển
2.Con người khải hoàn:
-Niềm vui thắng lợi sau chuyến đi biển bội thu : câu hát (kết cấu đầu cuối tương ứng), đoàn thuyền chạy đua (nhân hóa), mắt cá huy hoàng(ẩn dụ)
13
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 14LẶNG LẼ SAPA
(Nguyễn Thành Long -1970-Kháng chiến chống Mĩ)Tên tác phẩm dùng đảo ngữ nhấn mạnh sự “lặng lẽ” của thiên nhiên yên tĩnh và của những con người lao động thầm lặng
I.NỘI DUNG:
CA NGỢI NHỮNG NGƯỜI LAO ĐỘNG BÌNH DỊ,
CỐNG HIẾN HẾT MÌNH CHO ĐẤT NƯỚC MỘT
+Thời tiết khắc nghiệt
b.Vượt lên hoàn cảnh:
+Yêu nghề: có trách nhiệm, coi công việc là bạn
+Yêu đời: ngăn nắp, trồng hoa, nuôi gà, đọc sách
+Yêu người: “thèm người”, khiêm tốn, mến khách
2 Các nhân vật phụ :
a.Thế giới những người như anh:
+ Đó là ông kỹ sư vườn rau.
+Đó là anh cán bộ nghiên cứu sét.
=>Tất cả đều đem tài sức ra làm việc hết mình vì lợi
ích chung một cách thầm lặng, cao đẹp.
b.Thế giới những người muốn được như anh:
+Bác lái xe : coi anh như người nhà
+Cô kỹ: vốn nhút nhát, ngần ngại, gặp anh rồi bỗng
can đảm hẳn lên.
+Bác họa sĩ: vốn coi Sapa là nơi nghỉ hưu, gặp anh
rồi bỗng tràn đầy cảm hứng lao động nghệ thuật.
=>Tất cả đều trở nên đẹp đẽ hơn khi tiếp nhận “bó
hoa” tuyệt đẹp từ anh thanh niên.
1.Ngôi kể: ngôi thứ ba nhưng nhà
văn linh hoạt “nhập hồn” vào từng nhân vật đặc biệt là họa sĩ già để bộc lộ suy ngẫm sâu kín về cuộc đời, về nghệ thuật.
2.Tình huống: cuộc gặp gỡ tình
cờ, ngắn ngủi tạo điều kiện để phác họa “bức chân dung” của anh thanh niên cũng như nét đẹp tâm hồn của các nhân vật khác.
3.Miêu tả nhân vật chính từ nhiều điểm nhìn: Bác lái xe thấy
anh “cô độc nhất thế gian”, bác họa sĩ thấy cảm hứng trong anh, cô gái thấy anh “dũng cảm tuyệt đẹp”.
4.Sức khái quát cao: Các nhân vật đều được đặt tên theo các nghề nghiệp khác nhau.
5.Chất thơ bàng bạc (chất trữ tình) :
a.Khung cảnh thiên nhiên Sa Pa đẹp.
b.Cuộc sống, tâm hồn các nhân vật với những suy nghĩ, cảm xúc thật trong sáng, đẹp đẽ.
c.Cuộc gặp gỡ giữa ba nhân vật và bức chân dung ký hoạ về nhân vật chính - anh thanh niên.
14
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 15MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải-1980, trong lúc ốm nặng, không lâu sau ông mất)
I.MÙA XUÂN THIÊN NHIÊN
*Bức tranh phác họa giản dị mà ấn tượng:
1.Không gian rộng : sông, trời
2.Màu sắc : chấm hoa tím trên nền sông xanh
3.Âm thanh: tiếng chim hót vang trời
4.Ánh sáng: giọt long lanh (ẩn dụ)
5.Chuyển động : đảo ngữ “mọc giữa dòng sông
xanh…”, chim chiền chiện bay vút trời xuân,
giọt long lanh rơi xuống
*Cảm xúc thăng hoa:
1.Sự ngưỡng mộ, khâm phục, kinh ngạc trước
sức sống của đóa hoa, của tiếng chim (nhân
hóa)
2.Sự trân trọng, nâng niu những tinh túy của
mùa xuân “Tôi đưa tay tôi hứng”
II.MÙA XUÂN ĐẤT NƯỚC
*Bức tranh phác họa giản dị mà hừng hực khí thế:
1 Hoán dụ “người ra đồng , người cầm súng”
là hình ảnh tiêu biểu của đất nước sản xuất vàchiến đấu
2.Điệp ngữ “Mùa xuân” , “lộc” nhấn mạnh sứcsống của đất nước với bao chiến công và ấm notrên khắp mọi miền
3.Điệp ngữ “Tất cả như hối hả/Tất cả như xônxao” : nhấn mạnh khí thế chiến đấu, sản xuấtdồn dập, lan tỏa, hùng tráng như một bản hòa
ca bất tận
*Suy ngẫm sâu xa:
1.Về quá khứ : nhân hóa “Đất nước bốn ngànnăm/Vất vả và gian lao”
2.Về tương lai : so sánh “Đất nước như vìsao/Cứ đi lên phía trước”
III.MÙA XUÂN NHO NHỎ
*Ước nguyện hòa nhập, hiến dâng thầm lặng mà cao đẹp:
-Điệp ngữ “Ta làm…Ta làm…Ta nhập” kết
hợp láy lại các hình ảnh mùa xuân thiên nhiên,đất nước : thể hiện khát khao cháy bỏng đượccống hiến, hòa nhập vào những mùa xuân lớn.Thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa cáiriêng và cái chung, giữa cá nhân và cộng đồng.Một nhu cầu được làm người tốt
-Ẩn dụ “Một mùa xuân nho nhỏ”
1.Cống hiến những gì đẹp đẽ nhất của bản thân
-Lời chào cuối đầy tình nghĩa và sự lạc quan
1.Cảm xúc mùa xuân dâng trào xui khiến ta cất tiếng hát “Mùa xuân- ta xin hát”
2.Lời hát ca ngợi đất nước mình sống với nhau bằng tình nghĩa : Điệp ngữ “Nước non ngàn dặm mình/Nước non ngàn dặm tình”
3.Tiếng nhạc đệm tươi vui của dân ca xứ Huế “Nhịp phách tiền đất Huế”
15
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 16II.Vầng trăng hiện tại
1.Trạng ngữ : “Từ hồi về thành phố, ngõ” : hoàncảnh sống đổi khác (nhân tạo, nhỏ hẹp)
2.Lối sống đổi khác : “quen ánh điện, cửa gương”
(hoán dụ cho cuộc sống tiện nghi)3.Tâm hồn đổi thay: So sánh “Vầng trăng đi quangõ như người dưng qua đường”=>Tương phản :trăng vẫn đấy><người đổi thay
4.Tình huống bước ngoặt:
-“Thình lình đèn điện tắt” : đảo ngữ , tượng trưngcho sự không bền của lối sống tiện nghi
- “phòng buyn-đinh tối om” : tượng trưng cho sự trống trải, khủng hoảng của tâm hồn
- “vội bật tung cửa sổ” : tượng trưng cho nhu cầu khẩn thiết tìm một lối thoát
- “đột ngột vầng trăng tròn” : đảo ngữ nhấn mạnhcảm xúc thảng thốt, bất ngờ của con người thấytrăng không bỏ rơi mình
III.Vầng trăng suy ngẫm
1.Vầng trăng :-Vầng trăng: “cứ” (vẫn thực hiện, bất chấp chuyện không hay), “tròn vành vạnh” (tròn đều, đầy đặn=> quy luật: trăng tượng trưng cho thiên nhiên, quá khứ nghĩa tình luôn vĩnh hằng, chung thuỷ trong dòng thời gian
2.Con người:
- “người vô tình” trong dòng đời biến động, con người luôn thay đổi, nhiều khi theo hướng tiêu cực, đánh mất những điều tốt đẹp
Từ quá khứ đến Hiện tại
Từ cảm xúcđếnSuy ngẫm
I.Vầng trăng quá khứ
1.Trạng ngữ : “hồi nhỏ, hồi chiến tranh” gợi
một quãng thời gian dài
2.Liệt kê: “sống với đồng, sông, bể, rừng”
gợi không gian thiên nhiên khoáng đạt
=>Lấy biểu tượng “vầng trăng thành tri kỷ”
(nhân hóa) sự gần gũi giữa con người với
nhau và với thiên nhiên
3.So sánh “hồn nhiên như cây cỏ”, cùng tính
từ “trần trụi” :cuộc sống vô tư, trong sạch
=>Lấy biểu tượng “vầng trăng tình nghĩa”
(Nhân hóa ) gắn bó, thương yêu chân thành
4.Tâm niệm của con người:
-Rất tương xứng với vầng trăng nghĩa tình :
“ngỡ không bao giờ quên”
-Từ “ngỡ ” : “tưởng là như thế” báo trước sự
biến chuyển trong dòng đời đầy xót xa, cay
đắng
ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy-1978) -Tên tác phẩm : cả bài nói về vầng trăng, ánh trăng chỉ xuất hiện cuối bài vậy mà tác giả lấy “Ánh trăng” làm tên bài thơ vì ánh trăng thể hiện mạnh mẽ nhất tư
tưởng mà tác giả gửi gắm : “uống nước nhớ nguồn”
16
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 17BẾN QUÊ
(Nguyễn Minh Châu-1985) Tên tác phẩm : ẩn dụ, quê hương là bến bờ nuôi ta lớn, đưa ta đi, chờ ta về
I.NỘI DUNG:
GỬI GẮM NHỮNG TRIẾT LÍ, CHIÊM NGHIỆM VỀ
QUÊ HƯƠNG, ĐỜI NGƯỜI
II.NGHỆ THUẬT:
KHẮC HỌA NHÂN VẬT TƯ TƯỞNG
1 Quê hương : Hàm chứa
những vẻ đẹp gần gũi, ấm
áp:
a.Thiên nhiên cuối hạ đầu
thu:
+ Những bông hoa bằng lăng
cuối mùa đậm sắc hơn.
+ Con sông Hồng màu đỏ
nhạt…
+ Vòm trời thu như cao xanh
hơn.
+ Đặc biệt là vẻ đẹp trù phú,
tràn đầy sức sống của bãi bồi
“màu vàng thau pha lẫn màu
xanh non” quen thuộc như da
-Nhĩ thời trẻ cũng giống Tuấn bị hấp dẫn bởi bao cám
dỗ mà quên đi nét đẹp bình
dị của bến quê.
-Sự chùng chình đó gây nên nỗi ân hận, xót xa khi ta không còn thời gian để sửa chữa.
c.Cơ hội ít ỏi : con đò
d.Sự thức tỉnh : cái khoát tay cuối truyện.
1.Ngôi kể: ngôi thứ ba, nhưng trần thuật theo nội tâm của Nhĩ khiến câu chuyện đậm chất cảm xúc, suy tư.
2.Tình huống: tình huống nghịch
lí Người từng đi khắp thế giới cuối đời phải nằm bẹp một chỗ, nhờ con qua sông nhưng lại lỡ mất chuyến đò
=>Tác dụng : tạo điều kiện cho nhân vật chiêm nghiệm cuộc đời
3.Hình ảnh biểu tượng:
+Hoa bằng lăng cuối mùa, tiếng bờ
sông lở đất : thời gian cạn dần, suyngẫm sâu sắc hơn
+Đứa con ham cờ : suy ngẫm về sựchùng chình, vòng vèo
+Con đò : biểu tượng cho ước mơkhát khao khám phá quê hương củaNhĩ, cũng là cơ hội duy nhất còn lại đểanh sửa sai
+Dòng sông với bãi bồi bên kia và bãi
lở bên nay biểu tượng cho dòng đờivới những được mất, những nghịch lýluôn luôn tồn tại
+ cái khoát tay cuối truyện: Sự thứctỉnh
“Người về neo đậu nơi nao?
Hồn tôi neo đậu bến quê hỡi người”
17
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 18BẾP LỬA
(Bằng Việt-1963, đi học ở Liên Xô)
2.Sự đặc biệt của Bếp lửa:
+Gợi hình : Nổi bật giữa không gian và thời gian (chờn
vờn sương sớm)
+Gợi cảm : “ấp iu”( ôm trong lòng một cách âu
yếm),tính từ “nồng đượm” (Nồng nàn, sâu đậm.),bếp
lửa được nhân hóa, từ nó toả ra sự ấm áp của tình
người
+Gợi nhớ về tuổi thơ, về bà: “Cháu thương bà (biểu
cảm trực tiếp) biết mấy nắng mưa (hoán dụ cho nỗi vất
vả)”
2.Lớn lên trong sự che chở của bà:
-Bà làm vơi bớt nỗi cô đơn: kể chuyện cháu nghe
-Bà nuôi dạy cháu : bà bảo cháu nghe, dạy cháu làm,chăm cháu học, dặn cháu viết thư
-Cháu lớn khôn dưới bàn tay bà:
+Thương bà khó nhọc+Thương tu hú (nhân hóa)+Biết đến tình làng nghĩa xóm “Làng xóm bốn …Đỡđần bà dựng lại túp lều tranh
+Biết hy sinh, viết thư “cứ bảo nhà vẫn được bình yên”
2.Suy ngẫm về Bếp lửa
“Ôi kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa!”-Câu cảm đầy triết lí
+Kỳ lạ:Bếp lửa vốn bình dị nhưng nó đã tồn tại qua bao
thăng trầm, biến động ghê gớm; ẩn chứa sức mạnh diệu kỳcủa tình thương, niềm tin , mang tới hạnh phúc lớn lao,nuôi lớn đời người mãi mãi
+Thiêng liêng: bếp lửa là ngọn nguồn xảm xúc, là ký ức
tuổi thơ, là biểu tượng cho tình cảm gia đình (tình bàcháu), biểu tượng cho quê hương đất nước Việt Nam vừanâng bước ra đi vừa hướng con người về nguồn cội Phépliệt kê kết hợp điệp ngữ “có…trăm…” (Sự nghiệp thànhđạt, đường đời mới lạ), câu hỏi tu từ chẳng lúc nào quênnhắc nhở (Nỗi nhớ, lòng biết ơn, điểm tựa tinh thần)
A.Bếp lửa khơi dòng hồi tưởng và cảm xúc:
1.Điệp ngữ “Một bếp lửa…” nhấn mạnh hình ảnh
bếp lửa:
+Vừa quen thuộc: hình ảnh bếp lửa có mặt trong mọi
gia đình, phục vụ việc nấu cơm ăn, nước uống hàng
ngày
+Vừa đặc biệt, ám ảnh, trăn trở
B.Kỷ niệm ấu thơ bên người bà:
1.Tuổi thơ gian khó, dữ dội:
-Lên 4 tuổi với nỗi ám ảnh của nạn đói : “đói mòn đóimỏi” “nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay
-Tám năm ròng chiến tranh loạn lạc, đơn côi: bố mẹ ratrận, giặc đến đốt làng, tiếng tu hú kêu trên những cánhđồng xa (ẩn dụ)
-Cuộc đời sẻ chia: bà nhóm lửa cũng là nhóm lên bao tìnhcảm tốt đẹp cho con cháu, xóm làng (Điệp từ “nhóm” đanghĩa)
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 19KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
(Nguyễn Khoa Điềm-1971,Chiến khu Tây Thừa Thiên)
- Những em bé chứ không phải một em bé nhằm mang tính khái quát Chỉ một thế hệ những con người lớn lên được nuôi dưỡng từ trên lưng mẹ Người mẹ Tà Ôi trong tác phẩm cũng là đại diện cho các bà mẹ VN có tình yêu con gắn liền với tình yêu đất nước
I.Âm hưởng bài hát ru:
Em ru Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ
………
-Ngủ ngoan a Kay ơi, ngủ ngoai a Kay hỡi
Mẹ thương a Kay, mẹ thương bộ đội
Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần
Mai sau con lớn vung chày lún sau
1.Phép điệp :
- Các từ ngữ gạch chân được lặp đi lặp lại trong cả ba
khúc ru; lời ru trực tiếp của mẹ qua 3 lần đều ngắt nhịp
4/4 đều đặn =>Tác dụng: tạo nên âm điệu dìu dặt, vấn
vương đặc trưng của lời ru, thể hiện tình cảm thiết tha
trìu mến của mẹ
2.Hai khúc ru:
-Khúc ru gián tiếp: tác giả mượn lời ru để tâm sự với
em bé nghe về công việc của mẹ với lời nhắn nhủ em
ngủ cho ngoan để đỡ mệt cho mẹ
-Khúc hát ru trực tiếp: mẹ hát ru em cũng là tâm sự với
em tâm tư của mình, gửi gắm nơi em bao mơ ước, khát
khao to lớn (mơ cho mẹ và mai sau cho con)
1.Thể hiện qua việc mẹ làm
a.Vừa địu con, vừa hát ru, vừa làm việc
b.Đó đều là các công việc phục vụ kháng chiến (giã gạonuôi bộ đội, tỉa bắp cứu làng đói, chuyển lán, đạp rừngphục vụ chiến trường)
c.Đó đều là công việc nặng nhọc:
+ “Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi(nói quá)/Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối (ẩn dụ)” : Sự miệt mài bền bỉ
+“Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ” : Sự tương phản giữa
sức vóc nhỏ bé của mẹ với rừng núi mênh mông, tạo ấntượng về sức chịu đựng gian khổ của mẹ
+ Anh, chị trực tiếp chiến đấu; Mẹ : Hậu cần; Em: cổ vũ tinh thần => Tất cả mang một khí thế hào hùng, khẩn trương, quyết tâm, cả nhà ra trận, cả nước chiến đấu)
2.Thể hiện qua lời mẹ ru
a.Lời mẹ ru nhắc đi nhắc lại : mẹ thương a-kay, mẹ thương
…(bộ đội, làng đói, đất nước) như muốn truyền tìnhthương ấy cho a-kay vào sâu trong tiềm thức
b “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi/Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng” (ẩn dụ) =>Em là mặt trời của mẹ, nguồn hạnh phúc, ấm áp, thiêng liêng của đời mẹ
- “Con mơ cho mẹ…” : nói lên niềm tin tưởng, tự hào của
mẹ đối với con
II.Tình mẫu tử gắn với tình yêu nước
19
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 20CON CÒ
(Chế Lan Viên-1962-Miền Bắc hòa bình xây dựng CNXH)
I.Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu
đến với đứa con mới lọt lòng.
1.Khởi đầu của đời người : Con còn bế trên tay/Con
chưa biết con cò
=>Con cò: tượng trưng cho sự trong trắng
2.Con cò đến với con:
a.Từ lời mẹ ru : Nhưng trong lời mẹ hát/Có cánh cò
đang bay
=>Con cò: tượng trưng cho văn hóa truyền thống
b.Cho con những hiểu biết cơ bản về cuộc đời:
-Có thanh bình, yên ả: Bài “Cò lả”
-Có trắc trở, gian lao : Bài “Cò ăn đêm”
=>Con cò: tượng trưng cho cuộc đời
c.Cho con sự che chở:
-Phần mẹ : Cò ơi chớ sợ/Cành có mềm mẹ đã sẵn tay
nâng/Trong lời ru của mẹ thấm hơi xuân (Ẩn dụ)
-Phần con : Chưa biết những cành mềm mẹ hát/Sữa
mẹ nhiều con ngủ chẳng phân vân
=>Con cò: tượng trưng cho sự che chớ
II.Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi và sẽ theo cùng con người
trên mọi chặng đường đời.
1.Tuổi nằm nôi: nhận thức về cò rõ nét hơn (làm quen,đứng quanh nôi, vào trong tổ, cùng ngủ, đắp chung)
=>Con cò : tượng trưng cho một em bé ngoan, hoạtbát, khỏe mạnh dưới sự chăm sóc nhẫn nại của mẹ
2.Mơ ước về tương lai:
-Sự trăn trở “Con làm gì?”
-Có sự nghiệp và mái ấm đẹp như mơ “Cánh cò trắnglại bay hoài không nghỉ/Trước hiên nhà/Và trong hơimát câu văn”
=>Con cò: tượng trưng cho tương lai tươi đẹp, xán lạn
mà mẹ mơ ước cho con
III.Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm và triết lí
về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với
cuộc đời mỗi người.
1.Triết lí về sự bền bỉ của tình mẹ :-Thử thách của cuộc đời luôn biến động : gần><xa,thành ngữ “lên rừng xuống bể”
-Tình mẹ vẫn luôn bền bỉ :+ Bất chấp cuộc đời đổi thay, tình mẹ bất tử “Dùở…Dù ở…Cò sẽ tìm con/Cò mãi yêu con”
+Nguyên nhân : chân lí hiển nhiên “con dù lớn vẫn
là con của mẹ” vẫn cần sự che chở, động viên củamẹ
+Sự hy sinh lớn lao “Đi hết đời lòng mẹ vẫn theocon”
2.Triết lí về ý nghĩa sâu sắc của lời ru:
-Trong lời ru có cánh cò “Một con cò thôi/Con cò
Vận dụng sáng tạo câu hát ru xưa
1.Thể thơ tự do, câu dài câu ngắn chen nhau, 3 phần rõ rệt, mượn hình ảnh con cò trong ca dao xưa, mượn câu chữ củacác bài hát cổ, vận dụng lối điệp từ đặc trưng hát ru
2.Hình tượng cò liên tục biến đổi với các ý nghĩa khác nhau, dựa theo lời mẹ mà đánh động tâm trí người đọc
20
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 21NÓI VỚI CON
(Y Phương-1980, tặng cho con gái đầu lòng sinh năm 1979, cuộc sống nhiều áp
lực, cần có điểm tựa vững vàng là bản sắc dân tộc)
1.Mái ấm gia đình:
a.Đầy đủ các thành viên : cha, mẹ,
con
b.Hạnh phúc:
-Con đang tập đi từng bước trong
sự đón chờ của cha mẹ (Hoán dụ :
chân phải, chân trái)
-Tiếng nói, tiếng cười tràn ngập
(Ẩn dụ : một bước chạm tiếng nói,
hai bước tới tiếng cười)
-Đứa con đang lớn dần lên qua
từng bước chân, tiếng nói, tiếng
cười, hạnh phúc cũng theo đó lớn
dần
-Sự trưởng thành của con cần vượt
ra khuôn khổ gia đình : “Người
đồng mình yêu lắm con ơi”
2.Nghĩa tình quê hương
Những nét đáng yêu của ngườiđồng mình:
a.Lao động thì khéo léo “Đan lờ
cài nan hoa”
b.Nếp sống thì tươi vui “Vách nhà
ken câu hát”
c.Đề cao tình nghĩa :-Giữa con người với thiên nhiên :
nhân hóa “Rừng cho hoa”
-Giữa con người với con người :
nhân hóa “Con đường cho những
tấm lòng”
-Con là trái ngọt của quê hương :quê hương thơ mộng xui khiến cha
mẹ yêu nhau, cưới nhau, sinh ra
con “Cha mẹ mãi nhớ về ngày
cưới/Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời”
1.Thử thách trui rèn ý chí
a.Thử thách:
-Nhiều vô kể, lớn vô cùng : Cao đo
nỗi buồn, thung nghèo đói, đá gập ghềnh, lên thác xuống ghềnh, cực nhọc, thô sơ da thịt.
b.Ý chí mạnh mẽ:
-Người đồng mình thương lắm con
ơi: đáng khâm phục lắm.
-Xa nuôi chí lớn : không giới hạn.
-Điệp ngữ : “không chê…không
chê…không lo…”: lạc quan
-So sánh “Sống như sông như
suối…”: mạnh mẽ.
- “thô sơ da thịt/Chẳng mấy ai nhỏ
bé đâu con” : không cam chịu đói
nghèo, lạc hậu
- “tự đục đá kê cao quê hương /còn
quê hương thì làm phong tục” : tự
cường, sáng tạo bản sắc văn hóa
2.Cha truyền con nối
a.Người cha:
-Thế hệ trước
-Đã xây dựng và duy trì bản sắcngười đồng mình bằng ý chí mạnh
mẽ “Dẫu làm sao thì cha vẫn
-Để vượt qua thử thách con cần kếthừa, phát huy ý chí người đồng
mình : Con ơi tuy thô sơ da thịt
(Hoán dụ : Dù còn nhiều khó khăn)
Lên đường (Ẩn dụ : Bước chân
trên đường đời) Không bao giờ nhỏ
bé được (Không gục gã, thối chí) Nghe con (Mong mỏi thiết tha)
21
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 22-Cười đau đớn khi con không nhận.
-Khóc sung sướng khi nghe con gọi “Ba”
c.Ở chiến khu chống Mĩ:
-Tự tay làm chiếc lược để vơi bớt nỗi nhớ, nỗi ân
hận
-Trước lúc hy sinh chỉ trăng trối cho người bạn thân
giúp mình mang lược về cho con
2.Tình con mãnh liệt:
a.Trước khi nhận ông Sáu là “Ba”:
-Quyết liệt bảo vệ người ba trong bức ảnh (không gọi
“ba”, nói trổng, hất thức ăn, bỏ nhà đi)
b Khi nhận ông Sáu là “Ba”:
*Cảm xúc bùng nổ:
-Đôi mắt: nhìn ba “nghĩ ngợi sâu xa, xôn xao”
-Miệng: thét “ba” đầy xót xa
-Chạy tới ôm chặt, hôn ba cùng khắp, khóc đòi ba ở
nhà
1.Ngôi kể: ngôi thứ nhất xưng
“tôi”-chính là ông Ba, người trong cuộc, bạn thân của ông Sáu, khiến câu chuyện vừa tự nhiên vừa giàu cảm xúc.
2.Tình huống: tình huống bất ngờ, éo le mà tự nhiên, hợp lý Do chiến tranh mà hai cha con xa nhau, không nhận nhau, đến lúc vừa nhận thì lại phải vĩnh biệt.
3.Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế: a.Người cha : nhớ thương con quá
có lúc giận mà nỡ đánh con, có lúc lại kiên trì nhẫn nại làm quà tặng con, coi con quan trọng hơn mạng sống.
b.Người con: vừa là đứa trẻ ngây
thơ đáng yêu, vừa có tình cảm sâu sắc mãnh liệt, vừa có sự ương bướng, cứng cỏi như người lớn.
c.Người kể chuyện : là bạn thân,
lại chứng kiến tất cả nên dễ dàng đọc được tâm lí hai cha con cho độc giả nghe, đồng thời cũng trực tiếp nói lên cảm xúc của bản thân.
22
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 23VIẾNG LĂNG BÁC
(Viễn Phương-1976, lăng Bác khánh thành)
I.VUI SƯỚNG, TỰ HÀO KHI
ĐỨNG TRƯỚC LĂNG
1.Câu thơ đầu : giản dị như một lời
thông báo nhưng xúc động
2.Hình ảnh “hàng tre”
a.Tả thực :
-Hai bên lăng Bác trồng tre, kết hợp
với làn sương tạo nên không gian
thiêng liêng
b.Ẩn dụ :
-Tượng trưng cho dân tộc Việt Nam
: yêu hòa bình (xanh xanh), ý chí
đoàn kết kiên cường (bão táp mưa
3.Hình ảnh “bảy mươi chín mùaxuân”(hoán dụ và ẩn dụ): ca ngợicuộc đời đầy cống hiếncủa Bác đẹp
và ý nghĩa như mùa xuân
4.Điệp ngữ “ngày ngày” nhấn mạnh
sự trường tồn của Bác và của lòngdân đối với Bác
III.CẢM XÚC KHI VÀO TRONG LĂNG
-Liên tưởng : tâm hồn thi sĩ vàphong cách sống gần gũi, giản dịcủa Bác
2.Sự đau đớn:
-Niềm tin vào chân lí : ẩn dụ “Vẫnbiết trời xanh là mãi mãi”
-Xung đột với thực tế : Bác đã rađi”
=>Dẫn đến nỗi đau đớn bất ngờ tậnđáy lòng : câu hỏi tu từ “Mà saonghe nhói ở trong tim!”
IV.CẢM XÚC KHI RỜI LĂNG
1.Lưu luyến:
-Sự bất khả kháng : “Mai về miềnNam”
-Không nỡ xa Bác nên mới có cảmxúc mãnh liệt, tự nhiên “thươngtrào nước mắt”
2.Ước nguyện:
-Điệp ngữ “Muốn làm…” 3 lầnnhấn mạnh khát khao cháy bỏngđược:
+Hóa thân vào cảnh quan bên lăng(bông hoa, con chim, cây tre ), làmđẹp cho lăng, ở gần bên Bác
+Cây tre trung hiếu : ẩn dụ, dù đibất cứ đâu mà vẫn “trung với nước,hiếu với dân” như lời Bác dạy thìxứng đáng đứng trong hàng tre dântộc, coi như vẫn gần bên Bác
23
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 24SANG THU
(Hữu Thỉnh-1977, trại viết văn quân đội ở một làng ngoại ô Hà Nội )
I.SANG THU-NHỮNG TÍN HIỆU ĐẦU
*Cảm nhận tinh tế
1.Không gian : vườn con, ngõ nhỏ
2.Khứu giác : Hương ổi phả - cái nồng ấm của
mùa hạ
Kết hợp3.Xúc giác: Gió se- cái chớm lạnh mát lành của
mùa thu
4.Thị giác: Sương chùng chình qua ngõ (nhân
hóa) tạo nên không gian thu hư ảo
*Cảm xúc chợt đến:
1.Sự bất ngờ : “Bỗng nhận ra…”
2.Sự bâng khuâng “Hình như thu đã về”
II.CẢ ĐẤT TRỜI SANG THU
*Sự đối lập :
1.Nhân hóa: “Sông được lúc dềnh dàng”
-Tả thực : dòng sông chảy chậm lại-Biểu tượng : người đã đến lúc nghỉ ngơi
2.Nhân hóa: “Chim bắt đầu vội vã”
-Tả thực : chim chuẩn bị đi tránh rét
-Biểu tượng : người hối hả bắt nhịp sống mới
*Sự dung hòa:
-Nhân hóa : “Có đám mây mùa hạ/Vắt nửamình sang thu”
-Tả thực : mây trôi chầm chậm trên trời
-Biểu tượng cho sự vận động cuộc đời:
+Một nửa thuộc về quá khứ đầy lưu luyến :
“mây mùa hạ”, trân trọng ký ức thời trai trẻ,đầy ước mơ, hoài bão dở dang
+Một nửa hướng về tương lai : “vắt nửa mìnhsang thu”, cẩn trọng, từ từ bắt nhịp cuộc sốngmới, ước mơ mới…
III.SUY NGẪM KHI SANG THU
*Quy luật của thiên nhiên :
-Phút giao mùa “sang thu” , cả đất trời biến đổitheo hướng “hạ nhạt dần thu đậm nét hơn” :nắng còn, mưa vơi, sấm bớt, cây đứng tuổi(nhân hóa)
*Quy luật của xã hội:
1.Với mỗi người:
24
NGÔ GIA TRÍ - 2016
Trang 25PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà- 1990, trích “Phong cách Hồ Chí Minh cái vĩ đại gắn với cái giản dị) Tên tác phẩm : lối sống, cách sinh hoạt, làm việc, ứng xử tạo nên cái riêng của Hồ Chí Minh
I.SỰ KẾT HỢP HÀI HÒA GIỮA
TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN
TỘC VÀ TINH HOA NHÂN LOẠI
-Nét hiện đại : Bác đi nhiều
nơi, làm nhiều nghề, biết nhiều
ngoại ngữ, tiếp thu có chọn lọc
cái hay của nhân loại đến mức
khá uyên thâm.
-Nét truyền thống: ra đi tìm
đường cứu nước từ khi còn trẻ,
30 năm bôn ba nước ngoài, chủ
yếu là phương Tây, vậy mà con
người Bác vẫn là con người
Việt Nam với lối sống giản dị,
rất phương Đông, rất Việt
Nam.
II.SỰ KẾT HỢP HÀI HÒA GIỮA THANH CAO VÀ GIẢN DỊ
-Sự giản dị : ở nhà sàn, tư
trang ít ỏi (chiếc va li con, vài
bộ quần áo, đôi dép lốp…), ăn uống đạm bạc (cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa)
-Sự thanh cao : lối sống giản
dị giống các vị hiền triết xưa, không phải để khác người, mà
để “di dưỡng tinh thần” đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác, có vậy mới gánh vác được quốc gia đại sự.
25
NGÔ GIA TRÍ - 2016