Cho vay tài trợ dự án trọn gói là giải pháp tín dụng đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ trọn gói trong toàn bộ quá trình thực hiện một gói thầu đã được phê duyệt trúng thầu bao gồm bảo
Trang 1Lời mở đầu
Ở nước ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoach hoá tập trung sang cơchế thị trường, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công tác hoạch định chiến lược.Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá mới
có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những thay đổi của thị trường Chiến lược kinh doanhđược xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểmyếu của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môi
trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế nhu cầu về vốn đầu tư và các nguồn tiết kiệm có thể phát sinh từ các chủ thể khác nhau Những người có cơ hội đầu tư sinh lời thì thiếu vốn, tría lại nhữngngười có vốn nhàn rỗi lại khoong có cơ hội đầu tư Từ đó, hình thành quá trình giao lưu vốn và ngân hàng xuất hiện Theo thời gian và sự phát triển cho phù hợp với tình hình kinh tế, ngành ngân hàng không chỉ có nhận vốn góp và cho vay vốn mà còn có rất nhiều dịch vụ khách nhằm thu hút khách hàng của mình và Techcombank không phải là ngoại lệ
Trang 2PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
I Giới thiêu chung
Tên đầy đủ DN: Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
Tên viết tắt DN : Techcombank
Trụ sở: 15 Đào Duy Từ - Hà Nội – Việt Nam
Ngày tháng năm thành lập: 27/9/1993
Loại hình DN: ngân hàng thương mại cổ phần
Tel: Dịch vụ Tài chính Cá Nhân:
Đường dây nóng Dịch vụ Khách hàng 24/7 Miễn phí 1800-588-822
Dịch vụ Tài chính Doanh Nghiệp:
Đường dây nóng Dịch vụ Khách hàng trong Giờ hành chính 04-3944-8858
Website: techcombank.com.vn
Ngành nghề kinh doanh của DN (theo giấy chứng nhận đăng ký số …): Ngân hàng
và các hoạt động liên quan
Giấy phép hoạt động ngân hàng số 0040/NH-GP ngayf6 tháng 8 năm 1993
Giấy chứng nhận giấy đăng kí kinh doanh số 055697 ngày 7 tháng 9 năm 1993
Tầm nhìn, Sứ mạng kinh doanh của DN:
* Tầm nhìn chiến lược: Trở thành Ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam
* Sứ mạng kinh doanh :
• Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng
nhờ khả năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng và dựa trên cơ
sở luôn coi khách hàng làm trọng tâm
• Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều cơ hội
để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt
• Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển khai một
chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp dụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế
* Mục tiêu chiến lược của DN :Trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam
5 Giá trị cốt lõi
1 Khách hàng là trên hết nhấn mạnh rằng chúng ta trân trọng từng khách hàng và luôn nỗ lực mang đến những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
2 Liên tục cải tiến có nghĩa là chúng ta đã tốt nhưng luôn có thể tốt hơn , vì vậy chúng ta
sẽ không ngừng học hỏi và cải thiện
3 Tinh thần phối hợp có nghĩa là chúng ta tin tưởng vào đồng nghiệp của mình và hợp
tác để cùng mang lại điều tốt nhất cho ngân hàng
4 Phát triển nhân lực có nghĩa là chúng ta tạo điều kiện cán bộ nhân viên có thể phát huy
Trang 3tối đa năng lực của mỗi cá nhân và khen thưởng xứng đáng cho những người đạt thành tích
5 Cam kết hành động có nghĩa là chúng ta luôn đảm bảo rằng công việc đã được cam kết
sẽ phải được hoàn thành
Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU)
1 Cung ứng tín dụng và đầu tư, tài trợ dự án
2 Các dịch vụ thanh toán quốc tế và ngoại hối
3 Các dịch vụ nhận tiền gửi
4 Các dịch vụ thanh toán
5 Các dịch vụ ngân quỹ, tư vấn đầu tư, môi giới, chiết khấu thương phiếu
II Tình hình hoạt động kinh doanh
Tổng quan:
Vị thế kinh doanh của Techcombank ở Việt Nam được Standard & Poor đánh giá
là mạnh với chiến lược chú trọng thị trường bán lẻ cùng hỗ trợ đắc lực của mạng lưới phân phối rộng lớn và nền tảng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt Đội ngũ lãnh đạo của Techcombank được S&P đánh giá là có năng lực thích nghi tốt với những thay đổi ngoại cảnh và đang từng bước vững mạnh Lãnh đạo đã chọn chiến lược
“phòng thủ” bằng cách giảm tăng trưởng tín dụng và phát huy khai thác những tài sản có rủi ro thấp dựa trong bối cảnh môi trường kinh doanh đang gặp nhiều khó khăn S&P chorằng Techcombank có được nhiều lợi ích thiết thực từ mối quan hệ hợp tác chiến lược vớingân hàng HSBC (AA-/ổn định/A-1+) thông qua việc chuyển giao kinh nghiệm và nhân
sự Chiến lược mở rộng thị trường miền Nam của Techcombank Cũng được S&P đặt nhiều kỳ vọng tích cực
Đánh giá SBU tiêu biểu
Techcombank đã tài trợ dự án trọn gói để đảm bảo tài chính cho toàn bộ quá trình thực hiện gói thầu giúp doanh nghiệp yên tâm thực hiện gói thầu hay được chỉ định thầu Cho vay tài trợ dự án trọn gói là giải pháp tín dụng đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ trọn gói trong toàn bộ quá trình thực hiện một gói thầu đã được phê duyệt trúng thầu bao gồm bảo lãnh, tín dụng, thanh toán theo trình tự phát sinh nhu cầu của doanh nghiệp + Lợi ích khi doanh khi doanh nghiệp sử dụng sản phẩm tài trợ dự án trọn gói
Đảm bảo tài chính: thực hiện gói thầu trên cơ sở ngân hàng cam kết hỗ trợ tài chính cho toàn bộ quá trình thực hiện gói thầu
Khoản vay ưu đãi: được hưởng các ưu đãi về tỷ lệ ký quỹ, mức vay tối đa do sử dụng dịch vụ tài trợ trọn gói
Chính sách lãi suất hợp lý, cạnh tranh
Trang 4 Các dịch vụ thanh toán quốc tế như nhận chuyển tiền đến, chuyển tiền ra nước ngoài nhanh chóng, chính xác, an toàn và mức phí dịch vụ hợp lý, được hướng dẫn thủ tục chi tiết, nhiệt tình
Đối với khách hàng cá nhân: techcombank đang hỗ trợ chương trinh khởi động cuộc sốngmới đó là cho vay mua ô tô Hyundai Chỉ với 5 triệu đồng/ tháng, bạn đã có thể sở hữu xe
ô tô thương hiệu hàng đầu thế giới
+ Lợi ích khi khách hàng sử dụng:
+ Thuận tiện: tài trợ lên đến 75% giá trị xe
+ Linh hoạt: vay mua ô tô du lịch Huyndai Thành Công phục vụ mục đích đi lại, thời gian vay lên tới 7 năm
+ Nhanh chóng: thủ tục vay đơn giản, xác nhận cho vay nhanh chóng
+ Đặc điểm:
Lãi suất cho vay: theo quy định của Techcombank trong từng thời kỳ
Phương thức trả nợ: khách hàng có thể lựa chọn 1 trong 2 phương thức trả nợ phù hợp với tình hình tài chính:
- Theo phương thức dư nợ giảm dần
- Theo phương pháp niên kim
Thời hạn vay: thời gian vay tối đa lên tới 7 năm giúp khách hàng giảm gánh nặng tài chính
Hạn mức vay lên tới 75% đáp ứng nhu cầu vốn cao cho khách hàng
+ Điều điện vay vốn:
Khách hàng là cá nhân mua xe ô tô du lịch Hyundai mới dưới 9 chỗ tại Hyundai Thành Công với mục đích đi lại
Khách hàng trong độ tuổi từ 22 – 60 tuổi
Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo cho khoản vay
Giấy tờ chứng minh thu nhập hàng tháng
Các giấy tờ liên quan đến mua xe
Trang 5Phần II PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỦA DN
• Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt
• Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển khai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp dụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp
và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế
Mục tiêu chiến lược :
Trở thành ngân hàng bán lẻ số một Việt Nam
Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu của tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến lược:
Hai mươi năm tích luỹ kiến thức và kinh nghiệm, cùng mạng lưới chi nhánh trải đều trên 44tỉnh thành phố lớn trên toàn quốc, Techcombank đang có thế mạnh và lợi thế trong việc thấuhiểu và đáp ứng tốt nhất các nhu cầu về dịch vụ tài chính ngân hàng của khách hàng trên khắp cảnước Dựa trên những thế mạnh đó, đang hướng tới một tầm nhìn rõ rang và nhất quán, trở thànhNgân hàng tốt nhất Việt Nam cung cấp các giải pháp tài chính ưu việt nhất cho khách hàng.Đồng thời, Techcombank cũng mong muốn trở thành doanh nghiệp có môi trường làm việc hàngđầu cho các nhân viên của mình Mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là xây dựng một doanhnghiệp am hiểu, tôn trọng và quan tâm đến nhân viên cũng như khách hàng, bởi chính điều nàytạo nên giá trị khác biệt của Techcombank
Trang 6Ngân hàng phát hành tốt nhất toàn cầu 2013 Thương hiệu mạnh Việt Nam 2013
Ngân hàng tài trợ thương mại Việt Nam 2013 Ngân hàng quản lý tiền tệ tốt nhất Việt
Nam 2013
2.2 Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
Ngành kinh doanh của doanh nghiệp: ngành ngân hàng
- Tốc độ tăng trưởng năm 2009: 22% - 24%
- Tốc độ tăng trưởng năm 2010: 24% - 27%
- Tốc độ tăng trưởng năm 2011: 25% - 27%
- Tốc độ tăng trưởng năm 2012: 27% -29%
=> Đánh giá: Techcombank đang ở giai đoạn tăng trưởng mạnh trong chu kì phát triển của ngành
2.2.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài tác động tới doanh nghiệp:
1 Chính trị- pháp luật
Là nhân tố có tác động mạnh nhất trong giai đoạn hiện nay và trong trung dài hạn đếnngân hàng nói chung và ngân hàng Techcombank nói riêng
Trang 7Môi trường chịnh trị VN được đánh giá là ổn định so với các nước trong khu vực và trên thế giới, là một trong những điểm mạnh để thu hút đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện cho ngành tài chính- ngân hàng mở rộng và phát triển ổn định
10/1998: Luật Ngân hàng Nhà nước ( NHNN) và Luật các tổ chức tín dụng ( TCTD) có hiệu lực tạo ra một sân chơi bình đẳng hơn cho các tổ chức tín dụng, góp phần duy trì ổn định và phát triển kinh tế
2003- 2004: Luật NHNN và luật các TCTD được bổ sung, sửa đổi giải quyết sự thiếu hụt
về các dịch vụ ngân hàng, nâng cao chất lượng hoạt động, năng lực quản lý và khuyến khích sự độc lập của các TCTD, nhằm đáp ứng các yêu cầu của việc hội nhập kinh tế khuvực và quốc tế
Chính sách tiền tệ: từ những năm 1990 đến nay, NHNN đã thành công trong việc điều hành chính sách tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo sự ổn định và phát triển hệ thống các TCTD Bên cạnh
đó, môi trường pháp lí còn gây rủi ro cho ngân hàng khi môi trường pháp lí còn chưa hoàn thiện hoặc cách thức thi hành còn chưa đảm bảo tính thời gian, tính nghiêm minh, phát sinh nhiều chi phí do thủ tục tố tụng kéo dài Ngoài pháp lệnh ngân hàng và các văn bản liên quan, việc thực hiện và giải quyết các hợp đồng tín dụng khi đáo hạn còn chịu sựchi phối của Bộ Luật dân sự, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế, Pháp lệnh thi hành án ( 17/04/1993), Luật phá sản Doanh nghiệp Chính sách tiền tệ của Ngân hàng đặc biệt là chính sách lãi suất, chính sách tín dụng đều có liên quan và ảnh hưởng mạnh đến hoạt động ngân hàng Khi nân hàng Nhà nước hạ lãi suất có thể dẫn đến các ngân hàng thương mại không thu hút được vốn tiền mặt và có thể mất khả năng thanh toán
2 Công nghệ
Công nghệ tại VN ngày càng phát triển dần bắt kịp với các nước phát triển trên thế giới Hệ thống kỹ thuật - ccoong nghệ của ngành ngân hàng ngày càng được nâng cấp và trang bị hiện đại Trong lĩnh vực ngân hang Techcombank hiện là một trong những ngân hàng năng động nhất giao dịch với các công ty lớn và các tổ chức tài chính khác, cũng là một trong những ngân hàng đi đầu về công nghệ ở VN
Công nghệ là yếu tố hàng đầu để các ngân hàng duy trì lợi thế cạnh tranh của mình Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, khi hành lang pháp lý được thông thoáng, các rào cản về việc phân biệt đối xử giữa các ngân hàng không còn nữa, khi dịch vụ gần như tương đương nhau, ngân hàng nào có công nghệ tiên tiến hơn thì ngân hàng đó sẽ có ưu thế hơn Sự phát triển của công nghệ tác động mạnh mẽ tới sự phát triển vủa toàn nền kinh tế
Năm 2009, nhiều sản phẩm dịch vụ mới giàu chất công nghệ được ra mắt, khẳng định vị thế của Techcombank trong việc ứng dụng công nghệ, đáp ứng nhu cầu của thị trường và được khách hàng đón nhận Sản phẩm tiết kiệm Online đi vào hoạt động tháng
Trang 89/2009 nhưng chỉ sau 3 tháng đã đạt số dư 93 tỉ đồng với 2.000 khách hàng Trong năm
2009, khối dịch vụ khách hàng doanh nghiệp của Techcombank đã xây dựng nhiều
chương trình tài trợ nhà phân phối, tạo lập quan hệ đối tác với nhiều doanh nghiệp lớn như HSBC, Vietnam Airline
Nhiều ngân hàng đã thay đổi bộ mặt nhờ công nghệ Có nhiều chuyên gia cho rằng khi môi trường cạnh tranh càng khốc liệt thì yếu tố công nghệ chính là yếu tố quyết định
để tạo ra sự khác biệt trong các ngân hàng
3 Kinh tế
Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng, tốc độ tăng trưởng ổn định Theo cam kết gia nhập WTO, kể từ ngày 1/5/2009 các tổ chức tín dụng nước ngoài được thành lập ngânhàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam với các ràng buộc về vốn Đây là sức ép rất lớn đối với các ngân hàng thương mại trong nước Với thị trường tài chính còn non trẻ chưa
có nhiều kinh nghiệm thích ứng, xử lí với những biến động của kinh tế thị trường chưa cónhiều nhưng lại có quá nhiều chủ thể cung ứng dịch vụ ngân hàng thì việc đảm bảo cho các NHTM trong nước có vị trí xứng đáng trên thị trường là một khó khăn nhất là tiềm lực tài chính và kinh nghiệm kinh doanh
Nắm bắt được thị trường, sự khó khăn về biến động tỷ giá, lãi suất cho vay thực hiện hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu Techcombank là một ngân hàng tiên phong đưa ra sản phẩm: tài trợ xuất khẩu với lãi xuất ưu đãi Chỉ từ 60- 70% lãi xuất cho vay VNĐ thông thường, tài sản đảm bảo linh hoạt hơn
Techcombank cũng đã xây dựng mô tình thanh toán quốc tế tập trung cao với sự lãnhđạo của nhà quản lí doanh nghiệp, giàu kinh nghiệm lĩnh vực thanh toán quốc tế tại ngân hàng ngoài nước và Techcombank, đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên mioon, nhiệt huyết trong công việc Tốc độ xử lí thanh toán quốc tế của Techcombank ngày càng nhanh chóng, chất lượng tốt hơn nhờ hệ thống công nghệ hiện đại core banking chuyển đổi thành công nghệ thanh toán quốc tế SWIFT từ SWIFT Entry sang SWIFT Net Fin theo yêu cầu của tổ chức thanh toán quốc tế
4 Văn hóa- xã hội
Cùng với sự phạt triển kinh tế, xã hội VN cũng có nhiều chuyển biến rõ nét, dân trí phát triển cao, đời sống người dân ngày càng được cải thiện Nhu cầu người dân quan tâm đến việc thanh toán qua ngân hàng và các dịch vụ tiện ích khác do ngân hàng cung cấp ngày càng tăng
2.2.2 Đánh giá cường độ cạnh tranh
1 Đe dọa gia nhập ngành
Những điều kiện liên quan tới việc gia nhập rất khắt khe mà không phải tổ chức, cá nhân nào cũng có thể đáp ứng Rào cản gia nhập thể hiện qua các phân khúc thị trường, thị
Trang 9trường mục tiêu mà các ngân hàng nhắm đến, giá trị thương hiệu cũng như cơ sở khách hàng, lòng trung thành của khách hàng mà các ngân hàng đã xây dựng được
Điều kiện đối với việc lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài:
NHTW của nước nguyên xứ phải kí cam kết về hợp tác quản lí, giám sát hoạt động và trao đổi thông tin với NHNN VN
Có tổng tài sản ít nhất là 10 tỉ USD vào cuối năm tài chính trước năm xin phép
Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% và các tỷ lệ đảm bảo an toàn khác theo tiêu chuẩn quốc tế
Có tỷ lệ xấu dưới 3% và hoạt động có lãi trong 3 năm liên tiếp trước thời điểm cấpphép, không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và pháp
lý tại nước nguyên xứ trong vòng 3 năm
Cam kết hỗ trợ về tài chính và công nghệ cho ngân hàng con tại VN
Điều kiện đối với việc lập ngân hàng cổ phần: đang dự thảo theo hướng chặt chẽ hơn
Tối thiểu phải có 100 cổ đông và không được chuyển nhượng cổ phần trong thời gian 3 năm, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau mua ít nhất 50% tổng cổ phần được quyền chào bán và không được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập trong thời hạn 5 năm
Có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập là tổ chức đã được thành lập và hoạt động tối thiểu
là 5 năm, có tài chính lành mạnh, atoongr tài sản tối thiểu 2.000 tỉ đồng, vốn chủ
sở hữu tối thiểu 500 tỉ đồng và có kết quả kinh doanh lãi trong 3 năm liền kề năm xin thành lập ngân hàng
Trong cơ cấu hội đồng quản trị của ngân hàng có thành viên độc lập
2 Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng:
Nhà cung cấp ngân hàng khá đa dạng Họ có thể là những cổ đông cung cấp vốn cho ngân hàng, có thể là những công ty chịu trách nhiệm về hệ thống hoặc bảo trì máy ATM Hiện tại ở VN các ngân hàng thường tự đầu tư trang thiết bị và chọn cho mình những nhàcung cấp riêng tùy theo điều kiện Điều này góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấp thiết bị khi họ không thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnh tranh vơi các nhà cung cấp khác
Nhìn chung, hầu hết các ngân hàng ở VN đều nhận đầu tư từ 1 ngân hàng khác và khi họ
có đủ cổ phần và việc sát nhập với ngân hàng được đầu tư có thể xảy ra
3 Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng
Vấn đề sống còn của ngân hàng dựa trên vốn huy động được của khách hàng, nếu không thu hút dc vốn thì ngân hàng sẽ bị đào thải
4 Cạnh tranh giữa các DN trong ngành
Theo dự báo của các chuyên gia thì trong khoảng 5-10 năm tới, VN sẽ trở thành mộttrong những thị trường bán lẻ có tốc độ lớn nhất Châu Á Tuy khủng hoảng kinh tế làm
Trang 10cho tốc độ tăng trưởng chậm lại nhưng thị trường VN vẫn chưa được khai thác hết Tuy vạy nó khiến cho các ngân hàng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng mới, dẫn tới cường độ cạnh tranh sẽ tăng lên
Quan trọng hơn nữa là khả năng kết nối với magnj lưới rộng khắp trên nhiều nước của ngân hàng ngoại Để cạnh tranh được, ngân hàng trong nước sẵn sàng linh hoạt cho vay với mức ưu đãi với những khách hàng quan trọng
5 Đe dọa từ các sản phẩm thay thế
Đối với khách hàng là DN, thì nguy cơ thay thế k cao do cần sự rõ ràng trong các chứng từ hóa đơn ở các gói sản phẩm và DV của ngân hàng Đối với khách hàng tiêu dùng thì nguy cơ bị thay thế rất cao vì sự bất tiện trong thanh toán cộng với tâm lý
chuộng tiền mặt khiến họ muốn giữ và sử dụng tiền mặt hơn là thông qua ngân hàng
6 Đe dọa từ các gia nhập mới
Khi các ngân hàng dễ dàng gia nhập thị trường thì mức độ cạnh tranh sẽ càng cao Nhìn vào các ngành ngân hàng VN cũng như các ngân hàng trên thế giới hiện tại, thì sự bao trùm bới cuộc khủng hoảng kinh tế, rào cản gia nhập khá cao khiến cho nguy cơ xuất hiện ngân hàng mới trong tương lai gần là thấp
Nhưng khi kinh tế đã phục hồi cộng với sự mở cửa của các ngân hàng mới là 1 điều gần như chưa chắc chắn
Thiết lập mô hình lục giác cạnh tranh:
1: Tồn tại các rào cản gia nhập ngành
2: Quyền lục thương lượng từ phía các nhà cung ứng
Trang 113: Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng
4: Cạnh tranh giữa các DN trong ngành
5: Đe doa từ các SP thay thế
6: Đe dọa từ các gia nhập mới
Thiết lập mô thức EFAS
=> Khả năng thích ứng với bên ngoài của ngân hàng là khá tốt
2.2.3 Các nhân tố thành công chủ yếu trong nghành:
Năng lực kiểm soát rủi ro:
Rủi ro hầu như có mặt trong từng nghiệp vụ Ngân hàng đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập thị trường tài chính-Ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện nay Muốn tồn tại và có lợi nhuận các Ngân hàng phải chấp nhận rủi ro và phải sống chung với rủi ro, tìm mọi cách khắc phục những rủi ro đấy để biến nó thành thuận lợi chomình
Trang 12 Uy tín của Ngân hàng:
Uy tín của Ngân hàng chính là sự đảm bảo an toàn và làm gia tăng cho tài chính của khách hàng; là chìa khóa thành công của mỗi Ngân hàng Lịch sử kinh doanh đã và đang chứng kiến sự phát triển bền vững của nhiều tập đoàn kinh tế hùng mạnh trên thế giới Ngay tại Châu Âu, các thương hiệu như DeaWoo, Hyundai, Honda… đã ăn sâu vào tiềm thức của người tiêu dùng Những nhà sản xuất không hề ngụy tạo để nói hay về mình mà
là nhờ họ đã kỳ công xây dựng và bảo vệ uy tín trong chính những sản phẩm cung cấp, những dịch vụ hậu mãi, hoặc bằng việc giữ vững lời hứa trong các giao dịch của họ với khách hàng…Điều này càng trở nên quan trọng đối với ngành Ngân hàng Do Ngân hàng hoạt động dựa trên hình thức thu lợi nhuận từ khoản chênh lệch giữa lãi suất huy động vốn với lãi suất cho vay Một khi Ngân hàng có uy tín đồng nghĩa với việc Ngân hàng đó
đã chiếm được một vị trí vững chắc trong tâm trí khách hàng mục tiêu, dễ dàng được khách hàng tiềm năng chấp nhận và dể dàng đạt được mục tiêu chiến lược khác của mình
Tỷ lệ lãi suất tiền gửi và tiền vay:
Các NHTM cạnh tranh nhau chủ yếu là ở mức lãi suất Người mua và nhà cung ứng chịu ảnh hưởng lớn của mức lãi suất mà Ngân hàng đưa ra khi họ quyết định lựa chọn Ngân hàng đấy để thỏa mãn nhu cầu của mình Lãi suất có bảo đảm thỏa mãn nhu cầu và
sự mong đợi của khách hàng đồng thời tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng thu mới là mức lãisuất thành công, không những phải đảm bảo mức lãi vay phải thấp mà mức lãi tiền gửi phải cao Đó là một bài toán khó của mỗi Ngân hàng, làm sao vừa thu được lợi nhuận mà còn đáp ứng nhu cầu khách hàng hiện tại và tương lai
Dịch vụ chăm sóc khách hàng:
Với dịch vụ chăm sóc khách hàng đa dạng và chất lượng dịch vụ tốt, Ngân hàng sẽ thu được lợi ích như:
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng
- Thắt chặt mối quan hệ với các khách hàng, làm khách hàng gắn bó hơn đối với thương hiệu của Ngân hàng
- Nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ của Ngân hàng; Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
- Cung cấp một hệ thống thống nhất, chính xác và nhanh chóng quản lý các chươngtrình chăm sóc khách hàng
Trong xu thế hội nhập và mở cửa đất nước, các Ngân hàng không thể là người đứng ngoài cuộc Hội nhập mang lại cho các Ngân hàng những vận hội và cả những thách thức
to lớn, đòi hỏi các Ngân hàng phải tự vận động đổi mới hoạt động tăng cường sức cạnh tranh của mình Có thể thấy rằng, trong tương lai, hoạt động Ngân hàng ở Việt Nam sẽ đadạng phức tạp hơn rất nhiều với mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt Vì vậy, Ngân
Trang 13hàng muốn đứng vững trên thị trường hiện nay phải cố gắng gây dựng lòng tin của mình, thông qua chất lượng dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp cho khách hàng.
Nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng là vấn đề sống còn trong cạnh tranh của cácdoanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính Để nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính các Ngân hàng cần chú trọng phục vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên của mình; hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ; đồng thời tăng cường các biện pháp kiểm tra, giám sát và quản
lý rủi ro; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
Sự thuận tiện trong giao dịch:
Cùng với nhịp sống hối hả của nền kinh tế thị trường, các khách hàng hiện nay đều mong muốn sử dụng những dịch vụ đơn giản nhất, thuận tiện nhất với mình Vì vậy,
Ngân hàng nào đem lại sự thuận tiện nhiều nhất cho khách hàng thì Ngân hàng đấy sẽ có được sự tin dùng của khách hàng
III Phân tich môi trường bên trong của ngân hàng Techcombank.
3.1 Thực trạng công tác phân tich môi trường bên trong của ngân hàng
- Doanh số, lợi nhuận nhiều chỗ vẫn chưa được thống kê chính xác triệt để
Trang 143.2 Nhận dạng và phân tích các nhân tố môi trường bên trong:
- Chiến lược kinh doanh của Techcombank: Với mong muốn được phục vụ khách hàng tốt nhất, Techcombank đã không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng, dịch vụ, đa dạng hóasản phẩm, mở rộng mạng lưới theo những tiêu chí đã đề ra Sự tin tưởng và cam kết, tính minh bạch và trách nhiệm, sự chuyên nghiệp và sang tạo là nền tảng tạo nên quy tắc ứng sửa và văn hóa kinh doanh của ngân hàng Ví dụ: Mục tiêu quản trị rủi ro dài hạn trong tương lai để nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro, giảm thiệt hại cho ngân hàng, tạo sự ổn định trong kinh doanh, nâng cao lợi thế cạnh tranh của ngân hàng
- Yêu cầu nguồn nhân lực trong thời gian đến: Chủ trọng xây dựng và bồi dưỡng cán bộ quản lý có ý thức và kinh nghiệm sâu rộng, vững vàng chuyên môn về quản trị doanh nghiệp, về kinh tế thị trường Muốn vậy công tác đánh giá thành tích nhân viên tại
Techcombank ngoài mục đích trả lương, khen thưởng phải chú trọng tới các mục đích khác nhằm hỗ trợ hoạt động quản trị nguồn nhân lực
- Văn hóa tại ngân hàng Techcombank: Văn hóa được xây dựng mang tính chất đề cao tinh thần tập thể, đoàn kết và phát triển mạnh tinh thần xây dựng cộng đồng, xây dựng doanh nghiệp, Các thành viên gắn bó hòa thuận trên dưới
- Công tác giám sát, rà soát các quá trình hoạt động và các chỉ tiêu kinh doanh tại ngân hàng Techcombank cần được chú trọng để đảm bảo cho các yếu tố thuận lợi dẫn tới hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
- Ngân sách là nhân tố quyết định cơ bản ảnh hưởng tới công tác kinh doanh của ngân hàng trong mọi khía cạnh
- Uy tín và hình ảnh của công ty trên thị trường: Hiện nay ngân hàng Techcombank được biết đến là ngân hàng đô thị đa năng hàng đầu của Việt Nam với môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động Hình ảnh ngân hàng luôn đẹp trong mắt các đối tác, khách hàng hay ngay cả lĩnh vực ngân hàng cùng ngành
-Doanh số: Lợi nhuận liên quan đến cổ phiếu chỉ có trong tháng 6/2009 với việc
Techcombank bán lượng cổ phiếu đã được đầu tư từ trước Lợi nhuận có liên quan đến cổphiếu ở tháng 6.2009 là 39,9 tỷ đồng - chiếm chưa tới 4% tổng lợi nhuận 6 tháng của Techcombank Tổng quỹ dự phòng rủi ro của Techcombank tính đến hết ngày 30.6.2009
là 569 tỷ đồng Tổng tài sản của Techcombank tính đến hết tháng 6.2009 đạt 74.738 tỷ VND, tăng 20,03% so với tháng 12 năm 2008 Tổng nguồn vốn huy động dân cư đạt gần 40.000 tỷ đồng, tăng 34% so với 31/12/2008 và chiếm hơn 60% tổng nguồn vốn huy động; còn lại là nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng
Về dư nợ tín dụng, hết 6 tháng đầu năm 2009, dư nợ tín dụng Techcombank đạt trên 33.422 tỷ đồng, dư nợ hỗ trợ lãi suất đạt trên 9.947 tỷ đồng Tỷ lệ cho vay trên huy động của Techcombank tính đến hết tháng 6/2009 là 59,77% Trong 6 tháng đầu năm 2009, Techcombank cũng đã phát hành mới hơn 150.000 thẻ, nâng tổng số lũy kế thẻ của
Trang 15Techcombank lên gần 700.000 thẻ Ngoài các loại thẻ thông thường như: thẻ ATM, thẻ thanh toán nội địa, thẻ thanh toán quốc tế, Techcombank còn liên kết với Tổng công ty Hàng không Việt Nam – Vietnam Airlines phát hành thẻ đồng thương hiệu quốc tế dành riêng cho khách hàng của Vietnam Airlines Ngoài ra, Techcombank còn đóng vai trò bảotrợ phát hành thẻ thanh toán quốc tế cho một số ngân hàng khác.
3.3 Đánh giá các nguồn lực, đánh giá năng lực và nhận dạng năng lực cạnh tranh cốt lõi:
- Tại Techcombank, phát triển nguồn nhân lực là ưu tiên số một, hơn bất cứ yếu tố nào khác Ngay từ đầu nhiệm kỳ cũ, thời điểm 5 năm trước vốn là giai đoạn phát triển nóng của ngành, HĐQT ngân hàng đã xác định, nhân sự là nguồn lực quan trọng có tính chất quyết định trong việc xây dựng năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh của ngân hàng
- Techcombank đã ưu tiên đầu tư cho công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ trong hệ thống đồng thời tuyển dụng thu hút nhiều cán bộ, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao từ cáctập đoàn tài chính đa quốc gia hàng đầu gia nhập đội ngũ lãnh đạo
- Techcombank áp dụng phương pháp đào tạo đa kênh: thông qua hệ thống e-learning; đào tạo trên lớp và đào tạo hỗn hợp tại đơn vị Năm 2013, đã có gần 100.000 lượt cán bộ,nhân viên Techcombank được tham gia đào tạo Các khóa học được xây dựng chuyên nghiệp, nội dung phong phú, thiết thực, sau khi học có thi và kiểm tra sát hạch, từ đó ngân hàng có thể đánh giá được hiệu quả cụ thể
- Đặc biệt, Techcombank là một trong số rất ít ngân hàng có chương trình phát triển nhân tài được thiết kế chi tiết toàn diện cho từng đối tượng nhân viên tài năng Đối với đội ngũquản lý kế cận, ngân hàng có diễn đàn nhà lãnh đạo tương lai, nhằm bồi dưỡng nguồn nhân lực có chất lượng cao, gắn kết và nhiệt huyết với ngân hàng Đây là những chính sách thể hiện rõ nét quan điểm “trọng dụng nhân tài” của ngân hàng
- Techcombank là ngân hàng tiên phong trong việc xây dựng, triển khai áp dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động quản trị kiểm soát các giao dịch, hoạt động ngân hàng và cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích… Đơn cử Techcombank là ngân hàng đầu tiên phát triển cung cấp các dịch vụ ngân hàng trực tuyến cho phép khách hàng mua sắm trên mạng, thanh toán cước phí, nộp phí bảo hiểm… một cách nhanh chóng, tiện lợi
- Techcombank cũng là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai dịch vụ chuyển tiền tới thuê bao di động qua Ngân hàng trực tuyến và nhận tiền tại ATM không cần dùng thẻ
- Khác với các điểm giao dịch hữu hình, ngân hàng trực tuyến không bị giới hạn hoạt động về phạm vi không gian, thời gian, địa bàn đã giúp Techcombank nâng cao năng lực hoạt động, khả năng cạnh tranh
- Năm 2013, thu nhập phí đến từ kênh điện tử tại Techcombank tăng trưởng hơn 100% sovới 2012 Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm ngân hàng điện tử tăng 39%
Trang 163.3.1.Đánh giá năng lực trên chuỗi giá trị của ngân hàng Techcombank:
Hoạt động cơ bản:
1. Hậu cần nhập: Là hoạt động huy động vốn Huy động vốn là việc thu hút dòng tiền nhàn rỗi bên ngoài vào ngân hàng, doanh nghiệp mình Huy động vốn hay gọi cách thôngdụng nhất đó là mượn tiền (Mượn tức là phải trả)
- Ngân hàng huy động vốn bằng cách phát hành thẻ ATM, sổ tiết kiệm để kêu gọi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng mình
- Phát hành trái phiếu, cổ phiếu
- Các chương trình tiết kiệm với các kì hạn như: Trong 3 tháng, trong 6 tháng hoặc 12tháng, hoặc 24 tháng,…
- Giảm lãi suất cho vay, tăng lãi suất tiết kiệm
2 Nghiên cứu và phát triển (R&D): Là hoạt động liên quan đến việc thiết kế sản phẩm
và quá trình sản xuất Hoạt động này ở ngân hàng Techcombank được áp dụng trong quá trình cahj tranh giữa các ngân hàng khác với Techcombank bằng việc phát triển dịch vụ tài chính mới bằng cách thức để đưa dịch vụ đó đến được với khách hàng
3. Sản Xuất: Đối vớ các loại dịch vụ như ngân hàng sản xuất diễn ra đồng thời, cùng lúc khi mà dịch vụ được cung cấp cho khách hàng Với thủ tục cho vay rõ rang, điều kiệnvay vốn luôn có tính chất mở thì ngân hàng Techcombank đã tạo cho mình 1 lợi thế cao hơn so với những ngân hàng khác
4 Marketing và bán hàng: Thông qua định vị thương hiệu chức năng marketing có thể tạo ra giá trị mà khách hàng nhận biết được trong các dịch vụ cho vay tín dụng của ngân hàng Techcombank Những hành động này tạo ấn tượng tốt đẹp trong tâm trí khách hàng
từ đó tạo ra giá trị…
5 Dịch vụ: Bao gồm dịch vụ sau bán, dịch vụ bổ trợ chức năng này có thể tạo ra sự vượt trội trong tâm trí khách hàng, thong qua giải quyết những vấn đề và hỗ trợ khách hàng sau khi họ chính thức trở thành đối tác làm ăn của ngân hàng Techcombank
Hoạt động bổ trợ:
1 Quản trị nguồn nhân lực
Để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như ngân hàng thì Techcombank cần có một đội ngũ nhân viên am hiểu thị trường,có trình độ chuyên môn
và nhiệt tình trong công việc
2 Công nghệ
Công nghệ được coi là một trong những nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh của
Techcombank so với các ngân hàng khác
Trang 17Trong thời gian từ 1981-1990, ngành ngân hàng đã thực hiện thay thế dần máy tính điện
tử, năm 1986 bắt đầu sử dụng hệ thống máy vi tính thế hệ đầu tiên, ứng dụng hệ điều hành MS-DOS, cơ sở dữ liệu Foxpro để thực hiện thanh toán giao dịch cuối ngày, tổng hợp các cân đối kế toán, tiết kiệm
Giao đoạn 1990-1998 được coi là giai đoạn đầu của thời kì đổi mới với ngân hàng
và các dịch vụ, ứng dụng như: Khuyến khích mở tài khoản và thanh toán qua ngân hàng, lắp ATM, tham gia hệ thống chuyển tiền quốc tế SWIFT, sử lý giao dịch tức thời trên máy vi tính, thanh toán bù trừ điện tử, chuyển tiền điện tử, thanh toán lien ngân hàng, tham gia giám sát từ xa, phòng ngừa rủi ro…xây dựng được trung tâm công nghệ thong tin riêng với nhiều trang thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống, các sản phẩm công nghệmới
Từ năm 1998 tới nay, ngân hàng triển khai dự án hiện đại hóa ngân hàng và hệ thốngthanh toán Nội dung đổi mới trong giai đoạn này là tổ chức trung tâm thanh toán quốcgia, thiết lập hệ thống kế toán khách hàng, xử lý tự động tức thời các giao dịch, hìnhthành hệ thống thanh toán tự động trong nội bộ các ngân hàng lớn, liên kết mang thanhtoán quốc gia giữa các ngân hàng và giữa ngân hàng với khách hàng Hệ thống thanh toánđiện tử liên ngân hàng được thực hiện từ tháng 5/2002, đây là hệ thống trực tiếp tự động,xây dung tiêu chuẩn quốc tế
Công nghệ thông tin (CNTT) có vai trò quan trọng trong hoạt động ngân hàng(NH) Hầu như toàn bộ các nghiệp vụ NH đã được tin học hóa ở mức cao, đáp ứng yêucầu quản lý, điều hành nội bộ, cung cấp các dịch vụ NH tiên tiến cho khách hàng (nhưdịch vụ Internet banking, Mobile Banking, SMS Banking, các dịch vụ thẻ, ) Với đặcđiểm trên, ngành Ngân hàng thực sự phải đối mặt với các thách thức về an ninh CNTT,nhất là đối với các dịch vụ cung cấp trên Internet Hệ thống corebanking (hệ thống quảntrị ngân hàng tập trung) đã được ứng dụng phổ biến ở phần lớn các ngân hàng, giúp cảithiện đáng kể hiệu quả của hoạt động nội bộ ngân hàng như kế toán thanh toán, quản trịrủi ro, đánh giá xếp hạng tín dụng khách hàng ; các dữ liệu trong hoạt động được nốimạng trực tuyến giữa các Phòng, Ban tại trụ sở chính, Chi nhánh đảm bảo kiểm soát, pháthiện kịp thời các vấn đề phát sinh trong hoạt động Ứng dụng công nghệ thông tin, đồngthời còn giúp các TCTD hiện đại hóa hệ thống thanh toán, đa dạng hóa hình thức huyđộng vốn, cho vay, với những sản phẩm tiện ích ngân hàng hiện đại, cung ứng cho doanhnghiệp và dân cư, mở rộng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toánqua ngân hàng
Có thể nói, công nghệ thông tin được xem như một xu hướng chính trong hoạtđộng ngân hàng hiện đại thập niên vừa qua Song, tốc độ phát triển công nghệ thông tincòn chậm, chưa đồng đều giữa các TCTD và cũng không theo chuẩn mực nên rất khó
Trang 18khăn cho việc liên kết các hệ thống với nhau nhằm hợp tác khai thác các dịch vụ chưakhai thác triệt để hệ thống hạ tầng công nghệ.
3 Quản trị rủi ro
Rủi ro về lãi suất: Phát sinh khi chênh lệch về kỳ hạn tái định giá giữa tài sản nợ, tàisản có của ngân hàng Techcombank quản lý rủi ro theo nguyên tắc cẩn trọng, sử dụngnhiều công cụ để quản lý và giám sát rủi ro, biểu đồ lệch kì hạn tái định giá, thời lượngcủa tài sản nợ và tài sản có, hệ số nhạy cảm, báo cáo về nội dung này được phòng quản lýrủi ro ngân hàng lập định kỳ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng cho từng loại tiền, vàng
Rủi ro về tín dụng: Từ nhiều năm nay, Techcombank đã duy trì chính sách tín dụngthận trọng Để thực hiện xét duyệt và quy định cấp các khoản tín dụng và bảo lãnhTechcombank đã tổ chức thành 3 cấp: Ban tín dụng tại các chi nhánh, ban tín dụng hội
sở, ban tín dụng phía Bắc và cấp cao nhất là nội dung tín dụng Nguyên tắc cấp tín dụng
là nhất trí 100% của các thành viên xét duyệt Sau khi thẩm định, phân tích định lượng rủi
ro, các hạn mức tín dụng sẽ được lập cho ngân hàng Techcombank luôn nghiêm túc tríchlập dự phòng rủi ro theo đúng quy định của ngân hàng nhà nước
Rủi ro về ngoại hối: quản lý rủi ro về ngoại hối tập trung vào trạng thái quản lýngoại hối ròng và các trạng thái kinh doanh vàng tuân thủ đúng quy định của ngân hàngnhà nước
Rủi ro về thanh khoản: Là yếu tố rủi ro cao nhất trong hoạt động của ngân hàng, vìvậy cần quan tâm đặc biệt đến hoạt động này Ở Techcombank điều này được thực hiệntrong 1 kế hoạch tổng thể về quản lý Rủi ro về thanh khoản và ứng phó với sự cố Rủi ro
về thanh khoản:
- Tuân thủ đúng quy định của Ngân hàng nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn và thanh khoảntrong hoạt động ngân hàng
- Duy trì tỷ lệ tối thiểu 25% giữa giá trị tài sản có thể thanh khoản ngay và các tài sản nợ
- Tuân thủ các hạn mức thanh khoản quyết định trong chính sách quản lý rủi ro thanhkhoản do hội đồng ALCO quy định
- Tổng hợp và phân tích động thái của khách hàng gửi tiền, xây dựng kế hoạch sử dụngvốn cho các hoạt động tín dụng và các hoạt động có rủi ro vốn
Rủi ro từ hoạt động ngoại bảng: Thực hiện chính sách bảo lãnh thận trọng, phần lớncác tài khoản bảo lãnh đều có tài sản thế chấp và thẩm định chặt chẽ
Rủi ro luật pháp: Liên quan đến những sự cố và sai sót trong quá trình hoạt độngkinh doanh làm thiệt hại cho khách hàng và đối tác dễn đến khách hàng bị khởi kiện.Nguyên nhân dẫn đến rủi ro này là do con người hoặc hệ thống thong tin Để phòngchống rủi ro này , ngân hàng chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ chính theo tiêu chuẩnISO 9001:2000
Trang 19 Rủi ro khác: Thiên tai lũ lụt, cháy nổ, mất trộm,hỏa hoạn, động đất,…Toàn bộ cáctài sản có thể mua bảo hiểm Rủi ro trong vận hành là những cơ chế phát sinh do cơ chếvận hành của ngân hàng không thích hợp, không tuân thủ đúng các quy định, vì vậy cần:-Quy định phân công, phân quyền, hạn mức kinh doanh cho từng bộ phận.
-Đào tạo để nâng cao trình độ và kĩ năng của nhân viên
-Hiện đại hóa công nghệ thanh toán
-Trích lập kịp thời quỹ dự phòng rủi ro
Cơ sở hạ tầng: Techcombank chú trọng nâng cấp cơ sở hạ tầng, làm sạch đẹp các văn
phòng giao dịch chi nhánh Cơ sở hạ tầng về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
không ngừng phát triển Xây dựng Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất Phát triển hệ
thống thanh toán nội bộ hệ thống thanh toán nội bộ với kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, chophép ngân hàng cung ứng các dịch vụ, phương tiện thanh toán hiện đại, mang lại nhiềutiện ích cho khách hàng Mặt khác, hệ thống core banking cũng có giao diện với các hệthống thanh toán bên ngoài như SWIFT, Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng,thanh toán song phương, các hệ thống khác để xử lý các giao dịch thanh toán đi và đến từngoài hệ thống Techcombank Nghiên cứu phát triển mới, nâng cấp, cải tiến, hoàn thiệncác hệ thống thanh toán, nhất là các hệ thống thanh toán cốt lõi, quan trọng Tập trungxây dựng, hoàn thành và đưa vào vận hành Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất, bảođảm tiến độ Đề án xây dựng Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt
- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho mạng lưới chấp nhận thẻ; tăngcường lắp đặt và sử dụng POS tại các trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn, khuvui chơi giải trí, du lịch, ; mở rộng kết nối hệ thống POS giữa các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán với nhau để thanh toán hàng hóa, dịch vụ, trước mắt trên địa bàn các thànhphố lớn, sau đó mở rộng trên toàn quốc Bố trí hợp lý mạng lưới ATM, tăng cường lắpđặt ATM tại nơi điều kiện cho phép và có nhu cầu
3.3.2 Xác định các năng lực cạnh tranh:
1-Nguồn lực:
-Ngân hàng Techcombank được thành lập ngày 27/09/1993 Là một trong những ngânhàng thương cổ phần đầu tiên tại Việt Nam Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốnban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 18 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thànhmột trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạttrên 180.874 tỷ đồng (tính đến hết năm 2011)
- Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần Với mạnglưới hơn 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên 44 tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiếnđến cuối năm 2012, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phònggiao dịch lên trên 360 điểm trên toàn quốc Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và
Trang 20duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứngdụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7.800 người, Techcombankluôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng Techcombank hiệnphục vụ trên 2,3 triệu khách hàng cá nhân, trên 66 000 khách hàng doanh nghiệp
Ra mắt hội sở mới tại miền Nam nằm tại tòa nhà hạng A nằm trung tâm TP HCM,
số 1 Lê Thánh Tôn, thể hiện sự cam kết cung cấp sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho kháchhàng phía Nam
Nhận 7 giải thưởng quốc tế, trong đó nổi bật có các giải về ngân hàng quản lý tiền tệ
và tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam, Ngân hàng tốt nhất Việt Nam và Nhà tuyểndụng tốt nhất của châu Á năm 2013, và Sao Vàng Đất Việt
2-Khả năng:
Ngân hàng Techcombank là Ngân hàng uy tín hàng đầu tại Việt Nam, Ngân hàng đãchứng minh khả năng của họ trước khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 Ngân hàngTechcombank đã có những thay đổi mạnh mẽ trong lĩnh vực tài trợ xuất khẩu để phù hợpvới thời kì này Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên cung ứngchứng từ xuất khẩutrọn gói bao gồm: Xuất trình bộ chứng từ tại quầy, lập hồ sơ, kiểm tratrước bộ chứng từ sơ bộ do khách hàng tự lập, giao nhận chứng từ tại trụ sở của kháchhàng Ngân hàng Techcombank biết nắm bắt những khó khăn, biến động tỷ giá, lãi suấtcho vay thực hiện hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu Ngân hàngTechcombank là một trong những ngân hàng đầu tiên đưa ra các sản phẩm: Tài trợ xuấtkhẩu với lãi xuất ưu đãi Đồng thời họ cũng đã và đang xây mô hình thanh toán quốc tếtập trung cao với sự lãnh đạo của các nhà quản lý chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm tronglĩnh vực thanh toán quốc tế tại ngân hàng nước ngoài và Ngân hàng Techcombank Tốc
độ sử lý các giao dịch thanh toán quốc tế tại Techcombank ngày càng nhanh chóng, bắtkịp với xu hướng, và đảm bảo chất lượng tốt hơn nhờ sự hỗ trợ của hệ thống corebanking, chuyển đổi công nghệ hệ thống thanh toán quốc tế SWIFT từ SWIFT Entry sangSWIFT Net Fin theo yêu cầu của tổ chức thanh toán quốc tế Như vậy ngân hàngTechcombank rất linh hoạt với thị trường, có khả năng đương đầu với những thử thách,nhạy bén với những cái mới, luôn tạo niềm tin cho khách hàng về cả chất lượng, thươnghiệu lẫn dịch vụ
3-Năng lực cốt lõi: Được thể hiện không chỉ pử khả năng tài chính của công ty mà cònthể hiện ở niềm tin của khách hàng, của nhà đầu tư, ở khả năng luôn linh hoạt theo thịtrường, luôn là sự tin cậy của mọi nhà.Với hơn 10000 ngân hàng đại lý tại gần 125 quốcgia và vùng lãnh thổ nên thời gian nhận thong báo L/C được rút ngắn, thời gian thẩmđịnh cũng được đẩy nhanh Do đó giao dịch thanh toán quốc tế của Techcombank liên tục
Trang 21tang qua các năm (Từ 2003 tới nay, năm sau tang trưởng hơn năm trước từ 50%-60%).Không chỉ dừng lại ở đó, Techcombank đang cung ứng chất lượng dịch vụ hướng tiêuchuẩn nước ngoài với chi phí cạnh tranh với cả ngân hàng ngoại và nhiều ngân hàngtrong nước, hướng tới mục tiêu trở thành nhóm ngân hàng đô thị hàng đầu về độ tin cậy,chất lượng, hiệu quả, uy tín, nhanh gọn.
4-Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp:
Mạnh: Qua xác định năng lực canh tranh của ngân hàng Techcombank ta nhận thấyTechcombank có vị thế cạnh tranh khá mạnh trên thị trường tín dụng
Thiết lập IFAS
Thiết lập mô thức EFAS
trọng
Xếp loại
Tổng điểm quan trọng
Giải thích
Các cơ hội:
1 Thị trường thẻ thanh toán hấp dẫn
2 Việt Nam gia nhập WTO
3 Thị trường bán lẻ tiềm năng đang trở
0,15
0,05
424
4
3
0,60,450,2
4 Thị trường chứng khoán, BĐS Việt
Nam đang phát triển mạnh
5 Tâm lý của người Việt Nam
0,150,10,05
0,1
0,1
442
3
3
0,60,40,1
Trang 221 Cơ hội
(1) Thị trường thẻ thánh toán hấp dẫn
Tháng 12/2006 cùng với việc phê duyệt đề án phát triển thanh toán không dung tiền mặtgiai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến 2020 Chính phủ cũng đã ban hành nghị định161/2006/ND-CP quy định về thanh toán bằng tiền mặt
Ông Basel Abdelmoneim – phó chủ tịch BGS (smartcard Systems AG) tỏ ra khá am hiểu
về thị trường Việt Nam khi đưa ra những con số khá chính xác: 86% chi phí mua sắm củangười dân Việt Nam hiện nay được trả bằng tiền mặt; 32% tiền thuế được thu bằng tiềnmặt; và 22% dịch vụ khác thanh toán bằng tiền mặt ông cho rằng Việt Nam là một trongnhững nền kinh tế mạnh trong khu vực, cộng với vai trò là thành viên của WTO chắcchắn việc thanh toán phí tiền mặt sẽ tang trong tương lai Và theo ông, ngay từ bây giờphải xây dựng nền tảng cho hệ thống thanh toán đa mục tiêu
Từ đầu nawmg 2006, ông Michael Cannon, Tổng giám đốc phụ trách thẻ thương mại khuvực châu Á- Thái Bình Dương đoàn Visa đã nhận định: Nếu Việt Nam đạt được mức chitiêu thương mại trung bình trong khu vực thì sẽ có hơn 200 triệu USD được thanh toánbằng thẻ tín dụng Đây sẽ là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp và khu vực chính phủ Nhờ
đó các ngân hàng có thể phát triển thị trường bán lẻ
Bên cạnh đó, hiện nay, thương mại điện tử ngày càng phát triển, rất nhiều cửa hàngonline,buôn bán trên mạng ngày càng phổ biến Khi mua hàng trực tuyến như vậy, ngườimua phải có tài khoản ngân hàng Điều này làm tang nhu cầu về dịch vụ ngân hàng, chính
là cơ hôi cho các ngân hàng thương mại
(2) Việt Nam gia nhập WTO
Cam kết mở rộng dịch vụ Ngân hàng- tài chính sau khi gia nhập WTO cho phép Ngânhàng 100% vốn nước ngoài được phép hoạt động và mở chi nhanh tại Việt Nam bắt đầu
từ ngày 1/4/2007, được phép mua cổ phần của các Ngân hàng Việt Nam Việc các Ngânhàng nước ngoài mở chi nhanh tại Việt Nan sẽ tạo cơ hội cho các Ngân hàng trong nướctang vốn, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm, công nghệ quản lý hiện đại từ các Ngân hàngnước ngoài và tiếp cận với thị trường quốc tế
Bên cạnh đó, khi Việt Nam gia nhập WTO, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tang có thểgiúp ngân hàng phát triển vốn, công nghệ… Bên cạnh đó, xuất khẩu tăng là cơ hội giúpcác ngân hàng phát triển các loại hình dịch vụ của mình
Cùng với quá trình hội nhập Techcombank cũng đã chuẩn bị kế hoạch 5 năm, 2005-2010.Mục tiêu phấn đấu là đưa Techcombank trở thành ngân hàng nội thi đa năng hàng đầu tạiViệt Nam và đạt được sự hài long cao nhất từ khách hàng Mục tiêu tài chính cụ thể làđến năm 2010 đạt mức 1,5 tỷ USD tài sản, 100 triệu USD vốn chủ sở hữu, 200 chi nhánh,
1 triệu khách hàng và 2 triệu thẻ Techcombank cũng có kế hoạch niêm yếu trên thịtrường chứng khoán vào năm 2008 Về chất lượng dịch vụ thì Techcombank mong muốn
Trang 23thuộc nhóm đứng đầu trong nhóm dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại 4 thành phố lớn cả nước
và dịch vụ phí tín dụng đạt 40% thu nhật hoạt động
(3) Thị trường bán lẻ tiềm năng đang trở thành xu hướng tất yếu.
Trong nền kinh tế mở, nhu cầu về dịch vụ Ngân hàng ngày càng tang, nhất là dịch vụNgân hàng bán lẻ(NHBL) Dịch vụ NHBL được định nghĩa là việc cung ứng sản phẩm,dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân lẻ các doanh nghiệp vừa và nhỏ thong qua mạng lướichi nhánh Khách hàng còn có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm và dịch vụ ngân hàngqua các phương tiện viễn thong và công nghệ thong tin tiên tiến, khi sử dụng dịch vụonline hoặc qua điện thoại di động Đối tượng của ngân hàng bán lẻ là các cá nhận, doanhnghiệp vừa và nhỏ nên dịch vụ thường đơn giản, thuận tiện, phục vụ nhu cầu thườngnhật, tập trung và dịch dụ tiền gửi và tài khoản, vay vốn, thẻ thanh toán…
Việt Nam với dân số khoảng 85 triệu người và mức thu nhập ngày càng tăng, là thịtrường đầy tiềm năng cho dịch vụ NHBL Các ngân hàng trong nước đã quan tâm và tậptrung khai thác thị trường bán, như đẩy mạnh hiện đại hóa, công nghệ, phát triên dịch vụmới, đa tiện ích và được xã hội chấp nhận như máy giao dịch tự động (ATM), internetbanking, home banking, PC banking… Thực tế này đã đánh dấu bước phát triển mới củathị trường dịch vụ NHBL tại Việt Nam, làm cơ sở cho việc huy động từ dân cư tăng lênđáng kể và chiếm 35-40% vốn huy động
Techcombank có lợi nhuận đứng thứ ba trong số các ngân hàng cổ phần, cũng đã tìmkiếm cơ hội ở rộng hoạt động ngân hàng bán lẻ, trong khi vẫn tập trung vào khối cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời tiếp tục thực hiện dự án của mình từ năm 2006 tronglĩnh vực ngân hàng tiêu dung Các hoạt động của Techcombank trùng lắp với các hoạtđộng ngân hàng tiêu dung của HSBC nhưng không phải là vấn đề đáng lo ngại trong tìnhhình mỗi ngân hàng có một ưu thế cạnh tranh riêng Techcombank có kế hoạch phát hành
cổ phiếu lần đầu (IPO) vào cuối năm 2008, có tỷ lệ tăng trưởng tín dụng đạt khoảng 70%trong năm
(4) Nhu cầu về vống ở thị trường Việt Nam vẫn rất lớn.
Việt Nam là thị trường mới nổi, đối với hoạt động ngân hàng , xét về khía cạnh cung vốn
sẽ tiếp tục phát triển Việt Nam là nước đang phát triển cần rất nhiều vống trong việc xâydựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tết…
Để đạt được mục tiêu trở thành quốc gia công nghiệp hóa và hiện đại hóa trong 20 nămđầu của thế kỉ 21, Việt Nam phải hoàng tất củng cố hệ thống cơ sở hạ tầng Điều này yêucầu một nguồn vốn khoognr lồ, bao gồm quỹ nhà nước và vốn từ các cá nhân cả trongnước và ngoài nước, cũng như sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà nước và cá nhân trong việcphát triển hệ thống cơ sở hạ tầng quốc gia nói chung và cơ sở hạn tầng giao thong nóiriêng
Trang 24Đối với nhu cầu đầu tư vốn để nâng cao hệ thống giao thong cho đến 2020, mỗi năm ViệtNam cần 117.744 (gần 7,4 tỷ USD) trong khi hiện tại khả năng đáp ứng nhu cầu trên chỉ
ở mức 2-3 tỷ USD, chủ yếu từ ngân sách Nhà nước, ODA và trái phiếu chính phủ Theongân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BIDV), con số này chỉ đáp ứng 20-30% tổng
số nhu cầu
Theo ông Tống Quốc Đạt, Phó Lãnh đạo Viện Phát triển cơ sở Hạ tầng và Đô thị, thuộc
Sở Kế hoạch và Đầu tư, nghiên cứu về thực thi mô hình hớp tác giữa Nhà nước và cánhân sẽ giúp hoàn thành chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng giao thong, với việc tập trung pháttriển các dự án cơ sở hạn tầng quy mô lớn, xúc tiến xóa đôi giảm nghèo ở các khu vựcnông thong và nâng cao hệ thống giao thong đô thị
(5) Công nghệ ngành ngân hàng
Theo ông Tạ Quang Tiến, Cục trưởng cục Công nghệ tin học ngân hàng – NHNN chobiết, dự án “hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán: giai đoạn I là một trongnhững dự án thành công nhất mà ngân hàng Thế Giới đầu tư vào Việt Nam Trước tiên,phải kể đến hệ thống thanh toán điện tử lien Ngân hàng đã được xây dựng, tạo ra một trụcxương sống cho các hoạt động thanh toán của nền kinh tế với hạ tầng công nghệ thong tinhiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế Với hệ thống này, NHNN sẽ quản lý tập trung được hoạtđộng thanh toán và chu chuyển vốn của nền kinh tế một cách hiệu quả
Cùng với thẻ ATM, ngân hàng điện tử (e-banking) với phương thức thanh toán trực tuyếnngày càng tạo nhiều tiện ích cho khách hàng, đang được các ngân hàng triển khai nhằmđẩy mạnh dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại đến với khách hàng
2 Đe dọa
(1) Xu hướng mở rộng của ngân hàng ngoại tại Việt Nam
Việt Nam cam kết mở rộng thị trường dịch vụ tài chính – ngân htangf sau khi gia nhậpWTO mạng lại nhiều cơ hội, nhưng bên cạnh đó thì thách thức mà nó mang lại cũngkhông hề nhỏ đối với các ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh khả năng tài chính đángquan ngại và hoạt động PR còn nhiều yếu kém
Cam kết mở rộng dịch vụ tài chính- ngân hàng cho phép các ngân hàng 100% vốn nướcngoài được phép hoạt động tại Việt Nam bắt đầu từ ngày 1/4/2007 Đây là mối lo lớnnhất của các ngân hàng trong nước vì khả năng tài chính, công nghệ thua kém ở mức độcách biệt so với các ngân hàng, tổ chức tài chính nước ngoài
Thách thức chủ yếu là sự tham gia ngày càng sâu rộng của ngân hàng nước ngoài khiến
hệ thong ngân hàng trong nước phải đối mặt với nguy cơ mất dần lời thế về dịch vụ ngânhàng bán lẻ và những rủi ro thị trường về giá, tỷ giá, lãi suất có thể bắt nguồn từ sự lantruyền các cuộc khủng hoảng tài chính khu vực và thế giới
(2) Rủi ro hoạt động thẻ.
Trang 25Thời gian vừa qua, hiệp hội ngân hàng Việt Nam đã nhận được phản ánh của một số tổchức hội viên có hoạt động kinh doanh thẻ về việc xuất hiện những giao dịch lạ( rút tiềnbằng thẻ của khách) trên máy ATM Nhiều khách hàng khiếu naiij tại thời điểm có giaodịch, khách hàng mang thẻ theo người và không thực hiện bất cứ giao dịch rút tiền nào từtài khoản Đây có thể là hành vi lấy cắp dữ liệu của khác hàng để sản xuất thẻ giả và xâmhại tài khoản của khách hàng.
Nếu hành động này diễn ra trên phạm vi rộng , sẽ gây tâm lý lo lắng, hoang mang chokhách hàng, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng hiện nay
và ảnh hưởng nghiêm trọng tới chủ trương của chính phủ về việc khuyến khích thanhtoán không dung tiền mặt
(3) Những biện pháp điều chỉnh của nhà nước
Đầu 2009 mặc dù không tuyên bố chính thức, nhưng việc nới lỏng chính sách tiền tệ là có
và với quy mô lớn nới lỏng ở đây là tiền cung ra thị trường nhiều, lãi suất thấp, ưu đãicho người vay vốn nhiều hơn khi có chủ trương hỗ trợ lãi suất, kích cầu Thế nhưng, sangnăm 2010, với thong điệp được đưa ra kiểm soát tăng trường tín dụng dưới mức 25% thìhoạt động của ngành sẽ bị kiểm soát chặt chẽ hơn Như vậy, năm 2010, sẽ không lại trừviệc các ngân hàng sẽ phải đối mặt với những vấn đề khó giải quyết
(4) Thị trường chứng khoán, bất động sản Việt Nam phát triển mạnh
Khi thị trường chứng khoán ở Việt Nam bắt đầu phát triển thì việc các nhà đầu tư sẽ đưatiền vào đầu tư chứng khoán sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn so với việc gửi tiền vàongân hàng
(5) Tâm lý của người Việt Nam
Từ trước tới nay tâm lý của người Việt Nma là muốn có sự đảm bảo sự an toàn chắc chắn
về tài chính, và lợi nhuận cao Do vậy việc đầu tư mua vàng tích trữ tiền mặt hay đầu tưvào bất động sản sẽ đem lại sự thỏa mãn hơn so với gửi tiền vào ngân hàng
IV: Lựa chọn và ra quyết định CL
4.1 Thực trạng lựa chọn và ra quyết định CL của DN:
Chiến lược trở thành ngân hàng bán lẻ tốt nhất đã được Techcombank xây dựng và thực hiện từ 5 năm trước đây Dựa trên nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp chọn chất
lượng dịch vụ và sự thuận tiện trong giao dịch là giá trị định vị cho mảng bán lẻ Để
những giá trị này thực sự là những tiện ích vượt trội dành cho khách hàng, Techcombank vẫn luôn nỗ lực mỗi ngày, vẫn tiếp tục dành những khoản đầu tư rất lớn cho các cơ sở nền tảng trong suốt nhiều năm qua
Chiến lược cạnh tranh: ngân hàng Techcombank sử dụng chiến lược khác biệt hoá để cạnh tranh thay vì chiến lược dẫn đầu về chi phí hay chiến lược tập trung Đặc điểm dễ nhận ra đó là các mức lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay của Techcombank thườngđứng thứ 2 hoặc thứ 3 khi so sánh với các ngân hàng khác, nhưng điều nổi trội để cạnh