Hiện nay, các hoạt động phòng lây nhiễm HIV/STI trong nhóm dân tộc thiểu số đã và đang được xác định là một trong các ưu tiên hàng đầu trong công tác phòng chống HIV/AIDS tại Việt Nam..
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đại dịch HIV/AIDS đang là vấn đề y tế và xã hội nghiêm trọng trên toàn cầu Dịch HIV ở Việt Nam đã có mặt gần như mọi vùng miền đất nước kể cả những khu vực khó khăn, các thôn bản ở vùng núi cao, vùng sâu vùng xa
Đồng bào dân tộc Dao có các phong tục, tập quán, văn hóa đặc trưng riêng và trong đó có những đặc điểm tiềm ẩn nguy cơ lây truyền các bệnh HIV/STI như phóng khoáng trong quan hệ tình dục qua việc quan hệ tình dục sớm và có nhiều bạn tình, vấn đề tảo hôn khá phổ biến Hiện nay, các hoạt động phòng lây nhiễm HIV/STI trong nhóm dân tộc thiểu số đã và đang được xác định là một trong các ưu tiên hàng đầu trong công tác phòng chống HIV/AIDS tại Việt Nam Việc tìm hiểu thực trạng các vấn đề về HIV/STI sẽ giúp các nhà lãnh đạo, quản lý, nhà chuyên môn trong việc định hướng, lập kế hoạch, hoạch định chính sách trong việc thực hiện các chủ trương của Đảng và nhà nước với các nhóm dân tộc thiểu số nói chung và nhóm dân tộc Dao nói riêng Với các lý do này, nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng nhiễm HIV/STI và các yếu tố liên quan ở người dân tộc Dao 15-49 tuổi tại ba xã của tỉnh Yên Bái năm
2006
2 Đánh giá hiệu quả can thiệp dự phòng nhiễm HIV/STI ở người dân tộc Dao 15-49 tuổi tại ba xã của tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2006-2012
Trang 22 Những đóng góp mới của luận án
Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng nhiễm HIV/STI ở đồng bào Dao tại 3 xã tỉnh Yên Bái có những đặc thù khác với các nơi khác: không có trường hợp nhiễm HIV, tỷ lệ dùng ma túy thấp, không có tiêm chích Trong khi đó, hành vi nguy cơ QHTD không an toàn là nguyên nhân của tỷ lệ nhiễm các nhiễm trùng STI, đặc biệt là bệnh giang mai khá cao Luận án cung cấp thông tin toàn diện về hoạt động can thiệp dự phòng nhiễm HIV/STI ở nhóm đồng bào Dao tại Yên Bái Nghiên cứu cũng chỉ ra cần có sự phối hợp giữa điều trị và dự phòng thì can thiệp phòng chống các nhiễm trùng STI mới đạt hiệu quả thực sự
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
3.1 Ý nghĩa khoa học
Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng
có so sánh trước và sau can thiệp Kỹ thuật thu thập và phân tích số liệu chính xác, tin cậy Với số liệu được thu thập, luận
án đã xác định được những chỉ số về tỷ lệ nhiễm HIV, giang mai, các yếu tố nguy cơ lây nhiễm HIV/STI và chỉ số hiệu quả can thiệp trên nhóm đồng bào Dao tại địa bàn nghiên cứu
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
HIV/AIDS đang là mối quan tâm hàng đầu trong lĩnh vực
y tế công cộng Nghiên cứu đánh giá thực trạng nhiễm HIV/STI, các yếu tố liên quan để có biện pháp can thiệp dự phòng phù hợp trên nhóm dân tộc Dao, một nhóm quần thể đặc biệt khó khăn ở vùng sâu, vùng xa còn ít được quan tâm có giá trị thực tiễn, mang tính nhân văn cao
Trang 34 Bố cục của luận án: Phần chính của luận án được trình bày
133 trang (không kể phần phụ lục, mục lục, các chữ viết tắt) và
được chia ra: Đặt vấn đề 2 trang; Mục tiêu nghiên cứu: 1 trang; Chương 1-Tổng quan: 41 trang; Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu: 22 trang; Chương 3 – Kết quả nghiên cứu: 39 trang; Chương 4: Bàn luận 24 trang; Kết luận: 2 trang; Khuyến nghị 1 trang và danh mục công trình nghiên cứu 01 trang Luận
án gồm 35 bảng, 04 biểu đồ và 05 hình vẽ Phần phụ lục gồm
131 tài liệu tham khảo (79 tiếng Việt, 52 tiếng Anh), phiếu điều tra (bộ phỏng vấn hộ gia đình và cá nhân); Quy trình xét nghiệm HIV, giang mai; Tổng hợp kết quả hoạt động can thiệp
và Bảng chỉ số nghiên cứu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Các khái niệm về chủng tộc và dân tộc thiểu số
1.1.1 Khái niệm chủng tộc
Chủng tộc là một quần thể dân cư từ bẩm sinh đã có đầy
đủ những yếu tố di truyền tổng hợp và biểu lộ thành đặc điểm
cơ thể
1.1.2 Dân tộc, tộc người và dân tộc thiểu số
Trên thế giới, đang tồn tại các loại hình cộng đồng dân tộc và cộng đồng tộc người và đa số các quốc gia đều là đa dân tộc, tức là cộng đồng cư dân ở đó gồm nhiều tộc người Dân tộc Việt Nam là khối cộng đồng quốc gia bao gồm nhiều dân tộc/tộc người hợp lại
Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Trang 41.1.3 Các dân tộc thiểu số và dân tộc Dao tại Việt Nam Dân tộc Dao hiện đang đứng thứ 8 trong nhóm những DTTS đông dân nhất tại Việt Nam (0,9%) và có các phong tục trong hôn nhân của của dân tộc Dao tiềm ẩn những nguy cơ về sức khoẻ sinh sản, đặc biệt là dẫn tới hành vi QHTD không an toàn và nguy cơ lây nhiễm HIV và các nhiễm trùng STI
1.2 Tình hình nhiễm HIV/STI ở nhóm dân tộc thiểu số 1.2.1 Trên thế giới
Tại Mỹ, HIV/AIDS tác động lớn đên các nhóm chủng tộc
và tỷ lệ nhiễm HIV ở người Mỹ gốc Phi cao hơn 9 lần với người da trắng
Trong nghiên cứu về các nhiễm trùng STI trên nhóm khách làng chơi tại tỉnh miền núi Ấn Độ, tỷ lệ nhiễm HIV từ 2,0%-10,9%, bệnh giang mai từ 3,1%-10,1% Trong điều tra cắt ngang về tỷ lệ nhiễm các nhiễm trùng STI trên nhóm PNBD tại tỉnh miền núi Vân Nam, Trung Quốc, các vi khuẩn phổ biến
nhất trong các nhiễm trùng STI là Chlamydia trachomatis (58,6%), Trichomonas vaginalis (43,2%) và Neisseria
gonorrhoeae (37,8%)
1.2.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, 7/10 tỉnh/thành phố có tỷ lệ nhiễm HIV cao nhất là nơi tập trung nhiều đồng bào DTTS Theo kết quả GSTĐ 2011, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm NCMT khu vực Tây Bắc cao nhất cả nước (24% tại Điện Biên, 35% tại Lào Cai) Trong điều tra DTTS năm 2006, tỷ lệ nhiễm HIV của dân tộc Thái tại Thanh Hoá là 6 %
Trang 5Trong điều tra DTTS năm 2006, tỷ lệ mắc giang mai khoảng 1,4%-1,6% Nghiên cứu về các nhiễm trùng STI trong nhóm PNBD tại 05 tỉnh biên giới, tỷ lệ nhiễm giang mai, lậu,
chlamydia là 10,7%, 10,7%, 11,9% Kết quả nghiên cứu năm
2012 trên nhóm 15-49 tuổi tại 5 tỉnh miền Trung và Tây
Nguyên, tỷ lệ nhiễm lậu là 24,4%, nhiễm Clamydia
49 tuổi tại khu vực đường cao tốc xuyên Á, 61,9% không sử dụng BCS trong lần QHTD gần nhất với BTBC
Trong nghiên cứu nhóm 15-49 tuổi tại Myanmar, nhóm có nhiều bạn tình bị nhiễm ít nhất một nhiễm trùng STI và không dùng BCS liên tục trong 2 tuần có khả năng bị đa nhiễm trùng 1.3.2 Tại Việt Nam
Tỷ lệ tiêm chích ma túy là 93,3% trong nhóm dân tộc Thái (Thanh Hóa) đã từng sử dụng ma túy Tại Lai Châu, tỷ lệ sử dụng ma tuý là 10,5% trong nhóm dân tộc H’mông từ 15-49 tuổi, trong đó có 3,4% có tiêm chích ma túy Trong nghiên cứu của dự án Haarp, 37% người NCMT có sử dụng lại BKT đã qua sử dụng và 41% có hành vi đưa cho người khác BKT của mình sau khi tiêm chích
Tại Thanh Hóa, 40,4% phụ nữ trong nhóm có chồng nhiễm HIV sử dụng BCS khi QHTD trong 12 tháng qua Nghiên cứu
Trang 6trong nhóm DTTS năm 2006, 21,1% nam đồng bào H’mong có QHTD với BTBC trong 12 tháng qua và tỷ lệ luôn dùng BCS dưới 30% Nghiên cứu nhóm DTTS tại Đăk Lăk, 86,6% không dùng BCS khi QHTD với các bạn tình
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng
Các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ lây nhiễm HIV/STI trong nhóm DTTS gồm yếu tố về kinh tế-chính trị, văn hóa-xã hội, vấn đề sức khỏe và kiến thức dự phòng nhiễm HIV/STI 1.4 Can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV/STI trong nhóm dân tộc thiểu số
Chiến lược Quốc gia phòng chống HIV/AIDS đến năm
2020 và tầm nhìn 2030 đã xác định ưu tiên triển khai các chương trình: Thông tin giáo dục truyền thông; chương trình tư vấn xét nghiệm tự nguyện; chương trình khám và điều trị STI; chương trình can thiệp giảm tác hại
Trong mục tiêu phòng lây nhiễm HIV/STI cho nhóm DTTS, cần áp dụng các chương trình như trên và điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện sống và môi trường văn hóa và phong tục tập quán của từng nhóm dân tộc
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nam hoặc nữ là người dân tộc Dao từ 15-49 tuổi, sống trên địa bàn nghiên cứu một tháng trở lên tại thời điểm nghiên cứu
và đồng ý tham gia vào nghiên cứu
2.2 Địa điểm nghiên cứu: 03 xã Nậm Búng, Nậm Lành và Nậm Mười, huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái
Trang 72.3 Thời gian nghiên cứu: Từ 9/2006 đến 11/2012
2.4 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có
so sánh trước và sau can thiệp
2.5 Cỡ mẫu: Áp dụng phương pháp tính cỡ mẫu cho thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có so sánh trước và sau can thiệp Cỡ mẫu hai lần điều tra là 807 người và 802 người 2.6 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên hộ gia đình dựa trên danh sách quản lý tại địa phương
2.7 Nội dung chương trình can thiệp
Chương trình can thiệp được xây dựng dựa trên hướng dẫn quốc gia kết hợp kết quả điều tra trước can thiệp năm 2006 Các nội dung chính của chương trình can thiệp bao gồm xây dựng hệ thống tổ chức, quản lý chương trình can thiệp; Truyền thông thay đổi hành vi; Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện; Khám, quản lý nhiễm trùng STI; Cấp phát bao cao su 2.8 Chỉ số nghiên cứu: Dựa theo mục tiêu nghiên cứu
2.9 Công cụ nghiên cứu: BCH hộ gia đình và BCH cá nhân 2.10 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: các số liệu về kết quả hoạt động can thiệp trong kế hoạch và báo cáo hoạt động hàng năm
Điều tra thu thập số liệu: thông báo với chính quyền địa phương, lựa chọn và tập huấn điều tra viên, giám sát viên và thực hiện đầy đủ quy trình thu thập số liệu tại thực địa
2.11 Kỹ thuật xét nghiệm
Xét nghiệm HIV, giang mai thực hiện tại phòng xét nghiệm khẳng định trường hợp HIV dương tính Yên Bái Quy trình xét được tuân thủ theo quy định của Bộ Y tế
Trang 82.12 Phương pháp quản lý và phân tích số liệu
Số liệu được làm sạch trước khi nhập bằng Epi data 3.1 và phân tích bằng Stata 12.0 Các kết quả được so sánh giữa hai vòng điều tra bằng kiểm định bằng test χ2 hai phía Phân tích đơn biến mô tả mối liên quan với tỷ lệ nhiễm giang mai với các biến độc lập; mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi dự phòng lây nhiễm HIV/STI và các yếu tố nguy cơ Phép hồi quy Logistic ước tính tỷ suất chênh cho kiến thức, thái độ, hành vi
và các yếu tố nguy cơ
Xác định hiệu quả can thiệp, theo công thức:
CSHQ = Tỷ lệ sau can thiệp – Tỷ lệ trước can thiệp x 100
Tỷ lệ trước can thiệp 2.13 Vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu đã được thông qua tại Hội đồng đạo đức Viện
Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
2.14 Sai số nghiên cứu
Nghiên cứu có một số hạn chế trong việc chọn mẫu và tính đại diện cho cộng đồng khu vực miền núi huyện Văn Chấn
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Nhóm 15-24 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 37,1% (2006)
và 32,1% (2012) 84,4% người Dao học vấn từ tiểu học trở xuống năm 2006 và 62,8% năm 2012 Hơn 95% người Dao làm ruộng/ rẫy Có 16,5% (2006) và 8,1%(2012) người Dao trả lời có đi xa nhà trong 12 tháng qua Có 66,1% người trả lời hiện đang sống với vợ/chồng năm 2006 và 40,6% năm 2012
Trang 93.2 Thực trạng nhiễm HIV/STI và các yếu tố liên quan
3.2.1 Thực trạng nhiễm HIV/STI
Bảng 3.1 Tỷ lệ nhiễm HIV, giang mai theo nhóm tuổi và giới-2006
Bảng 3.2 Tự báo cáo mắc nhiễm trùng STI-2006
Có 1,3% người tham gia trả lời từng mắc các nhiễm trùng STI Tỷ lệ bị viêm loét hoặc tiết dịch bất thường tại bộ phận sinh dục trong năm 2006 lần lượt là 2,4% và 2,6% Kết quả hồi quy logistic cho thấy nhóm không được nhận thông tin dự phòng lây nhiễm HIV/STI trong 12 tháng qua có nguy cơ mắc giang mai gấp 10,01 lần nhóm được nhận thông tin truyền thông (AOR=10,01; 95% CI: 1,18 – 55,53)
Trang 10Bảng 3.3 Phân tích logistic các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm giang mai năm 2006
7,79 1,55 – 39,18
10,01 1,81 – 55,53
Bảng 3.4 Phân tích logistic các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức phòng lây nhiễm HIV/STI-2006
2,26 1,48 – 3,46
1,67 1,01 – 2,77
Không
61
57
29,9 13,3
2,78 1,84 – 4,18
2,24 1,17 – 4,32 Nhận thông tin/hỗ trợ từ các tổ
chức địa phương
Có Không
88
30
31,3 8,6
4,88 3,11 – 7,66
3,20 1,89 – 5,43 Nhận hỗ trợ trong phòng lây
nhiễm HIV/STI trong 12 tháng
Có Không
84
34
31,7 9,3
4,55 2,93 – 7,04
2,72 1,63 – 4,52
Trang 113.2.2 Thực trạng kiến thức dự phòng lây nhiễm HIV/STI
Bảng 3.5 Thực trạng kiến thức phòng lây nhiễm HIV – 2006
Nghe nói về bệnh lây truyền qua đường tình dục (n=807) 66,3
Kiến thức đúng phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con (n=632) 43,4 Biết về thuốc điều trị HIV cho người nhiễm HIV (n=632) 37,2
Có 18,7% người tham gia có kiến thức đúng về phòng lây nhiễm HIV/STI 43,4% người tham gia biết cả ba giai đoạn có thể lây truyền HIV từ mẹ sang con và 37,2% biết về thuốc điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS
Kết quả tại bảng 3.4 phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức đúng về phòng lây nhiễm HIV/STI năm 2006 Các yếu tố này bao gồm:
- Giới tính nam (AOR=1,67; 95% CI:1,01 – 2,77);
- Biết đọc tiếng phổ thông (AOR=2,24; 95% CI:1,17 – 4,32);
- Nhận truyền thông/hỗ trợ từ các tổ chức địa phương (AOR=3,20; 95% CI:1,89 – 5,43);
- Nhận hỗ trợ trong phòng lây nhiễm HIV/STI trong 12 tháng trước điều tra (AOR=2,72; 95% CI: 1,63 – 4,52)
3.2.3 Thực trạng về thái độ với người nhiễm HIV/AIDS Bảng 3.6 Thực trạng về thái độ với người nhiễm HIV/AIDS–2006
Có 6,7% người tham gia có thái độ đúng và 16,0% có quan điểm đúng về người nhiễm HIV/AIDS
Trang 12Bảng 3.7 Phân tích logistic các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ đúng với người nhiễm HIV/AIDS-2006
(95% CI)
AOR (95% CI)
9,78 (4,02 – 23,79)
6,09 (1,93 – 19,29)
Không
38
4
9,2 1,8
5,49 (1,93 – 15,58)
3,29 (1,02 – 10,59) Nhận thông tin/hỗ trợ từ trường học Có
Không
12
30
24,5 5,2
5,98 (2,83 – 12,63)
2,59 (1,06 – 6,35)
Bảng 3.8 Phân tích logistic các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi luôn dùng BCS với các loại bạn tình -2006
0,1 (0,04 – 0,23)
0,13 (0,04 – 0,43) Nhận thông tin từ sách báo tờ rơi Có
Không
14
10
11,1 2,3
5,23 (2,26 – 12,08)
4,81 (1,64 – 14,19)
11,18 (4,49 – 27,84)
14,19 (4,30 – 46,87)
Trang 13Kết quả bảng 3.7 phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ với người nhiễm HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu Các yếu tố bao gồm:
- Đọc báo hàng ngày (AOR=6,09; 95% CI: 1,93 – 19,29);
- Nhận thông tin từ tivi (AOR=3,29; 95% CI: 1,02 – 10,59);
- Nhận thông tin/hỗ trợ từ trường học (AOR=2,59; 95% CI: 1,06 – 6,35)
Chung (n=731)
Tuổi trung bình QHTD lần đầu 360 17,7 371 17,2 731 17,5
Có QHTD với vợ/chồng/ người yêu
Tuổi trung bình QHTD lần đầu là 17,5 và 5,5% người Dao
có QHTD với BTBC trong 12 tháng qua Tỷ lệ luôn dùng BCS với các loại bạn tình là 3,5% Tỷ lệ này ở nam cao hơn nữ (5,4% và 1,6%); nhóm 15-24 cao hơn từ 25-49 (5,9% và 2,4%) Với hành vi luôn sử dụng BCS khi QHTD với các loại bạn tình trong 12 tháng trước cuộc điều tra, các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi hành vi này bao gồm:
Trang 14- Sống cùng vợ/chồng/người yêu (AOR=0,13; 95% CI: 0,04 – 0,43);
- Nhận thông tin từ sách báo, tờ rơi (AOR=4,81; 95% CI: 1,64 – 14,19);
- Nhận được hỗ trợ BCS trong 12 tháng trước thời điểm phỏng vấn (AOR=14,19; 95% CI: 4,30 – 46,87)
3.2.5 Hành vi sử dụng ma túy
Chỉ có 1,6% người trả lời đã từng sử dụng ma túy và không có trường hợp nào dùng ma túy bằng đường tiêm chích 3.3 Hiệu quả can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV/STI ở người dân tộc Dao 15-49 tuổi giai đoạn 2006-2012
Bảng 3.10 Nhận được thông tin/hỗ trợ trong 12 tháng qua
Đặc trưng
TCT 2006 (n=632)
Bảng 3.11 Tiếp cận dịch vụ trong phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS
Đặc trưng
TCT 2006 (n=632)