1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HARVEY NASH VIỆT NAM

29 598 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ việc đơn giản như nhập hàng hóa, quản lý thông tin nhân viên đến các việc phức tạp hơn như các văn bản đánh giá, báo cáo, hoạch định, Hệ thống ấy có thực sự tốt, đảm bảo được tính ổn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU MÔN HỌC VÀ ĐỀ TÀI 5

1.1 Giới thiệu môn học 5

1.1.1 Hệ thống thông tin quản lý 5

1.1.2 Môn học Hệ thống thông tin quản lý 5

1.2 Giới thiệu đề tài 5

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP HARVEYNASH 7

2.1 Mục tiêu, sứ mạng, tầm nhìn 7

2.1.1 Cam kết các tiêu chuẩn dịch vụ cao nhất 7

2.1.2 Harvey Nash là chuyên gia về thị trường nội địa với một cách tiếp cận toàn cầu hóa 7

2.1.3 Nhà cung cấp dịch vụ của tài năng xuất sắc 7

2.1.4 Harvey Nash luôn đổi mới và tiến bộ 7

2.1.5 Harvey Nash là một sự nghiệp đáng tin cậy của mọi người 7

2.2 Cấu trúc tổ chức và lĩnh vực hoạt động chính 7

2.3 Mô hình gia công phần mềm công ty Harveynash 9

2.3.1 Cơ bản về Outsourcing – Thuê ngoài 9

2.3.2 Cơ bản về Software Outsourcing – Gia công phần mềm 10

CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI HARVEY NASH VIỆT NAM 14

3.1 Tổng quan về hệ thống 14

3.2 Một số hệ thống con và mức độ hỗ trợ cho công việc đặc thù 16

3.2.1 AGS TimeSheet 16

3.2.2 Leave Management 19

3.2.3 Bugzilla 22

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25

3.3 Lợi ích mang lại từ hệ thống 25

3.4 Những vấn đề còn tồn tại và phát sinh 25

3.4.1 AGS TimeSheet 25

Trang 2

3.4.3 Bugzilla 26

3.5 Kiến nghị cải tiến trong tương lai 27

3.5.1 AGS TimeSheet 27

3.5.2 Leave Management 27

3.5.3 Bugzilla 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 3

Hình 2.1 So sánh giữa Outsourcing và Offshoring 9

Hình 2.2 Chuẩn CCMI của công ty Harvey Nash Việt Nam 13

Hình 3.1 Tổng quan về hệ thống quản lý dự án tại Harvey Nash Việt Nam 14

Hình 3.2 Mộ số hệ thống con tại Harvey Nash Việt Nam 16

Hình 3.3 Hình minh họa một giao diện sử dụng của hệ thống TimeSheet 17

Hình 3.4 Hình mô tả sơ lược về hệ thống TimeSheet 18

Hình 3.5 Lưu đồ mô tả qui trình hoạt động của hệ thống TimeSheet 18

Hình 3.6 Hình mô tả giao diện sử dụng của hệ thống Leave Management 20

Hình 3.7 Hình mô tả sơ lược về hệ thống Leave Management 20

Hình 3.8 Lưu đồ mô tả qui trình hoạt động của hệ thống Leave Management 21

Hình 3.9 Hình mô tả sơ lược về hệ thống Bugzilla 22

Hình 3.10 Lưu đồ mô tả qui trình hoạt động của hệ thống Bugzilla 23

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời nói đầu tiên, nhóm thực hiện đề tài gửi lòng tri ân sâu sắc cùng lời cảm ơn chân thành đến Tiến Sĩ Phạm Trần Vũ vì đã hướng dẫn chúng tôi hoàn thành khóa học này với những kiến thức bổ ích liên quan đến việc quản lý hệ thống thông tin hiệu quả trong thời đại ngày nay Những kiến thức này góp phần làm nền tảng cho chúng tôi không chỉ trong

tư duy làm việc mà còn thực sự hữu ích cho những nghiên cứu chuyên sâu hơn trong tương lai Việc này được củng cố khi nhóm chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu về hệ thống quản lý dự án tại công ty Harvey Nash Việt Nam Qua đó, chúng tôi đã hiểu rõ hơn, đánh giá khách quan hơn về một hệ thống thông tin thực sự ”hiệu quả” dựa trên những tiêu chí khoa học, không chủ quan, duy lý

Ngoài ra, khía cạnh đạo đức cũng là chủ đề xuyên suốt trong mỗi chương của khóa học luôn được Tiến Sĩ nêu ra để chúng tôi ý thức hơn về đạo đức đối với nghề nghiệp và đối với xã hội Đây có lẽ là một trong những điều tâm đắc theo nhận định của cá nhân nhóm chúng tôi sau khi hoàn tất khóa học hệ thống thông tin quản lý

Kết lời, chúng tôi trân trọng gửi chúc thành đạt đến Tiến Sĩ Phạm Trần Vũ và mong rằng Tiến Sĩ luôn vui khỏe để tiếp tục hướng dẫn tận tình các khóa học tiếp sau

Chúng tôi chân thành cảm ơn

Nhóm thực hiện đề tài

Trang 5

NHÓM 8 Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU MÔN HỌC VÀ ĐỀ TÀI

1.1 Giới thiệu môn học

1.1.1 Hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức Nó bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức

Đây cũng là tên gọi của một chuyên ngành khoa học Ngành khoa học này thường được xem là một phân ngành của khoa học quản lý và quản trị kinh doanh Ngoài ra, do ngày nay việc xử lý dữ liệu thành thông tin và quản lý thông tin liên quan đến công nghệ thông tin, nó cũng được coi là một phân ngành trong toán học, nghiên cứu việc tích hợp

hệ thống máy tính vào mục đích tổ chức

Trích nguồn [1]

1.1.2 Môn học Hệ thống thông tin quản lý

Môn học này nghiên cứu các khái niệm cơ bản của các hệ thống thông tin quản lý (MIS) và các ứng dụng của nó trong quản lý Theo đó, ta nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống thông tin đối với kiến trúc và chiến lược kinh doanh của đơn vị, tổ chức Nó giúp ta nhận ra nhiều cơ hội trong công việc và tận dụng những công nghệ có sẵn nhưng với những cách thức mới

Trích nguồn [2]

1.2 Giới thiệu đề tài

Cuối năm 2008 là một giai đoạn ảm đạm của nền kinh tế thế giới Cho đến hết quý 3 năm 2012, thị trường vẫn chưa thật sự có tín hiệu ổn định Suy thoái kinh tế thế giới lan rộng và tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế của mỗi quốc gia Suy thoái kinh tế nhanh chóng ảnh hưởng nghiêm trọng đến các doanh nghiệp, cơ quan tổ chức và các chính phủ trên thế giới Hơn lúc nào hết, họ đang phải đối mặt bài toán cắt giảm chi phí hoạt động

để có thể tồn tại và phát triển Việc cắt giảm chi tiêu của phần lớn các doanh nghiệp, rõ ràng gây tác động không nhỏ cho các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm, đặc biệt là các doanh nghiệp outsourcing vì khách hàng ngày càng khan hiếm Do đó, việc giữ chân một khách hàng, thoã mãn các yêu cầu của họ trong thời gian sớm nhất với chất lượng tốt nhất

Trang 6

NHÓM 8 Trang 6

Mỗi doanh nghiệp muốn đứng vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt

và gay gắt như hiện nay, thì việc quan trọng hàng đầu là cách thức tổ chức cũng như quản lý doanh nghiệp đó Từ việc đơn giản như nhập hàng hóa, quản lý thông tin nhân viên đến các việc phức tạp hơn như các văn bản đánh giá, báo cáo, hoạch định, Hệ thống ấy có thực sự tốt, đảm bảo được tính ổn định và bền vững về thời gian hay không Song song với việc đó, việc bảo mật thông tin cũng như là cách xây dựng một hệ thống tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có được vị thế cao cũng như là kh ng định thương hiệu trước khách hàng và các đối thủ cạnh tranh c n lại

Trong thời đại công nghệ, việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống thông tin với chi phí hợp lý trong doanh nghiệp được cho là sự lựa chọn hàng đầu và tất yếu Với một doanh nghiệp càng lớn, mật độ thông tin và qui mô dữ liệu cần được xử lý lại càng lớn đ i hỏi hệ thống thông tin đó phải đáp ứng được những nhu cầu thiết thực đó Trong đề tài môn Hệ thống thông tin quản lý” thì nhóm chọn phân tích hệ thống thông tin của công ty HarveyNash - một công ty mà thành viên trong nhóm hiện đang làm việc, tiếp cận và sử dụng hệ thống này Vì yêu cầu của môn học là phân tích hệ thống nên nhóm sẽ phân tích chi tiết phần tổ chức và vận hành của một hệ thống mà không phân tích chi tiết phần công nghệ mà hệ thống này sử dụng Hiện tại doanh nghiệp này là một công ty đa quốc gia về lĩnh vực vi n thông và là một công ty lớn nên có rất nhiều dự

án đang được công ty thực hiện Như vậy, việc quản lý từng dự án và kết hợp tất cả các

dự án lại với nhau đ i hỏi phải có một hệ thống quản lý dự án tốt Do đó, đề tài mà nhóm chọn là Hệ thống quản lý dự án tại công ty HarveyNash”

Trang 7

NHÓM 8 Trang 7

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP HARVEYNASH

2.1 Mục tiêu, sứ mạng, tầm nhìn

2.1.1 Cam kết các tiêu chuẩn dịch vụ cao nhất

Phổ biến cho tất cả các lĩnh vực kinh doanh của Harvey Nash là một cam kết chính hãng với các tiêu chuẩn dịch vụ cao nhất Harvey Nash cố gắng cung cấp các giải pháp giàu trí tưởng tượng nhưng thực tế bắt nguồn từ một sự hiểu biết thấu đáo về nhu cầu khách hàng Cam kết được củng cố bởi chất lượng của người tiêu dùng và chiều sâu chuyên môn của các nhân viên ở một mức độ cao cấp

2.1.2 Harvey Nash là chuyên gia về thị trường nội địa với một cách tiếp cận toàn

cầu hóa

Mặc dù là một công ty toàn cầu, Harvey Nash sẽ trao quyền cho nhân viên của mình

để áp dụng một cách tiếp cận phù hợp với nhu cầu thị trường địa phương, khách hàng và văn hóa và khuyến khích đổi mới ở mọi cấp độ trong tổ chức

2.1.3 Nhà cung cấp dịch vụ của tài năng xuất sắc

Chuyên nghiệp trong việc tìm nguồn cung ứng và đặt các cá nhân tài năng, quản lý các yêu cầu đặt ra và cung cấp các giải pháp sáng tạo, cho phép thiết lập các quan hệ đối tác của các tiêu chuẩn cao nhất với khách hàng của Harvey Nash

2.1.4 Harvey Nash luôn đổi mới và tiến bộ

Harvey Nash được cam kết cho sự tiến bộ liên tục của ngành công nghiệp và chuyên môn của thị trường địa phương để các sáng tạo và hiểu biết giải quyết các thách thức duy nhất khách hàng của chúng tôi phải đối mặt

2.1.5 Harvey Nash là một sự nghiệp đáng tin cậy của mọi người

Giám đốc điều hành và các chuyên gia trên toàn thế giới biết Harvey Nash như là một đối tác nghề nghiệp có giá trị Tạo môi trường dành riêng cho các ứng cử viên trong vai trò của họ để có thể đóng góp, phát triển và đạt được thành công Với những giá trị Harvey Nash sẽ tiếp tục cung cấp cho khách hàng với các nhà lãnh đạo tài năng, đội ngũ nhân viên có chiều sâu và các dịch vụ tiện ích khác

2.2 Cấu trúc tổ chức và lĩnh vực hoạt động chính

Được thành lập vào năm 1988, Harvey Nash đã hỗ trợ rất nhiều của các tổ chức hàng đầu thế giới về tuyển dụng, nguồn lực và quản lý có tay nghề cao mà họ cần để thành công trong một thế giới ngày càng cạnh tranh và công nghệ điều khiển

Trang 8

NHÓM 8 Trang 8

Với 4.000 chuyên gia trong 40 văn ph ng trên khắp Hoa Kỳ, Châu Âu và Châu Á Tập đoàn có phạm vi và nguồn lực của một tổ chức toàn cầu, xây dựng một nền văn hóa của sự đổi mới và sự nhanh nhẹn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng thay đổi liên tục Công ty làm việc trực tiếp với khách hàng, cả lớn và nhỏ, để cung cấp các dịch vụ: tìm kiếm lãnh đạo, tuyển dụng chuyên nghiệp và gia công phần mềm

 Tìm kiếm lãnh đạo: là một cố vấn đáng tin cậy của các tổ chức hàng đầu thế giới

trong hơn hai thập kỷ Công ty đã giúp các tổ chức đó có được sự thu hút và tham gia của nhiều nhân tài cũng như là giúp các tổ chức duy trì trong việc quản lý bộ máy điều hành

 Tuyển dụng chuyên nghiệp: giúp các tổ chức trên hơn 30 quốc gia tuyển dụng dựa

vào kinh nghiệm của lực lượng chuyên gia trên cam kết dài lâu Công ty là một trong những nhà tuyển dụng công nghệ hàng đầu thế giới và có kiến thức chuyên môn sâu trong các lĩnh vực nhân sự, bán hàng, tài chính và kỹ thuật

 Gia công phần mềm: cung cấp các giải pháp phức tạp thông qua các trung tâm

phát triển phần mềm của công ty tại Anh, Ireland, Mỹ, Úc, trung tâm R&D ở Đức,

và các trung tâm ở nước ngoài của công ty tại Việt nam Hơn nữa, công ty có thể

hỗ trợ khách hàng thông qua các hoạt động bảo trì theo nhiệm kỳ, hỗ trợ công tác văn ph ng thông quả các chuyên gia kỹ thuật, đảm bảo cung cấp dịch vụ thương mại chất lượng cao Bao gồm các thành phần sau:

- Dịch vụ phát triển phần mềm:

Thông qua Trung tâm phát triển ra nước ngoài của Harvey Nash tại Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh, NashTech (một Đối tác vàng của Microsoft) cho phép tận dụng lợi thế của các nguồn tài nguyên sẵn có ở Việt Nam phát triển có trình

độ cao và hiệu quả về chi phí

- Dịch vụ Business Process Outsourcing

NashTech BPO hoạt động tại Việt Nam có thể làm giảm chi phí văn ph ng và quản lý thời gian phát hành để tập trung vào kinh doanh cốt lõi của các công ty khách hàng NashTech có thể để đưa vào một loạt các chức năng kinh doanh

- Công nghệ truyền thông R & D

Nash Technologies, một công ty của Tập đoàn Harvey Nash, cung cấp các giải pháp phần mềm nhiệm vụ quan trọng và các dịch vụ thử nghiệm cho các kịch bản thử nghiệm toàn diện điện thoại di động và cố định Cơ sở của công ty thử nghiệm bao gồm một trường UMTS và mạng lưới kiểm tra lái xe

Trang 9

NHÓM 8 Trang 9

2.3 Mô hình gia công phần mềm công ty Harveynash

2.3.1 Cơ bản về Outsourcing – Thuê ngoài

2.3.1.1 Khái niệm và Đặc điểm

Tùy theo từng cách tiếp cận với vấn đề thì có một cách định nghĩa khác nhau về outsourcing, tuy nhiên xét một cách căn bản, outsourcing chính là việc chuyển một phần các dịch vụ cho bên thứ ba

Nói cách khác, outsourcing về bản chất là một giao dịch, thông qua đó một công ty mua các dịch vụ từ một công ty khác trong khi vẫn giữ quyền sở hữu và chịu trách nhiệm

cơ bản đối với các hoạt động đó

 Outsourcing là chuyển một phần các dịch vụ với mục đích chính là cắt giảm chi phí hoạt động cho doanh nghiệp, nên phần dịch vụ được outsource thường cụ thể, không quá phức tạp, đ i hỏi sự tỉ mỉ với chi phí dịch vụ ở mức trung bình hoặc thấp

 Bên thứ ba được nhắc đến không chỉ là các doanh nghiệp trong nước mà cả doanh nghiệp nước ngoài được thuê outsource, thường được gọi là thuê ngoài nội biên (inshore outsourcing) và thuê ngoài ngoại biên (offshore outsourcing)

 Cùng với outsourcing, còn có khái niệm nữa được nhắc đến là offshoring

công ty để thực hiện toàn bộ hay một phần công việc nào đó cho họ

Khác

Mối quan hệ giữa

bên mua và bên

cung cấp dịch vụ

Bên nhận outsource là một công ty khác, độc lập hoàn toàn với công ty giao outsource

Có thể chỉ là hoạt động chuyển giao công việc cho chi nhánh của chính pháp nhân đó

có thể là công ty ở trong nước hoặc ở nước ngoài

Công ty nhận outsource

là công ty nước ngoài

Hình 2.1 So sánh giữa Outsourcing và Offshoring

Công ty Harvey Nash Việt Nam hiện nay vừa hoạt động outsourcing (phần mềm, sản xuất kinh doanh – BPO, Call Center), vừa là offshoring chuyên về mảng vi n thông (NashTech Offshore Development Centre)

Trang 10

NHÓM 8 Trang 10

2.3.1.2 Vai trò của Outsourcing

 Chuyên môn hóa công việc

 Tiết kiệm và tái cơ cấu chi phí

 Tiếp cận công nghệ hiện đại

 Tận dụng nguồn nhân lực dồi dào và lựa chọn đối tác có năng lực tốt nhất

 Góp phần tăng năng suất lao động

 Giúp nâng cao khả năng cạnh tranh doanh nghiệp

2.3.2.2 Quy trình thực hiện gia công phần mềm

Bên đặt gia công sẽ yêu cầu bên nhận sử dụng một ngôn ngữ lập trình nhất định, và nhiệm vụ của bên nhận là phải tự tìm hiểu ngôn ngữ đó, tiếp theo sẽ tiến hành thực hiện theo yêu cầu của khách hàng

Các bước trong quy trình:

 Phân tích yêu cầu

Trang 11

NHÓM 8 Trang 11

2.3.2.3 Vai trò của gia công phần mềm

Gia công phần mềm là một trong các hình thức của ngành công nghiệp xuất khẩu phần mềm, có vai trò quan trọng đối với cả hai bên đối tác trong hợp đồng gia công

Đối với quốc gia nhận gia công: chủ yếu là các nước đang phát triển, việc gia

công giúp họ có thể tiếp cận với công nghệ mới, làm quen dần với thị trường quốc tế Ngoài ra họ không cần phải lo đầu ra cho sản phẩm, lo thiết kế, tạo lập ý tưởng về sản phẩm, và không yêu cầu vốn lớn Điều này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ bởi thường có vốn ít, nhân lực mỏng, và thiếu kiến thức cạnh tranh với thị trường quốc tế

Đối với bên đặt gia công: Ngoài lý do tiết kiệm chi phí, các công ty đặt gia công còn

hướng tới mục tiêu có được các giải pháp nhanh hơn, tốt hơn Cũng do xu hướng này nên rất nhiều công ty outsourcing đều thực hiện các chính sách để thu hút nhân tài, và kết quả

là họ có thể sở hữu nhiều chuyên gia CNTT

2.3.2.4 Hạn chế của gia công phần mềm

Mặc dù có vai trò quan trọng cho cả hai bên, nhưng gia công phần mềm hiện nay vẫn còn nhiều điểm hạn chế, mà chủ yếu là bất lợi cho bên nhận gia công

 Tổng lợi nhuận việc bán sản phẩm phần mềm cuối cùng mang lại có thể rất lớn, nhưng mức phí gia công thu được rất ít

 Việc nhận gia công đồng nghĩa với việc gần như không được thị trường biết đến, không có quyền sở hữu bản quyền với sản phầm Điều này gây bất lợi về lâu dài, không xây dựng được thương hiệu, tên tuổi

 Bên nhận gia công sẽ thụ động từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, không chủ động trong việc tiếp cận thị trường, giảm năng lực cạnh tranh

2.3.2.5 Tiêu chuẩn đánh giá năng lực

Mô hình đánh giá năng lực sản xuất phần mềm CMM ® / CMMI được xem như giấy thông hành” giúp doanh nghiệp phần mềm tạo lợi thế trong quá trình cạnh tranh giành hợp đồng từ phía đối tác nước ngoài

CMM ® / CMMI (Capability Maturity Model / Integration) là chuẩn quản lý quy trình chất lượng của các sản phẩm phần mềm được áp dụng cho từng loại hình công ty khác nhau Đó là một bộ khung (framework) những tiêu chuẩn đề ra cho một tiến trình sản xuất phần mềm hiệu quả do Viện Kỹ thuật SEI (Software Engineering Institute) liên kết với Đại học Carnegie Meelon – Hoa Kỳ phát triển

Trang 12

NHÓM 8 Trang 12

Nội dung mô hình CMM ® / CMMI:

 Cả hai mô hình này đều bao gồm 5 mức: khởi đầu, lặp lại được, được định nghĩa, được quản lý và tối ưu

 Riêng đối với mô hình CMMI có 4 dạng là CMMi-SW (dành cho công nghệ phần mềm), CMMi-SE/SW (dành cho công nghệ hệ thống và phần mềm), CMMi-SE/SW/IPPD (dành cho công nghệ hệ thống + công nghệ phần mềm với việc phát triển sản phẩm và quy trình tích hợp), CMMi-SE/SW/IPPD/SS (dành cho công nghệ hệ thống + công nghệ phần mềm với việc phát triển sản phẩm và quy trình tích hợp có sử dụng thầu phụ)

Ưu điểm của việc áp dụng mô hình:

 Đối với những nhà quản lý thì việc tổ chức của mình áp dụng CMM ® / CMMI sẽ mang lại sự khả dụng về mặt chi phí, thời gian biểu, chức năng và chất lượng sản phẩm phần mềm

 Chuẩn này giúp người tiếp cận có thể lựa chọn một mô hình cho quy trình phát triển phần mềm thích hợp với từng sản phẩm cụ thể, giảm thiểu được các lỗi tiềm

ẩn của phần mềm, khắc phục và hạn chế những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình xây dựng hệ thống phần mềm

 Ngoài ra mô hình c n giúp đối tác đánh giá khả năng và tính chuyên nghiệp của những người cùng tham gia dự án Chính vì thế, nếu một doanh nghiệp gia công phần mềm được chứng nhận chuẩn mô hình này, sẽ có nhiều lợi thế trong việc giành được các hợp đồng của đối tác nước ngoài

Trang 13

NHÓM 8 Trang 13

Hình 2.2 Chuẩn CCMI của công ty Harvey Nash Việt Nam

Trang 14

NHÓM 8 Trang 14

CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI HARVEY NASH VIỆT NAM 3.1 Tổng quan về hệ thống

Như đã giới thiệu ở phần trước, Harvey Nash là một công ty đa quốc gia về lĩnh vực

vi n thông nên có rất nhiều dự án đang được công ty thực hiện Như vậy, việc quản lý từng dự án và kết hợp tất cả các dự án lại với nhau đ i hỏi phải có một hệ thống quản lý

dự án tốt Hình sau minh họa quá trình nhận và hoàn thành một dự án tại công ty Harvey Nash Việt Nam

Hình 3.1 Tổng quan về hệ thống quản lý dự án tại Harvey Nash Việt Nam

Quá trình nhận một dự án tại công ty Harvey Nash như sau:

1 Các manager trưởng nhánh liên lạc với các công ty Harvey Nash nước như Mỹ, Anh, Pháp

2 Khi nhận được một dự án, các manager này sẽ giao cho một Project Manager nào

đó tương ứng để thực hiện

3 Các Project Manager sau khi nhận dự án sẽ tiến hành giao cho các Team Leader

4 Các Team Leader sẽ phân phối để các Developer thực hiện

Ngày đăng: 13/05/2016, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Chuẩn CCMI của công ty Harvey Nash Việt Nam - HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HARVEY NASH VIỆT NAM
Hình 2.2. Chuẩn CCMI của công ty Harvey Nash Việt Nam (Trang 13)
Hình 3.1. Tổng quan về hệ thống quản lý dự án tại Harvey Nash Việt Nam - HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HARVEY NASH VIỆT NAM
Hình 3.1. Tổng quan về hệ thống quản lý dự án tại Harvey Nash Việt Nam (Trang 14)
Hình 3.2. Mộ số hệ thống con tại Harvey Nash Việt Nam  3.2.1. AGS TimeSheet - HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HARVEY NASH VIỆT NAM
Hình 3.2. Mộ số hệ thống con tại Harvey Nash Việt Nam 3.2.1. AGS TimeSheet (Trang 16)
Hình 3.3. Hình minh họa một giao diện sử dụng của hệ thống TimeSheet - HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HARVEY NASH VIỆT NAM
Hình 3.3. Hình minh họa một giao diện sử dụng của hệ thống TimeSheet (Trang 17)
Hình 3.4. Hình mô tả sơ lược về hệ thống TimeSheet  3.2.1.2. Phân tích chi tiết - HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HARVEY NASH VIỆT NAM
Hình 3.4. Hình mô tả sơ lược về hệ thống TimeSheet 3.2.1.2. Phân tích chi tiết (Trang 18)
Hình 3.6. Hình mô tả giao diện sử dụng của hệ thống Leave Management - HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HARVEY NASH VIỆT NAM
Hình 3.6. Hình mô tả giao diện sử dụng của hệ thống Leave Management (Trang 20)
Hình 3.7. Hình mô tả sơ lược về hệ thống Leave Management - HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HARVEY NASH VIỆT NAM
Hình 3.7. Hình mô tả sơ lược về hệ thống Leave Management (Trang 20)
Hình 3.8. Lưu đồ mô tả qui trình hoạt động của hệ thống Leave Management - HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HARVEY NASH VIỆT NAM
Hình 3.8. Lưu đồ mô tả qui trình hoạt động của hệ thống Leave Management (Trang 21)
Hình 3.9. Hình mô tả sơ lược về hệ thống Bugzilla - HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HARVEY NASH VIỆT NAM
Hình 3.9. Hình mô tả sơ lược về hệ thống Bugzilla (Trang 22)
Hình 3.10. Lưu đồ mô tả qui trình hoạt động của hệ thống Bugzilla - HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HARVEY NASH VIỆT NAM
Hình 3.10. Lưu đồ mô tả qui trình hoạt động của hệ thống Bugzilla (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w