1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu lập dự án mở của hàng chuyên kinh doanh máy tính, các thiết bị linh kiện máy tính và văn phòng phẩm

32 275 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 494,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thị trờng Hải Phòng hiện nay xuất hiện rất nhiều những công ty máy tính nh-ng một cônh-ng ty vừa kinh doanh máy tính vừa kinh doanh văn phònh-ng phẩm thì cha có.Nhận thấy khách hàng

Trang 1

Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thi trờng có sự quản lí và điều tiếtcủa nhà nớc, các ngành kinh tế đã có những bớc phát triển mạnh mẽ Và trong điều kiệncạnh tranh nh hiện nay thì để một công cuộc đầu t đợc thành công thì việc lập dự án làmột khâu rất quan trọng

Trong nền kinh tế thị rờng có sự cạnh tranh mạnh mẽ nh hiện nay thì khi chúng tamuốn đầu t để nhằm kiếm lời, thì chúng ta cần phải tính toán một cách chi tiết, cụ thểtừng chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu kinh tế xã hội, để có thể đánh giá đợc xem dự án củamình có khả thi hay không

Trên thị trờng Hải Phòng hiện nay xuất hiện rất nhiều những công ty máy tính

nh-ng một cônh-ng ty vừa kinh doanh máy tính vừa kinh doanh văn phònh-ng phẩm thì cha có.Nhận thấy khách hàng lớn của các công ty máy tính là các Doanh nghiệp mà ở các

Doanh nghiệp thì nhu cầu sử dụng văn phòng phẩm là rất lớn do vậy em nghiên cứu lập

dự án mở của hàng chuyên kinh doanh máy tính, các thiết bị linh kiện máy tính và văn phòng phẩm Cửa hàng sẽ cung cấp máy tính với giá cả cạnh tranh nhất Hải Phòng

đồng thời cung cấp các dịch vụ bảo hành , bảo trì, nâng cấp hệ thống máy tính Ngoài racửa hàng còn kinh doanh văn phòng phẩm cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu

Dới đây là những nội dung chính của thiết kế :

Chơng I : Tổng quan về Dự án đầu t

Chơng II : Phơng án trả vốn vay

Chơng III :Tính toán các chỉ tiêu tài chính của Dự án đầu t

Chơng IV: Tính toán các chỉ tiêu kinh tế xã hội của Dự án đầu t

Chơng I : Tổng quan về Dự án Đầu T

Đ1 Sự cần thiết phải tiến hành hoạt động đầu t theo dự án

Hoạt động đầu t là quá trình sử dụng vốn đầu t tỏi sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phơng, củangành và của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ nói riêng

Hoạt động đầu t có những đặc điểm sau:

Trang 2

 Thời gian kể từ khi tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thànhquả của công cuộc đầu t phát huy tác dụng đem lại hiệu quả kinh tế xã hộiphải kéo dài trong nhiều năm.

 Số tiền cần chi cho một công cuộc đầu t là khá lớn và phải nằm khê đọngkhông vận động trong suốt quá trình thực hiện đầu t

Do hai đặc điểm trên cho nên các thành quả của quá trình thực hiện đầu t phải đợc

sử dụng trong nhiều năm đủ để các lợi ích thu hồi đợc lớn hơn các chi phí đã bỏ ra trongsuốt quá trình thực hiện đầu t Có nh vậy công cuộc đầu t mới đợc gọi là có hiệu quả

Các thành quả của quá trình thực hiện đầu t là các công trình xây dựng hoặc vậtkiến trúc nh nhà máy, hầm mỏ, đờng xá, cầu cống, bến cảng Các công trình này sẽ tiếnhành sự hoạt động của mình ngay tại nơi chúng đợc tạo ra Do đó để đảm bảo cho mọicông cuộc đầu t đợc tiến hành thuận lợi đạt đợc mục tiêu mong muốn đem lại hiệu quảkinh tế xã hội cao thì trớc khi bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị, có nghĩa là phảixem xét tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trờngpháp lí và xã hội có liên quan đén quá trình thực hiện dự án, đến sự phát huy tác dụng vàhiệu quả đạt đợc Muốn vậy chúng ta phải dự đoán các yếu tố bất định sẽ xảy ra cú ảnhhởng đến sự thành bại của công cuộc đầu t Mọi sự xem xét, tính toán, chuẩn bị này đợcthể hiện trong dự án đầu t Thực chất của sự xem xét chuẩn bị này chính là lập dự án đầu

t Có thể nói dự án đầu t đợc soạn thảo tốt là cơ sở, là tiền đề cho việc thực hiện các côngcuộc đầu t đạt hiệu quả kinh tế xã hội mong muốn

Để quá trình soạn thảo dự án đợc tiến hành nghiêm túc, dự án lập ra có chất lợngtốt, quá trình thực hiện dự án đã đợc soạn thảo tiến triển thuận lợi, quá trình hoạt đọngcủa dự án sau này sẽ đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi chúng ta phải làm tốtcông tác chuẩn bị, phân công, phân nhiệm giữa các bộ phận có liên quan , giám sát và

điều phối việc thực hiện các hoạt động, các công việc của từng bộ phận, kịp thời có cácbiện pháp xử lí các tình huống nảy sinh Tất cả các vấn đề này thuộc về chức năng quản

lí của dự án Có thể nói có dự án mới chỉ là điều kiện cần, còn điều kiện đủ để đảm bảocho công cuộc đầu t theo dự án thành công, mục tiêu của dự án đợc thực hiện chính làquản lí tốt dự án đầu t

Trang 3

và chất lợng dich vụ hoàn hảo nhất Xong so với công ty máy tinh Hà Nội thì giá cả củaHoàng Cờng lại rất cao Số liệu cụ thể sẽ đợc trình bày tại bảng sau ( Bảng 1 ) Hơn thếnữa tại thị trờng Hải phòng cha có một công ty nào vừa cung cấp máy tính vừa cung cấpcác thiết bị văn phòng phẩm thiết yếu cho hoạt động văn phòng Do vậy sự kết hợp giữaphục vụ máy tính và các thiết bị văn phòng sẽ là một hớng đi khả quan

Bảng 1 Bảng giá linh kiện máy tính

Đơn vị tính : USD

Hoàng Cờng

Công ty máytính Hà nội

Chênh lệch

Trang 4

Qua bảng báo giá trên ta thấy giá của công ty máy tính Hà nội thấp hơn giá củacông ty máy tính Hoàng Cờng từ 2 đến 28 USD Do vậy khi chúng ta bán hàng theo giácủa công ty máy tính Hà nội chúng ta sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn.

Cửa hàng lắp đặt hệ thống điều hoà nhiệt độ

Máy tính và điện thoại trang bị cho từng bàn làm việc

- Lãi xuất vay : 7%/ năm

- Thời hạn hoàn vốn vay : 4 năm

Quản lí : 01 ngời

Kế toán : 03 ngời trong đó 1 kế toán trởng và 2 kế toán viên

Trang 5

Nhân viên bán hàng : 06

Nhân viên kĩ thuật: 04 ngời

Cửa hàng hoạt động từ 8giờ đến 21 giờ tức 13 giờ / ngày Do vậy thời gian làmviệc bố trí làm hai ca , mỗi ca làm việc sẽ có 1 kế toán , 3 nhân viên bán hàng, 2 nhânviên kĩ thuật còn quản lí và kế toán trởng không làm việc theo ca Hai ca làm việc trongngày là từ 8 giò tới 15 giờ và từ 15 giờ đến 21 giờ Nhân viên làm việc theo ca và tiếnhành đổi ca theo tuần đảm bảo ngày nghỉ cho nhân viên 1 ngày/ tuần luân phiên nghỉtừng ngời một Do cửa hàng phục vụ cả ngày chủ nhật và ngày lễ nên nhân viên sẽ khôngnghỉ hết mà luân phiên nhau nghỉ bù

Đ4 Phơng án kinh doanh

Cửa hàng cung cấp máy tính, linh kiện máy tính và văn phòng phẩm Máy tínhhiện nay đang bán rất chạy là máy tính G6 với giá phải chăng mà vẫn đảm bảo chất lợng.Cửa hàng gửi báo giá máy tính, linh kiện máy tính, văn phòng phẩm cho các công ty đểkhi các công ty có nhu cầu thì cửa hàng sẽ cung cấp hàng cho các công ty đó Là mộtcửa hàng kinh doanh máy tính nên khi có khách hàng tới mua máy thì cửa hàng sẽ chonhân viên đến lắp đặt tại nhà , hớng dẫn cách sử dụng đồng thời tiến hành bảo hành chonhững sản phẩm của công ty Phơng châm kinh doanh của cửa hàng là bán hàng với giácả phải chăng, hợp lí để cạnh tranh với các cửa hàng khác, lấy chất lợng phục vụ và số l-ợng phục vụ làm mục tiêu hoạt động của mình Cửa hàng sẽ cung cấp cho khách hàngnhững sản phẩm cói chất lợng tốt và dịch vụ bán hàng hoàn hảo nhất ớc tính trong nămcửa hàng sẽ tiêu thụ đợc khối lợng sản phẩm cho hai chủng loại mặt hàng sẽ đợc trìnhbày tại bảng 2 và bảng 3 nh sau :

Trang 8

Đ5 Tính toán các khoản chi phí

2 Chi phí Bảo hiểm Xã hội

Chi phí BHXH đợc tính bằng 19 % chi phí lơng

Chi phí BHXH : 19%*13.200.000 = 2.508.000 đ / tháng

Chi phí BHXH trong năm : 1.976.000*12 = 30.096.000 đ/ năm

3 Chi phí điện, nớc, điện thoại

Chi phí điện , nớc điện thoại 1 tháng 3.000.000/ tháng

Chi phí điện, nớc, điện thoại 1 năm : 3.000.000*12 = 36.000.000 đ

4 Chi phí Khấu hao tài sản cố định

Cửa hàng tính khấu hao theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng

Trang 9

Tổng chi phí quản lí trong năm là : 51.408.000 đ

6 Chi phí mua hàng

Chi phí mua hàng đợc trình bày tại bảng 4 và bảng 5

Chi phí mua hàng linh kiện máy tính 175.941,5 USD qui ra tiền Việt nam với tỷgiá tính toán là 15.774 đ/USD là 2.775.301.221 đ

Chi phí mua hàng văn phòng phẩm là : 89.883.500 đ

Tổng chi phí mua hàng là : 2.865.184.721 đ

7 Thuế VAT đầu vào

Mua linh kiện máy tính : 10%*175.941,5*15.774=277.530.122 đ

Mua văn phòng phẩm : 10%*89.883.500=8.988.350đ

8 Thuế VAT đầu ra

Bán linh kiện máy tính : 10%*353.977*15774=558.363.320đ

Bán văn phòng phẩm : 10%*96.622.500=9.662.250đ

9 Thuế VAT phải nộp

Thuế VAT phải nộp bằng thuế VAT đầu ra trừ đầu vào : 281.507.098 đ

Vậy tổng chi phí trong một năm là : 3.622.595.819 đ

Bảng tổng hợp chi phí trong năm

Bảng 4 : Chi phí mua hàng linh kiện máy tính

STT Tên hàng Đơn giá (USD) Số lợng Thành tiền (USD)

Trang 12

11 Bìa Mica A3 Đài Loan 76000 40 3040000

Đ6 Tính doanh thu và lợi nhuận

Doanh thu do bán hàng linh kiện máy tính và văn phòng phẩm sẽ đợc trìnhbày tại bảng 6 và bảng 7

Doanh thu do bán hàng linh kiện máytính :353.977USD tức 5.583.633.198đDoanh thu do bán hàng văn phòng phẩm : 96.622.500

Tổng doanh thu bán hàng : 5.680.255.698 đ Lợi nhuận thuần : 2.057.659.879 đ

Thuế TNDN : 28%*2.057.659.879= 576.144.766 đ Lợi nhuận sau thuế : 1.481.515.113 đ

Trang 13

B¶ng 6 : Doanh thu b¸n hµng linh kiÖn m¸y tÝnh

(USD) Sè lîng

ThµnhtiÒn (USD)

Trang 15

B¶ng 5 : Doanh thu b¸n hµng v¨n phßng phÈm

Ch¬ng II : Ph¬ng ¸n tr¶ vèn vay

Trang 16

Số tiền phải trả nợ trong kì : 350.000.000 đ

Phơng án trả vốn vay đợc trình bày cụ thể tại bảng 7

Bảng 7 : Phơng án trả vốn vay

Năm Lầntrả Nợ vốn Trả vốn Trả lãi Trả vốn vàlãi Lãi phải trả

trong 1 năm 1

Công thức tính nh sau :

Trang 17

r

C r

t t

r

D r

I N

1

*

Trong đó :

Nt : Thu hồi gộp tại năm t ( giá trị hoàn vốn năm t )

Nt = Khấu hao(t) + Lợi nhuận (t) + Lãi vay( t)

It : Vốn đầu t tại năm t

Dn : Giá trị đào thải hoặc thanh lí của TSCĐ vào cuối năm sử dụng

Hai công thức trên là dạng tổng quát nhất trong một số trờng hợp riêng đặc biệt ta

t

r

D r

N I

0 0

1 1

n

r

D r r

r N I

1 1

*

0

Nguyên tắc sử dụng NPV

Với tiêu chuẩn NPV ta sẽ chấp nhận mọi dự án có giá trị hiện tại thuần dơng khi

đã chiết khấu với 1 lãi suất thích hợp Khi đó tổng lợi ích đợc chiết khấu lớn hơn tổng chi

Trang 18

phí đợc chiết khấu và dự án có khả năng sinh lời Ngợc lại khi giá trị hiện tại thuần âm

dự án không bù đắp đợc chi phí và bị bác bỏ Giá trị hiện tại thuần là tiêu chuẩn tốt nhất

để lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau theo nguyên tắc dự án đợc lựa chọn là dự án cógiá trị hiện tại thuần lớn nhất Tuy vậy đây là một tiêu chuẩn đánh giá tuyệt đối , giá trịhiện tại thuần không thể hiện đợc mức độ hiệu quả của dự án cho nên không đợc dùng đểxếp hạng các dự án

Cụ thể NPV của dự án sẽ đợc tính nh trong bảng 8 :

Đ2 Tỷ suất nội hoàn

Tỷ suất nội hoàn hay hệ số nội hoàn ( IRR – Internal Rate ò Return ) là lãi suất

mà tại đó giá trị hiện tại của dòng lợi ích và dòng chi phí bằng nhau, hay nói cách khác

là giá trị hiện tại thuần của dự án bằng 0

Theo định nghĩa trên thì tỷ suất nội hoàn là lãi suất thoả mãn phơng trình :

1  01

C B

Chỉ tiêu tỷ suất nội hoàn và giá trị hiện tại thuần có liên quan đến nhau trong cáchtính Khi tính giá trị hiện tại thuần ta chọn trớc một lãi suất từ đó tính ra giá trị hiện tạicủa dòng lợi ích và dòng chi phí Ngợc lại khi tính tỷ suất nội hoàn thay vì lựa chọn mộtlãi suất giá trị hiện tại thuần của dự án đợc giả sử bằng 0 Từ đó tìm ra tỉ suất nội hoàn.Khác với chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần, không có một công thức toán học nào cho phéptính trực tiếp tỷ suất nội hoàn Vì vậy tỉ suất nội hoàn đợc xác định bằng phơng pháp nộisuy, tức là phơng pháp xác định một giá trị cần tìm giữa hai giá trị đã chọn Theo phơngpháp này thì cần tìm hai lãi suất r1 và r2 sao cho ứng với lãi suất nhỏ hơn giả sử là r1 giá

Trang 19

trị NPV1> 0, còn lãi suất kia (r2) sẽ làm cho giá trị NPV2 < 0 Tỷ suất nội hoàn cần tínhứng với giá trị hiện tại thuần bằng 0 sẽ nằm trong khoảng giữa r1 và r2 Việc nội suy giátrị thứ ba giữa hai lãi suất trên đợc thực hiện theo công thức sau :

2 1

1 1

2

NPV NPV

NPV r

r r

Khi sử dụng tiêu chuẩn tỷ suất nội hoàn để đánh giá dự án ta chấp nhận mọi dự án

có tỷ suất nội hoàn ( IRR) lớn hơn chi phí cơ hội của vốn Lúc đó dự án có mức lãi caohơn lãi suất thực tế của các nguồn vốn đợc sử dụng trong dự án Ngợc lại khi IRR nhỏhơn chi phí cơ hội của vốn dự án bị bác bỏ Là một tiêu chuẩn đánh giá tơng đối IRR đợc

sử dụng trong việc xếp hạng và so sánh các dự án độc lập theo nguyên tắc dành vị trí caohơn cho những dự án có IRR lớn hơn Tỷ suất nội hoàn không đợc dùng để lựa chọn các

dự án loại trừ lẫn nhau

Tỷ suất nội hoàn là một tiêu chuẩn hay đợc sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự

án vì nó là một tiêu chuẩn hữu ích để tổng kết tính doanh lợi cua một dự án Tuy vậyIRR không phải là một tiêu chuẩn hoàn toàn đáng tin cậy Trớc hết IRR chỉ tồn tại khitrong dòng lợi ích thuần của dự án có ít nhất một giá trị âm , còn khi lợi ích thuần củacác năm đều dơng thì không thể xác định đợc tỷ suất nội hoàn Vấn đề thứ hai quantrọng hơn cả là có thể xảy ra là khi dự án có những khoản đầu t thay thế lớn hơn hoặcnhững biến cố bất ngờ diễn ra sau thời kỳ đầu t ban đầu

Tỷ suất nội hoàn của dự án đợc tính theo phơng pháp nội suy Trớc tiên ta tính chỉtiêu NPV ở các mức lãi suất giả định cụ thể nh sau :

Trang 20

2 , 407 695 228

*

%) 30

% 35 (

1

1

1 1

Nguyên tắc sử dụng :

Khi sử dụng tiêu chuẩn này để đánh giá các dự án đầu t ta chấp nhận bát kỳ một

dự án nào có tỷ lệ B /C >1 Khi đó những lợi ích mà dự án thu đợc đủ để bù đắp các chiphí bỏ ra và dự án có khả năng sinh lời Ngợc lại nếu B/C < 1 dự án sx bị bác bỏ, tỉ lệ B/

C thờng đợc dùng để xếp hạng các dự án độc lập theo nguyên tắc dành vị trí cao hơn chonhững dự án có tỉ lệ B/C cao hơn Tuy nhiên là một tiêu chuẩn đánh giá tơng đối, tỷ lệ B/

C có thể dẫn tới những sai lầm khi lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau Mặc dù là mộttiêu chuẩn đợc dùng rộng rãi trong đánh giá dự án nhng tỷ lệ B/C cũng có những nhợc

điểm nhất định nh :

- Cũng nh giá trị hiện tại thuần tỷ lệ B/C cũng chịu ảnh hởng nhiều bởi việcxác định lãi suất , lãi suất càng cao tỉ lệ B/ C càng giảm

Trang 21

- Đây cũng chính là hạn chế gây khó khăn nhất , giá trị tỷ lệ B/C đặc biệtnhạy cảm với các định nghĩa khác nhau về chi phí trên phơng diện kế toán.Trong quan điểm tính tỷ lệ B/ C nêu trên thì lợi ích là toàn bộ nguồn thu của

dự án, còn chi phí sẽ là tổng tất cả chi phí sản xuất, vận hành và bảo dỡng,

đầu t và thay thế nếu có Nhng trong thực tế nhiều khi ngời ta lại sử dụngmột cách tính tỷ lệ B/ C khác Lợi ích sẽ là hiệu quả của lợi ích gia tăng vàchi phí sản xuất gia tăng, còn chi phí là tổng chi phí về vốn đầu t, đầu t thaythế Nh vậy giá trị nhận đợc của phơng pháp thứ hai sẽ khac với giá trị nhận

đợc theo cách tính trớc Điều này sẽ dẫn tới sai lầm khi xếp hạng các dự ánnếu không có sự thống nhất trong cách tính tỷ lệ B/C

Chỉ tiêu B/C của dự án sẽ đợc tính toán cụ thể ở bảng 10 :

Trang 22

Đ4 Các điểm hoà vốn

1.Khái niệm

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí Phân tích điểm hoà vốn

đợc tiến hành nhằm xác định mức sản lợng hoặc mức doanh thu thấp nhất mà tại đó dự

án có thể vận hành không gây nguy hiểm tới khả năng tồn tại về mặt tài chính Tức là dự

án không bị lỗ, có đủ tiền mặt để hoạt động và có khả năng trả nợ Ngoại ra phan tích

điểm hoà vốn còn giúp cho việc xem xét mức giá cả của sản phẩm mà dự án có thể chấpnhận đợc

2 Phân loại điểm hoà vốn

a Điểm hoà vốn lý thuyết

Điểm hòa vốn lý thuyết là điểm mà tại đó mức sản lợng hoặc mức doanh thu đảmbảo cho dự án không bị lỗ trong năm hoạt động bình thờng Điểm hoà vốn lý thuyết đợcbiểu hiện thông qua những hình thức sau :

Đ : Tổng chi phí cố định trong năm của doanh nghiệp gồm cả lãi vay

B : Tổng chi phí biến đổi trong năm của dự án

D : tổng doanh thu dự kiến trong năm của dự án

- Mức sản lợng lý thuyết : là số lợng sản phẩm phải sản xuất và tiêu thụ tối thiểucần thiết để đảm bảo cho dự án không bị lỗ

Q0 =Hlt*QTrong đó :

Q0 : Số lợng sản phẩm điểm hoà vốn

Q : Số lợng sản phẩm dự kiến sản xuất và tiêu thụ hàng năm

- Doanh thu hoà vốn lý thuyết : Q0 = Hlt * D

Trong đó :

D0 : doanh thu điểm hoà vốn

D : Doanh thu dự kiến khi hoạt động hết công suất

Ngày đăng: 13/05/2016, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w