Người có thông tin là người lắm quyền lực Quyết định là sản phẩm sáng tạo của nhà quản trị, là hành vi sáng tạo của chủ doanhnghiệp, để có được quyết định đúng và chính xác thì đòi hỏi
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÔNG TIN 4
VÀ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN TRỊ KINH DOANH 4
1 Các khái niệm chung về thông tin 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Đơn vị đo thông tin 4
2 Thông tin trong quản trị kinh doanh 4
2.1 Định nghĩa thông tin trong quản trị kinh doanh 4
2.2 Vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh 4
2.2.1 Thông tin là đối tượng lao động của cán bộ quản trị nói chung và người lãnh đạo nói riêng 4
2.2.2 Những nhân tố làm tăng vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh 5
2.2.3 Những nhân tố làm tăng vai trò của thông tin kinh tế 5
2.3 Phân loại thông tin 5
2.3.1 Xét theo mối quan hệ giữa bên trong và bên ngoài môi trường 5
2.3.2 Xét theo chức năng của thông tin 5
2.3.3 Xét theo cách truyền tin 6
2.3.4 Theo phương thức thu nhận và xử lý thông tin 6
2.3.5 Theo hướng chuyển động của thông tin 6
2.3.6 Xét theo số lần gia công 6
2.4 Yêu cầu với thông tin 6
2.4.1 Tính chính xác và trung thực 6
2.4.2 Tính kịp thời và linh hoạt 6
2.4.3 Tính đầy đủ 6
2.4.4 Tính hệ thống và tổng hợp 7
2.4.5 Tính cô đọng và lôgic 7
2.5 Đảm bảo thông tin cho các quyết định trong quản trị kinh doanh 7
2.5.1.Xác định nhu cầu thông tin cho quản trị kinh doanh : 7
2.5.2.Tổ chức hệ thống thông tin trong kinh doanh 7
2 6 Bảo đảm tính hiệu quả của hệ thống thông tin 7
3 Quyết định quản trị kinh doanh 8
3.1 Khái niệm 8
3.2 Phân loại quyết định 8
3.2.1 Theo cách phản ứng của người ra quyết định 8
3.2.2 Theo tính chất của quyết định 8
3.2.3 Theo tầm quan trọng của quyết định 8
3.2.4 Theo thời gian 8
3.3 Các yêu cầu đối với quyết định trong quản trị kinh doanh 8
3.4.Các căn cứ ra quyết định 8
3.5 Quá trình ra quyết định 9
3.5.1 Sơ bộ đề ra nhiệm vụ: muốn đề ra nhiệm vụ trước hết phải xác định 9
3.5.2 Chọn tiêu chuẩn đánh giá các phương án 9
3.5.3 Thu thập thông tin để làm rõ nhiệm vụ đặt ra 9
3.5.4 Chính thức đề ra nhiệm vụ 9
3.5.5 Dự kiến các phương án có thể 9
3.5.6 Xây dựng mô hình ra quyết định 9
3.5.7 Đề ra quyết định 9
3.6 Triển khai thực hiện quyết định 9
3.7 Các trở ngại khi ra quyết định 9
3.8 Các phương pháp ra quyết định 10
3.8.1 Trường hợp đầy đủ thông tin 10
Trang 23.8.1.1 Sử dụng các công cụ của toán kinh tế 10
3.8.1.2 Sử dụng các mô hình thống kê 10
3.8.1.3.Sử dụng mô hình tối ưu 10
3.8.2 Trường hợp có ít thông tin 10
3.8.3 Trường hợp có rất ít thông tin hoặc không có thông tin 10
3.8.3.1 Phương pháp cây đồ thị 10
3.8.3.2 Phương pháp ngoại cảm của con người 10
3.8.3.3 Phương pháp dự đoán của kinh Dịch học 10
CHƯƠNG 2: VÀI NÉT VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU 12
XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP THƯƠNG MẠI 12
2.1.Quá trình ra đời và phát triển của Công ty Vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại 12
2.1.1.Lịch sử hình thành của Công ty 12
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 12
2.1.2.1.Chức năng 12
2.1.2.2.Nhiệm vụ 13
2.1.3 Quá trình phát triển công ty 13
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 13
2.2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty 13
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại.16 2.4 Tình hình lao động, tiền lương 17
2.4.1.Tình hình lao động 17
2 4.2.Tình hình tiền lương 17
2.5 Tình hình tài sản cố định 18
2.6 Tình hình quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 18
2.6.1 Phương pháp tập hợp chi phí và giá thành tại Công ty Vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại 18
2.6.2 Đánh giá tình hình chi phí của Công ty Vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại 19
2.7 Tình hình tài chính 19
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÔNG TÁC THÔNG TIN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH TẠI CÔNG TY VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP THƯƠNG MẠI 21
3.1.Trường hợp đủ thông tin 21
3.1.1 Cơ sở lý thuyết 21
3.1.2 Chi phí cho dự án 21
3.1.2.1.Nguyên vật liệu 21
3.1.2.3 Doanh thu và dự tính lãi, lỗ 27
3.1.2.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 28
3.2 Trường hợp ít và rất ít thông tin 30
3.2.1 Trường hợp ít thông tin 30
3.2.2 Trường hợp rất ít thông tin 31
KẾT LUẬN……… 34
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì hoạt động kinh doanh được xem là rất quan trọng
và đầy rủi ro, muốn đảm bảo cho hoạt động diễn ra theo hướng làm chủ thì đòi hỏi nhà quản trịphải ra quyết định đúng đắn và chính xác Muốn vậy cần có đủ thông tin, hiện nay thông tin là rấtnhiều và luôn méo Vì vậy, đòi hỏi nhà quản trị cần phải phân tích đúng và kĩ trước khi ra quyếtđịnh Thông tin là một phần không thể thiếu với mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểntrong nền kinh tế thị trường hiện nay Người có thông tin là người lắm quyền lực
Quyết định là sản phẩm sáng tạo của nhà quản trị, là hành vi sáng tạo của chủ doanhnghiệp, để có được quyết định đúng và chính xác thì đòi hỏi doanh nghiệp cần có thông tin, phântích thông tin.Khi có được thông tin cần phải có kĩ năng phân tích và dự đoán kết quả của quyếtđịnh của mình để tránh rủi ro và có những phương án dự phòng những trường hợp không mayxảy ra, đồng thời đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra tốt đẹp
Vì vậy, việc “ Nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định cho công tác quản lý của Công ty Vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại ” là rất quan trọng và cần thiết
với mỗi nhà quản trị nói chung và với công ty nói riêng
Nội dung bài thiết kế môn học gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thông tin và ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp
Chương 2: Vài nét về Công ty vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại
Chương 3: Đề xuất công tác thông tin và ra quyết định tại công ty vật liệu xây dựng và xây lắpthương mại
Trang 4
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÔNG TIN
VÀ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN TRỊ KINH DOANH
1 Các khái niệm chung về thông tin
1.2 Đơn vị đo thông tin
- Ta sẽ dùng phương pháp xác suất để đo số lượng thông tin mà người nghiên cứu nhận được từmột thông báo, dữ liệu về đối tượng xét theo một phương diện nghiên cứu nào đó
- Độ da dạng và độ bất định
+ Độ đa dạng V của hệ thống X phụ thuộc vào trạng thái n của nó
V = f (n) thỏa mãn các điệu kiện sau
• Nếu hệ thống X chỉ có một trạng thái duy nhất ( n=1) thì độ đa dạng bằng 0
f(1) = 0
• Nếu 2 hệ thống X ( X1,X2, X3,…) và Y ( Y1, Y2, Y3…) độc lập với nhau nếu kết hợp 2 hệthống này thì độ đa dạng của hệ thống mới bằng độ đa dạng của hai hệ thống thành phần
+ Để đo đọ bất định của hệ thống X ta đưa vào khái niệm entrobi
2 Thông tin trong quản trị kinh doanh
2.1 Định nghĩa thông tin trong quản trị kinh doanh
- Thông tin là những tin tức mới, được thu nhận, được cảm thụ và được đánh giá là có ích choviệc ra quyết định hoặc giải quyết một nhiệm vụ nào đó trong quản trị kinh doanh
Định nghĩa trên có thể được biểu diễn bằng sơ đồ về quá trình lĩnh hội thông tin:
2.2 Vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh
2.2.1 Thông tin là đối tượng lao động của cán bộ quản trị nói chung và người lãnh đạo nói riêng
nhận
Cảm thụ
Đánh giá
Sử dụng thông tin
Trang 5- Thông tin là căn cứ để tiến hành xây dựng chiến lược của doanh nghiệp
- Thông tin là cơ sở để thực hiện hạch toán kinh tế
- Thông tin trực tiếp tác động đến các khâu của quá trình quản trị kinh doanh
+ Tóm lại: Muốn tiến hành quản trị kinh doanh phải có đầy đủ các thông tin
• Thông tin về ổn định các quá trình kinh tế- kĩ thuật
•Thông tin về những thay đổi có thể xảy ra của thị trường bên ngoài và những phương
án sản xuất có thể thực hiện được
•Thông tin về việc lựa chọn các phương án quyết định thích ứng với những thayđổibên trong và bên ngoài
+ Chủ thể của quản trị chỉ có thể tác động chính xác với hiệu quả cao đến đối tượng quản trị khi biết:
• Mục đích sản xuất và kết quả cuối cùng
• Nguồn lao động, vật tư, năng lượng được sử dụng
• Các thức tiến hành sản xuất, quy trình công nghệ, phân phối điều kiện sản xuất tiên tiến
• Chức năng của các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng
• Thực hiện sản xuất tại thời điểm nhất định, dự đoán ngắn hạn về phát triển sản xuất
2.2.2 Những nhân tố làm tăng vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh
- Kỹ thuật ra quyết định: đã được nghiên cứu tốt, hiện nay đã được xây dựng thành lý thuyết vềphương pháp ra quyết định
- Thông tin cần thiết cho việc ra quyết định
2.2.3 Những nhân tố làm tăng vai trò của thông tin kinh tế
- Do sự bùng nổ của thông tin, yêu cầu có phương pháp khoa học để thu thập xử lý một khốilượng lớn thông tin
- Sự ra đồi của máy tính điện tử và những ngành khoa học quan trọng mới: điều khiển học, lýthuyết thông tin, lý thuyết thông tin, lý thuyết hệ thống, vận trù học…
2.3 Phân loại thông tin
2.3.1 Xét theo mối quan hệ giữa bên trong và bên ngoài môi trường
- Thông tin bên trong: là những thông tin phát sinh trong nội bộ của doanh nghiệp, bao gồm các
số liệu về đội ngũ cán bộ, nhân lực, vốn, nguyên vật liệu…
- Thông tin bên ngoài: các thông tin trên thị trường như giá cả, chất lượng, chủng loại sản phẩm,
sự biến động của tiền tệ, dân cư…
2.3.2 Xét theo chức năng của thông tin
- Thông tin chỉ đạo:
+ Mang các mệnh lệnh, chỉ thị, chủ trương, nhiệm vụ, mục tiêu kinh tế đã định
+ Có các tác động quy định đến mọi phương hướng hoạt động của đối tượng quản lý
- Thông tin thực hiện: phản ánh toàn diện kết quả thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 62.3.3 Xét theo cách truyền tin
- Thông tin có hệ thống: truyền đi theo nội dung và thủ tục đã định trước theo định kì và trongthời hạn nhất định
- Thông tin không có hệ thống: những thông tin được truyền đi khi có sự kiện đột xuất nảy sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh hoặc xảy ra trên thị trường mang tính chất ngẫu nhiên, tạm thời
2.3.4 Theo phương thức thu nhận và xử lý thông tin
- Thông tin về khoa học- kỹ thuật
+ Làm cơ sở cho việc chế tạo các loại thiết bị kĩ thuật và tổ chức kinh tế các quá trình công nghệ+ Do các cơ quan khoa học – kỹ thuật thu thập trong các sách, tạp chí khoa học, các bằng chứngnhận, phát minh sáng chế, các văn bản thiết kế chế tạo và công nghệ
- Thông tin về tình hình kinh tế như: giá cả, doanh thu, lãi suất, cung cầu trên thị trường
2.3.5 Theo hướng chuyển động của thông tin
- Thông tin chiều ngang : nối các chức năng quản trị của một cấp
- Thông tin chiều dọc ; nối chức năng các cấp khác nhau trong cơ cấu quản trị
2.3.6 Xét theo số lần gia công
- Thông tin ban đầu ( thông tin sơ cấp) : thông tin thu thập ban đầu chưa qua xử lý
- Thông tin thứ cấp: thông tin đã qua xử lý như các báo cáo, các biểu mẫu đã được chỉnh lý theomột yêu cầu nào đó
2.4 Yêu cầu với thông tin
Thông tin dùng trong quản trị kinh doanh gồm nhiều loại nhưng đều phải bảo đảm các yêu cầuchung sau đây:
2.4.1 Tính chính xác và trung thực
- Thông tin cần được đo lường chính xác và trung thực
+ Thông tin cần đo lường chính xác và phải được chi tiết hóa đến mức cần thiết làm căn cứ choviệc đề ra quyết định được đúng đắn mà tiết kiệm được chi phí
+ Thông tin cần phản ánh trung thực tình hình khách quan của đối tượng quản lý và môi trườngxung quanh để có thể trở thành kim chỉ nam tin cậy cho quản trị
2.4.2 Tính kịp thời và linh hoạt
- Tính kịp thời của thông tin được quyết định bởi những điều kiện cụ thể, bởi độ chín muồi củavấn đề
- Mâu thuẫn giữa tính đầy đủ và tính kịp thời được khắc phục bằng cách hoàn thiện kỹ thuật vàcoongngheej xử lý thôn gtin nâng cao trình độ chuyên môn cho người làm công tác thông tin
- Thông tin cần tiện lợi cho việc sử dụng
2.4.3 Tính đầy đủ
Trang 7- Bảo đảm cung cấp cho chủ thể quản lý những thông tin cần và đủ để ra quyết định có cơ sởkhoa học và tác động có hiệu quả đến đối tượng quản trị.
- Tránh tình trạng thiếu hoặc thừa thông tin
2.5 Đảm bảo thông tin cho các quyết định trong quản trị kinh doanh
2.5.1.Xác định nhu cầu thông tin cho quản trị kinh doanh :
Bao gồm người lãnh đạo cấp cao, người lãnh đạo cấp trung, người lãnh đạo cấp thấp
2.5.2.Tổ chức hệ thống thông tin trong kinh doanh
+ Sự cần thiết phải tổ chức hệ thống thông tin của doanh nghiệp
• Mở rộng khả năng thu thập thông tin
• Bảo đảm cho người quản trị nhanh chóng nắm được những thông tin chính xác
• Tạo điều kiện để thực hiện nguyên tắc hệ thống trong quản trị
+ Chức năng của hệ thống thông tin của doanh nghiệp
• Thu thập thông tin : phương pháp phỏng vấn trực tiếp khách hàng ; phương tiện kỹ thuậtnhư điện thoại, fax ; phiếu điều tra
• Xử lý thông tin
+ Nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin
• Căn cứ vào nhu cầu thông tin
• Thuận tiện cho việc sử dụng
• Đưa tin vào một lần và sử dụng nhiều lần
• Đảm bảo sự trao đổi qua lại giữa các hệ thống
• Mô hình hóa các quá trình thông tin
• Kết hợp xử lý thông tin
• Đảm bảo sự phát triển liên tục
• Cán bộ quản trị và người lãnh đạo phải trực tiếp tham gia vào việc thiết kế và xây dựng hệthống thông tin
2 6 Bảo đảm tính hiệu quả của hệ thống thông tin
Trang 8Hệ thống thông tin cần được xây dựng theo quan điểm hệ thống chú ý phối hợp các chứcnăng và các bộ phận của cơ quan quản trị Mọi thay đổi trong hệ thống thông tin đêù phải có luận
cứ khoa học, xác định rõ nhu cầu thông tin: chi phí thu thập, xử lý, cung cấp thông tin, mục đíchhoàn thiện và kết quả dự kiến có thể mang lại
3 Quyết định quản trị kinh doanh
3.1 Khái niệm
Quyết định kinh doanh là hành vi sáng tạo của chủ doanh nghiệp ( Giám đốc) nhằm định ramục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của doanh nghiệp để giải quyết một vấn đề đã chínmuồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật khách quan của hệ thống và việc phân tích các thông tin vềhiện trạng của hệ thống và môi trường
3.2 Phân loại quyết định
3.2.1 Theo cách phản ứng của người ra quyết định
- Các quyết định trực giác: quyết định xuất phát từ trực giác của con người
- Các quyết định lý giải: quyết định dựa trên các nghiên cứu và sự phân tích có hệ thống một vấn đề
3.2.2 Theo tính chất của quyết định
- Quyết định về sản phẩm
- Quyết định về giá cả sản phẩm
- Quyết định về thị trường
3.2.3 Theo tầm quan trọng của quyết định
- Quyết định chiến lược: mang tính chất lâu dài, gắn liên với mục tiêu của doanh nghiệp
- Quyết định sách lược: để khai thác hết tiềm năng của doanh nghiệp
- Quyết định tác nghiệp: quyết định dùng để triển khai chiến lược
3.2.4 Theo thời gian
Trang 9- Quyết định của doanh nghiệp phải tuân thủ pháp luật và thông lệ của thị trường.
- Quyết định phải được đua ra trên cơ sở phân tích thực trạng và thực lực của doanh nghiệp
- Quyết định quản trị kinh doanh khi đưa ra còn xuất phát từ thực tế cạnh tranh trên thị trường màdoanh nghiệp là một trong các bên tham dự
- Quyết định quản trị kinh doanh còn phải được đưa ra dự trên yếu tố thời cơ và thời gian
3.5 Quá trình ra quyết định
Quá trình ra quyết định bao gồm các bước sau:
3.5.1 Sơ bộ đề ra nhiệm vụ: muốn đề ra nhiệm vụ trước hết phải xác định
- Vì sao phải đề ra nhiệm vụ, nhiệm vụ đó thuộc loại nào, tính cấp bách của nó
- Tình huống nào trong sản xuất kinh doanh có liên quan đến nhiệm vụ đề ra
- Khối lượng thông tin cần thiết đã có để đề ra nhiệm vụ, cách thu thập những thông tin còn thiếu
3.5.2 Chọn tiêu chuẩn đánh giá các phương án
- Thực hiện mục đích đề ra cần phải có tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả
- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quá: số lượng và chất lượng, phản ánh đầy đủ những kết quả dự kiến
sẽ đạt được
- Chi phí nhỏ nhất, năng suất cao nhất, sử dụng tiết kiệm chi phí …
3.5.3 Thu thập thông tin để làm rõ nhiệm vụ đặt ra
3.5.4 Chính thức đề ra nhiệm vụ
Bước này có ý nghĩa rất quan trọng để đề ra quyết định đúng đắn, chỉ có thể chính thức đề ranhiệm vụ sau khi đã xử lý thông tin thu được do kết quả nghiên cứu
3.5.5 Dự kiến các phương án có thể
3.5.6 Xây dựng mô hình ra quyết định
Nhờ mô hình và máy vi tính người ta xác định hiệu quả các phương án theo tiêu chuẩn đánhgiá đã chọn, trên cơ sở đó có thể chọn phương án tối ưu
3.5.7 Đề ra quyết định
Trực tiếp đề ra quyết định và chịu trách nhiệm trực tiếp về quyết định đó
3.6 Triển khai thực hiện quyết định
Việc đề ra quyết định đã khó song việc tổ chức triển khai thực hiện quyết định cũng không kémphần quan trọng Nó bao gồm:
- Truyền đạt quyết định tới người thi hành và lập kế hoạch tổ chức thực hiện quyết định
- Kiểm tra việc thực hiện quyết định
- Điểu chỉnh quyết định
- Tổng kết thực hiện quyết định
3.7 Các trở ngại khi ra quyết định
Trang 10Các trở ngại thường gặp là sự thiếu chuẩn xác, thiếu đồng bộ hay bất hợp lý của hệ thống luậtpháp của Nhà nước, mâu thuẫn giữa tham vọng và khả năng có hạn, sự biến động hàng ngày củathị trường
3.8 Các phương pháp ra quyết định
3.8.1 Trường hợp đầy đủ thông tin
3.8.1.1 Sử dụng các công cụ của toán kinh tế
3.8.1.2 Sử dụng các mô hình thống kê
Bao gồm các mô hình toán xử lý các bài toán quản trị kinh doanh mà các thông tin thu lượmđược mang tính tản mạn, ngẫu nhiên được thống kê theo những quy luật ngẫu nhiên
3.8.1.3.Sử dụng mô hình tối ưu
Là mảng công cụ về quy hoạch, lý thuyết đồ thị, sơ đồ mạng ( PERT), lý thuyết trò chơi…
3.8.2 Trường hợp có ít thông tin
Trường hợp này phải sử dụng kết hợp 2 phương pháp: chuyên gia và so sánh hiệu quả Cácphương án trên dựa vào việc rút tỉa kinh nghiệm của các chuyên gia rồi loại bỏ phần sai sót chủquan của họ để tìm ra tiếng nói chung của nhiều chuyên gia làm quyết định phải lựa chọn
3.8.3 Trường hợp có rất ít thông tin hoặc không có thông tin
3.8.3.1 Phương pháp cây đồ thị
Đó là việc sử dụng các thông tin về tâm lý các nhân, về đặc điểm nhân cách, tác phong làmviệc…mà thủ lĩnh hoặc các nhà lãnh đạo có thế lực của các tổ chức ( mà tổ chức đang nghiên cứuphải quan tâm ) để tiên liệu các khả năng hoạt động của các tổ chức đó
3.8.3.2 Phương pháp ngoại cảm của con người
Đó là khả năng tự cân nhắc, tự chịu trách nhiệm của người lãnh đạo khi phải ra các quyết định
có tính thời điểm mà thông tin có quá nhiều hoặc quá it, hoặc khá phân vân…
3.8.3.3 Phương pháp dự đoán của kinh Dịch học
Bước 1: Đổi ngày, giờ, tháng , năm dương lịc ra hệ âm lịch
Bước 2: Tìm “ Thượng quái” bằng cách cộng năm, tháng, ngày ( âm lịch) rồi chia chomoodun 8
Tin học và máy tính điện tử
Trang 11Bước 3: Tìm “ Hạ quái” bằng cách cộng năm, tháng, ngày , giờ (âm lịch) rồi chia chomoodun 8, số lẻ dư được tra bảng cho sẵn để tìm hạ quái.
Bước 4: Tìm “ Chánh quái ’’bằng cách đặt thượng quái lên hạ quái
Bước 5: Tìm “Hỗ quái”bằng cách tạo từ các hào cho trước của chánh quái, hòa 1,2,3,4,5,6của hỗ quái là các hào 2,3,4,3,4,5 của chánh khoái
Bước 6 : Tìm “ Biến quái”, suy nghĩ từ chánh quái chia modun 6 được số dư nào thì hàotương ứng gọi là hào động, biến quái là chánh sau khi đã biến đổi hào động
Bước 7: Tìm “ thể”, “ dụng” của chánh quái
Bước 8: Suy đoán để đưa ra quyết định
Trang 12CHƯƠNG 2: VÀI NÉT VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP THƯƠNG MẠI 2.1.Quá trình ra đời và phát triển của Công ty Vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại 2.1.1.Lịch sử hình thành của Công ty
Công ty Vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại được thành lập từ ngày 22/10/1957 theo quyếtđịnh số 125/ QĐ_TƯ Công ty Vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại được Bộ Tài Chính cấpgiấy phép kinh doanh số 020368 ngày 15/09/1957 và chính thức đi vào hoạt động ngày22/10/1957
- Tên giao dịch: Công ty vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại
- Tên t.a :Building material and Contruction Company ( BMC)
- Trụ sở chính: 108 – 110 Nguyễn Trãi – Quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ: 444 – Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
2.1.2.1.Chức năng.
Công ty Vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại hoạt động thực hiện chức năng sản xuất,kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành xây dựng của Nhà nước bao gồm các lĩnhvực:
- Tổng nhận thầu và nhận thầu thi công xây dựng, lắp đặt máy, trang trí nội ngoại thất các côngtrình dân dụng, công nghiệp và các công trình kĩ thuật cơ sở hạ tầng khác
- Sản xuất các mặt hàng vật liệu xây dựng, sản xuất gỗ, vật liệu trang trí nội thất, đầu tư liêndoanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để tạo ra sản phẩm
- Kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất, các thiết bị máy thi công Đại lí tiêu thụcác mặt hàng vật liệu xây dựng…
- Tư vấn, thiết kế các công trình đầu tư trong và ngoài nước
Trang 13- Kinh doanh bất động sản, dịch vụ phát triển nhà.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp các vật tư, thiết bị hàng vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thicông mỹ nghệ, phương tiện vận tải…
2.1.2.2.Nhiệm vụ.
Công ty sẽ tiến hành nghiên cứu thị trường, xác định mặt hàng thị trường cần
- Công ty sẽ tổ chức sản xuất theo yêu cầu của khách hàng
- Công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, tìm mọi cáchgiảm chi phí
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ lao động, nâng cao tay nghề…
- Thực hiện nghiêm chỉnh chính sách chế độ pháp luật của Nhà nước về sản xuất kinh doanh
2.1.3 Quá trình phát triển công ty
Ngày nay, nhờ kinh nghiệm thực tế, sở trường và tri thức tiếp thu trong những năm qua cùngvới tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001-2000 đã được chứng nhận, công ty đã và đang tạolập cơ sở cho tương lai để công ty phát triển và mở rộng không ngừng Với những ý tưởng trênCông ty Vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại luôn mong muốn đem kiến thức và kinhnghiệm tích lũy những năm qua để tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt nhất với giá thànhhợp lý nhất và thiết lập một thương hiệu vật liệu xây dựng và xây lắp có uy tín, góp phần thúcđẩy sự tăng trưởng nền kinh tế nước nhà theo kịp sự phát triển của các nước trong khu vực và thếgiới Đồng thời công ty luôn theo sát những công nghệ mới trong công nghiệp sản xuất để đápứng thật tốt những đòi hỏi của một xã hội hiện đại Công ty luôn học hỏi và phát huy những côngnghệ tiên tiến để thúc đẩy kế hoạch phát triển công cuộc kinh doanh
Trong lĩnh vực hoạt động chúng tôi luôn mong đợi sự hỗ trợ và hợp tác của các đơn vị chủđầu tư và đối tác
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
2.2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty
Trang 14Hình 1: Sơ đồ bộ máy của Công ty Vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại
Qua cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cho ta thấy đây là kiểu cơ cấu trực tuyến chức năng.Theo kiểu cơ cấu này trách nhiệm và quyền hạn của mỗi thành viên trong công ty được phân chia
rõ ràng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
- Giám Đốc: Là người giữ vai trò lãnh đạo chung cho toàn công ty, chỉ đạo trực tiếp đến các
phòng ban, các phân xưởng sản xuất, chịu trách nhiệm trước HĐQT về mọi mặt sản xuất kinhdoanh Đồng thời cũng đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên toàn công ty
- Phó Giám Đốc( PGĐ): Là người hỗ trợ cho Giám đốc, tư vấn trực tiếp các quyết định của
Giám đốc và thực hiện các quyết định đó Chỉ đạo thực hiện công tác quản lý các phòng bantrong công ty
+ PGĐ kinh doanh: là người quản lý phòng nhân sự và phòng nghiên cứu và phát triển
+ PGĐ kỹ thuật: là người quản lý phòng vật tư, phòng kỹ thuật, phòng thiết kế
+ PGĐ Tài Chính: là người quản lý phòng kế toán, phòng tổ chức- hành chính.
- Phòng Nhân Sự: Theo dõi và điều chỉnh số lượng công nhân viên trong toàn bộ công ty.
Phòng
Nhân
Sự
Phòng Thiết Kế
Phòng
Kỹ Thuật
PhòngTài Chính-
Kế Toán
Phòng
Tổ chức- Hành Chính
Phòng Vật Tư
Phòng Nghiên Cứu và Phát Triển
Phân
Trang 15- Phòng Nghiên cứu và phát triển: Theo dõi thị trường, đề xuất lãnh đạo công ty những biện
pháp cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Phòng Thiết Kế:Lập kế hoạch, nghiên cứu, thiết kế mẫu mã sản phẩm theo yêu cầu của khách
hàng Sau khi lập kế hoạch, nghiên cứu, sẽ tiến hành lựa chọn và giao cho phân xưởng sản xuất
- Phòng Vật Tư: Căn cứ vào kế hoạch cấp phát vật tư, chủ động kiểm tra lại các vật tư thiết bị
sẵn có tại kho, các thiết bị có yêu cầu kĩ thuật hoặc giá cao; quyết toán vật tư với phân xưởng sảnxuất; quản lý và lưu trữ hồ sơ theo quy định của nhà kho
- Phòng Kỹ Thuật: Hướng dẫn kiểm tra công tác kĩ thuật trong phân xưởng và an toàn cho
người lao động
- Phòng Kế toán Tài chính: Có các chức năng sau
+ Tính toán, thực hiện kê khai nộp thuế, thanh toán kịp thời các loại thuế phát sinh tại đơn vị, báocáo lên cấp trên
+ Tổ chức theo dõi số lượng sản phẩm sản xuất đã hoàn thành
- Phòng Tổ chức- Hành chính:Tham mưu cho giám đốc về bộ máy tổ chức cho phù hợp yêu
cầu sản xuất kinh doanh của công ty trước mắt và lâu dài
- Phân xưởng sản xuất: Là bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm và chịu sự điều hành của Ban
giám đốc Công ty, phối hợp chặt chẽ với các Phòng Nhân Sự, Phòng Thiết kế và phòng Nghiêncứu và phát triển
Trang 162.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại
Bảng 1: Bảng kết quả kinh doanh của Công ty
5 Lợi nhuận trước thuế(ngđ) 192.796 1.518.088 (378.803) 1.325.292 178,74 (1.896.991) (24,96)
7 Chi phí thuế TNDN hiện hành
Trang 172.4 Tình hình lao động, tiền lương
2.4.1.Tình hình lao động
Tình hình lao động của công ty được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2: Bảng tổng hợp lực lượng lao động của Công ty Vật liệu xây dựng
và xây lắp thương mại
Chỉ tiêu
Số người(người)
Tỉ trọng(%)
Số người(người)
Tỉ trọng(%)
Số người(người)
Tỉ trọng(%)
2 4.2.Tình hình tiền lương
- Kế hoạch tiền lương của Công ty là trả công theo đúng cấp bậc công việc, lương cao hay thấp tùythuộc theo kết quả kinh doanh của công ty, gắn chặt tiền lương thực tế với tiền lương danh nghĩa đểgiảm bớt rủi ro với sự thay đổi của giá cả, trả lương đúng thời hạn quy định để ổn định đời sống chongười lao động
- Hình thức trả lương của công ty : căn cứ vào từng vị trí, điều kiện làm việc của từng lao động màcông ty xác định mức lương phù hợp
- Tiền lương của 1 công nhân = số ngày công * lương cơ bản/ngày
+ Nếu đi làm tăng ca thì được tính 150% lương cơ bản
+ Nếu đi làm thêm giờ ngày nghỉ, ngày lễ, chủ nhật thì được tính 200% lương cơ bản