Riêng trong lĩnhvực khách sạn nhà hàng trong những năm gần đây đã thể hiện có tiềm năng lớn về thịtrường ở Việt Nam nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng.. Việc đầu tư dự án nhà hàn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong thập kỷ qua, Việt Nam đã đạt được mức tăng trưởng kinh tế trung bình từ6% đến 7% một năm, điều đó đồng nghĩa với sự tăng thu nhập bình quân đầu người,tăng nhu cầu tiêu dùng và thay đổi tập quán tiêu dùng trong xã hội Riêng trong lĩnhvực khách sạn nhà hàng trong những năm gần đây đã thể hiện có tiềm năng lớn về thịtrường ở Việt Nam nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng Hơn thế nữa ViệtNam cũng đang dần đẩy mạnh du lịch nhằm quảng bá những nét văn hoá truyền thốngcủa Việt Nam với các nước bạn trên thế giới Hơn thế nữa đặc điểm của nền kinh tế thếgiới nói chung và nền kinh tế nước ta nói riêng là nền kinh tế có xu hướng theo môhình kinh tế mở Vì vậy mà ngày càng có nhiều nhà đầu tư vào Việt Nam, nhiều bạnhàng từ nhiều nước trên thế giới đến với Việt Nam Theo đó mà ngành du lịch, nhàhàng khách sạn cũng theo đó mà phát triển
Việc đầu tư dự án nhà hàng khách sạn còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh
tế của thành phố cũng như sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
Với đề tài : “ Lập dự án đầu tư khu nhà hàng, khách sạn THIÊN LÝ ”, bao gồmnhững nội dung chính sau:
Chương I: Tổng quan về dự án đầu tư
Chương II: Tính toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận
Chương III: Tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án
Chương IV : Tính toán các chỉ tiêu kinh tế xã hội của dự án
Trang 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1.Sự cần thiết của dự án:
1.1.1.Sự cần thiết phải có dự án:
Hải Phòng là thành phố Công Nghiệp, trung tâm Kinh Tế-Công nghiệp-ThươngMại-Du lịch của vùng Bắc Bộ; là đầu mối giao thông quan trọng giao lưu kinh tế trongnước và quốc tế, đồng thời là thành phố có vị trí quốc phòng trọng yếu Hải Phòng làthành phố cấp một quốc gia, giàu tiềm lực về kinh tế Với tiềm năng và lợi thế so sánh,Hải Phòng được xác định là cực tăng trưởng của vùng kinh tế động lực Bắc Bộ(HàNội-Hải Phòng-Quảng Ninh); là thành phố công nghiệp- du lịch, được chính phủ quantâm phát triển kinh tế chính , là môi trường tiềm năng thu hút vốn đầu tư trong nước vànước ngoài trong năm tới Nhờ sự phát triển kinh tế mà mức sống của người dân cũngtăng cao
Hải Phòng lại là thành phố có nhiều di tích cổ hàng ngàn năm để lại nên thu hút nhiềukhách du lịch từ nhiều nơi Hiện nay trong thành phố có rất nhiều khách sạn nhà hàngmọc lên để đáp ứng nhu cầu ngày cang cao của người dân như khách sạn nhà hàngHữu Nghị, Hoàng Long hotel, Ngày nay mức sống của người dân tăng cao, khôngnhững thế chất lượng cuộc sống cũng tăng cao, văn hóa ẩm thực và dịch vụ chăm sócsức khỏe đang trở thành một nhu cầu lớn.Người dân thường tìm đến những nhà hàng
có món ăn ngon, mới lạ để thưởng thức, những khu sinh cảnh để vừa ăn uống vừa thưgiãn Không những thế nhà hàng còn là nơi tổ chức các buổi liên hoan gặp mặt, nhữngbuổi làm việc, giao tiếp trên bàn tiệc trong một khung cảnh riêng thư thái hơn
Thông qua thực tế trên, xác định được xu hướng phát triển nhanh chóng về xu hướngkinh tế xã hội của thành phố, qua đó nhu cầu được đáp ứng, phục vụ lĩnh vực nhà hàngkhách sạn Để đáp ứng nhu cầu và nhằm thu hút nhiều đối tác nước ngoài, công ty đãquyết định đầu tư một khu nhà hàng khách sạn THIÊN LÝ
1.1.2.Tầm quan trọng của dự án:
Trang 3
Việc đầu tư của dự án là đáp ứng nhu cầu khách quan của thị trường trong tiếntrình phát triển kinh tế của thành phố Hải Phòng.Sự thành công của dự án không chỉthể hiện tính lợi nhuận, mà mang tính phục vụ cao, góp phần trong việc thu hút khách,thu hút nguồn vốn đầu tư vào thành phố Hải Phòng, nhằm giới thiệu về phong tục tậpquán cũng như tiềm lực của thành phố cho khách du lịch trong nước và nước và nướcngoài, để thu hút không chỉ những nhà đầu tư trong nước mà thu hút thêm cả nhữngnhà đầu tư nước ngoài.Không chỉ thu hút đầu tư mà dự án này còn đáp ứng được nhucầu ngày càng cao của người dân, của nhiều khách thập phương khó tính.Việc đầu tư
dự án còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của thành phố cũng như sự phát triểncủa nền kinh tế quốc dân
1.2.Thông số cơ bản của dự án:
1.2.1.Thông số kỹ thuật:
Dự án về đầu tư khách sạn có các thông số kỹ thuật sau:
Bảng 1: Các thông số kỹ thuật chủ yếu
tính
Chi tiết
Trang 4Trong đó bao gồm:
1.Tài sản cố định: 18.942.210.000(Đ)
-Sửa chữa nâng cấp : 10.517.028.800(Đ)
-Mua sắm trang thiết bị: 9.425.181.200(Đ)
2.Chi phí chuẩn bị kinh doanh: 4.943.420.800(Đ)
3.Vốn lưu động: 6.684.719.200 (Đ)
Vốn vay: 55% * 31.570.350.000 =17.363.692.500(Đ)
Lãi vay: 6,9% năm
Kỳ trả nợ vay: 3 kỳ/năm
Thời hạn trả vốn vay: 7 năm
Thời gian kinh doanh: 11 năm
1.2.3.Định biên về nhân sự:
Nhà hàng-Khách sạn Hào Hưng Hotel có 152 nhân viên được định biên như bảng sau:
Bảng 2: Định biên về nhân sự của khách sạn-nhà hàng
Trang 5
19 Nhân viên lễ tân 6
1.3.Phương án kinh doanh:
Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, tổ chức tiệc sinh nhật, liên hoan hội họp, tổ chức lễcưới
1.3.1.Địa điểm đầu tư:
một trong những công ty kinh doanh nhà hang lớn của thành phố thuê tòa nhà với diệntích 6500 m2 thuộc quyền quản lý hợp pháp Nhà Khách thành phố, đơn vị thuộc ủyban nhân dân thành phố tại phố Điện Biên Phủ- Hồng Bàng- Hải Phòng, nơi trung tâmthành phố tập trung dân cư đông có mức sống cao, Hải Phòng cũng là thành phố thuhút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài, có khá nhiều dân thập phương từ thành phốkhác đến, với mục đích đầu tư kinh doanh nhà hàng, khách sạn với tiêu chuẩn 3 saotrong vòng 11 năm
3.Đồ uống cũng được nhập từ những nước có tên tuổi
4.Nhà hàng với sức chứa hơn 400 thực khách
5.Nhà hàng cho thuê tổ chức lễ cưới, hội nghị,liên hoan,các tiệc lớn nhỏ
6 Kinh doanh Bar, cafe
7.Cho thuê phòng với giá cả hợp lý, đầy đủ tiện nghi đạt tiêu chuẩn khách sạn 3 sao
1.3.3.Công tác sửa chữa, nâng cấp nhà hàng:
Trang 6
Tòa nhà 9 tầng trước kia cũng kinh doanh nhà hàng-khách sạn,để nâng cao chất lượngđạt khách sạn theo đúng tiêu chuẩn 3 sao, nhà hàng cao cấp theo phong cách Pháp.Cầnsửa chữa nâng cấp chủ yếu là nội thất tòa nhà.Dự kiến tòa nhà được quy hoạch và phânchia chức năng như sau:
Tầng trệt:garage ôtô, xe máy
Tầng 2: dùng cho bộ phận tiếp tân, bar, cafe
Tầng 3:cho thuê tiệc cưới ,hội nghị, khu vực nhà bếp
Tầng 4:Sử dụng làm bể bơi,masage
Từ tầng 5 đến tầng 8 là kinh doanh khách sạn với gần 80 phòng
Tầng 9 :Nhà hàng, bar, cafe vào buổi tối, khu vực bếp
Kiến trúc nội thất theo phong cách Pháp, giữ lại hầu hết kiến trúc ngoại thất,chỉ chát lạivữa,sơn lại mặt ngoài,sửa chữa lại mặt tiền
Sử dụng toàn bộ tòa nhà, dự tính chi phí sửa chữa 1.669.370 đồng/m2, chi phí sửa chữanâng cấp toàn bộ tòa nhà là 10.517.028.800(Đ)
-Mỗi phòng ngủ đều đạt tiêu chuẩn
có đầy đủ các thiết bị : tivi, điều hòa nhiệt độ, điện thoại gọi quốc tế, tủ lạnh, bồn tắm,bình nóng lạnh
1.3.4.Công tác chuẩn bị kinh doanh:
1.Mua sắm trang thiết bị cho kinh doanh:
-Dụng cụ nhà bếp và cho bàn ăn; dụng cụ cho chế biến, 5 tủ lạnh bảo quản thực phẩmdung tích:250 lít, bàn ghế, bát đĩa, giá treo,chén xe đẩy tay
-Cho các phòng ăn uống: quầy, bàn ghế, giá kê, tủ trưng bày, tủ rượu; các vật rẻ tiềnmau hỏng như khăn trải bàn, thảm phủ sàn
-Dụng cụ nội thất cho các phòng làm việc, thiết bị văn phòng
-Các thiết bị cho phòng ngủ như: tivi (29 inch), tủ lạnh, điều hòa loại 18000BTU, vàloại 42000 BTU, điện thoại IDD, bồn tắm, bình nóng lạnh, vòi sen,
-Quầy tiếp tân và bàn ghế cho bar, cafe
Trang 7
-Đồng phục cho nhân viên
-Các thiết bị khác như: thiết bị phòng cháy chữa cháy, dụng cụ cho dọn vệ sinh,
2.Đào tạo nhân viên:
Trong thời gian nâng cấp sửa chữa 5 tháng, kể từ ngày dự án cấp giấy phép đầu tư.Đâycũng là thời gian để tiến hành tuyển chọn,và đào tạo nhân viên phục vụ bàn, bar, bếp
và phòng, học tập và thực hành thành thạo nghiệp vụ theo tiêu chuẩn nhà hàng kháchsạn 3 sao
4.Các công tác chuẩn bị khác:Đảm bảo phương tiện phòng cháy chữa cháy tốt, kịp
thời,đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,xử lý chất thải
CHƯƠNG II: TÍNH CHI PHÍ VÀ DOANH THU CỦA DỰ ÁN
2.1.Tính các khoản chi phí:
2.1.1.Chi phí lương cho nhân viên :
Định biên về nhân sự cho nhà hàng khách sạn là 152 người
Chi phí lương theo tháng cho từng nhân sự trong nhà hàng, khách sạn theo chức danhđược tính theo công thức sau:
Rl = ∑r * n
Trong đó n: số nhân sự theo chức danh
r : Lương theo chức danh của nhân viên
Bảng 3: Chi phí lương cho nhân viên
Trang 8
2.1.3.Chi phí tiền ăn cho nhân viên :
Với định biên 140 người thì dự tính tiền ăn cho nhân viên, bao gồm cả ban giám đốc:Nghỉ tết 7 ngày
Ra = ra * n * 358
ra tiền ăn trung bình định biên cho một người / ngày ra = 40.000( đ/người ngày)
Trang 9
Ra= 40000* 152 *358 =2176640(103đ)
2.1.4.Chi phí về nguyên liệu:
Chi phí nguyên liệu bao gồm chi phí nhập khẩu thực phẩm, gia vị, chi phí mua các loạithực phẩm nguyên liệu tại Việt Nam, chi phí đồ uống để chế biến các món ăn phục vụthực khách Chi phí các khăn tắm cho bộ phận masage, các phòng ngủ, xà bông, bànchải Chi phí này chiếm 20% doanh thu
RNL =20% *42.514.488.000 = 8.502.897.600(Đ)
2.1.5 Chi phí khác
Chi phí khác bao gồm chi phí điện, nước, chất đốt, chi phí vận tải và các chi phí khácphục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhà hàng,khách sạn Chi phí này được tính bằng7% doanh thu
Gọi số vốn đầu tư ban đầu là V0
Giá trị còn lại của tài sản là Đn
r là lãi suất bình quân năm
Chi phí khấu hao cơ bản hàng năm là KH
Trang 10V0 = 18.942.210.000 (Đ)
Đn = 1.118.996.000(Đ)
Vậy chi phí khấu hao cơ bản hàng năm là :
KH = (18942210000 - 118996000 )*6,9 % / ((1+0,069)11 -1 ) =1.093.184.090 (Đ)
2.1.8.Chi phí sửa chữa các thiết bị phòng ngủ, bóng đèn :
Chi phí sửa chữa các thiết bị ở phòng ngủ, nhà hàng, đường ống nước,… thường xuyên
dự tính lấy ra hàng năm là
RSCTX =1 605.000.000(Đ)
2.1.9.Chi phí thuê địa điểm :
Chi phí thuê địa điểm là RT= 7800300(103 đ)
Tổng hợp chi phí trong bảng sau:
Bảng 4: Tổng hợp chi phí trong 1 năm
Trang 11p: lãi suất vay
Ta có bảng sau:
Bảng 5:Phương án trả vốn vay cho từng năm
Năm Kỳ Nợ gốc Trả vốn Trả lãi Vốn+lãi Lãi cả năm 1
Trang 122.3.Tính doanh thu cho dự án:
Để xác định được doanh thu, căn cứ vào thực tế kinh doanh của nhà hàng khách sạnKim Liên 1, 2, 3 của công ty và kết quả khảo sát thị trường hiện tại.Các giả định được
áp dụng như sau:Ta tính doanh thu cho tháng kinh doanh ổn định
Số ngày hoạt động trong tháng: hoạt động suốt tháng(1 tháng=30 ngày)
-8 tiệc cưới thuê trọn gói bao gồm cả ăn mặn:
Giá 1 bàn là: 1.000.000/1 mâm.Giả định với 100 mâm
DT2 =8 * (100.000.000 + 3000.000) = 824.000.000 (Đ)
-10 liên hoan hội lớp:
Trung bình một hội lớp đặt trọn gói ăn tại nhà hànglà 50.000.000
DT3 =10* (50.000.000 + 3000.000) = 530.000.000(Đ)
-Trung bình có khoảng 100 thực khách ăn tại nhà hàng:
Tiêu dùng trung bình 1 thực khách là 128.400đ/ người
Doanh thu 1 ngày: 100 * 128.400 = 12.840.000(Đ)
-Doanh thu từ dịch vụ khác( như nước uống cho hội nghi và tiệc cưới)
DT’ = 80.000.000(Đ)
Trang 13
Doanh thu của nhà hàng trong tháng:
DT =DT1 + DT2 + DT3 = 60.000.000 + 824.000.000 +530.000.000+80.000.000+12.840.000=1.506.840.000(đ)
-Giá 1phòng standard đơn : 642.000(Đ) / phòng
-Giá 1phòng standard đôi: 722.250(Đ) / phòng
-Giá 1 phòng cao cấp : 1.605.000 (Đ) / phòng
(giá đã bao gồm cả bể bơi và GTGT)
Trung bình một ngày số lượng phòng được đặt là
-20 phòng đơn, 20 phòng đôi , 5 phòng cao cấp:
Doanh thu 1 ngày của khách sạn :
Trang 14-Bữa chính: khách nước ngoài 100000 đ/người
khách Việt Nam :60000 đ/người
-Bữa sáng tự chọn: 50.000đ/người
Trung bình 1 ngày phục vụ trung bình 50 khách Việt, 50 khách nước ngoài
Doanh thu 1 ngày :
da = 50*100000*2+50*60000*2+100*50000 = 21.000.000(đ)
Doanh thu trong năm
Da = 21.000.000 * 30*12= 7.560.000.000(đ)
6.Trong năm nhà hàng tổ chức tiệc Buffe vào các ngày lễ như 30/4,1/5,2/9, lễ noel
Giá 15 USD/người.Trung bình mỗi ngày lễ như vậy có 200 khách
Doanh thu trong năm DBU = 15 * 200* 4=12.000(USD)= 192.600.000 (Đ)
Vậy tổng hợp doanh thu:
Bảng 6:Tổng hợp doanh thu trong năm
2.4.Lợi nhuận của dự án:
2.4.1.Lợi nhuận trước thuế :
Lợi nhuận trước thuế hàng năm được tính theo công thức:
LNTT = DT- R- RLV
DT: Tổng doanh thu
R: Chi phí
RLV: Chi phí trả cho lãi vay
2.4.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Trang 16
Bảng 7: Lợi nhuận của dự án từng năm : Đơn vị :10 3 đ
Năm Doanh thu Chi phí
kinh doanh
Chi phí trả lãi vay
Tổng chi phí
Lnhuận trớc thuế
Thuế TNDN
LN sau thuế
Trang 18CHƯƠNG III:TÍNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
3.1.Giá trị hiện tại thuần (NPV : Net present value)
Giá trị hiện tại thuần là giá trị của dòng lợi ích gia tăng hoặc cũng có thể định nghĩa làhiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích và giá trị hiện tại của dòng chi phí khi đãđược chiết khấu với lãi xuất thích hợp
t n
t
r
C r
B r
NB
0 1
0 ( 1 ) ( 1 ) ( 1 )
Trong đó:
Bt : Lợi ích trong năm t
Ct : Chi phí trong năm t
NBt : Lợi ích thuần trong năm ta
r: Lãi xuất; n: tuổi thọ của dự án
r
I N
0 (1 ) Đn * ( 1 r)n
1 +
Nt : Thu hồi gộp năm t hoặc giá trị hoàn vốn năm t
Nt = LNt + KHt
LNt : Lợi nhuận sau thuế thu được của năm t
KHt : Khấu hao tính cho năm t
It : vốn đầu tư năm t
Đn : giá trị còn lại của TSCĐ vào cuối năm t
Các công thức trên là các dạng công thức tổng quát nhất.Trong một số trường hợp đặc biệt, thường xảy ra chỉ bỏ vốn một lần vào thời điểm hiện tại (t=0).Sang các
Trang 19
năm t=1,2,3,,4, thu được giá trị hoàn vốn là Nt thì giá trị hiện tại thuần được viết dướidạng :
Bảng 8: Giá trị hoàn vốn của dự án
Đơn vị :103 Đ
Năm Lợi nhuận sau
Giá trị hoàn vốn
Sinh viªn : Phan Duy Hùng 19
Líp : QTKD 39AC
Trang 20Năm Vốn đầu t Giá trị
hoàn vốn
Giá trị còn lại
Lợi ích thuần năm 1/(1+r)t
Hiện giá hàng năm
3.2.Tỷ suất nội hoàn:(IRR: Internal rate of return)
Tỷ suất nội hoàn là lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của dòng lợi ích bằng giá trịhiện tại của dòng chi phí hay nói cách khác là giá trị hiện tại thuần của dự án bằng 0Theo định nghĩa trên thì tỷ suất nội hoàn là lãi suất thỏa mãn phương trình:
0
)1
(0
=+
IRR
C B
Tính IRR:
-Chỉ tiêu IRR và NPV có liên quan với nhau trong cách tính Khi tính NPV ta chọntrước một lãi suất từ đó tính giá trị hiện tại của dòng lợi ích và dòng chi phí, ngược lạikhi tính IRR thay vì chọn trước một lãi suất, NPV của dự án được giả sử bằng 0 và từ
đó tìm ra IRR Khác với tiêu chuẩn NPV không có một công thức toán học nào chophép tính trực tiếp IRR mà IRR được tính bằng phương pháp nội suy Tức là phươngpháp xác định một giá trị cần tìm giữa hai giá trị đã chọn Theo phương pháp này, ta
Sinh viªn : Phan Duy Hùng 20
Líp : QTKD 39AC
Trang 21chọn trước hai lãi suất r1, r2 sao cho ứng với lãi suất nhỏ hơn giả sử là r1, NPV của dự
án là > 0, còn lãi suất kia sẽ làm NPV của dự án < 0 IRR cần tính ứng với NPV = 0 sẽnằm khoảng giữa 2 lãi suất r1 và r2 Việc nội suy được thực hiện theo công thức:
IRR =
2 1
1 1
2
1 ( ) *
NPV NPV
NPV r
r
r
−
− +
Trong đó :
r1: Lãi suất nhỏ hơn
r2: Lãi suất lớn hơn
NPV1 :Giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất r1
NPV2 :Giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất r2
Hiện giá hàng năm
Trang 223.3.Tỷ lệ lợi ích trên chi phí:
Tỷ lệ lợi ích trên chi phí là tỷ lệ nhận được khi chia giá trị hiện tại của dòng lợi ích chogiá trị hiện tại của dòng chi phí
RKD : chi phí kinh doanh
KH :khấu hao cơ bản của khách sạn, nhà hàng
RLv :Chi phí trả lãi vay
T : Thuế phải nộp cho nhà nước
Thuế phải nộp
Chi phí hàng năm
Trang 24dự án có thể vận hành không gây nguy hiểm đến khả năng tồn tại về mặt tài chính của
dự án, tức là không bị lỗ, có đủ tiền mặt để hoạt động và có khả năng trả nợ Tuỳ theomục đích phân tích mà người ta chia điểm hoà vốn thành 4 loại:
+Điểm hoà vốn lý thuyết
+Điểm hoà vốn tiền tệ
+Điểm hoà vốn trả nợ
+Điểm hoà vốn nhiều giá bán
3.4.1.Điểm hoà vốn lý thuyết:
Điểm hoà vốn lý thuyết là điểm mà tại đó mức sản lượng hoặc mức doanh thuđảm bảo cho dự án không bị lỗ trong những năm hoạt động bình thường của dự án Điểm hoà vốn lý được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu sau: