- BH là chỗ dựa tinh thần của các thành viên trong XH vì với 1 giá phí BH rất khiêm tốn, ng tham gia BH có thể nhận về 1 số tiền bồi thường lớn hơn rất nhiều lần khi ko may gặp rủi ro..
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH
Câu 1: Trình bày bản chất của BH? Có ý kiến cho rằng BH là lừa đảo, anh chị có đồng ý
ko, vì sao?
• Bản chất:
- BH là pthức chuyển giao rủi ro trên cơ sở hợp đồng, là sự cam kết bồi thường của ng
BH đối với ng được BH trong t/hợp ng được BH gặp rủi ro thuộc pvi BH Đổi lại người
đc BH phải nộp 1 khoản phí cho ng BH.
- BH hđ theo ngtắc “Số đông bù số ít” vì thông thường PBH thường thấp hơn rất nhiều so với phí bồi thường.
- BH vừa mang tính bồi hoàn, vừa ko mang tính bồi hoàn.
- Bản chất của BH là góp phần ổn định về mặt tài chính cho ng t/gia BH khi ko may gặp rủi ro thuộc pvi BH.
- Mang tính nhân văn, tương trợ sâu sắc giữa các thành viên trong XH.
- BH là chỗ dựa tinh thần của các thành viên trong XH vì với 1 giá phí BH rất khiêm tốn,
ng tham gia BH có thể nhận về 1 số tiền bồi thường lớn hơn rất nhiều lần khi ko may gặp rủi ro.
• BH ko phải là lừa đảo, vì:
Câu 2: BH ra đời có là sự cần thiết khách quan hay ko? Ví dụ minh họa?
- Trong cs, con người luôn phải đối mặt với rủi ro Rủi ro mang tính chất ngẫu nhiên, khách quan, bất ngờ (vì rủi ro xảy ra tại thời điểm nào, ko gian nào, với ai
ko xác định trước được).
- Rủi ro thường là điều ko được mong đợi vì khi rủi ro xảy ra sẽ để lại những thiệt hại về tinh thần và tài chính cho con người.
- Rủi ro xảy ra do các ngnhân: + Thiên tai.
+ Tiến bộ của KH-CN (thuốc BVTV, thuốc kích thích, điện hạt nhân, ptiện đi lại,…) tai nạn gthông, tai nạn lđ.
+ Do môi trường XH (trộm cắp, dịch bệnh,…).
- Khi rủi ro xảy ra đều mang lại thiệt hại về tài chính và tinh thần vì thế con người
đã đề ra các biện pháp đối phó với rủi ro:
+ Nhóm biện pháp ksoát rủi ro: tránh né rủi ro, biện pháp giảm thiểu tổn thất, biện pháp ngăn ngừa tổn thất.
+ Nhóm biện pháp tài trợ rủi ro:
biện pháp chấp nhận rủi ro: chấp nhận rủi ro 1 cách thụ động (biết tai nạn có thể xảy ra
nhưng ko chuẩn bị trước tiền mặt và tinh thần khi gặp rủi ro phải dốc toàn bộ tiền chi tiêu
của gia đình, vay mượn,… để trang trải thiệt hại rủi ro); chấp nhận rủi ro 1 cách chủ động (có
1 quỹ tiền để trang trải cho rủi ro trong tương lai Tuy nhiên tiền này dễ bị mất giá khi ko đem
ra lưu thông.
Bảo hiểm.
Ngày nay BH là biện pháp hữu hiệu để đối phó với rủi ro 1 cách hiệu quả nhất Vì thế BH
ra đời là sự cần thiết khách quan của XH.
VDMH:
Câu 3: Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển của BH với sự phát triển của ktế XH?
- Khi ktế XH phát triển góp phần thúc đẩy BH phát triển.
+ Ktế XH phát triển càng nảy sinh ra nhiều rủi ro nhiều loại sp BH ngành BH phát triển phong phú, đa dạng.
+ Ktế XH phát triển giúp con người có đk thu nhập tốt hơn để tham gia BH.
Trang 2+ Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN BH (hđ tái BH phát triển ngành BH phát triển).
- Khi BH phát triển làm cho nền ktế XH của đất nước đó phát triển theo.
+ Góp phần ổn định về tài chính cho người tham gia khi ko may gặp rủi ro thuộc phạm vi BH + Góp phần đề phòng, hạn chế tổn thất Khi công ty BH nhận phí BH của người mua BH, họ
sẽ tham gia những biện pháp làm giảm thiểu rủi ro để giảm số tiền phải bồi thường.
+ Góp phần tăng thu, giảm chi cho ngân sách nhà nước.
Các công ty BH đóng thuế TNDN cho nhà nước tăng thu.
Các vđề phúc lợi XH, an ninh được bồi thường từ công ty BH giảm chi.
+ Góp phần cải tạo nên nhiều công ăn việc làm cho NLĐ.
+ Là kênh huy động vốn hữu hiệu cho nền ktế.
+ Góp phần mở rộng mối quan hệ hợp tác quốc tế thông qua hđ tái BH (là hđ nhượng bớt phần thu phí BH cho các công ty BH khác).
Câu 4: Trình bày chủ thể và trách nhiệm của các bên trong hợp đồng BH?
• Khái niệm: HĐBH là văn bản pháp lý quy định trách nhiệm, quyền hạn của người BH
và người được BH.
• Chủ thể:
- Bên BH: ng BH là các tổ chức, DN hđ kinh doanh trong lĩnh vực BH.
- Bên được BH: là ng tham gia BH, ng được BH, ng được thụ hưởng quyền lợi BH +Ng tham gia BH: là người trực tiếp đóng phí cho bên BH.
+ Ng được BH: là ng có đối tượng được BH.
+ Ng được thụ hưởng quyền lợi BH: là ng trực tiếp nhận tiền bồi thường của bên BH.
VD: BH xe máy Đối tượng BH là TNDS của chủ BH A Ông A là người tham gia BH, cũng
là ng được BH Người được thụ hưởng quyền lợi BH ở đây sẽ là ng thứ 3 mà ông A có phát sinh TNDS với họ khi sd xe cơ giới.
• Trách nhiệm của các bên:
- Bên BH: bồi thường và việc bồi thường phải đúng và đủ về mặt gtrị, nhanh chóng
và kịp thời về mặt thời gian Nếu người BH bồi thường chậm trễ quá 15 ngày theo quy định của HĐBH sẽ phải trả tiền lãi cho số tiền bồi thường này theo mức lãi suất mà ngân hàng TW quy định.
- Bên được BH:
+ Đóng phí đầy đủ về mặt gtrị và kịp thời về mặt thời gian.
+ Thực hiện các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất.
+ Khai báo trung thực rủi ro tại thời điểm đký HĐBH; trung thực trong việc khai báo gtrị thiệt hại khi đtg BH gặp rủi ro.
• Quyền hạn:
- Bên BH: + Được thu phí BH.
+ Được áp dụng các chế tài xử phạt khi bên được BH vi phạm các điều khoản trong hợp đồng + Quyền được thế quyền người được BH truy đòi bên thứ 3 có lỗi sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình.
- Bên được bồi thường: + Được bồi thường khi ko may gặp rủi ro.
+ Được trả lời mọi thắc mắc liên quan đến sp BH.
+ Quyền được chấm dứt HĐBH khi bên BH vi phạm quy định điều khoản chấm dứt hợp đồng của BH.
Câu 5: BH tài sản là gì? Ngtắc bồi thường trong BHTS? Vì sao trong BHTS cần quy định rủi ro loại trừ?VD.
Trang 3• Khái niệm: BHTS là loại hình BH có đối tượng được BH là tài sản, có các nghiệp vụ tài sản như: BH hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển, BH thân tàu thủy, BH vật chất ptiện xe cơ giới,…
• Ngtắc bồi thường trong BHTS là: trong mọi t/hợp, STBT ko được phép vượt quá gtrị thiệt hại thực tế của tài sản Theo ngtắc này, khi có tổn thất xảy ra, người BH phải bồi thường nTN để đảm bảo cho ng được BH có vị trí tái chính như trước khi có tổn thất xảy ra, ko hơn ko kém Các bên ko được sd BH để trục lợi.
• Trong BHTS cần quy định rõ rủi ro loại trừ vì: để các DN hđ và BH có thể tồn tại thì các hđ BHTS cần phải làm chặt chẽ đúng quy định của pháp luật Mục đích: cho phép
DN BH từ chối bồi thường trong t/hợp bên mua có ý định trục lợi bằng những hành vi
cố ý nhằm bảo vệ lợi ích DN BH, những khách hàng trung thực và trật tự hđ kinh doanh BH.
- Từ chối trả tiền cho những hành vi đi ngược lại với đạo lý XH nhằm đảm bảo gtrị nhân văn, đạo đức con người ví dụ: ng bị kết án tử hình vì tội giết ng trái pháp luật ko được bồi thường.
- Từ chối trả tiền trong t/hợp có thảm họa, có thể gây tổn thất trên diện rộng và làm mất k/năng thanh toán của DN cũng là bvệ quyền lợi KH Ví dụ: sóng thần ở NB
có hàng vạn ng chếtBH ko thể bồi thường.
- Đảm bảo công bằng giữa mức đóng phí và quyền lợi được nhận của người tham gia.
Câu 6: Trình bày ngtắc hđ của BH TS? Theo anh chị, ngtắc nào là quan trọng nhất? Vì sao?
• Khái niệm bảo hiểm tài sản: (xem câu 5).
• Các ngtắc hđ của BHTS:
- Ngtắc “số đông bù số ít” Có rất đông người tham gia nhưng chỉ có 1 số ít ng ko may gặp rủi ro STBT cho số ít ng ko may gặp rủi ro này được lấy từ khoản tiền phí đã nộp của số đông ng tham gia BH.
- Ngtắc rủi ro có thể được BH: là những rủi ro mang tính chất ngẫu nhiên, khách quan, bất ngờ Còn rủi ro mang tính chất chắc chắn, gần như chắc chắn hoặc đã xảy ra rồi thì sẽ bị từ chối BH.
đối với rủi ro có xác xuất xảy ra càng cao thì phí BH càng cao.
- Ngtắc phân tán rủi ro: các nhà BH thực hiện biện pháp phân tán rủi ro thông qua
đồng BH và tái BH Tái BH là việc 1 nhà BH nhận đảm bảo cho đối tượng được
BH, sau đó nhượng bán lại 1 phần gtrị của đối tượng BH tương ứng với các khoản
tiền phí cho các DN BH khác Các DN BH khác gọi là DN tái BH Đồng BH là
việc nhiều nhà BH cùng tham gia BH cho 1 đối tượng BH và cùng tham gia ký kết vào HĐBH (khi đối tượng BH gặp rủi ro thì có nhiều nhà BH bồi thường).
- Quyền lợi có thể được BH: chỉ ng có lợi ích tài chính, bị thiệt hại khi đối tượng được BH bị tổn thất khi gặp rủi ro mới được tham gia BH Điều này thể hiện thông qua các quyền: quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền định đoạt, quyền sử dụng,
…
- Ngtắc trung thực: ngtắc này tuyệt đối được áp dụng cho cả 2 bên:
+ Bên BH phải trung thực trong việc xđ phí BH phù hợp với rủi ro mà họ đảm bảo, trung thực trong việc xđ số tiền bồi thường khi rủi ro xảy ra.
+ Bên than gia BH phải trung thực trong việc khai báo rủi ro liên quan đến đối tượng được BH, khai báo đúng gtrị thiệt hại thực tế.
- Ngtắc bồi thường: trong mọi t/hợp, STBT ko được phép vượt quá gtrị thiệt hại thực tế của tài sản.
Trang 4- Ngtắc bồi thường theo tỷ lệ:
+ Tỷ lệ số tiền BH/ gtrị BH.
+ Tỷ lệ phí BH đã nộp/ phí BH lẽ ra phải nộp.
Tương ứng với 2 tỷ lệ bồi thường trên, có 2 cách xđ số tiền bồi thường:
• Ngtắc quan trọng nhất:
Câu 7: Bảo hiểm trùng là gì Lấy ví dụ minh họa.
BH trùng là 1 đối tượnh BH cần được đảm bảo bằng nhiều HĐBH cho cùng 1 rủi ro ở các công ty BH khác nhau Những HĐBH này có cùng đk BH, cùng thời hạn BH, tổng STBH từ các hợp đồng này vượt quá gtrị BH Trên thực tế, nếu KH tham gia BH trùng cho TS của mình 1cách cố ý thì khi TS gặp rủi ro, BH sẽ bị từ chối bồi thường.
Nếu người tham gia BH trùng ko cố ý, khi tài sản gặp rủi ro, STBT của từng hợp đồng theo công thức như sau:
Ví dụ minh họa: mua bảo hiểm xe máy tại 2 công ty bảo hiểm mà ko biết 2 bảo hiểm có chức năng như nhau Đến khi gặp rủi ro sẽ được 2 công ty BH bồi thường theo công thức trên.
Câu 8: Thế nào là BH hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển? Nêu cách tính và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phí BH trên?
• Khái niệm: là BH có đtg BH là hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển, là sự đảm bảo cho những rủi ro xảy ra do những ngnhân làm cho hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển bị thiệt hại, mất mát.
• Ưu điểm:
- Vận chuyển hàng hóa XNK = đường biển có thể vận chuyển được hàng hóa siêu trọng, siêu trường.
- Tuyến đường vận chuyển rộng lớn, việc XD và bảo trì tuyến đường chủ yếu dựa vào đk tự nhiên, mất rất ít thêm CP so với tuyến đường bộ và đường sắt.
- Cước phí vận chuyển rẻ.
• Nhược điểm: - thời gian vận chuyển lâu.
- Trong qtrình vận chuyển có thể gặp rấTNh iều rủi ro (thiên tai, sóng thần, cướp biển, chiến tranh,…).
Chính vì vậy mà theo thông lệ của TMQT hiện nay, hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển bắt buộc phải mua bảo hiểm.
• Qtrình XNK hàng hóa vận chuyển bằng đường biển có sự liên quan của 4 bên: bên
XK, bên NK, bên chuyên chở, bên BH) Bên XK, NK đều có quyền tham gia BH hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển nhưng còn tùy thuộc vào đk giao hàng của hợp đồng mua bán Nếu bên XK là ng mua BH thì sau đó cần chuyển nhượng lại HĐBH cho bên nk bằng các ký hậu vào giấy chứng nhận BH.
• Cách tính phí BH: phí BH là khoản tiền mà ng tham gia phải đóng cho người BH Thông thường phí BH được tính theo công thức:
Phí BH = Tỷ lệ phí BH STBH
Gtrị BH là gtrị thực tế của lô hàng hóa XNK bao gồm: giá cả hàng hóa, cước phí chuyên chở và phí BH.
Trong đó: c là giá cả của hàng hóa; f là cước phí chuyên chở; R là tỷ lệ phí BH.
Nếu ng mua BH cho cả phần trăm lãi dự tính (a) thì GTBH tính theo công thức sau:
Trang 5STBH là ghạn trách nhiệm cao nhất của ng BH STBH xđ dựa vào GTBH STBH<GTBH, STBHGTBH (thường thì STBH < GTBH).
• Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ phí BH:
- Loại hàng hóa: nếu hàng hóa dễ vỡ, dễ hư hỏng, mất mát, dễ bị trộm cắp thì tỷ lệ phí BH cao hơn.
- Loại bao bì: nếu loại bao bì chắc chắn, bảo vệ an toàn cho hàng hóa thì tỷ lệ phí
BH sẽ thấp hơn.
- Loại ptiện vận chuyển: nếu hàng hóa được vận chuyển trên tàu trẻ thì tỷ lệ phí BH
sẽ thấp hơn tỷ lệ phí trên tàu già.
- Tuyến hành trình: nếu tuyến hành trình có mức độ rủi ro lớn hơn thì tỷ lệ phí BH
sẽ lớn hơn (việc xđ rủi ro ở đây dựa vào yếu tố kinh nghiệm là chủ yếu).
Câu 9: Trình bày ưu điểm và phân loại rủi ro của hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển? Nêu ý nghĩa của việc BH hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển được thực hiện dưới hình thức bắt buộc.
• Ưu điểm: (xem câu 8).
• Phân loại: rủi ro hàng hóa đều là những điều ko được mong muốn và thông thường khi rủi ro hàng hải xảy ra sẽ gây thiệt hại tài chính cho chủ hàng Căn cứ vào nghiệp vụ
BH thì rủi ro hàng hóa được chia làm 3 loại:
- Rủi ro được BH: rủi ro do bão, sóng thần, núi lửa, lốc,…
- Rủi ro loại trừ: là những hành vi cố ý gây thiệt hại của ng được BH.
- Rủi ro có thể được BH: rủi ro do chiến tranh, đình công.
• Ý nghĩa của việc BH hàng hóa XNK vận chuyển = đường biển được thực hiện dưới hình thức bắt buộc:
Vận tải biển chịu ả/h của đk tự nhiên như bão, lũ, sóng thần, núi lửa,… Trong qtrình v/chuyển hàng hóa, tỷ lệ rủi ro xảy ra là rất lớn mà các nhà XNK ko thể bù đắp được thiệt hại thực tế xảy ra BH g/q thiệt hại ktế cho DN Hơn nữa, hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển chiếm 90% hàng hóa XNK và thường có gtrị lớn, thời gian vận chuyển kéo dài nên rất dễ gặp rủi ro Vì thế việc bắt buộc mua BH cho hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển là rất cần thiết cho nhà XNK đêt giảm thiểu rủi ro và giảm bớt gtrị thiệt hại.
Câu 10: Trình bày đk BH hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển theo IIC 1982?
+ Rủi ro được BH: tàu bị mắc cạn, chìm đắm, cháy nổ, đâm va; thiệt hại do hành động TTC; trách nhiệm của các bên trong t/hợp 2 tàu đâm va nhau đều có lỗi.
+ Rủi ro loại trừ: là những hành vi cố ý gây thiệt hại của ng tham gia BH; hao hụt tự nhiên của hàng hóa; tàu ko đủ k/năng đi biển mà ng được BH đã biết khi thuê chuyên chở; chiến tranh, đình công, bạo loạn chính trị,…
+ Rủi ro được BH: bao gồm toàn bộ rủi ro được BH thoe đk C; thiệt hại của hàng hóa do bão, lốc, sóng thần, động đất; nước biển xâm nhập vào hầm hàng; nước biển cuốn trôi hàng hóa +Rủi ro loại trừ: giống rủi ro loại trừ trong đk BH C.
+ Rủi ro được BH: giống rủi ro được BH trong đk BH B; rủi ro do cướp biển.
+Rủi ro loại trừ: giống rủi ro loại trừ trong đk BH C.
Ngoài ra còn có các đk bảo hiểm bổ sung: BH chiến tranh, BH đình công.
Câu 11: Trình bày các loại tổn thất trong BH hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển? Ví dụ minh họa.
Trang 6• Căn cứ vào mức độ thiệt hại của hàng hóa:
- Tổn thất bộ phận: là 1 phần của lô hàng hóa XNK bị thiệt hại.
- Tổn thất toàn bộ: bao gồm thiệt hại toàn bộ thực tế và thiệt hại toàn bộ ước tính.
+ Thiệt hại toàn bộ thực tế: trên thực tế, khi gặp rủi ro lô hàng hóa XNK bị thiệt hại hoàn
toàn.
+ Thiệt hại toàn bộ ước tính: trên thực tế khi gặp rủi ro lô hàng hóa bị thiệt hại chưa đến mức
toàn bộ nhưng việc bỏ thêm CP vào cứu chữa thì có thể vượt quá GTBH Trong tổn thất toàn
bộ ước tính, BH sẽ bồi thường giống như tổn thất toàn bộ thực tế nếu ng được BH chấp nhận
từ bỏ hàng Nếu ng BH ko chấp nhận từ bỏ hàng thì sẽ bồi thường như tổn thất bộ phận.
• Căn cứ vào trách nhiệm của BH (2 loại):
- TTR: xảy ra do ngnhân khách quan, ngẫu nhiên, bất ngờ, có thể xảy ra trên biển
hoặc ko TTR chỉ liên quan đến quyền lợi của chủ tàu hoặc từng chủ hàng TTR có
được BH bồi thường hay ko là tùy thuộc vào đk BH mà KH tham gia.
- TTC: là những tài sản hy sinh và CP tổn thất chung được thuyền trưởng tiến hành
1 cách cố ý nhằm mục đích cứu tàu và hàng thoát khỏi 1 sự nguye hiểm chung xảy
ra trên biển TTC được bồi thường trong mọi đk BH.
+TS hy sinh là thiệt hại trực tiếp từ thiệt hại, TTC (ném hàng xuống biển, dùng vật phẩm trên
tàu làm nhiên liệu,…).
+ CP TTC: là CP trả cho bên thứ 3 để cứu tàu thoát nạn (CP cứu nạn, CP thuê tàu lai dắt, CP
ra vào cảng lánh nạn, CP tại cảng lánh nạn,…).
Ví dụ minh họa:
Câu 12: TTC là gì? So sánh sự giống và khác nhau của TTC và TTR?
• Khái niệm TTC, TTR: (xem câu 11).
• So sánh sự giống và khác nhau giữa TTC và TTR:
Là những rủi ro ko được mong muốn, là tổn thất liên quan đến vận chuyển hàng hóa XNK bằng đường biển căn cứ theo trách nhiệm của bảo hiểm, gây thiệt hại về tài chính.
Xảy ra do ngnhân khách quan, ngẫu nhiên, bất ngờ Được tiến hành 1 cách cố ý nhằm mục đích cứu tàu và hàng thoát khỏi nguy hiểm.
Có thể xảy ra trên biển hoặc không Là tổn thất xảy ra ở trên biển.
Chỉ liên quan đến chủ tàu hoặc chủ hàng Liên quan đến tất cả các bên có liên quan.
Được bồi thường hay ko tùy thuộc vào đk BH tham
gia.
Được bồi thường trong mọi đk bảo hiểm.
câu 13: Cho biết cách thức phân bổ tổn thất chung? Ví dụ minh họa?
B1: Xđ GTTTC = Tài sản hy sinh + chi phí TTC
B2: Xđ gtrị chịu phân bổ tổn thất chung:
GTCPBTCCchủ tàu = Gtrị của tàu Gtrị TTR của tàu xảy ra (1)
khi rời bến ngay trước hành động TTC GTCPBTCCchủ hàng = Gtrị của hàng Gtrị TTR của hàng xảy ra (2)
khi rời bến ngay trước hành động TTC GTCPBTCCchủ tàu, hàng = (1) + (2)
B3: Xác định tỷ lệ phân bổ tổn thất chung (t):
B4: xác định mức đóng góp vào TTC:
Mtàu = t GTCPBTTCchủ tàu
Mhàng = t GTCPBTTCchủ hàng B5: xác định kết quả tài chính (xđ số tiền bỏ ra hay thu về của mỗi bên):
Trang 7STBR(TV)chủ tàu = Mtàu – Gtrị tài sản, CP mà chủ tàu
đã đóng góp vào GTTTC STBR(TV)chủ hàng = Mhàng – Gtrị tài sản, CP mà chủ hàng
đã đóng góp vào GTTTC Nếu kết quả là số dương kết luận: chủ tàu (hàng) phải bỏ thêm ra số tiền là … Nếu kết quả là số âm kết luận: chủ tàu (hàng) được thu về số tiền là…
VDMH: 1 tàu trị giá 1 triệu $ chở lô hàng XK có gtrị 500K $ Trên qtrình v/chuyển, hầm hàng
bị nước biển xâm nhập làm thiệt hại 100K$ gtrị lô hàng Sau đó tàu lại gặp bão dẫn đến bị mắc cạn Để cứu tàu thoát nạn thuyền trưởng q/định ném hàng xuống biển trị giá 200K$; cho nồi hơi làm việc quá công suất dẫn đến nồi hơi bị hỏng phải sửa chữa hết 50K$; chi phí thuê
ng ném hàng xuống biển hết 4K$.
Ta có: GTTTC=200+50+4=254K$
GTCPBTCCchủ tàu=1-0=1 triệu $
GTCPBTCCchủ hàng=500-100=400K$
GTCPBTCCchủ tàu, hàng=1400K$
t = 254/1400*100%=18.14%
Mtàu =18.14%*1000 = 181.4 K$
Mhàng = 18.14%*400 = 72.6 K$
STBR(TV)chủ tàu = 181.4 – (50+4) = 127.4 chủ tàu phải bỏ ra 127.4 K$.
STBR(TV)chủ hàng = 72.6 – 200 = - 127.4 chủ hàng được thu về 127.4 K$.
Câu 14: Giám định và bồi thường tổn thất trong BH hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển là gì? Ý nghĩa của công việc này đối với chủ hàng hóa?
- Giám định là việc làm của ng BH hoặc ng được ủy thác nhằm xđ ngnhân, mức độ tổn thất, trách nhiệm của các bên để làm căn cứ cho việc bồi thường Sau khi giám định xong cán bộ giám định phải chuyển biên bản giám định lại cho công ty.
- Việc bồi thường được thực hiện theo 3ngtắc: STBH là ghạn tối đa của STBT; chỉ bồi thường bằng tiền, ko bồi thường bằng hiện vật; STBT sẽ khấu trừ đi khoản tiền
mà ng được BH nhận từ bên thứ 3 có lỗi.
- Có 2 hình thức bồi thường:
+ Bồi thường TTC: là việc bồi thường toàn bộ gtrị TS mà chủ hàng đã đóng góp vào GTTTC Sau đó số tiền này sẽ được cộng thêm khoản tiền chủ hàng phải bỏ thêm hoặc trừ đi khoản tiền chủ hàng thu về.
+ Bồi thường TTR: nếu TTR là tổn thất toàn bộ thực tế thì STBT = STBH.
Nếu TTR là tổn thất toàn bộ ước tính mà chủ hàng chấp nhận bỏ hàng thì STBT = STBH.
Nếu TTR là tổn thất bộ phận thì STBT = Gtrị những lô hàng bị thiệt hại.
TTR của hàng hóa được BH bồi thường hay ko tùy thuộc vào đk BH mà KH tham gia.
• Ý nghĩa của công việc này đối với chủ hàng hóa: giúp chủ hàng hóa được hưởng quyền lợi của bên được bảo hiểm, được bồi thường cho phần thiệt hại về hàng hóa của mình theo đúng thiệt hại thực tế.
Câu 15: Trình bày đối tuowjg, phạm vi, STBH trong BH thân tàu thủy?
• Đối tượng BH: là bản thân con tàu (bao gồm vỏ tàu, máy móc, trang thiết bị trê tàu).
- Muốn tham gia BH thân tàu thủy thì phải thỏa mãn 3 đk sau:
+ Hành trình của tàu phải hợp pháp.
+ Quốc tịch của tàu ko thay đổi trong suốt t vận chuyển.
+ Tàu còn gtrị và được phép lưu hành theo quyết định của pháp luật.
• Phạm vi BH:
Trang 8- Rủi ro được BH: tàu bị chìm đắm, mắc cạn, cháy nổ, đâm va; tàu bị mất tích vì mọi lý do; tàu bị thiệt hại do lỗi lầm của thủy thủ đoàn; Rủi ro do cướp biển.
- Rủi ro loại trừ: là hành vi cố ý gây thiệt hại của người tham gia BH; ctranh; đình công, bạo loạn ctrị.
• Số tiền bảo hiểm:
Trong BH thân tàu thủy, chủ tàu ko chỉ tham gia BH cho bản thân con tàu mà còn tham gia BH cho cả cước phí chuyên chở (là khoản tiền cước phí mà chủ tàu phải trả lại cho chủ hàng khi chủ tàu không chở hàng đến cảng đích theo quy định của hợp đồng và tham gia BH cho cả phần chi phí quản lý điều hành.
STBH cho CP
điều hành
Trong đó:
- STBH bản thân tàu xđ dựa vào GTBH của con tàu (thông thường chủ tàu sẽ tham gia BH dưới gtrị).
- STBH cho cước phí chuyên chở tối đa bằng 25% STBH bản thân con tàu.
- STBH cho cước phí quản lý điều hành tối đa bằng 25% STBH bản thân con tàu.
Câu 16: Đối tượng BH vật chất xe cơ giới là gì? Nêu cách xác định GTBH và STBH trong
BH vật chất xe cơ giới? Ví dụ minh họa.
• Đối tượng BH vật chất xe cơ giới:
Xe cơ giới là ptiện giao thông hđ trên đường bộ bằng chính động cơ của mình (xe ôtô,
mô tô, xe gắn máy).
- Đtg BH là bản thân những chiếc xe cơ giới còn gtrị và được phép lưu hành theo quy định của pháp luật.
- Thông thường đối với xe ô tô, ng tham gia BH có thể mua BH cho toàn bộ chiếc xe hoặc có thể mua cho từng tổng thành xe (bao gồm tổng thành thân vỏ, tổng thành động
cơ, tổng thành hộp số, tổng thành khác).
- Đối với xe mô tô, xe gắn máy chủ xe thường tham gia BH toàn bộ xe.
• Cách xđ GTBH và STBH:
- GTBH: là gtrị của chiếc xe cơ giới tại thời điểm tham gia ký kết HĐBH.
GTBH = Gtrị mua mới (NG) – Khấu hao (nếu có)
- STBH: là giới hạn trách nhiệm cao nhất của ng BH hay nói cách khác trong mọi t/hợp STBT ko được phép vượt quá STBH STBH được xđ dựa vào GTBH:
STBH < GTBH : BH dưới gtrị
STBH > GTBH : BH ngang gtrị
STBH = GTBH : BH trên gtrị (BH thay thế mới).
Ví dụ minh họa: xe ô tô A được mua ngày 1/1/2012 với gtrị 500tr, mua BH vật chất xe ngày 1/1/2013 tại công ty BH X Công ty X đánh giá tỷ lệ khấu hao 12%/năm Xđ gtrị bảo hiểm của xe A.
GTBH = 500 – 12%*500 = 440 triệu.
Câu 17: Trình bày đặc điểm của BH TNDS?
• Có tính tất yếu khách quan:
- TNDS phát sinh là nghĩa vụ bồi thường cho ng khác phần thiệt hại của ng khác do lỗi của mình TNDS phát sinh có thể do các ngnhân sau:
+ đối với cá nhân: vì lý do nào đó mà cá nhân gây thiệt hại cho ng khác; vật nuôi gây thiệt hại cho ng khác; trách nhiệm nghề nghiệp (luật sư, bác sĩ,…)
Trang 9+ đối với tổ chức, DN: gây tai nạn lđ cho công nhân vì ko đủ tiêu chuẩn an toàn lđ;
ô nhiễm môi trường; sản phẩm của DN ko đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
Vì bất cứ lý do nào làm phát sinh TNDS đối với cá nhân, tổ chức, DN thì sẽ làm cho họ phải bỏ ra 1 khoản tiền để thực hiện TNDS phát sinh đó BH TNDS ra đời nhằm mđ bù đắp hoặc thay thế khoản tài chính của ng bị mất của ng tham gia BH TNDS khi họ có TNDS phát sinh.
• Đối tượng BH: - Thường mang tính trừu tượng; là phần TNDS phát sinh của ng tham gia BH tại thời điểm tham gia BH, cả ng BH và ng được BH ko xđ được phần TNDS
có thể phát sinh tại thời hạn BH là bnhiêu.
- Trong BH TNDS ko có thuật ngữ gtrị BH.
• Đk phát sinh TNDS:
- Có thiệt hại thực tế của phía nạn nhân.
- Có hành vi vi phạm pháp luật của ng tham gia BH.
- Có mqhệ nhân quả giữa hành vi vi phạm pluật của ng tham gia BH với thiệt hại thực tế của phía nạn nhân.
TNDS phát sinh = mức độ lỗi thiệt hại thực tế của phía nạn nhân
- BH TNDS thường được thực hiện dưới hthức bắt buộc (đem lại lợi ích cho người tham gia, XH và nạn nhân).
• BH TNDS có thể áp dụng giới hạn trách nhiệm hoặc ko:
Nếu trong hợp đồng BH TNDS quy định rõ STBH thì HĐBH đó có giới hạn trách nhiệm (STBT ≤ STBH).
Nếu HĐBH ko quy định rõ STBH thì hợp đồng BH ko áp dụng giới hạn trách nhiệm.
Câu 18: Bên thứ3 trong BH TNDS chủ xe cơ giới là ai?Trách nhiệm bồi thường của BH trog loại hình BH này?
• Đối tượng BH: là TNDS của chủ xe cơ giới đối với bên thứ 3 Bên thứ ba là phía nạn
nhân, hay người trực tiếp chịu hậu quả trong vụ tai nạn Bên thứ 3 trong BH TNDS của chủ xe cơ giới loại trừ t/hợp: là lái xe hoặc phụ xe của chủ xe; người lái xe, phụ
xe, nuôi dưỡng, chăm sóc (bố, mẹ, vợ, con,…); hành khách ngồi trên xe; tư trang, hành lý của những người nêu trên.
• Trách nhiệm bồi thường:
- Rủi ro được BH: là những rủi ro ngẫu nhiên, bất ngờ gây tai nạn làm phát sinh TNDS của chủ xe.
- Rủi ro loại trừ: hành vi cố ý gây thiệt hại của chủ xe; xe ko đủ tiêu chuẩn lỹ thuật
để lưu hành trên đường bộ; lái xe vi phạm nghiêm trọng luật ATGT (ko bằng lái, say rượu, đi vào đường cấm,…)
- Bồi thường thiệt hại thực tế cho bên thứ 3 gồm:
+ Thiệt hại về tài sản: tài sản mất mát, hư hỏng; TS mất mát hư hỏng làm ảnh hưởng đến việc kinh doanh; CP hạn chế tổn thất tăng thêm.
+ Thiệt hại về con người: viện phí; khoản thu nhập bị giảm (mất); khoản tiền bồi dưỡng về tinh thần; khoản tiền nuôi dưỡng, chăm soc thân nhân người bị nạn trong t/hợp người bị nạn tử vong.
Câu 19: Đối tượng BH, phạm vi BH, phí BH trong BH TNDS chủ xe cơ giới? Vì sao BH này thường được thực hiện dưới hình thức bắt buộc?
• Đối tượng BH (xem câu 18)
• Phạm vi BH:
- Rủi ro được BH: là những rủi ro ngẫu nhiên, bất ngờ gây tai nạn làm phát sinh TNDS của chủ xe.
Trang 10- Rủi ro loại trừ: hành vi cố ý gây thiệt hại của chủ xe; xe ko đủ tiêu chuẩn lỹ thuật
để lưu hành trên đường bộ; lái xe vi phạm nghiêm trọng luật ATGT (ko bằng lái, say rượu, đi vào đường cấm,…)
• Phí BH (P): là giá cả của sp BH TNDS mà người tham gia phải nộp cho ng BH.
P = f + d (trong đó f là phí thuần, d là phụ phí)
Trong đó: Ti là STBT bình quân 1 vụ phát sinh TNDS năm thứ i.
Si là số vụ phát sinh TNDS trong năm thứ i.
Ci là số tiền tham gia TNDS trong năm thứ i.
Phụ phí d là tỷ lệ % nhất định so với phí thuần.
• BH TNDS của chủ xe cơ giới thường được thực hiện dưới hthức bắt buộc vì: BH TNDS chủ xe cơ giới ko chỉ đem lại lợi ích cho người tham gia BH, lợi ích cho cộng đồng XH mà BH TNDS còn được đem lại lợi ích cho phía nạn nhân (bên thứ ba) Chính vì vậy BH TNDS thường được thực hiện dưới hthức bắt buộc.
Câu 20: Trình bày bản chất của BHXH?
- BH XH ra đời nhằm mđ thay thế, bù đắp phần thu nhập bị giảm hoặc bị mất của NLĐ khi NLĐ ko may gặp những biến cố làm giảm hoặc mất đi k/năng lđ, trên cơ
sở hình thành 1 quỹ tiền tệ tập trung cho sự đóng góp của chủ sd lđ và NLĐ BHXH góp phần đảm bảo ổn định cuộc sống cho NLĐ và gia đình họ.
- BH XH là nhu cầu khách quan của cuộc sống.
- Các bên trong BH XH:
+ Bên tham gia BH (người sd lao động, NLĐ).
+ Bên BHXH (cơ quan BH).
+ Bên được BHXH (bên NLĐ và gia đình họ).
- Các biến cố làm giảm hoặc mất k/năng lđ có thể là những rủi ro ngẫu nhiên (ốm đau, bệnh tật, tai nạn lđ, bệnh nghề nghiệp,…) hoặc những rủi ro ko mang tính ngầu nhiên (thai sản, nghỉ hưu).
- Mục đích của BH XH ổn định cuộc sống cho NLĐ và gia đình họ; chăm sóc sức khỏe cho NLĐ;…
Câu 21: Chức năng của BH XH? Phân biệt đối tượng BHXH và đối tượng tham gia BH XH?
• Chức năng: - thay thế, bù đắp phần thu nhập bị giảm mất của NLĐ Suy cho cùng, sự thay thế, bù đắp này chắc chắn sẽ xảy ra đối với mọi người lđ tham gia BH XH, vì ai cũng sẽ nghỉ hưu và bị tử vong.
- Phân phối lại thu nhập giữa những NLĐ khỏe mạnh đang làm việc với NLĐ ko may bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp, sinh con, nghỉ hưu, hoặc có thể phân phối lại thu nhập giữa lđ nam và lđ nữ trong chế độ thai sản.
- Kích thích NLĐ hăng hái tham gia SX, nâng cao nsuất lđ cá nhân để từ đó nâng cao năng suất lđ XH.
- Gắn bó lợi ích giữa chủ sd lđ với NLĐ; gắn bó lợi ích giữa nhà nước với NLĐ.
• Phân biệt đtg BH và đối tượng tham gia trong BH XH: đtg của BHXH là phần thu nhập của NLĐ ko may gặp rủi ro, bị ảnh hưởng, giảm hoặc mất thu nhập Còn đối tượng tham gia BHXH là chủ sd lđ và người lđ.
Câu 22: Trình bày khái quát các chế độ trong BHXH Việt Nam hiện nay?
Chế độ ốm đau:
- Mục đích: bù đắp phần thu nhập bị mất của NLĐ khi ko may bị ốm đau.
- t hưởng: nếu NLĐ làm việc trong đk bình thường thì t hưởng là khi NLĐ bị ốm đau.