1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full

64 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 433,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lýtài nguyên, em đăng ký đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 1

TRẦN MẠNH HÙNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA PHƯỜNG CAM GIÁ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2010 - 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn : Ths Hoàng Hữu Chiến

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2010 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

TRẦN MẠNH HÙNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA PHƯỜNG CAM GIÁ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2010 - 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn : ThS Hoàng Hữu Chiến

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2010 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban

chủ nhiệm Khoa Quản lýtài nguyên, em đăng ký đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2013”

Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên là những người đã hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong những năm tháng học tập tại trường Em xin được bày tỏ lòng biết

ơn đến Ban Lãnh đạo phường Cam Giá, cùng cán bộ công nhân viên, bà con nhân dân của phường Đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thưc tập thu thập số liệu tại địa phương Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới

Thầy giáo – ThS Hoàng Hữu Chiến, giảng viên Khoa Quản lý Tài nguyên -

Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong cả quá trình nghiên cứu đề tài của mình

Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014 Sinh viên

Trần Mạnh Hùng

Trang 4

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CT/TU Chỉ thị của tỉnh ủy

ĐVT Đơn vị tính

BHYT Bảo hiểm y tế

TDĐKXDĐSVH Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa

CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

QĐ-BTNMT Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 5

MỤC KỤC

Trang

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập 3

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4

2.1.1.2 Quyền của người sử dụng đất 5

2.1.2 Cơ sở pháp lý 6

2.1.3 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất [7] 7

2.1.3.1 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7

2.1.3.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8

2.1.3.3 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã, phường, thị trấn 9

2.1.3.4 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [9] 10

2.1.3.5 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11

2.1.3.6 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11

2.1.3.7 Nhiệm vụ của các cấp chính quyền trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 13

2.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn cả nước đã cấp tính đến năm 2013 15

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

Trang 6

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.1.3 Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.2 Nội dung nghiên cứu 17

3.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của Phường Cam Giá 17

3.2.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 17

3.2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường Cam Giá 17

3.2.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường Cam Giá 17

3.3 Phương pháp nghiên cứu 17

3.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 17

3.3.2 Phương pháp xử lí số liệu 17

3.3.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích 18

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Cam Giá 19

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

4.1.1.1 Vị trí địa lý 19

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 19

4.1.1.3 Khí hậu 20

4.1.1.5 Các loại tài nguyên 20

4.1.1.6 Thực trạng môi trường 22

4.1.1.7 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và môi trường của phường 22

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

4.1.2.1 Dân số, lao động và việc làm 23

4.1.2.2 Thực trạng phát triền đô thị 25

4.1.2.4 Thực trạng văn hóa xã hội - cơ sở hạ tầng kỹ thuật 28

Trang 7

4.1.2.5 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội của phường 33

4.2 Sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất đai của phường Cam Giá 35

4.2.1 Hiện trạng và tình hình sử dụng đất của phường-xã 35

4.2.1.1 Đất nông nghiệp 35

4.2.1.2 Đất phi nông nghiệp 35

4.2.1.3 Đất chưa sử dụng 36

4.2.1.4 Đánh giá tình hình biến động đất đai\ 37

4.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 39

4.3.1 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân của phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 39

4.3.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các các cơ quan, tổ chức trên địa bàn phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 41

4.3.4 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các năm của phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 45

4.3.5 Nguyên nhân các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 48

4.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường Cam Giá 49

4.4.1 Thuận lợi 49

4.4.2 Khó khăn 50

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường Cam Giá 51

PHẦN 5 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Cơ cấu dân số, lao động phường Cam Giá – TP Thái Nguyên 24

Bảng 4.2: Cơ cấu các ngành kinh tế của phường Cam Giá giai đoạn 2010 -2013 28

Hình 4.1 chuyển dịch cơ cấu kinh tế của phường 2010-2013 28

Bảng 4.3: Hiện trạng hệ thống giao thông phường Cam Giá 29

Bảng 4.4: Hiện trạng hệ thống điện phường Cam Giá 2013 30

Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất đai của phường Cam Giá 37

Bảng 4.6: Biến động đất đai từ năm 2010 – 2013 của phường Cam Giá 38

Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 40

Bảng 4.8: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ quan, tổ chức của phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 42

Bảng 4.9: Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo loại đất của phường Cam Giá giai đoạn 2010-2013 44

Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSD đất của các năm của phường Cam Giá giai đoạn 2011-2013 47

Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Gía giai đoạn 2010-2013 48

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.2 Biểu đồ hiện trạng giao thông phường Cam Giá 2013 29 Hình 4.3 Biến động đất đai phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 39 Hình 4.4 Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức của phường Cam Giá giai đoạn

2010 – 2013 43 Hình 4.5 Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo loại đất của phường Cam giá giai đoạn 2010 - 2013 45 Hình 4.6 Nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Gía giai đoạn 2010 – 2013 49

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1.Đặt vấn đề

Trong mọi thời đại, đất đai luôn là vấn đề được đông đảo mọi thành phần, tầng lớp trong xã hội quan tâm vì nó luôn gắn liền với lợi ích và những nhu cầu thiết thực của con người.Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người và mỗi quốc gia Từ xưa đến nay cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người đất đai ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình, đất đai là tài nguyên gốc, là điểm xuất phát cho mọi sự phát triển Nó không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng, có vai trò cực

kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội

Trong giai đoạn hiện nay của nước ta với sức ép về dân số và tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng mà quỹ đất thì

có hạn thì vấn đề sử dụng đất như thế nào cho hợp lý đang ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta cần phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng

đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển

ngày càng nhanh của xã hội đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được môi trường, ổn định được chế độ chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng

Theo Luật đất đai 2003 công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

sử dụng đất là một trong 13 nội dung quan trọng của việc quản lý nhà nước về

đất đai.Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở

nhà nước nắm chắc, theo dõi toàn bộ quỹ đất dựa trên nền tảng của pháp luật

Trang 11

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ

sử dụng đất

Xuất phát từ thực tế nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, được sự nhất trí của khoa Quản lýTài Nguyên Trường Đại học nông lâm

Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo – ThS Hoàng Hữu Chiến

em được giới thiệu về thực tập tại phường Cam Giá – TP Thái Nguyên, với mong muốn áp dụng lý thuyết đã học vào thực tiễn vào công tác quản lý đất

đai mà trực tiếp là công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất và học hỏi kinh nghiệm tại phường Cam Giá, tôi tiến hành thực hiện

đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2013”

1.2 Mục đích của đề tài

Dựa trên các số liệu đã thu thập được từ các nguồn khác nhau cần tìm hiểu công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Giá trong giai đoạn 2010 - 2013, từ đó tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất của phường, đồng thời đưa ra các hướng khắc phục những khó khăn đó,

phát huy những mặt thuận lợi trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường nhằm hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương một cách có hiệu quả hơn nữa

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Thực hiện các quy định trong luật đất đai, các văn bản dưới luật về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Số liệu phải được thu thập, phân tích chính xác, phản ánh trung thực khách quan công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 12

- Những giải pháp đưa ra phải rõ ràng, phù hợp với thực trạng của địa phương đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong luật hiện hành

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập

- Giúp cho bản thân em có những kiến thức hiểu biết cần thiết về tình hình quản lý đất đai trên địa bàn phường

- Giúp cho em có sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, củng cố kiến thức

đã được học, được nghiên cứu

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng rút ra những kinh nghiệm thực tế cho công tác sau này

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền, đưa ra

những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lýnhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cấp GCNQSD

đất là một trong những nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản

lý Nhà nước về đất đai được quy định tại khoản 2 điều 6 Luật đất

d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử

dụng đất

e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lýhồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất

f) Thống kê, kiểm kê đất đai

g) Quản lý tài chính về đất đai

h) Quản lý phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất

động sản

i) Quản lýgiám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất

Trang 14

k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất

đai và xử lý các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất

l) Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

m) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.[2]

Để thực hiện 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai là một quá trình

lâu dài, đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các ngành các cấp với nhau Hiện nay việc quản lý và sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn, mọi người dân có thể yên tâm sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn, mọi người dân có thể yên tâm sử dụng phần diện tích mà mình được giao để thực hiện các quyền trong quan hệ đất đai: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Như vậy, công tác cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lýNhà nước về đất

đai Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lýđất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật

2.1.1.2 Quyền của người sử dụng đất

Điều 105 Luật đất đai 2003 quy định người sử dụng đất có các quyền

sau đây:

a) Được cấp GCNQSD đất

b) Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất

c) Được hưởng các lợi ích

d) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp e) Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình

Trang 15

f) Khiếu nại, tố cáo khởi kiện về những hành vi vi phạm đến quyền sử dung đất hợp pháp của mình và các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.[2]

2.1.2 Cơ sở pháp lý

Trong công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc quản lývà sử dụng

đất nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh tế cao Như việc chủ trương giao

khoán ruộng đất theo chỉ thị 100/CT-TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn

định lâu dài theo nghị quyết 10/NQ-TW của Bộ chính trị và đã thu được thành

công lớn Và chính sự thành công đó đã khẳng định đường lối đúng đắn của

Đảng và Nhà nước trong việc quản lývà sử dụng đất, tạo tiền đề để ban hành

nhiều văn bản pháp quy làm cở sở pháp luật vững chắc cho công tác quản lýNhà nước về đất đai Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:

- Nghị định 04/2000/NĐ-CP của chính phủ về thi hành sửa đổi một số

điều của Luật đất đai

- Luật đất đai 2003

- Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ

về việc triển khai thi hành Luật đất đai 2003

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Luật đất đai 2003.[5]

- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai của Chính phủ ban hành ngày 11/11/2004.[4]

Trang 16

- Thông tư 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lí và quản lýhồ sơ.[9]

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Chỉ thị số 32- CT/TU ngày 12/4/2013 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013

- Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê và đăng ký đất đai của phường qua các năm

- Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phương án quy hoạch sử dụng đất của phường đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm kỳ đầu 2010 – 2015

2.1.3 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất [7]

2.1.3.1 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất”

Vì vậy, GCNQSDĐ là chứng thư pháp lí xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất Thông qua GCNQSDĐ Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lí với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao

đất sử dụng Mặt khác GCNQSDĐ còn có ý nghĩa xác định phạm vi giới hạn

quyền và nghĩa vụ của mỗi người sử dụng đất được phép thực hiện (về mục

đích, thời hạn và diện tích sử dụng)

Trang 17

GCNQSDĐ luôn bao gồm cả nội dung pháp lí và nội dung kinh tế Trong một số quan hệ chuyển dịch quyền sử dụng đất, GCNQSDĐ có giá trị như một “Ngân phiếu”

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên & Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có 04 trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:

- Trang 1 gồm: Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ Mục “I Tên người sử dụng đất, chư sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành giấy chứng nhận gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001 được in màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên & Môi trường”

- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” Trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở và công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký cấp giấy chứng nhận; số vào sổ cấp giấy chứng nhận

- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV Những thay đổi khi cấp giấy chứng nhận”

- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV Những thay đổi khi cấp giấy chứng nhận”; những vấn đề cần lưu ý đối với người

được cấp giấy chứng nhận

2.1.3.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai (Luật đất đai 2003 quy định: đất đai là

sở hữu của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý).[2]

Trang 18

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trên lãnh thổ, đảm bảo đất được sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả nhất

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.1.3.3 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia

đình, cá nhân tại xã, phường, thị trấn

1 Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi

có đất một bộ hồ sơ gồm có:

+ Đơn xin cấp GCNQSD đất

+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003

+ Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)

2 Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:

+ UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, và 5 điều 50 Luật đất đai năm 2003 thì thẩm tra xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, công bố công khai danh sách của từng trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian là 15 ngày, xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất, gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp

Trang 19

GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp; trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa

vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện

và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường

c) Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất

d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các khoản a, b, và c khoản này không quá 55 ngày làm việc (không kể thời gian công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất

3 Đối với trường hợp cấp GCNQSD đất cho trang trại thì trước khi cấp GCNQSD đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thực hiện rà

soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này

2.1.3.4 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [9]

Nguyên tắc cấp GCNQSD đất được quy định tại Điều 48 Luật đất đai

2003 như sau:

1 GCNQSD đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất Trường hợp có tài sản gắn liền trên đất thì đất đó được nghi trên GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về bất động sản

2 GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành

Trang 20

3 GCNQSD đất được cấp theo từng thửa đất

4 Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà

ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải thay đổi giấy chứng nhận đó

sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng

đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSD đất theo quy định

của Luật này

2.1.3.5 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 52 Luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD đất như sau:

1 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCNQSD đất cho các tổ chức, cở sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

2 UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cấp GCNQSD

đất cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất

3 Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại khoản 1 Điều

này ủy quyền cho cơ quan quản lýđất đai cùng cấp [2]

2.1.3.6 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất khi:

• Người sử dụng đất có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng

đất ổn định được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận Những giấy

tờ hợp pháp gồm:

- Giấy tờ do chính quyền Cách mạng giao đất trong cải cách ruộng đất

mà chủ sử dụng đất vẫn đang sử dụng ổn định từ đó đến nay

- Những giấy tờ chuyển nhượng đất từ năm 1980 trở về trước của chủ

sử dụng đất hợp pháp đã được chính quyền địa phương xác nhận

- Những giấy tờ chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận

Trang 21

- Các quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật đất đai

- Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất mà người sử dụng đất đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay mà không có tranh chấp

- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa

- GCNQSD đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc

có trong sổ địa chính mà không có tranh chấp

- Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật hoặc giải quyết định tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hiệu lực pháp luật

- Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất cho hộ gia đình,

xã viên của Hợp tác xã trước ngày 28/06/1975 (trước ngày ban hành Nghị

định 125/CP)

- Giấy tờ về thanh lí hóa giá nhà theo quy định của pháp luật

- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất được UBND xã nơi có đất thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được UBND cấp huyện xác nhận kết quả của UBND xã

• Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói trên, mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi để thực hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành đúng các quy

định về xây dựng

• Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói trên, mà đất đó nằm trong vi phạm bảo vệ an toàn công trình nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành

đúng các quy định về bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật

Trang 22

• Người sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ hợp pháp, thì phải được UBND cấp xã xác nhận một trong các trường hợp sau:

- Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh và có chỉnh lí trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan Nhà nước hoặc Hội đồng đăng ký đất

đai cấp xã xác nhận

- Người được thừa kế của tổ tiên qua nhiều thế hệ

- Người được chia tách, chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ

- Người tự khai hoang từ năm 1980 trở về trước đến nay vẫn sử dụng

đất phù hợp với quy hoạch

- Trường hợp đất có nguồn gốc khác nhưng nay đang sử dụng đất ổn

định, phù hợp với quy hoạch và chấp hành đúng quy định pháp luật của Nhà

nước trong quá trình sử dụng.[3]

2.1.3.7 Nhiệm vụ của các cấp chính quyền trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Xây dựng chủ trương, kế hoạch đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất trong cả nước

- Kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn cho các cơ quan chuyên môn ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- In ấn phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cả hệ thống biểu mẫu,

sổ sách trong hồ sơ địa chính: sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động

Trang 23

Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Cơ quan cao nhất của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là sở Tài nguyên và Môi trường, đứng đầu là giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường, có trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai chỉ đạo cấp quận, huyện trong địa bàn thuộc phạm vi quản lý, sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:

- Xác định chủ trương biện pháp triển khai thực hiện phù hợp với tình hình của địa phương

- Tổ chức đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính, phục vụ công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Làm thủ tục trình UBND tỉnh quyết định cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kết quả đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính

- Lưu trữ hồ sơ phân cấp, chỉ đạo việc quản lý đất đai thường xuyên và khai thác hiệu quả hồ sơ đất đã lập

Cấp quận, huyện, thị xã

Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất

đai, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của sở Tài nguyên và Môi trường về

chuyên môn nghiệp vụ, có nhiệm vụ:

- Xây dựng, triển khai công tác quản lý đất đai tới từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn

- Tham gia thực hiện kiểm tra và nghiệm thu kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ các xã, phường, thị trấn

- Xử lý các vi phạm về đất đai

- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất và quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lí

Trang 24

Cấp xã, phường, thị trấn

Cấp xã có nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết trên địa bàn xã

- Phổ biến chủ trương, chính sách đất đai, thực hiện đăng ký đất đai đến từng hộ gia đình cá nhân sử dụng đất

- Tổ chức thực hiện, chuẩn bị vật tư, biểu mẫu cần thiết cho công tác

đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính trình UBND cấp huyện (thị xã) xin cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

- Thu lệ phí địa chính và giao GCNQSD đất cho người sử dụng

Công tác đăng ký đất đai ban đầu là cơ sở giúp Nhà nước nắm đầy đủ thông tin về thửa đất và chủ trương sử dụng đất Nhà nước dựa vào thông tin đó để thực hiện thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đất công bằng và hiệu quả

2.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn cả nước đã cấp tính đến năm 2013

Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của đất đai càng to lớn, đất đai càng phát huy giá trị của nó Nó thực sự là động lực cho phát triển kinh tế xã hội

Vì vậy, việc quản lý và sử dụng tốt đất đai là nhiệm vụ không chỉ của riêng ai mà là của tất cả chúng ta

Theo tổng hợp từ Tổng cục Quản lý đất đai và báo cáo về kết quả cấp GCN của Chính phủ thì cho đến nay công tác đăng ký đất đai, cấp GCN trên phạm vi cả nước đã đạt kết quả như sau:

Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được trên 13 triệu giấy chứng nhận

với diện tích 7.524.600 ha đạt tỷ lệ 86,40% so với diện tích cần cấp

Đất lâm nghiệp: cấp trên 1 triệu giấy với diện tích 8.707.400 ha đạt tỷ

lệ 72% so với diện tích cần cấp

Trang 25

Đất nông thôn cấp trên 10 triệu giấy với diện tích 413.889 ha đạt tỷ lệ

Nguyên nhân dẫn đến tiến độ xét cấp GCN còn chậm ở nhiều địa phương là thiếu nhân lực; vướng mắc do có nhiều xã chưa có bản đồ địa chính, biến động đất đai lớn nhưng thiếu kinh phí thực hiện kế hoạch cấp GCN Thêm vào đó cơ chế chính sách có nhiều điểm bất cập, chưa thuận lợi

và tác động tích cực đến người dân xin cấp giấy Mặc dù những năm gần đây nhà nước có chủ trương khuyến khích mọi người dân tiến hành làm thủ tục để

được cấp GCN theo phương châm đơn giản hóa thủ tục, giải quyết nhanh gọn, đúng luật, đúng trình tự, hạn chế tối đa việc đi lại của người dân Song theo

khảo sát điều tra cho thấy hiện tại đa phần người dân làm thủ tục xin cấp GCN chủ yếu là do nhu cầu thiết yếu như: Để thế chấp vay vốn; mua bán; cho tặng; thừa kế…còn lại là những trường hợp khác không có nhu cầu đăng ký, cấp GCN vì chưa có tiền nộp các khoản thu Có thể nói một trong những nguyên nhân chính trong cơ chế chính sách làm cản trở và chậm tiến độ xét cấp GCN hiện nay là về chính sách tài chính về nghĩa vụ đối với nhà nước của người SDĐ

Trang 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác cấp GCNQSDĐ Phường Cam Giá, TP.Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn phường Cam Giá

- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2010 – 2013

3.1.3 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Phường Cam Giá

- Thời gian: Từ tháng 08 năm 2014 đến tháng 01 năm 2015

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của Phường Cam Giá

3.2.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013

3.2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường Cam Giá

3.2.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường Cam Giá

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Thu thập số liệu tại các phòng ban của UBND phường Cam Giá có liên quan đến cấp giấy CNQSD đất như sau: Văn phòng UNBD phường, phòng

địa chính phường

3.3.2 Phương pháp xử lí số liệu

- Sử dụng phương pháp thống kê đơn giản

Trang 27

- So sánh phân tích, tổng hợp và viết báo cáo

3.3.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích

Từ những thông tin, số liệu, tài liệu đã thu thập được, tiến hành phân tích đánh giá trên cở sở Luật đất đai năm 2003, các văn bản hướng dẫn thi hành luật và cấp GCNQSD đất của cả nước và của tỉnh Đồng thời chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong công tác cấp GCNQSD đất Từ đó nhận định và

đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã- phường

Trang 28

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Cam Giá

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Phường Cam Giá nằm ở phía nam của thành phố Thái Nguyên, cách

trung tâm thành phố khoảng 8km Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm

2010, diện tích tự nhiên của phường là 897,45 ha phân bố ở 31 tổ dân phố

Địa giới hành chính của phường tiếp giáp các đơn vị hành chính như sau :

- Phía bắc giáp với phường Gia Sàng

- Phía đông giáp với huyện phú bình

- Phía nam giáp với phường Hương Sơn

- Phía tây giáp với phường Trung Thành, phường Phú Xá

Nằm trên dịa bàn có sông Cầu, đường sắt cùng với nhiều tuyến đường trục chính khác như: đường Cách mạng tháng 8, đường Lưu Nhân Chú…đây là lợi thế cho phường trong việc tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ thuật, giao lưu

văn hóa - chính trị và phát triển công nghiệp, thương mại- dịch vụ

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Phường Cam Giá có dịa hình dạng đồi bát úp, xen kẽ là ruộng thấp trũng dễ ngập úng khi có lượng mưa lớn đọ cao nền tự nhiên trung bình từ 20m đến 25m, cao đọ cao nhất từ 50 đến 60m ( thuộc đỉnh gò đồi) hướng dốc

từ Bắc xuống Nam, từ Đông bắc xuống Tây nam Nhìn chung địa hình của phường thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị

Trang 29

- Nắng: Số giờ nắng trong năm đạt 1600-1700 giờ Tháng 5; 6; 7; 8 có số giờ nắng cao nhất (đạt 170- 200 giờ) và tháng 2; 3 có số giờ nắng thấp nhất (đạt 40 -50 giờ)

- Mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1764mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6; 7; 8; 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7; 8 có số ngày mưa nhiều nhất

- Độ ẩm: Trung bình đạt khoảng 82% nhìn trung không ổn định và có sự biến dổi theo mùa, cao nhất vào tháng 7; 8 lên đến 86-87%, thấp nhất tháng 3 là 70%

- Gió: hướng gió thịnh hang chủ yếu là gió Đông nam (từ tháng 4 đến tháng 10) và gió mùa Đông bắc (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)

4.1.1.5 Các loại tài nguyên

Tài nguyên đất

Trên địa bàn phường chủ yếu là đất phù sa, được bồi đắp bởi sông Cầu Loại đất này có thành phần cơ giới trung bình, đất ít bị chua, hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp cho phát triển trồng nhiều loại cây trồng đặc biệt là cây trồng ngắn ngày như: Lúa, ngô, đậu đỗ các loại hoa màu

Ngoài ra còn đất nhạt vàng phát triển trên đá cát; Đất nâu vàng trên phù xa cổ; loại đất này chủ yếu ở khu vực đồi núi có độ dốc 8- 250, thích hợp với trồng màu, cây công nghiệp ngắn ngày và sản xuất nông lâm kết hợp

Trang 30

Tài nguyên nước

Nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn phường Cam Giá được cung cấp bởi sông Cầu, suối Cốc, suối Dầu, suối Loàng và nước mưa tự nhiên (lượng mưa hàng năm 1700-1800 mm) Nguồn nước mặt của phường chịu nhiều ảnh hưởng theo mùa, lượng mưa dồi dào vào các tháng 6, 7, 8 hàng năm Tuy nhiên, ngoài sông Cầu còn lại nước tại các suối hiện nay đang ô nhiểm nặng do nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp (đặc biệt là khu gang thép Thái Nguyên)

Nước ngầm : Trên địa bàn phường chưa có khảo sát, nghiên cứu về

đầy đủ về lượng và chất lượng nước ngầm, tuy nhiên qua đánh giá của các hộ

gia đình hiện đang khai thác và sử dụng thông qua hình thức giếng khơi cho thấy mực nước ngầm có độ sâu 4-5m còn ở các khu vực đồi từ 23-25m, tuy nhiên nguồn nước ngầm dọc suối Loàng, suối Dầu và suối Cốc có chất lượng kém, không đủ tiêu chuẩn để dung cho sinh hoạt

Tài nguyên rừng

Theo số liệu kiểm kê năm 2013, diện tich đất lâm nghiệp của phường

có 81,78 ha (trong đó toàn bộ là rừng sản xuất), chất lượng rừng chủ yếu là rừng trung bình với các loại cây chủ yếu như : bạch đàn, keo, phi lao…Động vật rừng trên địa bàn phường hiện nay không còn Trên dịa bàn phường nhiều khu vực đang áp dụng mô hình vườn rưng với các loại cây chnh như: vải, nhãn hồng…Trong những năm tới dự báo rừng sẽ giảm đi với diện tích khá lớn cho phát triển kinh tế và xây dựng công trình

Tài nguyên nhân văn

Lịch sử phát triển của phường Cam Giá có từ hàng nghìn năm nay Trải qua cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, nhân dân cam giá đều đóng góp sứng đáng sức người, sức của và sự nghiệp dựng nước, giữ nước của dân tộc Với truyền thống văn hóa đặc sắc, gắn liền với tuyền thống anh dũng,

Trang 31

kiên cường trông đấu tranh giải phóng cách mạng nhân dân phường Cam Giá dược nhà nước phong tặng anh hung lục lượng vũ trang nhân dân và nhiều danh hiệu cao quý khác…

Ngày nay trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa, Đảng bộ và nhân dân phường Cam giá đang quyết tâm xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp văn minh hơn

4.1.1.6 Thực trạng môi trường

Là phường có mật độ dân số không cao, quá trình đô thị hóa phát triển chưa mạnh song ở Cam Giá đang gặp nhiều khó khăn về môi trường sinh thái (cả môi trường đất, nước và không khí) Một trong những nguyên nhân là do: một số cơ sở sản xuất trong khu gang thép Thái Nguyên công nghệ đã cũ kỹ, lạc hậu và nhiều cơ sở sản xuất nhỏ lẻ còn hoạt động trong khu dân cư, quá trình sử lý nước thải, khí thải chưa triệt để cùng với việc phát triển nhanh phương tiện giao thông… Trong những năm tới để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế theo hướng đô thị, cần có những biện pháp khắc phục triệt để

4.1.1.7 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và môi trường của phường

Những thuận lợi và lợi thế

- Trên địa bàn có sông Cầu, đường sắt, đường Cách Mạng tháng 8 và nhiều tuyến giao thông huyết mạch khác chay qua đây là điều kiện thuận lợi

để Cam Giá giao lưu văn hóa, trao đổi thiếp thu những khoa học kỹ thuật và

phát triển kinh tế (đặc biệt là kinh tế nông nghiệp)

- Khí hậu, thời tiết ít chịu ảnh hưởng của gió, bão; địa hình là diều kiện tốt cho phát triển khu dân cư và xây dựng công trình

- Đất đai màu mỡ, thuật tiện về việc thủy lợi và điều kiện để phường phát triển về nông nghiêp

- Phường có nguồn nhân lực dồi dào, có nhiều cơ sở kinh tế đang phát trển cả về số lượng và chất lượng

Trang 32

- Nhân dân cần cù, chịu khó ham học hỏi, sáng tạo và đoàn kết, nguồn nhân lục dồi dào, đây là động lực đẻ phát triển kinh tế

Những khó khăn và hạn chế

- Diện tích tự nhiên nhỏ phải chịu sức ép mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa, khó khăn trong việc xậy dựng cơ sở sản xuất công nghệ cao, công nghiệp sạch với quy mô lớn

- Không dược thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên khoáng sản đã hạn chế phát triển ngành

- Môi trường đất, không khi, nước đang bị ô nhiễm nặng cần có biện pháp tích cực bảo vệ sử dụng bền vững

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Dân số, lao động và việc làm

- Dân số: theo số liệu thống kê năm 2013, phường có 11.268 người với 2.762 hộ, trong đó nam là 5.838 người chiếm 51,81%, nữ là 5.430 người chiếm 48,19%, cơ cấu dân số hộ gia đình 4,07 khẩu/ hộ, mật độ dân số trung

bình 1.255 người/km² Trên địa bàn phường chủ yếu là dân tộc kinh (chiếm 95% dân số), ngoài ra còn có dân tộc Sán Dìu, Nùng, Tày, Hoa…Phường có

31 tổ dân phố, trong đó là dân số đông nhất là tổ 10, tổ 3 và dân số thấp nhất

tổ 1

Ngày đăng: 13/05/2016, 19:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Cơ cấu dân số, lao động phường Cam Giá – TP Thái Nguyên - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full
Bảng 4.1 Cơ cấu dân số, lao động phường Cam Giá – TP Thái Nguyên (Trang 33)
Hình 4.1 chuyển dịch cơ cấu kinh tế của phường 2010-2013 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full
Hình 4.1 chuyển dịch cơ cấu kinh tế của phường 2010-2013 (Trang 37)
Bảng 4.2: Cơ cấu các ngành kinh tế của phường Cam Giá - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full
Bảng 4.2 Cơ cấu các ngành kinh tế của phường Cam Giá (Trang 37)
Bảng 4.4: Hiện trạng hệ thống điện phường Cam Giá 2013 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full
Bảng 4.4 Hiện trạng hệ thống điện phường Cam Giá 2013 (Trang 39)
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất đai của phường Cam Giá - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full
Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng đất đai của phường Cam Giá (Trang 46)
Bảng 4.6: Biến động đất đai từ năm 2010 – 2013 của phường Cam Giá - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full
Bảng 4.6 Biến động đất đai từ năm 2010 – 2013 của phường Cam Giá (Trang 47)
Hình 4.3. Biến động đất đai phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013  4.3.  Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng  đất trên  địa  bàn phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full
Hình 4.3. Biến động đất đai phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 4.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 48)
Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của phường - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full
Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của phường (Trang 49)
Bảng 4.8: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ  quan, tổ chức của phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full
Bảng 4.8 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ quan, tổ chức của phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 51)
Hình 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức của phường Cam Giá - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full
Hình 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức của phường Cam Giá (Trang 52)
Bảng 4.9: Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo loại đất của - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full
Bảng 4.9 Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo loại đất của (Trang 53)
Hình 4.5 Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo loại đất của - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full
Hình 4.5 Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo loại đất của (Trang 54)
Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSD đất của các năm của phường Cam Giá - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full
Bảng 4.10 Kết quả cấp GCNQSD đất của các năm của phường Cam Giá (Trang 56)
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD  đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Gía - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full
Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Gía (Trang 57)
Hình 4.6. Nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cam giá thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013 full
Hình 4.6. Nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w