LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lýtài nguyên, em đăng ký đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 1TRẦN MẠNH HÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA PHƯỜNG CAM GIÁ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn : Ths Hoàng Hữu Chiến
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2010 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2TRẦN MẠNH HÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA PHƯỜNG CAM GIÁ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn : ThS Hoàng Hữu Chiến
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2010 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban
chủ nhiệm Khoa Quản lýtài nguyên, em đăng ký đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2013”
Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên là những người đã hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong những năm tháng học tập tại trường Em xin được bày tỏ lòng biết
ơn đến Ban Lãnh đạo phường Cam Giá, cùng cán bộ công nhân viên, bà con nhân dân của phường Đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thưc tập thu thập số liệu tại địa phương Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới
Thầy giáo – ThS Hoàng Hữu Chiến, giảng viên Khoa Quản lý Tài nguyên -
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong cả quá trình nghiên cứu đề tài của mình
Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014 Sinh viên
Trần Mạnh Hùng
Trang 4DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CT/TU Chỉ thị của tỉnh ủy
ĐVT Đơn vị tính
BHYT Bảo hiểm y tế
TDĐKXDĐSVH Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
QĐ-BTNMT Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 5MỤC KỤC
Trang
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.1.2 Quyền của người sử dụng đất 5
2.1.2 Cơ sở pháp lý 6
2.1.3 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất [7] 7
2.1.3.1 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7
2.1.3.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8
2.1.3.3 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã, phường, thị trấn 9
2.1.3.4 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [9] 10
2.1.3.5 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11
2.1.3.6 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11
2.1.3.7 Nhiệm vụ của các cấp chính quyền trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 13
2.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn cả nước đã cấp tính đến năm 2013 15
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
Trang 63.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
3.1.3 Địa điểm và thời gian tiến hành 17
3.2 Nội dung nghiên cứu 17
3.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của Phường Cam Giá 17
3.2.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 17
3.2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường Cam Giá 17
3.2.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường Cam Giá 17
3.3 Phương pháp nghiên cứu 17
3.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 17
3.3.2 Phương pháp xử lí số liệu 17
3.3.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích 18
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Cam Giá 19
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
4.1.1.1 Vị trí địa lý 19
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 19
4.1.1.3 Khí hậu 20
4.1.1.5 Các loại tài nguyên 20
4.1.1.6 Thực trạng môi trường 22
4.1.1.7 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và môi trường của phường 22
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
4.1.2.1 Dân số, lao động và việc làm 23
4.1.2.2 Thực trạng phát triền đô thị 25
4.1.2.4 Thực trạng văn hóa xã hội - cơ sở hạ tầng kỹ thuật 28
Trang 74.1.2.5 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội của phường 33
4.2 Sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất đai của phường Cam Giá 35
4.2.1 Hiện trạng và tình hình sử dụng đất của phường-xã 35
4.2.1.1 Đất nông nghiệp 35
4.2.1.2 Đất phi nông nghiệp 35
4.2.1.3 Đất chưa sử dụng 36
4.2.1.4 Đánh giá tình hình biến động đất đai\ 37
4.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 39
4.3.1 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân của phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 39
4.3.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các các cơ quan, tổ chức trên địa bàn phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 41
4.3.4 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các năm của phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 45
4.3.5 Nguyên nhân các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 48
4.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường Cam Giá 49
4.4.1 Thuận lợi 49
4.4.2 Khó khăn 50
4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường Cam Giá 51
PHẦN 5 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Cơ cấu dân số, lao động phường Cam Giá – TP Thái Nguyên 24
Bảng 4.2: Cơ cấu các ngành kinh tế của phường Cam Giá giai đoạn 2010 -2013 28
Hình 4.1 chuyển dịch cơ cấu kinh tế của phường 2010-2013 28
Bảng 4.3: Hiện trạng hệ thống giao thông phường Cam Giá 29
Bảng 4.4: Hiện trạng hệ thống điện phường Cam Giá 2013 30
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất đai của phường Cam Giá 37
Bảng 4.6: Biến động đất đai từ năm 2010 – 2013 của phường Cam Giá 38
Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 40
Bảng 4.8: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ quan, tổ chức của phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 42
Bảng 4.9: Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo loại đất của phường Cam Giá giai đoạn 2010-2013 44
Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSD đất của các năm của phường Cam Giá giai đoạn 2011-2013 47
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Gía giai đoạn 2010-2013 48
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.2 Biểu đồ hiện trạng giao thông phường Cam Giá 2013 29 Hình 4.3 Biến động đất đai phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013 39 Hình 4.4 Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức của phường Cam Giá giai đoạn
2010 – 2013 43 Hình 4.5 Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo loại đất của phường Cam giá giai đoạn 2010 - 2013 45 Hình 4.6 Nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Gía giai đoạn 2010 – 2013 49
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1.Đặt vấn đề
Trong mọi thời đại, đất đai luôn là vấn đề được đông đảo mọi thành phần, tầng lớp trong xã hội quan tâm vì nó luôn gắn liền với lợi ích và những nhu cầu thiết thực của con người.Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người và mỗi quốc gia Từ xưa đến nay cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người đất đai ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình, đất đai là tài nguyên gốc, là điểm xuất phát cho mọi sự phát triển Nó không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng, có vai trò cực
kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội
Trong giai đoạn hiện nay của nước ta với sức ép về dân số và tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng mà quỹ đất thì
có hạn thì vấn đề sử dụng đất như thế nào cho hợp lý đang ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta cần phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng
đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển
ngày càng nhanh của xã hội đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được môi trường, ổn định được chế độ chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng
Theo Luật đất đai 2003 công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
sử dụng đất là một trong 13 nội dung quan trọng của việc quản lý nhà nước về
đất đai.Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở
nhà nước nắm chắc, theo dõi toàn bộ quỹ đất dựa trên nền tảng của pháp luật
Trang 11Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ
sử dụng đất
Xuất phát từ thực tế nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, được sự nhất trí của khoa Quản lýTài Nguyên Trường Đại học nông lâm
Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo – ThS Hoàng Hữu Chiến
em được giới thiệu về thực tập tại phường Cam Giá – TP Thái Nguyên, với mong muốn áp dụng lý thuyết đã học vào thực tiễn vào công tác quản lý đất
đai mà trực tiếp là công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và học hỏi kinh nghiệm tại phường Cam Giá, tôi tiến hành thực hiện
đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2013”
1.2 Mục đích của đề tài
Dựa trên các số liệu đã thu thập được từ các nguồn khác nhau cần tìm hiểu công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Giá trong giai đoạn 2010 - 2013, từ đó tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất của phường, đồng thời đưa ra các hướng khắc phục những khó khăn đó,
phát huy những mặt thuận lợi trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường nhằm hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương một cách có hiệu quả hơn nữa
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Thực hiện các quy định trong luật đất đai, các văn bản dưới luật về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Số liệu phải được thu thập, phân tích chính xác, phản ánh trung thực khách quan công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 12- Những giải pháp đưa ra phải rõ ràng, phù hợp với thực trạng của địa phương đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong luật hiện hành
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập
- Giúp cho bản thân em có những kiến thức hiểu biết cần thiết về tình hình quản lý đất đai trên địa bàn phường
- Giúp cho em có sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, củng cố kiến thức
đã được học, được nghiên cứu
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng rút ra những kinh nghiệm thực tế cho công tác sau này
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền, đưa ra
những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lýnhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cấp GCNQSD
đất là một trong những nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản
lý Nhà nước về đất đai được quy định tại khoản 2 điều 6 Luật đất
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lýhồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất
f) Thống kê, kiểm kê đất đai
g) Quản lý tài chính về đất đai
h) Quản lý phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản
i) Quản lýgiám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất
Trang 14k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất
l) Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
m) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.[2]
Để thực hiện 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai là một quá trình
lâu dài, đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các ngành các cấp với nhau Hiện nay việc quản lý và sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn, mọi người dân có thể yên tâm sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn, mọi người dân có thể yên tâm sử dụng phần diện tích mà mình được giao để thực hiện các quyền trong quan hệ đất đai: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Như vậy, công tác cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lýNhà nước về đất
đai Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lýđất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật
2.1.1.2 Quyền của người sử dụng đất
Điều 105 Luật đất đai 2003 quy định người sử dụng đất có các quyền
sau đây:
a) Được cấp GCNQSD đất
b) Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
c) Được hưởng các lợi ích
d) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp e) Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình
Trang 15f) Khiếu nại, tố cáo khởi kiện về những hành vi vi phạm đến quyền sử dung đất hợp pháp của mình và các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.[2]
2.1.2 Cơ sở pháp lý
Trong công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc quản lývà sử dụng
đất nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh tế cao Như việc chủ trương giao
khoán ruộng đất theo chỉ thị 100/CT-TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn
định lâu dài theo nghị quyết 10/NQ-TW của Bộ chính trị và đã thu được thành
công lớn Và chính sự thành công đó đã khẳng định đường lối đúng đắn của
Đảng và Nhà nước trong việc quản lývà sử dụng đất, tạo tiền đề để ban hành
nhiều văn bản pháp quy làm cở sở pháp luật vững chắc cho công tác quản lýNhà nước về đất đai Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:
- Nghị định 04/2000/NĐ-CP của chính phủ về thi hành sửa đổi một số
điều của Luật đất đai
- Luật đất đai 2003
- Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc triển khai thi hành Luật đất đai 2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Luật đất đai 2003.[5]
- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai của Chính phủ ban hành ngày 11/11/2004.[4]
Trang 16- Thông tư 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lí và quản lýhồ sơ.[9]
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Chỉ thị số 32- CT/TU ngày 12/4/2013 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013
- Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê và đăng ký đất đai của phường qua các năm
- Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phương án quy hoạch sử dụng đất của phường đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm kỳ đầu 2010 – 2015
2.1.3 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất [7]
2.1.3.1 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất”
Vì vậy, GCNQSDĐ là chứng thư pháp lí xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất Thông qua GCNQSDĐ Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lí với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao
đất sử dụng Mặt khác GCNQSDĐ còn có ý nghĩa xác định phạm vi giới hạn
quyền và nghĩa vụ của mỗi người sử dụng đất được phép thực hiện (về mục
đích, thời hạn và diện tích sử dụng)
Trang 17GCNQSDĐ luôn bao gồm cả nội dung pháp lí và nội dung kinh tế Trong một số quan hệ chuyển dịch quyền sử dụng đất, GCNQSDĐ có giá trị như một “Ngân phiếu”
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên & Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có 04 trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:
- Trang 1 gồm: Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ Mục “I Tên người sử dụng đất, chư sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành giấy chứng nhận gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001 được in màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên & Môi trường”
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” Trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở và công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký cấp giấy chứng nhận; số vào sổ cấp giấy chứng nhận
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV Những thay đổi khi cấp giấy chứng nhận”
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV Những thay đổi khi cấp giấy chứng nhận”; những vấn đề cần lưu ý đối với người
được cấp giấy chứng nhận
2.1.3.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai (Luật đất đai 2003 quy định: đất đai là
sở hữu của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý).[2]
Trang 18- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trên lãnh thổ, đảm bảo đất được sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả nhất
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.1.3.3 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân tại xã, phường, thị trấn
1 Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi
có đất một bộ hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin cấp GCNQSD đất
+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003
+ Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)
2 Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
+ UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, và 5 điều 50 Luật đất đai năm 2003 thì thẩm tra xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, công bố công khai danh sách của từng trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian là 15 ngày, xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất, gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp
Trang 19GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp; trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa
vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện
và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường
c) Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất
d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các khoản a, b, và c khoản này không quá 55 ngày làm việc (không kể thời gian công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất
3 Đối với trường hợp cấp GCNQSD đất cho trang trại thì trước khi cấp GCNQSD đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thực hiện rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này
2.1.3.4 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [9]
Nguyên tắc cấp GCNQSD đất được quy định tại Điều 48 Luật đất đai
2003 như sau:
1 GCNQSD đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất Trường hợp có tài sản gắn liền trên đất thì đất đó được nghi trên GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về bất động sản
2 GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành
Trang 203 GCNQSD đất được cấp theo từng thửa đất
4 Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải thay đổi giấy chứng nhận đó
sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng
đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSD đất theo quy định
của Luật này
2.1.3.5 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 52 Luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD đất như sau:
1 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCNQSD đất cho các tổ chức, cở sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
2 UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cấp GCNQSD
đất cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất
3 Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại khoản 1 Điều
này ủy quyền cho cơ quan quản lýđất đai cùng cấp [2]
2.1.3.6 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất khi:
• Người sử dụng đất có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng
đất ổn định được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận Những giấy
tờ hợp pháp gồm:
- Giấy tờ do chính quyền Cách mạng giao đất trong cải cách ruộng đất
mà chủ sử dụng đất vẫn đang sử dụng ổn định từ đó đến nay
- Những giấy tờ chuyển nhượng đất từ năm 1980 trở về trước của chủ
sử dụng đất hợp pháp đã được chính quyền địa phương xác nhận
- Những giấy tờ chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận
Trang 21- Các quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật đất đai
- Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất mà người sử dụng đất đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay mà không có tranh chấp
- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa
- GCNQSD đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc
có trong sổ địa chính mà không có tranh chấp
- Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật hoặc giải quyết định tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hiệu lực pháp luật
- Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất cho hộ gia đình,
xã viên của Hợp tác xã trước ngày 28/06/1975 (trước ngày ban hành Nghị
định 125/CP)
- Giấy tờ về thanh lí hóa giá nhà theo quy định của pháp luật
- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất được UBND xã nơi có đất thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được UBND cấp huyện xác nhận kết quả của UBND xã
• Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói trên, mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi để thực hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành đúng các quy
định về xây dựng
• Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói trên, mà đất đó nằm trong vi phạm bảo vệ an toàn công trình nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành
đúng các quy định về bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật
Trang 22• Người sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ hợp pháp, thì phải được UBND cấp xã xác nhận một trong các trường hợp sau:
- Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh và có chỉnh lí trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan Nhà nước hoặc Hội đồng đăng ký đất
đai cấp xã xác nhận
- Người được thừa kế của tổ tiên qua nhiều thế hệ
- Người được chia tách, chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ
- Người tự khai hoang từ năm 1980 trở về trước đến nay vẫn sử dụng
đất phù hợp với quy hoạch
- Trường hợp đất có nguồn gốc khác nhưng nay đang sử dụng đất ổn
định, phù hợp với quy hoạch và chấp hành đúng quy định pháp luật của Nhà
nước trong quá trình sử dụng.[3]
2.1.3.7 Nhiệm vụ của các cấp chính quyền trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Xây dựng chủ trương, kế hoạch đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trong cả nước
- Kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn cho các cơ quan chuyên môn ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- In ấn phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cả hệ thống biểu mẫu,
sổ sách trong hồ sơ địa chính: sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động
Trang 23Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Cơ quan cao nhất của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là sở Tài nguyên và Môi trường, đứng đầu là giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường, có trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai chỉ đạo cấp quận, huyện trong địa bàn thuộc phạm vi quản lý, sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:
- Xác định chủ trương biện pháp triển khai thực hiện phù hợp với tình hình của địa phương
- Tổ chức đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính, phục vụ công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Làm thủ tục trình UBND tỉnh quyết định cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kết quả đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính
- Lưu trữ hồ sơ phân cấp, chỉ đạo việc quản lý đất đai thường xuyên và khai thác hiệu quả hồ sơ đất đã lập
Cấp quận, huyện, thị xã
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất
đai, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của sở Tài nguyên và Môi trường về
chuyên môn nghiệp vụ, có nhiệm vụ:
- Xây dựng, triển khai công tác quản lý đất đai tới từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn
- Tham gia thực hiện kiểm tra và nghiệm thu kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ các xã, phường, thị trấn
- Xử lý các vi phạm về đất đai
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất và quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lí
Trang 24Cấp xã, phường, thị trấn
Cấp xã có nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết trên địa bàn xã
- Phổ biến chủ trương, chính sách đất đai, thực hiện đăng ký đất đai đến từng hộ gia đình cá nhân sử dụng đất
- Tổ chức thực hiện, chuẩn bị vật tư, biểu mẫu cần thiết cho công tác
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính trình UBND cấp huyện (thị xã) xin cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
- Thu lệ phí địa chính và giao GCNQSD đất cho người sử dụng
Công tác đăng ký đất đai ban đầu là cơ sở giúp Nhà nước nắm đầy đủ thông tin về thửa đất và chủ trương sử dụng đất Nhà nước dựa vào thông tin đó để thực hiện thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đất công bằng và hiệu quả
2.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn cả nước đã cấp tính đến năm 2013
Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của đất đai càng to lớn, đất đai càng phát huy giá trị của nó Nó thực sự là động lực cho phát triển kinh tế xã hội
Vì vậy, việc quản lý và sử dụng tốt đất đai là nhiệm vụ không chỉ của riêng ai mà là của tất cả chúng ta
Theo tổng hợp từ Tổng cục Quản lý đất đai và báo cáo về kết quả cấp GCN của Chính phủ thì cho đến nay công tác đăng ký đất đai, cấp GCN trên phạm vi cả nước đã đạt kết quả như sau:
Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được trên 13 triệu giấy chứng nhận
với diện tích 7.524.600 ha đạt tỷ lệ 86,40% so với diện tích cần cấp
Đất lâm nghiệp: cấp trên 1 triệu giấy với diện tích 8.707.400 ha đạt tỷ
lệ 72% so với diện tích cần cấp
Trang 25Đất nông thôn cấp trên 10 triệu giấy với diện tích 413.889 ha đạt tỷ lệ
Nguyên nhân dẫn đến tiến độ xét cấp GCN còn chậm ở nhiều địa phương là thiếu nhân lực; vướng mắc do có nhiều xã chưa có bản đồ địa chính, biến động đất đai lớn nhưng thiếu kinh phí thực hiện kế hoạch cấp GCN Thêm vào đó cơ chế chính sách có nhiều điểm bất cập, chưa thuận lợi
và tác động tích cực đến người dân xin cấp giấy Mặc dù những năm gần đây nhà nước có chủ trương khuyến khích mọi người dân tiến hành làm thủ tục để
được cấp GCN theo phương châm đơn giản hóa thủ tục, giải quyết nhanh gọn, đúng luật, đúng trình tự, hạn chế tối đa việc đi lại của người dân Song theo
khảo sát điều tra cho thấy hiện tại đa phần người dân làm thủ tục xin cấp GCN chủ yếu là do nhu cầu thiết yếu như: Để thế chấp vay vốn; mua bán; cho tặng; thừa kế…còn lại là những trường hợp khác không có nhu cầu đăng ký, cấp GCN vì chưa có tiền nộp các khoản thu Có thể nói một trong những nguyên nhân chính trong cơ chế chính sách làm cản trở và chậm tiến độ xét cấp GCN hiện nay là về chính sách tài chính về nghĩa vụ đối với nhà nước của người SDĐ
Trang 26PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác cấp GCNQSDĐ Phường Cam Giá, TP.Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn phường Cam Giá
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2010 – 2013
3.1.3 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Phường Cam Giá
- Thời gian: Từ tháng 08 năm 2014 đến tháng 01 năm 2015
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của Phường Cam Giá
3.2.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường Cam Giá giai đoạn 2010 – 2013
3.2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường Cam Giá
3.2.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường Cam Giá
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Thu thập số liệu tại các phòng ban của UBND phường Cam Giá có liên quan đến cấp giấy CNQSD đất như sau: Văn phòng UNBD phường, phòng
địa chính phường
3.3.2 Phương pháp xử lí số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê đơn giản
Trang 27- So sánh phân tích, tổng hợp và viết báo cáo
3.3.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích
Từ những thông tin, số liệu, tài liệu đã thu thập được, tiến hành phân tích đánh giá trên cở sở Luật đất đai năm 2003, các văn bản hướng dẫn thi hành luật và cấp GCNQSD đất của cả nước và của tỉnh Đồng thời chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong công tác cấp GCNQSD đất Từ đó nhận định và
đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã- phường
Trang 28PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Cam Giá
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Phường Cam Giá nằm ở phía nam của thành phố Thái Nguyên, cách
trung tâm thành phố khoảng 8km Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm
2010, diện tích tự nhiên của phường là 897,45 ha phân bố ở 31 tổ dân phố
Địa giới hành chính của phường tiếp giáp các đơn vị hành chính như sau :
- Phía bắc giáp với phường Gia Sàng
- Phía đông giáp với huyện phú bình
- Phía nam giáp với phường Hương Sơn
- Phía tây giáp với phường Trung Thành, phường Phú Xá
Nằm trên dịa bàn có sông Cầu, đường sắt cùng với nhiều tuyến đường trục chính khác như: đường Cách mạng tháng 8, đường Lưu Nhân Chú…đây là lợi thế cho phường trong việc tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ thuật, giao lưu
văn hóa - chính trị và phát triển công nghiệp, thương mại- dịch vụ
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Phường Cam Giá có dịa hình dạng đồi bát úp, xen kẽ là ruộng thấp trũng dễ ngập úng khi có lượng mưa lớn đọ cao nền tự nhiên trung bình từ 20m đến 25m, cao đọ cao nhất từ 50 đến 60m ( thuộc đỉnh gò đồi) hướng dốc
từ Bắc xuống Nam, từ Đông bắc xuống Tây nam Nhìn chung địa hình của phường thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị
Trang 29- Nắng: Số giờ nắng trong năm đạt 1600-1700 giờ Tháng 5; 6; 7; 8 có số giờ nắng cao nhất (đạt 170- 200 giờ) và tháng 2; 3 có số giờ nắng thấp nhất (đạt 40 -50 giờ)
- Mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1764mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6; 7; 8; 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7; 8 có số ngày mưa nhiều nhất
- Độ ẩm: Trung bình đạt khoảng 82% nhìn trung không ổn định và có sự biến dổi theo mùa, cao nhất vào tháng 7; 8 lên đến 86-87%, thấp nhất tháng 3 là 70%
- Gió: hướng gió thịnh hang chủ yếu là gió Đông nam (từ tháng 4 đến tháng 10) và gió mùa Đông bắc (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)
4.1.1.5 Các loại tài nguyên
Tài nguyên đất
Trên địa bàn phường chủ yếu là đất phù sa, được bồi đắp bởi sông Cầu Loại đất này có thành phần cơ giới trung bình, đất ít bị chua, hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp cho phát triển trồng nhiều loại cây trồng đặc biệt là cây trồng ngắn ngày như: Lúa, ngô, đậu đỗ các loại hoa màu
Ngoài ra còn đất nhạt vàng phát triển trên đá cát; Đất nâu vàng trên phù xa cổ; loại đất này chủ yếu ở khu vực đồi núi có độ dốc 8- 250, thích hợp với trồng màu, cây công nghiệp ngắn ngày và sản xuất nông lâm kết hợp
Trang 30Tài nguyên nước
Nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn phường Cam Giá được cung cấp bởi sông Cầu, suối Cốc, suối Dầu, suối Loàng và nước mưa tự nhiên (lượng mưa hàng năm 1700-1800 mm) Nguồn nước mặt của phường chịu nhiều ảnh hưởng theo mùa, lượng mưa dồi dào vào các tháng 6, 7, 8 hàng năm Tuy nhiên, ngoài sông Cầu còn lại nước tại các suối hiện nay đang ô nhiểm nặng do nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp (đặc biệt là khu gang thép Thái Nguyên)
Nước ngầm : Trên địa bàn phường chưa có khảo sát, nghiên cứu về
đầy đủ về lượng và chất lượng nước ngầm, tuy nhiên qua đánh giá của các hộ
gia đình hiện đang khai thác và sử dụng thông qua hình thức giếng khơi cho thấy mực nước ngầm có độ sâu 4-5m còn ở các khu vực đồi từ 23-25m, tuy nhiên nguồn nước ngầm dọc suối Loàng, suối Dầu và suối Cốc có chất lượng kém, không đủ tiêu chuẩn để dung cho sinh hoạt
Tài nguyên rừng
Theo số liệu kiểm kê năm 2013, diện tich đất lâm nghiệp của phường
có 81,78 ha (trong đó toàn bộ là rừng sản xuất), chất lượng rừng chủ yếu là rừng trung bình với các loại cây chủ yếu như : bạch đàn, keo, phi lao…Động vật rừng trên địa bàn phường hiện nay không còn Trên dịa bàn phường nhiều khu vực đang áp dụng mô hình vườn rưng với các loại cây chnh như: vải, nhãn hồng…Trong những năm tới dự báo rừng sẽ giảm đi với diện tích khá lớn cho phát triển kinh tế và xây dựng công trình
Tài nguyên nhân văn
Lịch sử phát triển của phường Cam Giá có từ hàng nghìn năm nay Trải qua cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, nhân dân cam giá đều đóng góp sứng đáng sức người, sức của và sự nghiệp dựng nước, giữ nước của dân tộc Với truyền thống văn hóa đặc sắc, gắn liền với tuyền thống anh dũng,
Trang 31kiên cường trông đấu tranh giải phóng cách mạng nhân dân phường Cam Giá dược nhà nước phong tặng anh hung lục lượng vũ trang nhân dân và nhiều danh hiệu cao quý khác…
Ngày nay trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa, Đảng bộ và nhân dân phường Cam giá đang quyết tâm xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp văn minh hơn
4.1.1.6 Thực trạng môi trường
Là phường có mật độ dân số không cao, quá trình đô thị hóa phát triển chưa mạnh song ở Cam Giá đang gặp nhiều khó khăn về môi trường sinh thái (cả môi trường đất, nước và không khí) Một trong những nguyên nhân là do: một số cơ sở sản xuất trong khu gang thép Thái Nguyên công nghệ đã cũ kỹ, lạc hậu và nhiều cơ sở sản xuất nhỏ lẻ còn hoạt động trong khu dân cư, quá trình sử lý nước thải, khí thải chưa triệt để cùng với việc phát triển nhanh phương tiện giao thông… Trong những năm tới để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế theo hướng đô thị, cần có những biện pháp khắc phục triệt để
4.1.1.7 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và môi trường của phường
Những thuận lợi và lợi thế
- Trên địa bàn có sông Cầu, đường sắt, đường Cách Mạng tháng 8 và nhiều tuyến giao thông huyết mạch khác chay qua đây là điều kiện thuận lợi
để Cam Giá giao lưu văn hóa, trao đổi thiếp thu những khoa học kỹ thuật và
phát triển kinh tế (đặc biệt là kinh tế nông nghiệp)
- Khí hậu, thời tiết ít chịu ảnh hưởng của gió, bão; địa hình là diều kiện tốt cho phát triển khu dân cư và xây dựng công trình
- Đất đai màu mỡ, thuật tiện về việc thủy lợi và điều kiện để phường phát triển về nông nghiêp
- Phường có nguồn nhân lực dồi dào, có nhiều cơ sở kinh tế đang phát trển cả về số lượng và chất lượng
Trang 32- Nhân dân cần cù, chịu khó ham học hỏi, sáng tạo và đoàn kết, nguồn nhân lục dồi dào, đây là động lực đẻ phát triển kinh tế
Những khó khăn và hạn chế
- Diện tích tự nhiên nhỏ phải chịu sức ép mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa, khó khăn trong việc xậy dựng cơ sở sản xuất công nghệ cao, công nghiệp sạch với quy mô lớn
- Không dược thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên khoáng sản đã hạn chế phát triển ngành
- Môi trường đất, không khi, nước đang bị ô nhiễm nặng cần có biện pháp tích cực bảo vệ sử dụng bền vững
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Dân số, lao động và việc làm
- Dân số: theo số liệu thống kê năm 2013, phường có 11.268 người với 2.762 hộ, trong đó nam là 5.838 người chiếm 51,81%, nữ là 5.430 người chiếm 48,19%, cơ cấu dân số hộ gia đình 4,07 khẩu/ hộ, mật độ dân số trung
bình 1.255 người/km² Trên địa bàn phường chủ yếu là dân tộc kinh (chiếm 95% dân số), ngoài ra còn có dân tộc Sán Dìu, Nùng, Tày, Hoa…Phường có
31 tổ dân phố, trong đó là dân số đông nhất là tổ 10, tổ 3 và dân số thấp nhất
tổ 1