1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quản lý môi trường cho phát triển bền vững tại thị trấn Lim huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

25 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 351,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: - Nghiên cứu tổng quan: + Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu, các kết quả đã nghiên cứu trong và ngoài nước về công nghệ, thiết bị xử lý và các giải pháp

Trang 1

Nghiên cứu quản lý môi trường cho phát triển bền vững tại thị trấn Lim huyện Tiên

Du tỉnh Bắc Ninh :Luận văn ThS Khoa học môi trường và bảo vệ môi trường: /Phạm Thanh Bình

Thị trấn Lim nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm thị xã Bắc Ninh 5 km về phía Tây Nam và cách thủ đô Hà Nội 25 km về phía Đông Bắc

Xã hội phát triển và tốc độ đô thị hóa tăng nhanh nên trên toàn địa bàn thị trấn chỉ

có khoảng 20% số hộ thuần nông, 5% số hộ làm nghề giết mổ, còn lại đa phần có nghề kinh doanh dịch vụ, buôn bán, cơ khí, mộc, sửa chữa với tổng số các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thị trấn là 1124 cơ sở Nhà dân liền sát nhau và xen kẻ vào giữa là các cơ sở chế biến, sản xuất đang xả thải vào môi trường rất nhiều loại chất thải khác nhau như khí thải, chất thải rắn và đặc biệt là nước thải Hơn nữa do đô thị hóa nên các ao, hồ, sông trong khu vực đang bị bồi lấp vì rác, bồi lấp để xây nhà và các chất thải đang bị tích tụ ngày càng nhiều ngây ô nhiểm nghiêm trọng môi trường trong khu vực Để phát triển bền vững cần phải có một quy hoạch tổng thể trong đó một vấn đề mà đề tài này giải quyết là nghiên cứu quản lý môi trường là một yếu tố không thể thiếu

1 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:

Mục tiêu chủ yếu của đề tài là là nghiên cứu quản lý môi trường cho phát triển bền vững tại thị trấn Lim huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh Các mực tiêu cụ thể là:

- Đánh giá hiện trạng, môi trường trong khu vực

- Đề xuất quy hoạch về môi trường tại khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu lựa chọn công nghệ phù hợp để xử lý nước thải đô thị và tiểu thủ công nghiệp trong khu vực đạt tiêu chuẩn nước cho sản xuất nông nghiệp

- Nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý môi trường dựa vào cộng đồng

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

Trang 2

- 2

-Nghiên cứu trên quan điểm phát triển bền vững là vấn đề mang tính tổng hợp các nguồn lực về các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện kinh tế, xã hội và dân cư Việc thực hiện các nội dung phải dựa trên nguyên tắc và phương pháp tiếp cận nghiên cứu tổng hợp, do đó hệ thống các phương pháp nghiên cứu sẽ bao gồm từ các phương pháp nghiên cứu truyền thống, hệ thống các phương pháp điều tra xã hội, nhân văn đến các phương pháp hiện đại như:

- Phương pháp khảo sát thực địa;

- Phương pháp điều tra xã hội học;

- Phương pháp bản đồ;

- Phương pháp thống kê, miêu tả, so sánh;

- Phương pháp đánh giá tác động môi trường;

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

- Nghiên cứu tổng quan:

+ Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu, các kết quả đã nghiên cứu trong

và ngoài nước về công nghệ, thiết bị xử lý và các giải pháp tái sử dụng nước thải đô thị và công nghiệp nhằm đánh giá kết quả, các hạn chế, tính thực tế và phù hợp trong điều kiện Việt Nam

+ Phân tích khung pháp lý đang tồn tại trong khu vực

- Nghiên cứu chi tiết khu vực:

+ Điều tra đánh giá hiện trạng môi trường (nước thải và chất thải rắn) + Xây dựng khung chỉ số môi trường

+ Đánh giá tài nguyên thiên nhiên và hiểm họa

- Qui hoạch thoát nước và xử lý nước thải cho điểm lựa chọn:

+ Điều tra, khảo sát các yếu tố phục vụ công tác qui hoạch

+ Qui hoạch xử lý nước thải cho thị trấn Lim

+ Hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường sau quy hoạch

- Nghiên cứu lựa chọn công nghệ, thiết bị xử lý và tái sử dụng nước thải đô thị phù hợp với từng loại nước thải phục vụ nông nghiệp

- Nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý xử lý và tái sử dụng nước thải:

+ Đưa ra mô hình tổ chức quản lý

+ Chỉ ra các bước tổ chức quản lý vận hành

+ Đưa ra quy trình vận hành

Trang 3

4 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

+ Qui hoạch xử lý nước thải cho phát triển bền vững thị trấn Lim

+ Lựa chọn các loại công nghệ xử lý phù hợp với từng loại nước thải dựa trên nguyên tắc: công nghệ đơn giản, rẻ tiền, dễ quản lý, vận hành và tận dụng tối đa các điều kiện sẵn có của địa phương

+ Đề xuất phương pháp xây dựng mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

1.1 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM

Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộ luật, trong đó Luật Bảo vệ Môi trường được quốc hội nước Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 là văn bản quan trọng nhất Chính phủ đã ban hành Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường và Nghị định 26/CP ngày 26/4/1996 về Xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường

Bộ Luật hình sự, hàng loạt các thông tư, quy định, quyết định của các ngành chức năng về thực hiện luật môi trường đã được ban hành Một số tiêu chuẩn môi trường chủ yếu được soạn thảo và thông qua Nhiều khía cạnh bảo vệ môi trường được đề cập trong các văn bản khác như Luật Khoáng sản, Luật Dầu khí, Luật Hàng hải, Luật Lao động, Luật Đất đai, Luật Phát triển và Bảo vệ rừng, Luật Bảo

vệ sức khoẻ của nhân dân, Pháp lệnh về đê điều, Pháp lệnh về việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Pháp luật bảo vệ các công trình giao thông

1.2 KHÁI QUÁT VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Các phương pháp trên được gộp lại và chia thành các công đoạn:

+ Xử lý cấp 1 (Primary treatment) - dùng phương pháp cơ học

+ Xử lý cấp 2 (Secondary treatment) - dùng phương pháp hoá học, hoá lý học và sinh học

+ Xử lý cấp 3 (Advanced/ Tertiary treatment) - kết hợp các phương pháp hoá học, sinh học để khử triệt để nitơ, phốt pho còn lại sau xử lý cấp hai hoặc các chất gây ô nhiễm khác

1.3 TÁI SỬ DỤNG NƯỚC THẢI TRONG NÔNG NGHIỆP

Hàng ngày, các thành phố, thị xã lớn nhỏ đều xả ra ngoại thành một

Trang 4

- 4

-lượng lớn nước thải, bao gồm nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt Trong nguồn nước thải đó có chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng như nitơ, phốtpho, rất cần cho cây trồng Lâu nay một số nước trên thế giới đã dùng nguồn nước thải từ thành phố trực tiếp tưới cho đồng ruộng và đạt được kết qủa rất khác nhau, có nơi sản lượng lương thực, hoa màu tăng hẳn lên, nhưng có nơi

bị thất thu nghiêm trọng Tất nhiên không vì vậy mà chúng ta bỏ phí nguồn nước thải của thành phố Nước thải thành phố đã được xử lý tưới cho cây trồng không những không làm ô nhiễm lương thực, rau quả mà còn làm tăng sản lượng các loại cây trồng, đồng thời lọc sạch thêm nguồn nước thải, giảm bớt ô nhiễm sông

hồ Đây là phương pháp sử dụng nước thải khoa học nhất và đang được nhiều nước thực hiện

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG KHU VỰC THỊ TRẤN LIM - BẮC NINH

Thị trấn Lim là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội của huyện Tiên

Du, là nơi cơ quan huyện đóng trên địa bàn Đồng thời nơi đây cũng là nơi đặt trụ

sở của nhiều cơ quan Trung ương tỉnh, bệnh viện, trường học cấp huyện, các doanh nghiệp Thời điểm từ năm 1963 đến 10/12/1998, khu vực phố Lim vẫn còn là trung tâm của huyện lỵ Tiên Sơn (huyện Tiên Du và huyện Từ Sơn ngày nay) với quy mô dân số dự tính đến năm 2000 vào khoảng 3.500 - 4.000 người (khu nội thị) và diện tích tự nhiên khoảng 36 ha Sau khi tỉnh Bắc Ninh được tái lập, huyện Tiên Du được tách khỏi huyện Tiên Sơn và khu vực phố Lim chính thức được Thủ tướng chính phủ phê duyệt trở thành thị trấn của huyện Tiên Du Địa giới thị trấn Lim bao gồm toàn bộ xã Vân Tương cũ cùng với toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng của xã với diện tích tự nhiên khoảng 512 ha Đơn vị hành chính được chia làm 3 thôn: thôn Lũng Sơn, thôn Lũng Giang và thôn Duệ Đông

Dân số toàn thị trấn là 10.670 người thuộc 2.400 hộ dân sinh sống, trong đó thôn Lũng Sơn là 3.100 người, thôn Duệ Đông 2.084 người và thôn Lũng Giang khoảng hơn 5.000 người Mật độ dân số trên toàn thị trấn là 22.739 người/km2, tỷ

lệ tăng dân số 1,2% Tổng số dân trong độ tuổi lao động là 5.877 người trong đó lao động phi nông nghiệp là 3.960 người chiếm 67% lao động của thị trấn, chủ yếu làm trong các ngành tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh dịch vụ thương mại 1.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

a Đánh giá chất lượng nước thải đô thị

Trang 5

Qua số liệu của đề tài “Hợp tác nghiên cứu để phát triển các giải pháp xử

lý nước thải đô thị nhằm tái sử dụng cho mục đích nông nghiệp” cung cấp, tác giả

có một số nhận xét về thành phần và tích chất của nước thải như sau:

Chất rắn lơ lửng: Khu vực nghiên cứu có rất nhiều hộ chăn nuôi lợn, nước thải

sinh hoạt chứa nhiều chất rắn, phần lớn là chất rắn hữu cơ, không được xử lý mà

xả thẳng ra rãnh Trong rãnh, bùn rác thường lắng đọng ở đáy làm cho chất bẩn cũng bị giữ lại và hạn chế khả năng tiêu thoát nước thải, có ao chứa nước thải đã

bị bồi lấp hoàn toàn Hàm lượng chất rắn lơ lửng của các mẫu đều cao, thường

120-570mg/l, có nơi trên 3000mg/l, (TCVN 5945-1995 cột B -100mg/l)

Nhu cầu ô xi hoá học COD: Dao động từ 120mgO2/l tới 2544mgO2/l , cao gấp 25 lần so với giới hạn cho phép (100mg/l)

Amoniac và sunfua hydro: Hàm lượng amoniac của tất cả các mẫu nước thải đều

vượt tiêu chuẩn cho phép xả vào nguồn nước loại B (1mg/l)

Photpho tổng số và Nitơ tổng số: Dao động trong khoảng từ 6 tới 28mg/l (tiêu

chuẩn cho phép xả vào nguồn loại B của nước thải là 6mg/l) Hàm lượng nitơ tổng số của các mẫu đều vượt giới hạn cho phép từ 2 tới 3 lần

Các mẫu nước thải lấy tại thị trấn Lim chưa thấy có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng, các chất như đồng, kẽm, cadmi có hàm lượng đều thấp hơn tiêu chuẩn Việt Nam 5945 - 1995 cột B Ô nhiễm vi sinh xảy ra ở trong các mẫu nước thải rất rõ rệt, các chỉ số Coliform, E.coli và Cl.perfringens có giá trị rất lớn Nếu như trong tương lai các nguồn nước thải này không được xử lý thì các loại vi khuẩn,

ký sinh trùng, vi sinh vật gây bệnh cho người và động vật lan truyền trong môi trường nước thải, ảnh hưởng tới nguồn nước mặt, nước ngầm gây ra các loại dịch bệnh cho khu vực

b Đánh giá chất lượng nước trên các kênh tưới tiêu và ao hồ

Độ pH: Các mẫu nước kênh và ao hồ đều lớn hơn 7, có tính kiềm đặc trưng của

nước thải đô thị

Chất dinh dưỡng: Phần lớn nước ở các kênh và ao hồ trong khu vực thị Trấn Lim

có hàm lượng chất dinh dưỡng cao

Độ dẫn điện EC của các mẫu nước kênh tưới tương đối cao, nó liên quan tới tính

độc hại của các ion tan trong nước

Trang 6

- 6

-lợn và giết mổ gia súc, ngoài ra còn do sự đóng kín và thiếu đầu ra của môi trường nước Đây cũng là nguyên nhân quan trọng gây nên hiện tượng phì dưỡng của ao hồ trong khu vực, nếu như để tình trạng ô nhiễm này kéo dài, các chất ô nhiễm sẽ lan truyền xuống nguồn nước ngầm làm ô nhiễm nguồn nước cấp cho sinh hoạt đe doạ nghiêm trọng sức khoẻ con người

Hàm lượng chất rắn lơ lửng Dao động trong khoảng từ 90mg/l tới 238mg/l, có

nơi vượt tiêu chuẩn cho phép trên 10 lần

Hàm lượng BOD 5 và COD của các mẫu nhìn chung đạt TCVN 5942-1995 cột B

Các mẫu nước kênh và ao hồ thấy có thành phần một số kim loại nặng nhưng chưa vượt qua giới hạn cho phép Tất cả các mẫu nước ao hồ, kênh mương trong khu vực nghiên cứu đều có chứa một số lượng vi khuẩn nhiều hơn tiêu chuẩn cho phép và các mẫu đều có dấu hiệu nhiễm phân người và động vật, có những mẫu nước giá trị coliform cao gấp trên 100 lần tiêu chuẩn 5942-1995 cột B, nguyên nhân do tiếp nhận chất thải vệ sinh của con người và gia súc chưa được xử lý

c Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt khu vực thị trấn Lim

Các hộ gia đình ở khu vực nghiên cứu hầu hết đều dùng nước giếng khoan cho ăn uống và sinh hoạt Qua phân tích mẫu nước giếng khoan chưa xử lý tại Thôn Lũng Giang cho thấy:

- Đa số các chỉ tiêu phân tích từ các mẫu nước đã đạt tiêu chuẩn cho phép

- Hầu hết mẫu nước có chỉ tiêu Fets vượt quá giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn nước ngầm (TCVN 5944-1995) khá cao

- Tất cả các mẫu nước sinh hoạt lấy tại thị trấn có kết quả phân tích chỉ tiêu về

độ đục và Coliform đều vượt quá giới hạn cho phép theo TCVN 5944-1995 rất nhiều lần Ngoài ra trong mẫu phân tích còn phát hiện thấy E.Coli ở hàm lượng khá cao chứng tỏ nguồn nước bị ô nhiễm từ nước thải hoặc chất thải sinh hoạt có chứa phân người và phân gia súc

Nước giếng khoan trong thị trấn thường được bơm lên cho qua bể lọc cát Các chỉ tiêu hoá lý của các mẫu nước đều đạt tiêu chuẩn cho phép sử dụng dùng cho sinh hoạt của Bộ Y tế Tổng số muối tan dao động trong khoảng từ 173 mg/l tới 737mg/l Hàm lượng Fe ts, NO2

của các mẫu nước sau xử lý đều ở dạng vết Kết quả phân tích kim loại nặng trong các mẫu nước sinh hoạt đều thấy có tồn tại một lượng nhất định Cu, Cd, Zn, tuy nhiên vẫn chưa vượt qua giới hạn cho phép của

TC Bộ Y Tế - 2002 Riêng lượng vi khuẩn Coliform không đạt tiêu chuẩn Bộ Y

Tế - 2002 (MPN/100ml), đây chính là dấu hiệu của sự lan truyền vi khuẩn từ

Trang 7

nước thải chưa được xử lý tới nguồn nước ngầm

1.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC THẢI ĐỂ TƯỚI

Hiện nay toàn bộ hệ thống tưới của thị trấn là do Công ty Thuỷ lợi Bắc Đuống đảm nhận tưới vào hệ thống kênh chính, sau đó nước sẽ được bơm hoặc tự chảy vào đồng ruộng Nhân dân ở đây chưa có tập quán dùng nước thải để tưới trực tiếp, tuy nhiên nước thải từ hệ thống thoát nước của các thôn sẽ tràn vào kênh tưới khi có mưa, hoặc nước thải được xả xuống ao, sau đó người dân lại bơm nước từ

ao lên để tưới, do đó nước thải không được sử dụng trực tiếp nhưng đã được pha loãng với nước kênh, ao hồ để tưới Đây là nguồn gây ô nhiễm rất lớn, vì vậy rất cần thiết phải xử lý nước thải trước khi sử dụng làm nước tưới để bảo đảm chất lượng cây trồng và sức khoẻ của con người

Môi trường đất trong khu vực nghiên cứu đã bị ô nhiễm kim loại nặng nghiêm trọng Sau khi đến bề mặt đất, các chất ô nhiễm đều bị chuyển hóa hóa học hoặc sinh học, hoặc bị đất giữ ở dạng hấp phụ hoặc tạo thành những tồn dư, một phần

đi vào nước ngầm

CHƯƠNG 3: QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG CHO THÔN LŨNG GIANG THỊ

TRẤN LIM - HUYỆN TIÊN DU - TỈNH BẮC NINH

2.1 HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

2.1.1 Hiện trạng nguồn nước thải và hình thức tiêu thoát nước

a Nguồn, chất lượng nước thải

Nguồn nước thải của khu vực nghiên cứu bao gồm các dạng sau:

- Nước thải sinh hoạt

- Nước thải từ chăn nuôi và các hoạt động giết mổ gia súc

- Nước thải từ các cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

- Nước thải từ các hoạt động dịch vụ

Nước thải đô thị là nguồn chủ yếu gây ô nhiễm các nguồn nước trong khu vực thị trấn Lim Chúng đều có các chỉ tiêu BOD5, SS, NH4

+

và Coliform vượt quá tiêu chuẩn nước thải cho phép rất nhiều lần (TCVN 5945 - 1995 cột B) Nước thải đang ảnh hưởng mạnh mẽ, làm giảm chất lượng nguồn nước mặt trong khu vực, nơi bị ảnh hưởng rõ rệt nhất của ô nhiễm do nước thải là khu vực xung quanh các gia đình chuyên giết mổ lợn, trâu bò, quanh các rãnh nước thải và các

ao chứa nước thải Nguyên nhân là do tình trạng tiêu thoát nước thải ở khu vực này kém, bùn rác ứ đọng trong hệ thống cống, rãnh nước thải làm tăng tình trạng

Trang 8

- 8

-ô nhiễm nước Nước thải đã gây ra tình trạng -ô nhiễm m-ôi trường kh-ông khí trong khu vực, nước thải bốc lên mùi hôi khó chịu trong phạm vi bán kính vài chục mét dọc theo hai bên bờ của dòng sông Tiêu Tương Đặc biệt vào những hôm thời tiết nóng nắng và gió thổi, hơi nước bốc lên theo chiều gió bay vào các hộ gia đình gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sức khoẻ của người dân

Dãy ao nằm phía Bắc của thôn, giáp với tuyến đường sắt, bị ô nhiễm nghiêm trọng Dãy ao này tiếp nhận 1/2 lượng nước thải sinh hoạt của toàn thôn

và hai lò mổ gia súc Mặt khác, sự lưu thông nước từ các dãy ao này gần như không có, nước thải sinh hoạt chảy ra ao này chỉ thấm xuống đất và bốc hơi Dưới tác động của điều kiện môi trường nhất định, vi khuẩn tự nhiên có trong nước và đất tấn công vào các chất thải gây ra các phản ứng sinh hoá làm biến đổi tính chất nước thải Nước thải ở các ao này sẽ chuyển màu dần dần từ màu nâu sang màu đen và bốc mùi khó chịu

Hiện nay, môi trường không khí ở quanh khu vực nguồn nước thải này cũng đang bị ảnh hưởng đáng kể do nước thải bốc lên Đối với nguồn nước ngầm cũng đã có dấu hiệu bị ảnh hưởng tại một số nơi nhưng ở mức chưa nghiêm trọng Các ao hồ trong thôn xóm bị ô nhiễm do nước thải đô thị trong khu vực chưa được xử lý chảy vào

Theo kết quả thí nghiệm mẫu nước thải được lấy trong khu vực cho thấy các chỉ tiêu phân tích có nồng độ ô nhiễm hữu cơ rất cao: nồng độ CODK2Cr2O7 là 120-1700 mgO/l (cao gấp 1,2-17 lần TCCP), nồng độ BOD5 là 68,32-886,66 mgO/l (cao gấp 1,4 đến 17,7 lần tiêu chuẩn cho phép nước nguồn loại B theo TCVN5945-1995); tổng số Coliform từ 11.000 tới 16.000.000 MPN/100 ml, cao hơn rất nhiều lần tiêu chuẩn cho phép Vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng mô hình

xử lý nước thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao điều kiện sống cũng như ý thức bảo vệ môi trường của người dân trong khu vực có một ý nghĩa vô cùng thiết thực

Môi trường nước mặt (ao, hồ ) ở thôn bị ô nhiễm rất nặng về hàm lượng chất lơ lửng, DO, BOD5, COD, PO4 và NH4 So với tiêu chuẩn nguồn nước loại B thì hàm lượng ôxy hoà tan đều cao hơn TCCP nhiều lần

b Các hình thức tiêu thoát nước trong khu vực

Nguồn nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi và các hoạt động dịch vụ

Trang 9

khác trong khu vực nghiên cứu chủ yếu được tiêu thoát theo các hình thức sau:

- Xả ra hệ thống thoát nước Hình thức này chiếm 58,3%

- Xả ra ao, hồ, sông Hình thức này chiếm 37,9%

- Xả ra vườn Hình thức này chiếm 3,8%

Từng hộ gia đình có các rãnh tập trung nước dạng hở, các rãnh nước tập trung này được xả trực tiếp vào hệ thống rãnh ngầm bố trí dọc theo các ngõ xóm, rồi xả ra các ao xung quanh thôn và dòng sông Tiêu Tương Khu vực dân cư và các cơ sở dịch vụ ở dọc ven đường quốc lộ thì xả nước trực tiếp vào hệ thống thoát nước của đường quốc lộ hoặc trực tiếp xuống dòng sông Tiêu Tương Một

số khu vực xóm dân cư thải nước trực tiếp ra cánh đồng lúa ở ngay cạnh khu vực Trong khu vực không có hệ thống tiêu thoát nước thải riêng biệt, nguồn nước thải

từ khu dân cư sau khi tập trung được xả chung vào hệ thống tiêu úng nông nghiệp

và phụ thuộc chủ yếu vào các trạm bơm tiêu trong khu vực Các nguồn nước thải đều không được xử lý và kiểm tra chất lượng nước trước khi thải vào hệ thống tiêu thoát

2.2 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH TIÊU THOÁT NƯỚC THẢI

2.2.1 Mục tiêu quy hoạch

Hiện nay công tác quy hoạch tiêu thoát nước chưa được quan tâm đúng mức và thống nhất Với quan điểm về quy hoạch là hoàn chỉnh định hướng phát triển của khu vực thị trấn Lim, phù hợp với quy hoạch tổng thể trong nghiên cứu

“Quy hoạch xây dựng khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh” giai đoạn năm 2005 ¸ 2020 Trong phạm vi nghiên cứu tôi giải quyết các mục tiêu sau:

- Có phương án quy hoạch tiêu thoát nước riêng cho khu vực

- Bản quy hoạch này phải phù hợp với quy hoạch tổng thể chung của thị trấn Lim sau này

- Giảm tỉ lệ bệnh tật, nâng cao sức khoẻ cho người dân, để tăng cường các hoạt động kinh tế

- Tăng cường giáo dục kiến thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng

2.2.2 Phương án quy hoạch

Các đô thị nhỏ, khu dân cư tập trung vùng nông thôn nói chung và thôn

Trang 10

- 10

-Lũng Giang nói riêng có đặc điểm là mật độ dân số không lớn, lượng nước sử dụng không nhiều, lưu lượng nước thải không cao Nhưng do hệ thống thoát nước chưa được quy hoạch, nước chảy tràn trên bề mặt gây ô nhiễm môi trường và lan truyền dịch bệnh

Về mùa mưa, nước mưa cuốn nước thải, rác thải, các loại phân gia súc theo hệ thống rãnh và chảy tràn trên mặt ngõ, chảy vào các ao, gây giảm sút chất lượng nước so với mùa khô Vì vậy, đối với thôn Lũng Giang, phải giải quyết một cách tổng hợp cả vấn đề nước mưa và nước thải

Dựa vào điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình và tham khảo ý kiến của

chính người dân sống tại đây, tác giả đưa ra phương án thoát nước theo kiểu

phân tán cho hệ thống thoát nước chung, chia các khu dân cư thành nhiều tuyến

tiêu khác nhau

2.3 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

2.3.3 So sánh lựa chọn công nghệ xử lý nước thải thôn Lũng Giang

Xử lý nước thải bằng một loạt các ao kỵ khí và tuỳ tiện có bất tiện là gây

ra mùi khó chịu do sự tạo thành của hợp chất chứa sunphua từ hệ thống ao đó Trong thực tế, những mùi khó chịu này là vấn đề quan trọng vì vị trí của nó có thể đặt ở trong làng hay thôn Tuy vậy, do yêu cầu kiểm soát ô nhiễm môi trường nghiêm ngặt hơn tại miệng xả nước thải nên cần phải cải thiện hiệu quả xử lý của trạm xử lý nước thải Nếu xây nắp đậy kín thì tốn thêm nhiều tiền xây dựng và vận hành sửa chữa

Nước thải từ sinh hoạt và chăn nuôi có thể được xử lý bằng các phương pháp như phân huỷ kỵ khí, quá trình bùn hoạt tính và hồ sinh học để xử lý thành phần ô nhiễm hữu cơ:

- Phương pháp xử lý sử dụng hồ kỵ khí kết hợp với giai đoạn hiếu khí cuối cùng là phương pháp đơn giản nhất và giá thành rẻ nhất Phương pháp này sử dụng một loạt hồ phân huỷ kỵ khí và hiệu quả khử BOD, COD và chất rắn lơ lửng khá cao Hiệu quả khử BOD khoảng 85 - 90% Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi diện tích đất rộng rãi, thời gian lưu nước dài (khoảng 15 - 30 ngày) và cũng cần phải xử lý hiếu khí

- Phương pháp xử lý sử dụng hồ ôxi hoá với giá thành hạ nhưng cũng cần diện tích đất khá rộng Nếu diện tích đất sẵn có và rẻ thì hồ tuỳ tiện có thể là giải

Trang 11

pháp rẻ nhất của quá trình hiếu khí và cần sử dụng hai cấp bậc hồ Hiệu quả khử BOD là 80 - 90%

- Nếu sử dụng các đầm, ao hiếu khí thì hiệu quả khử BOD khá hiệu quả (80 - 85%), giảm thời gian lưu nước và giảm diện tích đất sử dụng Tuy nhiên, phương pháp này yêu cầu xử lý trước bằng các ao kỵ khí hoặc kết hợp công trình

xử lý sinh học trước đó

Đối với thôn Lũng Giang, địa hình thoát nước phân tán thành nhiều lưu vực nhỏ theo thôn, xóm và có nhiều ao, hồ, đầm và mương sông nên dùng mô hình thoát nước - xử lý nước thải phân tán kết hợp xử lý tập trung theo thôn với công suất nhỏ là phù hợp Bên cạnh đó tình hình kinh tế xã hội địa phương chưa cho phép xây dựng hệ thống thoát nước tập trung lớn Việc xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cần phân đoạn nên việc áp dụng mô hình phân tán cũng phù hợp về mặt kinh tế - đầu tư

Qua quá trình nghiên cứu thành phần và tính chất nước thải của thôn Lũng Giang - thị trấn Lim, tác giả đề xuất lựa chọn công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học, cụ thể là sử dụng các bể xử lý sinh học kết hợp với hồ sinh học là phù hợp nhất với tính chất nước thải chủ yếu là sinh hoạt và chăn nuôi trong khu vực, đồng thời cũng phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế của thôn Lũng Giang

a Sơ đồ công nghệ

Từ những kinh nghiệm và đề xuất nêu trên, một số mô hình tổ chức thoát nước và xử lý nước thải cùng dây chuyền công nghệ xử lý nước thải thích hợp để xuất cho thôn Lũng Giang được giới thiệu ở các hình 3,3, 3.4, 3.5, 3.6 và 3.7 Các

sơ đồ công nghệ này có thể áp dụng thử nghiệm ngay cho thôn Lũng Giang

Nước thải sinh

hoạt, chăn

nuôi

Hố ga, song chắn rác

Bể tự hoại với các vách ngăn mỏng và ngăn lọc

kỵ khí (bể cải tiến)

Rănh thoát nước sân nhà/ngõ/cụm dân cư

Tách cặn, rác - ủ trong Biogas hay

xử lý cùng

Trang 12

Trạm bơm nước thải

Bể lắng 2 vỏ

Bể lọc sinh học nhỏ giọt

Hồ sinh học tùy tiện

Hồ sinh học xử lý bậc II, thả bèo

Xử lý tập chung

Ngày đăng: 13/05/2016, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ công nghệ này có thể áp dụng thử nghiệm ngay cho thôn Lũng Giang. - Nghiên cứu quản lý môi trường cho phát triển bền vững tại thị trấn Lim huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Sơ đồ c ông nghệ này có thể áp dụng thử nghiệm ngay cho thôn Lũng Giang (Trang 11)
Hình 3.4 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải - Phương án 1 - Nghiên cứu quản lý môi trường cho phát triển bền vững tại thị trấn Lim huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Hình 3.4 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải - Phương án 1 (Trang 13)
Hình 3.7. Mô hình sử dụng túi ủ khí Biogas bằng chất dẻo. - Nghiên cứu quản lý môi trường cho phát triển bền vững tại thị trấn Lim huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Hình 3.7. Mô hình sử dụng túi ủ khí Biogas bằng chất dẻo (Trang 14)
Hình 3.6: Mô hình sử dụng hầm Biogas nắp cố định. - Nghiên cứu quản lý môi trường cho phát triển bền vững tại thị trấn Lim huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Hình 3.6 Mô hình sử dụng hầm Biogas nắp cố định (Trang 14)
Bảng 3.3: Tóm tắt công nghệ xử lý nước thải cho khu vực - Nghiên cứu quản lý môi trường cho phát triển bền vững tại thị trấn Lim huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.3 Tóm tắt công nghệ xử lý nước thải cho khu vực (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w