1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

179 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn 3.1.1 Kết quả ñiều tra tình hình chăn nuôi gà thịt ở các trang trại tại 3.1.2 Kết quả ñiều tra tình hình sử dụng kháng sinh tr

Trang 1

HỒ THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ, TỒN DƯ MỘT SỐ KHÁNG SINH THƯỜNG DÙNG Ở GÀ VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM ACTISO LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ðÀO THẢI, GÓP PHẦN

ðẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi

Mã số: 62 62 50 01

Người hướng dẫn: GS.TS ðậu Ngọc Hào

PGS.TS Lê Thị Ngọc Diệp

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan: công trình khoa học này là của tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan: mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện ñề tài nghiên cứu

và hoàn thành luận án ñều ñã ñược cảm ơn Các thông tin trích dẫn trong luận

án ñều chính xác và ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm

Tác giả

Hồ Thị Thu Hà

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y trung ương

I, Cục thú y Hà Nội ñã hỗ trợ kinh phí ñể tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn tập thể cán bộ phòng Dược Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y trung ương I; khoa vi sinh viện kiểm nghiệm thuốc trung ương

Bộ y tế; trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y trung ương I, bộ môn Nội chẩn – Dược – ðộc chất ñã nhiệt tình giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu

ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy hướng dẫn khoa học là GS TS ðậu Ngọc Hào; PGS TS Lê Thị Ngọc Diệp ñã trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận án

Tôi luôn biết ơn gia ñình, bạn bè ñã ñóng góp công sức, ñộng viên, giúp

ñỡ tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu và luận án

Hà Nội, ngày tháng năm

Tác giả

Hồ Thị Thu Hà

Trang 4

1.1.4 Tồn dư kháng sinh và nguy cơ liên quan ñến sự hiện diện của

1.1.5 Lợi ích và tác hại của việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn

1.2.1 Tính chất và cấu trúc hoá học của Enrofloxacin 16

Trang 5

1.3.1 Lịch sử 18 1.3.2 Tính chất và cấu trúc hoá học của Oxytetracyclin 18

1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 28

1.5.1 Tình hình nghiên cứu tồn dư kháng sinh trong sản phẩm chăn

1.5.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài về kháng sinh nhóm

Chương 2 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.3.4 Hóa chất, dung môi và môi trường nuôi cấy vi khuẩn 37

2.4.1 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ở một số cơ sở

chăn nuôi gà tại Hà Nội và vùng phụ cận 38

Trang 6

2.4.2 Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin

(OTC) và Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương, cơ, gan, thận gà và ảnh hưởng chế phẩm Actiso 10% ñến sự tồn dư của OTC và ENRO trong huyết tương, cơ, gan, thận gà 40 2.4.3 Ứng dụng thử nghiệm chế phẩm Actiso 10% trong chăn nuôi

3.1 Kết quả nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn

3.1.1 Kết quả ñiều tra tình hình chăn nuôi gà thịt ở các trang trại tại

3.1.2 Kết quả ñiều tra tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi

gà thịt ở các trang trại tại Hà Nội và vùng phụ cận năm 2009 52 3.1.3 Kết quả ñiều tra các loại kháng sinh ñã sử dụng trong các

trang trại chăn nuôi gà tập trung tại Hà Nội và vùng phụ cận

3.1.4 Kết quả phân tích các kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi gà

thịt ở các trang trại chăn nuôi gà tập trung tại Hà Nội và vùng

3.2 Kết quả nghiên cứu sự phân bố, tồn dư kháng sinh trong huyết

3.2.1 Kết quả nghiên cứu sự phân bố của Oxytetracyclin (OTC),

Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà thí nghiệm 60 3.2.2 Kết quả nghiên cứu sự tồn dư của Oxytetracyclin (OTC),

Enrofloxacin (ENRO) trong cơ, gan, thận gà thí nghiệm 68

Trang 7

3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng chế phẩm Actiso 10% ñến sự

phân bố, tồn dư của kháng sinh trong huyết tương, cơ, gan, thận

3.3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng Actiso 10% ñến sự phân bố

của Oxytetracyclin (OTC), Enrofloxacin (ENRO) trong huyết

3.3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng Actiso 10% ñến sự tồn dư

của Oxytetracyclin (OTC), Enrofloxacin trong cơ, gan, thận

3.4 Kết quả ứng dụng thử nghiệm chế phẩm Actiso 10% trong chăn

3.4.1 Kết quả nghiên cứu sử dụng kháng sinh Oxytetracyclin và

Actiso 10% phòng bệnh thương hàn gà tại cơ sở chăn nuôi gà

3.4.2 Kết quả ứng dụng ñiều trị bệnh thương hàn gà bằng kháng

Danh mục công trình ñã công bố có liên quan ñến luận án 125

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATCC : American Type Cultures Collection

CFU : Colony Forming Unit

CPTA : Chi phí thức ăn

CTC : Chlortetracycline

C perfringens : Clostridium perfringens

DNA : Deoxyribonucleic Acid

EC : European Commission

EDTA : Disodium Ethylene Diamine Tetraacetate Dihydrat ENRO : Enrofloxacin

FAO : Food and Agriculture Organization

HPLC : High Perfoman Liquid Chromatoghraphy

ml : milliliters

MRL : Maximum Residue Limit

NADH : nicotinamide adenine dinucleotide

NADPH : nicotinamide adenine dinucleotide phosphate NCTC : National collection of type cultures

OIE : Office International des Epizooties

OTC : Oxytetracyclin

ppb : parts per billion

Trang 9

ppm : parts per million

RNA : Ribonucleic Acid

S.pneumoniae : Streptococcus pneumoniae

S pyogenes : Streptococcus pyogenes

TACN : Thức ăn chăn nuôi

Trang 10

3.2 ðiều tra tình hình sử dụng kháng sinh ở các trang trại chăn nuôi

3.3 ðiều tra các loại kháng sinh ñã sử dụng trong các trang trại chăn

nuôi gà tập trung tại Hà Nội và vùng phụ cận năm 2009 553.4 Kết quả phân tích các kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi gà thịt

tại các trang trại chăn nuôi gà thịt ở Hà Nội và vùng phụ cận 573.5 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà ñược

bổ sung OTC 5 ngày tại các thời ñiểm sau khi ngừng sử dụng

3.6 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà ñược

bổ sung OTC 7 ngày tại các thời ñiểm sau khi ngừng sử dụng

3.7 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà ñược bổ

sung ENRO 5 ngày tại các thời ñiểm sau khi ngừng sử dụng

Trang 11

3.8 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà ñược bổ

sung ENRO 7 ngày tại các thời ñiểm sau khi ngừng sử dụng

3.9 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong cơ, gan, thận gà ñược

3.10 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong cơ, gan, thận gà ñược

3.11 Hàm lượng OTC trong cơ lườn gà ñược bổ sung OTC 5 ngày

liều 500 ppm bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao sau

3.12 Hàm lượng OTC trong cơ ñùi gà ñược bổ sung OTC 5 ngày liều

500 ppm bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao sau khi

3.13 So sánh ñộ chính xác của phương pháp HPLC với phương pháp vi

sinh vật trong phân tích dư lượng OTC trong cơ lườn gà sau 1 ngày 763.14 So sánh ñộ chính xác của phương pháp HPLC với phương pháp vi

sinh vật trong phân tích dư lượng OTC trong cơ lườn gà sau 5 ngày 773.15 So sánh ñộ chính xác của phương pháp HPLC với phương pháp vi

sinh vật trong phân tích dư lượng OTC trong cơ ñùi gà sau 1 ngày 783.16 So sánh ñộ chính xác của phương pháp HPLC với phương pháp vi

sinh vật trong phân tích dư lượng OTC trong cơ ñùi gà sau 5 ngày 793.17 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong cơ, gan, thận gà ñược

3.18 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong cơ, gan, thận gà ñược

3.19 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều 100

ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 85

Trang 12

3.20 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều 500

ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 873.21 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều 100

ppm 7 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 893.22 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều

500ppm 7 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 913.23 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều

100ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 933.24 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều 300

ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 953.25 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều

100ppm 7 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 973.26 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều

300ppm 7 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 993.27 Ảnh hưởng của Actiso 10% ñến hàm lượng Oxytetracyclin (OTC)

trong cơ, gan, thận gà ñược bổ sung OTC (100 ppm) 5 ngày 1013.28 Ảnh hưởng của Actiso 10% ñến hàm lượng Oxytetracyclin (OTC)

trong cơ, gan, thận gà ñược bổ sung OTC (500 ppm) 5 ngày 1033.29 Ảnh hưởng của Actiso 10% ñến hàm lượng Oxytetracyclin (OTC)

trong cơ, gan, thận gà ñược bổ sung OTC (100 ppm) 7 ngày 1053.30 Ảnh hưởng của Actiso 10% ñến hàm lượng Oxytetracyclin (OTC)

trong cơ, gan, thận gà ñược bổ sung OTC (500 ppm) 7 ngày 1073.31 Ảnh hưởng của Actiso 10% ñến hàm lượng Enrofloxacin (ENRO)

trong cơ, gan, thận gà ñược bổ sung ENRO (100 ppm) 5 ngày 1083.32 Ảnh hưởng của Actiso 10% ñến hàm lượng Enrofloxacin (ENRO)

trong cơ, gan, thận gà ñược bổ sung ENRO (300 ppm) 5 ngày 1103.33 Ảnh hưởng của Actiso 10% ñến hàm lượng Enrofloxacin (ENRO)

trong cơ, gan, thận gà ñược bổ sung ENRO (100 ppm) 7 ngày 111

Trang 13

3.34 Ảnh hưởng của Actiso 10% ựến hàm lượng Enrofloxacin (ENRO)

trong cơ, gan, thận gà ựược bổ sung ENRO (300 ppm) 7 ngày 1133.35 đánh giá hiệu quả phòng bệnh thương hàn cho gà từ việc sử

Trang 14

3.3 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà ñược

bổ sung OTC 5 ngày tại các thời ñiểm sau khi ngừng sử dụng

3.4 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà ñược

bổ sung OTC 7 ngày tại các thời ñiểm sau khi ngừng sử dụng

3.5 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà ñược bổ

sung ENRO 5 ngày tại các thời ñiểm sau khi ngừng sử dụng

3.6 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà ñược bổ

sung ENRO 7 ngày tại các thời ñiểm sau khi ngừng sử dụng

3.7 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều 100

ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 85 3.8 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều 500

ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 87 3.9 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều 100

ppm 7 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 90 3.10 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều

500ppm 7 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 91

Trang 15

3.11 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều

100ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 93 3.12 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều

300ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso10% 95 3.13 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều

100ppm 7 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 97 3.14 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều

300ppm 7 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 99 3.15 Ảnh hưởng của Actiso 10% ñến hàm lượng Oxytetracyclin (OTC)

trong cơ, gan, thận gà ñược bổ sung OTC (100 ppm) 5 ngày 102 3.16 Ảnh hưởng của Actiso 10% ñến hàm lượng Oxytetracyclin (OTC)

trong cơ, gan, thận gà ñược bổ sung OTC (500 ppm) 5 ngày 104 3.17 Ảnh hưởng của Actiso 10% ñến hàm lượng Enrofloxacin (ENRO)

trong cơ, gan, thận gà ñược bổ sung ENRO (100ppm) 7 ngày 112 3.18 Ảnh hưởng của Actiso 10% ñến hàm lượng Enrofloxacin (ENRO)

trong cơ, gan, thận gà ñược bổ sung ENRO (300ppm) 7 ngày 114

Trang 16

MỞ ðẦU

Vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm ở nước ta hiện nay ñang ở mức báo ñộng cao với nhiều ca ngộ ñộc thực phẩm ñược ghi nhận ở các bếp ăn tập thể, khu công nghiệp Nguyên nhân gây ngộ ñộc cấp tính có thể do nhiễm vi sinh vật, ñộc tố, nhưng cũng có nguyên nhân không gây ngộ ñộc cấp tính ñó là các chất tồn dư trong sản phẩm ñộng vật như kháng sinh, hormon, ñộc tố nấm, kim loại nặng Trong chăn nuôi không thực hiện tốt vệ sinh an toàn sinh học, môi trường chăn nuôi bị ô nhiễm các vi sinh vật gây bệnh, bệnh truyền nhiễm xảy ra thường xuyên hàng năm ñã làm cho tình hình dịch tễ bệnh diễn biến phức tạp, dẫn ñến tình trạng sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi là phổ biến

và mang tính tự phát Bên cạnh ñó người chăn nuôi sử dụng hoá dược trong phòng, trị bệnh không ñúng phương pháp, chủng loại, liều lượng và không tuân thủ thời gian ngừng thuốc tối thiểu ñã làm cho vấn ñề tồn dư hoá dược trong sản phẩm là phổ biến với mức ñộ cao hơn tiêu chuẩn trong nước, khu vực và quốc tế từ hàng chục tới hàng ngàn lần (Lã Văn Kính, 2006 [17]) Mặt khác, thời gian ngưng thuốc trước khi giết thịt hoặc trước khi gia cầm ñẻ trứng cũng không ñược thực hiện ñúng khuyến cáo Lượng tồn dư kháng sinh trong thịt gia súc, gia cầm chưa ñược kiểm tra có thể dẫn ñến những tác hại rất nghiêm trọng cho sức khoẻ người tiêu dùng, là một trong những nguyên nhân gây ra sự ñề kháng ngày càng mạnh của các vi khuẩn gây bệnh trên người (Aarestrup F.M., 1999 [33]) Liên minh Châu Âu ñã ban hành quy ñịnh

số 2377/90 EC quy ñịnh giới hạn cho phép thuốc thú y trong sản phẩm ñộng vật (EU, 1990 [70]), nay ñược thay thế bằng Quyết ñịnh 37/2010 (EU, 2010 [71]) Ở Việt Nam, ñã có một số nghiên cứu về lĩnh vực tồn dư kháng sinh trong thực phẩm của Hoàng Văn Tiệu, 2003 [26], Trần Quang Thuỷ, 2007

Trang 17

[25] nhìn chung các nghiên cứu ñều cho thấy tình trạng tồn dư kháng sinh vượt mức cho phép ở hầu hết các khu vực trong cả nước Vì vậy, hiện nay hầu hết các nước trên thế giới trong ñó có Việt Nam ñã ban hành quyết ñịnh cấm dùng một số loại kháng sinh trong chăn nuôi

ðể kiểm soát dư lượng kháng sinh trong thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật phương pháp vi sinh vật ñã và ñang ñược sử dụng rộng rãi và ñóng một vai trò quan trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới (Myllyniemi A L và cs, 2000 [97], Poelka P và cs, 2005 [114], Heitzman R J., 1994 [79]) Trong các sản phẩm khác nhau ñã có nhiều test vi sinh vật ñược thích ứng ñể phát hiện kháng sinh (Cooper A D và cs, 1998 [58]) như test bốn ñĩa (Bogaert R và cs,

1980 [46]; Currie A D và cs 1998 [60]), test thận của Bỉ, test một ñĩa (Koenen-dierick K và cs, 1995 [87]), test ba ñĩa (Okerman I và cs, 2001 [102]), test 5 ñĩa (Gaudin V và cs, 2004 [74]) và test thận mới của Hà Lan (Nouws J F M và cs, 1988 [100]) Ở Việt Nam phương pháp test 4 ñĩa ñã ñược áp dụng ñể phát hiện tồn dư kháng sinh trong thịt

ðối với thị trường trong nước, tồn dư kháng sinh không gây tác hại cấp tính như thuốc diệt côn trùng, thuốc diệt chuột, vv nên người tiêu dùng chưa thực sự quan tâm nhiều Trong những năm tới, việc cung cấp thực phẩm sạch cho thị trường và hướng tới xuất khẩu cũng như khi các tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm ngày càng ñược phổ biến rộng rãi cho người tiêu dùng thì những sản phẩm có tồn dư kháng sinh là ñiều không ñược thị trường chấp nhận

ðể hạn chế tồn dư kháng sinh, nhiều công trình nghiên cứu ñã chỉ ra rằng các thảo mộc thiên nhiên có ưu ñiểm rõ rệt do tăng cường quá trình thải trừ Về tính năng này, dược liệu Actiso ñóng một vai trò rất quan trọng (ðỗ Tất Lợi, 2009 [18]) Dược liệu này ñã ñược sử dụng trong nhân y từ lâu ñời ở nhiều nước trên thế giới trong ñó có Việt Nam Trong thú y dược liệu này

Trang 18

cũng ựã ựược tiến hành nghiên cứu, sản xuất các chế phẩm Actiso, với mục ựắch ựưa vào thực tế sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi, làm tăng cường khả năng ựào thải, hạn chế bớt tồn dư của các chất ựộc hại, ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Xuất phát từ những lắ do trên, chúng

tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng

sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm Actiso làm tăng khả năng ựào thải, góp phần ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩmỢ

 MỤC TIÊU CỦA đỀ TÀI

Xác ựịnh ựược sự hấp thu, phân bố và tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin, Enrofloxacin trong huyết tương và các cơ quan nội tạng của gà

đánh giá hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm Actiso như là nhân tố thúc ựẩy quá trình ựào thải các kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin trong huyết tương và các cơ quan nội tạng gà, góp phần ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có nguồn gốc ựộng vật

 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI

- Bổ sung những dẫn liệu khoa học về sự hấp thu, phân bố và tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin, Enrofloxacin ở huyết tương và cơ quan nội tạng ở gà

- Chế phẩm Actiso có khả năng tăng cường ựào thải kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin tồn dư trong huyết tương và cơ quan nội tạng ở gà

- Kết quả nghiên cứu trong luận án có thể là tài liệu tham khảo cho giảng dạy và nghiên cứu về tồn dư kháng sinh và dược liệu Actiso

- Kết quả nghiên cứu 2 kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin cũng

có thể giúp cho ựánh giá tình hình sử dụng kháng sinh khác trong chăn nuôi về

sự tồn dư và ý nghĩa của chúng ựối với vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 19

 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở khoa học mở ra ứng dụng của dược liệu Actiso trong chăn nuôi, thú y:

+ Kích thích tăng trọng của gà khi ăn thức ăn có bổ sung kháng sinh + Rút ngắn thời gian tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin

ở gà khi ăn thức ăn có trộn kháng sinh

- Dựa vào kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản lí xác ñịnh ñược dư lượng kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin ở mô bào và ñề xuất biện pháp sử dụng chế phẩm Actiso như là chất thúc ñẩy ñào thải hạn chế tồn dư góp phần ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

 NHỮNG ðÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN VỀ HỌC THUẬT VÀ LÍ LUẬN

- Là công trình khoa học ñầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu về dược liệu Actiso làm tăng khả năng thải trừ kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin

ở gà

- Kết quả thu ñược ñem lại những hiểu biết về dược liệu Actiso trong việc sử dụng ñể tăng hiệu quả phòng và trị bệnh cho gà góp phần ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 20

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số hiểu biết về kháng sinh

1.1.1 ðịnh nghĩa kháng sinh

Kháng sinh là thuật ngữ Việt Nam phiên âm từ danh từ Hán Việt (kháng sinh tố) Danh pháp quốc tế là antibiotics Kháng sinh là chất do vi nấm hoặc do vi khuẩn tạo ra, hoặc do bán tổng hợp (như Ampicillin, Amikacin ), có khi là chất hoá học tổng hợp (như chloramphenicol, isoniazid, các quinolon) có tác dụng ñiều trị ñặc hiệu với liều thấp do ức chế một số quá trình sống của vi sinh vật (Hoàng Tích Huyền và cs, 2001 [13] )

Việc phát hiện ra kháng sinh và các ñặc tính của chúng ñã tạo ra một cuộc cách mạng trong y học và cứu loài người thoát khỏi nhiều thảm dịch do

vi trùng gây ra Trong chăn nuôi, thú y kháng sinh ñược dùng ñể phòng, trị bệnh và kích thích tăng trưởng (FAO/OIE/WHO, 2006 [132])

1.1.2 Phân loại kháng sinh

ðể giúp cho việc ñịnh hướng lựa chọn cũng như sử dụng thuốc kháng sinh có hiệu quả trong ñiều trị, các nhà khoa học ñã phân loại thuốc kháng sinh dựa trên cơ sở sau: phân loại theo nguồn gốc, theo hoạt phổ kháng khuẩn, theo mức ñộ tác dụng, theo cơ chế tác dụng, theo cấu trúc hoá học Cách phân loại theo cấu trúc hoá học thường ñược sử dụng nhiều nhất vì hoạt phổ, mức ñộ, cơ chế tác dụng và cấu trúc hoá học gắn bó chặt chẽ với nhau (Hoàng Tích Huyền

và cs, 2001 [13], Lê Thị Ngọc Diệp, 1999 [4]) Với cơ sở này, người ta ñã phân loại thuốc kháng sinh ra thành các nhóm sau: nhóm β – lactamin; nhóm Aminoglycosid; nhóm Lincosamid; nhóm Macrolid; nhóm Phenicol; nhóm Tetracyclin; nhóm Polypeptid; nhóm thuốc tổng hợp (Quinolon, 5-Nitroimidazol, dẫn xuất Nitrofuran, các dẫn xuất của Sulfanilamid)

Trang 21

1.1.3 Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh

Muốn phát huy tác dụng tối ña của thuốc, hạn chế các tác hại, ngăn cản khả năng kháng thuốc, cần phải tuân thủ theo ñúng các nguyên tắc sau:

Chỉ sử dụng kháng sinh khi có kết luận chắc chắn là bệnh nhiễm khuẩn hoặc khi có kết quả làm kháng sinh ñồ ðối với mầm bệnh ñã biết, nên dùng các kháng sinh có hiệu lực nhất, ít ñộc

Lựa chọn ñúng thuốc, ñúng bệnh, dùng liều công kích ngay từ ñầu vì

ở liều thuốc ñầu tiên một phần thuốc tự do cần phải kết hợp bão hoà với protein huyết tương Tránh dùng liều thấp hay tăng dần liều trong quá trình ñiều trị sẽ gây hiện tượng quen thuốc, kháng thuốc

Dùng thuốc kháng sinh càng sớm càng tốt vì lúc này vi khuẩn ñang phát triển và chịu tác dụng của thuốc nhiều nhất

Chọn ñường ñưa thuốc thích hợp, ñủ liều lượng, ñủ liệu trình ñể luôn giữ nồng ñộ thuốc kháng sinh có tác dụng ñiều trị trong cơ thể Nếu cần thiết phải thay kháng sinh khác

Nên phối hợp thuốc khi ñiều trị ñể làm tăng khả năng diệt khuẩn, hạn chế hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc của vi khuẩn dẫn tới tăng hiệu quả ñiều trị

Trong thời gian dùng thuốc nên kết hợp bổ sung các loại vitamin và ñiều tiết khẩu phần ăn hợp lí nhằm nâng cao sức ñề kháng của cơ thể (Goodman và

cs, 1992 [77]; Eistein R và cs, 1994 [66]; Lê Thị Ngọc Diệp, 1999 [4]; Hoàng Tích Huyền, 1997 [12]; Hoàng Thị Kim Huyền , 2000 [14])

1.1.4 Tồn dư kháng sinh và nguy cơ liên quan ñến sự hiện diện của chúng

trong thực phẩm

Chất tồn dư ñược ñịnh nghĩa trong chỉ thị 86/469 của Thị trường chung Châu Âu như sau: “chất tồn dư là chất có hoạt tính dược ñộng học và các chất

Trang 22

chuyển hóa trung gian của chúng cũng như những chất khác ñược ñưa vào trong thịt, tất cả chúng ñược xem như là những chất nguy hiểm ñến sức khỏe

người tiêu dùng” (Nguyễn Ngọc Tuân, 2002 [28])

Tồn dư kháng sinh trong thực phẩm ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ cộng ñồng và môi trường, là một trong những nguyên nhân gây ra sự ñề kháng ngày càng mạnh của các vi khuẩn gây bệnh trên người (Aarestrup F.M., 1999 [33])

Về mặt vệ sinh an toàn thực phẩm, EU ñã quy ñịnh mức giới hạn tồn

dư tối ña (MRL – Maximum Residue Limit) của từng loại kháng sinh cho phép sử dụng ñối với từng loại thực phẩm Mức MRL là một khái niệm dùng

ñể ñánh giá hàm lượng ăn vào chấp nhận ñược mà người tiêu thụ hi vọng trong mô bào với một nồng ñộ cao nhất Giới hạn tồn dư tối ña trong sản phẩm ñộng vật ở mỗi nước có quy ñịnh khác nhau căn cứ vào ñặc ñiểm sinh

lí, sinh thái, ñặc ñiểm dinh dưỡng, thói quen ăn uống của người dân từng nước Giá trị MRL ñược tính bằng hàm lượng chất tồn dư so với khối lượng

mô và ñược xác ñịnh bởi 3 yếu tố:

- Lượng tối thiểu có tác dụng trên ñộng vật thí nghiệm hay ñiều trị gây

ra hiệu quả ñược công nhận

- ðộ an toàn trong khoảng 1% hay thấp hơn, nếu ñược chấp nhận trong

y học, hoặc ñộ an toàn cao hơn 1% nếu có bất cứ bằng chứng nào cho thấy có nguy cơ giống như các thí nghiệm trên những hợp chất tương tự

- Các yếu tố ñể cân bằng các tỉ lệ trong các mô ở một khẩu phần ăn trung bình

Nói chung, không ñược dùng thực phẩm có tồn dư kháng sinh cao hơn MRL

ðể kiểm soát dư lượng kháng sinh trong các sản phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật, Uỷ ban Châu Âu ñã ban hành Nghị ñịnh 96/23/EC (CE, 1996 [55])

Trang 23

theo ñó các nước thành viên thuộc Châu Âu hàng năm phải phân tích mẫu của tất cả các sản phẩm của mình Các nhóm chất phải kiểm soát ñược nêu rõ trong phụ lục của nghị ñịnh này Bên cạnh ñó Uỷ ban Châu Âu ñã ban hành quy ñịnh số 2377/90 EC quy ñịnh giới hạn cho phép thuốc thú y trong sản phẩm ñộng vật (EU, 1990 [70]) nay ñược thay thế bằng Quyết ñịnh 37/2010 (EU, 2010 [71])

Liên quan ñến phương pháp phân tích kiểm soát dư lượng kháng sinh trong thực phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật, các nước thành viên của Uỷ ban Châu Âu phải ñáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu về hiệu năng của phương pháp phân tích ñược quy ñịnh trong Quyết ñịnh số 2002/657/CE (CE, 2002 [56])

1.1.4.1 Nguyên nhân tồn dư kháng sinh trong thực phẩm

- Kháng sinh có thể nhiễm lẫn vào thức ăn do tiếp xúc với môi trường

có chứa kháng sinh

- Có thể tồn dư do lỗi kĩ thuật sử dụng thường xuyên kháng sinh trong chăn nuôi ñộng vật (Sundlof S F., 1989 [122]; Bevill R F., 1984 [44]; Mccaughey W J và cs, 1990 [92]; Elliott C và cs, 1994 [67]) như:

+ Kháng sinh cho vào thức ăn với mục ñích kích thích tăng trọng cho ñộng vật

+ Kháng sinh cho vào nước uống ñể phòng bệnh trong mùa dịch bệnh + Kháng sinh cho vào nước uống ñể chữa bệnh ñộng vật

+ Kháng sinh cho thêm vào thức ăn ñộng vật ñể bảo quản súc sản lâu hư + Kháng sinh tiêm vào ñộng vật hoặc cho ñộng vật uống trước khi giết thịt với mục ñích kéo dài thời gian, tránh hư hỏng thịt tươi

- Không tuân thủ theo quy ñịnh về thời gian ngừng thuốc cũng như liều lượng kháng sinh (Paige J C và cs, 1987 [104]; Van Dresser W R và cs, 1989 [125]; Guest G B và cs, 1991 [78]; Paige J C., 1994 [105])

Trang 24

- Sử dụng kháng sinh ngoài danh mục cho phép dùng trong thú y hoặc dùng thuốc không ñúng chỉ ñịnh cho ñộng vật (Papich M G và cs, 1993 [106]; Kaneene J B và cs, 1997 [86]; Pestka S., 1971 [110])

- Có thể cho thẳng kháng sinh vào thực phẩm với mục ñích ức chế, tiêu diệt vi sinh vật ñể bảo quản thực phẩm (Mcevoy J D G., 2002 [93]) Do vận chuyển sản phẩm ñi xa, cho kháng sinh vào thực phẩm ñể bảo quản Tất cả những nguyên nhân trên làm cho sản phẩm chăn nuôi, thủy sản tồn dư kháng sinh, có ảnh hưởng không tốt ñối với người tiêu thụ

1.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tồn dư kháng sinh

- Liều kháng sinh cung cấp cho con vật, liều dùng càng cao thì thời gian thải trừ của kháng sinh trong mô bào càng chậm

- Tùy theo từng loại kháng sinh, ñường ñưa thuốc vào cơ thể, giống, loài, tuổi gia súc, gia cầm và tình trạng sức khỏe của con vật

- Loại mô: dư lượng kháng sinh thường cao nhất ở thận, tiếp ñến là gan, cơ, mỡ, da

- Khoảng thời gian ngưng thuốc trước khi giết thịt hoặc trước khi gia cầm ñẻ trứng hoặc gia súc cho sữa càng ngắn thì mức ñộ tồn dư kháng sinh càng cao và ngược lại

1.1.4.3 Ảnh hưởng của dư lượng kháng sinh ñối với sức khỏe cộng ñồng

Sự lạm dụng thuốc kháng sinh tất yếu dẫn ñến sự tồn dư trong thực phẩm ảnh hưởng ñến sức khỏe con người (Anadon A và cs, 1999) [40] Tác ñộng ñầu tiên là sự thay ñổi khu hệ vi sinh vật ñường ruột qua ñó làm rối loạn

chức năng ở người và ñộng vật (Boisseau J., 1993 [47]) Các nghiên cứu in

vivo trên ñộng vật sống ñể ñánh giá tác ñộng của liều ñiều trị và dư lượng của

Tetracyclin làm thay ñổi hệ vi sinh vật ñường ruột ñã ñược làm rõ Xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng với Tetracyclin, cũng như tác ñộng lên quần thể vi

Trang 25

khuẩn hiếu khắ, yếm khắ và các thay ựổi một số tham số chuyển hóa của hệ vi

sinh vật Trái lại, hàng rào chống lại các Salmonella ngoại sinh ựã ựược duy

trì (Perrin-Guyomard A và cs, 2001 [109]) động vật có thể thải qua phân một lượng lớn vi khuẩn kháng thuốc Các vi khuẩn này có thể ựược chuyền sang người do tiếp xúc trực tiếp, gián tiếp qua thức ăn có nguồn gốc ựộng vật Chúng có thể khu trú trực tiếp trong ống tiêu hóa của người hoặc có thể trao ựổi các gen kháng thuốc của chúng với các vi khuẩn có tiềm tàng gây bệnh cộng sinh ở ựường ruột (Bogaard A E V D và cs, 2000 [45])

Việc sử dụng Nitrofuran có khả năng gây ung thư và ựột biến gen Penicillin tồn dư trong thức ăn có nguồn gốc ựộng vật thường gây dị ứng ựiều này ựã ựược khoa học chứng minh, tuy nhiên trên thực tế trường hợp này rất hiếm gặp (Dayan A D., 1993 [62]) Nếu so sánh nồng ựộ kháng sinh trong tổ chức khi ựiều trị hoặc phòng bệnh với nồng ựộ tồn dư thì rất ắt khả năng gây phản ứng dị ứng ựối với các cá thể mẫn cảm sơ cấp Trong nhân y nhóm β-lactamin thường gây dị ứng nhiều hơn cả, còn các kháng sinh nhóm macrolid

ắt có tác dụng phụ và rất ắt kháng sinh nhóm này gây phản ứng dị ứng (Dewdney J M và cs, 1991 [64]) Việc lạm dụng kháng sinh làm chất kắch thắch sinh trưởng có thể gây nên hiện tượng kháng chéo ở người vì các chất tương tự cũng ựược sử dụng trong nhân y đó là nguyên nhân xuất hiện các chủng vi khuẩn gây bệnh kháng thuốc rất nguy hiểm ựối với con người Kháng sinh nhóm Aminoglycosid còn gây ngộ ựộc mãn tắnh trên thắnh giác

và thận đối với công nghệ chế biến sữa, sự có mặt của kháng sinh sẽ dẫn ựến những thất bại trong quá trình lên men sữa chua và pho mát, vv Chloramphenicol là kháng sinh bị cấm sử dụng trong chăn nuôi vì lắ do liên quan ựến các tác dụng phụ của chúng Chẳng hạn như tác dụng gây hội chứng thiếu máu ở người (Schmid A., 1983 [116]; Oerter D., 1972 [101])

Trang 26

1.1.5 Lợi ích và tác hại của việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi

1.1.5.1 Lợi ích của việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi

Kháng sinh ñã và ñang ñóng một vai trò quan trọng trong ñiều trị bệnh

ở người và ñộng vật Vào năm 1946 một thí nghiệm cho thấy, một lượng thấp của kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi làm tăng trưởng trong ñộng vật thực phẩm, từ ñó các loại thuốc kháng sinh khác nhau ñã ñược bổ sung vào thức

ăn cho gia súc Do công tác phòng chống lây bệnh và nâng cao hiệu quả thức

ăn là quan trọng trong chăn nuôi, kháng sinh ñược phổ biến rộng rãi trong thức ăn chăn nuôi ở nhiều nước

Ở Mỹ, công nghiệp chăn nuôi lợn thường sử dụng kháng sinh với mục ñích phòng bệnh và tăng trưởng Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Cục thú

y, hiện ñang sử dụng thuốc kháng sinh trong 90% của lợn choai, 75% lợn trưởng thành và hơn 50% của thức ăn cho lợn vỗ béo

Thuốc kháng sinh cũng ñã ñược sử dụng rộng rãi trong thức ăn chăn nuôi ở nhiều nước khác nhau, Liên minh Châu Âu gần ñây ñã giới hạn việc

sử dụng một số thuốc kháng sinh trong ñiều trị bệnh

Thuật ngữ “kháng sinh kích thích tăng trưởng” ñược sử dụng ñể mô tả bất kì loại thuốc kháng sinh nào ñể tiêu diệt hoặc ức chế vi khuẩn ñược sử dụng ở liều thấp ñể phòng bệnh và kích thích tăng trọng Việc sử dụng kháng sinh cho kích thích tăng trọng ñã tăng lên do chăn nuôi trang trại tập trung Các tác nhân gây bệnh ñã làm giảm năng suất chăn nuôi do ñó ñể kiểm soát bệnh người ta bổ sung thuốc kháng sinh ñiều trị và kháng sinh ñã ñược chứng minh

là có hiệu quả Việc sử dụng kháng sinh tăng trọng trong chăn nuôi công nghiệp phổ biến ở các nước công nghiệp phát triển hơn là ở khu vực còn lại Kháng sinh ñược sử dụng ñể “giúp ñộng vật tiêu hoá thức ăn của chúng có hiệu quả hơn, có ñược lợi ích tối ña và cho phép chúng phát triển và

Trang 27

khoẻ mạnh” Mặc dù cơ chế kích thích tăng trọng là chưa ñược làm rõ, song người ta tin rằng các thuốc kháng sinh loại bỏ quần thể nhạy cảm của vi khuẩn trong ruột Người ta ước tính có thể ñến 6% năng lượng trong thức ăn của lợn có thể bị mất do quá trình lên men vi sinh vật trong ruột (Jensen B.B.,

1998 [84]) Nếu quần thể vi sinh vật có thể ñược kiểm soát tốt hơn, năng lượng bị mất có thể ñược chuyển thành tăng trưởng

Thomke S và cs, 1998 [123] ñưa ra giả thuyết rằng cytokine phát sinh trong miễn dịch cũng có thể kích thích sự phát sinh hormone dị hoá, trong

ñó sẽ làm giảm khối lượng cơ thể Dù các cơ chế của hoạt ñộng ñó là như thế nào chăng nữa thì kết quả của việc sử dụng kháng sinh kích thích tăng trưởng là một cải thiện tốc ñộ tăng trưởng hằng ngày từ 1% ñến 10% và kết quả là thịt có chất lượng tốt hơn, với hàm lượng protein tăng lên và giảm chất béo

Ở các nước việc sử dụng thuốc kháng sinh như là chất kích thích tăng trưởng ñộng vật có sự khác nhau ñáng kể Thuỵ ðiển hiện nay không sử dụng kháng sinh cho mục ñích kích thích tăng trưởng; Mỹ sử dụng nhiều loại thuốc kháng sinh, kể cả một số ñược coi là “kháng sinh quan trọng dùng trong y tế” Theo báo cáo của các chuyên gia tư vấn liên Uỷ ban JETACAR, 1999 [134] về việc sử dụng kháng sinh trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, lợn ñược tiếp xúc với phạm vi lớn nhất các chất kích thích tăng trưởng Ở Mỹ, ví dụ lợn ñược tiếp xúc với kháng sinh nhóm β-lactamin, nhóm Macrolid và nhóm Tetracyclin và một loạt các hợp chất khác dùng ñể kích thích tăng trưởng như Bacitracin, Flavophospholipol, Pleuromutilins, Quinoxalin, Virginiamycin và các hợp chất Asen Gia súc cũng ñược tiếp xúc với Inophores như Monesin

ñể thúc ñẩy tăng trưởng Gia cầm ñược cho các hợp chất Asen Các chuyên gia Viện thú y của Mỹ ñã ước tính nếu không sử dụng thuốc kháng sinh thúc

Trang 28

ñẩy tăng trưởng thì Mỹ sẽ phải chăn nuôi thêm 452 triệu gà và 12 triệu con lợn ñể ñạt mức sản xuất như hiện nay Ở Úc người chăn nuôi cũng sử dụng các hợp chất Asen, Flavophospholipol, Kitasamycin, Tylosin và các Quinoxalin với mục ñích kích thích sinh trưởng Các hợp chất Avoparcin Glycopeptid ñã bị rút khỏi thị trường Úc tháng 12 năm 1999 Trong chăn nuôi gia cầm các kháng sinh kích thích tăng trưởng còn ñể kiểm soát

Clostridium perfringens, là vi khuẩn có tiềm năng gây tử vong, ngoài việc

nâng cao hiệu quả chuyển hoá thức ăn Người ta ước tính rằng ñiều này tạo ra một sự cải thiện là 1,5 % do có thêm lợi ích kinh tế từ việc giảm nhiễm

C.perfringens (JETACAR, 1999 [134])

1.1.5.2 Nguy cơ của việc sử dụng kháng sinh như là chất kích thích tăng trưởng

* Sự kháng thuốc của vi khuẩn

Việc sử dụng kháng sinh liều thấp trong chăn nuôi (sử dụng không ñúng cách trong ñiều trị, phòng bệnh và dùng trong thức ăn chăn nuôi như chất kích thích sinh trưởng) ñã dẫn ñến một hậu quả rất nghiêm trọng là làm tăng hiện tượng kháng kháng sinh của các loài vi khuẩn gây bệnh trên người

và vật nuôi Có ý kiến cho rằng, việc sử dụng kháng sinh liều thấp trong chăn nuôi ñã biến vật nuôi thành nơi ñể một số loài vi khuẩn học cách vô hiệu hoá tác dụng của các loại kháng sinh

Một số kết quả nghiên cứu ở Mỹ năm 1992 Robyn L Goforth và cs,

2003 [135] cho thấy, một số loại kháng sinh dùng trong thức ăn chăn nuôi hiện rất ít tác dụng trong ñiều trị một số bệnh nhiễm trùng ở vật nuôi Trong dân y, hiện tượng vi khuẩn kháng kháng sinh ñang ngày càng phổ biến Trước năm 1995, ở ðan Mạch và một số nước Châu Âu, Avoparcin ñược sử dụng rất rộng rãi ñã dẫn ñến hiện tượng kháng Vancomycin ở vi khuẩn Khi phát hiện ra hiện tượng này, năm 1995 ðan Mạch, 1996 ðức và

Trang 29

năm 1997 tất cả các nước EU ñã cấm sử dụng Avoparcin như chất kích thích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi

Hậu quả của sự kháng kháng sinh ở vi khuẩn về kinh tế rất lớn Theo dẫn liệu của Robyn L Goforth và cs, 2003 [135], chi phí ñiều trị một bệnh nhân mắc bệnh lao ở Mỹ tăng từ 12000 USD (thông thường trước ñây) lên

180000 USD cho những bệnh nhân nhiễm vi khuẩn lao kháng thuốc Tuy nhiên, những thiệt hại về kinh tế không phải là chính yếu mà vấn ñề ñáng lo ngại là không chỉ vật nuôi mà ngay cả loài người ñang ñứng trước hiểm họa xẩy ra các thảm dịch do những loài vi khuẩn kháng thuốc gây ra mà không thể kiểm soát ñược

* Tồn dư kháng sinh trong sản phẩm chăn nuôi và mối nguy hiểm ñối với sức khỏe người tiêu dùng

Sự lạm dụng thuốc kháng sinh tất yếu dẫn ñến sự tồn dư trong thực phẩm ảnh hưởng ñến sức khỏe con người Việc sử dụng Nitrofuran có khả năng gây ung thư và ñột biến gen Penicillin thường gây dị ứng

Kháng sinh nhóm Aminoglycosid còn gây ngộ ñộc mãn tính trên thính giác và thận Kháng sinh nhóm Tetracyclin có phản ứng tạo phức hợp với các kim loại hóa trị hai như Ca++, Zn++, Mg++, Co++, có trong thành phần các enzyme, vì vậy mà nó cản trở chuyển hóa vật chất và tăng trưởng của ñộng vật ðối với công nghệ chế biến sữa, sự có mặt của kháng sinh sẽ dẫn ñến những thất bại trong quá trình lên men sữa chua và pho mát, vv

Gây ngộ ñộc: Chloramphenicol là loại kháng sinh cấm sử dụng trên thế giới do gây thiếu máu suy tủy (phụ thuộc vào liều), ñôi khi gây thiếu máu bất sản (không phụ thuộc vào liều) ở những cá thể ñặc ứng do di truyền có thể dẫn ñến tử vong

Tạo dòng vi khuẩn ñề kháng kháng sinh ðề kháng kháng sinh hiện nay

Trang 30

ñang là vấn ñề toàn cầu bởi trong vòng 15 - 20 năm trở lại ñây chưa có một kháng sinh kiểu mới nào ñược phát hiện trong khi không có kháng sinh nào là không bị kháng, do sử dụng các sản phẩm ñộng vật có tồn dư kháng sinh

* Ô nhiễm môi trường

Kháng sinh vào cơ thể vật nuôi thông qua thức ăn hoặc bằng các con ñường khác ñều ñược thải ra môi trường Ảnh hưởng của việc thải kháng sinh ñến môi trường thể hiện ở các khía cạnh sau:

a Phá vỡ hệ sinh thái vi sinh vật ñất

Quần thể vi sinh vật ñất có ý nghĩa rất quan trọng trong các chu trình chuyển hoá vật chất trong ñất và cải thiện ñộ phì nhiêu của ñất Kháng sinh

dù bằng con ñường nào ñược thải ra môi trường ñều phá vỡ sự cân bằng sinh thái hệ vi sinh vật và ảnh hưởng ñến ñộ phì của ñất, tăng ô nhiễm môi trường

b Sự tồn tại và luân chuyển của nguồn gen kháng kháng sinh trong môi trường

Phân của vật nuôi ñược nuôi dưỡng bằng các loại thức ăn có kháng sinh không chỉ gồm các cặn bã của quá trình tiêu hoá hấp thu mà còn chứa rất nhiều loài vi sinh vật, trong ñó có nhiều loài vi khuẩn ñã có khả năng kháng một hoặc một vài loại kháng sinh, chính chúng là vật mang và luân chuyển các gen kháng kháng sinh trong môi trường

ðể tránh những tác hại của việc sử dụng kháng sinh, một số giải pháp khoa học ñể thay thế kháng sinh như chất kích thích sinh trưởng trong thức

ăn chăn nuôi ñã ñược sử dụng như: bổ sung enzyme vào thức ăn chăn nuôi;

sử dụng kháng sinh thảo dược; bổ sung các chế phẩm giàu kháng thể; bổ sung axit hữu cơ vào thức ăn; các biện pháp kiểm soát dịch bệnh; an toàn sinh học trong chăn nuôi

Trang 31

1.2 Một số hiểu biết về Enrofloxacin

1.2.1 Tính chất và cấu trúc hoá học của Enrofloxacin

1.2.2 Hoạt phổ kháng khuẩn

Enrofloxacin là một thuốc diệt khuẩn, có hoạt phổ kháng khuẩn rộng với vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm (Scheer M., 1987 [117];

Schroder J., 1989 [118]), tác ñộng lên rất nhiều loại vi khuẩn như: E.Coli,

Pseudomonas, Brucella, Campylobacter, Corynebacterium, Chlamydia, Streptococcus faecalis, S.pyogenes, S.pneumoniae và Mycoplasma (Aiello

S.A., 1998 [36]; Neuman M., 1988 [98]; Hooper D C và cs, 1991 [82]; Zeng Z

Trang 32

Sau khi cho uống Enrofloxacin phân bố chủ yếu ở gan, thận và phổi, thấp nhất là não (Abdel-Aziz M.I và cs, 1997 [34]; Plumb D C., 2002 [115]; Conzelman G M và cs, 1987 [57]; Froyman R., 1992 [73])

1.2.3 Cơ chế tác dụng của Enrofloxacin

Cũng như cơ chế tác dụng chung của nhóm Quinolon, Enrofloxacin phát huy tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế men ADN-Gyrase Từ ñó ngăn cản quá trình sinh tổng hợp axit nhân của vi khuẩn và làm cho vi khuẩn mất khả năng sinh sản và nhanh chóng bị tiêu diệt (Aiello S.A., 1998) [36]

1.2.4 Tương tác

Không dùng chung với các thuốc có chứa Aluminiumhydroxyde và Magienium hydroxyde làm giảm hấp thu Enrofloxacin (Boothe D M., 1994 [50]) Enrofloxacin làm tăng nồng ñộ của Theophylin trong máu do ñó làm tăng tác dụng phụ của Theophylin

1.2.5 Kháng thuốc

Do kiểu tác ñộng ñặc thù của Enrofloxacin, nó không bị ñề kháng song song với các kháng sinh khác không thuộc nhóm ức chế men ADN-Gyrase Vì vậy có hiệu lực chống lại các vi khuẩn ñã kháng thuốc nhóm Amynoglicosid, Penicillin, Cephalosporin, Tetracyclin và các thuốc kháng sinh khác

1.2.6 Ứng dụng ñiều trị của Enrofloxacin

Enrofloxacin ñược chỉ ñịnh chữa các bệnh nhiễm khuẩn ñơn hay nhiễm

khuẩn kép do vi khuẩn và Mycoplasma (Aiello S.A., 1998 [36])

Enrofloxacin ñiều trị có kết quả với các bệnh nhiễm khuẩn ñường hô hấp, ñường tiêu hoá hay kết hợp bệnh hô hấp và tiêu hoá ở gia súc gia cầm

như: CRD, nhiễm E.coli huyết ở gà; viêm xoang ở gà tây, bệnh thương hàn, bạch lỵ, bệnh tụ huyết trùng (Pasteurellosis) ðối với gia súc: bệnh viêm phổi truyền nhiễm mãn tính do Mycoplasma (suyễn lợn); các bệnh viêm ruột tiêu

chảy và hội chứng tiêu chảy; các bệnh phân trắng ở lợn con, bê nghé; nhiễm

Trang 33

khuẩn huyết, E.coli phù ñầu, hậu phẫu hay các bệnh nhiễm khuẩn kết hợp

Streptomyces Rimosus sản xuất ra Oxytetracyclin Do vì phải tìm kiếm khắp

trái ñất nên từ khi ra ñời năm 1950 họ ñặt tên là Teramixin

1.3.2 Tính chất và cấu trúc hoá học của Oxytetracyclin

4 - dimethylamino – 1, 4, 4a, 5, 5a, 6, 11, 12a - octahydro – 3, 5, 6,

10, 12, 12a – hexadyhydroxy – 6 – methyl –1, 11 – dioxo - 2 –naphthacenecarboxamide monohydrochloride Adbocin, chemocyclin, geomycin, hydroxytetracycline, imperacin, oxymycin, terramycine; (C22H24 N2O9 HCl; klpt 496,90.)

Bột kết tinh màu vàng, không mùi vị ñắng dễ hút ẩm Bị phân huỷ ở nhiệt ñộ trên 1800C ðể ngoài ánh sáng hoặc trong không khí ẩm trên 900C bị sẫm màu nhưng hoạt tính không mất nhiều Thuốc sẽ bị hỏng trong dung dịch

có pH dưới 2 và bị phân huỷ nhanh bởi các dung dịch Hydrocid kiềm Dễ tan trong nước, tan trong cồn, trong Propylen Glycol, thực tế không tan trong Chloroform và Ete Dung dịch 1% trong nước có pH = 2,3 – 2,9 và ñể lâu

Trang 34

sẽ bị ựục do bị thuỷ phân giải phóng ra Oxytetracyclin base

Là kháng sinh nhóm Tetracyclin, tác dụng kháng khuẩn tương tự như Tetracyclin nhưng có thể gây các tác dụng không mong muốn ắt hơn

* Hàng rào sinh lý: thuốc dễ phân tán vào khắp cơ thể, ựạt nồng ựộ trị liệu trong hầu hết các mô và thể dịch trong một thời gian ngắn

* Hàng rào ngăn cách máu- não: Oxytetracyclin ngấm qua màng não dễ dàng, nhưng nồng ựộ trị liệu ựạt ựược khi nào màng não bị viêm Muốn trị liệu ngay từ ựầu phải tiêm màng não

* Màng nhau: kháng sinh dễ ngấm qua màng nhau, nồng ựộ trong máu bào thai tương ựương nồng ựộ trong máu mẹ, hoặc kém hơn, tối thiểu 25% của nồng ựộ máu mẹ

* Màng ruột: hấp thu qua nhanh nhưng không hoàn toàn, trong phân có chứa 2,5 mg thuốc/g phân ở dạng hoạt tắnh

* đào thải: chủ yếu qua thận, ruột, mật Một giờ sau khi cho thuốc, thuốc xuất hiện trong nước tiểu và ựạt tối ựa sau 4 giờ trên người bệnh Khoảng 15% thuốc bài thải trong 24 giờ ựầu với 50% ở dạng hiệu dụng Nồng ựộ trong mật cao gấp 8 lần trong huyết thanh, do vậy ựược dùng ựiều trị ở gan Nồng ựộ thải qua mật giữ nhiệm vụ kìm khuẩn, diệt khuẩn trong ruột và còn tái hấp thu vào máu thành vòng luân chuyển kế tiếp

* Tác dụng: Oxytetracyclin có tác dụng kìm khuẩn ở liều thấp và diệt

Trang 35

khuẩn ở liều cao Thuốc ngăn cản sự tổng hợp chất protein và tạo vòng

chelate (vòng có chứa 5- 6 nguyên tử với một nguyên tử kim loại ở trung tâm)

của vi trùng Trong môi trường sữa ở ống nghiệm, cho thấy Oxytetracyclin ít hiệu dụng chống lại vi trùng viêm vú

* ðộc tính: thường không gây ngộ ñộc cấp tính, ở loài nhai lại dùng liều uống gây rối loạn tiêu hoá trong vài ngày ñầu, nhưng con vật sớm thích nghi, các triệu chứng như tiêu chảy mất dần trong vài ngày Trên tiểu gia súc gây nôn mửa, tiêu chảy, ñờ ñẫn khi dùng liều lớn nhưng cũng ít xảy ra Trên người dễ phát triển vi nấm ñộc nếu dùng nhiều Oxytetracyclin

* Hoạt phổ kháng khuẩn: Hoạt phổ kháng khuẩn rộng trên vi trùng

Gram(+), Gram(-) như Streptococci, Anthracoid, Staphylococi, Pasteurella,

Brucella, Corynebacterium, Erysipelothrix, Coliform, Salmonella, một số Rickettsia, xoắn khuẩn Với Pseudomonas, Proteus, Klebsiella cũng có hiệu

quả nhưng không bằng các kháng sinh khác như Polymicin B Một số ñơn

bào Protozoa cũng nhạy cảm với kháng sinh Oxytetracyclin không hiệu lực

với vi nấm, men, mốc

Sự ñề kháng thuốc xảy ra rất chậm, khi ñề kháng với Oxytetracyclin thì

có ñề kháng với các kháng sinh khác trong nhóm Nếu ñã xảy ra ñề kháng nên dùng kháng sinh khác hơn là dùng liều lớn

1.3.4 Ứng dụng ñiều trị

Oxytetracyclin ñược ứng dụng trong ñiều trị các bệnh: viêm vú do E

coli, Staphylococcus, Streptococcus; nhóm bệnh do vi trùng Coliform, Salmonella; bệnh gia cầm: bệnh CRD, viêm hốc mũi gà tây, bệnh viêm xoang

mũi truyền nhiễm; bệnh nhiệt thán; bệnh tụ huyết trùng (Pasteurelosis); bệnh lepto (Leptospirosis); bệnh viêm phổi màng phổi do Actinobacillus

pleuropleumonia gây ra

Trang 36

1.4 Dược liệu Actiso

1.4.1 Mô tả cây Actiso

Cây Actiso có tên khoa học là Cynara Scolimus L họ cúc Compositae Tên cây ựược phiên âm nguyên bản từ tiếng Pháp là cây Artichaut Cây thảo cao từ 1 - 2m, trên thân và lá có lông trắng như bông, lá

to mọc cách, phiến lá có khắa sâu, có gai, mặt dưới có lông trắng, hoa tự hình ựầu, màu tắm nhạt, lá bắc ngoài của hoa tự dày và nhọn, quả nhẵn bóng màu nâu sẫm có mào lông trắng

Lá Actiso là phần chủ yếu ựược sử dụng, người ta thường hái vào lúc cây sắp hoặc ựang ra hoa, lọc sống lá phần còn lại thu ựược ựem sấy hay phơi khô Hiện nay dược liệu Actiso ựược chế biến thành nhiều dạng dược phẩm Các chế phẩm này ựược chế biến hay sản xuất theo nhiều quy trình và phương pháp khác nhau Trong các bộ phận chứa hoạt chất của cây, lá Actiso chứa nhiều hoạt chất nhất sau ựó ựến thân, rễ, hoa

Một số nghiên cứu về Actiso trong chăn nuôi thú y ựã ựược tiến hành thử nghiệm ở Pháp, Ý, Bungari, vắ dụ như: Actiso ựã ựược bổ sung vào thức ăn của gia súc, gia cầm

1.4.2 Thành phần hoá học của Actiso

Panizzi Ờ Scarpati năm 1954 ựã xác ựịnh ựược trong lá của Actiso có hoạt chất Cynarin (axit 1- 4 - dicafeyl quinic) Sau ựó trong các năm 1956,

1958, 1964 cũng trong lá Actiso, Masquilier và Michaud ựã phát hiện có các Flavonoid là chất F.luteolin Glicozid Các hợp chất trên ựược coi là thành phần hoạt chất cơ bản, quyết ựịnh tác dụng lợi mật, lợi tiểu của Actiso (đặng Thị Hồng Vân và cs, 1981 [31])

Trong lá của Actiso có một chất ựắng có phản ứng axit ựược gọi là Cynarin (Alfonso R Gennaro, 1990 [37]) đó là axit 1 Ờ 4 Ờ dicafeyl quinic Ngoài ra, trong lá Actiso còn tìm thấy Inulin, Inulinaza, các muối hữu

Trang 37

cơ của kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri (Mono Guerison, 1933 [96]) Actiso rất giàu chất Inulin, ñó là một hợp chất hữu cơ có vai trò như tinh bột trong các loại hạt nhưng nó rất dễ chuyển hoá thành Saccaroza và Levuloza Inulin hoà tan trong dịch tế bào Ở nhiệt ñộ 55 - 60oC dễ bị thuỷ phân với axit HCl ñể cho ra ñường Fructoza Người ta ñã vận dụng nguyên lý này ñể ñịnh tính và ñịnh lượng inulin trong dược liệu Hàm lượng Inulin trong máu ảnh hưởng ñến quá trình siêu lọc ở thận Vì vậy, khi chiết không nên ñưa nhiệt ñộ lên quá cao Ngoài ra Actiso còn chứa một số Enzym như Oxydaza chứa Vitamin A, Vitamin B, Vitamin C và một số chất khoáng

Theo Paris R et Priot, 1971 [108]; Ortuno J và cs, 1996 [103] hoạt chất Poliphenol tập trung ở lá, có nhiều nhất ở phiến lá (7,2%) rồi ñến hoa (3,48%),

ñế cụm hoa, rễ, cuống lá.Trong lá Actiso chứa 1,23% Polipheno1, 0,4% hợp chất Flavonoid, sau ñó ñến thân (0,75%), rễ (0,54%) Lá non chứa nhiều hoạt chất (0,84%) hơn lá mọc thành hình hoa thị mọc ở mặt ñất (0,38%)

Ngọn có hoa chứa inulin, protein (3,6%), dầu béo (0,1%), cacbonhydrat (16%), chất vô cơ (1,8%), trong ñó canxi (0,12%), phospho (0,10%), sắt (2,3mg/ 100g), caroten (60 UI/ 100g tính ra Vitamin A)

Thân và lá còn chứa muối hữu cơ và các kim loại K, Ca, Mg, Na, (Demalach U và cs, 1996 [63])

Trang 38

- Axit mật: sau 1 giờ axit mật là 12mmol/ml Sau 5 ngày axit mật là 10mmol/ml, sau ựó giảm dần dưới 7mmol/ml Axit mật tăng và kéo dài 5-7 ngày có tác dụng rõ rệt trong quá trình tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng (các chất béo và vitamin hoà tan trong chất béo )

- Bilirubin: sau 5 ngày tăng 0,56mmol/ml (ựối chứng là 0,43 mmol/ml)

- Lượng mật trong gan tăng 15-20%

- Uống và tiêm Actiso ựều có tác dụng làm tăng nước tiểu, lượng Urê trong nước tiểu tăng lên, lượng Cholesterol và Urê trong máu cũng hạ thấp xuống Tuy nhiên lúc mới uống, có khi người ta thấy mức Urê trong máu tăng lên do Actiso làm tăng sự phát sinh Urê trong máu

1.4.3.2 Công dụng

Trên thế giới, Actiso là cây dược liệu ựã ựược sử dụng từ rất lâu ở nhiều nước Ở Ý, đức lá của cây ựược sử dụng ựể chữa phong thấp, dịch chiết của nó (nước cốt) khi mới chiết ra còn dùng ựể chữa chứng Scorbut,

cổ chướng và hoàng ựản mạn tắnh Cây Actiso còn ựược sử dụng chế biến nhiều loại thức ăn

Nước sắc của lá cây dùng ựể chữa xơ gan, cổ chướng và có tác dụng lợi tiểu Hoa và rễ cây chữa chứng scorbut, nhức gân, viêm thần kinh, các loại sốt cơn, phong thấp, chứng hoàng ựản và bệnh goutte

Ở Pháp và đức người ta chữa bệnh ựái ựường bằng nước cốt của Actiso, ựó là nhờ vào hoạt chất Inulin của cây Ở nước ta, ngoài việc dùng làm thuốc chữa bệnh, tác dụng thông mật lợi tiểu, còn dùng trong bệnh gan, thận, viêm thận cấp tắnh và mạn tắnh, sưng khớp xương, nhuận tràngẦ Actiso còn dùng làm thuốc chống dị ứng đông y dùng Actiso với công dụng

Ộlương huyếtỢ (loại thải các chất ựộc hại có trong máu)

Ở nước ta, Actiso ựược dùng làm thuốc nhuận gan, thông mật lợi tiểu,

Trang 39

an thần, chữa các bệnh về gan, thận và làm rau ăn trong các bữa ăn hàng ngày (ðặng Thị Hồng Vân và cs, 1981 [31]) Tác dụng dược lý của Actiso ñược nhiều nhà khoa học ñánh giá là tác dụng hiệp ñồng giữa các hoạt chất có trong cây (ðặng Thị Hồng Vân và cs, 1981 [31]; ðỗ Tất Lợi, 2009 [18])

a ðộc lực của Actiso

Nhiều tác giả nghiên cứu về dược liệu Actiso ñã khẳng ñịnh Actiso không gây ñộc (ðặng Thị Hồng Vân và cs, 1981 [31]; Võ Văn Chi, 1996 [2]) Năm 1986 kết quả nghiên cứu của bác sỹ ðỗ Văn Tráng, 1986 [27] về chế phẩm Actiso dạng viên (Cynaraphytol do xí nghiệp liên hợp dược Lâm ðồng sản xuất) cho thấy: thuốc không gây ảnh hưởng ñến huyết áp, tuần hoàn, tim, không có tác dụng phụ ở người Không có sự sai khác về số liệu các chỉ tiêu huyết học như SGOT, SGPT, ñường huyết… ðiều ñó một lần nữa có thể khẳng ñịnh Actiso hoàn toàn không gây ñộc

b Tác dụng ñến gan mật

Trong các tác dụng dược lý của dược liệu Actiso, tác dụng ñến gan, mật ñược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu nhất Năm 1929, Brell ñã theo dõi và nhận thấy: bệnh nhân viêm gan uống nước sắc lá Actiso với liều 3 chén/ ngày,

ñỡ vàng da và ăn ngon miệng hơn (trích theo Bùi Văn Uy, 1980 [30])

Theo Lecler M., 1955, Actiso tăng cường khả năng chống ñộc của gan

Ở Rumani, Maroet và cs, 1959 ñã cho biết dịch chiết lá Actiso sau khi loại bỏ phần protein, kích thích sự tái tạo các tế bào gan của chuột cống ñã bị cắt bỏ gan cục bộ (trích theo ðỗ Văn Tráng, 1986 [27])

ðỗ Văn Tráng, 1986 [27] cho biết Cynaraphytol có tác dụng kích thích

tế bào gan tổng hợp và bài tiết mật

Lá Actiso, dưới hình thức thuốc sắc 5 - 10%, cao lỏng, cao mềm, trà túi

Trang 40

lọc ựều có tác dụng thông mật, chữa các bệnh sưng gan, thận Trong Actiso có chất Silinirin một loại Antioxydant Flavonoid có tác dụng chống nhiễm ựộc gan và các rối loạn chức năng sinh lý khác Kết quả nghiên cứu của Agarwal R

và cs, 1994 [35] cũng như nhiều tác giả khác ựã chứng minh tác dụng hạn chế ung thư của Actiso ựối với các chất gây ung thư khác nhau

Hai loại Triterpen Hydroxyd là Taraxasterol và Fradiol chiết từ hoa Actiso có tác dụng hạn chế ung thư rất tốt

Men Cytochrome P450s Monoxygeneza thực vật có trong cây Actiso ựược cây sử dụng trong quá trình sinh tổng hợp và giải ựộc đó là Oxydaza với chức năng hỗn hợp sử dụng NADPH hoặc NADH và phân tử Oxygen ựể sản sinh ra các các sản phẩm hữu cơ chuyển hoá Cytochrome P450s ựóng vai trò quan trọng trong tổng hợp Lignin, Sterols, Terpen, Flavonoid, và hàng loạt sản phẩm khác Các enzym Cytochrome P450s chuyển hoá các loại thuốc trừ cỏ và trừ sâu thành các sản phẩm không ựộc

Gebhardt R., 1997 [75] thông qua khảo nghiệm trên mẫu tế bào gan chuột ựã nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ của Actiso Theo phân tắch của tác giả, các hoạt chất có trong Actiso như axit Clorogenic và Cynarin

có vai trò trong tác dụng chống oxy hóa của Actiso Những hoạt chất này bền vững ở nhiệt ựộ cao, trong môi trường axit và các yếu tố khác như men tiêu hoá, chỉ hơi kém bền vững trong môi trường kiềm Dịch chiết Actiso có tác dụng chống oxy hoá mạnh và tác dụng bảo vệ tế bào gan khỏi tác nhân stress

Ngày đăng: 13/05/2016, 18:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Cơ cấu trang trại chăn - Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Hình 3.1. Cơ cấu trang trại chăn (Trang 67)
Hỡnh 3.3. Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà ủược - Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
nh 3.3. Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà ủược (Trang 76)
Hỡnh 3.4. Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà ủược - Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
nh 3.4. Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà ủược (Trang 78)
Hình 3.9. Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều - Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Hình 3.9. Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều (Trang 105)
Bảng 3.22. Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà   liều 500ppm 7 ngày, sau khi ngừng  kháng sinh  cho uống Actiso 10% - Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Bảng 3.22. Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều 500ppm 7 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% (Trang 106)
Hình 3.11. Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều  100ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh  cho uống Actiso 10% - Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Hình 3.11. Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều 100ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% (Trang 108)
Bảng 3.24. Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà   liều 300 ppm  5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh  cho uống Actiso 10% - Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Bảng 3.24. Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều 300 ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% (Trang 110)
Bảng 3.25. Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà   liều 100ppm 7 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% - Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Bảng 3.25. Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều 100ppm 7 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% (Trang 112)
Hình 1.  Thao tác nhỏ kháng sinh vào các giếng thạch - Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Hình 1. Thao tác nhỏ kháng sinh vào các giếng thạch (Trang 161)
Hỡnh 2.  ðo ủường kớnh vũng vụ khuẩn - Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
nh 2. ðo ủường kớnh vũng vụ khuẩn (Trang 161)
Hỡnh 3.  Kết quả ủịnh lượng dư lượng khỏng sinh Oxytetracyclin - Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
nh 3. Kết quả ủịnh lượng dư lượng khỏng sinh Oxytetracyclin (Trang 162)
Hỡnh 5.  Kết quả ủịnh lượng dư lượng khỏng sinh Oxytetracyclin - Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
nh 5. Kết quả ủịnh lượng dư lượng khỏng sinh Oxytetracyclin (Trang 163)
Hỡnh 6.  Kết quả ủịnh lượng dư lượng khỏng sinh Enrofloxacin - Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
nh 6. Kết quả ủịnh lượng dư lượng khỏng sinh Enrofloxacin (Trang 163)
Hỡnh 7.  Kết quả ủịnh lượng dư lượng khỏng sinh Enrofloxacin - Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
nh 7. Kết quả ủịnh lượng dư lượng khỏng sinh Enrofloxacin (Trang 164)
Hỡnh 8. Sắc kớ ủồ Oxytetracyclin trong cơ ủựi gà sau khi ngừng khỏng sinh 3 ngày - Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
nh 8. Sắc kớ ủồ Oxytetracyclin trong cơ ủựi gà sau khi ngừng khỏng sinh 3 ngày (Trang 165)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w