1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

báo cáo thực tập tốt nghiệp Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm máy phát điện và vật tư ngành điện sang thị trường các nước ASAEN

40 576 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 97,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ VẬT TƯ NGÀNH ĐIỆN SANG THỊ TRƯỜNG ASEAN TẠI CÔNG TY CPLXL & TM TRƯỜNG LỘC...11 2.1.. Phân tích hoạt động xuất khẩu

Trang 1

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo Nguyễn Duy Đạt –Giảng viên bộ môn Kinh tế quốc tế, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo

và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận

Trong thời gian thực tập và nghiên cứu, tìm hiểu tại Công ty CXPL & TMTrường Lộc, em đã học hỏi và thu nhận được rất nhiều kiến thức bổ ích Nhờ đó em

đã trang bị được cho mình những kinh nghiệm thực tế về hoạt động thương mạiquốc tế nói chung cũng như hoạt động xuất khẩu máy móc và vật tư nói riêng Emxin chân thành cảm ơn công ty đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại đây và các

cô chú, anh chị nhân viên đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến bổ ích để em hoànthành khóa luận tốt nghiệp này

Tuy nhiên, do sự hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn cũng như sự giớihạn về thời gian, khóa luận tốt nghiệp của em chắc chắc không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Em hi vọng sẽ nhận được những đóng góp, ý kiến quý báu từ thầy giáo vàcác thầy, cô trong Khoa Thương mại quốc tế để giúp em hoàn thiện hơn quá trìnhnghiên cứu và công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

Nguyễn Bảo Hằng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8

1.3 Mục đích nghiên cứu 9

1.4 Đối tượng nghiên cứu 9

1.5 Phạm vi nghiên cứu 9

1.6 Phương pháp nghiên cứu 9

1.7 Kết cấu của khóa luận 9

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ VẬT TƯ NGÀNH ĐIỆN SANG THỊ TRƯỜNG ASEAN TẠI CÔNG TY CPLXL & TM TRƯỜNG LỘC 11

2.1 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu 11

2.1.1 Lợi thế so sánh: 11

2.1.2 Lợi thế cạnh tranh của Michael Porter 11

2.1.3 Lợi thế so sánh mặt hàng máy phát điện và vật tư ngành điện của Việt Nam trên thị trường ASEAN 13

2.1.4 Các biện pháp mà các doanh nghiệp thường dùng để đẩy mạnh xuất khẩu 15

2.2 Phân định nội dung nghiên cứu 18

2.2.1 Đặc điểm thị trường xuất khẩu 18

2.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu 19

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ VẬT TƯ NGÀNH ĐIỆN TẠI CÔNG TY CPXL & TM TRƯỜNG LỘC 20

3.1 Giới thiệu về công ty CPXL & TM Trường Lộc 20

Trang 3

3.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 20

3.1.2 Quy mô vốn kinh doanh 20

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 20

3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 21

3.2.1 Doanh thu và lợi nhuận của công ty trong những năm gần đây 21

3.2.2 Hoạt động thương mại quốc tế của công ty 22

3.3 Phân tích hoạt động xuất khẩu mặt hàng máy phát điện và vật tư ngành điện sang thị trường ASEAN của công ty 23

3.3.1 Đặc điểm thị trường ASEAN 23

3.3.2 Phân tích giá trị kim ngạch xuất khẩu sang thị trường ASEAN 23

3.3.3 Phân tích cơ cấu mặt hàng MPĐ & VTNĐ san thị trường ASEAN của công ty 24

3.3.4 Phân tích khả năng cạnh tranh sản phẩm MPĐ & VTNĐ trên thị trường ASEAN của công ty 25

3.4 Đánh giá hoạt động xuất khẩu mặt hàng MPĐ & VTNĐ của công ty sang thị trường ASEAN 27

3.4.1 Những mặt đã đạt được 27

3.4.2 Những mặt còn tồn tại 28

3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 29

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MPĐ & VTNĐ SANG THỊ TRƯỜNG ASEAN CỦA CÔNG TY 32

4.1 Định hướng hoạt động xuất khẩu và xuất khẩu sản phẩm MPĐ & VTNĐ của công ty CPXL & TM Trường Lộc sang ASEAN 32

4.2 Một số giải pháp đẩy mạnh XK sản phẩm MPĐ & VTNĐ của công ty CPXL & TM Trường Lộc sang ASEAN 33

4.2.1 Nâng cao chất lượng và tính cạnh tranh của sản phẩm bằng chiến lược tiết kiệm chi phí 33

4.2.2 Tăng công tác nghiên cứu thị trường và mở rộng thị trường XK 33

4.2.3 Chiến lược khác biệt hóa và nâng cao uy tín thương hiệu 34

4.2.4 Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại 35

Trang 4

4.2.5 Khai thác thị trường trong nước 36

4.2.6 Phát triển nguồn nhân lực công ty 36

4.3 Kiến nghị đối với Công ty 37

KẾT LUẬN 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPXL & TM

Bảng 3.2 Kim ngạch XNK của công ty qua các năm 2012-2015 22Bảng 3.3 Giá trị kim ngạch xuất khẩu MPĐ & VTNĐ sang thị

Bảng 3.4 Kim ngạch XK mặt hàng MPĐ & VTNĐ của công ty

Bảng 4.1 Kế hoạch xuất khẩu đến năm 2020 của công ty CPXL & TM

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.

CPXL & TM Cổ phần xây lắp và thương mại

MPĐ & VTNĐ Máy phát điện và vật tư ngành điện

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

ASEAN

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong suốt những năm qua, xuất-nhập khẩu luôn chiếm vị trí chính yếu trongchiến lược phát triển kinh tế quốc gia, là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Vịthế của Việt Nam ngày càng được củng cố và khẳng định trên chính trường quốc tế,quan hệ đối ngoại của nước ta hiện nay với các nước, các tổ chức quốc tế và vùnglãnh thổ đang được mở rông hơn bao giờ hết Việt Nam từng bước hội nhập sâu hơnvào nền kinh tế khu vực và toàn cầu với việc gia nhập các tổ chức kinh tế-xã hội,điển hình năm 2015, ASEAN đã trở thành một cộng đồng kinh tế chung, điều này

đã đem lại nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam Xét

về cơ hội, Việt Nam có được một thị trường hàng hóa và dịch vụ rộng lớn hơn, ViệtNam cũng sẽ có cơ hội thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài hơn, đặc biệt là từcác nước có nền kinh tế phát triển cao hơn như Singapore, Indonesia và nâng caonăng lực cạnh tranh cho hàng xuất khẩu Việt Nam Thêm vào đó, các doanh nghiệpViệt Nam sẽ có cơ hội để giảm chi phí, hạ giá thành hàng xuất khẩu, góp phần giatăng năng lực cạnh tranh Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội là những thách thứckhông nhỏ do hấu hết các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ nhỏ bé về quy mô vàcòn cả công nghệ

Nhận thấy được tầm quan trọng đó, công ty CPXL & TM Trường Lộc đã có những bước tiến lớn trong việc xuất khẩu hàng hóa vào thị trường ASEAN, điều này có thể thấy qua sự tăng doanh số của công ty trong những năm gần đây, chứng

tỏ hàng hóa của công ty có tính cạnh tranh trên thị trường ASEAN Qua thực tế thựctập tốt nghiệp tại đơn vị, em thấy công ty đã tìm ra hướng đi đúng trong hoạt động thương mại quốc tế, góp phần đưa nền kinh tế đất nước phát triển Song bên cạnh những thành công mà công ty đã đạt được vẫn còn những hạn chế nhất định trong việc xuất khẩu mặt hàng máy phát điện và vật tư ngành điện đặc biệt là hoạt động

thúc đẩy xuất khẩu của công ty còn nhiều bất cập Vì vậy, em đã chọn đề tài : “Một

số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm máy phát điện và vật tư ngành điện sang thị trường các nước ASEAN tại Công ty CPXL & TM Trường Lộc” làm đề tài để

nghiên cứu

Trang 8

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trong những năm qua, đã có rất nhiều các đề tài nghiên cứu về các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cho các nhóm sản phẩm khác nhau Có rất nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề này:

 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ : “ Giải pháp phát triển xuất khẩu một số sản phẩm cơ khí của Việt Nam đến năm 2015” của Viện nghiên cứu Thương mại,

Bộ Công thương Đề tài đã tập trung nghiên cứu các giải pháp xuất khẩu sản phẩm

cơ khí của Việt Nam đến năm 2015 và đã phân tích khá rõ nét thực trạng xuất khẩu máy động lực, các sản phẩm cơ khí, thiết bị kỹ thuật điện tại nước ta

 Khóa luận tốt nghiệp : “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng linh kiện điện tử sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH Ban Dai Việt Nam”, sinh viênthực hiện Nguyễn Thị Hải Yến, giáo viên hướng dẫn Nguyễn Duy Đạt, khoa

Thương mại quốc tế, trường Đại học Thương Mại Khóa luận đã nêu ra được một sốgiải pháp để thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng linh kiện điện tử sang Nhật Bản tuy nhiêncòn chưa được cụ thể

 Khóa luận tốt nghiệp : “Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng gỗ dán sang thị trường Hàn Quốc của Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu gỗ Long Đạt”, sinh viên thực hiện Trần Thị Thanh Lương K43E5, giáo viên hướng dẫnThs Phạm Thu Hương, khoa Thương mại quốc tế, trường Đại học Thương Mại Khóa luận đã đi sâu vào phân tích hoạt động xuất khẩu mặt hàng gỗ dán sang thị trường Hàn Quốc của công ty nhưng các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chưa thực

sự cụ thể

Các công trình nghiên cứu trên đã đi sát vào mục tiêu nghiên cứu, giải

quyết các vấn đề lý luận liên quan đến thúc đẩy xuất khẩu như bản chất của thúc đẩy xuất khẩu, các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến thúc đẩy xuất khẩu gắn với đặc điểm riêng của từng sản phẩm nghiên cứu Đồng thời các công trình nghiên cứu cũng đã phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu các sản phẩm và đưa ra nhiềugiải pháp khác nhau nhằm thúc đẩy xuất khẩu

Tuy nhiên, các công trình mới chỉ đưa ra các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu một cáchchung nhất và những giải pháp thị trường mà các công trình nghiên cứu đã đưa ra chỉ mang tính cục bộ phù hợp với thị trường mà đề tài đó đang nghiên cứu

Trang 9

Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào giải quyết một cách toàn diện

về phát triển xuất khẩu mặt hàng máy phát điện và vật tư ngành điện sang thị trườngASEAN cả về mặt lý luận và thực tiễn Hơn nữa hiện nay, thị trường ASEAN làmột thị trường đầy tiềm năng của nước ta, và thực tế xuất khẩu sang thị trường nàychưa tương xứng với tiềm năng đó Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài đã tập trung vàonghiên cứu phát triển mặt hàng máy phát điện và vật tư ngành điện sang thị trườngASEAN của Công ty CPXL & TM Trường Lộc

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng máy phátđiện và vật tư ngành điện sang thị trường ASEAN của Công ty CPXL & TMTrường Lộc

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê, thu thập số liệu, xử lý số liệu, phântích tổng hợp-quy nạp diễn dịch và khảo sát thực tiễn làm phương pháp cơ bản được

sử dụng trong quá trình triển khai nghiên cứu

1.7 Kết cấu của khóa luận

Ngoài các phần tóm tắt, lời cảm ơn, mục lục, danh mục biểu bảng, danh mục

sơ đồ hình vẽ ,tài liệu tham khảo và phụ lục thì luận văn gồm 4 chương:

Trang 10

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng máy phátđiện và vật tư ngành điện sang thị trường ASEAn của công ty

Chương 3: Phân tích thực trạng về giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng máyphát điện và vật tư ngành điện sang thị trường ASEAN của công ty

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất nghiên cứu giải pháp thúc đẩyxuất khẩu mặt hàng máy phát điện và vật tư ngành điện sang thị trường ASEAN củacông ty

Trang 11

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ VẬT TƯ NGÀNH ĐIỆN SANG THỊ TRƯỜNG ASEAN TẠI CÔNG TY CPLXL & TM TRƯỜNG LỘC 2.1 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu

2.1.1 Lợi thế so sánh:

David Ricardo là đại biểu xuất sắc của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Phầnlớn các tài sản vô giá ông để lại xuất phát từ kiến thức kinh tế thực tế, nhất là tronglĩnh vực kinh doanh tiền tệ Một tác phẩm chủ đạo có giá trị to lớn và mang tầm ảnhhưởng quan trọng cho đến nay của Ricardo là lý thuyết lợi thế so sánh

Lý thuyết này được phát triển dựa trên quan điểm lợi thế tuyệt đối của AdamSmith Theo đó, Ricardo đã nhấn mạnh: Những nước có lợi thế tuyệt đối hoàn toànhơn hẳn các nước khác, hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong sảnxuất mọi sản phẩm, thì vẫn có thể và vẫn có lợi khi tham gia vào phân công laođộng và thương mại quốc tế bởi vì mỗi nước có một lợi thế so sánh nhất định về sảnxuất một số sản phẩm và kém lợi thế so sánh nhất định về sản xuất các sản phẩmkhác Bằng việc chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu sản phẩm mà nước đó có lợithế so sánh, mức sản lượng và tiêu dùng trên thế giới sẽ tăng lên, kết quả là mỗinước đều có lợi ích từ thương mại Như vậy lợi thế so sánh là cơ sở để các nướcbuôn bán với nhau và là cơ sở để thực hiện phân công lao động quốc tế

Lý thuyết của Ricardo được xây dựng trên một số giả thiết: Mọi nước có lợi vềmột loại tài nguyên và tất cả các tài nguyên đã được xác định; Các yếu tố sản xuấtdịch chuyển trong phạm vi 1 quốc gia; Các yếu tố sản xuất không được dịch chuyển

ra bên ngoài; Mô hình của Ricardo dựa trên học thuyết về giá trị lao động; Côngnghệ của hai quốc gia như nhau; Chi phí sản xuất là cố định; Sử dụng hết lao động(lao động được thuê mướn toàn bộ); Nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo; Chính phủkhông can thiệp vào nền kinh tế; Chi phí vận chuyển bằng không; Phân tích môhình thương mại có hai quốc gia và hai hàng hoá

2.1.2 Lợi thế cạnh tranh của Michael Porter

2.1.2.1 Khái niệm

Lợi thế cạnh tranh là thế mạnh của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác mànhờ đó làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khách hàng khi lựa chọn

Trang 12

mua một sản phẩm nào đó họ luôn so sánh giữa chi phí bỏ ra và lợi ích đạt được.Lợi thế cạnh tranh hướng tới điều này.

Một doanh nghiệp gọi là có lợi thế cạnh tranh khi mà lợi nhuận nó có được lớnhơn lợi nhuận trung bình ngành

Khi đi tìm lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp phải so sánh với các đối thủ củamình để tìm xem mình mạnh ở điểm nào Lợi thế cạnh tranh này phải xuất phát từnăng lực của doanh nghiệp mà đối thủ không có vì vậy khó bắt chước theo Trongtrường hợp doanh nghiệp không có năng lực gì nổi trội so với đối thủ thì phải lựachọn yếu tố trọng tâm tránh trọng tâm của đối thủ

2.1.2.2 Chiến lược cạnh tranh của Michael Porter

Theo Michael Porter có 3 chiến lược cơ bản như sau:

 Dẫn đầu về chi phí

Giải pháp của doanh nghiệp là giảm tối đa chi phí để có được giá bán thấp hơn

đối thủ Muốn có chi phí thấp thì doanh nghiệp phải tận dụng là : Lợi thế của sự học hỏi và Lợi thế về quy mô.

Để có thể tăng quy mô có nghĩa là tăng số lượng bán ra doanh nghiệp sẽ bán ởphạm vi rộng có nghĩa là gộp các phân khúc thị trường nhỏ vào thành phân khúclớn Ví dụ thay vì tạo ra các loại mỳ cho mỗi sở thích khách hàng thì chỉ tạo mộtloại mì mà khách hàng nào cũng có thể chấp nhận Nhờ vậy thay vi chỉ tập trungphục vụ 10 khách hàng thì nay họ hướng tới phục vụ 100 khách hàng

Do lặp đi lặp lại sản xuất một sản phẩm nên doanh nghiệp sẽ liên tục cải tiếnquy trình; nhân sự sẽ thành thạo hơn,… làm cho năng suất lao động tăng lên

Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì doanh nghiệp buộc phải theohình thức này

 Khác biệt hóa

Mục đích của chíến lược khác biệt hóa là để tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng việctạo ra sản phẩm/dịch vụ có sự khác biệt mà sản phẩm đối thủ không có trong khikhách hàng coi trọng và sẵn sàng trả tiền cao hơn để mua

Khác biệt hóa đến từ: Chất lượng - Đổi mới - Thích nghi với khách hàng.Các dạng khác biệt hóa có thể là: Công dụng - Kiểu dáng - Cải tiến - Dịch vụ

đi kèm

Trang 13

Công ty vẫn có thể bán ở thị trường rộng nhưng tạo ấn tượng trong đầu khách hàng về có các sản phẩm chất lượng hơn hẳn đối thủ như đối với Honda, Sony, Sản phẩm liên tục đổi mới đặc biệt là sản phẩm công nghệ cao như điện thoạithông minh, đồng hồ thông minh, ô tô, xe máy,…

Công ty sẽ chia khách hàng ra nhiều phân khúc để sản phẩm/dịch vụ của mìnhthỏa mãn đầy đủ nhu cầu khách hàng phân khúc đó

Hai dạng khác biệt hóa:

– Khác biệt hóa phía trên: Doanh nghiệp đưa ra một sản phẩm độc đáo đượckhách hàng đánh giá cao nhờ vậy bán giáo cao hơn bình thường Chi phí để tạo cho

sự cao hơn phải thấp hơn chi phí tăng thêm

– Khác biệt hóa phía dưới: Doanh nghiệp loại bỏ một số tính chất nào đó mà khách hàng đánh giá không cao nhờ vậy có thể giảm được chi phí Chi phí giảm được phải lớn giá bán bị giảm

Rủi ro khi theo đuổi khác biệt hóa:

– Khách hàng không đánh giá cao sự khác biệt

– Giá bán quá cao, không xứng đáng với sự khác biệt

– Khách hàng không được truyền thông để nhận biết sự khác biệt

– Chi phí tạo ra khác biệt lớn hơn giá bán

 Chiến lược tập trung hóa

Công ty chỉ tập trung phục vụ cho một phân khúc thị trường rất nhỏ Tại phânkhúc này công ty sẽ thực hiện kết hợp với chi phí thấp hoặc khác biệt hóa

Lợi thế của công ty theo chiến lược này là họ rất hiểu khách hàng, các công tykhác khi nhảy vảo phân khúc này hoặc là sẽ không thể chịu nổi giá bán đó hoặckhông thể tạo ra sự khác biệt mới để chiếm khách hàng Các công ty lớn có tiềm lựccũng sẽ không buồn tấn công vào phân khúc nhỏ đó vì không bõ công

Không theo chiến lược nào thì không có chiến lược mà cũng không thể theo cả

ba chiến lược vì mỗi chiến lược đòi hỏi cách thức làm khác nhau

2.1.3 Lợi thế so sánh mặt hàng máy phát điện và vật tư ngành điện của Việt Nam trên thị trường ASEAN

˗ Giá cả phải chăng, chất lượng phù hợp với giá tiền: Theo mục đích sử

dụng, máy phát điện có hai phân khúc là máy phát điện dân dụng và máy phát điện

Trang 14

công nghiệp Theo thu nhập của khách hàng, có ba phân khúc thị trường cơ bản: Thịtrường thu nhập thấp, trung bình và thị trường cao cấp Nhiều công ty của Việt Namđang thực hiện phát triển thương hiệu riêng nhưng vẫn trên cơ sở lắp ráp, động cơ

và đầu phát hoàn toàn phải nhập ngoại Việc linh kiện nhập ngoại chất lượng caocũng là một trong những nhân tố góp phần giúp các công ty trong nước khác biệthoá cho sản phẩm Hiện nay, các sản phẩm nhập khẩu từ Nhật Bản (như của Honda,Yamaha, Kubota) chủ yếu đáp ứng phân khúc thị trường cao cấp và bán với giá cao,trong khi đó, các sản phẩm của Việt Nam đáp ứng phân khúc có thu nhập trung bìnhvới giá cả phải chăng, trong khi đó, sản phẩm nhập từ Trung Quốc hoặc hàng nháigiá rẻ đáp ứng phân khúc thu nhập thấp

˗ Nguồn nhân lực có tay nghề khá: Hiện nay, các doanh nghiệp muốn đứng

vững trên thị trường không chỉ bán sản phẩm của công ty mình cho khách hàng màcòn phải làm cho khách hàng hài lòng và luôn nhớ đến công ty Để làm được điều

đó, các công ty thường bổ sung các giá trị gia tăng thêm khi khách hàng mua sảnphẩm, điển hình cho mặt hàng máy phát điện đó là dịch vụ bảo trì, sữa chữa saubán Việt Nam có nguồn nhân lực giá rẻ, việc đào tạo những công nhân có tay nghềtốt để thực hiện dịch vụ sau bán là một lợi thế lớn với VN

˗ Chi phí vận chuyển thấp: Việt Nam có đường biển dài với nhiều cảng biển,

đồng thời khoảng cách địa lý của Việt Nam so với các nước trong khu vực cũng khágần, điều này đã tạo nên một lợi thế lớn của Việt Nam trong việc xuất khẩu hànghóa sang các nước ASEAN

˗ Là một thành viên của AEC: Khi tham gia vào AEC, thị trường xuất khẩu

cho hàng hóa của Việt Nam sẽ ngày càng mở rộng Cơ hội mở ra cho thấy khi AEC

đi vào hoạt động sẽ tạo ra một thị trường đơn nhất, khai thác được tối đa các hiệpđịnh thương mại tự do (FTA) mang lại, thuế suất lưu thông hàng hoá giữa các nướctrong khu vực sẽ được cắt giảm dần về 0% Khi AEC hình thành, các doanh nghiệpViệt Nam có thể bán hàng sang các nước ASEAN gần như bán hàng trong nước.Đây là một trong những thuận lợi đối với việc lưu chuyển hàng hóa của các doanhnghiệp Hơn nữa, các thủ tục xuất nhập khẩu sẽ đỡ rườm rà hơn và việc cải cách thủtục xuất xứ, tiến tới cho phép doanh nghiệp tự chứng nhận xuất xứ cũng sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho doanh nghiệp thông quan hàng hoá sang các thị trường ASEAN

Trang 15

- Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA): Theo Hiệp định

ATIGA, các nước trong khối ASEAN sẽ xóa bỏ thuế quan đối với phần lớn các mặthàng, trừ nông sản chưa chế biến đưa về 0-5% Đối với nhóm 4 nước Campuchia,Lào, Myanmar, Việt Nam, thuế suất được đưa về 0-5% đối với các mặt hàng thuộcdanh mục cắt giảm từ 1/1/2009 và sẽ đưa về 0% từ 1/1/2015 Hiệp định cũng quyđịnh rõ số dòng thuế được lùi thời hạn xóa bỏ thuế quan đến 2018 với 4 nhóm nước

(Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam) Hiện nay, thuế suất mặt hàng máy phát

điện đang được điều chỉnh về mức 0-5% tùy từng mặt hàng Đây chính là một lợithế rất lớn của Việt Nam so với các nước khác trên thị trường ASEAN

2.1.4 Các biện pháp mà các doanh nghiệp thường dùng để đẩy mạnh xuất khẩu

Nhóm giải pháp liên quan tới cung.

+ Công nghệ sản xuất

Sự phát triển về khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển về công nghệ đã đưaloài người có những thành tựu vượt bậc trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vựcsản xuất Công nghệ sản xuất ngày càng đang đóng vai trò quan trọng trong quátrình sản xuất trực tiếp của các quốc gia Công nghệ sản xuất được hiểu là tất cả cácyếu tố dùng để biến đổi đầu vào thành đầu ra

Với vai trò ngày càng lớn, công nghệ sản xuất sẽ đem lại cho doanh nghiệp ưuthế cạnh tranh so với các đối thủ khác Công nghệ càng cao, càng hiện đại thì hiệuquả sản xuất càng lớn Công nghệ bao gồm bốn yếu tố: trang thiết bị, kỹ năng conngười, thông tin và tổ chức Do vậy, muốn phát triển công nghệ doanh nghiệp phảiphát triển đồng đều trên tất cả các yếu tố, trong đó yếu tố con người được đánh gía

là quan trọng nhất: bởi vì con người đóng vai trò là trung tâm của sự phát triển vàtạo ra sự liên kết giữa các yếu tố

Phát triển công nghệ được thực hiện bằng nhiều con đường như: tự nghiên cứu

và phát triển, nhận chuyển giao công nghệ, mua bán, cho tặng…Tuy nhiên, doanhnghiệp cũng cần chú ý đến các thuộc tính của công nghệ như tính hệ thống, tínhsinh thể, tính đặc thù về mục tiêu và địa điểm, tính thông tin để phát triển công nghệmột cách hợp lý mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.Và đối với doanhnghiệp xuất khẩu thị trường thế giới với nhiều đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cầnđánh giá được trình độ công nghệ sản xuất của họ và xác định được vị trí của mình

Trang 16

trên thương trường để có hướng phát triển công nghệ phù hợp với khả năng( tức là

sự hài hòa của bốn yếu tố trang thiết bị, kĩ năng của con người, thông tin và tổ chức)nhưng lại đáp ứng được một đoạn thị trường mục tiêu cho các sản phẩm đầu ra

Các doanh nghiệp xuất khẩu muốn thúc đẩy xuất khẩu thì phải tập trung vàoviệc nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh với các sản phẩm của cácnước khác trên thế giới Nâng cao chất lượng sản phẩm gắn liền với sự phát triểncông nghệ của doanh nghiệp, và đặc biệt là với yếu tố chi phí Nâng cao chất lượngvới chi phí tối thiểu cho phép là biện pháp mà doanh nghiệp nào cũng muốn nhưng

để thực hiện nó là cả một vấn đề

Hiện nay hướng đi cho các doang nghiệp xuất khẩu là áp dụng hệ thống tiêuchuẩn chất lượng quốc tế để khẳng định chất lượng sản phẩm của mình và kiểm soátchặt chẽ chi phí sản xuất để đưa ra giá cả hợp lý cho sản phẩm đáp ứng nhu cầungày càng cao của người tiêu dùng

Các giải pháp liên quan đến cầu

+ Nghiên cứu mở rộng thị trường

Trước khi kinh doanh trên bất kỳ thị trường nào, các doanh nghiệp đều phảithực hiện các nghiên cứu về thị trường đó Nghiên cứu thị trường là việc thu thậpthông tin và xử lý thông tin giúp các nhà kinh doanh ra quyết định

Môi trường kinh doanh quốc tế ngày càng cạnh tranh gay gắt Vì vậy, cácdoanh nghiệp cần thực hiện các nghiên cứu trên thị trường nước ngoài một cáchthận trọng và tỷ mỷ để đưa ra các quyết định chính xác hơn Thêm vào đó nó còngiúp các nhà kinh doanh hoạch định các chiến lược Marketing khi đã hiểu rõ hơn vềnhu cầu của thị trường hiện tại cũng như tương lai

Khi nghiên cứu thị truờng nước ngoài các doanh nghiệp cần quan tâm đến các yếu tố: quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng, sức mạnh thị trường, khả năng tiêu

Trang 17

dùng, kênh phân phối, các vấn đề về luật pháp liên quan đến nhập khẩu hàng hoá vào thị trường đó Qua đó, doanh nghiệp xác định đâu là thị trường trọng điểm mà doanh nghiệp nên tập trung mở rộng, những khó khăn và thuận lợi mà doanh nghiệpgặp phải khi kinh doanh Tiếp đó, doanh nghiệp cần xem xét cụ thể các vấn đề như: đối tượng phục vụ, đặc điểm tiêu dùng của thị trường này, khả năng tiêu dùng của các đối tượng, các đối thủ cạnh tranh… để xác định được đoạn thị trường mục tiêu trong thị trường trọng điểm.

+ Xúc tiến, quảng bá về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường nước ngoài

Người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm của bạn nếu như họ biết đến tên tuổi củabạn Bởi vậy, khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài, các doanh nghiệp cần tạo rahình ảnh riêng biệt về sản phẩm của mình, giới thiệu nó đến với người tiêu dùng.Niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp là yếu tố thúc đẩylượng tiêu dùng tăng lên Do đó, nó là điều kiện tốt để mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm

Các biện pháp mà doanh nghiệp thường áp dụng để tiến hành xúc tiến, quảng

bá sản phẩm của mình:

- Tham gia các hội chợ, triển lãm

- Quảng cáo sản phẩm, hình ảnh qua các phương tiện như: qua báo chí, truyềnhình, qua mạng

- Tài trợ cho các hoạt động xã hội

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về sản phẩm, về doanh nghiệp

- Khuyến mại sản phẩm và tổ chức dùng thử sản phẩm tại nơi công cộng hoặctại gia đình

- Thông qua hệ thống kênh phân phối nước sở tại để quảng bá sản phẩm vàhình ảnh của mình

Có thể nói hoạt động xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm xây dựng thươnghiệu, quảng bá thương hiệu của công ty trên thị trường thế giới Điều này giúp nângcao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp khi môi trường cạnh tranh ngày càng gaygắt

Các giải pháp khác

+ Về nhân lực

Trang 18

Con người vừa là người thực hiện vừa là mục tiêu của các hoạt động kinhdoanh Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách nhân lực đúng đắn tạo nên lợi thếcạnh tranh của mình Doanh nghiệp cần có chính sách tuyển dụng, đào tạo và pháttriển hợp lý để bồi dưỡng nguồn nhân lực.

Song hành cùng chính sách tuyển dụng nhân lực, các doanh nghiệp cần cóchính sách đào tạo và phát triển nhân lực

Các công ty kinh doanh xuất khẩu trên thị trường thế giới cần xây dựng cácchương trình đào tạo với nội dung về các vấn đề như: môi trường, đặc điểm vănhoá, đào tạo về ngôn ngữ, cách thức làm ăn với người nước ngoài Đào tạo phải gắnliền với phát triển nguồn nhân lực để duy trì và thu hút đội ngũ lao động có kỹ năng,

có kinh nghiệp trung thành với doanh nghiệp

Tóm lại, để đẩy mạnh xuất khẩu các doanh nghiệp xuất khẩu cần huy động tất

cả các nguồn lực, thực hiện tốt công tác quản trị mới đem lại hiệu quả kinh doanhcao Tuy nhiên, trong từng thời kỳ, từng giai đoạn cụ thể mà nên tập trung vào vấn

đề trọng điểm để thực hiện mục tiêu là đẩy mạnh xuất khẩu

2.2 Phân định nội dung nghiên cứu

Đề tài đi vào nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu máy phát điện và vật

tư ngành điện sang thị trường ASEAN thông qua những nội dung:

2.2.1 Đặc điểm thị trường xuất khẩu

Nghiên cứu các đặc điểm của thị trường xuất khẩu giúp doanh nghiệp có cơ sở

để đưa ra định hướng chiến lược kinh doanh có hiệu quả và tránh được những rủi

ro nghiêm trọng

Hiểu biết rõ chính sách pháp luật của nước nhập khẩu giúp doanh nghiệp cóthể chủ động thực hiện đúng theo những quy định pháp luật của nước đó về chính sáchgiá cả, chính sách thuế nhập khẩu, luật chống bán phá giá, các quy định về nguồngốc xuất xứ của mặt hàng xuất khẩu, các qui định phi thuế…tránh những hậu quả cóthể xảy ra đối với doanh nghiệp như bị áp thuế chống bán phá giá làm ảnh hưởngđến lượng hàng xuất khẩu và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường nhập khẩu Nắm bắt được nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của người tiêu dùng là cơ sở để

Trang 19

doanh nghiệp định hướng lại hoạt động sản xuất, tập trung sản xuất, xuấtkhẩu những mặt hàng, loại hàng được khách hàng yêu thích và đang có xu hướngtiêu dùng rộng rãi Các doanh nhgiệp nắm bắt được tâm lý tiêu dùng theo model sẽ thường xuyên đa dạng hoá sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Nắm bắt rõ tình hình kinh tế - chính trị của nước nhập khẩu là cơ sở để đưa

ra những chiến lược xuất khẩu đúng đắn, có tính dài hạn Đối với một quốc gia có nền kinh tế phát triển, chính trị - xã hội ổn định thì đó là mốt quốc gia lý tưởng,một thị trường đầy tiềm năng cho các nhà xuất khẩu Để chiếm lĩnh được thị trườngcác DN cần nghiên cứu và nắm bắt rõ tình hình thị trường để đưa ra phương ánkinh doanh mang tính chiến lược giúp doanh nghiệp phát triển ổn định và bềnvững trong dài hạn

Nắm rõ hàng rào kĩ thuật của nước nhập khẩu để doanh nghiệp nghiên cứu sản xuất, đầu tư trang thiết bị, học hỏi và sản xuất theo công nghệ tiến tiến, các sản phẩm xuất khẩu đáp ứng được tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn với người sử dụng

2.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu

Có thể đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu thông qua một số tiêu chí cơ bản sau:

- Kim ngạch xuất khẩu: Chỉ tiêu này cho biết kết quả hoạt động xuất khẩu

- mà doanh nghiệp đang tiến hành một cách tổng quát nhất dựa vào doanh

- thu từ hoạt động xuất khẩu, lợi nhuận hàng năm mà Công ty đạt được Giá

trị của các chỉ tiêu này càng lớn thể hiện khả năng kinh doanh, hiệu

- quả kinh doanh của Công ty ngày càng cao.

- Mặt hàng xuất khẩu: Chỉ tiêu này cho biết các loại sản phẩm hàng hoá

- mà doanh nghiệp đang kinh doanh tới thị trường xuất khẩu

- Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu: Chỉ tiêu này cho biết mặt hàng xuất khẩu

- nào mang lại doanh thu và lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.

- Thị phần xuất khẩu: Cho biết vị thế của doanh nghiệp tại thị trường xuất

- khẩu đang ở mức nào, mức đó đã xứng đáng với tiềm năng phát triển

- của doanh nghiệp hay chưa

Trang 20

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ VẬT TƯ NGÀNH ĐIỆN

TẠI CÔNG TY CPXL & TM TRƯỜNG LỘC 3.1 Giới thiệu về công ty CPXL & TM Trường Lộc

3.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty

Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Trường Lộc là nhà sản xuất và

lắp ráp máy phát điện hàng đầu Việt Nam với thương hiệu TL Power đã đăng

ký nhãn hiệu độc quyền theo quyết định số 18747 ngày 01.09.2009

Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Trường Lộc

Tên giao dịch Quốc tế: Truong Loc Construction & Trading Joint Stock

Company

Tên viết tắt: TRUONGLOC.,JSC

Trụ sở chính: Tổ 33, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội,

Việt Nam

Điện thoại: 043.552.8657 / 043.858.1154 – Fax: 043.559.3292

Website: www.truongloc.com.vn – www.mayphatdientruongloc.com

3.1.2 Quy mô vốn kinh doanh

Công ty CPXL & TM Trường Lộc có 100% vốn đầu tư của tư nhân, năm

2006 công ty đã tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng, mở rộng ngành nghề kinhdoanh Năm 2010, công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 125.680.000.000 đồng.Năm 2014, công ty tăng vốn điều lệ lên 150.000.000.000 đồng

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh

Công ty Trường Lộc chuyên kinh doanh các lĩnh vực sau:

˗ Xây dựng dân dụng, công nghiệp, các công trình giao thông và hạ tầng cơ sở;

˗ Sản xuất và lắp đặt thang máy;

˗ Kinh doanh Bất động sản;

˗ Buôn bán và cho thuê vật tư, thiết bị công – nông nghiệp, xây dựng và giao thông vận tải (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật)

˗ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;

˗ Sản xuất bao bì nhựa;

˗ Sản xuất, lắp ráp sữa chữa máy phát điện, máy nén khí, thiết bị công trình;

Ngày đăng: 13/05/2016, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ : “ Giải pháp phát triển xuất khẩu một số sản phẩm cơ khí của Việt Nam đến năm 2015” của Viện nghiên cứu Thương mại, Bộ Công thương.6. Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển xuất khẩu một số sản phẩm cơ khí của Việt Nam đến năm 2015
1. Giáo trình Kinh tế quốc tế - Đại học Thương mại Khác
2. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên trường Đại học Thương mại ( năm 2012, 2013, 2014) Khác
3. Báo cáo tài chính của Công ty CPXL & TM Trường Lộc năm 2012, 2013, 2014, 2015 Khác
4. Bảng thống kê kim ngạch XNK của Công ty CPXL & TM Trường Lộc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Kim ngạch XNK của công ty qua các năm 2012-2015 - báo cáo thực tập tốt nghiệp Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm máy phát điện và vật tư ngành điện sang thị trường các nước ASAEN
Bảng 3.2. Kim ngạch XNK của công ty qua các năm 2012-2015 (Trang 21)
Bảng 3.3. Giá trị kim ngạch xuất khẩu MPĐ & VTNĐ sang thị trường - báo cáo thực tập tốt nghiệp Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm máy phát điện và vật tư ngành điện sang thị trường các nước ASAEN
Bảng 3.3. Giá trị kim ngạch xuất khẩu MPĐ & VTNĐ sang thị trường (Trang 22)
Bảng 3.4. Kim ngạch XK mặt hàng MPĐ & VTNĐ của công ty sang thị - báo cáo thực tập tốt nghiệp Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm máy phát điện và vật tư ngành điện sang thị trường các nước ASAEN
Bảng 3.4. Kim ngạch XK mặt hàng MPĐ & VTNĐ của công ty sang thị (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w