Chuyên ngành: Kỹ thuật Công nghệ CơNhiệtLuyệnĐộng lực Cơ khí Chế tạo máy Sơ lược: Lời nói đầu Chương I: Dẫn nhập Chương II: Tổng quan về phần mềm Catia Chương III: Vẽ phác Chương IV : Thiết kế chi tiết Chương V : Lắp ráp các chi tiết Chương VI : Xuất bản vẽ 2D từ mô hình 3D Chương VII : Mô phỏng động học Chương VIII : Kết luận và đề nghị Giáo viên HD: Mai Đức Đãi
Trang 1
Cùng với việc phát triển của công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật với mức độ chóng mặt
trong thời đại ngày nay Đã kéo theo sự phát triển của các nghành nghề khác có liên quan Với việc ứng dụng các thành tựu đạt được trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã giúp cho quá trình tự động hóa sản xuất của con người ngày một hoàn thiện và tối ưu
Đối với chuyên ngành cơ khí thì việc áp dụng công nghệ thông tin càng ngày cấp thiết và đã liên tục diễn ra trong quá trình sản xuất để nhằm rút ngắn thời gian và nâng cao chất lượng sản phẩm Ngày nay, việc lên bản vẽ thiết kế không chiếm nhiều thời gian của người thiết kế vì sự trợ giúp của các công cụ của công nghệ thông tin Trong đó các phầm mềm hỗ trợ thiết kế đã luôn được dùng để tiến hành thiết kế chi tiết máy
Hiện tại có rất nhiều phần mềm được ứng dụng để thiết kế chi tiết máy cơ khí Phần mềm Catia cũng là phần mềm được dùng để hỗ trợ cho công việc của người kỹ sư thiết kế Và phần mềm này là một phần mềm mới chưa phổ biến ở Việt Nam Vì vậy , nhóm của chúng tôi đã thực hiện việc nghiên cứu phần mềm này và chọn nó làm đề tài tốt nghiệp
Với sự giúp đỡ tận tình của thầy Mai Đức Đãi, nhóm nghiên cứu đã cố gắng và hoàn thành đề
tài Chúng tôi đã nghiên cứu và biên soạn phần lý thuyết hướng dẫn sử dụng phần mềm Catia thiết
kế và mô phỏng các cơ cấu máy Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế và vốn ngoại ngữ không nhiều trong việc dịch thuật nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp nhiệt tình của quý thầy cô và các bạn
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2006
Sinh viên thực hiện
Trang 2CHệễNG I: DAÃN NHAÄP
I / LYÙ DO CHOẽN ẹEÀ TAỉI
II / GIễÙI HAẽN ẹEÀ TAỉI III / PHAÂN TÍCH TAỉI LIEÄU LIEÂN HEÄ IV / NOÄI DUẽNG VAỉ KEÁ HOAẽCH COÂNG VIEÄC Chương iI: tổng quan về phần mềm catia I / giới thiệu về phần mềm catia 1/ Hướng dẫn cài đặt phần mềm catia 3
2/ Caựch sửỷ duùng chuoọt vaứ caực phớm taột 5
ii / TOÅNG QUAN VEÀ GIAO DIEÄN CUÛA CATIA 1/ Thanh menu 5
2/ Specication Tree vaứ vùng vẽ (Geometry Area) 6
3/ Chọn đói tượng ( Select Objects ) 3/ Compass 7
4/ Caực thanh coõng cuù vaứ bieồu tửụùng ( Toolbars & Icons ) 7
III / MOÄT SOÁ THAO TAÙC Cễ BAÛN 1/ Tạo, mở và lưu trữ 1 dữ liệu ( Creating, Opening, And Saving Documents ) 7
1.1/ Tạo 1 file mới 1.2/ Mở 1 file dữ liệu 1.3/ Lửu giửừ file 2/ Choùn ủoỏi tửụùng ( Select Objects ) 8
3/ ẹieàu khieồn ủoỏi tửụùng ( Manipulating ) 9
4/ Thửùc hieọn nhanh moọt soỏ leọnh 11
5/ Caực thao taực ủieàu khieồn theồ hieọn ủoỏi tửụùng treõn maứn hỡnh 11
6/ Show & Hide đối tượng 12
Chương iiI: vẽ pháC ( sketcher ) I / giới thiệu vẽ phác vμ môI truờng vẽ phác 1/ Giới thiệu 14
2 / Môi trường vẽ phác 14
2.1 Sketch Tools 2.2 Profile 2.3 Operation 2.4 Contrains 2.5 Workbench
ii / các lệnh vẽ cơ bản 1/ Profile 15
1.1 Rectang (Veừ hỡnh chữ nhật) 15
1.2 Circle ( Veừ đường trũn) 15
Trang 31.8 Profile (Veừ một biờn dạng là cỏc đường thẳng và đường cong liờn tiếp) 19
1.9 Oriented rectangle (Veừ hỡnh chữ nhật nghiờng) 19
1.10 Parallelogram (Veừhỡnh bỡnh hành) 19
1.11 Hexagon (Veừ hỡnh lục giỏc) 20
1.12 Arc ( Veừ cung trũn) 20
1.12.1 Three point arc (Veừ cung trũn bằng ba điểm nằm trờn cung trũn) 21
1.12.2 Three point arc starting with limits 21
(Veừ cung trũn bằng 3 điểm,hai điểm đầu là giới hạn của cung trũn) 1.13 Connect (Veừ Đường nối) 22
2/ Redefine Parameter(Đặt lại cỏc thụng số cho đối tượng) 22
3/ Operation (Thực hiện cỏc phộp toỏn trờn đối tượng) 22
3.1 Corner (Tạo gúc lượn) 22
3.2 Chamfer ( Vát góc ) 22
3.3 Trim ( Cắt đối tượng ) 23
3.4 Symmetry ( Tạo hình đối xứng ) 23
3.5 Break (Chia đụi đối tượng) 23
3.6 Quick trim (Cắt nhanh cỏc đối tượng) 24
3.7 Close (Đúng kớn đường trũn) 24
3.8 Complement (Lấy phần đối của cung trũn) 24
3.9 Translate (Di chuyển đối tượng) 25
3.10 Rotate (Xoay đối tượng) 25
3.11 Scale (Phúng to thu nhỏ đối tượng) 25
3.12 Offset (Tạo đối tượng song song với đối tượng khỏc) 26
4/ Constraint (Tạo rμng buộc cho đối tượng ) 26
4.1 Constraint ( Tạo rμng buộc lên các đối tượng ) 26
4.2 Constraints Defined in Dialog Box ( Tạo rμng buộc cho các đối tượng bằng hộp thoại ) 27 4.3 Contact constraint 27
4.4 Auto constraint 28
III / BAỉI TAÄP Tệẽ LUYEÄN chương Iv : thiết kế chi tiết ( part design ) a/ part design workbench B / BAỉI TAÄP MễÛ ẹAÀU THIEÁT KEÁ CUẽM CHI TIEÁT PISTON – CYLINDER c/ các lệnh tạo part cơ bản I / sử dụng thanh công cụ sketch-based features 1/ Pad ( Tạo part bằng cách Extrude 1 sketch profile ) 37
Trang 45/ Hole ( Tạo lỗ với vị trí xác định ) 42
6/ Rib ( Tạo gân ) 44
7/ Slot ( Cắt part theo 1 đường cong ) 45
8/ Stiffener ( Tạo gân trợ lực ) 46
ii / sử dụng thanh công cụ dress-up features 1/ Edge Fillet ( Bo tròn 1 bề mặt ) 47
2/ Chamfer ( Vạt bề mặt ) 49
3/ Draft Angle ( Vát bề mặt với 1 góc ) 50
4/ Shell ( Tạo vỏ ) 52
5/ Thickness ( Tạo chiều dμy cho 1 mặt phẳng ) 53
6/ Thread/Tap ( Tạo ren cho 1 mặt trụ ) 53
iII / sử dụng thanh công cụ transformation features 1/ Translation 54
2/ Mirror 55
3/ Rectangular Pattern 55
4/ Circular Partern 57
5/ User Partern 59
6/ Symmetry 60
7/ Scaling 60
8/ Constraints 61
9/ Annotations 62
Iv/ sử dụng thanh công cụ reference elements 1/ Point ( Tạo điểm ) 63
2/ Line ( Tạo đường thẳng ) 65
3/ Plane ( Tạo mặt phẳng ) 66
v/ sử dụng CHệÙC NAấNG DMU MEASURE 1/ Coõng cuù Mesure Between 67
2/ Measure Item 69
3/ Measure Inertia 69
VI / BAỉI TAÄP Tệẽ LUYEÄN chương v : lắp ráp các chi tiết ( assembly design ) I / giới thiệu về assembly design workbench II / BAỉI TAÄP MễÛ ẹAÀU LAẫP GHEÙP BAÙNH RAấNG VễÙI TRUẽC Iii / công cụ trong assembly design worbench 1/ Mở 1 bản vẽ Assembly 76
2/ Công cụ Define Multi-Instantiation 76
3/ Công cụ Fast Multi-Instantiation 78
iV/ QUảN Lý Các rμng buộc ( constraints ) trong assembly design worbench 1/ Một số lưu ý khi sử dụng ràng buộc 78
Trang 510/ Không kích hoạt hay kích hoạt một ràng buộc ( Deactive/Active ) 85
11/ Tìm các contraint của đối tượng 85
12/ Cập nhật 1 ràng buộc ( Updating an Assembly ) 85
13/ Kiểm tra và thay đổi các thuộc tính của ràng buộc 86
14/ Cài đặt chế độ cho 1 ràng buộc ( Setting a Constraint Creation Mode ) 87
15/ Sử dụng lại 1 parttern ( Reuse Parttern ) 88
v / di chuyển đối tượng trong assembly 1/ Di chuyển các đối tượng ( Manipulating Components ) 89
2/ Di chuyển đối tượng theo bước nhảy ( Snapping Components ) 90
3/ Di chuyển đối tượng một cách linh hoạt (Smart Move ) 91
VI / BAỉI TAÄP Tệẽ LUYEÄN chương vi : XUAÁT BAÛN VEế 2D Tệỉ MOÂ HèNH 3D ( generative drafting ) I / Tạo các hình chiếu của vật thể 3d 1/ Giới thiệu generative drafting workbench và mở 1 chi tiết part 93
2/ Taùo hỡnh chieỏu ủửựng ( Front View ) 93
3/ Tạo hình chiếu vuoõng goực ( Projection View ) 97
4/ Chiếu 1 mô hình được tạo từ sheet metal workbench ( Unfolder View ) 97
5/ Tạo hỡnh chiếu trục đo (Isometric View) 98
6/ Tạo hình chiếu phụ ( Auxiliry View ) 99
7/ Tạo hình chiếu mặt cắt ( Offset Section View ) 99
8/ Tạo hình chiếu mặt cắt từ một mặt phẳng cắt của mô hình 3D (Offset Section Cut ) 100
9/ Dóng thẳng hàng hình chiếu và hình cắt ( Aligned Section View/Cut ) 101
10/ Tạo hình chiếu chi tiết (Quick Detail View Profile & Quick Detail View ) 101
11/ Cắt 1 hình chiếu ( Clipping View & Clipping View Profile ) 102
12/ Bỏ bớt đối tượng ( Broken View ) 103
13/ Taùo hỡnh caột trớch ( Breakout View ) 103
ii / chỉnh sửa các khung nhìn 1/ Di chuyển 1 khung nhìn ( Moving a View ) 104
2/ Tạo mối quan hệ về vị trí ( Set Relative Positioning ) 105
3/ Cô lập 1 khung nhìn ( Isolating Generated View ) 106
4/ Phục hồi lại các phần tử bị xóa ( Restoring Delected Elements ) 106
5/ Khóa 1 khung nhìn ( Locking a View ) 106
6/ Phá vỡ mối quan hệ vị trí của các khung nhìn ( Not Aligning a View ) 106
7/ Thay đổi tỷ lệ 1 khung nhìn ( Scaling a View ) 107
8/ Thay đổi tên khung nhìn ( Rename a View ) 108
Trang 6III / TAẽO KÍCH THệễÙT
1 / Taùo kớch thửụựt cho baỷn veừ ( Generating Dimensions ) 111
2 / Taùo kớch thửụựt theo tửứng bửụực (Generating Dimensions step by step ) 111
3 / Saộp xeỏp kớch thửụựt ( Positioning Dimensions ) 112
chương vii : mô phỏng động học ( dmu kinematics simulator ) I / Mở Workbench II / BAỉI TAÄP MễÛ ẹAÀU MOÂ PHOÛNG ẹOÄNG HOẽC Cễ CAÁU 4 KHAÂU BAÛN LEÀ Iii / Thiết kế hệ thống liên kết 1/ Liên kết xoay ( Revolute Joints ) 118
2/ Prismatic Joints 121
3/ Liên kết trụ ( Cylindrical Joints ) 122
4/ Liên kết mặt phẳng ( Planar Joints ) 124
5/ Liên kết đinh vít ( Screw Joints ) 125
6/ Liên kết cầu ( Spherical Joints ) 126
7/ Liên kết cứng ( Rigid Joints ) 128
8/ Liên kết bánh răng ( Gear Joints ) 130
9/ Rack Joints 134
iV / hiệu chỉnh các liên kết 1/ Thay đổi ràng buộc trong liên kết ( Converting Constraints Into Joints ) 137
2/ Sử dụng Update Command 139
3/ Di chuyển các ràng buộc dùng Compass 142
V / chạy mô phỏng 1/ Mô phỏng với Laws 143
2/ Mô phỏng với Commands 145
3/ Mô phỏng trên Request 146
4/ Thoát mô phỏng trong khi thay đổi vị trí 147
5/ Mô phong sau khi di chuyển ràng buộc 149
VI / BAỉI TAÄP Tệẽ LUYEÄN CHệễNG VIII : KEÁT LUAÄN VAỉ ẹEÀ NGHề I / KEÁT LUAÄN II / ẹEÀ NGHề III / HệễÙNG PHAÙT TRIEÅN
Trang 7GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 1
đoạn của quá trình sản xuất cơ khí thì sự tiện ích của các phần mềm hỗ trợ thực sự có vai trò đóng góp hết sức to lớn Từ việc lên bản vẽ thiết kế chi tiết máy đến việc mô phỏng lắp ghép và kiểm tra độ bền của các chi tiết máy trước khi đưa vào sản xuất thực tế Do đó, các phần mềm hỗ trợ đã tiết kiệm rất nhiều thời gian và kinh tế trong sản xuất, hạn chế và tránh những sai sót gặp phải trong quá trình sản xuất thực tế Phần mềm Catia thiết kế và mô phỏng các cơ cấu máy là một trong những phầm mềm hỗ trợ cho những người đang học tập cũng như làm việc trong lĩnh vực thiết kế chi tiết và cơ cấu máy Và hiện tại phần mềm này là một trong những phần mềm mới chưa được ứng dụng phổ biến
Vì vậy nhóm chúng tôi đã chọn việc nghiên cứu ứng dụng phần mềm Catia làm đề tài tốt nghiệp Chúng tôi đã thực hiện việc nghiên cứu và biên soạn phần lý thuyết hướng dẫn dử dụng phần mềm Catia trong thiết kế và mô phỏng các cơ cấu máy
Phần mềm này sẽ giúp cho những người học tập và làm việc trong lĩnh vực thiết kế cơ khí có thêm công cụ để giải quyết việc thiết kế chi tiết máy, góp phần giảm bớt thời gian cho công việc này
Sau khi sử dụng phần mềm CATIA các bạn có thể tự so sánh và đánh giá với khác phần mềm thiết kế cơ khí khác như PRO/E , MECHANICAL DESKTOP, SOLID EDGE, SOLID WORD…
II / GIỚI HẠN ĐỀ TÀI :
Do điều kiện và thời gian hạn hẹp cũng như trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và kinh nghiệm còn hạn chế nên người thực hiện đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung sau:
_ Tìm hiểu và nghiên cứu cách sử dụng phần mềm Catia
_ Biên soạn nội dung lý thuyết hướng dẫn sử dụng phần mềm
* Đối tượng nghiên cứu: công dụng và chức năng của phần mềm Catia trong thiết kế cơ khí
* Đối tượng sử dụng: dùng cho tất cả những học sinh, sinh viên học nghành kỹ thuật và
những người làm việc trong nghành kỹ thuật nói riêng và cho những ai quan tâm muốn tìm tòi học hỏi nói chung
III / PHÂN TÍCH TÀI LIỆU LIÊN HỆ :
_ Phần Help của phần mềm Catia
_ Mechanical Desktop – TS Nguyễn Hữu Lộc – NXB TPHCM.
_ Các Website Catia Training
IV / NỘI DỤNG VÀ KẾ HOẠCH CÔNG VIỆC :
1/ Đề cương chi tiết :
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 8GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 2
CHƯƠNG I: DẪN NHẬP
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM CATIA
CHƯƠNG III : VẼ PHÁC
CHƯƠNG IV : VẼ THIẾT KẾ 2D
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ CHI TIẾT
CHƯƠNG VI : LẮP RÁP CHI TIẾT
CHƯƠNG VII : XUẤT BẢN VẼ 2D TỪ MÔ HÌNH 3D
CHƯƠNG VIII : MÔ PHỎNG ĐỘNG HỌC
CHƯƠNG IX : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
2/ Kế hoạch thời gian :
- Nhận đề tài : 10\05\2005
- Hoàn thành đề tài : 25\06\2006
Cụ thể :
Tuần
Nội dung công
1 Nhận đề tài và
2 Thu thập tài
3 Nghiên cứu
4 Biên soạn nội
dung lý thuyết
hướng dẫn sử
dụng phần mềm
Trang 9GVHD : Th.S MAI ẹệÙC ẹAếI SVTH : BUỉI THIEÂN – THI HOAỉNG DUY 3
thieỏt keỏ Ngoaứi ra Catia coứn cung caỏp chửực naờng laộp gheựp caực chi tieỏt maựy rụứi raùc thaứnh moọt cuùm chi tieỏt, moọt cụ caỏu maựy hay moọt maựy cụ khớ hoaứn chổnh Vaứ sau ủoự, ngửụứi sửỷ duùng phaàn meàm Catia coự theồ moõ phoỷng chuyeồn ủoọng cuỷa cuùm chi tieỏt, cụ caỏu hay maựy cụ khớ ủaừ laộp raựp ụỷ treõn moọt caựch sinh ủoọng
Sửù chuyeồn ủoồi giửừa caực moõi trửụứng laứm vieọc trong Catia heỏt sửực linh hoaùt baống caựch sửỷ duùng thanh coõng cuù Start giuựp cho ngửụứi thieỏt keỏ caỷm thaỏy thoaỷi maựi vaứ tieỏt kieọm ủửụùc nhieàu thụứi gian Vụựi nhửừng phaàn meàm thieỏt keỏ cụ khớ khaực nhử Pro/E, Solid Edge, Solid Word,… ẹeồ baột ủaàu laộp raựp caực chi tieỏt maựy ủaừ thieỏt keỏ caực baùn caàn thửùc hieọn caực thao taực nhử thoaựt file cuỷa chi tieỏt baùn ủang thieỏt keỏ vaứ taùo moọt file laộp raựp mụựi raỏt maỏt thụứi gian ẹoỏi vụựi Catia, ngay khi baùn ủang laứm vieọc trong moõi trửụứng thieỏt keỏ chi tieỏt maứ baùn muoỏn chuyeồn sang moõi trửụứng laộp raựp thỡ baùn chổ vieọc choùn thanh coõng cuù Start vaứ sau ủoự choùn moõi trửụứng laộp raựp chi tieỏt laứ baùn ủaừ thửùc hieọn bửụực taùo file laộp raựp raỏt nhanh choựng vaứ linh hoaùt Hoaởc khi muoỏn moõ phoỷng chuyeồn ủoọng cuỷa cụ caỏu ủaừ laộp raựp baùn cuừng chổ vieọc thửùc hieọn thao taực tửụng tửù ụỷ treõn ủeồ vaứo moõi trửụứng moõ phoỷng chuyeồn ủoọng Ngoaứi ra caực baùn coự theồ caỷm thaỏy ủửụùc nhửừng chửực naờng, tớnh naờng thieỏt keỏ vaứ moõ phoỷng cuỷa Catia khi caực baùn sửỷ duùng noự
1/ Hướng dẫn cài đặt phần mềm catia:
1.1/ Cấu hình đòi hỏi của máy tính :
_ Phần cứng máy tính của bạn phải chấp nhận được các đòi hỏi sau đây:
• Disk drive : 1 Disk drive bên trong hay bên ngoaì ( dung lượng tối thiểu theo yêu cầu lμ 4GB )
đuợc đòi hỏi để lưu trữ chương trình thực hiện, chương trình dữ liệu, môi trường sử dụng vμ không gian trống Cμi đặt tất cả các sản phẩm của phiên bản CATIA 5 đòi hỏi 2.0 GB trên Windows vμ cμi đặt tất cả các sản phẩm của ENOVIA DMU đòi hỏi 700 MB trên Windows
• Bộ nhớ ( Memory ) : RAM 256 lμ dung lưọng tối thiểu chấp nhận được của bộ nhớ dμnh cho tất cả các ứng dụng RAM 512 lμ chấp nhận được cho ứng dụng của DMU trên một bộ phận lớn Đòi hỏi có lẽ
sẽ cao hơn khi số lương dữ liệu lớn
_ Về phần mềm phiên bản CATIA 5 chạy được trên :
• Windows 2000
• Windows XP
1.2/ Cài đặt phần mềm:
_ Cμi đặt nμy giống như cμi đặt chương trình bình thường với một vμi sự khác biệt nhỏ
_ Trước tiên, bỏ đĩa vμo ồ CD_ROM vμ cμi đặt giống như các kiểu cμi đặt bình thường
_ Khi coự doứng nhaộc caực baùn nhaọp caực yeõu caàu ( neỏu coự ) cho quaự trỡnh caứi ủaởt phaàn meàm
Trang 10GVHD : Th.S MAI ẹệÙC ẹAếI SVTH : BUỉI THIEÂN – THI HOAỉNG DUY 4
_ Click Next Hộp thoại Setup Type xuất hiện
_ Click complete để cμi đặt tất cả những phần mềm
_ Click nuựt Finish ủeồ keỏt thuực quaự trỡnh caứi ủaởt
Trang 11GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 5
chỉnh các thuộc tính của chi tiết
_ Clicking the middle button ( click nút giữa chuột ) : chọn tâm quay của đối tượng
_ Holding middle button ( giữ nút giữa chuột ) : kích hoạt chức năng Pan
_ Holding middle button + Left-clicking (giữ nút giữa chuột + click chuột trái) : kích hoạt chức năng zoom, và sau đó di chuyển chuột lên xuống để phóng to thu nhỏ đối tượng
_ Holding middle button + Left button or Right button (giữ nút giữa chuột và nút chuột trái hay nút chuột phải) : kích hoạt chức năng xoay đối tượng
_ Phím CRTL : có tác dụng chọn nhiều đối tượng cùng một lúc
2.2 Các phím tắt :
_ ESC : thoát khỏi lệnh hiện hành
_ F1 : mở chức năng trợ giúp của phần mềm CATIA
_ SHIFT + F1 : mở chức năng trợ giúp cho đối tượng thanh công cụ,
_ SHIFT + F2 : mở tắt chức năng xem tổng quát specifitation tree
_ F3 : hiện hay ẩn specifitation tree
_ SHIFT + F3 : chuyển đổi qua lại specifitation tree và gemeotric area
_ ALT + F4 : thoát CATIA
_ ALT + F8 : chạy Macros
_ CRTL + F : kích hoạt chức năng Search
_ CRTL + C : sao chép đối tượng
_ ALT + E : hiệu chỉnh đối tượng
_ ALT + F : mở menu file từ thanh công cụ chính
_ ALT + H : mở menu help từ thanh công cụ chính
_ ALT + I : mở menu insert từ thanh công cụ chính
_ CRTL + N : mở file dữ liệu mới
ii/ TỔNG QUAN VỀ GIAO DIỆN CỦA CATIA :
1/ Thanh menu : Bao gồm các menu như :Start, File, Edit, View, Insert, Tools, Analyze, Window, Help
- Start Menu : dùng chuyển đổi giữa các môi trường làm việc
- File Menu : bao gồm những lệnh New/Open/Save/Close/Print Nó cũng chứa một danh sách các file đã dùng trước đó
- Edit Menu : bao gồm các lệnh hiệu chỉnh như Cut/Copy/Paste và các lệnh khác như Update Menu này tương tự như danh sách sổ xuống
- View Menu : là menu quan trọng gồm tất cả các công cụ và lựa chọn, lựa chọn điều khiển ( Manupulating ) như Zoom, Pan … và lựa chọn Render
- Insert Menu : gồm các lệnh dùng để chèn một vật thể hay một chi tiết vào trong file
Trang 12GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 6
- Tools Menu : là menu quan trọng sử dụng để gán các thuộc tính cho môi trường làm việc của Catia
- Window Menu : dùng để chuyển đổi và quan sát các file đã mở
- Help Menu : dùng để mở dữ liệu trợ giúp của Catia
2/ Specication Tree và vïng vÏ (Geometry Area) :
_ Specification Tree
Để thuận tiện cho quá trình thao tác và quản lý các sản phẩm trong bản vẽ, CATIA cung cấp cho người thiết kế Specification Tree Specification Tree lưu giữ tất cả các sản phẩm cũng như các lệnh mà người thiết kế dùng để tạo nên sản phẩm của mình, ta cĩ thể quan sát thấy Specification Tree ở phía
trên bên trái của màn hình
Để tắt hoặc bật Specification Tree ta vào: View-> Specifications (Hoặc ấn F3)
+ Bật chế độ Full Screen:View->Full Screen
+ Thốt khỏi Full Screen: Right Click lên màn hình và hủy chọn Full Screen
Muốn di chuyển Specification Tree trong hộp thoại ta Click chuột trái lên khung nhìn và di chuột Muốn Zoom khung nhìn ta Click chuột trái vào gĩc dưới bên trái hoặc gĩc trên bên phải của khung nhìn
rồi di chuột
Trang 13GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 7
vật thể trong chương trình 3D Compass nằm ở phía trên bên phải của màn hình
4/ Các thanh công cụ và biểu tượng ( Toolbars & Icons )
Vị trí của các thanh công cụ và biểu tượng được chỉ tương ứng trên hình vẽ
Các biểu tượng được chứa trong các thanh công cụ, sử dụng để thực thi các lệnh mà người sử dụng muốn thực hiện
Tùy môi trường mà bạn đang làm việc mà có các thanh công cụ chứa những biểu tượng với những chức năng khác nhau Chúng sẽ được trình bày cụ thể trong các chương tiếp theo
III / MỘT SỐ THAO TÁC CƠ BẢN
1/ T¹o, më vµ lưu tr÷ 1 d÷ liƯu ( Creating, Opening, And Saving Documents )
1.1/ T¹o 1 file míi
Để tạo một file mới trong CATIA ta cĩ hai cách :
_ Click vào biểu tượng trên thanh cơng cụ Hoặc chọn trên menu: File > New
Sau khi thực hiện lệnh trên, chương trình hiện lên hộp thoại New Trong hộp thoại New ta chọn dạng
Trang 14GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 8
Sau đĩ chọn đường dẫn đến file cần mở
_ Trên Windows Explorer ta Double-click vào file cần mở
_ Kéo và thả file: Khi chương trình CATIA đang chạy, ta cĩ thể kéo và thả một file cĩ sẵn lên chương
trình
_ Tạo một file mới từ một file cĩ sẵn
(Tạo file mới từ file “Newfrom.CATPart”)
Trên menu chọn:
-File-> New from…
Trong hộp thoại File Selection chọn đường dẫn và file cần chọn
Khi tạo file mới từ file cĩ sẵn thì file mới sẽ chứa tồn bộ các dữ liệu của file cũ
1.3/ Lưu giữ file
Để lưu một file ta cĩ thể cĩ các lựa chọn sau:
_ Lưu File hiện hành, Click vào biểu tượng hoặc trên menu chọn:File->Save
_ Lưu File hiện hành dưới một định dạng khác:File->Save As
Hộp thoại Save as hiện ra, trong hộp thoại ta cĩ thể đặt tên và dạng file cho sản phẩm
_ Lưu tất cả các file chứa trong Product:File->Save All
2/ Chọn đối tượng ( Select Objects )
Quá trình thực hiện các lệnh trong chương trình địi hỏi người sử dụng phải chọn lựa một hoặc nhiều đối tượng cho một lệnh nào đĩ Đối tượng được chọn cĩ thể là các khối, các mặt, các đường, các điểm, các cạnh, các đỉnh của mơ hình…
_ Sử dụng chuột kết hợp với Ctrl hoặc Shift
+ Chọn biểu tượng nếu chế độ chọn đối tượng chưa được kích hoạt
+Giữ Ctrl để chọn nhiều đối tượng cùng một lúc:
Trên vùng thiết kế
Trên Specification Tree
Trên danh sách liệt kê trong hộp thoại
+Giữ Shift để để chọn nhiều đối tượng cùng một lúc
Trên Specification Tree
Trên danh sách liệt kê trong hộp thoại
+ Để hủy chọn: Click bất cứ đâu trên nền màn hình
_ Sử dụng Selection Traps
Để chọn một hay nhiều đối tượng, ta cĩ thể sử dụng Selection Traps
_ Sử dụng đường bao Bounding Outline
+ Chọn biểu tượng nếu chế độ chọn đối tượng chưa được kích hoạt,
+ Dùng chuột trái để kéo-thả (Drag-Release) tạo đường bao phủ kín đối tượng cần chọn
_ The Intersecting Trap : Dùng chuột tạo một Trap hình chữ nhật Tất cả các đối tượng giao nhau với Trap sẽ được chọn
_ Polygonal Trap : Tạo nên một Trap hình đa giác, tấi cả các đối tượng nằm hồn tồn trong Trap
sẽ được chọn
Trang 15GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 9
+ Right Click lên đối tượng, chọn Other Selection… từ context menu
Lưu giữ các đối tượng cần Select (Mở file: SelectionSets.CATPart):
_ Edit->Selection Sets Edition
Hộp thoại Selection Sets Edition cho phép:
+Tạo mới (Create): Muốn tạo mới một Seclection Set ta click vào “Create Set” sau đĩ chọn các đối
+Xĩa(Delete): Chọn Selection Sets cần xĩa rồi Click vào “Delete Set”
+Xĩa một Set rỗng (Delete empty sets): Khi Cick vào “Delete empty sets” thì tất cả các Set khơng
chứa đối tượng nào sẽ tự động bị xĩa đi
_ Gọi lại các đối tượng đã lưu giữ: Selection Sets (Ctrl+G)
Sau khi tạo các Set, ta cĩ thể gọi lại chúng Trên menu chọn Edit->Selection Sets…(Hoặc ấn Ctrl+G) Hộp thoại Selection Sets… hiện ra Muốn chọn một Set, ta click vào Set đĩ rồi Click vào “Select”
3/ Điều khiển đối tượng ( Manipulating )
_ Undoing Actions
Để hủy bỏ lệnh vừa thực hiện ta sử dụng lệnh Undo
Click vào biểu tượng trên thanh cơng cụ Standard hoặc trên menu chọn Edit->Undo
Ta cĩ thể hủy bỏ một số lệnh vừa thực hiện chỉ bằng một thao tác duy nhất: + Click vào biểu tượng (Undo with history) trên thanh cơng cụ Standard
+ Trong hộp thoại Undo with history ta chọn các lệnh cần Undo rồi Click vào “Apply” “OK”
_ Redo
Ngược lại với lệnh Undo, ta cĩ thể thực hiện lệnh Redo để khơi phục lại thao tác vừa hủy bỏ
- Click vào biểu tượng trên thanh cơng cụ Standard hoặc trên menu chọn Edit->Undo
- Click vào biểu tượng (Undo with history) trên thanh cơng cụ Standard
_ Cuting and Paste Object
Ta cĩ thể Cut và Paste các đối tượng trong cùng một bản vẽ hoặc giữa các bản vẽ khác nhau Muốn cut một đối tượng ta Right Click lên đối tượng, chọn “cut” (Ctrl+X)
Để Paste một đối tượng ta Right Click lên vị trí cần Paste rồi chọn “Paste” (Hoặc Ctrl+V)
_ Copying and Pasting Objects
Trang 16GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 10
Cũng tương tự như Cut và Pase, ta cĩ thể Copy và Paste đối tượng Trong cùng một bản vẽ hay
giữ các bản vẽ với nhau
Muốn Copy một đối tượng ta Right Click lên đối tượng cần Copy rồi chọn “copy” hoặc ấn Ctrl+C _ Paste Special Command (mở file: Pase special CATProduct)
Sau khi copy một đối tượng ta cĩ thể paste đối tượng theo nhiều cách khác nhau
Right Cick lên vị trí cần paste rồi chọn “Paste Special” Hộp thoại Paste Special hiện ra cho ta một
số lựa chọn:
+As Specified in Part Document: Đối tượng mới tạo thành tồn tại độc lập với đối tượng cũ, đối
tượng mới cĩ thể thay đổi lại các thơng số ban đầu
+AsResultWithLink: Đối tượng mới liên kết với đối tượng cũ, nếu các thơng số ban đầu của đối
tượng cũ thay đổi sẽ làm đối tượng mới thay đổi theo
+AsResult: Đối tượng mới tồn tại độc lập với đối tượng cũ, khơng thể thay đổi lại các thơng số ban
đầu của đối tượng mới
_ Xĩa một đối tượng: Edit->Delete
Trang 17GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 11
Gõ lệnh “c:Scale Planes” vào command line
Hộp thoại Scale plane Properties cho phép ta đặt kích thước của lưới (Width, Height) Đặt tỷ lệ kích thước giữa mơ hình và kích thước lưới (Scale) Nếu ta khơng chọn “Show the grid” lưới sẽ ẩn đi
4/ Thực hiện nhanh một số lệnh :
Để thực hiện một lệnh, thơng thường chúng ta Click vào lệnh cần thực hiện rồi chọn các đối tượng
thực hiện lệnh, hoặc làm ngược lại: chọn đối tượng cần thực hiện lệnh rồi chọn lệnh cần thực hiện
Ngồi hai cách thơng thường này, CATIA cịn cho phép ta thực hiện lệnh bằng cách Click vào icon của lệnh , giữ chuột rồi thả lên đối tượng cần thực hiện lệnh Hoặc click vào một lệnh đã thực hiện trên đối
tượng rồi thả lên đối tượng khác
_ Dragging and Dropping Icons onto Objects
Chẳng hạn muốn thực hiện lệnh Fillet ta Click vào Fillet giữ chuột và thả lên cạnh của hình hộp
5/ Các thao tác điều khiển thể hiện đối tượng trên màn hình :
_ Sử dụng chuột và bàn phím để zoom, pan, rotate khung nhìn:
-Zoom:
Trang 18GVHD : Th.S MAI ẹệÙC ẹAếI SVTH : BUỉI THIEÂN – THI HOAỉNG DUY 12
->Ctrl+Pageup=Zoom in
->Ctrl +Pagedown = Zoom out
->Giữ chuột giữa, ấn left mouse sau đú nhả left mouse, di chuyển lờn trờn để phúng to (Zoom in),
di chuyển xuống dưới để thu nhỏ
-Pan:
->Ctrl+Arrow key
->Giữ chuột giữa và di chuột
-Rotate:
->Shift + Arrow key
->Giữ chuột giữa + chuột trỏi và di chuột
_ Sử dụng menu và toolbar:
Click vào Fit All In icon để nhỡn toàn bộ cỏc vật thể cú trong khung nhỡn
Click vào Pan icon để di chuyển khung nhỡn
Click vào Zoom in icon để phúng to khung nhỡn
Click vào Zoom out icon để thu nhỏ khung nhỡn
Trờn menu View->Zoom Area rồi chọn khung nhỡn để zoom khung nhỡn vừa chọn
Click vào Normal View icon để nhỡn vuụng gúc với một mặt phẳng đó chọn
Click vào Rotate icon để xoay khung nhỡn
6/ ẩn và hiện đối t−ợng :
_ Right Click vào đối tượng sau đú từ context menu chọn Hide/Show icon
Trang 19
GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 13
Trang 20
GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 14
Ta làm việc trong mơi trường vẽ phác cần tạo ra hoặc hiệu chỉnh các biên dạng của mơ hình Mơi trường
vẽ phác bao gồm các mặt phẳng và các cơng cụ vẽ phác(Sketch Tools)
Mặt phẳng vẽ phác chứa các biên dạng của vật thể Nĩ cĩ thể là các Plane hoặc là các mặt phẳng của các vật thể cĩ sẵn
2/ M«i tr−êng vÏ ph¸c:
_ Click vào Sketch trên thanh cơng cụ Hoặc từ menu File chọn :Start -> Mechanical Design ->
Sketcher
Chọn mặt phẳng tạo Sketch trên màn hình đồ hoạ hoặc trên Specification tree
Sketch workbench xuất hiện
Các toolbar chính để tạo sketch gồm
Trang 21GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 15
Sketch tools dùng để nhập các thơng số cho đối tượng vẽ và kích hoạt một số chức năng điều khiển:
_Snap to point(1): Chức năng này được kích hoạt mặc định, khi nĩ được kích hoạt thì con trỏ sẽ tự động
nhảy đến các nút của Grid khi chúng ta di chuyển con trỏ trên màn hình
_Construction/ Standard Element (2):
- Construction: Các Construction là các đường tạm thời, thường được dùng để xây dựng lên các đường khác Các Contruction tự động ẩn đi sau khi thốt khỏi Sketch
- Standard: Là các đường được dùng để xây đựng lên bản vẽ Sketch, nĩ vẫn cịn lưu lại sau khi thốt khỏi Sketch
_Geometrical Constraints (3): Chức năng này được kích hoạt sẽ cho phép chúng ta đặt các ràng buộc
giữa các đối tượng hình học
_Dimensional Constraints (4): Cho phép đặt các ràng buộc về kích thước
_Các thơng số của đối tượng vẽ (5): Muốn nhập các thơng số vào Sketch Tools ta cĩ thể dùng phím Tab
hoặc dùng con trỏ click vào ơ tương ứng
Đặt các ràng buộc về mặt hình học giữa các đối tượng và các ràng buộc về kích thước: Horizontal,
Vertical, Concident, Tangent, Length, Angle…
Trang 22GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 16
Trên thanh cơng cụ chọn Rectangle Thanh cơng cụ Sketch tools sẽ cĩ dạng như hình vẽ:
Trên thanh Sketch tools ta cĩ thể nhập các thơng số cho hình chữ nhật cần tạo Sau Sketch tools sẽ thay đổi sau mỗi bước thực hiện lệnh Sử dụng Sketch tools một cách linh hoạt kết hợp với sử dụng con trỏ ta cĩ thể tạo được hình chữ nhật theo nhiều cách khác nhau Hình chữ nhật tạo thành được xác định bằng hai đỉnh đối diện nhau
1.2 Circle (tạo đường trịn)
- Click vào Circle trên thanh cơng cụ
- Click vào một điểm trên màn hình để xác định tâm của đường trịn
- Click vào một điểm khác để xác định điểm nằm trên đường trịn
Cĩ thể dùng Sketch tools để nhập các thơng số cho đường trịn: Circle center, Point on circle, Radius
1.1.2 Three point circle (tạo đường trịn bằng cách nhập 3 điểm)
- Click vào Three point circle trên thanh cơng cụ
- Chọn điểm thứ nhất nằm trên đường trịn
- Chọn điểm thứ hai nằm trên đường trịn
- Chọn điểm thứ ba nằm trên đường trịn
1.1.3 Circle using coordinate (tạo đường trịn bằng cách sử dụng hộp thoại)
Click vào Circle using coordinate trên thanh cơng cụ Hộp thoại Circle Definition xuất hiện Cũng giống như sử dụng Sketch tools, ta cĩ thể nhập các thơng số cho đường trịn vào hộp thoại
Trang 23GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 17
- Chọn đối tượng tiếp xúc thứ hai
- Chọn đối tượng tiếp xúc thứ ba
1.3 Ellipse (Vẽ Elipse)
- Trên thanh cơng cụ chọn Ellipse
- Click vào một điểm trên màn hình để xác định tâm của Ellipse
- Click vào một điểm khác để xác định bán kính thứ nhất của Ellipse
- Click vào một điểm nữa để xác định một điểm nằm trên Ellipse
Trên thanh cơng cụ Sketch tools ta cĩ thể nhập các thơng số cho Ellipse: Center point, Major radius, Minor radius, Angle…
1.4 Line (Vẽ đường thẳng)
- Trên thanh cơng cụ chọn Line
- Click vào một điểm trên màn hình để xác định điểm đầu của đường thẳng
- Click vào điểm khác để xác định điểm cuối của đường thẳng
Trên thanh cơng cụ Sketch tools ta cĩ thể nhập các thơng số cho Line: Start point, End Point, Angle, Length
Trang 24GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 18
1.5 Axis (Tạo đường tâm)
- Click vào Axis trên thanh cơng cụ
- Click để xác định điểm đầu của đường tâm
- Click vào điểm khác để xác định điểm cuối của đường tâm
Chú ý: Đường tâm thường được sử dụng cho các lệnh như Symmetry và Shaft
1.6 Point (Tạo điểm)
- Click vào điểm trên thanh cơng cụ
- Click vào một vị trí trên màn hình để xác định điểm cần tạo
Tạo độ của Point cĩ thể nhập từ thanh Sketch tools
1.7 Spline (vẽ đường cong Spline)
- Click vào Spline trên thanh cơng cụ
- Click vào các điểm liên tiếp trên màn hình để tạo Spline
- Double Click để xác định điểm cuối cùng của Spline
Trang 25GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 19
1.8.Profile (tạo một biên dạng là các đường thẳng và đường cong liên tiếp)
- Click vào Profile trên thanh cơng cụ
- Click vào các điểm liên tiếp trên màn hình để tạo Profile là các đường thẳn g liên tiếp
- Double Click để xác định điểm cuối của Profle
Khi tạo Profile, thanh cơng cụ Sketch tools sẽ xuất hiện thêm các lựa chọn: Line, Tangent Arc,Three Point Arc Click vào các biểu tượng của chúng để thực hiện lựa chọn
1.9.Oriented rectangle (hình chữ nhật nghiêng)
Một hình chữ nhật ngiêng được xác định bằng 3 điểm
- Click vào Oriented rectangle trên thanh cơng cụ
- Click vào một vị trí trên màn hình để xác định đỉnh thứ nhất của hình chữ nhật
- Click vào vị trí khác để xác định đỉnh thứ hai
- Click một vị trí nữa trên màn hình để xác định đỉnh thứ ba
Sử dụng Sketch tools ta cĩ thể nhập các thơng số: First corner, Second corner, Third coner, Width,
Length, Angle
1.10 Parallelogram (Tạo hình bình hành)
Để tạo một hình bình hành chúng ta cần xác định 3 đỉnh của hình bình hành
Trang 26GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 20
- Click vào Prallelogram trên thanh cơng cụ
- Click vào một điểm trên màn hình để xác định đỉnh thứ nhất của hình bình hành
- Click vào điểm khác để xác định đỉnh thứ hai của hình bình hành
- Click vào điểm nữa để xác định đỉnh thư ba của hình bình hành
Sử dụng thanh cơng cụ Sketch tools ta cĩ thể tạo hình bình hành từ các thơng số: First corner, Second corner, Third coner, Width, Height, Angle
1.11 Hexagon (Tạo hình lục giác)
- Click vào Hexagon trên thanh cơng cụ
- Chọn tâm của lục giác
- Chọn một điểm nằm trên lục giác
Sử dụng cơng cụ Sketch tools ta cĩ thể nhập các thơng số: Hexagon center, Point on Hexagon,
Dimention, Angle
1.12.Arc (Tạo cung trịn)
- Click vào Arc trên thanh cơng cụ
- Chọn điểm làm tâm cung trịn
Trang 27GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 21
- Chọn điểm đầu của cung trịn
- Chọn điểm cuối của cung trịn
1.12.1 Three point arc (Tạo cung trịn bằng ba điểm nằm trên cung trịn)
- Click vào Three point arc trên thanh cơng cụ
- Chọn điểm thứ nhất của cung
- Chọn điểm thứ hai của cung
- Chọn điểm thứ ba của cung
1.12.2 Three point arc starting with limits (Tạo cung trịn bằng 3 điểm, hai điểm đầu là giới hạn của cung trịn)
- Click vào Three point arc starting with limits trên thanh cơng cụ
- Chọn điểm đầu của cung trịn
- Chọn điểm cuối của cung trịn
Trang 28GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 22
- Chọn một điểm nằm trên cung trịn
1.13.Connect (Đường nối)
- Click vào Connect trên thanh cơng cụ
- Chọn đối tượng thứ nhất
- Chọn đối tượng thứ hai
2/ Redefine Parameter(Đặt lại các thơng số cho đối tượng)
Sau khi tạo đối tượng ta cĩ thể Double Click vào đối tượng để đặt lại các thơng số cho đối tượng vừa
tạo
3/ Operation (Thực hiện các phép tốn trên đối tượng)
3.1 Corner (Tạo gĩc lượn)
- Click vào Corner trên thanh cơng cụ
- Click vào một đỉnh của hình chữ nhật cần tạo gĩc lượn
- Di chuột đến vị trí thích hợp
Chú ý: Để tạo gĩc lượn cĩ bán kính xác định ta nhập bán kính gĩc lượn từ thanh Sketch tools
Trên thanh cơng cụ Sketch tools ta cĩ thể chọn các kiểu tạo gĩc lượn: Trim all element, Trim first
Element, No trim
3.2 Chamfer (Vát gĩc)
- Click vào Chamfer trên thanh cơng cụ
- Click vào đỉnh của hình chữ nhật cần tạo chamfer
- Di chuột đến vị trí thích hợp
Để tạo các chamfer cĩ kích thước xác định ta dùng Sketch tools
Trang 29GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 23
3.3 Trim (Cắt đối tượng)
- Click vào Trim trên thanh cơng cụ
- Click vào đối tượng thứ nhất cần cắt
- Click vào đối tượng thứ hai
Trên thanh cơng cụ ta cĩ thể chọn kiểu trim: Trim all elements, Trim fist element
3.4 Symmetry (Tạo hình đối xứng)
- Click vào Symmetry trên thanh cơng cụ
- Click vào đối tượng gốc
- Click vào đường thẳng đối xứng
3.5.Break (Chia đơi đối tượng)
- Click vào Break trên thanh cơng cụ
- Click vào đối tượng cần chia
- Click vào điểm chia
Trang 30GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 24
3.6 Quick trim (Cắt nhanh các đối tượng)
- Click vào Quick trim trên thanh cơng cụ
- Click vào đối tượng cần trim Phần đối tượng bị cắt đi được giới hạn bởi một hoặc hai đối tượng khác
3.7 Close (Đĩng kín đường trịn)
- Click vào Close trên thanh cơng cụ
- Click vào cung trịn cần đĩng kín Đường trịn tương ứng sẽ được tạo thành
3.8 Complement (Lấy phần đối của cung trịn)
Trang 31GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 25
- Click vào Complement thanh cơng cụ
- Click vào cung trịn cần lấy phần đối
3.9 Translate (Di chuyển đối tượng)
- Click vào Translate trên thanh cơng cụ
- Click vào đối tượng cần dịch chuyển
- Click vào điểm thứ nhất để xác định gốc của dịch chuyển
- Click vào điểm thứ hai để xác định đích đến
3.10 Rotate (Xoay đối tượng)
- Click vào Rotate trên thanh cơng cụ
- Click vào đối tượng cần xoay
- Click vào tâm xoay
- Click vào điểm gốc của phép xoay
- Click vào đích đến
3.11 Scale (Phĩng to thu nhỏ đối tượng)
- Click vào Scale trên thanh cơng cụ
- Click vào đối tượng
- Click vào tâm của Scale
- Nhập tỷ lệ
Trang 32GVHD : Th.S MAI ẹệÙC ẹAếI SVTH : BUỉI THIEÂN – THI HOAỉNG DUY 26
3.12 Offset (Tạo đối tượng song song với đối tượng khỏc)
- Click vào Offset trờn thanh cụng cụ
- Click vào đối tượng Offset
- Click vào vị trớ của đối tượng mới
4/ Constraint ( tạo rμng buộc cho đối t−ợng )
Cụng cụ Constraint dựng để đặt cỏc ràng buộc về kớch thước hoặc về vị trớ cho cỏc đối tượng trong
Sketch
Với một đối tượng ta cú cỏc ràng buộc: Fix, Horizontal,Vertical
Với hai đối tượng ta cú cỏc ràng buộc:
Coincidence,Concentricity,Tangency,Parallelism, Midpoint, Perpendicularity…
4.1 Constraint
Cụng cụ Constraint dựng để đặt ràng buộc lờn cỏc đối tượng Tựy vào số lượng và kiểu đối tượng,
chương trỡnh sẽ tự tạo ra cỏc ràng buộc thớch hợp
Vớ dụ:
- Để tạo ràng buộc về chiều dài cho đường thẳng, ta Click vào đường thẳng rồi Click vào Constraint , chương trỡnh tự động tạo ràng buộc về chiều dài cho đường thẳng vừa chọn
Trang 33
GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 27
4.2 Constraints Defined in Dialog Box
Cơng cụ Constraint Definition in Dialog Box dùng để đặt ràng buộc cho các đối tượng thơng qua một hộp thoại
Click vào đối tượng cần đặt ràng buộc rồi Click vào Constraint Definition in Dialog Box trên thanh cơng cụ Hộp thoại Constraint Definition xuất hiện
Tích vào ràng buộc cần thực hiện
4.3 Contact constraint
Tạo ràng buộc đồng tâm giữa 2 đối tượng hình tròn
Trang 34GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 28
Trang 35GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 29
Trang 36GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 30
ch−¬ng Iv : thiÕt kÕ chi tiÕt
( part design )
a/ part design workbench
- Để vào part design workbench, trên menu chọn File / New (Ctrl +N)
- Hộp thoại New xuất hiện
-Trong hộp thoại New chọn Part, ấn nút OK Part Design Workbench xuất hiện
Trang 37GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 31
Tạo các phác thảo 2D để xây dựng mơ hình
Để thực hiện một lệnh trên thanh cơng cụ ta chỉ việc Click vào biểu tượng của lệnh đĩ trên thanh cơng cụ
_ Ngồi các thanh cơng cụ, Part Design Workbench cịn cung cấp các menu cĩ chứa các lệnh như trong các thanh cơng cụ
Trang 38GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 32
Trang 39GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 33
_ Click vào biểu tượng Exit Workbench để thoát khỏi môi trường vẽ phác.Click chọn biểu tượng Pad Hộp thoại Pad Definition xuất hiện Ở đây ta nhập 70mm vào ô Length và chọn hướng đùn xuất như hình vẽ bằng cách click vào nút Reverse Direction
_ Click OK để đóng hộp thoại và tạo khối ban đầu
°Bước 2 : Tạo rãnh cho cylinder
_ Chọn mặt phẳng phía trên của khối vừa tạo làm mặt phẳng vẽ phác click biẻu Sketcher để vào môi trường vẽ
Trang 40GVHD : Th.S MAI ĐỨC ĐÃI SVTH : BÙI THIÊN – THI HOÀNG DUY 34
_ Tiếp theo ta tạo rãnh thứ 2 cho Cylinder Thực hiện các bước tương tự như đã tạo rãnh ở trên với đường kính hình tròn là 50mm