1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY CP DUNG DICH KHOAN VA HOA PHẨM DẦU KHÍ

40 392 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 516,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh việc thực hiện tốt các dự án các giàn khai thác ngay trên bãi cảng củamình, PVC-MS tiếp tục thực hiện các giàn khai thác do Xí nghiệp Liên doanh Dầu khíViệt Nga Vietsovpetro làm

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

*************

Qua ba năm ngồi trên ghế nhà trường, những kiến thức mà thầy cô đã truyền đạt cho em làm em trưởng thành hơn, hiểu biết hơn và chín chắn hơn trong cuộc sống Để có được ngày hôm nay em không thể không nhắc đến công ơn của quý các thầy cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn:

Để hoàn thiện được bài tiểu luận như ngày nay em xin gửi lời cảm ơn tới tất

cả các thầy cô giáo trường Đại Học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp Hà Nội, các thầy cô khoa kinh tế, đặc biệt là cảm ơn cô dù rất bận nhưng đãgiúp đỡ, hướng dẫn tận tình cho em hoàn thành bài tiểu luận này

Cuối cùng xin cảm ơn những người bạn trong lớp, cùng thực tập và giúp đỡ

em trong quá trình học và thực tập

Sinh viên thực hiện

PHẠM ĐÌNH CƯỜNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

****************

Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu và kết quả phân tích trong đề tài thực tập là trung thực không trùng với bất kỳ đề đề tài khoa học nào

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2014

Sinh viên thực hiện

(ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CP: Cổ phần

SXKD: sản xuất kinh doanh

DTT: doanh thu thuần

HĐKD: hoat động kinh doanh

Trang 4

Bảng 5, Chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2012, 2013, 2014

Bảng 6, Chỉ tiêu chủ yếu năm 2014

Bảng 8: Bảng cân đối kế toán của 3 năm 2012, 2013 và 2014

Bảng 9 :biểu đồ tăng trưởng EPS& giá

Bảng 10: biểu đồ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận

Bảng 11 : biểu đồ tăng trưởng khối lượng và sổ sách

Bảng 12: bảng so sánh cổ phiếu cùng nghành

Bảng 13: khả năng trả nợ đến hạn

Bảng14: những thay đổi trong tình hình tài chính

Bảng 15: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 16: Tỉ trọng chi phí hoạt động trên doanh thu thuần của công tyBảng 17,18: Bảng lưu chuyển tiền tệ

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY

1.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1.4 VỊ THẾ CỦA CÔNG TY

1.5 TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH

1.5 NHẬN DIỆN VÀ QUNẢ TRỊ RỦI RO

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY NĂM 2012 -2014

2.1.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013

2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014

2.2.1 Tài sản doanh nghiệp

2.2.1.1 Nguồn tài trợ

2.2.1.2 Tăng trưởng EPS & Giá

2.2.1.3 Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận

2.2.1.4 Tăng trưởng nguồn vốn

2.2.1.5 Tăng trưởng khối lượng và giá trị số sách

2.2.1.6 Mức nợ và khả năng chiu đửng rủi ro

2.2.2 khả năng trả nợ đến hạn

2.2.3 Những thay đổi trong tình hình tài chính

2.3 PHÂN TÍCH BCKQHDKD CỦA CÔNG TY

Trang 6

2.3.1 Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp2.3.2 Chí phi hoạt động của công ty

2.3 PHÂN TÍCH BCLCTT

2.3.1 Dòng ti n c a doanh nghi p ền của doanh nghiệp ủa doanh nghiệp ệp

2.3.2 Ti n đ ền của doanh nghiệp ược sữ dụng nhằm múc đích gì ữ dụng nhằm múc đích gì ụng nhằm múc đích gì c s d ng nh m múc đích gì ằm múc đích gì 2.3.3 Kh năng t o ti n trong t ả năng tạo tiền trong tương lai ạo tiền trong tương lai ền của doanh nghiệp ương lai ng lai

2.3.4 Kh năng tr n / chia lãi trong t ả năng tạo tiền trong tương lai ả năng tạo tiền trong tương lai ợc sữ dụng nhằm múc đích gì ương lai ng lai

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN

Trang 7

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

MC CORP - DRILLING MUD CORPORATION TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DUNG DỊCH KHOAN VÀ HÓA PHẨM DẦU KHÍ

Tầng 6-7 Tòa nhà Viện Dầu khí, Số 173 – Phố Trung Kính, Phường Yên Hòa, Quận

Cầu Giấy, TP Hà Nội Điện thoại: +84-(0)4-35.14.03.50 Fax: +84-(0)4-38.56.25.52

Email:

Website: http://www.drillingmud.com.vn

Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại & Lắp máy Dầu khí (PVC-MS) là đơn vị thànhviên của Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốcgia Việt Nam - Tập đoàn kinh tế hàng đầu đất nước Được thành lập năm 1983 với chứcnăng cung cấp các dịch vụ xây lắp chuyên ngành công nghiệp dầu khí cho các dự án khaithác, vận chuyển, tàng trữ và chế biến Dầu khí Sản phẩm truyền thống của PVC-MS là thicông các kết cấu giàn khoan, bồn bể, đường ống công nghệ, các tuyến ống dẫn, chế tạothiết bị cơ khí Dầu khí, lắp đặt thiết bị siêu trường siêu trọng

Qua 30 năm xây dựng và phát triển, đến nay, các thế hệ người lao động PVC-MS

đã thi công, chế tạo gần 60% công trình giàn khoan biển cho ngành Dầu khí Việt Nam,hơn 90% công trình nhà giàn DK1 và nhiều công trình bồn bể, đường ống, nhà máy chếbiến dầu khí, nhà máy khí điện cho ngành Dầu khí Việt Nam Các công trình do PVC-MSđảm nhận luôn an toàn tuyệt đối, chất lượng và tiến độ, đáp ứng cao nhất yêu cầu Chủ đầu

tư đề ra

PVC-MS hiện nay có gần 1.600 CBCN lao động, trong đó có hơn 300 cán bộ cótrình độ tiến sỹ, thạc sỹ, kỹ sư và gần 500 thợ hàn có chứng chỉ Quốc tế Đội ngũ ngườilao động của PVC- MS vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức tự giác, có tácphong công nghiệp và luôn có tinh thần nỗ lực phấn đấu trong công tác, sẵn sàng đáp ứngmọi yêu cầu thi công, chế tạo các công trình có yêu cầu công nghệ và kỹ thuật khắt khenhất của ngành Dầu khí trong nước và quốc tế

Để trở thành nhà thầu thực hiện trọn gói các dự án chuyên ngành dầu khí, PVC- MS

đã đầu tư đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất Bãi Cảngchế tạo Kết cấu Kim loại và Thiết bị Dầu khí tại khu căn cứ hàng hải Sao Mai Bến Đình làmột Dự án trọng điểm trong chiến lược phát triển của PVC- MS Bãi cảng có diện tích23ha, nền bãi chế tạo kết cấu siêu trường siêu trọng, tải trọng 35 tấn/m2 có công suất chế

Trang 8

tạo kết cấu giàn khoan 10.000 tấn/năm Bến cảng dài 142/246m, tải trọng 50 tấn/m2 đảmbảo hạ thủy khối kết cấu 10.000 tấn và tiếp nhận tàu có trọng tải 10.000 DWT Đây là căn

cứ dịch vụ hết sức quan trọng, giúp PVC- MS chủ động về căn cứ hậu cần, sẵn sàng chếtạo các kết cấu công trình Dầu khí lớn cho các chủ đầu tư trong và ngoài nước theo hìnhthức hợp đồng trọng gói EPC/EPCI

Đồng bộ với việc đầu tư bãi cảng, PVC-MS đã trang bị hệ thống thiết bị máy mócphục vụ công tác chế tạo lắp đặt đồng bộ như: các cần cẩu bánh xích có sức nâng lớn vớitải trọng 550 tấn/ 275 tấn/ 250 tấn/ 135 tấn… các cần cẩu bánh hơi với tải trọng 70 tấn/ 50tấn/ 30 tấn…, máy hàn tự động, máy cắt tự động và các thiết bị thi công khác

Ngay sau khi hoàn thành việc đầu tư Bãi Cảng, từ cuối năm 2011 đến nay, trên bãiCảng của mình, PVC-MS đã thực hiện xuất sắc gói thầu EPCI giàn đầu giếng H4 Tê GiácTrắng cho Công ty Liên doanh điều hành chung Hoàng Long theo hình thức hợp đồngtrọn gói EPCI, dự án chân đế Sư Tử Vàng Đông Bắc cho chủ đầu tư Công ty Liên doanhđiều hành Cửu Long và hiện nay đang thực hiện dự án EPCC giàn đầu giếng Diamond chochủ đầu tư Petronas Carigali Việt Nam

Bên cạnh việc thực hiện tốt các dự án các giàn khai thác ngay trên bãi cảng củamình, PVC-MS tiếp tục thực hiện các giàn khai thác do Xí nghiệp Liên doanh Dầu khíViệt Nga (Vietsovpetro) làm Chủ đầu tư và các dự án chuyên ngành Dầu khí trên bờ nhưBồn bể, đường ống, các nhà máy chế biến Dầu khí, nhà máy điện…

Đồng thời với việc phát triển sản xuất trên bãi cảng PVC-MS, Công ty đã đầu tưxây dựng nhà xưởng, thiết bị máy móc và mở rộng hoạt động sang lĩnh vực chế tạo cơ khíDầu khí 2 năm qua, PVC-MS đã thực hiện thành công 2 gói thầu Pressure vessel và cụmthiết bị Chemical Injection Skid giàn khai thác Thăng Long và Đông Đô cho chủ đầu tưCông ty điều hành chung Lam Sơn (Lam Son JOC) Hiện nay PVC-MS đang tiếp tục triểnkhai chế tạo thiết bị E-house cho dự án Sử Tử vàng Đông Bắc và Sư tử Nâu Sự góp mặtcủa sản phẩm cơ khí dầu khí mang nhãn hiệu PVC- MS đã mở ra một lĩnh vực mới chochiến lược sản xuất kinh doanh của PVC-MS và cũng thể hiện quyết tâm của Công tytrong việc thực hiện chủ trương của Đảng ủy Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam vềphát huy nội lực, kích cầu dịch vụ trong nước, tạo cơ hội để các Nhà thầu Dầu khí trongnước có thể sử dụng thiết bị Dầu khí nội địa, chất lượng cao, giá thành hạ, hạn chế nhậpsiêu cho đất nước

Có đầy đủ điều kiện về nhân lực, vật lực, có chiến lược sản xuất kinh doanh đúnghướng, có dự báo tốt xu hướng phát triển và nắm bắt nhanh nhạy thị trường, chính nhờvậy, trong suốt 30 năm xây dựng và phát triển với biết bao thăng trầm của thời cuộc,PVC- MS vẫn luôn có bước phát triển bền vững Đặc biệt kể từ năm 2008 đến nay, PVC-

MS đã giữ mức tăng trưởng bình quân hàng năm 174,2%, đảm bảo việc làm, đời sống chohơn gần 1.600 lao động

Sự trưởng thành của PVC- MS được chứng minh qua các hợp đồng trúng thầu củacông ty ngày càng nhiều, có giá trị lớn với các đối tác trong và ngoài nước Sự trưởng

Trang 9

thành này cũng được ghi nhận qua những giải thưởng cao quý do Đảng, Nhà nước, Chínhphủ, các Bộ Ban Ngành Trung ương, chính quyền Địa phương và Quốc tế trao tặng như:Huân chương Độc lập hạng ba; Huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba; cờ thi đua xuấtsắc của Chính phủ; Bằng khen và cờ thi đua của các Bộ/ Tập đoàn Dầu khí Quốc gia ViệtNam/ Công ty Mẹ; giải thưởng cúp vàng ISO 2008; danh hiệu Doanh nghiệp nhỏ và vừatốt nhất Châu Á Thái Bình Dương do Tạp chí Forbes Mỹ bình chọn năm 2011; đứng thứ

196 trong Top 1.000 doanh nghiệp nộp thuế lớn thu nhập nhất Việt Nam năm 2012 doCông ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam xếp hạng; Top 50 công ty niêm yết tốt nhấtViệt Nam năm 2013 do Tạp chí Forbes Mỹ bình chọn Những phần thưởng này đã khẳngđịnh vị thế và kịp thời động viên khích lệ tinh thần chung của tập thể lao động để họ tiếptục phấn đấu xây dựng và phát triển thương hiệu PVC- MS- thương hiệu tiêu biểu củangành Dầu khí Việt Nam

- Khai thác, sản xuất, kinh doanh các nguyên vật liệu, hoá chất, hoá phẩm dùng chodung dịch khoan và xi măng trong công nghiệp dầu khí; phục vụ khoan thăm dò khaithác dầu khí, các ngành công nghiệp và dân dụng như: barite, bentonite, silica flour,biosafe, xi măng giếng khoan, alcium carbonate, bazan, polime, dolomite, fleldspar,thạch anh, thạch cao, ben dak, zeolite, các chất diệt khuẩn, bôi trơn, chống nấm mốc,các chất có hoạt tính sinh học, các loại vật tư bao bì, hoá chất, các sản phẩm trên cơ sởsilicat, làm dịch vụ kinh doanh các sản phẩm hoá dầu hoá khí

- Kinh doanh xuất nhập khẩu hoá chất, thiết bị vật tư nguyên liệu phục vụ cho khoan,khai thác và chế biến dầu khí (ngành công nghiệp dầu khí) và các ngành công nghiệpkhác

- Nghiên cứu chuyển giao công nghệ, cung cấp các chuyên gia và dịch vụ kỹ thuật vềdung dịch khoan, xi măng giếng khoan, dịch vụ hoàn thiện và sửa chữa giếng khoandầu khí; xử lý vùng cận đáy giếng, tăng cường thu hồi dầu và các công trình dân dụngkhác

- Kinh doanh các sản phẩm keo dán gỗ, bột bả tường phục vụ cho ngành công nghiệp

- Kinh doanh khí nén tự nhiên (CNG)

- Xây dựng và kinh doanh cao ốc

Trang 10

- Kinh doanh thiết bị, máy móc phục vụ cho ngành khai thác khoáng sản.

- Kinh doanh các sản phẩm hàng tiêu dùng, đồ điện gia dụng, hàng hoá vật tư thiết bịđiện máy, điện tử

- Kinh doanh nguyên liệu, vật tư ngành giấy

- Sản xuất và kinh doanh nguyên liệu, vật tư ngành sơn

- Kinh doanh dịch vụ vận tải

- Kinh doanh khí thấp áp

- Kinh doanh các loại phân bón sản xuất trong và ngoài nước

- Dịch vụ thể dục thể thao (đào tạo, tổ chức và tham gia thi đấu, chuyển nhượng vậnđộng viên)(Chỉ được hoạt động sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép)

- Xây dựng, cho thuê sân tập và sàn thi đấu thể thao

- Kinh doanh, cho thuê trang thiết bị thể dục thể thao, trang phục thi đấu, hàng lưuniệm

- Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác

- Cung cấp giải pháp, sản phẩm, dịch vụ hóa kỹ thuật gia tăng tuổi thọ công trình côngnghiệp.

Trang 12

1.4 VỊ THẾ CỦA CÔNG TY

Là nhà cung cấp hàng đầu trong lĩnh vực dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khítrong nước, Công ty xác định mục tiêu từng bước tiến tới trở thành nhà cung cấp chínhcho các nhà thầu trong khu vực và trên thế giới đồng thời với việc tiến tới thực hiệncung cấp dịch vụ trọn gói về dung dịch khoan cho các giếng khoan, góp phần vào sựphát triển khối dịch vụ dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Để thực hiện mục tiêunày, Công ty đã không ngừng tìm kiếm các nguồn nguyên liệu, phát triển các sản phẩmmới, nâng cao chất lượng sản phẩm, đào tạo nhân lực làm nền tảng để thực hiện và mởrộng dịch vụ ra nước ngoài

- Trong giai đoạn hiện này, mặc dù trên thị thường đã xuất hiện các nhà sản xuất nhỏ lẻkinh doanh một số sản phẩm truyền thống của Công ty, nhưng Công ty giữ vững vị thếcủa mình với 95% thị phần trong lĩnh vực dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí bằngquy mô, uy tín và chất lượng sản phẩm

- Vị thế của Công ty được thể hiện ở uy tín cũng như thương hiệu DMC đối với các đốitác trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực dung dịch khoan và hoá phẩm dầukhí Ngoài ra Công ty còn có vị thế về năng lực tài chính, luôn tạo được uy tín với cácđối tác liên doanh, liên kết Cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị đầy đủ, đội ngũCBCNV có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm, am hiểu thị trường

- Duy trì và nâng cao chất lượng, sản lượng và tính cạnh tranh của sản phẩm vàdịch vụ hiện có; Tăng cường các hoạt động liên doanh, liên kết phát triển thêm các sảnphẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu trong nước để xuất khẩu

- Tăng cường các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ nhằm tạo ra các sảnphẩm và dịch vụ có hàm lượng chất xám và lợi nhuận cao

- Hợp tác kinh doanh với các đối tác trong và ngoài nước, trên cơ sở áp dụng công nghệ hiện đại để mở rộng các dự án đầu tư vào các lĩnh vực mới:

Đầu tư mở rộng dự án CNG

Dự án sản xuất Etanol nhiên liệu

Dự án khai thác khoáng sản tại Lào

Trang 13

Dự án cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho nhà máy thép Tycoons và nhà máy lọc dầu Dung Quất.

Các dự án khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản

- Tập trung phát triển dịch vụ dung dịch khoan trong nước và chuẩn bị nhân lực, tài lực

để tiến tới xuất khẩu dịch vụ này ra nước ngoài

- Phấn đấu trở thành nhà thầu phụ dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí Đảm bảo khảnăng cung cấp trọn gói dịch vụ kỹ thuật dung dịch khoan dầu khí cho các nhà thầuđang hoạt động tại Việt Nam và hoạt động khoan tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầukhí của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ở nước ngoài

- Đổi mới về cơ cấu sử dụng vốn, thực hiện chủ trương bán cổ phần phần vốn Nhànước tại Công ty, dự kiến giảm tỷ lệ cổ phần của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Namxuống còn 40% Tăng cường hiệu lực quản lý, điều hành, giảm chi phí sản xuất, quản

lý, thực hành tiết kiệm Phòng chống lãng phí tiêu cực nhằm bảo toàn và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn, tăng lợi nhuận, tăng cổ tức, thực hiện cải cách tiền lương, tăng thunhập cho nguời lao động

- Giao quyền tự chủ cho các Chi nhánh thông qua chế độ phân cấp và quy chế hoạtđộng Cần có chế tài kiểm tra, kiểm soát tài chính, kế hoạch, lao động tiền lương, vậttư… chặt chẽ Thực hiện việc khoán đối với các chi nhánh của Công ty

- Kiện toàn tổ chức nhân sự, thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ nhằm khaithác đúng khả năng của nguồn nhân lực

- Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ngườilao động, xây dựng đội ngũ nhân viên có tính tự chủ cao và khả năng sáng tạo

- Công ty phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm đến 2010 là 120%, đạt doanh thutrên 973 tỷ đồng, doanh thu đến năm 2015 đạt trên 1500 tỷ đồng

1.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Lĩnh vực dịch vụ: Định hướng trở thành nhà cung cấp các Dịch vụ hóa kỹ thuật

chuyên nghiệp cho trong và ngoài ngành dầu khí Tập trung vào các lĩnh vực: Dịch vụdung dịch khoan cho công tác khoan tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và hoànthiện giếng; Dịch vụ xử lý giếng, hoàn thiện giếng và tăng cường thu hồi dầu; Dịch vụcắt hủy giếng khoan; Dịch vụ làm sạch bồn/bể chứa dầu, tàu chở dầu, các công trình

Trang 14

công nghiệp; Dịch vụ xử lý chất thải: dầu thải và cặn dầu thô, các chất thải côngnghiệp; Dịch vụ xử lý nước dầu vào, nước thải; Dịch vụ chống ăn mòn bằng hóa chất;Dịch vụ xử lý môi trường.

Lĩnh vực sản xuất: Định hướng trở thành nhà sản xuất các sản phẩm có giá trị gia

tăng và hàm lượng công nghệ cao: Sản xuất các sản phẩm truyền thống phục vụ chohoạt động khoan thăm dò, khai thác dầu khí ( Barite, Bentonite, CaCO3, Xi măngG…); Sản xuất các hóa chất gốc để pha chế các loại hóa chất phục vụ hoạt động khaithác, vận chuyển, chế biến dầu khí; Sản xuất các sản phẩm có nguồn gốc hóa dầu

Lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật: • Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng để xây dựng các hệ

dung dịch khoan riêng của DMC, đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị, nhân lực… nhằm chủđộng trong việc cung cấp trọn gói dịch vụ dung dịch khoan và giữ vững 100% thị phầntrong nước; chuẩn bị các điều kiện để phát triển dịch vụ ra nước ngoài phục vụ cáchoạt động của Tập đoàn dầu khí Việt Nam ở nước ngoài

• Nghiên cứu ứng dụng công nghệ dịch vụ hoàn thiện và sửa chữa giếng khoan dầukhí, xử lý vùng cận đáy giếng, tăng cường thu hồi dầu; phấn đấu cung cấp dịch vụ nàychiếm khoảng 30% thị phần

• Triển khai dịch vụ pha chế, cung ứng hóa chất đi kèm các giải pháp kỹ thuật cholĩnh vực khai thác, vận chuyển, chế biến dầu khí và cho các ngành công nghiệp khác

• Dịch vụ làm sạch bồn bể chứa, tàu dầu và các công trình công nghiệp….: chiếm50% thị trường làm sạch tàu FSO/FPSO của Việt Nam; chiếm 50% thị trường làm sạchcho các nhà máy lọc dàu, khí, điện, đạm, các hệ thống vận chuyển khí, xăng dầu củacác đơn vị trong ngành dầu khí và chiếm 10% thị phần ngoài ngành

Lĩnh vực kinh doanh:

• Xây dựng hệ thống kinh doanh, phân phối hóa chất và hóa phẩm đạt chuẩn quốc tếtheo mô hình quản lý Chuỗi cung ứng hậu cần, đáp ứng các yêu cầu đặc thù về Antoàn- Sức khỏe - Môi trường của kinh doanh hóa chất;

• Cung cấp hóa chất chiếm 25% thị trường cho các hoạt động dầu khí

• Phát triển hệ thống kênh phân phối, kinh doanh các sản phẩm hóa dầu:Polypropylene (BSR), Polyester (Đình Vũ); và các sản phẩm hóa dầu khác (lưu huỳnh,nhựa đường…)

• Phát triển mạng lưới kinh doanh hóa chất ra ngoài ngành, phấn đấu kinh doanhngoài ngành chiếm 20-25% doanh thu kinh doanh

• Doanh thu lĩnh vực kinh doanh chiếm 40-45% doanh thu hợp nhất hàng năm củaTổng công ty

Lĩnh vực sản xuất

Trang 15

• Duy trì sản xuất các sản phẩm truyền thống: Barite, Bentonite, Xi măng G, Silicafluor, CaCO3…

• Tiếp tục nghiên cứu/hợp tác sản xuất/chuyển giao công nghệ để đưa vào sản xuấtcác sản phẩm có giá trị gia tăng và hàm lượng công nghệ cao như: Super Lub; Biosafe;PPD; Demul, Corosion Inhibitor, các hóa phẩm đặc thù cho dung dịch khoan

• Tiếp tục nghiên cứu cơ hội đầu tư sản xuất sản phẩm hóa dầu, hóa chất gốc

• Tích cực thăm dò, khai thác khoáng sản để sản xuất các hóa phẩm phục vụ ngànhdầu khí: Barite, Bentonite, CaCO3 …

• Doanh thu lĩnh vực sản xuất chiếm 10%-15% doanh thu hợp nhất hàng năm củaTổng công ty

• Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty

1.6 NHẬN DIỆN VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO

Quản trị rủi ro doanh nghiệp là yếu tố vô cùng quan trọng để quản trị doanh nghiệphiệu quả, cũng như để thực hiện thành công chiến lược phát triển của doanh nghiệp Tại DMC, công tác quản trị rủi ro luôn được Ban lãnh đạo Tổng công ty coi trọng vàđược xem là một công cụ hỗ trợ đắc lực để nâng cao hiệu quả hoạt động, nhằm mụctiêu mang lại giá trị cao nhất cho cổ đông và khách hàng Hoạt động chủ yếu trong lĩnhvực cung ứng hoá chất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ ngành dầu khí, DMC nhận diện banhóm rủi ro trọng yếu như sau:

Rủi ro về chính sách: Trong năm 2013, Chính Phủ tiếp tục thực hiện chính sách

dừng cấp phép khai thác mỏ mới cho các doanh nghiệp (theo quy định tại Chỉ thị số02/CT-TTg ngày 09/1/2012 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với cáchoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản); quy định lại

về thẩm quyền cấp giấy phép khai thác mỏ tại Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày09/3/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản đã ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động của DMC cụ thể là công tác tìm kiếm, thăm dò và xin cấp các

mỏ nguyên liệu mới phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DMC (như mỏCaCo3 tại Nghệ An, Barite tại Phú Thọ), cũng như khó khăn về thủ tục trong việc xingia hạn một số mỏ đang khai thác ( Barite- Bắc Kạn) Trước khó khăn này để đảm bảo

ổn định nguyên liệu cho sản xuất, DMC đã tích cực thực hiện các giải pháp: song songvới việc tiếp tục hoàn thiện các thủ tục theo quy định, triệt để thực hiện biện pháp khaithác tận thu các mỏ đang khai thác; hợp tác lâu dài với các đơn vị cung cấp nguyên liệukhác để đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất Ngày 21/12/2012, Bộ Công thương banhành Thông tư số 41/2012/TT-BCT quy định về xuất khẩu khoáng sản, có hiệu lực từ

Trang 16

ngày 4/2/2013, theo quy định của Thông tư 41/2012/TT-BCT, một trong những điềukiện để xuất khẩu khoáng sản phải là những khoáng sản đã qua chế biến Trước sự thayđổi về chính sách xuất khẩu khoảng sản của Chính Phủ, DMC đã chủ động điều chỉnh

kế hoạch, không xuất khẩu nguyên liệu mà tập trung vào khâu chế biến và tích cực tìmkiếm khách hàng để đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm sản xuất Ngoài ra, là đơn vị thànhviên của Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam, những thay đổi về Kế hoạch thăm dò,khai thác dầu khí của Tập đoàn cũng ảnh hưởng trực tiếp đến Kế hoạch kinh doanh củaTổng công ty

Rủi ro bởi nhân tố thị trường: Dầu mỏ là sản phẩm mà giá được quyết định theo

giá thế giới, vì vậy mỗi biến động của giá dầu mỏ trên thế giới đều ảnh hưởng trực tiếpđến các công ty dầu khí, ảnh hưởng về doanh thu, ảnh hưởng về việc đầu tư các dựán… Hoạt động chính của DMC chính là cung cấp hóa chất, hóa phẩm và các dịch vụ

kỹ thuật cho hoạt động thăm dò, khoan, khai thác dầu khí cho các nhà thầu dầu khí, do

đó khi các nhà thầu dầu khí thay đổi về chính sách giá cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tớiđơn giá dịch vụ của DMC Ngoài ra biến động về tỷ giá cũng rất quan trọng ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

Rủi ro bởi nhân tố con người: Giữ gìn và phát triển nguồn nhân lực là giá trị cốt lõi

cho sự phát triển ổn định và bền vững Thị trường lao động trong ngành dầu khí đặcbiệt là lao động chất lượng cao đang có sự cạnh tranh rất gay gắt Để ngăn ngừa rủi roliên quan đến yếu tố con người cũng như từng bước hội nhập vào thị trường quốc tế,những năm qua, DMC không ngừng hoàn thiện hệ thống quản trị nguồn nhân lực, từviệc xây dựng hệ thống các quy chế, chính sách từ khâu tuyển dụng, đào tạo, lương,thưởng và các chế độ phúc lợi khác, tạo dựng môi trường làm việc năng động, cạnhtranh mang đậm nét văn hóa DMC nói riêng và văn hóa Dầu khí nói chung

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HOẠT ĐỌNG KINH DOANH CÔNG TY NĂM

2012 -2014

2.1 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

2.1.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013

I Hợp nhất toàn TCT

Trang 17

Doanh thu thuần 3.615.035.532.873 3.708.581.771.436

Lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh

208.237.374.698 356.845.160.279

Lợi nhuận trước thuế 211.116.434.164 376.562.037.722

Lợi nhuận sau thuế 157.455.460.676 271.626.694.622

(Bảng 2)

Mặc dù tiếp tục là một năm khó khăn của nền kinh tế Việt Nam nhưng kết quả kinhdoanh 2013 đã ghi nhận sự nỗ lực DMC với doanh thu thuần đạt được 3.615 tỷ đồngvượt 14% so với kế hoạch năm 2013 Mảng dịch vụ dung dịch khoan vẫn là chủ đạotrong cơ cấu doanh thu của DMC, bên cạnh đó Tổng Công ty cũng đang từng bước mởrộng hoạt động kinh doanh của những mảng khác như: hóa chất lọc hóa dầu, hóa chấtkhai thác, hóa chất sử dụng ngoài ngành Dầu khí Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt

211 tỷ, giảm 42% so với năm 2012, nguyên nhân chủ yếu do hoạt động khoan của cácnhà thầu dầu khí ( Biển đông JOC…) giảm làm cho lợi nhuận sau thuế của DMC giảmtương ứng Theo kế hoạch 2014 của Petrovietnam, các hoạt động thăm dò và khai thácdầu khí vẫn giữ nguyên tiến độ, vì vậy ban lãnh đạo DMC tin tưởng rằng sẽ đạt mụctiêu lợi nhuận sau thuế khoảng 149 tỷ đồng

Trang 18

Mức lương bình quân:

• Tiền lương bình quân năm 2013: 16,32 triệu đồng/người/tháng

• Thu nhập bình quân năm 2013: 18,05 triệu đồng/người/ tháng

Chính sách, chế độ với người lao động: Tổng công ty thực hiện đầy đủ chế độ

chính sách đối với người lao động theo Quy định của Nhà nước và Tổng công ty

Chính sách khuyến khích vật chất: • Thưởng từ quỹ lương và quỹ khen thưởng cho

CBCNV • Trợ cấp thâm niên ngành đối với lao động về hưu hoặc chết

• Trợ cấp khó khăn cho những CBCNV gặp khó khăn trong cuộc sống

• Chi tiền may trang phục quần áo, tiền nghỉ mát, tiền sinh nhật … cho CBCNV

Chính sách khuyến khích về tinh thần: Tạo điều kiện cho CBCNV được học tập,

nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; CBCNV được tham gia trong các phongtrào sinh hoạt quần chúng như hội diễn văn nghệ, thể thao của ngành, uống nước nhớnguồn và các hoạt động khác do Công đoàn và Đoàn thanh niên phát động… Chínhsách an sinh Xã hội: Đền ơn đáp nghĩa Tổng công ty luôn quan tâm và dành một khoảnkinh phí không nhỏ để hỗ trợ những CBCNV gặp khó khăn, ủng hộ xây dựng nhà tìnhnghĩa; tặng quà nhân ngày Thương binh Liệt sỹ hàng năm, ủng hộ đồng bào gặp thiêntai

Các khoản đầu tư lớn

:Công tác đầu tư của TCT năm 2013 được bám sát theo kế hoạch năm 2013 được phêduyệt; tập trung vào thực hiện một số các dự án đang triển khai và thường xuyên tổchức rà soát lại các dự án để tập trung đầu tư có trọng điểm và hiệu quả, tránh tínhtrạng lãng phí vốn đầu tư Trong năm 2013 TCT tập trung khai thác, vận hành ổn định

và hiệu quả các dự án đã hoàn thành là dự án Nhà máy hóa phẩm dầu khí Cái Mép và

dự án mua sắm thiết bị làm sạch Đối với dự án Nhà máy hóa phẩm dầu khí Cái Méphiện đã vận hành ổn định và dự án thiết bị làm sạch hiện đang được phục vụ dịch vụlàm sạch tại Nhà máy lọc dầu Dung Quất Bên cạnh đó, TCT cũng tập trung đầu tư vàohai dự án trọng điểm đang được triển khai là dự án căn cứ cung ứng dịch vụ của DMCtại VSP và dự án Khai thác và chế biến Barite tại Lào, cụ thể:

• Đối với dự án Căn cứ cung ứng dịch vụ của DMC tại cảng Việt Xô (VSP): Đây là

dự án trọng điểm của TCT nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất, nâng cao năng lực cạnhtranh đáp ứng yêu cầu cung cấp các dịch vụ kỹ thuật trọn gói, qua đó gia tăng giá trịdịch vụ của Tổng công ty Dự án có Tổng vốn đầu tư khoảng 60 tỷ đồng, đến nay đạt80% tổng thể và đến cuối quý II/2014 sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng

• Dự án đầu tư khai thác và chế biến barite tại Lào: Đây cũng là một trong những dự

án trọng điểm trong năm 2013 và 2014 của TCT Việc đầu tư tại nước ngoài diễn ra hết

Trang 19

sức phức tạp và khó khăn Tuy nhiên, với nỗ lực và quyết tâm của TCT, dự án đangtrong giai đoạn xây dựng Nhà máy và dự kiến trong Quý II/2014 sẽ hoàn thành việcxây dựng nhà máy và xin Giấy phép khai thác mỏ Dự án hoàn thành sẽ đảm bảonguồn nguyên liệu Barite phục vụ công tác sản xuất của TCT Công tác nghiên cứu đầu

tư trong năm 2013 của TCT được tập trung vào dự án Phân xưởng hóa chất khai thác

và dịch vụ gia tăng thu hồi dầu, đây là dự án mang tính chiến lược của TCT và sẽ đượctriển khai, hoàn thành vào năm 2014.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2013

Năm 2013 hoạt động sản xuất kinh doanh của DMC đã đạt kết quả tốt, Tổng công tyhoàn thành vượt mức hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch được Tập đoàn DKVN chấp thuận

• Dịch vụ nghiên cứu ứng dụng và dịch vụ kỹ thuật: đang triển khai 03 đề tài nghiêncứu khoa học cấp Bộ; 02 đề tài nghiên cứu cấp Tập đoàn (trong đó đề tài Nghiên cứulựa chọn phương pháp xử lý nước thải có độ màu, COD hòa tan cao" phối hợp với Chi

Trang 20

nhánh DMC HN để thực hiện); 01 đề tài cấp Tổng công ty: ” Nghiên cứu xử lý lắngđọng muối trong hệ thống thiết bị trao đổi nhiệt”

• Xử lý môi trường: Năm 2013, DMC tiếp tục thực hiện 04 hợp đồng quan trắc môitrường cho các dự án trong ngành Dầu khí; Cung cấp hóa chất cho Hệ thống xử lýnước thải Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng (4,96 tỷ đồng); Thi công gói thầu “ Xử lýnước thải xây dựng cho Nhà máy Lọc dầu Nghi Sơn” (tổng giá trị 17 tỷ đồng) • Dịch

vụ làm sạch: đã hoàn thành gói thầu làm sạch tank chứa dầu thô TK 5603 của BSR vớitổng giá trị 8,3 tỷ; Đã ký và đang triển khai hợp đồng làm sạch tank chứa dầu thô TK6001A của BSR với tổng giá trị 19,8 tỷ; Ký hợp đồng sơn bọc và sửa chữa bồn B4-PVOil Miền Đông với tổng giá trị 1,581 tỷ đồng

Hoạt động kinh doanh: Thực hiện thành công cung cấp hóa chất cho hầu hết các

hoạt động của ngành Dầu khí từ khoan, khai thác, lọc hóa dầu, sản xuất Điện, Đạm vàmột số các khách hàng ngoài ngành, với tổng doanh thu kinh doanh đạt gần 1800 tỷđồng Tiếp tục duy trì kinh doanh ổn định sản phẩm PP của Nhà Máy Lọc Dầu DungQuất, đồng thời trong năm phát triển được sản phẩm kinh doanh mới : lưu huỳnh vớidoanh thu đạt 130 tỷ đồng

Tình hình tài chính

Tình hình tài sản Đến thời iểm 31/12/2013, quy mô tổng tài sản của DMC ạt 2.181 tỷồng, tăng 12% so với năm 2012, chủ yếu do tháng 12/2012 Tổng Công ty tăng vốnthành công từ 350 tỷ lên 500 tỷ, từ ó bổ sung nguồn vốn lưu ộng bằng tiền, tăng dự trữtồn kho ể phục vụ cho các chiến dịch khoan thăm dò và khai thác dầu khí

Tình hình nợ phải trả

1 các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

+ Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSLĐ/ nợ ngăn hạn

+ Hệ số thanh toán nhanh:

TSLĐ- hàng tồn kho/ nợ ngắn hạn

1.71.03

1.971.3

2, Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn

+ Hệ số nợ/ Tổng tài sản

+Hệ số nợ/ vốn chủ sỡ hữu

0.541.39

0.481.1

Ngày đăng: 13/05/2016, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 12 2.2.1.6 Mức nở và khả năng chịu rủi ro - PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY CP DUNG DICH KHOAN VA HOA PHẨM DẦU KHÍ
Bảng 12 2.2.1.6 Mức nở và khả năng chịu rủi ro (Trang 31)
Bảng tỉ trọng chi phí hoạt động trên doanh thu thuần của công ty. - PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY CP DUNG DICH KHOAN VA HOA PHẨM DẦU KHÍ
Bảng t ỉ trọng chi phí hoạt động trên doanh thu thuần của công ty (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w