1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đóng góp của phòng lao động thương binh và xã hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện thanh hà tỉnh hải dương

111 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,48 MB
File đính kèm Bảo trợ xã hội huyện Thanh Hà.rar (711 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.1 Mục tiêu chung Tìm hiểu sự đóng góp của phòng Lao động Thương binh và xã hội trong công tác Bảo trợ xã hội từ đó đưa ra định hướng, giải pháp nhằm nâng cao vai trò của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội tới việc phát triển kinh tế xã hội cùng với việc đảm Bảo công bằng xã hội của huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống hoá các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác Bảo trợ xã hội Tìm hiểu sự đóng góp của phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Thanh Hà trong công tác Bảo trợ xã hội Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự đóng góp của phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Thanh Hà trong công tác Bảo trợ xã hội

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

- -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÓNG GÓP CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRONG CÔNG TÁC BẢO TRỢ

XÃ HỘI Ở HUYỆN THANH HÀ - TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành đào tạo : Phát triển nông thôn và khuyến nông

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõnguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tàinày tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơithực hiện để tài

Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2010

Sinh viên

Nguyễn Thị Lan

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy cô giáo trong khoa Kinh tế

và phát triển nông thôn, trường Đại học nông nghiệp Hà Nội, đặc biệt là cácthầy cô giáo trong Bộ môn Phát triển nông thôn, những người đã truyền đạtcho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt bốn năm qua và tạo mọi điều kiệngiúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến cô giáo ThS ĐỗThị Thanh Huyền, người đã giành rất nhiều thời gian, tâm huyết và tận tìnhhướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan Phòng Lao động - Thương binh và

Xã hội huyện Thanh Hà đã cung cấp và tạo điều kiện cho tôi thu thập những

số liệu cần thiết và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình tôi nghiên cứu tại địabàn huyện

Cuối cùng con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, anh chị em,bạn bè và những người thân đã động viên tinh thần cũng như vật chất trongthời gian con thực hiện đề tài

Một lần nữa tôi xin cảm ơn tất cả mọi người!

Hà nội, ngày 24 tháng 5 năm 2010 Sinh viên

Nguyễn Thị Lan

Trang 4

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

Việt Nam, hiện nay đang tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đã đem lại nhiều thành tựu to lớn song cái nghèo và cận nghèo vẫn còn thấy ở nhiều nơi Vì vậy cần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội nhằm phân phối lại một cách công bằng các kết quả tăng trưởng Quá trình này cần sự chung tay của toàn xã hội, các tổ chức, cơ quan, đoàn thể trong đó phòng Lao động - Thương binh và xã hội là một trong các cơ quan đó Phòng Lao động – Thương binh và xã hội thay mặt Đảng và Nhà nước giải quyết các vấn đề xã hội Bên cạnh những mặt đạt được phòng Lao động - Thương binh và xã hội vẫn còn tồn tại những vướng mắc, xuất

phát từ những điều đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đóng góp của phòng Lao động

-Thương binh và Xã hội trong công tác Bảo trợ xã hội ở huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương” Thông qua việc tìm hiểu những đóng góp của phòng Lao động - Thương binh và

Xã Hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương, từ đó đưa ra những phương hướng và giải pháp để phát huy hơn nữa việc thực hiện nhiệm vụ của phòng trong công tác bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Thanh Hà.

Thanh Hà là một huyện nằm ở phía đông nam tỉnh Hải Dương, cách trung tâm tỉnh ( Thành phố Hải Dương) khoảng 20km, có địa hình thấp từ bắc xuống nam và từ đông sang tây nhưng nhìn chung khá bằng phẳng Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, Về mùa mưa có nhiều cơn bão đi qua trên địa bàn đã gây tổn thất không nhỏ đối với sản xuất

và đời sống nhân dân Đây là nơi mà tập trung số lượng người thiệt thòi được hưởng Bảo trợ xã hội tương đối lớn, đứng thứ 3 sau huyện Tứ Kỳ và huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương Đây cũng là một thách thức lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội đồng thời đảm bảo công bằng xã hội Vì vậy nhiệm vụ của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội càng trở lên quan trọng.

Phòng Lao động - Thương binh và Xã Hội là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công đặc biệt là công tác Bảo trợ xã hội; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND huyện theo quy định của pháp luật Phòng lao động thương binh và xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế của UBND huyện; Đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh

và Xã hội tỉnh Hải Dương

Trang 5

Trưởng phòng là người lãnh đạo toàn diện của phòng, chịu trách nhiệm trước uỷ ban nhân, chủ tịch UBNN huyện và trước pháp luật về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của

cơ quan chuyên môn do mình phụ trách Đồng thời chấp hành và thực hiện chức năng chuyên môn của sở Lao động -Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương.

Các phó trưởng phòng và các chuyên viên là những người giúp trưởng phòng thực hiện tốt các chính sách của Đảng và Nhà nước trong những lĩnh vực khác nhau Mục đích hướng tới là thực hiện phát triển kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội.

Qua phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là những thông tin dã được công bố của các cơ quan trong huyện Ngoài ra các thông tin này cũng được thu thập qua sách, internet và số liệu sơ cấp từ việc phỏng vấn điều tra cán bộ làm công tác Bảo trợ xã hội, doanh nghiệp tư nhân thực hiện việc đào tạo nghề và tìm việc làm cho đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội Ngoài ra đã phỏng vấn người dân không hưởng Bảo trợ xã hội Bằng phiếu điều tra được thiết kế theo những nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu Tôi tiến hành

xử lý số liệu bằng chương trình EXCEL trên cơ sở phân tổ thống kê để tiến hành phân tích

số liệu bằng các phương pháp đã học như: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) trong đó có sử dụng công cụ Biểu đồ VENN để đánh giá những đóng góp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong công tác Bảo trợ xã hội

Hệ thống ngành Lao động – Thương binh và Xã hội Việt Nam gồm 4 cấp: Trung ương, Tỉnh/ thành phố, Huyện, Xã (cấp cơ sở) Đây là hệ thống được tổ chức từ trung ương đến cơ sở với sự chỉ đạo và quản lý chặt chẽ.

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội chịu sự đạo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương và của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có 7 cán Bộ Ở cấp cơ sở có các cán Bộ chuyên trách và không chuyên trách ở các xã, thị trấn cùng tham gia phối hợp thực hiện công tác Bảo trợ xã hội.

Những đóng góp của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

1 Hỗ trợ bằng tiền hàng tháng theo chính sách của đảng và nhà nước cho các đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội Chính sách này đã phần nào giảm bớt khó khăn trong đời sống sinh hoạt của các đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội

2 Giúp cho đối tượng Bảo trợ xã hội tiếp cận với nguồn vốn vay của ngân hàng chính sách xã hội huyện Nhờ có sự tiếp cận với vốn vay với lãi suất ưu đãi mà đã tạo điều

Trang 6

kiện để các đối tượng biết hạch toán sử dụng vốn vay có hiệu quả, đặc biệt là hạn chế được tình trạng cho vay nặng lãi

3 Trợ giúp các đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội trong việc trợ giúp về giáo dục Vì giáo dục là biến số quan trọng lý giải cho sự nghèo và nguy cơ gặp rủi ro Giáo dục góp phần làm giảm xu hướng gia tăng trẻ em nghiện hút, trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em bị xâm phạm tình dục ảnh hưởng đến trật tự trị an toàn xã hội, hạn chế tình trạng tội phạm xã hội gia tăng và giảm lây lan bệnh tật tác động xấu đến mục tiêu phát triển và ổn định xã hội trên địa bàn huyện.

4 Trợ giúp cho đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội trong công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ Hàng năm, phòng lao động thương binh xã hội huyện phối hợp cùng bệnh viện huyện khám miễn phí cho đối tượng bảo trợ xã hội về các bệnh thường gặp vào các mùa trong năm Phối hợp cùng với bệnh viện tâm thần kinh Gia Lộc khám và điều trị bênh cho những đối tượng tàn tật, Tâm thần phân liệt gặp nguy cơ về sức khoẻ Phối hợp cùng với trung tâm bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương trợ cấp về thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội Hỗ trợ phục hồi chức năng cho người tàn tật Như vậy đã góp phần tích cực trong việc chăm sóc sức khoẻ cho đối tượng bảo trợ xã hội Hạn chế phần nào khó khăn cho những người yếu thế trong xã hội.

5 Trợ giúp nhà ở cho đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội Việc hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng thuộc diện hỗ trợ nhà ở theo các văn bản hướng dẫn của pháp luật đã giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội an tâm trong cuộc sống Đã tạo cho đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội

có niềm tin vào đảng và nhà nước hơn Giảm bớt tình trạng lang thang không nhà cửa hoặc

ở trong những căn nhà đã xuống cấp, hạn chế rủi ro cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.

6 Trợ giúp các đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội trong việc đào tạo nghề và tạo việc làm Phối hợp cùng doanh nghiệp tư nhân Tuyết Thịnh trong công tác đào tạo nghề và tìm việc làm Lĩnh vực đào tạo nghề ở đây là nghề may Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện đã phối hợp cùng nhiều cơ quan tổ chức phi chính phủ giúp đỡ các đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội thông qua việc đầu tư máy may và kinh phí cho việc đào tạo nghề Sau khi được đào tạo nghề các học viên được tạo việc làm tại doanh nghiệp và giới thiệu tìm việc làm cho các tổ chức công ty trên địa bàn huyện Thông qua sự quan tâm và giúp

đỡ này đã tạo điều kiện nâng cao năng lực con người của họ Sự hòa nhập tham gia vào xã hội để kéo họ thoát khỏi tình trạng cô đơn tủi hổ và mặc cảm.

Trang 7

7 Nâng cao hiệu quả làm việc của cán Bộ cấp xã Tổ chức tập huấn cho cán Bộ các

xã về thực hiện chính sách của nhà nước Tập huấn có sự tham gia, cùng nhau trao đổi đã giúp Nâng cao kỹ năng nghề nghiêp, ít tốn kém về kinh phí, thời gian cho việc triển khai thực hiện Có sự tham gia đánh giá của cán Bộ xã, biết được những ý kiến phản hồi từ chính những người dân trong huyện thông qua cán Bộ xã, quản lý và theo dõi đối tượng một cách chính xác, hạn chế việc làm sai, không đúng với chủ chương chính sách của nhà nước Thực hiện đúng, trung thực, chính xác đối tượng Giải quyết vấn đề sát thực và ý nghĩa cho các đối tượng bảo trợ xã hội

8 Những đóng góp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Thanh Hà

đã tác động tích cực đến những nhóm người thiệt thòi, nhóm người yếu thế trong xã hội họ

đã gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống hàng ngày và trong sinh hoạt Họ được hưởng Bảo trợ xã hội Với nhiều hoạt động của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội đã thực hiện kế hoạch giảm nghèo đạt và vượt so với chỉ tiêu của huyện đề ra là 0.01% năm 2007 Năm 2008 vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 0,015% Năm 2009 vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra

là 0.018% Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội đã giúp đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội tự tin hơn trong cuộc sống, có vai trò trong việc nâng cao khả năng vượt lên chính mình của các đối tượng Bảo trợ xã hội Từ đó tạo đà cho việc phát triển kinh tế cũng như đảm bảo công bằng xã hội Hạn chế rủi ro và tệ nạn xã hội phát sinh trên địa bàn huyện Tóm lại, những đóng góp của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Thanh Hà

là cần thiết và quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội.

Trang 8

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt khoá luận iii

Mục lục vii

Danh mục bảng x

Danh mục sơ đồ xi

Danh mục các từ viết tắt xii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nội dung 3

1.3.3 Phạm vi thời gian 3

1.3.4 Phạm vi không gian 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.2 Hệ thống ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được tổ chức từ trung ương đến địa phương 4

2.1.3 Khái niệm về Bảo trợ xã hội 5

2.1.4 Hệ thống Bảo trợ xã hội 7

2.1.5 Khái niệm về nông thôn và phát triển nông thôn 7

2.2.1 Nhiệm vụ và quyền hạn: 8

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 20

2.2.1 Lịch sử hình thành ngành Lao động – Thương binh và Xã Hội 20

2.2.2 Lịch sử hình thành ở trên thế giới 22

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 25

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội của huyện Thanh Hà 26

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

Trang 9

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 36

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 36

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 38

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 39

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

4.1 TỔ CHỨC CỦA PHỒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ

XÃ HỘI 41

4.1.3 Tình hình đội ngũ cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Thanh Hà 45

4.1.4 Tình hình thực hiện công tác BTXH qua 3 năm 2007 – 2009 của huyện Thanh Hà 47

4.2 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRONG CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI 51

4.2.1 Hỗ trợ bằng tiền hàng tháng theo chính sách của Đảng và Nhà nước cho các đối tượng thuộc diện hưởng Bảo trợ xã hội 51

4.2.2 Giúp đối tượng Bảo trợ xã hội tiếp cận với nguồn tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Hà 53

4.2.3 Trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội về giáo dục 55

4.2.4 Trợ giúp các cho đối tượng Bảo trợ xã hội trong công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ 57

4.2.5 Trợ giúp Nhà ở cho đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội 59

4.2.6 Trợ giúp đối tượng Bảo trợ xã hội trong việc học nghề và vấn đề

việc làm 61

4.2.7 Nâng cao hiệu quả làm việc của cán bộ cấp xã 65

4.2.8 Xóa đói giảm nghèo cho đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội 67

4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HUYỆN TRONG CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI 68

4.3.1 Đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ được giao của cán bộ làm công tác Bảo trợ xã hội 68

4.3.2 Nhìn nhận cuả đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội về vai trò của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Thanh Hà 72

Trang 10

4.3.2 Nhìn nhận cuả người dân sống trong cộng đồng về đóng góp của

phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Thanh Hà 74

4.3.3 Các tổ chức cơ quan đoàn thể trong công tác Bảo trợ xã hội tại huyện Thanh Hà 75

4.3.4 Những Thành tích và hạn chế của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện và những yếu tố ảnh hưởng đến sự hạn chế trong công tác Bảo trợ xã hội 77

4.4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO

VAI TRÒ CỦA PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ

XÃ HỘI HUYỆN 79

4.4.1 Phương hướng 79

4.4.2 Giải pháp 80

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

5.1 KẾT LUẬN 85

5.2 KIẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 89

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua năm 2007-2009 27

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm 2007-2009 29

Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Thanh Hà năm 2009 32

Bảng 4.1 Thực trạng chất lượng cán bộ làm công tác Bảo trợ xã hội ở huyện Thanh Hà 46 Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công tác Bảo trợ xã hội 47

Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả hoạt động tín chấp vốn vay Ngân hàng chính sách xã hội huyện tháng 5/2009 54

Bảng 4.4 Trình độ học vấn của trẻ em thuộc đối tượng Bảo trợ xã hội qua 3 năm

2007- 2009 56

Bảng 4.4 Kết quả thực hiện công tác y tế cho đối tượng Bảo trợ xã hội 57

Bảng 4.6 Kết quả đóng góp của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội về hỗ trợ

Nhà ở 60

Bảng 4.6 Kết quả đào tạo nghề và tìm việc làm cho đối tượng Bảo trợ xã hội 63

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo của huyện qua 3 năm

2007-2009 67

Bảng 4.9 Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao 68

Bảng 4.10Bố trí công việc được giao 71

Bảng 4.11 Ý kiến đánh giá của đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội về của phòng những

đóng góp của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội 72

Bảng 4.12 Đánh giá của người dân về những đóng góp của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Thanh Hà 74

Trang 12

DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ

Đồ thị 3.1 Đối tượng Bảo trợ xã hội và đối tượng không được Bảo trợ xã hội

qua 3 năm 2007 - 2009 30

Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của ngành Lao động -Thương binh và Xã hội 4

Sơ đồ 4.1: Thể hiện bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Thanh Hà 41

Sơ đồ 4.2: Các mức trợ cấp hàng tháng 51

Sơ đồ 4.3: Các tổ chức cơ quan đoàn thể trong công tác Bảo trợ xã hội 76

Sơ đồ 4.4: Khung bảo trợ xã hội của Guhan (1994) 81

Sơ đồ 4.5: Các biện pháp giảm rủi ro, nâng cao năng lực cho đối tượng hưởng BTXH 82

Trang 14

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam, với sự nghiệp đổi mới từ năm 1986 đến nay thì đất nướcđang có sự chuyển mình sâu sắc từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sangnền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã đem lại nhữngthành tựu đáng kể Tăng trưởng kinh tế mỗi năm đạt tốc độ 7-8% Tỷ lệ ngườinghèo đói giảm đáng kể từ 70% vào những năm 80 xuống còn 29% hiện nay

Tỷ lệ người biết đọc biết viết hiện nay được duy trì ở mức cao, hiện nay là94% Thu nhập bình quân đầu người hiện nay tăng gấp đôi so với đầu nhữngnăm 1990 (1)

Mặc dù kinh tế tăng trưởng và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn songcái nghèo và cận nghèo vẫn còn thấy ở nhiều nơi, đặt ra nhiều thách thức lớn

về phát triển con người ở Việt Nam Thu nhập bình quân đầu người ở nước tavẫn tiếp tục ở mức thấp so với thế giới, đặc biệt thu nhập ở nông thôn, nơi cưtrú của hơn 70% dân số Hiện nay chỉ số phát triển con người của Việt Namvẫn nằm ở mức thấp trong nhóm các nước đang phát triển Tính dễ bị tổnthương trước những biến động của quá trình phát triển kinh tế còn gặp nhiềuhạn chế do những mất cân đối vĩ mô trong cơ cấu kinh tế Những xung lực thịtrường mạnh mẽ làm gia tăng tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm trong bốicảnh các chính sách việc làm, Bảo trợ xã hội và các thiết chế lao động đãkhông theo kịp những đòi hỏi của thực tiễn Bên cạnh đó phải kể đến nhữngkhó khăn mà đất nước đang phải đối mặt khi tập trung thực hiện mục tiêu

“Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội” nhằm phân phối lại một cách côngbằng các kết quả tăng trưởng Mặt khác nước ta chịu hậu quả nặng nề củachiến tranh, của thiên tai bão lụt và hạn hán xuất hiện trong một năm ngàycàng lớn và những diễn biến rất phức tạp, khó lường trước của ô nhiễm và sựtàn phá môi trường, hội nhập khu vực và toàn cầu hoá ngày nay còn đặt đất

Trang 15

nước trước những thách thức và nguy cơ của những cú sốc kinh tế, những tệnạn xã hội, những rủi ro đang rình rập người dân Từ những khó khăn vàthách thức đó dẫn đến hệ quả trực tiếp làm trầm trọng hơn những bất bìnhđẳng và tính dễ bị tổn thương, những đối tượng thiệt thòi rất cần sự trợ giúpcủa xã hội, đó cũng là nhu cầu tất yếu khách quan và cần thiết của mọi xã hội,khi mà một bộ phận thành viên trong xã hội không đủ khả năng tự đảm Bảocuộc sống họ là những đối tượng yếu thế trong xã hội Nhà nước, cộng đồng

và gia đình có trách nhiệm Bảo đảm an toàn cuộc sống của họ tạo điều kiệncho họ hòa nhập với cuộc sống cộng đồng có như vậy thì xã hội mới đảm Bảođược sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội một cách đồng đều và bềnvững Thanh Hà là một huyện đất chật người đông Song song với việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn thì việc thực hiện tiến trìnhcông nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn cùng những sự quan tâm đến việcđảm Bảo công bằng cho người dân thì Thanh Hà đã có những bước phát triểnđáng kể: Cơ sở hạ tầng khang trang hơn, mức sống người dân thêm phần nânglên, số hộ nghèo giảm đi, trẻ em được nuôi dạy chu đáo hơn và đặc biệt lànhững đối tượng Bảo trợ xã hội được quan tâm hơn cả về vật chất lẫn tinhthần Sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đi đôi với công bằng xã hội Nhữngđổi mới này không thể không nhắc đến vai trò của phòng Lao động - Thươngbinh và xã hội huyện Thanh Hà Vậy phòng Lao động - Thương binh và xãhội huyện có vai trò gì cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện? Làm thếnào để nâng cao vai trò của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện?

Sau đây tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đóng góp của phòng Lao động

- Thương binh và Xã hội trong công tác Bảo trợ xã hội ở huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trang 16

Tìm hiểu sự đóng góp của phòng Lao động - Thương binh và xã hội trongcông tác Bảo trợ xã hội từ đó đưa ra định hướng, giải pháp nhằm nâng cao vai tròcủa phòng Lao động – Thương binh và Xã hội tới việc phát triển kinh tế xã hộicùng với việc đảm Bảo công bằng xã hội của huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương.

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phòng Lao động - Thương binh và

xã hội, các cán bộ và nhân viên trong phòng Lao động - Thương binh và Xãhội ở huyện, các cán bộ cấp xã, những nhóm người hưởng Bảo trợ xã hội trênđịa bàn huyện Thanh Hà

1.3.2 Phạm vi nội dung

Đề tài đi vào tìm hiều sự đóng góp của phòng Lao động - Thương binh

và Xã hội trong công tác Bảo trợ xã hội ở huyện Thanh Hà Đề tài không đisâu vào tất cả những lĩnh vực mà phòng đảm nhiệm Công tác Bảo trợ xã hội

là lĩnh vực mà phòng có nhiều hoạt động và cũng gặp khó khăn Đây là hoạtđộng có ý nghĩa trong việc đảm Bảo phát triển kinh tế gắn với công bằng xãhội nhất và giảm bất bình đẳng trên địa bàn huyện Thanh Hà

Trang 17

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

lý chặt chẽ

2.1.2.1 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan của Chính phủ, thựchiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực: việc làm, dạy nghề, laođộng, tiền lương, tiền công, Bảo hiểm xã hội (Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo

Phòng Lao động - Thương binh

Trang 18

hiểm xã hội tự nguyện, Bảo hiểm thất nghiệp), an toàn lao động, người cócông, Bảo trợ xã hội, Bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng,chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và

xã hội) trong phạm vi cả nước; quản lý Nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnhvực do Bộ quản lý (2)

2.1.2.2 Sở Lao động - Thương binh và xã hội

Là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng quản lý Nhànước và phụ trách một số mặt công tác sự nghiệp về lĩnh vực Lao động -Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh theo luật pháp chính sách của Nhànước quy định Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu sự chỉ đạo vềchuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và sự chỉđạo trực tiếp toàn diện của UBND tỉnh Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc Nhànước theo đúng thể thức (3)

2.1.2.3 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

Là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, tham mưu, giúp UBNDhuyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực lao động, người cócông…đặc biệt là lĩnh vực Bảo trợ xã hội; thực hiện một số nhiệm vụ, quyềnhạn theo sự uỷ quyền của UBND huyện và theo quy định của pháp luật.Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu

và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế của UBNDhuyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyênmôn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh (4)

2.1.3 Khái niệm về Bảo trợ xã hội

- Theo Ngân hàng thế giới (WB): Bảo trợ xã hội là những biện phápcông cộng nhằm giúp cho các cá nhân, hộ gia đình cộng đồng đương đầu vàkiềm chế nguy cơ tác động đến thu nhập nhằm giảm tính dễ bị tổn thương vànhững bấp bênh thu nhập

Trang 19

Nhấn mạnh sự kiềm chế nguy cơ là cơ sở của Bảo trợ xã hội Bảo trợ

xã hội vừa là mạn lưới an toàn, vừa là bàn đạp thông qua sự phát triển nguồnvốn con người

- Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): Bảo trợ xã hội là sự cung cấpphúc lợi cho các hộ gia đình và cá nhân thông qua các cơ chế Nhà nướ hoặctập thể nhằm ngăn chặn sự suy giảm mức sống hoặc cải thiện mức sống thấp

Nhấn mạnh đến chiều cạnh Bảo hiểm và mở rộng tạo việc làm chonhững đối tượng ở khu vực kinh tế không chính thức

- Theo Ngân hàng phát triển châu á (ADB): Bảo trợ xã hội đề cập đếnmột hệ chính sách công nhằm giảm nhẹ tác động bất lợi của những biến độngđối với các hộ gia đình và cá nhân

Nhấn mạnh đến tính dễ bị tổn thương của con người nếu không có sựBảo trợ xã hội tác hại của thiếu Bảo trợ xã hội đối với vốn con người

- Theo cơ quan quốc tế phát triển (ODI): Bảo trợ xã hội đề cập nhữnghành động công ích nhằm giảm thiểu tính dễ bị tổn thương, nguy cơ gây sốc

và sự bần cùng hoá, là những điều không thể chấp nhận được về mặt xã hội

Nhấn mạnh tính dễ bị tổn thương và bần cùng hoá Bảo trợ xã hộiđược hướng vào những người thuộc tầng lớp có hoàn cảnh không ai muốntrong xã hội

- Ở Việt Nam, hiện nay vẫn chưa có một định nghĩa chính thức haythống nhất về Bảo trợ xã hội nguyên nhân là do Bảo trợ xã hội là một kháiniệm mới mẻ đối với một đất nước vừa thoát khỏi một nền kinh tề kế hoạchhóa tập trung, quan liêu mệnh lệnh sang một nền kinh tế thị trường đang mởcửa ra bên ngoài Tuy vậy theo các chuyên gia nghiên cứu và các cám bộcông tác trong lĩnh vực Bảo trợ xã hội đã đưa ra định nghĩa về Bảo trợ xã hội

là sự hỗ trợ trực tiếp cho các gia đình nghèo và dễ bị tổn thương, Bảo hiểm xãhội, và các hoạt động khác nhằm giảm tính dễ bị tổn thương gây ra bởi nhữngnguy cơ như thất nghiệp, tuổi già và khuyết tật (1)

Trang 20

2.1.4 Hệ thống Bảo trợ xã hội

Hệ thống này dựa vào nguồn ngân sách Nhà nước là chính Đây cũng làmột kênh phân phối lại thu nhập quốc dân cho từng nhóm đối tượng gắn vớinhững điều kiện nhất định hoặc trong những trường hợp cấp bách nhất địnhnhững khoản trợ giúp hoặc hỗ trợ bằng hiện vật và bằng tiền, không xem xétđến sự đóng góp trước đó mà chỉ cần kiểm tra về những khó khăn và nhu cầuthiết yếu của người gặp rủi ro khi bản thân họ không tự lo được cuộc sống tốithiểu hay sức lực của họ không thể vượt qua những rủi ro đó Bảo trợ xã hộiđược coi là “lưới đỡ cuối cùng” trong hệ thống mạng lưới an sinh xã hội Hoạtđộng Bảo trợ xã hội trong những năm gần đây đã thực hiện tốt hai chức năng

cơ bản: cứu trợ và trợ giúp phát triển Nguồn tài chính của hệ thống này rất đadạng và phong phú, ngoài nguồn chính từ ngân sách Nhà nước, còn huy động

từ sự đóng góp, quyên góp của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức thể hiệntruyền thống đoàn kết tương thân, tương ái của dân tộc ta.(1)

2.1.5 Khái niệm về nông thôn và phát triển nông thôn.

- Nông thôn nhìn dưới góc độ quản lý có thể hiểu: Là vùng sinh sống củatập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vàohoạt động kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường trong một thể chế chính trịnhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác

- Theo định nghĩa của Ngân hàng thế giới ( 1975): Phát triển nông thôn làmột chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện về kinh tế, xã hội của một nhómngười cụ thể - người nghèo ở nông thôn Nó giúp những người nghèo nhấttrong xã hội được hưởng lợi ích từ sự phát triển

- Trong điều kiện Việt Nam, tổng hợp các quan điểm từ các chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của chính phủ thì: “Phát triển nông thôn là một quátrình phát triển có chủ ý một cách bền vững về kinh tế - xã hội, văn hóa, môitrường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn Quá

Trang 21

trình này, trước hết là do chính chủ thể người dân nông thôn và có sự hỗ trợtích cực của Nhà nước và các tổ chức khác (6)

2.2.1 Nhiệm vụ và quyền hạn:

2.2.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyềnhạn cụ thể sau đây:

1 Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị quyết, nghịđịnh của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàngnăm của Bộ đã được phê duyệt, các dự án, đề án và văn bản quy phạm phápluật khác theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vựclao động, người có công và xã hội

2 Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kếhoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các chương trình mục tiêu quốc gia,các công trình, dự án quan trọng về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nướccủa Bộ; các dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyềnchỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ

3 Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lýNhà nước của Bộ; phê duyệt các đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch thuộcthẩm quyền quyết định của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý Nhànước của Bộ

4 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ

5 Về lĩnh vực việc làm và Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 22

a Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách việclàm, chính sách phát triển thị trường lao động, chỉ tiêu tạo việc làm mới vàkhuyến khích tạo việc làm mới; về tuyển dụng và quản lý lao động Việt Nam

và lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; về chính sách việc làm đối vớiđối tượng đặc thù, lao động dịch chuyển; về lao động bị mất việc làm trongsắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước;

b Hướng dẫn cơ chế thực hiện các dự án của Chương trình mục tiêuquốc gia về việc làm theo thẩm quyền;

c Quy định về điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của cơ sở giớithiệu việc làm;

d Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm;

e Tổ chức hệ thống thông tin thị trường lao động; thu thập, cung cấp

cơ sở dữ liệu về thị trường lao động cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu;

f Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật

về Bảo hiểm thất nghiệp

6 Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theohợp đồng

a Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về người lao độngViệt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;b Phát triển thị trường laođộng ngoài nước;

c Xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn lao động

đi làm việc ở nước ngoài; quy định nội dung, chương trình và chứng chỉ bồidưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nướcngoài;

d Quy định về Giấy phép; quyết định việc cấp, đổi, thu hồi Giấy phéphoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Trang 23

e Tổ chức, hướng dẫn việc đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp vàngười lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân; giám sátviệc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp;

f Phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức và chỉ đạo công tác quản lý, xử

lý những vấn đề liên quan đến người lao động Việt Nam làm việc ở nướcngoài theo hợp đồng;

g Quản lý Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

c Quy định chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, trung cấpnghề; danh mục nghề đào tạo; quy chế tuyển sinh, thi, kiểm tra, công nhận tốtnghiệp; mẫu bằng, chứng chỉ nghề; quy chế cấp bằng, chứng chỉ nghề;

d Quy định nguyên tắc, quy trình và tổ chức chỉ đạo việc xây dựng tiêu chuẩn

kỹ năng nghề quốc gia; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghềquốc gia;

e Quy định tiêu chuẩn, quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề;

f Quyết định thành lập trường cao đẳng nghề; công nhận Hội đồng quản trị,ban giám hiệu trường cao đẳng nghề tư thục theo thẩm quyền

8 Về lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công

a Hướng dẫn thực hiện về hợp đồng lao động, thoả ước lao động tậpthể, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; hướng dẫn việc giải quyết tranhchấp lao động và đình công;

Trang 24

b Hướng dẫn thực hiện tiền lương tối thiểu, chế độ tiền lương, tiềncông đối với người lao động và viên chức lãnh đạo quản lý trong doanhnghiệp Nhà nước; chế độ tiền lương, tiền công trong doanh nghiệp hoạt độngtheo Luật Doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động theo quyđịnh của Bộ luật Lao động;

c Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, tiền công đối với người laođộng trong doanh nghiệp Nhà nước đi học tập, công tác ở nước ngoài; chế độtiền lương, tiền công đối với lao động là người nước ngoài làm việc trong cácdoanh nghiệp Nhà nước; chế độ ưu đãi đối với lao động đặc thù;

d Quy định nguyên tắc và phương pháp xây dựng định mức lao động, tiêuchuẩn kỹ thuật công nhân, tiêu chuẩn viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trongcác doanh nghiệp Nhà nước

9 Về Bảo hiểm xã hội bắt buộc và Bảo hiểm xã hội tự nguyện

a Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chiến lược, chế độ, chính sách Bảohiểm xã hội bắt buộc và Bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của phápluật;

b Quy định chế độ thông tin, báo cáo về Bảo hiểm xã hội; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về Bảo hiểm xã hội

10 Về lĩnh vực an toàn lao động

a Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn lao động,điều kiện lao động; bồi thường tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; chế độlàm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động;

b Phối hợp với Bộ Y tế quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bồidưỡng bằng hiện vật; ban hành danh mục bệnh nghề nghiệp;

c Ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn lao động; phương tiện Bảo vệ cá nhân đối với người lao động;công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm;

Trang 25

d Quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện Bảo vệ

cá nhân; tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động;

e Quy định và hướng dẫn chung về thủ tục đăng ký, kiểm định các loạimáy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

f Thẩm định để các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quy trìnhkiểm định đối với các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn lao động; tiêu chí, điều kiện hoạt động của các tổ chức kiểm định;

g Quy định, hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hànghoá đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật;

h Ban hành hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động;

i ủ trì và phối hợp hướng dẫn, tổ chức triển khai Chương trình quốc gia

về Bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; Tuần lễ quốc gia về

an toàn, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ

c Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, các đoàn thể chính trị - xãhội tổ chức các phong trào đền ơn đáp nghĩa, quản lý Quỹ "Đền ơn đápnghĩa";

d Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch nghĩa trang liệt sĩ, công trình ghicông liệt sĩ;

e Quy định việc quản lý nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi côngliệt sĩ;

f Hướng dẫn, chỉ đạo công tác tiếp nhận, quy tập hài cốt liệt sĩ; thôngtin về mộ liệt sĩ

Trang 26

c Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch mạng lưới cơ sở Bảo trợ xã hội;

d Quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở Bảo trợ

xã hội;

e Quy định thủ tục nhận đối tượng vào các cơ sở Bảo trợ xã hội và từ

cơ sở Bảo trợ xã hội về gia đình

13 Về lĩnh vực Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

a Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách Bảo

vệ, Chăm sóc trẻ em trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của Bộ;

b Quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở trợgiúp trẻ em;

c Quy định thủ tục tiếp nhận trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt vào các cơ

sở trợ giúp trẻ em và từ cơ sở trợ giúp trẻ em trở về gia đình;

d Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị

-xã hội và các tổ chức khác thực hiện Chương trình hành động Quốc gia vì trẻem; Chương trình Bảo vệ trẻ em, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặcbiệt và các chương trình, kế hoạch khác về Bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

e Quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam

Trang 27

c Quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở giáodục lao động xã hội; cấp và thu hồi Giấy phép đối với các cơ sở cai nghiện matuý tự nguyện theo quy định của pháp luật;

d Quy định chương trình giáo dục, dạy nghề và tái hoà nhập cộng đồngđối với người bán dâm và người nghiện ma tuý;

e Quy định thủ tục đưa đối tượng vào các cơ sở giáo dục lao động xã hội

15 Về lĩnh vực bình đẳng giới

a Hướng dẫn thực hiện về bình đẳng giới theo quy định của pháp luật;

b Tham gia đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xâydựng văn bản quy phạm pháp luật;

c Tổng kết, báo cáo cơ quan có thẩm quyền về thực hiện bình đẳnggiới theo quy định của pháp luật

16 Về quản lý đơn vị sự nghiệp ngành và lĩnh vực dịch vụ công

a Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạchviên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý saukhi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; tổ chức thi nâng ngạch viên chứcchuyên ngành theo quy định của pháp luật;

b Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành tiêu chí phânloại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp ngành lao động, người có công và xã hội;

c Ban hành định mức biên chế sự nghiệp Nhà nước thuộc ngành, lĩnhvực sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ;

d Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc ngành;

e Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn cơ chế tự chủ, tựchịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công trong lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội; hướng dẫn chính sách xã hội hoá một số hoạtđộng trong lĩnh vực của ngành theo quy định của pháp luật;

f Trực tiếp quản lý và hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ thựchiện các quy định của Nhà nước

Trang 28

17 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động, người có công

và xã hội

18 Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chínhcủa Bộ theo chương trình cải cách hành chính Nhà nước đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt

19 Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tạidoanh nghiệp có vốn Nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật

20 Quản lý Nhà nước đối với hoạt động của hội, tổ chức phi Chính phủtrong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật

21 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương vàcác chế độ chính sách đãi ngộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nghỉ hưu, thôi việc,khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,viên chức ở các đơn vị thuộc Bộ theo quy định của pháp luật

22 Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, côngnghệ trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội

23 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng,tiêu cực và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật

24 Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ quan quản lý Nhànước về lao động, người có công và xã hội ở địa phương

25 Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sáchNhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật

26 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ (2)

2.2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có các nhiệm vụ chủ yếu sau:Căn cứ đường lối, luật pháp, chính sách của Nhà nước, phương hướng, nhiệm

vụ của bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đặc điểm kinh tế - xã hội củatỉnh, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, xây dựng phương

Trang 29

hướng, mục tiêu các giải pháp lớn trong kế hoạch dài hạn, hàng năm của tỉnhthuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội, giúp UBND tỉnh quản lýchỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện phướng hướng,nhiệm vụ đó.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý ngành có liên quan để tổchức thực hiện luật pháp chế độ chính sách về lĩnh vực Lao động - Thươngbinh và Xã hội Tổ chức nghiên cứu, cụ thể hoá chế độ, chính sách của Nhànước, soạn thảo các văn bản của tỉnh đề nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách,chế độ đối với người lao động và các đối tượng xã hội phù hợp với đặc điểmtình hình thực tế của tỉnh và luật pháp của Nhà nước

Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động

Cải tiến cơ chế, chính sách khuyến khích cơ sở sản xuất kinh doanh củatập thể, cá nhân tạo việc làm cho lao động xã hội

Bảo đảm an toàn và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động;thực hiện các chính sách chế độ về tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp vàcác hình thức trả lương, trả công lao động, người đi xây dựng vùng kinh tếmới, lao động nghĩa vụ, người đi lao động ở nước ngoài

Các chính sách của Nhà nước, chủ trương, nhiệm vụ của tỉnh đối vớicán bộ lão thành cách mạng, người và gia đình có công giúp đỡ cách mạng,người nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thương bệnh binh, thân nhân gia đìnhliệt sĩ, quân nhân phục viên chuyển ngành, người tàn tật, trẻ mồ côi, người giàyếu cô đơn, người gặp khó khăn đói nghèo và các đối tượng xã hội khác cần

có sự cứu tế trợ giúp của Nhà nước và xã hội

Phối hợp với các ngành, các cấp, các đoàn thể xây dựng, phát triển cáchình thức Bảo trợ xã hội, hoạt động nhân đạo, từ thiện của tổ chức và cá nhânnhằm chăm sóc đời sống vật chất, tinh thần của các đối tượng Bảo trợ xã hội;giúp đỡ xã hội (hoạt động nhân đạo vì đối tượng của ngành) và các tổ chứcquần chúng hoạt động đúng mục đích, điều lệ của Hội và luật pháp của Nhà

Trang 30

nước, Tổ chức cứu trợ xã hội thường xuyên, đột xuất đối với các đối tượngkhi gặp nhiều khó khăn, hiểm nghèo do thiên tai, bệnh tật…gây nên

Điều tra sưu tầm tổng hợp tư liệu, xây dựng hồ sơ tội ác chiến tranhxâm lược của kẻ thù ở địa phương, phối hợp với các cơ quan liên quan Bảo

vệ, tôn tạo các chứng tích, di tích chiến tranh để phục vụ cho công tác tuyêntruyền đối nội, đối ngoại của tỉnh

Thực hiện kiểm tra, thanh tra Nhà nước đối với các ngành, các cấp, cácđơn vị cơ sở thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh về việc chấp hànhluật pháp, chính sách thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội

Xem xét và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo của côngdân về lĩnh vực Lao động - Thương binh và xã hội, cùng các cơ quan có liênquan đến các mặt công tác của ngành

Kiện toàn tổ chức của ngành và xây dựng qui hoạch, kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác Lao động - Thương binh và Xãhội ở địa phương

Sơ kết, tổng kết các mặt công tác của ngành ở địa phương, thực hiệncác chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với UBND tỉnh, Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội, tổng hợp và đề nghị khen thưởng kịp thờinhững đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác Lao động - Thương binh

và Xã hội

Chức năng hoạt động sự nghiệp.

Phối hợp với các cơ quan liên quan, tổ chức đào tạo lại nghề, nâng caotay nghề cho công nhân trong sản xuất, và đào tạo nghề cho xã hội, tham giasắp xếp lao động và giới thiệu việc làm cho người lao động và các đối tượngBảo trợ xã hội còn khả năng lao động có nhu cầu việc làm

Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án giải quyết việc làm, di dânphát triển vùng kinh tế mới, công tác định canh định cư của đồng bào dân tộc,lao động ở nước ngoài, huy động lao dộng công ích theo luật pháp Nhà nước

Trang 31

Tổ chức quản lý chỉ đạo thực hiện chương trình nước sinh hoạt nôngthôn, chương trình phòng chống các tệ nạn xã hội.

Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các mặt công tác Bảo trợ xã hội bao gồm:Xác định người được hưởng chính sách, mức trợ cấp, cấp giấy chứng nhận.Thực hiện chế độ trợ cấp và những việc làm liên quan đến giải quyếtchế độ

Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền thực hiện chính sách củaNhà nước và các chủ trương, quyết định của UBND tỉnh về Lao động -Thương binh và Xã hội

Hưóng dẫn thực hiện và tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ, thăm viếng các giađình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công giúp đỡ cách mạng

Quản lý nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công ở địa phương.Phối hợp với ngàng y tế tổ chức thực hiện giám định y khoa về thươngtật, khả năng lao động cho người lao động và các đối tượng xã hội

Tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, vật tư của ngành ởđịa phương (kể cả các chương trình, dự án tài trợ của quốc tế) Hướng dẫnthực hiện việc đóng BHXH, các quỹ xã hội khác, chi trả lương hưu

và các khoản trợ cấp phụ cấp cho các đối tượng hưỏng chính sách laođộng TBXH

Quyền hạn

Yêu cầu các ngành, các đơn vị, các cơ quan hành chính sự ngiệp, sảnxuất kinh doanh trong và ngoài quốc doanh thực hiện tốt luật pháp, chính sáchchế độ thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ – TB&XH),thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất giúp Sở tổng hợp phục

vụ cho công tác lãnh đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội

Trang 32

Kiến nghị các đơn vị sản xuất kinh doanh ở các thành phần kinh tế, tổchức tốt các biện pháp Bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc chongười lao động.

Đình chỉ hoặc kiến nghị đình chỉ sử dụng máy móc thiết bị, nơi làmviệc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động Cảnh cáo, phạt tiền hoặc chuyển hồ

sơ sang cơ quan hình sự những trường hợp vi phạm pháp luật về Bảo hộ laođộng, nếu xét thấy có dấu hiệu cấu thành tội phạm theo quy định phân cấp.Xem xét chấp thuận các giải pháp an toàn lao động Cho phép đưa vào sửdụng những cơ sở, máy móc, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về Bảo hộlao động (danh mục do Nhà nước quy định)

Được tham dự và triệu tập các hội nghị bàn hoặc kiểm điểm tình hìnhcông tác có liên quan đến chế độ chính sách thuộc ngành Lao động - Thươngbinh và Xã hội phụ trách Triệu tập cán bộ của ngành (cả cấp huyện và phường,xã) tổng kết công tác của ngành và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

Quản lý công tác tổ chức cán bộ của ngành theo sự phân cấp củaUBND tỉnh Đề xuất với UBND tỉnh trong việc đề bạt, bổ nhiệm và xử lý kỷluật cán bộ của ngành do cấp trên quản lý

Được quyền kiến nghị với các cơ quan Nhà nước, cơ quan pháp luật cóthái độ xử lý đối với những cá nhân, đơn vị, xác nhận sai sự thật trong việccông nhận danh hiệu hưởng các chính sách, chế độ thương binh và xã hội.Thu sổ và đình chỉ trợ cấp đối với những người không đúng đối tượng hưởngchế độ chính sách Nhà nước quy định (3)

2.2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

Phòng LĐ - TB&XH huyện Thanh Hà – tỉnh Hải Dương: Tham mưu,giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về cáclĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; Bảo hiểm xãhội, Bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; Bảo trợ xã hội;Bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới (4)

Trang 33

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Lịch sử hình thành ngành Lao động – Thương binh và Xã Hội

Trong chính phủ đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa được thành lập ngày 28-8-1945 và ra mắt ngày 2-9-1945 có bộ Lao động và BộCứu tế xã hội trong tổng số 13 bộ Hai bộ này là tiền thân của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ngày nay Trong Chính phủ liên hiệp lâm thời đượcthành lập ngày 2-3-1946, 2 bộ nói trên được thay thế bằng Bộ Xã hội (có 3Nha: Nha Y tế, Nha Cứu tế xã hội và Nha Lao động trung ương) Sau đó,trong Chính phủ liên hiệp kháng chiến cải tổ, thành lập ngày 3-11-1946, BộLao động và Bộ Cứu tế được lập lại, đồng thời giải thể Bộ Xã hội Bộ Cứu tếtồn tại đến năm 1947 thì giải thể và được tái lập vào ngày 20 tháng 9 năm

1955 theo Quyết định của Hội đồng Chính phủ, nhưng cũng chỉ tồn tại đếntháng 4 năm 1959

Ngày 19 tháng 7 năm 1947, Bộ Thương binh – Cựu binh được thànhlập, đảm nhiệm công tác thương binh, liệt sĩ mà trước đó thuộc chức năng củaPhòng Thương binh thuộc Chính trị Cục, Bộ Quốc phòng Trong 4 năm 1959,

Bộ Thương binh – Cựu binh giải thể, toàn bộ công tác Thương binh liệt sỹđược chuyển giao cho Bộ Nội vụ phụ trách Như vậy trong Chính phủ nhiệm

kỳ Quốc hội khóa II (1960-1964), chức năng của Bộ Lao động, Thương binh

và Xã hội ngày nay do 2 bộ: Nội vụ và Lao động đảm nhiệm

Phụ trách công tác thương binh, liệt sĩ ở Bộ Nội vụ ban đầu là VụThương binh (có thêm công tác đối với quân nhân phục vụ do Hội đồng phụcviên Trung ương chuyển giao), tiếp sau là Vụ Dân chính Thương binh (cóthêm công tác hộ tịch và công tác Quản lý các trại hàng binh Âu Phi) và sau

đó là Vụ Thương binh và An toàn xã hội (Ngày 20 tháng 3 năm 1965, Hộiđồng Chính phủ ra Quyết định số 36/CP thành lập Vụ số 8 trực thuộc Bộ Nội

vụ để thống nhất Quản lý các chính sách, chế độ đối với gia đình những cán

bộ đi “công tác đặc biệt”; Quản lý trại nhi đồng đặc biệt; đón tiếp, bố trí công

Trang 34

việc cho đồng bào miền Nam ra Bắc; Quản lý mồ mả, hồ sơ, di sản của côngnhân viên chức và đồng bào miền Nam chết ở miền Bắc Ngày 16 tháng 8năm 1967, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 129/CP thành lập Vụ Hưu tríthuộc Bộ Nội vụ.

Tháng 7-1975, Bộ Công an và một số bộ phận của Bộ Nội vụ hợp nhấtthành một một bộ mới, lấy tên là Bộ Nội vụ, và bộ này không những thựchiện chức năng cũ về thương binh, liệt sĩ nữa Do đó Chính phủ thành lập BộThương binh và Xã hội trên cơ sở bộ phận làm công tác Thương binh liệt sỹcủa Bộ Nội vụ cũ

Bộ được thành lập ngày 16 tháng 2 năm 1987 theo quyết định số782/HĐNN của Hội đồng Nhà nước hợp nhất hai Bộ: Bộ Lao động và BộThương binh và Xã hội thành Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Bộtrưởng hiện nay là bà Nguyễn Thị Kim Ngân

Bộ trưởng Bộ Lao động (1945-1987)

1945-1946: Lê Văn Hiến

1946-1965: Nguyễn Văn Tạo

1965-1974: Nguyễn Hữu Khiếu

Trương Đình Tri (sau theo Pháp, bị Việt Minh ám sát chết 10-10-1947)

Bộ trưởng Bộ Thương binh - Cựu binh (1947-1959)

1947-1959: Vũ Đình Tụng

Trang 35

Từ 2007: Nguyễn thi Kim Ngân 1

Sự hình thành phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Thanh

Hà Từ những năm 1956 thì phòng nội vụ và thương binh xã hội đã đượcthành lập với nhiều chức năng nhiệm vụ trong việc thực hiện chủ chươngchính sách của Nhà nước về Lao động – Thương binh xã hội Đến năm 2008,Theo nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2008 Nghị địnhQuy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện,

xã, thị trấn, thành phố thuộc tỉnh Phòng Nội vụ và Lao động - Thương binh

và Xã hội được tách ra làm 2 phòng Phòng nội vụ và Phòng Lao động Thương binh Xã hội huyện Nhằm thực hiện tốt hơn các chủ chương chínhsách của đảng và Nhà nước đối với người dân (4)

-2.2.2 Lịch sử hình thành ở trên thế giới

Do đặc điểm kinh tế xã hội của từng nước khác nhau nên mỗi quốc giadân tộc có sự quan tâm tới người dân của họ khác nhau và có những tổ chức

Trang 36

chính trị, cơ quan Nhà nước khác nhau quan tâm tới những những nhómngười dân thiệt thòi của họ Và cũng có những tên gọi khác nhau về tổ chức,

cơ quan khác nhau về vấn đề này

Lịch sử của sự quan tâm đến nhóm đối tượng thiệt thòi bắt nguồn từnhững xã hội cổ xưa - Hiệp ước do công ước ( nước Nga) ký kết với người

Hy Lạp năm 1911 là văn bản đầu tiên đề cập về sự quan tâm của Nhà nướcđối với những công dân cần được sự trợ giúp công dân của mình Năm 1601,đạo luật Elizabeth của Anh được ban hành nhằm vào sự giúp đỡ việc làm chongười nghèo, chăm sóc người già, người tàn tật và trẻ em mồ côi Cho đếnđầu thế kỷ XIX, các hành động mang kênh theo công tác xã hội đó được cáctình nguyện viên ở Mỹ thông qua các uỷ ban cải thiện hình thức vệ sinh và vụgiải phóng nô lệ đó giúp đỡ chăm sóc sức khoẻ cho người nghèo đặc biệt làgiúp những người nô lệ vừa được giải phóng nhanh chóng hoà nhập vào cộngđồng xã hội

Giai đoạn 1850 – 1865, Những hoạt động khởi nguồn của sự quan tâmcủa Nhà nước đến nhóm đối tượng thiệt thòi được thực hiện bởi uỷ ban từthiện quốc gia uỷ ban từ thiện từ thiện cộng đồng ở các nước phương tây,Thời kỳ này hoạt động của các uỷ ban đều hướng tới mục đích: Xây dựngnhững thiết chế nhằm duy trì ổn định xã hội được mốc đánh dấu sự kiện này

là sự ra đời của liên đoàn những Nhà hoạt động công tác xã hội quốc tế vàonhững năm 1946 Năm 2006, liên đoàn đó long trọng tổ chức lễ kỷ niệm 60năm ngày thành lập và hội thảo khoa học về xu hướng toàn cầu về phát triểncông tác xã hội như 1 nghề nghiệp Hiện nay ở các nước như Anh, Mỹ, Đức,Thụy Điển, Nhật Bản Cứ 1000-2000 dân có 1 cử nhân công tác xã hội bánchuyên nghiệp Cán bộ, nhân viên công tác xã hội có thể làm việc trong các

cơ quan Nhà nước về an sinh xã hội, công tác xã hội cấp quận, huyện, các tổchức phi chính phủ và tư nhân cung cấp dịch vụ về công tác xã hội, cáctrường phổ thông và các trường đại học, các trung tâm y tế cộng đồng, các

Trang 37

bệnh viện, các toà án, các Nhà tù và cơ sở giam giữ, các giáo dưỡng Trên 60năm qua, thế giới đã chứng kiến vai trò và hiệu quả to lớn của công tác xã hội.

nó không những trực tiếp giải quyết được những vấn đề xã hội không mongmuốn nảy sinh đối với các cá nhân, gia đình, nhóm xã hội cộng đồng dân cư,giảm bớt sự bớt sự bất bình đẳng và phân tầng xã hội trong quá trình pháttriển kinh tế xã hội của đất nước mà còn góp phần giữ vững ổn định xã hội,tạo sự đồng thuận, công bằng và phát triển bền vững và hạnh phúc của tất cảcác thành viên trong xã hội Công tác xã hội sẽ phát triển cùng với phát triểncủa kinh tế xã hội song hành với sự phát triển này để khắc phục những mặttrái nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế xã hội hướng tới một nền ánhsáng cho toàn dân và sự công bằng, dân chủ trong toàn xã hội (6)

Trang 38

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Thanh Hà nằm ở phía đông nam tỉnh Hải Dương, cách trungtâm tỉnh (Thành phố Hải Dương) khoảng 20km: có tọa độ địa lý từ 20o47’ đến

20o58’ vĩ độ bắc và từ 106o21’ đến 106031’ kinh độ đông

Huyện này nằm ở phía đông nam tỉnh Hải Dương, Phía bắc giáp huyện

Nam Sách, phía đông giáp huyện Kim Thành, phía nam giáp thành phố HảiPhòng, phía tây giáp thành phố Hải Dương Huyện có 24 xã và 1 thị trấn(huyện lỵ)

Huyện được chia làm 4 khu là Hà Nam, Hà Đông, Hà Tây và Hà Bắc

Hà Nam bao gồm 6 xã: Thanh Xuân, Thanh Thuỷ, Thanh Sơn, Thanh

Xá, Thanh Khê, Thị trấn Thanh Hà

Hà Bắc bao gồm 7 xã: Thanh An, Thanh Lang, Việt Hồng, Hồng Lạc ,Tân Việt, Cẩm Chế, Liên Mạc

Hà Đông bao gồm 6 xã: Trường Thành, Vĩnh Lập, Thanh Bính, ThanhHồng, Thanh Cường, Hợp Đức

Hà Tây bao gồm 6 xã: Tiền Tiến, Thanh Hải , Tân An, Phượng Hoàng,

An Lương, Quyết Thắng

Tính chất đất đai cũng như địa hình của huyện mang đặc tính địahình của đất phù sa sông Thái Bình Độ cao so với mực nước biển trungbình là 0,60m

Huyện Thanh Hà nằm trong vùng đồng bằng bắc bộ nên có địa hìnhthấp dần từ bắc xuống nam và từ đông sang tây nhưng nhìn chung khábằng phẳng

Trang 39

3.1.1.2 Khí hậu, thời tiết, thủy văn

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa nên Thanh Hà mang đặctrưng của khí hậu miền bắc có mùa đông lạnh, mưa ít, mùa hè nóng ẩm mưanhiều Hàng năm có gió mùa đông nam thổi mạnh từ tháng 5 đến tháng 9.Tổng lưong mưa khá lớn, bình quân 1600-1800mm/năm và tập trung chủ yếuvào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9, chiếm 70-80% lượng mưa cả năm Độ

ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 83-85% Đặc biệt, về mùa mưa cónhiều cơn bão đi qua trên địa bàn đã gây ra những tổn thất không nhỏ đối vớisản xuất và đới sống của nông dân

Nguồn nước mặt: Huyện Thanh Hà có nhiều sông lớn bao bọc, dovậy có nguồn nước dồi dào vừa phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinhhoạt dân cư

3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội của huyện Thanh Hà

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện

Đối với bất kỳ một vùng nông thôn nào đất đai cũng là một tư liệu sảnxuất chủ yếu không thể thay thế được Huyện Thanh Hà có diện tích đất tựnhiên là 15908,74ha tương đối rộng Đây là điều kiện tốt để phát triển sảnxuất, song kết quả còn phụ thuộc vào hiệu quả của việc canh tác đất Có thểtrên cùng một loại đất song sản xuất cái gì? Sản xuất như thể? lại là then chốt

để đạt hiệu quả cao nhất

Trang 40

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua năm 2007-2009

2 Đất phi nông nghiệp 6252,97 39,31 6377,58 40,09 6402,35 40,24 101,99 100,39 101,19

Đất nghĩa trang nghĩa địa 123,37 0,78 135,42 0,85 137,58 0,86 109,77 101,6 105,60 Đất sông suối mặt nước chuyên 1696,79 10,67 1688,64 10,61 1431,32 9,00 99,52 84,76 91,84

II Một số chỉ tiêu BQ

Ngày đăng: 12/05/2016, 20:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua  năm 2007-2009 - Đóng góp của phòng lao động   thương binh và xã hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện thanh hà   tỉnh hải dương
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua năm 2007-2009 (Trang 42)
Bảng 4.1.Thực trạng chất lượng  cán bộ làm công tác Bảo trợ xã hội ở huyện Thanh Hà - Đóng góp của phòng lao động   thương binh và xã hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện thanh hà   tỉnh hải dương
Bảng 4.1. Thực trạng chất lượng cán bộ làm công tác Bảo trợ xã hội ở huyện Thanh Hà (Trang 63)
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện công tác Bảo trợ xã hội - Đóng góp của phòng lao động   thương binh và xã hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện thanh hà   tỉnh hải dương
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện công tác Bảo trợ xã hội (Trang 64)
Hình ảnh 2: Người tàn tật được hưởng Bảo trợ xã hội (Nguồn: Qua đợt khảo sát điều tra đối tượng, ngày 18/3/2010) - Đóng góp của phòng lao động   thương binh và xã hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện thanh hà   tỉnh hải dương
nh ảnh 2: Người tàn tật được hưởng Bảo trợ xã hội (Nguồn: Qua đợt khảo sát điều tra đối tượng, ngày 18/3/2010) (Trang 66)
Bảng 4.4 Trình độ học vấn của trẻ em thuộc đối tượng Bảo trợ xã hội qua - Đóng góp của phòng lao động   thương binh và xã hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện thanh hà   tỉnh hải dương
Bảng 4.4 Trình độ học vấn của trẻ em thuộc đối tượng Bảo trợ xã hội qua (Trang 74)
Hình ảnh 5: doanh nghiệp tư nhân tư nhân được bằng khen trong hoạt động - Đóng góp của phòng lao động   thương binh và xã hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện thanh hà   tỉnh hải dương
nh ảnh 5: doanh nghiệp tư nhân tư nhân được bằng khen trong hoạt động (Trang 82)
Bảng 4.8 Kết quả thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo của huyện qua 3 - Đóng góp của phòng lao động   thương binh và xã hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện thanh hà   tỉnh hải dương
Bảng 4.8 Kết quả thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo của huyện qua 3 (Trang 85)
Bảng 4.9 Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao - Đóng góp của phòng lao động   thương binh và xã hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện thanh hà   tỉnh hải dương
Bảng 4.9 Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao (Trang 86)
Bảng 4.10 Bố trí công việc được giao - Đóng góp của phòng lao động   thương binh và xã hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện thanh hà   tỉnh hải dương
Bảng 4.10 Bố trí công việc được giao (Trang 89)
Bảng 4.11 Ý kiến đánh giá của đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội về  của  phòng những đóng góp của phòng Lao động -  Thương binh và Xã hội - Đóng góp của phòng lao động   thương binh và xã hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện thanh hà   tỉnh hải dương
Bảng 4.11 Ý kiến đánh giá của đối tượng hưởng Bảo trợ xã hội về của phòng những đóng góp của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (Trang 90)
Bảng 4.12 Đánh giá của người dân về những đóng góp của phòng - Đóng góp của phòng lao động   thương binh và xã hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện thanh hà   tỉnh hải dương
Bảng 4.12 Đánh giá của người dân về những đóng góp của phòng (Trang 92)
Sơ đồ 4.3: Các tổ chức cơ quan đoàn thể trong công tác Bảo trợ xã hội - Đóng góp của phòng lao động   thương binh và xã hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện thanh hà   tỉnh hải dương
Sơ đồ 4.3 Các tổ chức cơ quan đoàn thể trong công tác Bảo trợ xã hội (Trang 94)
Sơ đồ 4.4: Khung bảo trợ xã hội của Guhan (1994) - Đóng góp của phòng lao động   thương binh và xã hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện thanh hà   tỉnh hải dương
Sơ đồ 4.4 Khung bảo trợ xã hội của Guhan (1994) (Trang 99)
Sơ đồ 4.5: Các biện pháp giảm rủi ro, nâng cao năng lực - Đóng góp của phòng lao động   thương binh và xã hội trong công tác bảo trợ xã hội ở huyện thanh hà   tỉnh hải dương
Sơ đồ 4.5 Các biện pháp giảm rủi ro, nâng cao năng lực (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w