PHẦN GIỚI THIỆU Ngày nay máy công cụ nói chung và máy tiện nói riêng thường được sử dụng nhiều hơn trong các phân xưởng nhà máy xí nghiệp máy tiện chiếm 60% tổng số thiết bị máy cát kim loại dùng trong các nhà máy xí nghiệp ở nước ta và máy tiện có hệ số sử dụng cao Máy tiện có nhiều tính năng tác dụng phù hợp vứi mọi công việc gia công được các mặt tròn xoay mặt trụ định hình mặt nón …. các mặt gia công trên máy tiện đạt độ chính xác tới cấp 2 và độ bóng 67 máy tiện T6P16L cũng là một trong những Dặc tính kĩ thuật cơ bản của máy tiện T6P16L ã Những thông số cơ bản của máy ã Máy tiện ren vít vạn năng kiểu T6P16L ã Khoảng cách 2 mũi tâm là 710 mm ã Chiều cao từ tâm máy đến mặt bang máy là 160 mm ã Đường kính lỗ trục chính 30 mm ã Trị ssố giới hạn vòng quay trục chính 22.4 1000 (vòngphút)
Trang 1Lời nói đầu
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá theo định hớng xã hội chủnghĩa của đảng và nhà nớc Thì trong mọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật cũng phảichuyển mình theo từng thời kỳ để theo kịp đợc nền khoa học kỹ thuật tiên tiếntrên thế giới
Trong đó lĩnh vực cơ khí cũng là một trong những lĩnh vực khoa học kỹthuật phát triển mạnh trong thời kỳ đổi mới này có thể nói rằng với hầu hết cácnền kinh tế của các nớc trên thế giới thì nền công nghiệp đóng vai trò quan trọngnhất Đặc biệt là công nghiệp nặng nói chung và ngành gia công sản phẩm nóiriêng nó luôn đợc đầu t phát triển ngày càng một mạnh hơn
ở viêt nam chúng ta khi đát nớc cha giai phóng thì nền công nghiệp hoáhầu nh cha phát triển Sau khi giải phóng hoàn toàn đất nớc cả nớc bắt tăy vàokhôi phục hậu quả chiến tranh xây dựng đát nớc theo con đờng chủ nghĩa xã hội
mà đặc biệt là những năm thực hiện công cuộc đổi mới và công cuộc HĐH đất nớc cho đến bây giờ thì công nghiệp chở thành ngành quan trọng bậcnhất trong hệ thống các ngành kinh tế của đất nớc Trong đó ngành gia công cơkhí đóng một vai trò hết sức quan trọng Nó không những thúc đẩy các ngànhkinh tế khác phát triển mà còn đóng góp một phần lớn vào tổng thu nhập kinh tếcủa đát nớc Bởi vậy nganh công nghiệp gia công cơ khí luôn đợc chú trọng đầu
CNH-t pháCNH-t CNH-triển nhấCNH-t là CNH-trong mấy năm vừa qua khi công cuộc chủ nghĩa xã hội –HDH diễn ra mạnh mẽ thì ngành công nghiệp của nớc ta phát triển với tốc độ rấtnhanh Điều đó đồng nghĩa với việc nhièu nhà máy đợc xậy dựng mới hoặc đợctrang bị đàu t thêm tranh thiết bị máy móc để phục vụ nhu cầu sản xuất ngàycàng tăng Nhng do cơ chế thị trờng tác đọng khiến các thị trờng phải tăng thờigian sản xuất , do đó thời gian làm viêc của máy moc tăng thêm nhiều , máymóc có thể hoạt động 3 ca mỗi ngày
Có khi hoạt động cả vào thứ 7 và chu nhật và chế độ bảo dỡng chăm sóc
Trang 2các bộ phận này bị mòn hỏng nhiều đặc biệt là các mặt trợt gây ra sai số khi giacông chi tiết mới vần đề đặt ra là chúng ta phải sửa chữa phục hồi lại động chínhxác cho máy trở lại bình thờng để đảm bảo tiến độ mà không tốn nhiều kinh phí
do đó trong mỗi nhà máy xí nghiệp cơ sở gia công cơ khí không thể thiếu đợc
đội ngũ cán bộ kỹ thuật tay nghề cao am hiểu về máy móc thiết bị và đợc đào tạocơ bản về thực hiện công nghệ sửa chữa bảo trì thiết bị một cách tôt nhất đảmbảo cả về yêu cầu kỹ thuật an toàn mà chỉ thời gian it nhất
Nhận thức cua bản thân về môn học : chỉ với một thời gian ngăn học lýthuyêt và thực hành nghề sửa chữa máy công cụ thời gian hcọ đẻ trở thành ngời
kỹ thuật viên nh vậy là chua đủ về kỹ năng nghề sửa chữa máy công cụ thời gianhcọ để trở thành ngời kỹ thuật viên nh vậy cha đủ về kỹ năng nghề cũng nh một
số chức năng khác và nhiệm vụ đẻ trở thành ngơi kỹ thuật viên cơ điện thực thụmôn công nghệ sửa chữa đã đem lại cho ta rất nhiều kiến thức có giá trị
Hệ thống các chu kỳ sửa chữa từ đó có thể xắp sếp thời gian lao động sảnxuất hợp lý
Nhân biết đợc các sự cố h hỏng của các bộ phận chi tiết máy
Tiếp cận các công nghệ tháo lắp sửa chữa phục hồi kiểm tra máy và chitiết máy
Tổ chức nơi làm việc có kỹ thuật và an toàn
Nh vậy môn học công nghệ sửa chữa máy công cụ đã trang bi tơng đối
đầy đủ kỹ năng nghề và cách quản lý tổ chức cá công việc trong phân cởng sửachữa đây là những nền tảng kiến thức cần thiết bổ ích cho em ngời ký thuật viêntrong tơng lai
Trang 3Máy tiện có nhiều tính năng tác dụng phù hợp vứi mọi công việc gia công
đ-ợc các mặt tròn xoay mặt trụ định hình mặt nón … các mặt gia công trên máy các mặt gia công trên máytiện đạt độ chính xác tới cấp 2 và độ bóng 6-7 máy tiện T6P16L cũng là mộttrong những
Dặc tính kĩ thuật cơ bản của máy tiện T6P16L
Khoảng cách lớn nhất từ tâm máy đến bàn gá dao 185 mm
Kích thớc máy dài x rộng x cao :225 x852x 1152 mm
Khối lợng của máy 18000 kg
- Băng máy đợc chế tạo ở phía trên thân máy đợc làm bàng gang có nhiệm vụdãn hớng cho bàn trợt dọc và u động của máy tiện T6P16L nói riêng nó có ảnhhởng trực tiếp tới độ chính xác của chi tiết gia công chi tiêt có đặt độ bóng đúng
Trang 4kích thớc hay không nó phụ thuộc rất lớn vào đô phẳng độ thẳng của băng máyvì vậy khi sửa chữa máy phải hết sức thận trọng
- Với tính năng và ý nghĩa quan trọng đó máy T6P16L nh vậy thì yêu cầukhônh bi cong vênh
Thông thờng áp lực trên băng máy thờng không ổn đinh băng máy có cácchuyển động khứ hồi hơn một nửa chiều dài ma sát thực hiện với áp lực thấp chỉ
có môt phần đờng chạy dao công tác khi gia công thô là thực hiện với áp lựclớnmột trong những nguyên nhân h hỏng chủ yếu của băng máy là các bề mặt bịmòn hiện tợng này ảnh hởng lớn đến độ chính xác gia công của máy cắt các bềmặt làm việc của băng máy thờng không mòn giống nhau do đó yêu cầu phải sửachữa phục hồi đặt độ chính xác cao các thông tin kỹ thuật tơng đơng với thông
số kỹ thuật ban đầu của máy mới
b,Yêu cầu kỹ thuật
Sau khii sửa chữa bằng máy phải dặt các yêu cầu sau
- Các mặt 3,4,7,8,song song với mặt 12
- mặt 2.6 song song với mặt 11 mặt 1 song song với mặt 2
- Mạt 10 phẳng song song với mặt 11 và vuông góc với mặt 12
- Măt 3 đúng góc độ với mặt 4
- Mặt 7 đúng góc độ với mặt 8
- Góc độ đợ kiểm tra bằng đờng đo góc
Trang 5- Các mặt làm việc phải đặt độ phảng >= 10- 12 điểm bắt bột mầutrong diện tích 25x 25 mm
- Trên các bề mặt máy băng máy không có hiện tợng rỗ khí không cóvết xớc
- Độ bóng bề mặt đạt 0.63
3 Nguyên nhân h hỏng
Băng máy có rất nhiều dạng h hỏng nh bị cớc bị sứt mẻ nhng h hỏng chủyếu là do mòn khi làm việc các mặt trợt cuả bàn trợt dọc u đúng trợt trực tiếptrên các mặt dẫn trợt của băng máy các mặt này khi làm viẹc sẽ sinh ra ma sát tr-
ợt trong quá trìng làm việc phôi rới xuống các bề mặt này khi làm việc sẽ sinhrama sát trợt
- Trong quá trình làm việc phôi rới xuống bề mặt hoặc do bôi trơn kotốt thì xez làm cho băng máy nhanh bị mòn máy làm việc với tái trọnglớn sau một thời gian băng máy bị mòn qua giới hạn cho phép thì ta phảitiến hàng sửa chữa khôi phục
- Các măt 1.2.7.8.10 dùng để dẫn trợt bàn dao dọc tuy nhiên có một đọ mònkhác nhau trong đó mặt 1 mặt 10 vì ít nhất trong 5 mặt trên mặt 1 mòn nhiều hơnmặt 19 vì bàn giao luon có xu hớng nghiêng về phía nhời thợ vận hành do trọnglợng của hộp xu dao và lực tác dụng cả dao cắt xuống nh vậy miếng căn hãm ởphía mặt 1 sẽ tù mạnh vào mặt này dẫn đến mặt 1 bị mòn nhiều hơn mặt 9
- Mặt 2.7.8 là mặt mòn nhiều hơn cả đây là các mặt tiếp xúc với banf trợt dọc
đồng thời chịu tác dụng của lực cắt làm cho bàn xe dao có xu hớng xoay tỳ sátvào mặt 7 do vậy mặt 7 có độ mòn lớn nhất rồi đến mặt 8 và mặt 2
- Các mặt này đồng thời chiu trọng lợng của hộp xe dao bàn dao dọc luôn có
xu hớng lật nghiêng nên các mặt trợt ở bàn dao tỳ mạnh xuống mặt 2.7.8 khôngchỉ chịu trọng lợng của hợp xe dao mà còn chịu của lực tỳ rất lớn khi máy gia
Trang 6công cắt gọt băng máy chủ yếu mòn ỏe vị trí gần mân ặp vì bàn dao tr ờng làmviệc ở vị trí này để gia công những chi tếit ngắn
- Các mặt 2.7.8.ở phía lắp voí u đứng phần băng máy này bị mòn ít vì u
đứng đợc lắp cố định băng bu lông các mặt này không tham gia dẫn trợt ở vị trínày mà chỉ có các dụng cụ chi tiết khi gá lắp chi tiết gia công vì vậy khi sửa chứãcác mặt này không cần độ chính xác cao
* Lập phơng án sữa chữa
- Sau khi xác bđịnh đợc các dạng h hỏng ta tién hành sửa chữa băng máy + Khắc phục băng máy hỏng do rạn nứt dạng h hỏng này thờng ít gặp nếu cóthể phục hồi bằng phơng pháp hàn sau đó gia công lại đúng kích thớc ban đàubăng phơng pháp bào hoặc mài nguội
+ Khác phục sửa chũă bàng máy hỏng do mòn
- Đậy là dạng hỏng chủ yếu hay gặp nhất or bang máy tiện nói chung vàbăng máy tiện tbm16 noi riêng do đó ta phải đi sâu vào cvông gnhệ sửa chữaphục hồi sao cho phù hợp nhất
- Khi gia công trren máy tiện T6P16L các chi tiêt phải đạt yêu cầu về chất ợng độ bóng và tơng quan hình học
l Trong trờng hợp này máy tiện T6P16L này ngời kỹ viên có thể tiến hànhsửa chữa lớn sau khoảng thời gian đa máy vào sử dụng là lớn hơn 5 năm để đảmbảo chất lợng của máy cũng nh chi tiết gia công trên máy
- Sau khoảng thời gian sử dụng máy nh vậy thì các mặt trợt sẽ bị mòn tơng
đối nhiều ta phải áp dụng mtj trong phơng án sau
- *1 Sửa chữa phục hồi bàng phơng pháp cao cơ khí
- * 2 Sửa chữa phục hồi bàng phơng pháp mài
- * 3 Sửa chữa phục hồi bàng phơng pháp bào
- TRớc khi tiền hàng công việc sửa chữa ta tiến hành chon chuẩn để trongquá trình sửa chữa bàng máy có thể đạt kết quả cao để ddarm bảo yêu cầu kỹthuaatj sửa chứa nói trên cần phải xác định chuẩn công nghệ chuẩn kliểm trâtrong suất quá trình sửa chữa bàng máy Ta có thể chọn theo đặc điểm làm việccủa các bề mặt để làm chuẩn
- Nh trên ta đã phân tích đặc điểm mòn của các mặt trong đó mặt 10 12 làmăt bắt thanh răng có lợng mòn không đáng kể vì vậy ta có thể chọn hai mặt nàylàm chuẩn để kiểm tra các mặt còn lại khi tiến hàng sửa chữa các mặt trợtớtửachữa bàng máy bàng phơng pháp cao
- Phơng pháp này có thể tiến hành tai nơi đặt máy lúc này ta nới lỏng bulông nền hoặc tại địa điểm sửa chữa bằng máy bàng phơng pháp cao
Trang 7- Trong trờng hợp nhâc máy khỏi nến thì ta phải đặt bằng máy lên tren cácmiêng kê đệm sao cho đúng vị trí đảm bảo bằng máy không bi ảnh hởng của giá
đặt mà vồng lên hoặc lõm xuống gnếu ta đặt riêng rẽ đệm ở mép trong để máythì băng máy vồng lên ngợc lại đặt ở ngoài thì bang máy võng xuống
- TRớc khi kiê,r tra lấy thăng bàng cho băng máy ta tiến hành lau sạch cácmặt trợt sau đó dùng khăn có tẩm săng lau sạch và lau lịa một lần nữa bằng khănkhô sạch tiếp đó ta dung fcầu kiểm tra và nivô đặt ở hai vị trí đầu và cuôií củabăng máy căn cứ vaof chỉ số của nivô đìêu chỉnh cân bàng máy theo mặt phẳngnằm ngang và mặt phẳng nằm dọc bằng cách đặt nivô nằm theo chiều ngang vànằm theo chiều dọc với băng máy trên cầu kiểm sai lệch ko quá 0.02/l
- Sơ đồ kiểm tra tahng máy bằng máy
- 1 Băng máy
- 2 Cỗu kiểm
- 3 ni vô
Trang 8- Khi cạo phải cạo ở chỗ mòn nhất lợng d để ko cạo quá 0.05 mm trong quátrình cạo phải kiểm tra độ phẳng của mặt đợc cạo bằng số bắt điểm bột mầu trêndiện tích 25x 25mm để xác định đợc số điểm bắt bột mầu thì ta phải dung fthớchay mặt phẳng mầu để kiẻm tra mỗi lần kiểm tra mỗi lần kiểm tra phải lau khôsạch vết sơn cũ ở bề mặt băng máy lau sạch thớc kiểm tra bằng khăn có tẩmxăng rôi lau bằng khăn khô sau đó bôi sơn lên thang máy lớp sơn thật đều vàmỏng cạo càng tinh thì lớp sơn phải càng mỏng muốn vậy ta phải dùng một thớckiểm khác gạt sơn dàn đều trên băng máy
- Sau đó áp thớc hoặc mặt phẳng mẫu lên chỗ đẫ sơn sau đó nhậc lên xemcác điểm sơn dẫ tiếp xúc đều và đạt yêu cầu cha cứ thực hiện nh vậy đến khi cạo
- Đô phẳng dạt 12điểm
10 Sơn trên 0.25x25mm-Độ vênh cho phéplà0.01/l
- Độ vuông đạt là 0.01/l
11
Cạobántinh
- Độ phẳng đạt 12điểm sơn trên 25x25
Cạobảntinh
Trang 9- Độ vênh cho phép
là 0.01/l
- Độ vuông góc đạt0.01/l
- Độ vênh cho phép0.01/l
Sai ssố do độ //<=
0,02/l
bántinh
- Độ phẳng đạt 10-12
điểm -Băt sơn trên25x25mm
- Độ vênh cho phép0.01/l
Sai ssố do độ //<=
0,02/l
12
Cạobántinh
- Độ phẳng đạt 10-12
điểm -Băt sơn trên25x25mm
- Độ vênh cho phép0.01/l
Sai ssố do độ //<=
0,02/l
12
Cạobántinh
Trang 10- Độ phẳng đạt 10-12
điểm -Băt sơn trên25x25mm
- Độ vênh cho phép0.01/l
Sai ssố do độ //<=
0,02/l
bántinh
- Độ phẳng đạt 10-12
điểm -Băt sơn trên25x25mm
- Độ vênh cho phép0.01/l
Sai ssố do độ //<=
0,02/l
bántinh
- Độ phẳng đạt 10-12
điểm -Băt sơn trên25x25mm
- Độ vênh cho phép0.01/l
Sai ssố do độ //<=
0,02/l
12
Cạobántinh
2, Sửa chữa băng máy bằng phơng pháp mài
Trang 11- Băng máy đợc mài trên máy mài chuyên dùng hoặc tren máy bào dỡngmáy phay gờng có độ giá chuyên dùng
- Cách đạt gá bang máy để sửa chữa bằng phơng pháp bào và mài giôngnhau ta phải tiến hành gá đặt trớc khi tiến hành sửa chữa
- Băng máy đợc mài hoặc bào trên máy mài chuyên dùng hoặc trên máybào gờng phay gờng có lắp đồ gá chuyen dùng thân máy đạt thật đúng trênbàn máy và kẹp chặt ở đoạn giữa của bàn máy đã hiệu chỉnh tốt sâu đó kiểmtra độ song song của mặt 11 với phơng chuyển động của bàn máy trên toàn
bộ chiều dài sai lệch cho phép không quá 0,04 trên chiều dài 1000mm đợckiểm tra bằng đồng hồ xo gá trên bàn dao sau đó tiến hành gia công thứ đểxác địng độ ko phẳng do chuyển động không chính xác của bàn máy hoặccác nguyên nhân khác khi đã có số hiệu cần thiết thì kẹp chặt thân máy tiệntrên bàn máy bằng bu lông và dèn kẹp dới dể có nêm kê có góc nghiêng 30-
40 và độ dày ở đầu mỏng khoảng 0,1mm nhờ dùng nêm nén làm biến dạng
đợc thân máy trong mặt phẳng đứng một trị số băng sai lệch về đôd phẳng đãphát hiện bằng cách gia công thử
- Nừu sai lệch võng xuống và có trị số k+ 0,02 mm ngợc lại nếu sai lệchtheo hng cong lên thì phải làm thân máy vuông góc với trị số là k 0,02 mm
nh vậy khi thảo thân máy vừa gia công raq khỏi bàn máy thì thân máy sẽ đànhồi trở lại và đạt đợc yêu cầu cần gia công
- Cách làm biến dạng thân máy
Để làm lõm băng máy ở đoạn giữa thì ta bố chí nêm ở phía ngoài và đònkẹp và dungd búa goõ nhẹ để dịch chuyển nêm ổ phía trong và dồn kẹp ở phíangoài
-Đọ võng hay độ hồi theo yêu cầu điều chỉnh bằng cách vặn bu lông của
đòn kẹp và dèún búa gõ nhẹ để dịch chuyển nêm trị số vuông hay cong củabăng máy cần điều chỉnh thấy đợc qua giá trị của kim đồng hồ so chỉe đầu đocủa kim đồng hồ luôn tiếp xúc vào điểm võng nhất hoặc lồi nhất của băngmáy trong quá trình kiểm tra
Sau khi gá đạt băng máy trên bàn máy ta tiến hàng sửa chữa khi mài nênhạn chế sự tăng nhiệt độ ở mặt gia công
+ Chú ý khi mài thô gá sao cho nghiêng từ 1-3 so với bề mặt chi tiết khimài tinh giá đá sao cho mặt đầu của đá trùng với mặt cầu ngoài mài bàng đáhình chậu có đờng kính 100-175mm và tốc độ cắt 30-40m/s lợng chạy dao S=6-8m/ phút
Bảng 2 Bảng tiến trình công nghệ sửa chữa băng máy bằng ph[ng phápmài
Trang 12Thứ tự Nội dung nguyên
đạt 0,03/1000mm
màichuyêndùng
Đá
màihìnhchậ
u
Dụng cụ đocầu kiểmmặt phảngmẫu đồng
độ nhầm đạt >7
màichuyêndùng
Đá
màihìnhchậu
Dụng cụ đocầu kiểmmặt phảngmẫu đồng
mài
Đá
màihìnhchậu
Dụng cụ đocầu kiểmmặt phảngmẫu đồng
hồ xo
Trang 13Dụng cụ đocầu kiểmmặt phảngmẫu đồng
mài
Đá
màihìnhchậu
Dụng cụ đocầu kiểmmặt phảngmẫu đồng
mài
Đá
màihìnhchậu
Dụng cụ đo
kế 90 cănmẫu căn lá
3 Sửa chữa băng máy bằng phơng pháp bào
- Băng máy đợc sửa chữa trên máy bào dờng cách giá đặt và làm biến dạngthân máy khi gá trên bàn máy đẻ gia công tơng tự nh phần giá trên máy để giacông sửa chữa bằng phơng pháp mài
- Trong quá trình bào mài phải đảm bảo bănng máy không tăng nhiệt đọ lên
ở bề mặt gia công gây biến dạng mặt trợt sau khi gia công
Dao bào băng f máy là dao bản rông sắc
Trang 14Bảng 3 Tiến trình công nghệ sửa băng máy bằng phơng pháp bào
Thứ tự
Ghi chúN
Cạo thô Dùng khăn có
thấm xăng đểlau các mặttrợt
Độ song songgiữa mặt 11 vớihành tringhf bànmáy đặt 0,03/l
Mặt
11 vàhànhtrìnhbànmáybàogiờng
Bàogờng
Dụng cụ đokiểm
Bànmáy
Bàogờng
Dao bàorộng bản
Trang 15Bàogờng Dao bào
rộng bản
Dụng cụ đocầu kiểm nivô
Bànmáy
Bàogờng
Dao bàorộng bản
Dụng cụ đocầu kiểm nivô
- Độ không đồng nhất của mặt đẫn trợt theo số vết tiếp xúc trên một
đơn vị diên tích cũng nh chiều cao chiều sâu của vết cạo bị ảnh hởng xấu
+ Đối với phơng án 2