MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 Chương 1 4 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH 4 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SX TM Tùng Lâm 4 1.2.Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 4 1.3.Quy trình kinh doanh của công ty. 4 1.4.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty. 6 1.5.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty. 7 1.6.Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động của công ty TNHH SX TM Tùng Lâm. 12 a.Tổ chức sản xuất của công ty 13 b. Về cơ cấu và chất lượng lao động của công ty 13 c. Chế độ làm việc của công ty 14 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15 Chương 2 16 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TÙNG LÂM NĂM 2015 16 2.1. Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015. 17 2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty 19 2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 19 2.2.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 27 2.2.3. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 31 2.2.4. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 35 2.2.5. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 42 2.2.6. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 46 2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Trường Anh. 60 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
Chương 1 4
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT - KINH DOANH 4
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SX & TM Tùng Lâm 4
1.2.Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 4
1.3.Quy trình kinh doanh của công ty 4
1.4.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 6
1.5.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 7
1.6.Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động của công ty TNHH SX & TM Tùng Lâm 12
a.Tổ chức sản xuất của công ty 13
b Về cơ cấu và chất lượng lao động của công ty 13
c Chế độ làm việc của công ty 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15
Chương 2 16
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TÙNG LÂM NĂM 2015 16
2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015 17
2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty 19
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 19
2.2.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 27
2.2.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 31
2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 35
2.2.5 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 42
2.2.6 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 46
2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Trường Anh 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhấtđịnh phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững và phát triểntrong điều kiện đất nước hội nhập ngày nay khi thị trường có sự cạnh tranh gay gắtyêu cầu doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêudùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú và đa dạngchủng loại
Muốn vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàngđến khâu tiêu thụ hàng hóa để đảm bảo cho việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luânchuyển vốn, giữ uy tín với khách hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, cảithiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo
có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh Hơn thế nữa, nhu cầutiêu dùng trên thị trường hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra doanh thu có lợinhuận Do đó, doanh nghiệp phải sản xuất cái thị trường cần chứ không phải là cáidoanh nghiệp có và trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp phải tự quyết định
ba vấn đề trung tâm là: Bán cái gì? Bán cho ai? Bán như thế nào? Thực tế đã cho thấynếu doanh nghiệp tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa đảm bảo thu hồivốn, bù đắp được chi phí bỏ ra xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiệntồn tại và phát triển Ngược lại, khi không tiêu thụ được sản phẩm, hàng hóa của mình,không xác định chính xác kết quả bán hàng dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật” thì phásản là chỉ là điều đến sớm hay muộn
Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa thì kế toán với tư cách là mộtcông cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp vớitình hình mới Vấn đề bức xúc hiện nay đối với các doanh nghiệp là làm sao tiêu thụđược nhiều sản phẩm, thu hút được nhiều khách hàng hơn nữa để thắng được các đốithủ cạnh tranh Đó là lý do để các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu,hoàn thiện các phương pháp quản lý nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa Mộttrong những công cụ quản lý quan trọng có vai trò tích cực trong việc quản lý điềuhành kiểm soát các hoạt động tiêu thụ đó là kế toán
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH SX & TM Tùng Lâm, nhận thứcđược tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và được sự hướng dẫn tận tình của
2
Trang 3cô giáo: TS.Bùi Thị Thu Thủy và các anh chị phòng Kế toán của công ty, em đã thực
hiện đồ án tốt nghiệp của mình với đề tài:
“ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX & TM Tùng Lâm”
Ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung đồ án của em gồm 3 chương:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất – kinh doanh của Công ty Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và tình hình tiêu thụ của công ty năm 2015
Chương 3:
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, vì thế tìm hiểu công ty chưa được sâu khótránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được cô giáo hướng dẫn cùng các cô, chú,anh, chị trong công ty thông cảm, chỉ bảo và góp ý thêm để đồ án tốt nghiệp của emđược hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thúy
3
Trang 4Chương 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT -
về cửa nhựa lõi thép gia tăng, công ty quyết định đầu tư máy móc dây chuyền
và nhân lực để bước đầu đi vào sản xuất
- Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Tùng Lâm bắt đầu sản xuất gia công
cơ khí từ những đơn hàng nhỏ lẻ của khách hàng như mái tôn, nan hoa sắt bảovệ… từ đó Tùng Lâm mạnh dạn nhận sản xuất những đơn hàng từ các công tytrong khu công nghiệp: giá kệ đẩy hàng, để công cụ, con lăn vật tư, vách ngănkho, xe đẩy hàng hóa… Công ty đầu tư thêm trang thiệt bị máy móc, chuyêndụng đáp ứng nhu cầu sản xuất, thi công chính xác cao, an toàn và tiết kiệmthời gian tiện ích kinh tế Với mong muốn mang lại lợi ích thiết thực cho chủđầu tư, phát triển quảng bá thương hiệu Tùng Lâm Ngoài những, thành tựu
về sản xuất của công ty thì mảng thương mại hàng năm đem lại lợi nhuận cũngnhư những khách hàng thân thiết trong 6 năm qua như: Công ty Honda ViệtNam, Công ty Ô tô Toyota Việt Nam, Công ty TNHH ĐIện Stanley… và rấtnhiều các nhà máy khác
1.2.Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty
- Sản xuất xe đẩy chuyên dụng, JIG, giá kệ và lắp dựng mái vòm nhà xưởng…
- Xuất nhập khẩu và mua bán các nguyên vật liệu phụ trợ cho ngành côngnghiệp
- Dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng thay thế máy móc và các thiết bị công nghiệp
1.3.Quy trình kinh doanh của công ty.
4
Trang 5Sơ đồ 1.1 Quy trình kinh doanh của công ty
Marketing tiếp nhận yêu
Phòng mua hàng
Trang 6Phòng Marketing & sales có nhiệm vụ tìm hiểu cũng như tiếp nhận những yêu cầu củakhách hàng và được chia ra làm hai mảng là sản xuất và dịch vụ thương mại
Mảng sản xuất:
Gửi yêu cầu của khách hàng xuống phòng kỹ thuật Tại đây phòng kỹ thuật sẽthiết kế bản vẽ theo những thông tin nhận được và báo cho phòng MKT gửi lạikhách hàng
Khi nhận được yêu cầu báo giá theo mẫu bản vẽ Phòng vật tư tiến hàng bóctác vật tư gửi lại phòng MKT làm căn cứ báo giá cho khách hàng
Khi nhận dược đơn đặt hàng, phòng mua hàng đặt vật tư theo yêu cầu củaphòng vật tư chuyển xuống và tiến hành sản xuất tại phân xưởng sản xuất
Tại phân xưởng: tiếp nhận vật tư và bản vẽ, tiến hành sản xuất đảm bảo sảnphẩm đúng quy cách chủng loại mà khách hàng yêu cầu cũng như đúng tiến
1.4.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty.
- Công ty luôn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công nghệ sản, phù hợpvới các khâu về năng lực sản xuất để sử dựng tốt TSCĐ đem lại hiệu quả kinhtế
- Máy móc thiết bị của Công ty hiện nay được trang bị đầy đủ với trình độ cơ giớihoá và tự động hoá cao nhưng đã sử dụng từ lâu, chất lượng đã xuống cấp cầnphải thay thế dần
- Trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh Công ty luôn chú ý đến việc đầu tưtrang thiết bị cho sản xuất, đã được cơ giới hóa 80% Công ty đã từng bướcđồng bộ hóa dây chuyền công nghệ ở mức tương đối cao
- Một số máy móc mới được đầu tư có cải tiến kỹ thuật, năng suất cao, hao phívật tư ít, khả năng hoạt động tốt nhưng phụ tùng thay thế còn hạn chế gây khókhăn khi sửa chữa ảnh hưởng đến tính nhịp nhàng của sản xuất và sản lượngCông ty Nhìn chung máy móc của công ty có tính thống nhất cao về nước sảnxuất Điều này cho thấy tính đồng nhất máy móc sản xuất
Trang 7STT Tài sản Số
lượng Nước sản xuất
Năm đưa vào sản xuất
Chất lượng hiện tại
so với ban đầu
I Máy sản xuất và vận tải
4 Máy hàn điểm
THIẾT BỊ MÁY MÓC VÀ DIỆN TÍCH VĂN PHÒNG, KHO BÃI 2015
Nhà xưởng của công ty và kho chứa có diện tích tổng thể trên 2000m2 Quy môkho bãi lớn đáp ứng như cầu chứa hàng hóa nhiều Mặt bằng sản xuất rộng rãi đáp ứngnhu cầu
1.5.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty.
B ng 1-1ảng 1-1
Trang 8H i đ ng thành viên ội đồng thành viên ồng thành viên
Giám đ c đi u hành ốc điều hành ều hành
Phòng Sales
&
Marketing
Phòng Nhân sự
Phòng mua hàng
Phân xưởng sản xuất
Phòng Kế toán Phòng Kĩ
Thu t ật
Trang 9 Chức năng và nhiệm quản lý của từng bộ phận trong công ty
1 Hội đồng thành viên: Gồm 3 người cùng tham gia góp vốn tham gia góp vốn Hội
đồng thành viên có những quyền và nghĩa vụ sau:
+ Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của côngty;
+ Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thứchuy động thêm vốn;
+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổnggiám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;+ Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thànhviên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quyđịnh tại Điều lệ công ty;
+ Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợinhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;
+ Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty
+ Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện
2 Giám đốc điều hành:Là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của
Công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên việc thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của mình
3 Phòng marketing & Sales (phòng kinh doanh): Phòng kinh doanh là phòng ảnh
hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của công ty đồng thời cũng là nơi tạo ra thunhập cho công ty.Phòng kinh doanh bao gồm: những người trực tiếp quản lý, các giámsát kinh doanh trực thuộc các vùng kinh doanh của công ty ở tại các tỉnh, tại các đại lí,nhà phân phối của công ty
Nhiệm vụ của phòng kinh doanh là xem xét các thông tin về thị trường, khách hàng, đốithủ cạnh tranh, ý kiến phản hồi, khiếu nại của khách hàng, thông tin thực hiện hợp đồng,thông tin về doanh thu tiêu thụ, nhà cung cấp… để lên kế hoạch, đề xuất, tổ chức côngviệc nghiên cứu PR, Marketing, tổ chức sự kiện,… nhằm xây dựng và quản lý hệ thốngbán hàng của công ty, tìm kiếm, thu hút và đánh giá khách hàng tiềm năng Thực hiện các
kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn của công ty
Trang 10Đây là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, trực tiếp ký kết hợp đồng, tiếp nhậnđơn đặt hàng thông qua các giám sát, tiếp thị tại địa phương, hoặc gián tiếp tiếp nhậnđơn đặt hàng của khách hàng thông qua việc đặt hàng qua điện thoại, internet, fax…sau đó thực hiện việc giao dịch chuyển hàng – thu tiền với khách hàng theo đúng hợpđồng kinh tế Đồng thời, tiếp nhận những phản hồi của khách hàng một cách sâu sắcnhất…để góp phần xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty Tăng cường tiêu thụsản phẩm của công ty nhằm tăng lợi nhuận.
4 Phòng kỹ thu t: ật Tham m u cho T ng giám đ c Công ty v công tác k ho chưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch ổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch ốc Công ty về công tác kế hoạch ề công tác kế hoạch ế hoạch ạch
- kỹ thu t, giúp T ng giám đ c công ty qu n lý ch t lổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch ốc Công ty về công tác kế hoạch ảng 1-1 ất lượng sản phẩm, nghiên cứu ưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạchợng sản phẩm, nghiên cứung s n ph m, nghiên c uảng 1-1 ẩm, nghiên cứu ứucác s n ph m m i cho toàn công ty.ảng 1-1 ẩm, nghiên cứu ới cho toàn công ty
Sử dụng, vận hành máy móc thiết bị chuyên dụng của Phòng thí nghiệm Tổ chức giámsát quy trình sản xuất và kế hoạch sản xuất của Nhà máy
Chỉ đạo các vấn đề liên quan đến kỹ thuật sản phẩm của nhà máy, chỉ đạo việc nghiêncứu hoàn thiện, cải tiến chất lượng sản phẩm cũ, nghiên cứu và triển khai việc áp dụngcông nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới Và hỗ trợ Marketing đưa những máy mới tớikhách hàng khi biết được nhu cầu về máy móc và các thiết bị kỹ thuật
5 Phòng nhân sự: Xây dựng bộ máy tổ chức công ty và bố trí nhân sự, xây dựng các
quy chế làm việc của Ban Giám đốc công ty, của tất cả các phòng chức năng nghiệp vụ
và đơn vị kinh doanh thuộc công ty phù hợp
- Xây dựng quy hoạch cán bộ để phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch đào tạo, bồidưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng trình độ cấp bậc kỹ thuật….nhằm phục vụ cho việc đề bạt,
bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, bố trí, điều động, phân công cán bộ, nhân viên, công nhânđáp ứng yêu cầu của từng vị trí công tác trong công ty
- Xây dựng tổng quỹ tiền lương và xét duyệt phân bổ quỹ tiền lương kinh phí hànhchính công ty cho các đơn vị trực thuộc Quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên toàn công ty,quản lý lao động, tiền lương cán bộ công nhân viên cùng với phòng Tài chính -Kế toán
- Xây dựng các quy chế, quy trình về mua sắm, quản lý và sử dụng có hiệu quả cáctài sản của công ty gồm: nhà cửa, xe cộ, máy móc,vật tư…
- Chịu trách nhiệm quản lý con dấu, thực hiện mua sắm các công cụ phục vụ cho vănphòng, tiếp khách …
Trang 11- Ngoài ra, tạo dựng cho công ty hệ thống đánh giá năng lực nhân viên.(Vídụ:KPI…)
6 Phòng kế toán: Là phòng ban có vị trí rất quan trọng trong công ty Kết quả hoạt
động của phòng này là các số liệu làm cơ sở giúp ban giám đốc đưa ra mọi quyết định
về quản lý và kinh doanh Nhiệm vụ của phòng:
- Dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh xây dựng kế toán tài chính năm trình cấptrên duyệt, đồng thời tham mưu kịp thời cho giám đốc về tình hình tài chính của công
ty, quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích
- Tổng hợp cân đối tài chính trong công ty theo tháng, quý, năm và đề xuất kế hoạch
sử dụng vốn trong ngắn hạn và trung hạn, quản lý tài sản, thực hiện kiểm kê Lập báocáo tài chính theo niên độ kế toán hiện hành
- Tổng hợp số liệu, xác định chính xác kết quả kinh doanh thông qua tính giá thànhsản phẩm, thực hiện thu chi, thanh toán đúng chế độ, đối tượng qua đó giúp việc choGiám đốc
7 Phân xưởng sản xuất: Tổ chức sản xuất tất cả hàng hóa theo kế hoạch của phòng
Kinh doanh và yêu cầu kỹ thuật của phòng Kỹ thuật và điều hành toàn bộ công việccủa bộ phận sản xuất
Nhận và lập kế hoạch sản xuất, tổ chức điều hành thực hiện đảm bảo năng suất, chấtlượng, đúng tiến độ theo yêu cầu
8 Phòng mua hàng:
Tham mưu cho Tổng giám đốc quản lý các lĩnh vực sau
- Công tác quản lý Vật tư, thiết bị;
- Tổng hợp, đề xuất mua vật tư;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao
+/ Công tác tổng hợp, đề xuất mua vật tư
- Đề xuất, mua vật tư phục vụ công tác thi công xây lắp kịp thời theo tiến độ Đảm bảochất lượng vật tư theo hồ sơ thiết kế do ban điều hành thi công đề nghị được Tổnggiám đốc phê duyệt
- Đề xuất, mua sắm các thiết bị phụ tùng thay thế các loại xe cơ giới trong toàn côngty
Trang 12- Đảm bảo nguyên tắc về chứng từ khi mua vật tư theo quy định của công ty: có biênbản giao, nhận các vật tư, thiết bị cho các bộ phận sử dụng Thành phần giao nhận vật
tư có: Cán bộ kỹ thuật giám sát của Phòng Kỹ thuật, cán bộ vật tư và đại diện bên sửdụng Biên bản làm căn cứ quyết toán vật tư theo định mức với bên sử dụng
- Khi đề nghị mua vật tư của các đơn vị đã được Tổng giám đốc phê duyệt, phòng Vật
tư phải triển khai ngay việc cung cấp không chậm hơn 02 ngày làm việc phải có vật
tư Hoặc khi không được Tổng giám đốc giải quyết cũng phải có thông tin phản hồi trởlại ngay để các đơn vị có nhu cầu mua vật tư nắm được tìm các biện pháp giải quyết+/ Công tác quản lý Vật tư – Thiết bị:
- Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Tổng giám đốc vềlĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn công ty
- Quản lý toàn bộ vật tư, hàng hoá luân chuyển qua công ty, thực hiện quy trình xuấtnhập vật tư Mở sổ sách, theo dõi, ghi chép, đảm bảo tính chính xác, hàng tuần tậphợp, cập nhật, phân loại, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ nhập xuất vật
tư, hàng hoá cùng các hồ sơ đi kèm
- Chủ trì trong việc lập kế hoạch vật tư , thiết bị phục vụ công tác vận hành và bảo trìtrong toàn công ty
- Kiểm tra, giám sát quản ký các đơn vị sử dụng các loại vật tư, thiết bị nêu trên để cóbiện pháp thu hồi khi sử dụng không đúng mục đích, gây lãng phí, thất thoát
- Hàng tháng kiểm kê, đối chiếu số liệu tồn kho với thủ kho, bộ phận sản xuất và các
bộ phận có liên quan
- Kiểm tra việc mua bán, tình hình dự trữ vật tư, công cụ dụng cụ, giá vật tư theo giáthị trường, đề xuất xử lý số liệu vật tư chênh lệch, thừa thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất
và các nguyên liệu, vật tư có số lượng lớn bị tồn kho lâu ngày, ngăn ngừa sử dụng vật
tư, công cụ dụng cụ sai quy định của công ty
1.6.Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động của công ty TNHH
SX & TM Tùng Lâm.
Trang 13a.Tổ chức sản xuất của công ty
Công ty chuyên sản xuất kinh doanh, theo yêu cầu đặt hàng, các hợp đồng
đã được kí kết và nhu cầu thị trường trong từng thời kì vì vậy ngoài những côngnhân viên biên chế trong danh sách của công ty thì khi có nhiều hợp đồng công ty
sẽ thuê thêm công nhân thời vụ Công nhân thời vụ là những người chỉ làm việctrong một thời gian nào đó (dưới 3 tháng) rồi nghỉ Việc sử dụng công nhân thời vụgiúp cho công ty tiết kiệm được chi phí nhân công khi công việc ít, sử dụng côngnhân thời vụ giúp công ty giảm được khoản chi phí do không phải đóng bảo hiểm
xã hội đồng thời cũng tạo được công ăn việc làm cho lao động tại địa phương trongthời gian rảnh rỗi, nông nhàn
b Về cơ cấu và chất lượng lao động của công ty
Công ty cổ phần SX & TM Trường Anh thuộc mô hình công ty vừa và nhỏvới tổng số lao động chính trong năm 2014 là 25 người, công nhân thời vụ củacông ty trung bình là từ 20 đến 30 người
Bảng cơ cấu, chất lượng lao động của công ty
là tương đối tốt, hoàn toàn có thể đáp ứng và hoàn thành tốt công việc được giao
Bộ phận sản xuất có 3 giám sát kĩ thuật đều có trình độ cao đẳng, các lao động kháccủa công ty gồm 35 người trong đó có 1 bảo vệ, 1 lái xe, 1 công nhân vệ Cáccông nhân đều là những người có kinh nghiệm và tay nghề cao Các lao động củacông ty được tuyển chọn theo tiêu chuẩn căn cứ vào từng công việc để bố trí chotừng người, đây là điều luôn được công ty quan tâm để nâng cao chất lượng laođộng và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 14c Chế độ làm việc của công ty
Công ty luôn tạo điều kiện để đảm bảo sản xuất luôn ổn định và phát triểnbằng mọi biện pháp như: tổ chức và chuẩn bị sản xuất tốt, trả lương hợp lí chongười lao động trên cơ sở đủ việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty hiện đang
sử dụng một chế độ làm việc áp dụng cho toàn công ty, đó là chế độ hành chính.Thời gian làm việc trong ngày là 8 tiếng, thời gian làm việc cụ thể tùy thuộc vàtừng mùa trong năm:
-Thời gian làm việc mùa hè: Sáng từ 8h đến 12h, chiều từ 1h30 đến 5h30-Thời gian làm việc mùa đông: Sáng từ 8h đến 12h, chiều từ 1h30 đến 5h30Lao động của công ty được nghỉ các ngay lễ tết theo quy định của nhà nước,những ngày nghỉ lễ, tế được hưởng nguyên lương
Trang 15+ Công ty có cơ sở hạ tầng tốt thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa đầu
ra cũng như đầu vào
+ Đội ngũ công nhân viên trẻ, nhiệt tình, luôn được công ty chú trọng đàotạo chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao tay nghề
+ Công ty phát triển ổn định và từng bước hoàn thiện về công tác tổ chức,
sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của tập thể lãnh đạo và toàn thể công ty
*) Khó khăn
+ Trong bối cảnh hội nhập, đồng thời với việc thực hiện cơ chế đấu thầutrong ngành đòi hỏi công ty phải nỗ lực vươn lên để thích ứng với cơ chế cạnhtranh gay gắt của quy luật thị trường;
+ Chi phí đầu vào tiếp tục gia tăng làm ảnh hưởng lớn tới sản xuất và kinhdoanh;
+ Các nguồn lực của Công ty còn thiếu và chưa đồng bộ mặc dù đã đượcđầu tư,nâng cấp;
+ Năng lực của con người, thiết bị của một số bộ phận chưa đáp ứng đượctình hình sản xuất hiện nay
Đối diện với những khó khăn như vậy đòi hỏi Công ty phải tổ chức đượcmột đội ngũ lãnh đạo giỏi, có khả năng đưa Công ty ngày một đi lên Công ty phảiluôn nghiên cứu tận dụng tối đa thuận lợi để mang lại hiệu quả tốt nhất cho mình.Các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty trongnăm 2015 của Công ty TNHH SX & TM Tùng Lâm sẽ được phân tích chi tiết trongChương 2
Trang 16Chương 2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
TÙNG LÂM NĂM 2015
Trang 172.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015.
Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty là nhìn nhận hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty một cách tổng quát để đánh giá sơ bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm xác định phương hướng phân tích sâu từ đó có biện phápkhắc phục những khó khăn và phát huy những thuận lợi
Tình hình chung và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyTNHHSX & TM Tùng Lâm được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu trong bảng 2-1
Nhìn chung năm 2015 công ty đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch đượcgiao và có mức độ tăng trưởng cao so với năm 2014 cụ thể như sau:
Tổng doanh thu năm 2015 là 47.107.702.357đồng tăng 36,37% so với năm
2014 là 12.563.054.159 đồng và tăng 12,04% so với kế hoạch Doanh thu của công
ty tăng mạnh so với năm 2014 và so với kế hoạch nguyên nhân chủ yếu là do sựtăng nhanh của hoạt động các sản phẩm mang tính thương mại.Điều này càng chứng
tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đang có xu hướng phát triển và cũng khẳngđịnh uy tín của công ty trên các lĩnh vực kinh doanh từ sản xuất đến thương mại vàđầu tư tài chính
Tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty năm 2015 là 44.018.077.736 đồng tăng47,17% so với năm 2014 là 14.108.525.452 đồng và tăng 22,52% so với kế hoạch
đặt ra Điều này cho thấy công ty đang có chiều hướng mở rộng quy mô kinh doanh
cho những năm tới
Tổng số công nhân viên năm 2015 là 68 người tăng so với năm 2014 là 23người tương đương tăng 51,11% và tăng 13,33% so với kế hoạch Số lượng côngnhân viên của công ty tăng so với năm 2014 và tăng so với kế hoạch là do năm 2015công ty tăng doanh thu, có nhiều đầu ra cho sản phẩm nên đòi hỏi phải có mộtlượng lao động nhiều hơn để tăng qui mô sản xuất kinh doanh đạt hiêu quả cao
Năm 2015 công ty đã quân tâm tới đời sống cán bộ công nhân viên và có kế hoạch
cụ thể để tăng lương cho họ làm cho tổng quĩ lương thực hiện của năm 2015 tăng sovới năm 2014 và đạt được kế hoạch đặt ra, cụ thể: tổng quĩ lương năm 2015 là5.487.234.846 đồng tăng 3.563.606.991 đồng tương đương tăng 185,25% so với
Trang 18năm 2014 và tăng 92,03% so với kế hoạch điều này cho thấy công ty đã lập kếhoạch tăng lương tương đối tốt.
Trang 19BẢNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP
5.063.827.060 112,04%
2 Giá vốn hàng bán Đồng
31.499.2
08.925 32.392.534.809 36.209.327.306 4.710.118.381 114,95%
3.816.792.497 111,78%
3 Tổng số vốn kinh doanh Đồng 29.909.552.284 35.928.356.294 44.018.077.736 14.108.525.452 147,17%
8.089.721.442 122,52%
4 Tổng số nhân viên Người 45
(7.970.926) 98,86%
6 Tổng quỹ lương Đồng 1.923.627.855 2.857.438.573 5.487.234.846
3.563.606.991 285,25%
2.629.796.273 192,03%
7 Tiền lương bình quân
Năm
33.070.654 169,44%
8 Lợi nhuận trước thuế Đồng
18.159.651 112,65%
9 Lợi nhuận sau thuế Đồng
14.527.721 112,65%
10 Nộp NSNN Đồng 21.003.411 28.719.468 32.351.398
11.347.986 154,03%
3.631.930 112,65%
Trang 21Tiền lương bình quân năm 2015 là 80.694.630đồng/người-năm tăng37.947.344đồng/người-năm tương đương tăng 88,77% so với năm 2014 và tăng69,44% so với kế hoạch điều này có thể lí giải do chính sách tăng lương của công tytrong năm 2015 làm cho tổng quỹ lương tăng lên.
Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2015 là 161.756.989 đồng tăng56.739.932đồng tương đương tăng 54,03% so với năm 2013 và tăng 12,65% so với
kế hoạch được giao Lợi nhuận trước thuế của công ty tăng lên là kết quả của việc
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty khi tổng doanh thu tăng và càngkhẳng định việc mở rộng qqui mô của công ty là hoàn toàn đúng đắn
Do lợi nhuận trước thuế tăng làm cho lợi nhuận sau thuế và thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp tăng lên, cụ thể: thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 tăng54,03% so với năm 2014 và tăng 12,65% so với kế hoach, điều này cho thấy công
ty đã hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với cơ quan nhà nước và thực hiện tốt nghĩa vụsản xuất kinh doanh góp phần làm cho kinh tế đất nước ngày càng phát triển
Qua bảng 2-1 có thể đánh giá khái quát tình hình sản xuất kinh doanh năm
2015 của công ty như sau: Năm 2105 công ty đã mở rộng qui mô sản xuất kinhdoanh nhiều ngành nghề và có hiệu quả Nhìn chung tất cả các chỉ tiêu kinh tế cơbản của công đều tăng so với năm 2014 và đạt được mục tiêu đề ra, lợi nhuận tăng,đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện, đó là những điềukiện thuận lợi cho sự phát triển không ngừng của công ty trong tương lai
2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty
Phân tích tài chính là sử dụng các phương pháp và công cụ để thu thập và xử
lí các thông tin kế toán và thông tin khác trong quản lí doanh nghiệp nhằm đánh giátiềm lực, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng pháttriển của doanh nghiệp, giúp cho người ra quyết định đánh giá đúng thực trạng, tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn trong việc lựachon phương án tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
a) Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
Trang 22Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty là xem xét nhận định sơ
bộ bước đầu về tình hình tài chính doanh nghiệp Công việc này sẽ cung cấp chonhà quản lí biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tàichính của doanh nghiệp, biết được tình hình tài chính của công ty là khả quan haykhông khả quan
Nhiệm vụ của đánh giá tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán làđánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn, tính hợp lí của nó về số tuyệt đối
và số tương đối
Sau đây là bảng đánh giá chung tình hình tài chính thông qua bảng cân đối
kế toán
Trang 23B NG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH C A DOANH NGHI P ẢNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP ỦA DOANH NGHIỆP ỆP
THÔNG QUA B NG CÂN Đ I K TOÁN ẢNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP ỐI KẾ TOÁN Ế TOÁN
B ng (2-2) ảng (2-2)
STT Ch tiêu ỉ tiêu
Đ u năm 2015 ầu năm 2015 Cu i năm 2015 ốc điều hành SS CN2015/ĐN2015
S ti n ốc điều hành ều hành (tri u đ ng) ệu đồng) ồng thành viên
Tỉ tiêu
tr ng ọng (%)
S ti n ốc điều hành ều hành (tri u đ ng) ệu đồng) ồng thành viên
Tỉ tiêu
tr ng ọng (%)
SS v s ti n (đ ng) ều hành ốc điều hành ều hành ồng thành viên ±
T tr ng ỉ tiêu ọng (%)
± Ch s (%) ỉ tiêu ốc điều hành TÀI S N ẢNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
A Tài s n ng n h n ản ngắn hạn ắn hạn ạn 21.821.427.700,0
0 64,32 %
40.093.180.667
74,10
%
18.271.752.9
67
I Ti n và các kho n tđưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạchơng ề công tác kế hoạch ng ti nề công tác kế hoạch ảng 1-1 ưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạchơng ng 578.186.732,00 1,70% 1.501.987.599 2,78% 923.800.867 259,78% 1,07%
II Các kho n đ u t tài chínhng n h nắn hạn ạchảng 1-1 ầu tư tài chính ưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch
III Các kho n ph i thu ng n h nạch ảng 1-1 ảng 1-1 ắn hạn 5.058.024.244,00 14,91% 7.997.093.049 14,78% 2.939.068.805 158,11% -0,13%
Trang 24II Tài s n c đ nhảng 1-1 ốc Công ty về công tác kế hoạch ịnh 10.190.767.790 30,04% 12.343.446.430 22,81% 2.152.678.640 121,12% -7,23%III B t đ ng s n đ u tất lượng sản phẩm, nghiên cứu ộng sản đầu tư ảng 1-1 ầu tư tài chính ưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch
IV Các kho n đ u t tài chínhdài h nạch ảng 1-1 ầu tư tài chính ưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch
B V n ch s h u ốc điều hành ủ sở hữu ở hữu ữu 15.155.176.521 44,67 % 15.229.489.968 28,15 % 74.313.447 100,49% -16,52%
I V n ch s h uốc Công ty về công tác kế hoạch ủ sở hữu ở hữu ữu 15.155.176.521 44,67% 15.229.489.968 28,15% 74.313.447 100,49% -16,52%
II Ngu n kinh phí và quỹ khácồn kho
T NG C NG NGU N ỔNG CỘNG TÀI SẢN ỘNG TÀI SẢN ỒN VỐN
V N ỐI KẾ TOÁN 33.926.715.895 54.109.439.576 20.182.723.68 159,49% 0,00%
24
Trang 251
25
Trang 26Thông qua b ng 2-2 ta th yảng 1-1 ất lượng sản phẩm, nghiên cứu
* T ng tài s n và t ng ngu n v n c a Công ty năm 2015 đ u tăng so v iổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch ảng 1-1 ổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch ồn kho ốc Công ty về công tác kế hoạch ủ sở hữu ề công tác kế hoạch ới cho toàn công ty.năm 2014
Trong đó:
- Tài s n ng n h n tăngảng 1-1 ắn hạn ạch 18.271.752.967đ ngồn kho tưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạchơng ng ng tăng 83,73%ứu
- Tài s n dài h n tăng nh 15,79% so v i 2014ảng 1-1 ạch ẹ 15,79% so với 2014 ới cho toàn công ty
- So v i năm 2014 chi tiêu n ph i tr tăng 107,12% trong khi đó ch tiêuới cho toàn công ty ợng sản phẩm, nghiên cứu ảng 1-1 ảng 1-1 ỉ tiêu
v n ch s h u ch tăng 0,49% so v i 2014ốc Công ty về công tác kế hoạch ủ sở hữu ở hữu ữu ỉ tiêu ới cho toàn công ty
C th : ụ thể: ể:
1) V tài s n: Trong t ng tài s n thì nhóm tài s n ng n h n chi m tề công tác kế hoạch ảng 1-1 ổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch ảng 1-1 ảng 1-1 ắn hạn ạch ế hoạch ỷ
tr ng l n năm 2015 Đ n cu i năm 2015 tài s n ngăn h n chi m 74,10%,ới cho toàn công ty ở hữu ế hoạch ốc Công ty về công tác kế hoạch ảng 1-1 ạch ế hoạchtăng 9,78% so v i đ u năm 2015, ch y u các kho n ph i thu ng n h n vàới cho toàn công ty ầu tư tài chính ủ sở hữu ế hoạch ở hữu ảng 1-1 ảng 1-1 ắn hạn ạchhàng t n kho chi m t tr ng l n Có th th y t tr ng này không thay đ i l nồn kho ế hoạch ỷ ới cho toàn công ty ể: ất lượng sản phẩm, nghiên cứu ỷ ổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch ới cho toàn công ty.trong hai năm và tưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạchơng ng đ i h p lý đ i v i m t doanh nghi p thốc Công ty về công tác kế hoạch ợng sản phẩm, nghiên cứu ốc Công ty về công tác kế hoạch ới cho toàn công ty ộng sản đầu tư ệp thương mại như ưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạchơng ng m i nhạch ưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạchCông ty Tùng Lâm v i lới cho toàn công ty ưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạchợng sản phẩm, nghiên cứung tài s n ng n h n ch y u là máy móc hàng t nảng 1-1 ắn hạn ạch ủ sở hữu ế hoạch ồn khokho ph c v cho quá trình bán hàng ụ thể: ụ thể:
Ph n tài s n dài h n tăng không đáng k , tăng 15,79% so v i đ u nămầu tư tài chính ảng 1-1 ạch ể: ới cho toàn công ty ầu tư tài chính
2015, tuy nhiên t tr ng tài s n dài h n l i gi m so v i t ng tài s n Do t c đỷ ảng 1-1 ạch ạch ảng 1-1 ới cho toàn công ty ổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch ảng 1-1 ốc Công ty về công tác kế hoạch ộng sản đầu tưtăng c a tài s n dài h n ch m h n so tài s n ng n h n Đi u này hoàn toànủ sở hữu ảng 1-1 ạch ơng ảng 1-1 ắn hạn ạch ề công tác kế hoạchphù h p v i m t doanh nghi p thợng sản phẩm, nghiên cứu ới cho toàn công ty ộng sản đầu tư ệp thương mại như ưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạchơng ng m i.ạch
So v i năm 2014, ph n tài s n dài h n c a năm 2015 tăng ch y u ới cho toàn công ty ầu tư tài chính ảng 1-1 ạch ủ sở hữu ủ sở hữu ế hoạch ở hữu
ph n tài s n c đ nh tăngầu tư tài chính ảng 1-1 ốc Công ty về công tác kế hoạch ịnh 2.152.678.640 đ ng (21,12 %) do trong năm Công tyồn kho
đ u t thêm m t s máy móc.ầu tư tài chính ưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch ộng sản đầu tư ốc Công ty về công tác kế hoạch
2) V ngu n v n: Trong t ng ngu n v n n ph i tr chi m t tr ng l nề công tác kế hoạch ồn kho ốc Công ty về công tác kế hoạch ổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch ồn kho ốc Công ty về công tác kế hoạch ợng sản phẩm, nghiên cứu ảng 1-1 ảng 1-1 ế hoạch ỷ ới cho toàn công ty
h n v n ch s h u th hi n Công ty đang có s b t n v ngu n v n ơng ốc Công ty về công tác kế hoạch ủ sở hữu ở hữu ữu ể: ệp thương mại như ự bất ổn về nguồn vốn ất lượng sản phẩm, nghiên cứu ổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch ề công tác kế hoạch ồn kho ốc Công ty về công tác kế hoạch
26
Trang 27Tuy nhiên so sánh năm 2014 và năm 2015 thì n ph i tr đang n đ nhợng sản phẩm, nghiên cứu ảng 1-1 ảng 1-1 ổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch ịnh
h n tăng nhi u nh ng n dài h n c a công ty năm 2015 gi m đáng kơng ề công tác kế hoạch ưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch ở hữu ợng sản phẩm, nghiên cứu ạch ủ sở hữu ảng 1-1 ể: 58,28% so v i năm 2014 do năm nay công ty đã thanh toán đới cho toàn công ty ưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạchợng sản phẩm, nghiên cứuc các kho nảng 1-1
n dài h n, tuy n ng n h n có tăng nh ng tăng 173,41% nguyên nhân chínhợng sản phẩm, nghiên cứu ạch ợng sản phẩm, nghiên cứu ắn hạn ạch ưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch
v n là do vay và n ng n h n tăng cùng v i các kho n thu , n p ngân sáchợng sản phẩm, nghiên cứu ắn hạn ạch ới cho toàn công ty ảng 1-1 ế hoạch ộng sản đầu tưnhà nưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạchới cho toàn công ty.c tăng.Ph n v n ch s h u tuy có tăng lên nh ng không đáng k tăngầu tư tài chính ốc Công ty về công tác kế hoạch ủ sở hữu ở hữu ữu ưu cho Tổng giám đốc Công ty về công tác kế hoạch ể: 0,49% ph n v n ch s h u.ở hữu ầu tư tài chính ốc Công ty về công tác kế hoạch ủ sở hữu ở hữu ữu
2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua Báo cáo k t qu ho t đ ngế hoạch ảng 1-1 ạch ộng sản đầu tưkinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợpphản ánh tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong một năm, nó chỉ ra hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có lãi haykhông, nó thể hiện khả năng sử dụng vốn cũng như trình độ quản lí của công ty
Sau đây là bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty:
Nhìn vào bảng 2-3 ta thấy hầu hết các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinhdoanh của công ty TNHH SX & TM Tùng Lâm đều tăng (trừ chi phí tài chính) cụthể như sau:
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 của công ty đạt47.107.702.358 đồng tăng 12.822.831.526 đồng tương đương tăng 36,37% so vớinăm 2014, do không có các khoản giảm trừ nên doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ cũng tính bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nguyênnhân tăng là do khối lượng sản phẩm, hàng hóa bán ra tăng
Giá vốn hàng bán năm 2015 đạt 36.209.327.306 đồng tăng 12.777.439.481đồng tương đương tăng 4.710.118.381% so với năm 2014 Do năm 2015 quy môsản xuất mở rộng, công ty đẩy mạnh hoạt động thương mại, hàng hóa bán ra nhiềuhơn nên giá vốn hàng bán cũng tăng lên
27
Trang 28Năm 2015 có thêm khoản thu từ doanh thu hoạt động tài chính của công ty255.000.000 đồng, doanh thu tài chính của công ty là từ hoạt động tiền gửi ngânhàng Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi nên công ty có thêm tiền để gửi.
Chi phí tài chính của công ty chỉ bao gồm chi phí lãi vay, năm 2015 đạt477.270.051 đồng giảm 131.193.643 đồng, giảm 23,35% so với năm 2014, chi phílãi vay giảm là do công ty đã chủ động hơn về vốn, ít phụ thuộc vào ngân hàng hơnnên tiền vay ngân hàng giảm
Chi phí quản lý kinh doanh năm 2015 10.267.529.665 đồng tăng7.932.229.186 đồng tương đương tăng 312% so với năm 2014, nguyên nhân là donăm 2015 công ty chi nhiều cho chi phí bán hàng để phục vụ kinh doanh thươngmại đồng thời chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên tuy nhiên việc tăng nhiềunhư vậy thì đòi hỏi công ty phải xem xét lại bộ máy quản lý của mình xem có hợp
28
Trang 29ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
(Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
(%)
I Các khoản thu 34.547.990.05 5 100,00% 47.370.821.58 1 100,00% 12.822.831.526 137,12%
1 Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ 34.544.648.198 99,99% 47.107.702.357 99,44% 12.563.054.159 136,37% -0,55%
2 Doanh thu hoạt động tài chính 3.341.857 0,01% 8.119.224 0,02% 4.777.367 242,96% 0,01%
Trang 302 8 6
25 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.009.671.547 2,93% 4.818.963.827 10,20% 3.809.292.280 477,28% 7,27%
7 Chi phí thuế TNDN hiện hành 21.003.411 0,06% 32.351.398 0,07% 11.347.987 154,03% 0,01%
8 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
2 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 105.017.057 3,25% 161.756.989 1,45% 56.739.932 154,03%
3 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
Trang 31Bảng phân tích khái quát tình hình tài chính
Trang 32Tình hình tài chính của Công ty được đánh giá thông qua các chỉ tiêu:
a- Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh hiệnnay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ có mấy đồng vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấunguồn vốn
Hệ số nợ = Nợ Phải trả = 1 - Hệ số nguồn vốn chủ sở hữu (1)
Trang 33với nguồn vốn kinh doanh của mình Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanhnghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ do đó không bị ràngbuộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay Nhưng khi hệ số nợ cao thì doanhnghiệp lại có lợi, vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượngvốn nhỏ và các nhà tài chính sử dụng nó như một chính sách tài chính để gia tănglợi nhuận.
Hai chỉ tiêu này ở Công ty TNHH SX & TM Tùng Lâm được xác định nhưbảng 2-3 Hệ số nợ của Công ty đầu năm là 0,55 ;cuối năm là 0,72.Hệ số tự tài trợđầu năm là 0,45 cuối năm là 0,28
Như vậy, đầu năm một đồng vốn kinh doanh có 0,55 đồng được hình thành từvay nợ bên ngoài và 0,45 đồng được hình thành từ vốn chủ sở hữu Cuối năm thì cứmột đồng vốn kinh doanh có 0,72 đồng được hình thành từ vay nợ và 0,28 đồngđược tài trợ từ vốn chủ sở hữu Như vậy, cuối năm hệ số nợ cao hơn so với đầunăm Hệ số nợ thấp hơn chứng tỏ khả năng thanh toán nợ của công ty không được
ổn định, có thể có những rủi ro nhất định vì hệ số nợ còn đánh giá cả mức độ phụthuộc của Công ty vào chủ nợ
Chỉ số tự tài trợ cuối năm thấp hơn so với đầu năm Thể hiện doanh nghiệpgiảm khả năng tự chủ tài chính, đồng thời các chủ nợ thường mong muốn tỷ suất tựtài trợ càng cao càng tốt Chủ nợ nhìn vào tỷ số này để tin tưởng một sự đảm bảocho các món nợ vay được hoàn trả đúng hạn
b- Cơ cấu tài sản.
Tỷ suất đầu tư vào tài
Đây là một dạng tỷ số, phản ánh doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồngvốn kinh doanh thì dành ra bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động, còn bao nhiêu
để đầu tư vào tài sản cố định Hai tỷ số sau đây sẽ phản ánh việc bố trí cơ cấu tàisản
33
Trang 34Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọngcủa hàng tồn kho trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng kinh doanhphản ánh tình hình hàng hóa năng lực cung cấp hàng hóa dịch vụ và xu hướng pháttriển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, để kếtluận tỷ suất này là tốt hay xấu còn tuỳ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của từngdoanh nghiệp trong từng thời gian cụ thể.
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn của Công ty ở thời cuối năm 2014 là(74,1%) lớn hơn đầu năm (64,32%) là 9,78% điều đó chứng tỏ Công ty đầu tư thêmnhiều vào hàng hóa Đánh giá mặt tích cực hàng hóa phong phú trong công ty để tạo
ra tiền đề cho việc phát triển thị trường trong tương lai
2.2.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có tàisản, muốn đảm bảo có đủ tài sản thì doanh nghiệp cần phải có biện pháp tài chính cầnthiết cho việc huy động, hình thành nguồn vốn (hay còn gọi là nguồn tài trợ tài sản)
Qua bảng 2-4, ta nhận thấy nguồn tài trợ thường xuyên (bao gồm: Nguồn vốnchủ sở hữu và Vay nợ dài hạn) không đủ để đáp ứng nhu cầu về tài sản của Công ty.Tại thời điểm cuối năm, nguồn tài trợ thường xuyên của Công ty là 20.939.242.678
34
Trang 35đồng giảm 541.566.833 đồng so với thời điểm đầu năm Mặc dù tài sản của Công tyvào cuối năm tăng hơn so với đầu năm là 20.182.723.681 đồng, do trong năm 2015công ty đẩy mạnh phong phú hàng hóa của công ty Bên cạnh đó nguồn tài trợ tạmthời của Công ty tăng 22.521.398.655đồng Để phân tích rõ hơn, dựa vào Hệ sốnguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn, Hệ số nguồn tài ngắn hạn so vớitài sản ngắn hạn trong bảng 2-4.
Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết, mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn vốn thườngxuyên (nguồn tài trợ thường xuyên)
Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, tính ổn định và bền vững về tài chính củadoanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số NTTTX so với
Nguồn tài trợ thường xuyên
(5)TSDH
Trang 36Hệ số giữa nguồn tài trợ TX và TSDH ở cuối năm là 1,455 nhỏ hơn so vớithời điểm đầu năm là 1,73; Hệ số NTTTT so với TSNH ở cuối năm là 0,886 lớnhơn đầu năm là 0,595 Cho thấy tính ổn định và bền vững tài chính của Công tythấp hơn năm ngoái Hệ số giữa nguồn tài trợ TX và TSDH này vẫn lớn hơn 1 cónghĩa là công ty vẫn có khả năng đáp ứng các khoản thanh toán vay dài hạn.Trongkhi đo hệ số NTTTT so với TSNH nhỏ hơn 1 đồng nghĩa với nguồn TTTT khôngđáp ứng đủ cho nhu cầu về TSNH mặc dù trong năm hệ số này đã đạt 0,886 chothấy công ty đang có huy động vốn một các chuyên nghiệp hơn.Ngoài ra, Công tyvẫn có thể sử dụng thêm một phần nợ dài hạn để bù đắp cho phần thiếu hụt này.
Nhìn chung, tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty là chưa thực sự tốt, vốn chủ sở hữu còn chiếm tỷ lệ thấp trongtổng nguồn vốn, tăng yếu tố thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh đặc biệt
về yếu tố tài chính Công ty cần có biện pháp huy động nguồn vốn và có kế hoạch
sử dụng và điều tiết hợp lý để đảm bảo tính an toàn, chủ động hơn về yếu tố tài
chính
36