1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH của TRUNG tâm GIỐNG và PHÁT TRIỂN NÔNG – lâm NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO HP

96 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do lựa chọn đề tài: Việt Nam đã là thành viên của WTO, nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ hội nhập với khu vực và thế giới, đây là điều kiện thuận lợi của sự phát triển,nhưng cũng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hải Phòng, tháng 02 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị An Thuận

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sựhướng dẫn của các thầy, cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồngnghiệp Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn tới:

Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau Đại học, bộ môn chuyên ngànhquản trị kinh doanh Trường Đại học Hải Phòng;

Ban Giám đốc, các phòng ban kế toán, phòng kế hoạch thị trường,phòng tiếp nhận và chuyển giao công nghệ thuộc Trung tâm Giống và pháttriển Nông - lâm nghiệp công nghệ cao Hải Phòng

Đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: TS Nguyễn Thị Mỵ – Khoa Kế toán Tài chính trường Đại học Hải Phòng Trong quá trình học tập và

nghiên cứu đề tài luận văn, cô đã hết lòng dạy bảo và tạo điều kiện thuận lợinhất cho tôi

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, tập thểcán bộ công nhân viên Trung tâm Giống và phát triển Nông - lâm nghiệpcông nghệ cao Hải Phòng, nơi tôi may mắn đang được sống và làm việc, đãtạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, côngtác, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tại Trung tâm

Cuối cùng, tôi xin trân thành cảm ơn đến gia đình, đồng nghiệp và bạn

bè đã hết sức giúp đỡ và luôn đồng hành bên cạnh động viên tôi hoàn thiệnluận văn này

Hải Phòng, tháng 1 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị An Thuận

Trang 3

MỤC LỤC

3.2.3 Chiến lược giá cả hợp lý, phù hợp với người tiêu dùng 79 3.2.4 Lựa chọn kênh phân phối và các trung gian phân phối hợp lý, hiệuquả 80

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

2.1 Trình độ lao động của công ty tính đến ngày 31/12/2015.

2.2 Cơ cấu nguồn vốn của trung tâm

2.3 Diện tích và sản lượng rau Hải Phòng phân theo huyện thị

2.4 Giá trị sản xuất doanh nghiệp

2.5 Kết quả kinh doanh của trung tâm qua các năm 2011-2015

2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung

tâm qua các năm 2011-2015

2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

2.8 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

3.1 Dự kiến kết quả và hiệu quả của trung tâm trong năm tới 2016

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU

2.1 Biểu đồ doanh thu mảng sản xuất kinh doanh rau tại Trung

tâm qua các năm 2011-2015

2.2 Biểu đồ lợi nhuận mảng sản xuất kinh doanh rau tại Trung tâm

2.6 Biểu đồ tỷ suất lợi nhuận theo chi phí kinh doanh tại Trung

tâm qua các năm 2011-2015

2.7 Biểu đồ sức sx của 1 đồng vốn, sức sx của 1 đồng CP của

Trung tâm qua các năm 2011-2015

2.8 Biểu đồ sức sản xuất của vốn cố định tại Trung tâm qua các

2.13 Biểu đồ số ngày luân chuyển của 1 vòng quay VLĐ của trung

tâm qua các năm 2011-2015

2.14 Biểu đồ năng suất lao động tại trung tâm qua các năm

2011-2015

2.15 Biểu đồ LNBQ tính trong 1 lao động tại trung tâm qua các

năm 2011-2015

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm

2.2 Sơ đồ nguồn cung ứng và thị trường tiêu thụ rau TP

Hải Phòng

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài:

Việt Nam đã là thành viên của WTO, nền kinh tế nước ta đang trong thời

kỳ hội nhập với khu vực và thế giới, đây là điều kiện thuận lợi của sự phát triển,nhưng cũng là thách thức rất lớn cho sản xuất kinh doanh trong nước trên tất cảcác lĩnh vực từ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ… Trong nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước các Công ty phải biết coi trọng vấn đề chấtlượng và hiệu quả Các Công ty được quyền tự do kinh doanh, tự chịu tráchnhiệm trong kinh doanh, theo quy định của pháp luật của Nhà nước và phải chịu

sự quản lý của Nhà nước Để tồn tại, phát triển và đứng vững trên thương trườngđòi hỏi sự nỗ lực không ngừng của mỗi Công ty, phải tạo chỗ đứng với lợi thếriêng khẳng định được uy tín và thương hiệu của mình

Ngành nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng vì sản phẩm của

nó nuôi sống xã hội, cung cấp nguyên vật liệu cho nhiều ngành công nghiệp vànông sản hàng hoá cho xuất khẩu Điều đó nói lên vai trò to lớn của sản xuấtnông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Do đó phát triển sản xuất nông sảnhàng hoá và chất lượng sản phẩm nông nghiệp là cơ sở để phát triển nhiều ngànhkinh tế quốc dân và nâng cao đời sống của người dân

Trung tâm Giống và Phát triển nông – lâm nghiệp công nghệ cao HảiPhòng là một trong những đơn vị đầu tiên trong cả nước được đầu tư chuyểngiao công nghệ sản xuất rau an toàn, rau sạch theo công nghệ nhà kínhSawtooth của công ty Netafim Asia Pacific của Israel Sau thời gian khoảng

10 năm, Trung tâm đã đạt được những kết quả tích cực trong sản xuất kinhdoanh rau công nghệ cao cũng như đã xây dựng được một hệ thống kênh phânphối các sản phẩm này

Trong hơn hai mươi năm đổi mới và chuyển sang nền kinh tế thịtrường, ngành nông nghiệp Việt Nam đã và đang phải đối mặt với các quan hệcạnh tranh ngày càng phức tạp và gay gắt Cuộc cạnh tranh khốc liệt đó buộc

Trang 9

Trung tâm muốn tồn tại và phát triển thì phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh Bởi đơn vị nào có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt sẽ nắm được quyềnchủ động trên thị trường, tận dụng được những cơ hội và hạn chế được nhữngthách thức do nền kinh tế mang lại Trung tâm Giống và Phát triển nông – lâmnghiệp công nghệ cao Hải Phòng cũng đang phải đối mặt với những cơ hội vàthách thức đó Mặc dù các sản phẩm của Trung tâm đã chứng tỏ được chấtlượng và năng suất vượt trội so với các sản phẩm khác ngoài thị trường dođược kiểm soát chặt chẽ về nguồn giống, quy trình sản xuất, chế biến nhưngsau 10 năm, tỉ lệ tăng trưởng về quy mô sản xuất chưa cao do hiệu quả kinhdoanh còn nhiều bất cập Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả đã chọn đề tài:

“Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm giống vàphát triển nông lâm - nghiệp công nghệ cao Hải Phòng” làm luận văn thạc sĩ

2 Mục đích nghiên cứu:

- Nhằm đề xuất ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh của Trung tâm Giống và Phát triển nông – lâm nghiệp Công nghệ caoHải Phòng trong thời gian tới

- Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, đề tài

tự xác định cho mình những nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

+ Một là: Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanhcủa các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao

+ Hai là: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Trung tâm

+ Ba là: Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quảkinh doanh của Trung tâm trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những lý luận

và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh, tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanhcác sản phẩm nông – lâm nghiệp công nghệ cao của Trung tâm giống và pháttriển nông – lâm nghiệp công nghệ cao Hải Phòng

4 Phạm vi nghiên cứu:

Trang 10

- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Trung tâm giống vàphát triển nông – lâm nghiệp công nghệ cao Hải Phòng.

- Phạm vi thời gian: Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu trong khoảngthời gian từ năm 2011 trở lại đây thực trạng tình hình hoạt động kinh doanhcủa Trung tâm giống và phát triển nông – lâm nghiệp công nghệ cao HảiPhòng cùng với sự biến động của môi trường kinh doanh hiện nay để đề xuấtnhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của trung tâm(do thời gian có hạn, tôi chỉ tập trung nghiên cứu một số mặt hàng rau củatrung tâm)

5 Phương pháp nghiên cứu:

Thu thập dữ liệu tại các phòng chức năng của Trung tâm như Phòng kếtoán, Phòng kế hoạch thị trường, Phòng tiếp nhận và chuyển giao công nghệtrong Trung tâm để bổ sung thông tin, số liệu, kiểm chứng các số liệu thứ cấp

và thu thập ý kiến đánh giá cũng như định hướng hoạt động cho việc sản xuấtkinh doanh của Trung tâm

6 Kết quả đạt được của đề tài:

Đề tài đã đạt được những kết quả chủ yếu như sau:

- Hệ thống hóa, cập nhật các kiến thức lý luận về hiệu quả kinh doanh

áp dụng cho ngành hàng sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao

- Làm rõ hiệu quả kinh doanh đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh củaTrung tâm giống và phát triển nông – lâm nghiệp công nghệ cao Hải Phòng

- Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nôngnghiệp công nghệ cao tại Trung tâm giống và phát triển nông – lâm nghiệpcông nghệ cao Hải Phòng

- Đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhsản phẩm của Trung tâm giống và phát triển nông – lâm nghiệp công nghệcao Hải Phòng

Từ đó, luận văn có thể được sử dụng như tài liệu tham khảo và vận dụngcho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cùng ngành dọc như Trung tâm

Trang 11

7 Kết cấu đề tài:

Kết cấu nội dung nghiên cứu của đề tài được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Trung tâm

giống và phát triển Nông – lâm nghiệp công nghệ cao Hải Phòng

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung

tâm giống và phát triển Nông – lâm nghiệp công nghệ cao Hải Phòng

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

1 Cơ sở lý luận và hiệu quả kinh doanh

1.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Đối với mỗi doanh nghiệp, hoạt động trong nền kinh tế khác nhau vàmỗi thời kỳ khác nhau lại có một mục tiêu khác nhau Tuy nhiên, trong nềnkinh tế thị trường ở nước ta hiện nay mục tiêu bao trùm lên tất cả mục tiêucủa mọi doanh nghiệp chính là nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp mình

Vậy hiệu quả kinh doanh là gì? Để hiểu về hiệu quả kinh doanh, trướchết ta đi tìm hiểu về hiệu quả nói chung Từ trước đến nay, đã có nhiều cáchhiểu khác nhau về hiệu quả Mỗi nhà kinh tế học khi đứng trên mỗi góc độkhác nhau lại đưa ra một cách hiểu khác nhau về hiệu quả

Theo P.Samerelson và W.Nordhous trong cuốn Kinh tế học xuất bảnnăm 1991 thì: “ Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượngmột loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hoá khác”.Quan điểm này thực chất là đề cập đến khía cạnh phân bổ và sử dụng nguồnlực của nền sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất Khi đó, sự phân

bổ là tối ưu, không có một sự phân bổ nào có thể mang lại cho nền kinh tếmột kết quả tốt hơn Có thể nói mức hiệu quả mà tác giả đưa ra là mức hiệuquả lý tưởng và là mức hiệu quả cao nhất mà không có mức nào cao hơn

Cũng trong cuốn Kinh tế học xuất bản năm 1991 thì nhà kinh tế họcManfred Kuhn lại cho rằng: “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kếtquả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí” Đây thực chất chỉ là một biểuhiện về bản chất chứ không phải là khái niệm của hiệu quả kinh doanh [3]

Ngành nông nghiệp cũng như tất cả các ngành sản xuất khác đều quantâm tới hiệu quả kinh doanh của mình Do đó tổng hợp những khái niệm trên

Trang 13

có thể đưa ra một khái niệm phản ánh tương đối đầy đủ những khía cạnh củahiệu quả kinh doanh được áp dụng trong cả ngành nông nghiệp và các ngànhsản xuất khác như sau:

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung sựphát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và chi phí cácnguồn lực trong quá trình sản xuất và tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêukinh doanh

Như vậy, hiệu quả kinh doanh là thước đo rất quan trọng của sự tăngtrưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh

tế của DN trong từng thời kỳ Từ những khái niệm trên có thể hiểu về bảnchất của hiệu quả kinh doanh như sau:

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phán ánh trình độ sửdụng các nguồn lực sẵn có của DN để hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt kếtquả cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiệnnhững mục tiêu của DN và được thể hiện qua công thức sau: [3]

Mục tiêu hoàn thành

Hiệu quả kinh doanh (H) =

Nguồn lực được sử dụng một cách thông minh

Với quan niệm trên, hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữachi phí cho đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra; hiệu quả kinh doanh đượchiểu trước tiên là việc hoàn thành mục tiêu, nếu không đạt được mục tiêu thìkhông thể có hiệu quả và để hoàn thành mục tiêu ta cần phải sử dụng nguồnlực như thế nào? Điều này thể hiện một quan điểm mới là không phải lúc nào

để đạt hiệu quả cũng là giảm chi phí mà là sử dụng những chi phí như thế nào,

có những chi phí không cần thiết ta phải giảm đi, nhưng lại có những chi phí

ta cần phải tăng lên vì chính việc tăng chi phí này sẽ giúp cho doanh nghiệphoàn thành mục tiêu tốt hơn, giúp cho DN ngày càng giữ được vị trí trênthương trường

Trang 14

Đối với ngành nông nghiệp, hiệu quả kinh doanh đạt được trước hết đượcthể hiện qua sản lượng và chất lượng những sản phẩm nông nghiệp công nghệcao sản xuất ra, với sự đa dạng về chủng loại và sự đảm bảo về chất lượng Bêncạnh đó, cũng cần phải sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý như các loạigiống tốt, vốn, chi phí khác (chi phí nhân công, chi phí quản lý…).

Xuất phát từ khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh như trênthì vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với các DN nói chung và các đơn vị vềlĩnh vực nông nghiệp nói riêng là gì?

Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận thu đựơc

Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng sản xuất kinh doanh cho DN đồng thờicũng là cơ sở để mở rộng cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên trong DN.Đối với mỗi DN đặc biệt là DN hoạt động trong nền kinh tế thị trường thìhiệu quả kinh doanh đóng vai trò càng quan trọng, nó quyết định đến sự tồntại và phát triển của DN Doanh nghiệp còn lấy hiệu quả kinh doanh làm căn

cứ để phân tích và đánh giá trình độ quản lý và sử dụng các loại chi phí tronghoạt động sản xuất kinh doanh để từ đó có những điều chỉnh nhằm tiết kiệmchi phí, nâng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp lên một mức cao hơn,giúp DN ngày càng đứng vững trên thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt

Đối với đơn vị về ngành nông nghiệp cũng vậy, tham gia trong mộtngành sản xuất đang có nhiều cơ hội phát triển trong điều kiện hiện nay đặcbiệt là khi Việt nam gia nhập WTO thì cơ hội phát triển cho ngành nôngnghiệp công nghệ cao lại càng nhiều Nhưng cũng chính những cơ hội pháttriển đó lại làm cho tính chất cạnh tranh của ngành ngày càng khốc liệt hơn.Điều đó buộc đơn vị phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình nếu nhưkhông muốn bị tụt hậu, không muốn bị đối thủ cạnh tranh loại khỏi thươngtrường Do đó thì vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh lại càng trở nên quantrọng hơn nhiều trong điều kiện hội nhập như hiện nay

Trang 15

1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh [3].

Ngày nay khi để cập đến vấn đề hiệu quả thì người ta vẫn chưa có đượcmột khái niệm thống nhất Bởi mỗi lĩnh vực khác nhau, xem xét trên các góc

độ khác nhau thì người ta có cách nhìn nhận khác nhau về vấn đề hiệu quả vàthông thương khi nói đến hiệu quả của một lĩnh vực nào đó thì người ta gắnngay tên của lĩnh vực đó liền sau hiệu quả Để hiểu rõ hơn vấn để hiệu quả thìchúng ta xem xét vấn để hiệu quả trên lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.Tương ứng với 3 lĩnh vực này là 3 phạm trù hiệu quả: hiệu quả kinh tế, hiệuquả chính trị và hiệu quả xã hội

1.1.2.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đượccác mục tiêu kinh tế của một thời kỳ nào đó Nếu đường trên từng yếu tốriêng lẻ thì chúng ta có phạm trù hiệu quả kinh tế và nếu xem xét vấn đề hiệuquả trong phạm các DN thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả kinh doanh củamột DN Hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hệ số giữa kếtquả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó Trong đó kết quả thu vềchỉ là kết quả phản ánh những kết quả tổng hợp như là: doanh thu, lợi nhuận,giá trị sản lượng…nếu ta xem xét từng yếu tố riêng lẻ thì hiệu quả kinh tế làthể hiện trình độ và sử dụng các yếu tố đó trong từng quá trình sản xuất kinhdoanh, nó phản ánh kết quả kinh tế thu được từ việc sử dụng các yếu tố thamgia vào quá trình kinh doanh Cũng giống như một chỉ tiêu khác, hiệu quả làmột chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trongquá trình sản xuất, đồng thời là phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuấthàng hóa Sản xuất hàng hóa có phát triển hay không là nhờ đạt hiệu quả caohay thấp Nói một cách khác, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế phản ánh về mặt lượng

và định tính trong sự phát triển kinh tế

Nhìn ở tầm vi mô của từng DN riêng lẻ hiệu quả kinh tế được biểuhiện qua phạm trù hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu phảnánh đầy đủ các mặt của cả một quá trình kinh doanh của một DN Cụ thể là:

Trang 16

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạtđược từ các hoạt động kinh doanh của công ty trên cơ sở so sánh lợi ích thuđược với chi phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của DN Dưới góc độnày chúng ta có thể xác định hiệu quả kinh doanh một cách cụ thể bằng cácphương pháp định lượng thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và từ đó có thểtính toán, so sánh được, lúc này phạm trù kinh tế hiệu quả kinh doanh là mộtphạm trù cụ thể nó đồng nhất và là biểu hiện trực tiếp của lợi nhuận, doanhthu….Ngoài ra có còn biểu hiện mức độ phát triển công ty theo chiều sâu,phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thựchiện mục tiêu của công ty Nói một cách khác, ta có thể hiểu hiệu quả kinhdoanh là chỉ tiêu phản ánh trình độ và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vàotrong quá trình sản xuất

Nói tóm lại ở tầm vi mô hiệu quả kinh doanh phản ánh đồng thời các mặtcủa quá trình sản xuất kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất tổchức sản xuất và quản lý, trình độ sử dụng yếu tố đầu vào…đồng thời nó yêucầu sự phát triển của DN theo chiều sâu Nó là thước đo ngày càng trở nên quantrọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiệnmục tiêu kinh tế của DN trong thời kỳ Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các DN

phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đây là mục tiêu cơ bản nhất

1.1.2.2 Hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị

Hiệu quả xã hội là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồnlực sản xuất xã hội nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định Nếu đứngtrên phạm vi toàn xã hội và nền kinh tế quốc dân thì hiệu quả xã hội và hiệuquả chính trị là chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh đối vớiviệc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế xãhội Bởi vậy hai loại hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong việc pháttriển của nền kinh tế xã hội ở các mặt: Trình độ tổ chức sản xuất, trình độquản lý, mức sống bình quân…thực tế ở các nước tư bản chủ nghĩa đã chothấy các công ty chỉ chạy theo hiệu quả kinh tế mà không đặt hiệu quả chính

Trang 17

trị và xã hội kèm theo và dẫn đến tình trạng: thất nghiệp, khủng hoảng cótính chu kỳ, ô nhiễm môi trường, chênh lệch giàu nghèo quá lớn…Chính vìvậy Đảng và nhà nước ta có những đường lối, chính sách cụ thể để đồng thờităng hiệu quả kinh tế kèm với từng hiệu quả chính trị xã hội Tuy nhiên,chúng ta không thể chú trọng thái quá đến hiệu quả chính trị và hiệu quả xãhội, bài học từ thời kỳ chế độ bao cấp để lại cho chúng ta thấy rõ điều đó.

1.1.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suấtlao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt có mốiquan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồnlực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngàycàng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiếtkiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các đơn vị buộc phảichú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tốsản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũngcần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinhdoanh Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà đơn vị đạt được sau mộtquá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêucần thiết của đơn vị Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh,người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinhdoanh

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kếtquả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chiphí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chiphí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí

sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội

là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinhcông việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ

Trang 18

hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán đểthấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhàkinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất cóhiệu quả cao hơn

1.1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhàquản trị thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệuquả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào màcòn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biệnpháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinhdoanh nhằm nâng cao hiệu quả Với tư cách là một công cụ đánh giá và phântích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp,đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn đơn vị

mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vitoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị cũng như ở từng bộ phậncấu thành của đơn vị

Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện củaviệc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh Đơn vị phải tự lựa chọnphương án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của mình

Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụngtối ưu nguồn lực sẵn có Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để

có hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải.Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ

là công cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị củamình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị.Ngoài những chức năngtrên của hiệu quả kinh doanh của đơn vị, nó còn là vai trò quan trọng trong cơchế thị trường

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sựtồn tại và phát triển của đơn vị Sự tồn tại của đơn vị được xác định bởi sự có

Trang 19

mặt của đơn vị trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếpđảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại vàphát triển một cách vững chắc Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh làmột đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các đơn vị hoạt động trong cơchế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi đơn

vị đòi hỏi nguồn thu nhập của đơn vị phải không ngừng tăng lên Nhưng trongđiều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quátrình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòihỏi các đơn vị phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinhdoanh là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển củađơn vị

Một cách nhìn khác sự tồn tại của đơn vị được xác định bởi sự tạo rahàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội,đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗiđơn vị đều phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chiphí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đápứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Như vậy chúng ta buộc phảinâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu củaquá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồntại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộngcủa đơn vị mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của đơn vị luôn luônphải đi kèm với sự phát triển mở rộng của đơn vị, đòi hỏi phải có sự tích lũyđảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnhtranh và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu cácđơn vị phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận

cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càngphát triển thì cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúcnày không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng,

Trang 20

giá cả mà còn phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa Mục tiêu của đơn vị làphát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho đơn vị mạnh lên nhưng ngược lạicũng có thể là cho đơn vị không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mụctiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì đơn vị phải chiến thắng trong cạnhtranh trên thị trường Do đó đơn vị cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượngtốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giáthành, tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cảithiện nâng cao

Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo

ra sự thắng lợi cho đơn vị trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thịtrường Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các đơn vị phảikhông ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng caohiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn

tại, phát triển của mỗi đơn vị

1.2 Hiệu quả kinh doanh trong đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu.

Đơn vị sự nghiệp có thu là những đơn vị cung cấp dịch vụ công hoạt độngtrong các lĩnh vực giáo dục, khoa học công nghệ, môi trường, y tế, văn hóa thểthao, môi trường, phát thanh truyền hình, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm [10]

Trên góc độ điều hành quản lý, các đơn vị cung cấp dịch vụ công baogồm có những dịch vụ xã hội (trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu khoahọc…) và dịch vụ công ích (sản xuất và cung cấp điện, nước sinh hoạt, gas,

vệ sinh môi trường,…) được gọi chung là các đơn vị sự nghiệp

Dạy học, khám chữa bệnh, biểu diễn nghệ thuật, thể thao…là những hoạtđộng tạo ra và cung ứng các hàng hoá công Đối tượng phục vụ của các hoạtđộng này chính là công chúng Và các hoạt động này được gọi là hoạt động sảnxuất và cung ứng dịch vụ công, đó chính là nhiệm vụ cơ bản của các đơn vị sựnghiệp

Trang 21

1.2.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu.

Các đơn vị sự nghiệp có thu phân theo ngành là những đơn vị sựnghiệp hoạt động trong các lĩnh vực:

- Giáo dục đào tạo

Đơn vị sự nghiệp có thu có vai trò tự chủ trong điều hành hoạt độngcủa đơn vị và quản lý tài chính và xã hội hóa nguồn lực để phát triển các sựnghiệp giáo dục đào tạo,y tế, văn hóa, thể thao

Trong quá trình hoạt động có thể được nhà nước cho phép thu một sốkhoản phí hoặc thu từ hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ để bù đắp mộtphần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức và

bổ sung tái tạo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị

Trong quá trình hoạt động, đơn vị sự nghiệp có thu được phép thu một

số khoản phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước, thu thông qua hoạt động sảnxuất, cung ứng dịch vụ đa dạng ở hầu hết các lĩnh vực (học phí, viện phí, lệphí, tiền vé xem biểu diễn, ) [10]

Trang 22

CP = x 100% (1.1)

TCTT: Tổng số nguồn thu sự nghiệp

TC: Tổng số chi hoạt động thường xuyên

CP : Mức tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp (%).Căn cứ vào công thức trên đơn vị sự nghiệp có thu công lập được xếpvào 2 mô hình sau :

+ Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thườngxuyên là đơn vị có mức tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên bằng hoặclớn hơn 100%, NSNN không cấp kinh phí chi thường xuyên;

+ Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi hoạt động thườngxuyên NSNN cấp một phần, là đơn vị có mức tự đảm bảo chi hoạt độngthường xuyên nhỏ hơn 100%

1.2.3 Vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu [10] [10]

- Tác động mạnh mẽ và lâu dài tới lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, có tính quyết định đến năng suất lao động xã hội: Hoạt động sự nghiệp

là những hoạt động không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, nhưng nó tácđộng mạnh mẽ và lâu dài tới lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, có tínhquyết định đến năng suất lao động xã hội Điều đó thể hiện thông qua hoạtđộng của các đơn vị sự nghiệp là cung ứng các dịch vụ công cho xã hội, đảmbảo các nhu cầu cho người dân về các dịch vụ xã hội cơ bản Điển hình nhưlĩnh vực giáo dục - trang bị kiến thức và kỹ năng cho công dân, lĩnh vực y tế -đảm bảo cho người dân có sức khỏe tốt

- Góp phần quan trọng trong việc phát triển toàn diện đời sống kinh

tế-xã hội của đất nước: Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp góp phần quan trọng

trong việc phát triển toàn diện đời sống kinh tế - xã hội của đất nước Các đơn

vị có hoạt động sự nghiệp sẽ đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người dân làđược cung ứng các dịch vụ công cả về số lượng, chất lượng và hiệu quả

Trang 23

Chẳng hạn như các nhu cầu về học tập để nâng cao kiến thức, trình độ, nhucầu được chăm sóc sức khỏe, đường sá đi lại, bưu chính viễn thông, thămquan, du lịch, danh lam thắng cảnh

- Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống nhân dân: Các đơn vị cung cấp dịch vụ công có vai trò quan trọng

trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh, làm chođời sống nhân dân ngày càng được cải thiện Lượng hàng hoá công mà ngườidân được hưởng chính là tiêu chí để đánh giá sự phát triển của mỗi quốc gia

Do vậy, với hệ thống các dịch vụ công do các đơn vị sự nghiệp cung cấp ngàycàng được nâng cao về chất lượng và số lượng sẽ góp phần quan trọng trongviệc nâng cao đời sống nhân dân, tác động tích cực tới quá trình tăng năngsuất lao động, phát triển sản xuất kinh doanh

- Nâng cao ý thức cộng đồng xã hội của các tầng lớp nhân dân: Góp

phần thực hiện công bằng xã hội, nâng cao ý thức cộng đồng xã hội của cáctầng lớp nhân dân

Thông qua chi NSNN cho các hoạt động sự nghiệp, Chính phủ đã đảmbảo kinh phí cho các ngành, các lĩnh vực này có khả năng cung ứng hàng hoá,dịch vụ công đáp ứng cho nhu cầu xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọithành viên trong xã hội, đặt biệt là các đối tượng chính sách được thụ hưởnglợi ích của các hàng hoá, dịch vụ công được cung ứng

1.2.3 Hiệu quả kinh doanh của đơn vị sự nghiệp có thu.

Nguồn tài chính cho các đơn vị sự nghiệp nói chung gồm có 3 nguồnchính là từ ngân sách nhà nước; nguồn thu sự nghiệp của đơn vị hay là thu từcác hoạt động cung ứng dịch vụ công và nguồn khác như viện trợ, vay nợ, quàbiếu, tặng [10]

1.2.3.1 Hiệu quả kinh doanh từ Ngân sách nhà nước

Nguồn Ngân sách nhà nước cho các hoạt động sự nghiệp giữ vai tròquan trọng trong việc hình thành, mở rộng và nâng cao hiệu quả của các dịch

vụ công đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thiết yếu của người dân Đầu tư

Trang 24

từ ngân sách nhà nước ở hầu hết các nước đều ưu tiên cho giáo dục, y tế, khoahọc và công nghệ, văn hóa, thể thao

Nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước cấp cho các đơn vị sự nghiệpthường căn cứ vào định mức phân bổ ngân sách cho các lĩnh vực hoạt động

sự nghiệp như giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh truyền hình Cácđịnh mức này được xây dựng theo các tiêu chí khác nhau như dân số, cơ cấudân số, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ học sinh nhập học, dân số trong

độ tuổi đến trường, số giường bệnh, biên chế

Ở nước ta, hệ thống các trường học, bệnh viện công lập chiếm tỷ lệ lớn,việc phát triển các trường bán công, dân lập, các bệnh viện tư chưa nhiều.Trong lĩnh vực khoa học công nghệ thì phần lớn là các trung tâm, viện nghiêncứu và phát triển, các phòng thí nghiệm, các tổ chức dịch vụ khoa học vàcông nghệ đều là các đơn vị sự nghiệp công lập Về văn hóa, thể thao, phátthanh truyền hình cũng tương tự như vậy Bên cạnh đó, quá trình xã hội hóanhằm thu hút các nguồn lực khác cho các hoạt động sự nghiệp chưa đượchoàn thiện và còn những bất cập nảy sinh trong quá trình thực hiện, nên đầu

tư từ ngân sách nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong các đơn vị các sựnghiệp của cả nước

Cụ thể, đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị hoạt động trongcác lĩnh vực giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, văn hoá thông tin bao gồm:kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứukhoa học, hay thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, thực hiện cácnhiệm vụ của Nhà nước đặt hàng NSNN còn cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ

sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp

Như vậy, nguồn từ NSNN tạo điều kiện để khuyến khích sự đóng góp

từ nhân dân, các thành phần kinh tế tạo cơ sở vật chất cho các đơn vị sựnghiệp, thực hiện phương châm Nhà nước và nhân dân cùng chăm lo đến đờisống của người dân Nguồn từ ngân sách nhà nước còn đảm bảo từng bước ổn

Trang 25

định đời sống của đội ngũ lao động nhằm đảm bảo hoạt động sự nghiệp đượcthường xuyên, liên tục và chất lượng phục vụ ngày càng tốt hơn Bên cạnh đó,nguồn từ NSNN còn có vai trò điều phối cơ cấu lao động trong ngành Thôngqua định mức chi ngân sách cho các lĩnh vực hoạt động hàng năm góp phầnđịnh hướng sắp xếp cơ cấu mạng lưới các cấp cơ sở trong các lĩnh vực như cơcấu các cấp học, mạng lưới các trường phổ thông trong ngành giáo dục Haytập trung ngân sách cho những mục tiêu chương trình quốc gia trong lĩnh vực

y tế, giáo dục, văn hoá

Mỗi hoạt động sự nghiệp đều đã được xác định rõ mục tiêu phát triển

và để đạt được các mục tiêu này thì nguồn tài chính từ ngân sách nhà nướcgiữ vai trò quyết định đến trên nguyên tắc đảm bảo cho các hoạt động sựnghiệp ngày càng có chất lượng, đảm bảo quyền lợi cơ bản của người dân gópphần thực hiện công bằng xã hội

1.2.3.2 Hiệu quả kinh doanh từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị

Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị thể hiện mối quan hệ giữangười hưởng dịch vụ phải trả tiền và người cung ứng dịch vụ Với mỗi đơn vị

sự nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau thì sẽ có các nguồn thu sựnghiệp được quy định cụ thể Các đơn vị sự nghiệp có thu được tổ chức khaithác các nguồn thu hợp pháp bao gồm: phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt độngsản xuất, cung ứng dịch vụ Đối với những ngành nghề khác nhau có nhữngnội dung thu, mức thu và chi phí để thu khác nhau

Chẳng hạn như là học phí đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục đàotạo, viện phí đối với các đơn vị sự nghiệp y tế nhưng phải nằm trong khungquy định của nhà nước

Số thu về phí từ các hoạt động sự nghiệp thường được sử dụng để bùđắp chi phí, chi cho các hoạt động thường xuyên, chi cho việc mở rộng vànâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ do đơn vị cung cấp Thu phí từ hoạtđộng sự nghiệp là một khoản thu tương đối nhạy cảm đối với các hoạt độngkinh tế xã hội nên việc quản lý, ban hành thống nhất được các loại phí này là

Trang 26

rất khó khăn Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp phụ thuộc vào giá dịch vụđược cung cấp, số lượng người tham gia dịch vụ và khả năng chi trả củangười dân Nếu giá dịch vụ thấp sẽ không đủ tái tạo lại chi phí cần thiết chocác đơn vị cung cấp dịch vụ, ngược lại, nếu giá dịch vụ cao sẽ hạn chế sốlượng người tham gia vào các dịch vụ do đơn vị cung cấp Do vậy, cần phảitính toán mức thu phù hợp để đảm bảo hài hòa mục tiêu bù đắp chi phí vàphục vụ đông đảo các nhu cầu thiết yếu của quần chúng.

Do hoạt động sự nghiệp có nhiều loại hình ở các lĩnh vực khác nhaunên các loại phí cũng rất đa dạng, phong phú, tản mạn, rải rác ở nhiều nơi Để

có thể quản lý thu và sử dụng các khoản phí này một cách hợp lý, chặt chẽ vàhiệu quả, quản lý thu phí phải đáp ứng được những yêu cầu nhất định Yêucầu cơ bản đối với quản lý thu phí là:

- Tất cả các khoản phí phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyđịnh mới được phép thu và phù hợp với điều kiện của từng địa phương, thunhập của người dân Các đơn vị hoạt động trực tiếp không được tự động quyđịnh các khoản thu phí

- Nhà nước quy định ô giá ô phí, tức là mức thu phí cho tất cả cáckhoản thu phí Tùy theo từng loại hoạt động dịch vụ mà giá phí có thể đượcquy định cụ thể trong khung giá để đơn vị vận dụng

1.2.3.3 Hiệu quả kinh doanh từ nguồn khác

Các đơn vị sự nghiệp còn có thể huy động được nguồn lực để nâng cao sốlượng, chất lượng và hiệu quả của các hoạt động của sự nghiệp giáo dục, đàotạo, y tế, văn hóa, thể thao thông qua liên doanh, liên kết với các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước như liên kết đào tạo, dạy nghề, liên kết tổ chức cáchoạt động văn hóa, thể thao Hơn nữa, việc hợp tác với nước ngoài để nâng caochất lượng và hiệu quả của các hoạt động sự nghiệp đang là xu thế tất yếu tạothêm nguồn lực tài chính để đầu tư cho phát triển, nhất là trong giáo dục, y tế

Ngoài ra, đơn vị sự nghiệp còn có nguồn tài chính huy động được từ sựđóng góp tự nguyện của người dân, các khoản viện trợ trong và ngoài nước,quà biếu, tặng

Trang 27

Các đơn vị sự nghiệp có thu được vay tín dụng ngân hàng hoặc quỹ hỗtrợ phát triển để đầu tư mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng hoạt động sựnghiệp, tổ chức sản xuất, cung ứng dịch vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vaytheo quy định của pháp luật Chẳng hạn trong ngành y tế, có thể đi vay để đầu

tư thêm máy móc thiết bị hiện đại để mở rộng các loại hình khám chữa bệnhtăng thêm nguồn thu cho đơn vị

Ngoài ra, các đơn vị sự nghiệp còn được tạo điều kiện thuận lợi nhằmkhai thác đa dạng các nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế cho phát triểncác sự nghiệp khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thaothông quá hình thức xã hội hoá Xã hội hóa là quá trình huy động, tổ chức sựtham gia rộng rãi, chủ động của nhân dân và các tổ chức vào hoạt động cungứng dịch vụ công trên cơ sở phát huy tính sáng tạo và khả năng đóng góp củamỗi người, dưới hình thức: huy động kinh phí đóng góp của dân vào việccung ứng các dịch cụ công cộng của Nhà nước; động viên, tổ chức sự thamgia rộng rãi, chủ động và tích cực của các tổ chức và công dân vào quá trìnhcung ứng dịch vụ công công, đa dạng hóa các hoạt động cung ứng dịch vụcông trên cơ sở phát huy công sức và trí tuệ của dân

1.2.4 Nhiệm vụ chi của đơn vị sự nghiệp có thu [11] [11]

- Chi hoạt động thường xuyên: theo chức năng nhiệm vụ được cấp có

thẩm quyền giao từ nguồn NSNN và chi từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vịcho các nội dung: Chi cho con người; Chi về quản lý hành chính; Chi nghiệpvụ; Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên; Chi tổ chức thu phí, lệ phí; Chihoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ; Chi thường xuyên khác

- Chi hoạt động không thường xuyên: chi thực hiện các đề tài nghiên

cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; chương trình, mục tiêu quốc gia;chi thực hiện đơn đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát ) của Nhà nước; chivốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài theo quy định; chi thựchiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; chi thực hiện tinhgiản biên chế theo chế độ Nhà nước quy định; chi đào tạo lại cán bộ công

Trang 28

nhân viên chức Nhà nước; chi đầu tư phát triển, gồm: chi đầu tư cơ sở vậtchất, mua sắm trang thiết bị, chi thực hiện các dự án đầu tư theo quy định; cáckhoản chi không thường xuyên khác.

Các đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính, được chủ động bố tríkinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí hoạt động thường xuyên

do NSNN cấp đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí theo định kỳ

3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của đơn vị [2] [2]

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài.

1.3.1.1 Môi trường kinh tế.

Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng đếnhiệu quả kinh doanh và thành công của đơn vị Các nhân tố chủ yếu mà nhiềudoanh nghiệp thường phân tích là: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãisuất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát

Tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trong các giai đoạn thịnhvượng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến chi tiêu dùng Khi nền kinh tế ởgiai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạtđộng Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái dẫn đến giảm chi phí tiêu dùngđồng thời làm tăng các lực lượng cạnh tranh Thông thường khi nền kinh tế sasút thì cầu về tất cả các hàng hoá đều giảm và do đó ảnh hưởng đến số lượng sảnphẩm bán ra và do đó gây ảnh hưởng đến doanh thu Doanh thu giảm trong điềukiện chi phí tăng hay không đổi cũng sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh

Mức lãi suất cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quảkinh doanh Thực vậy, khi lãi suất trên thị trường tài chính có xu hướng tănglên sẽ làm cho việc vay vốn khó khăn và chính việc tăng lãi suất là một yếu tốlàm tăng chi phí của doanh nghiệp do chi phí trả lãi tăng

Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra một vận hội tốtnhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của chúng

Trang 29

1.3.1.2 Môi trường chính trị, luật pháp.

Các nhân tố chính phủ, luật pháp và chính trị tác động đến doanhnghiệp theo các hướng khác nhau Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại thậmchí rủi ro cho doanh nghiệp Chúng thường bao gồm:

Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về các quan điểm, chính sách lớnluôn là sự hấp dẫn các nhà đầu tư Hệ thống luật pháp được xây dựng và hoànthiện sẽ là cơ sở kinh doanh ổn định

Quyết định về các loại thuế và các lệ phí có thể vừa tạo cơ hội cũng lạivừa có thể là những phanh hãm phát triển sản xuất

Luật lao động, quy chế tuyển dụng, đề bạt,chế độ hưu trí, trợ cấp thấtnghiệp cũng là những điều mà doanh nghiệp cần phải tính đến

1.3.1.3 Môi trường văn hoá, xã hội.

Lối sống của cộng đồng dân cư có thể tự thay đổi theo xu hướng dunhập, và lối sống mới xuất hiện luôn đem lại những cơ hội mới cho nhiều nhàsản xuất Ngoài ra cũng phải tính đến thái độ tiêu dung, sự thay đổi của tháptuổi, tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí vai trò của người phụ nữ tại nơi làm việc

và gia đình Sự xuất hiện của hiệp hội những người tiêu dùng là một cản trởđòi hỏi cần phải quan tâm, đặc biệt là chất lượng sản phẩm phải đảm bảo vìlợi ích của người tiêu dùng Trình độ dân trí ngày càng cao một mặt mở ra cơhội cho đơn vị về một đội ngũ lao động tri thức, đồng thời cũng là một tháchthức đối trong vấn đề chất lượng sản phẩm

1.3.1.4 Nhân tố tự nhiên.

Các nhân tố tự nhiên bao gồm các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên cóthể khai thác, các điều kiện về địa lý như địa hình, đất đai, thời tiết, khí hậu…

Ở trong nước cũng như ở từng khu vực

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng ở nhiều mức độ khác nhau, cường độkhác nhau ở các địa điểm khác nhau và nó cũng tác động theo cả hai xuhướng: tích cực và tiêu cực

Trang 30

Đối với ngành nông nghiệp thì tác động quan trọng nhất của điều kiện

tự nhiên chính là tác động của khí hậu và thời tiết Là một ngành phụ thuộcvào thời tiết và do đó khi thời tiết không thuận lợi chẳng hạn như mưa, bão…cũng sẽ làm cho cầu về sản phẩm nông nghiệp thay đổi Do đó, ảnh hưởngđến doanh thu Trong điều kiện chi phí không đổi thì việc giảm doanh thu làmột nhân tố làm cho hiệu quả kinh doanh giảm xuống

1.3.1.5 Đối thủ cạnh tranh.

Một đơn vị hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì luôn luôn có đốithủ cạnh tranh Nếu các đối thủ cạnh tranh càng yếu thì đơn vị có cơ hội tănggiá bán và kiếm được nhiều lợi nhuận hơn, điều này cũng đồng nghĩa với việc

sẽ có nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình hơn Ngược lại,khi các đối thủ cạnh tranh hiện tại mạnh thì sự cạnh tranh về giá cả là đáng

kể, và mọi cuộc cạnh tranh về giá cả thì đều dẫn đến sự tổn thương

1.3.1.6 Nhà cung cấp.

Những nhà cung ứng có thể được coi là một áp lực đe doạ khi họ có khảnăng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng các sản phẩm, dịch vụ mà họcung cấp, qua đó làm giảm khả năng kiếm lợi nhuận Trên một phương diện nào

đó, sự đe doạ đó tạo ra sự phụ thuộc ít nhiều đối với các đơn vị Áp lực tươngđối của nhà cung ứng thường được thể hiện trong các tình huống như :

Ngành cung ứng mà đơn vị cần chỉ có một số thậm chí chỉ một đơn vịđộc quyền cung ứng

Sản phẩm của nhà cung ứng không có sản phẩm thay thế hay không cóngười cung ứng nào khác

Đơn vị mua yếu tố sản phẩm không phải là khách hàng quan trọng củanhà cung ứng

Loại đầu vào, chẳng hạn vật tư của nhà cung ứng là quan trọng nhiềuđối với đơn vị

Nhà cung ứng có ảnh hưởng lớn nhất đối với các đơn vị sự nghiệp cóthu trong ngành nông nghiệp là nhà cung ứng phân bón, thuốc bảo vệ thực

Trang 31

vật, máy gieo hạt, hệ thống tưới nhỏ giọt, hệ thống khí canh, là nguyên liệuquan trọng nhất để có thể duy trì sản xuất đối với các sản phẩm nông nghiệpcông nghệ cao.

1.3.1.7 Khách hàng và tiềm năng thị trường.

Khách hàng là lực lượng tạo ra khả năng mặc cả của người mua Nếunhư áp lực của khách hàng lớn sẽ làm cho doanh nghiệp phải đáp ứng tất cả cácnhu cầu của mình về giá bán cũng như tăng chất lượng sản phẩm Tăng chấtlượng sản phẩm trong điều kiện giá bán phải hạ thấp là nguyên nhân vừa làmcho chi phí sản xuất tăng lên đồng thời doanh thu cũng phải chịu áp lực lớn Và

do đó dễ dẫn đến nguy cơ giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngượclại, khi áp lực của khách hàng kém thì doanh nghiệp cũng có cơ hội kiếm đượcnhiều lợi nhuận hơn Áp lực của khách hàng thường được thể hiện trong cáctrường hợp sau:

Nhiều nhà cung ứng có quy mô vừa và nhỏ trong ngành cung cấp.Trong khi đó người mua lại là số ít và có quy mô lớn Hoàn cảnh này chophép người mua chi phối các công ty cung cấp

Khách hàng mua một khối lượng lớn Trong hoàn cảnh này người mua

có thể sử dụng ưu thế mua của họ như một ưu thế để mặc cả cho sự giảm giákhông hợp lý

Ngành cung cấp phụ thuộc vào khách hàng với tỷ lệ phần trăm lớntrong tổng số đơn đặt hàng

Khách hàng có đầy đủ các thông tin về thị trường như nhu cầu, giácả…của các nhà cung cấp thì áp lực của họ càng lớn

1.3.2 Các nhân tố thuộc nội bộ trong đơn vị

1.3.2.1 Nguồn nhân lực.

Mọi hoạt động đều không thể thực hiện được nếu như không có sựtham gia của con người Vì thế nhân tố con người là quan trọng và có ảnhhưởng lớn tới hiệu quả kinh doanh của đơn vị

Trang 32

Nhân lực là lực lượng lao động sáng tạo Do vai trò ảnh hưởng có tínhchất quyết định của nguồn nhân lực, đơn vị cần luôn chú trọng trước hết đếnđảm bảo số lượng, chất lượng và cơ cấu của 3 loại lao động: các nhà quản trịcao cấp, các nhà quản trị cấp trung gian và cấp thấp và đội ngũ kỹ sư nôngnghiệp, công nhân có tay nghề cao am hiểu về lĩnh vực nông – lâm nghiệpcông nghệ cao Bên cạnh đó cần phải đảm bảo được các điều kiện vật chất, kỹthuật cần thiết và tổ chức lao động sao cho tạo động lực phát huy hết tiềmnăng của đội ngũ lao động này.

1.3.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị là tổng hợp các bộ phận khác nhau cómối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, được giaonhững trách nhiệm và quyền hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằmthực hiện chức năng của đơn vị tác động mạnh mẽ đến hoạt động lao độngsáng tạo của đội ngũ lao động, đến sự đảm bảo công bằng giữa đơn vị với môitrường bên ngoài cũng như cân đối có hiệu quả các bộ phận bên trong tácđộng mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của đơn vị trước hết phải có cơ cấu tổchức bộ máy tốt Ngoài ra, đơn vị phải chú ý đánh giá tính hiệu quả của cơcấu tổ chức thông qua các chỉ tiêu như: tốc độ ra quyết định, tính kịp thời và

tự có, vốn do Nhà nước cấp và vốn đi vay, được phân bổ dưới hai dạng chính

là vốn cố định và vốn lưu động Đây cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánhgiá hiệu quả kinh doanh của đơn vị

Trang 33

1.3.2.4 Nhân tố kỹ thuật – công nghệ.

Trong phạm vi môi trường kinh tế quốc dân, nhân tố kỹ thuật - côngnghệ cũng đóng vai trò ngày càng quan trọng, mang tính chất quyết định đốivới khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của đơn vị

Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay, sự phát triển nhanhchóng mọi lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ đều tác động trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của mọi đơn vị có liên quan Với trình độ khoa học kỹ thuật hiệntại ở nước ta hiệu quả của các hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ đã,đang và ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ Nếu các đơn vị muốn nhanh chóngvươn lên, tạo ra khả năng cạnh tranh để có thể đứng vững ngay trên “sân nhà”

và vươn ra thị trường nông lâm nghiệp công nghệ cao trong nước và quốc tế

sẽ không thể không chú ý nâng cao nhanh chóng khả năng nghiên cứu và pháttriển, không chỉ là chuyển giao công nghệ, làm chủ công nghệ nhập ngoại màphải có khả năng sáng tạo được công nghệ - kỹ thuật tiên tiến

Kỹ thuật – công nghệ mới thúc đẩy hoạt động kinh doanh của đơn vị pháttriển theo hướng tăng nhanh tốc độ, đảm bảo sự ổn định bền vững trong hoạtđộng kinh doanh và bảo vệ môi trường sinh thái

Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, mọi loại sản phẩm nông lâm nghiệpcông nghệ cao đều yêu cầu công nghệ kỹ thuật cao thì vấn đề công nghệ là mộtvấn đề quan trọng giúp cho đơn vị không những không bị tụt hậu mà lại có thểchiến thắng trong môi trường cạnh tranh về lĩnh vực nông lâm nghiệp

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh [1] [1]

Trang 34

Kết quả đầu ra có thể được đo bằng chỉ tiêu hiện vật như số lượng sảnphẩm sản xuất ra tính theo đơn vị của sản phẩm sản xuất ra hay có thể đượctính bằng đơn vị giá trị như tiền hoặc các đơn vị giá trị khác.

Chi phí đầu vào cũng vậy, có thể được đo bằng đơn vị hiện vật như sốlượng nguyên vật liệu cần cho sản xuất, số lượng nhiên liệu để sản xuất.Nhưng cũng có thể được đo lường bằng đơn vị giá trị mà cụ thể là số tiền chitrả cho việc mua các yếu tố đầu vào cho sản xuất…

Ý nghĩa: Hiệu quả kinh doanh phản ánh số kết quả đầu ra đạt được trênmột đồng chi phí đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh Cùng với mộtlượng chi phí cho sản xuất nào có nhiều kết quả đầu ra hơn là đơn vị có hiệuquả kinh doanh cao hơn

1.4.2 Chỉ tiêu cụ thể

1.4.2.1 Lợi nhuận.

Π = TR – TC (1.3)Với: Π : Lợi nhuận

cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định…

Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng nền kinh tếquốc dân Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân sáchnhà nước trên cơ sở đó giúp cho nhà nước phát triển nền kinh tế - xã hội Một

bộ phận lợi nhuận khác, được để lại để đơn vị thành lập các quỹ, tạo điều kiện

mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Trang 35

Lợi nhuận là một đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích ngườilao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn

Tuy nhiên, theo công thức tính lợi nhuận như trên ta có thể thấy, lợinhuận tăng khi hoặc doanh thu tăng hoặc chi phí giảm hoặc khi doanh thutăng đồng thời chi phí giảm Doanh thu phụ thuộc vào hai yếu tố là tổng sảnlượng và giá bán Nếu như doanh thu tăng do tổng sản lượng tiêu thụ tăng thì

là một tín hiệu tốt, khi đó lợi nhuận đạt được là tương đối hiệu quả

Nhưng khi giá bán tăng làm tăng doanh thu thì còn tuỳ thuộc vào việctăng giá trên là do sản phẩm vượt trội lên về mẫu mã và chất lượng so với cácđối thủ cạnh tranh Hay việc tăng giá bán là do lạm phát, do đầu cơ hay một vàinguyên nhân khác Nếu như việc tăng giá bán vì những lý do sau thì quả thựchiệu quả sản xuất kinh doanh thực sự chưa tốt mặc dù lợi nhuận vẫn tăng

1.4.2.2 Doanh thu.

TR = P * Q (1.4)Với: TR: Doanh thu

P : Giá bán

Q : Sản lượng tiêu thụCũng giống như chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu doanh thu là một chỉ tiêuphản ánh kết quả kinh doanh của đơn vị Doanh thu tăng góp phần làm chi lợinhuận tăng Nhưng không phải lúc nào doanh thu tăng cũng chứng tỏ doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả Doanh thu tăng nhiều khi do giá bán trên thịtrường nhưng giá bán tăng có thể do một số tác động như lạm phát, đầu cơ…những yếu tố này làm cho doanh thu tăng nhưng hoạt động của đơn vị lạikhông hiệu quả

Hơn nữa, khi sản lượng tăng thì cũng làm cho doanh thu tăng nhưng lợinhuận chưa chắc đã tăng lên vì sản lượng tăng nhiều khi kéo theo chi phítăng, trong một vài trường hợp tốc độ tăng chi phí có thể lớn hơn tốc độ tăngdoanh thu và vì thế lại làm cho lợi nhuận giảm

Vì thế, khi đánh giá chỉ tiêu doanh thu phải có sự xem xét một cáchđồng bộ tất cả những vấn đề trên

Trang 36

1.4.2.3 Tỷ suất lợi nhuận.

 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu.

P1 = P

DT x 100% (1.5)Trong đó : P là lợi nhuận đạt được trong kỳ

DT là doanh thu trong kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy cho thấy cứ 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêuđồng lợi nhuận Trị số của chỉ tiêu này tính ra càng lớn, chứng tỏ khả năngsinh lợi của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại

Thật vậy, lợi nhuận là hiệu số của doanh thu và chi phí do đó, khi tỷsuất lợi nhuận theo doanh thu càng lớn thì thương số chi phí/doanh thu càngnhỏ và do đó có hai trường hợp xảy ra Một là, chi phí giảm, điều này chứng

tỏ hiệu quả kinh doanh càng tốt Hai là, doanh thu tăng

Tuy nhiên, như đã trình bày ở trên, doanh thu tăng trong một số trườnghợp thì làm cho hiệu quả kinh doanh tăng, nhưng trong một số trường hợp nólại không đánh giá chính xác những gì đang diễn ra

Do đó khi sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả kinh doanh phảixem xét tất cả các khía cạnh trên

 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí.

P2 = PCDKD x 100% (1.6)Trong đó: P là lợi nhuận đạt đựợc trong kỳ

CPKD là chi phí kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng chi phí kinh doanh bỏ ra thì có baonhiêu đồng lợi nhuận thu đựơc

Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng tốt Thật vậy, chỉtiêu này cao chứng tỏ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanhtương đối nhỏ so với lợi nhuận thu được

Tuy nhiên, việc so sánh lợi nhuận thu được với chi phí kinh doanh cònphải tính đến những yếu tố làm tăng lợi nhuận nhưng ko phản ánh chính xáchiệu quả hoạt động của đơn vị như đã phân tích ở trên

Trang 37

 Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh.

P3 = PVKDx 100% (1.7)Trong đó: P là lợi nhuận thu trong kỳ

VKD là vốn kinh doanh trong kỳ

Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì thuđựơc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ trước hay

so với các đơn vị khác, chứng tỏ khả năng sinh lợi của đơn vị càng cao, hiệuquả kinh doanh càng lớn và ngược lại

1.4.2.4 Hiệu quả sử dụng lao động.

 Năng suất lao động bình quân

APN = K

L Trong đó: K là kết quả đạt được

L là số lượng lao động trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả đạt được trên một lao động trong mộtthời gian nhất định Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân càng lớn thì hiệuquả sử dụng lao động càng cao và ngược lại

1.4.2.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Sức sản xuất của VCĐ:

TR

SsxVCĐ = (1.9)

VCĐ

Trong đó: SsxVCĐ: Sức sản xuất của VCĐ

TR : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳVCĐ : Vốn cố định trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng VCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu trong kỳ Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụngđồng vốn lưu động tăng

(1.8)

Trang 38

- Sức sinh lời của VCĐ:

Π

SsLVCĐ = (1.10)

VCĐ

Trong đó: SsLVCĐ: Sức sinh lời của VCĐ

Π : Lợi nhuận trong kỳVCĐ : Vốn cố định trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết với một đồng VCĐ sẽ tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trong kỳ Chỉ số này càng cao càng tốt, điều đó chứng tỏ hiệu quảcao trong việc sử dụng VCĐ

1.4.2.6 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Sức sản xuất của VLĐ:

TR

SsxVLĐ = (1.11)

VLĐ

Trong đó: SsxVLĐ: Sức sản xuất của VLĐ

TR : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳVLĐ : Vốn lưu động trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu trong kỳ Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụngđồng vốn lưu động tăng

- Sức sinh lời của VLĐ:

Π

SsLVLĐ = (1.12)

VLĐ

Trong đó: SsLVLĐ: Sức sinh lời của VLĐ

Π : Lợi nhuận trong kỳVLĐ : Vốn lưu động trong kỳ

Trang 39

Chỉ tiêu này cho ta biết với một đồng VLĐ sẽ tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trong kỳ Chỉ số này càng cao càng tốt, điều đó chứng tỏ hiệu quảcao trong việc sử dụng VLĐ.

- Tốc độ luân chuyển vốn:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ động thường xuyên vậnđộng không ngừng, nó tồn tại ở các dạng khác nhau, có khi là tiền, có khi làhàng hoá, vật tư, bán thành phẩm… Đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn raliên tục Do đó việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của VLĐ sẽ góp phần giảiquyết ách tắc, đình trệ của vốn, giải quyết nhanh nhu cầu về vốn cho trungtâm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanhcủatrung tâm

+ Số vòng quay của VLĐ

TR

VVLĐ = (1.13)

VLĐ

Trong đó: VVLĐ: Số vòng quay của VLĐ

TR : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ VLĐ: Vốn lưu động trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của VLĐ bình quân trong kỳ Chỉ sốnày càng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của vốn tăng nhanh, điều này thểhiện việc sử dụng vốn có hiệu quả và ngược lại

+ Số ngày luân chuyển bình quân một vòng quay:

365 ngày

NVLĐ = (1.14)

VVLĐTrong đó: NVLĐ: Số ngày luân chuyển bình quân một vòng quay

VVLĐ: Số vòng quay của VLĐ Chỉ tiêu này cho chúng ta biết thời gian để vốn lưu động quay được mộtvòng, thời gian này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

Trang 40

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM GIỐNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG – LÂM NGHIỆP

Ngày 23/4/2004, UBND thành phố Hải Phòng ra Quyết định số

1200/QĐ-UB của về việc kiện toàn tổ chức bộ máy, Trung tâm được bổ sung nhiệm vụ vàđổi tên thành Trung tâm phát triển nông lâm nghiệp CNC Hải Phòng

Ngày 15/02/2008, UBND thành phố Hải Phòng ra Quyết định số263/QĐ-UBND về việc bổ sung nhiệm vụ và đổi tên Trung tâm thành Trungtâm giống và phát triển nông lâm nghiệp CNC Hải Phòng

Qua 16 năm đi vào hoạt động và phát triển, Trung tâm đã vượt quamuôn vàn khó khăn, thách thức để có được một cái tên đầy đủ đặc biệt là mởrộng được nhiều lĩnh vực hoạt động như ngày hôm nay

Mặc dù Trung tâm là một đơn vị sự nghiệp thuộc Sở nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn HP nhưng trong giai đoạn cơ chế thị trường, Trung tâm

đã mạnh dạn mở thêm lĩnh vực hoạt động kinh doanh và từng bước khẳngđịnh được tên tuổi của mình trên thị trường, phần nào đã xây dựng thươnghiệu cho riêng mình

Từ lĩnh vực hoạt động chỉ là Giống cây lâm nghiệp, ngày nay, vớinhiệm vụ chính trị được giao thêm, Trung tâm đảm nhận thêm nhiều nhiệm

vụ chức năng mới: Giống lâm nghiệp, chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp côngnghệ cao và trực tiếp sản xuất một số loại cây nông nghiệp phục vụ nhu cầu

Ngày đăng: 12/05/2016, 17:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Tổng cục thống kê (2012), Niên giám thống kê Hải Phòng năm 2012, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Hải Phòng năm2012
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
7. Tổng cục thống kê (2013), Niên giám thống kê Hải Phòng năm 2013, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Hải Phòng năm2013
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2013
8. Tổng cục thống kê (2014), Niên giám thống kê Hải Phòng năm 2014, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Hải Phòng năm2014
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2014
18. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng (2008), Sơ bộ báo cáo đầu tư dự án “Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp vụ phát triển khí sinh học” Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011 – 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ bộbáo cáo đầu tư dự án “Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nôngnghiệp vụ phát triển khí sinh học
Tác giả: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng
Năm: 2008
1. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh – NXB Thống Kê – PGS.TS.Phạm Thị Gái Khác
2. Kinh tế và quản lý công nghiệp – NXB Giáo dục – PGS.TS.Nguyễn Đình Phan Khác
3. Giáo trình kinh tế học tập 1 của A.Samerelson và W.Norhorus Khác
4. UBND Thành phố Hải Phòng (2013), Báo cáo thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2013 Khác
5. UBND Thành phố Hải Phòng (2015), Báo cáo thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2015 Khác
9. Trung tâm giống và phát triển nông lâm nghiệp CNC Hải Phòng (2013), Báo cáo khảo sát thị trường rau Hải Phòng năm 2014 Khác
10. Trung tâm giống và phát triển nông lâm nghiệp CNC Hải Phòng (2014), Báo cáo khảo sát thị trường rau Hải Phòng năm 2015 Khác
11. Trung tâm giống và phát triển nông lâm nghiệp CNC Hải Phòng (2010), Báo cáo tổng kết kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011 Khác
12. Trung tâm giống và phát triển nông lâm nghiệp CNC Hải Phòng (2011), Báo cáo tổng kết kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012 Khác
13. Trung tâm giống và phát triển nông lâm nghiệp CNC Hải Phòng (2012), Báo cáo tổng kết kết quả sản xuất kinh doanh năm 2013 Khác
14. Trung tâm giống và phát triển nông lâm nghiệp CNC Hải Phòng (2013), Báo cáo tổng kết kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014 Khác
15. Trung tâm giống và phát triển nông lâm nghiệp CNC Hải Phòng (2014), Báo cáo tổng kết kết quả sản xuất kinh doanh năm 2015 Khác
16. Quốc hội Việt Nam khóa XII (2008), Luật Công nghệ cao Khác
17. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2012), VietGAP và các quy định sản xuất rau, quả, chè an toàn Khác
19. Bộ Thương mại Việt Nam (2005), Phân tích ngành hàng rau tại Hải Phòng Khác
20. UBND Thành phố Hải Phòng (2007), Quyết định 725/QĐ-UBND về việc Phê duyệt đề án Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn Hải Phòng đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH của TRUNG tâm GIỐNG và PHÁT TRIỂN NÔNG – lâm NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO HP
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm (Trang 43)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của trung tâm - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH của TRUNG tâm GIỐNG và PHÁT TRIỂN NÔNG – lâm NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO HP
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của trung tâm (Trang 44)
Bảng 2.3: Diện tích và sản lượng rau Hải Phòng phân theo huyện thị - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH của TRUNG tâm GIỐNG và PHÁT TRIỂN NÔNG – lâm NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO HP
Bảng 2.3 Diện tích và sản lượng rau Hải Phòng phân theo huyện thị (Trang 49)
Hình 2.2: Sơ đồ nguồn cung ứng và thị trường - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH của TRUNG tâm GIỐNG và PHÁT TRIỂN NÔNG – lâm NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO HP
Hình 2.2 Sơ đồ nguồn cung ứng và thị trường (Trang 51)
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của trung tâm - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH của TRUNG tâm GIỐNG và PHÁT TRIỂN NÔNG – lâm NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO HP
Bảng 2.5 Kết quả kinh doanh của trung tâm (Trang 52)
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH của TRUNG tâm GIỐNG và PHÁT TRIỂN NÔNG – lâm NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO HP
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung (Trang 56)
Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH của TRUNG tâm GIỐNG và PHÁT TRIỂN NÔNG – lâm NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO HP
Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại (Trang 62)
Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng lao động - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH của TRUNG tâm GIỐNG và PHÁT TRIỂN NÔNG – lâm NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO HP
Bảng 2.8 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động (Trang 68)
Bảng 3.1. Dự kiến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH của TRUNG tâm GIỐNG và PHÁT TRIỂN NÔNG – lâm NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO HP
Bảng 3.1. Dự kiến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w