Sinh viên tự lập luận – câu hỏi mở Gợi ý: - Vốn không luân chuyển từ người thừa vốn đến người thiếu vốn = > sử dụngvốn không hiệu quả - Người nắm giữ các công cụ tài chính không thể chuy
Trang 1CHƯƠNG 1-2 Câu hỏi 1: (2 điểm)
Trình bày khái niệm và các khâu của hệ thống tài chính?
Đáp án:
Khái niệm hệ thống tài chính
- Hệ thống tài chính là tổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của
nền kinh tế quốc dân nhưng thống nhất với nhau về bản chất, chức năng và có liên hệhữu cơ với nhau về sự hình thành và sử dụng các quĩ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế- xãhội hoạt động trong các lĩnh vực đó
- Căn cứ xác định các khâu trong hệ thống tài chính:
+ Sự vận động của các nguồn tài chính gắn với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhấtđịnh;
+ Tính đồng nhất về hình thức các quan hệ tài chính và tính mục đích của quỹ tiền tệ tronglĩnh vực hoạt động;
+ Sự hoạt động của các chủ thể kinh tế - xã hội
- Các khâu của hệ thống tài chính (Sơ đồ hệ thống tài chính):
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
TÀI CHÍNH TRUNG GIAN
TC CÁC TỔ CHỨC
XÃ HỘI VÀ TC HỘ
GIA ĐÌNH
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
QUAN HỆ TRỰC TIẾP QUAN HỆ GIÁN TIẾP QUA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Trang 2Câu 2 (2 điểm) Thế nào là thị trường tài chính? Tại sao lại tồn tại thị trường tài chính? Các
công cụ của thị trường tài chính?
Đáp án:
2.1 Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng quyền
sử dụng các khoản vốn ngắn hạn hoặc dài hạn thông qua các công cụ tài chính nhất định(financial instruments)
2.2 Tại sao tồn tại thị trường tài chính
- Xuất phát từ yêu cầu giải quyết mâu thuẫn giữa cung và cầu về vốn trong nền kinh tế.
- Những chủ thể cần vốn: doanh nghiệp, Nhà nước, tổ chức tín dụng, hộ gia đình, dân cư,
- Chứng khoán nợ (debt securities): là chứng khoán xác nhận quyền được nhận lại khoản
vốn đã ứng trước cho nhà phát hành vay khi chứng khoán đáo hạn cũng như quyền được đòinhững khoản lãi theo thoả thuận từ việc cho vay Bao gồm: trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi…
- Chứng khoán vốn (equity securities): là chứng khoán xác nhận quyền được sở hữu
một phần thu nhập và tài sản của công ty phát hành Bao gồm: cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư
Trang 3Thị trường tài chính thực hiện chức năng kinh tế cơ bản là tạo ra kênh dẫn vốn từ các hộ giađình, doanh nghiệp và cơ quan chính phủ đã tiết kiệm một phần vốn dôi ra do chi tiêu ít hơnthu nhập cho những người thiếu vốn vì muốn chi tiêu nhiều hơn thu nhập của mình Chứcnăng này được minh họa theo hình sau:
Nếu những chức năng này hoạt động không hiệu quả thì có tác động gì đến thị trường tài chínhhay không? (Sinh viên tự lập luận – câu hỏi mở)
Gợi ý: - Vốn không luân chuyển từ người thừa vốn đến người thiếu vốn = > sử dụngvốn không hiệu quả
- Người nắm giữ các công cụ tài chính không thể chuyển dổi thành tiền dễ dàng=> không
ai giữ các chứng khoán=> DN, NN không thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu để huyđộng vốn
- ….
Như vậy, chúng ta đã thấy tại sao các thị trường tài chính có chức năng quan trọng trong nềnkinh tế chúng cho phép vốn lưu chuyển từ người không có cơ hội đầu tư vào sản xuất sangcho người có cơ hội đầu tư sản xuất Cho nên, chúng ta có thể nói thị trường tài chính là khâuthen chốt để tạo ra sự phân bổ vốn một cách có hiệu quả, góp phần nâng cao sức sản xuất vàhiệu quả của nền kinh tế nói chung
Câu hỏi 4: (4 điểm)
Trang 4Cấu trúc của thị trường tài chính?
Đáp án:
Cấu trúc của thị trường tài chính:
Căn cứ vào huy động vốn của tổ chức phát hành, thị trường tài chính phân làm hai: thịtrường nợ và thị trường vốn cổ phần
Thị trường nợ là thị trường mà hàng hoá được mua bán tại đó là các công cụ nợ Thực chấtcủa việc phát hành các công cụ nợ này là nhà phát hành đứng ra đi vay theo phương thức
có hoàn trả cả gốc và lãi
Người cho vay không chịu bất cứ trách nhiệm nào về kết quả hoạt động sử dụng vốncủa người vay và trong mọi trường hợp, nhà phát hành phải có trách nhiệm hoàn trả theocác cam kết đã được xác định trong hợp đồng vay
Các công cụ nợ có thời hạn xác định, có thể là ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn Tínphiếu và trái phiếu là hai ví dụ điển hình của các công cụ nợ
Khác với thị trường nợ, thị trường vốn cổ phần là nơi mua bán các cổ phiếu, giấy xác nhận
- Cổ phiếu là vô thời hạn vì chúng không xác định cụ thể ngày mãn hạn
- Người sở hữu cổ phiếu chỉ có thể lấy lại tiền bằng cách bán lại cổ phiếu đó trên thịtrường thứ cấp hoặc khi công ty tuyên bố phá sản
- Thị trường chứng khoán sơ cấp
Là bộ phận cấu thành hữu cơ và không thể tách rời của thị trường chứng khoán Thịtrường sơ cấp là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán
Là thị trường phát hành chứng khoán mới hay còn được gọi là thị trường phát hành và
tạo ra một kênh huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
Trang 5Là thị trường hoạt động không liên tục, nó chỉ hoạt động khi có đợt phát hành chứngkhoán mới, chủ yếu là các nhà phát hành, các nhà đầu tư và các nhà bảo lãnh (trường hợpphát hành chứng khoán theo phương thức bảo lãnh phát hành).Tiền bán chứng khoán trênthị trường sơ cấp thuộc về các nhà phát hành, do đó hoạt động ở thị trường này đã làm tăngvốn đầu tư cho nền kinh tế.
Thị trường chứng khoán thứ cấp
Là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường thị sơ cấp Thị trườngđảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành Đây là nơi trao đổi, mua báncác chứng khoán đã được phát hành Nhà đầu tư mua đi bán lại chứng khoán nhằm vào mộttrong các mục đích: cất giữ tài sản tài chính, nhận một khoản thu nhập cố định hàng năm,hưởng chênh lệch giá
Tạo ra khả năng chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt dễ dàng, thuận tiện; Tiền thu được
ở đây không thuộc về nhà phát hành mà thuộc về nhà đầu tư bán chứng khoán, nhượng lạiquyền sở hữu chứng khoán cho nhà đầu tư khác
Thị trường sơ cấp và Thị trường thứ cấp có mối quan hệ nội tại, thị trường sơ cấp là cơ sở,
là tiền đề; Thị trường thứ cấp là động lực Không có thị trường sơ cấp thì không có chứngkhoán để lưu thông trên thị trường thứ cấp và ngược lại; nếu không có thị trường thứ cấpthì thị trường sơ cấp khó hoạt động thuận lợi và trôi chảy
Thị trường chứng khoán OTC (over-the-counter - OTC )
Khái niệm
Thị trường OTC hay còn gọi là thị trường phi tập trung, là thị trường được tổ chứckhông dựa vào một mặt bằng giao dịch cố định như thị trường sàn giao dịch (thị trườnggiao dịch tập trung), mà dựa vào một hệ thống vận hành theo cơ chế chào giá cạnh tranh vàthương lượng thông qua sự trợ giúp của các phương tiện thông tin Thị trường OTC không
có một không gian giao dịch tập trung Thị trường này thường được các CTCK cùng nhauduy trì, việc giao dịch và thông tin được dựa vào hệ thống điện thoại và Internet với sự trợgiúp của các thiết bị đầu cuối
Tính thanh khoản của các loại chứng khoán trên thị trường OTC thường thấp hơn thịtrường giao dịch tập trung, chứa đựng nhiều rủi ro hơn, song cũng có thể đem lại nhiều lợinhuận hơn
Trang 6Thị trường chứng khoán tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường tiền tệ
Thị trường tiền tệ là nơi mua bán các loại chứng từ có giá ngắn hạn, nơi đáp ứng nhu
cầu vốn ngắn hạn của nền kinh tế
Thị trường vốn
Thị trường vốn bao gồm nhiều công cụ khác nhau có thể được sử dụng cho các giao
dịch tài chính Thị trường vốn cung cấp nợ dài hạn và tài trợ làm tăng vốn chủ sở hữu
(bằng cách mua cổ phần) cho các đối tượng như chính phủ và khu vực doanh nghiệp.Thị trường vốn có thể được phân loại thành các thị trường sơ cấp và thứ cấp
Thị trường chứng khoán có phải là thị trường tài chính hay không? Tại sao? Câu hỏi mởsinh viên tự lập luận
Câu hỏi 5: (2 điểm)
Các thị trường trái phiếu quốc tế, trái phiếu Châu Âu và đồng tiền châu Âu được thực hiện như thế nào? cho ví dụ minh họa.
Đáp án:
Quốc tế hóa thị trường tài chính
- Thị trường trái phiếu quốc tế, trái phiếu Châu Âu và đồng tiền châu.
Theo cách phân loại cơ bản thì thị trường trái phiếu quốc tế gồm có thị trường trái phiếunước ngoài (Foreign bond market), thị trường trái phiếu Châu Âu (Eurobond Market)
- Thị trường trái phiếu quốc tế là nơi mà các chủ thể phát hành và chủ thể đầu tư đến từnhiều quốc gia khác nhau
-Ví dụ : Công ty BP (Anh) phát hành trái phiếu bằng đồng Yên ở Sở giao dịch chứng
khoán Tokyo, hay như Chính phủ Trung Quốc đã có 2 đợt phát hành trái phiếu Chínhphủ trên thị trường chứng khoán New York vào năm 1994 với tổng mức phát hành hơn
1 tỷ USD, hoặc giả như là trường hợp Đan Mạch quyết định phát hành trái phiếu bằngđồng Sterling ở thị trường chứng khoán Luân Đôn
Trang 7- Khi một trái phiếu được do người không cư trú phát hành vào một quốc gia mà đượcđịnh giá bằng đồng tiền không phải nội tệ quốc gia đó thì gọi là trái phiếu Châu Âu vàtạo ra thị trường trái phiếu Châu Âu.
Ví dụ: một công ty Pháp phát hành trái phiếu tính bằng đồng bảng Anh ở Thụy Sỹ,
Luxembourg và Frankfurt đều gọi là trái phiếu Châu Âu Trái phiếu Châu Âu được báncùng một lúc ở nhiều nước khác nhau, nó đã trở nên một loại trái phiếu bao trùm để huyđộng vốn đồng thời từ các nền kinh tế thế giới
Thị trường cổ phiếu thế giới
Khái quát về thị trường cổ phiếu quốc tế
Khái niệm:
- Những nơi mua bán cổ phiếu được phát hành bởi các công ty nước ngoài
- Phân biệt với “Room” cho nhà đầu tư nước ngoài tại các sở giao dịch trong nước
Cơ sở hình thành:
- Công ty nước này niêm yết ở sở giao dịch chứng khoán nước khác
- Các công ty đa quốc gia có thể cùng lúc niêm yết tại nhiều sở giao dịch ở các nướckhác nhau
- Sự hợp tác hay quốc tế hoá sở giao dịch cổ phiếu của một số nước: Euronext,Singapore, NYSE, v.v…
Tại sao phải Quốc tế hóa thị trường tài chính Quốc tế?
Hiệu quả mang lại từ việc quốc tế hóa thị trường tài chính, kinh nghiệm của các nướcChâu âu như thế nào?
(Câu hỏi mở - sinh viên tự lập luận)
Câu hỏi 6: (3 điểm)
Khái niệm, chức năng, vai trò của trung gian tài chính
Đáp án:
Khái niệm trung gian tài chính
Trang 8Các tổ chức tài chính trung gian hay gọi tắt là các trung gian tài chính là những tổ chứcchuyên hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ Hoạt động chủ yếu vàthường xuyên của các tổ chức này là thông qua việc cung cấp các dịch vụ tài chính –tiền tệ mà thu hút, tập hợp các khoản vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế rồi cung ứng chonhững nơi có nhu cầu vốn.
Chức năng của trung gian tài chính
- Phân phối vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu trong nền kinh tế
- Mang lại hiệu quả cho nền kinh tế
Vai trò của trung gian tài chính
1) Hoạt động của trung gian tài chính góp phần giảm bớt chi phí thông tin và chi phí
giao dịch lớn cho mỗi cá nhân, tổ chức và toàn bộ nền kinh tế
2) Do chuyên môn hóa và thành thạo trong nghề nghiệp, các tổ chức trung gian đáp ứngđầy đủ, chính xác và kịp thời yêu cầu giữa người cần vốn và người có vốn dư thừa.3) Trung gian tài chính tạo ra khả năng huy động vốn thực tế để tài trợ cho hoạt độngđầu tư tăng lên ở mức cao nhất
4) Trung gian tài chính thực hiện có hiệu quả các dịch vụ tư vấn môi giới, tài trợ, trợcấp và phòng ngừa rủi ro
Câu hỏi 7: (2 điểm)
Anh/chị hiểu như thế nào về thông tin bất cân xứng: vấn đề lựa chọn bất lợi và mối nguy đạo đức ?
Đáp án:
Phi đối xứng thông tin (hay thông tin phi đối xứng) (tiếng Anh: information
asymmetry), trong kinh tế học, là trạng thái bất cân bằng trong cơ cấu thông tin - giữa
các chủ thể giao dịch có mức độ nắm giữ thông tin không ngang nhau Một người sẽ cóthông tin nhiều hơn so với người khác về đối tượng được giao dịch Điều này dẫn tớinhiều vấn đề trong kinh tế học, hợp đồng và tài chính
Trang 9Nguyên nhân của tình trạng phi đối xứng về thông tin, theo Joseph Stiglitz, trướctiên là do những chủ thể kinh tế khác nhau quan tâm tới những đối tượng khác nhau vàthông tin của họ khi về cùng một đối tượng sẽ khác nhau Thường thì các chủ thể kinh
tế hiểu mình rõ hơn là hiểu người khác Mức độ chênh lệch về thông tin tùy thuộc vào
cơ cấu, đặc trưng của thị trường.
Câu hỏi 8: (2 điểm)
Tại sao sự lựa chọn tiêu cực xảy ra và suy giảm đạo đức ? Cho ví dụ về các tình huống này Anh/chị cho biết sự khác biệt giữa chúng.
Đáp án:
Lựa chọn tiêu cực là vấn đề do hiện tượng thông tin không cân xứng tạo ra trướckhi giao dịch được thực hiện sự lựa chọn tieu cực trên thị trường tài chính xẩy ra khingười có nhiều khả năng tạo ra một kết cục không mong muốn (gọi là tiêu cực) như: rủi
ro nợ xấu lại là người tích cực nhất trong công việc tìm kiếm khoản vay và bởi vậy rất
có khả năng được người cho vay lựa chọn Do sự lựa chọn tiêu cực làm cho khoản chovay có nhiều khả năng trở thành nợ xấu, nên người cho vay có thể quyết định khôngcho vay nữa, mặc dù có nhiều khách hàng tốt trên thị trường
Giả sử bạn có hai đối tác A và B muốn vay tiền bạn và có tình huống như sau:
Đối tác A
Thích mạo hiểm trong đầu tư, tuy nhiên kiếm được lợi nhuận cao, nhưng rủi ro caoĐối tác B
Thận trọng trong việc đầu tư và chỉ đầu tư khi biết chắc chắn có lợi nhuận Rủi ro thấp.
Vấn đề đặt ra là bạn quyết định như thế nào khi bạn chưa hiểu rõ thông tin về hai đốitác này? Đó là bạn đã gặp phải thông tin bất cân xứng!
Câu hỏi 9: (2 điểm)
Anh/chị hiểu thế nào là suy giảm đạo đức? đưa ra tình huống cụ thể về vấn đề này Đáp án:
Suy giảm đạo đức là vấn đề do hiện tượng thông tin không cân xứng tạo ra sau khi giaodịch được thực hiện Trên thị trường tài chính, suy giảm đạo đức là khả năng người đi
Trang 10vay có thể tham gia vào các hoạt động không mong muốn (hay không có đạo đức) nếuxét theo quan điểm của người cho vay, bởi vì nó làm cho khoản cho vay khó được hoàntrả hơn Bởi vì, suy giảm đạo đức làm xác suất hoàn trả tiền vay, nên người cho vay cóthể đi đến quyết định không cho vay.
Giả sử bạn có đối tác A muốn vay tiền bạn và có tình huống như sau:
Suy giảm đạo đức
Giao dịch đã xảy ra và rủ ro mang lại nằm ngoài ý muốn Tạo ra thông tin không cânxứng sau khi giao dịch
Câu hỏi 10: (5 điểm)
Trình bày các định chế trung gian tài chính? Tại sao phải có những định chế này? Đáp án:
Các định chế trung gian tài chính
K/n: các định chế tài chính trung gian là những tổ chức thực hiện huy động nguồn vốnnhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế bằng nhiều hình thức, phương pháp, cơ chếkhác nhau và sau đó cung cấp cho những chủ thể có nhu cầu vốn để thực hiện mục đíchcuối cùng
Trang 11Người tiết kiệm ->Định chế TC trung gian ->Người cần vốn
Các tổ chức trung gian tài chính
LOẠI HÌNH TRUNG
GIAN
CÁC KHOẢN NỢ CHỦ YẾU (NGUỒN VỐN)
CÁC TÀI SẢN CHỦ YẾU(TÀI SẢN) Các định chế nhận tiền
gửi
Các khoản cho vay đối với
DN và Người tiêu dùng, hợp đồng cầm cố, chứng khoán Chính Phủ Mỹ và tráiphiếu TP
Hiệp hội tiết kiệm và cho
Hợp đồng cầm cố
Ngân hàng tiết kiệm hỗ
Hợp đồng cầm cố
Định chế tiết kiệm theo
hợp đồng
Công ty bảo hiểm nhân thọ Phí từ các hợp đồng bảo
hiểm
Hợp đồng cầm cố & trái phiếu công ty
Công ty bảo hiểm hỏa hoạn
và tai nạn
Phí từ các hợp đồng bảo hiểm
Trái phiếu TP, trái phiếu và
cổ phiếu của công ty, chứngkhoán của Chính Phủ MỹQuỹ hưu trí tư nhân, quỹ
Trung gian đầu tư
cổ phiếu
Các khoản cho vay đối với
DN và Người tiêu dùng
Quỹ hỗ tương trên thị
Các công cụ của thị trường tiền tệ
Ngân hàng thương mại:
Trang 12K/N: ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian thực hiện toàn bộ hoạtđộng ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác có liên quan Hoạt động ngân hàng làhoạt động KD tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên lànhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán.Ngân hang thương mại cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay,chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính, cung cấpcác dịch vụ tài chính cho các hoạt động đầu tư.
Liên hiệp tín dụng (Credit Unions)
1) Số lượng các tổ chức tài chính này có khoảng 15.000 Đây là các tổ chức cho vay rất
nhỏ có tính chất hợp tác xã được tổ chức xung quanh một nhóm xã hội đặc biệt: cácthành viên của một liên hiệp là các người làm công của một công ty nào đó,…
2) Nhận vốn từ các khoản tiền gửi và trước hết là thực hiện các khoản cho vay Với đạoluật ban hành về hoạt động ngân hàng năm 1980
3) Được phép phát hành các khoản gửi có thể viết séc và có thể thực hiện các khoản chovay thế chấp mua bất động sản bên cạnh các khoản cho vay tiêu dùng
Công ty bảo hiểm nhân thọ.
1) Các công ty bảo hiểm nhân thọ bảo đảm cho dân chúng đề phòng các rủi ro về tàichính nếu chết thanh toán thu nhập hàng năm cho người hưu trí
2) Các công ty này huy động vốn nhờ phí bảo hiểm mà dân chúng thanh toán để giữ cáchợp đồng bảo hiểm có hiệu lực rồi dùng vốn thu được để chủ yếu là mua các trái phiếucông ty và cho vay thế chấp mua bất động sản
Công ty bảo hiểm cháy và tai nạn
1) Các công ty này bảo hiểm cho những người đóng bảo hiểm của họ trong trường hợpthiệt hại do mất trộm, cháy và tai nạn gây ra
2) Huy động vốn nhờ phí bảo hiểm cho các hợp đồng bảo hiểm, có nhiều khả năng bịmất vốn hơn nếu có nhiều tai họa xảy ra
3) Các công ty bảo hiểm tai nạn dùng vốn của mình mua những tài sản có thanh khoảncao hơn so với những tài sản có mà công ty bảo hiểm nhân thọ mua
Trang 134) Tài sản có nhiều nhất là các trái phiếu địa phương và trái phiếu công ty, cổ phiếu vàcác chứng khoán chính phủ Mỹ.
Quỹ lương hưu (tư nhân) và các quỹ hưu trí của chính quyền tiểu bang và địa phương.
1) Các tổ chức tài chính này cung cấp thu nhập hưu trí dưới dạng các khoản thu nhập
hàng năm cho những người lao động thuộc phạm vi một chương trình hưu trí
2) Vốn được nhận từ sự đóng góp của những người sử dụng lao động hoặc của nhữngngười lao động thuê nào có phương thức đóng góp trích từ lương một cách tự độnghoặc là tình nguyện đóng góp
3) Tài sản có chủ yếu của quỹ lương hưu là trái phiếu công ty và cổ phiếu
Trung gian đầu tư
Mutual fund/quỹ hỗ tương đầu tư
Định nghĩa
Là quỹ được điều hành bởi công ty đầu tư nhằm huy động vốn cổ đông và đầu tưvào chứng khoán, trái phiếu, hợp đồng option, hàng hoá hay các chứng khoán trên thịtrường tiền tệ, thường phát hành chứng khoán quỹ để huy động vốn
Đây là một loại chứng khoán tạo cơ hội cho các nhà đầu tư nhỏ có khả năng tiếp cậnvới một danh mục đầu tư đa dạng và có một sự quản lý chuyên môn Mỗi cổ đông đều
có cơ hội được hưởng lãi từ hoạt động đầu tư của quỹ nhưng đồng thời cũng phải chịu
lỗ nếu như đầu tư không thành công
Quỹ này hoạt động như một định chế tiền gửi do chúng có thể mởi tái khoản dạng tiềngửi Chúng có thể bán cổ phần để thu hút vốn và sau đó mua lại các công cụ trên thịtrường tiền tệ vừa an toàn và có tính thanh khỏa cao Lãi suất thu được từ tài sản nàyđược chi cho cổ đông
Công ty tài chính
1) Huy động vốn bằng cách bán phiếu nợ thương mại và phát hành cổ phiếu và tráiphiếu
Trang 142) Cho người tiêu dùng vay vốn để mua sắm các thứ như đồ đạc, xe hơi, tu bổ nhà vàcho các doanh nghiệp nhỏ.
3) Một số công ty tài chính được các công ty mẹ tổ chức ra để giúp bán sản phẩm củahọ
Ví dụ, công ty tín dụng Ford Motors cho người tiêu dùng vay vốn để mua các xe do
hãng sản xuất
Quỹ tương hỗ của thị trường tiền tệ
1) Tổ chức tài chính tương đối mới
2) Có các đặc tính của quỹ đầu tư chung nói trên, nhưng cũng mở rộng phạm vi hoạtđộng như là một tổ chức gửi tiền bởi vì, thực tế các quỹ này chào mời một kiểu gửitiền
3) Các quỹ đầu tư thị trường tiền tệ bán cổ phần để huy động vốn, sau đó dùng để muacác công cụ thị trường tiền tệ Các công cụ này an toàn hơn và rất dễ chuyển đổi ratiền mặt Lợi nhuận do những tài sản có này mang lại, sau đó được đem thanh toánhết cho các cổ đông
Câu hỏi 11: (3 điểm)
Tại sao phải điều hành hệ thống tài chính? Để điều hành tốt hệ thống này, thì cần các yếu tố đó là: làm tăng lượng thông tin hiện có, Đảm bảo sự lành mạnh của các trung gian tài chính và các công cụ của thị trường tài chính hay không ? Tại sao? Đáp án:
Điều Hành Hệ Thống Tài Chính
Cơ quan điều hành Đối tượng điều hành Bản chất của sự điều hành
Ủy Ban Chứng Khoán Và
Điều hành các thủ tục muabán trong thị trường kỳ hạn
Trang 15hưởng quy chế liên bang và
Cấp phép, kiểm tra sổ sáchcủa các ngân hàng TMhưởng quy chế liên bang,công ty bảo hiểm Đề ra cáchạn chế về tài sản mà họ cóquyền nắm giữ và nhữnghạn chế về lập chi nhánh
Ủy Ban Bảo Hiểm Và Ngân
Hàng Liên Bang
Ngân Hang Thương Mại, Ngân Hang Tiết Kiệm Hỗ Tương, Hiệp Hội Tiết Kiệm
Và Cho Vay
Cung cấp bảo hiểm tới100.000 đô la cho mỗi tàikhoản tiền gửi tại một ngânhàng, kiểm tra sổ sách củacác ngân hàng được bảohiểm Đề ra các hạn chế vềtài sản mà họ có quyền nắmgiữ và những hạn chế về lậpchi nhánh
Công Ty Bảo Hiểm Tiền
Gửi Liên Bang
Tất Cả Các Định Chế Nhận Tiền Gửi (Ngân Hàng)
Kiểm tra sổ sách của cácngân hàng TM hưởng quychế liên bang là thành viêncủa hệ thống dự trữ liênbang và quy định tỷ lệ dựtrữ bắt buộc cho tất cả cácngân hang
Văn Phòng Giám Sát Tiết
về tài sản mà họ có quyềnnắm giữ
Làm tăng lượng thông tin hiện có đối với nhà đầu tư
Trang 16Hiện tượng thông tin bất cân xứng: Lựa chọn tiêu cực và Suy giảm đạo đức là yếu tố tác
động đó là: Cản trở nhà đầu tư dẫn đến hạn chế về việc điều hành có hiệu quả đối với
thị trường tài chính do tiêu cực, mất lòng tin và nhà đầu tư rời xa thị trường Từ vấn đềnày cần phải có công cụ quản lý của chính phủ can thiệp làm giảm bớt sự lựa chọn tiêucực và suy giảm đạo đức
Từ vấn đề trên dẫn tới Năm 1929 , sụp đổ của thị trường chứng khoán Đây là nguyênnhân dẫn tới Năm 1933 , Đạo luật về chứng khoán ra đời (SEC Securities andExchange Commission) Ủy Ban Chứng khoán và hối đoái) Đối với SEC Securitiesand Exchange Commission) Ủy Ban Chứng khoán và hối đoái) có nhiệm vụ công bố
thông tin như: Doanh Thu, Tài sản và Thu nhập công chúng, mực đích: Giúp nhà đầu tư
có thông tin tốt hơn và làm tăng độ tin cậy của thông tin trên thị trường chứng khoán.Tránh được những thông tin thất thiệt hay nhiễu động về thông tin
Đảm bảo sự lành mạnh của các trung gian tài chính
Vấn đềthông tin không cân xứng cuãng có thể dẫn tới sự sụp đổ tràn lan của các tổ chứctài chính trung gian, cái mà chúng ta thường gọi là tình trạng hoảng loạn tài chính
o Họ không thể xác định tính lành mạnh về tài chính của tổ chức trung gian.
o Họ không thể đánh giá về các tổ chức trung gian nào có tiềm lực tài chính đủ
mạnh để họ gửi tiền vào hệ thống
o Hoang mang hay hoài nghi về khả năng chi trả của tổ chức tài chính trung gian
Từ vấn đề trên dẫn đến đảo chiều hay hoảng loạn tài chính của các tổ chức tàichính trung gian VD: chỉ cần có tin Ông giám đốc ngân hàng A bị bắt hoặc bỏ trốnv.v.v.v tình trạng này sẽ xẩy ra Điều này sẽ xảy ra đối với nền kinh tế Để hạn chếđiều này cần có các biện pháp thích hợp
Biện Pháp Của Chính phủ Mỹ
o Hạn chế gia nhập các tổ chức tài chính trung gian, có những quy định cụ thể về
việc thành lập
o Công bố thông tin cũng được yêu cầu nghiêm ngặt và kiểm tra định kỳ, công bố
thông tin ra công chúng
Trang 17o Những hạn chế về tài sản và hoạt động Có những chế tài cụ thể cho các tổ chức
này một cách cụ thể
o Bảo hiểm tiền gửi nhằm đảm bảo cho những nhà đầu tư gián tiếp không bị mất
vốn
Ngoài ra, còn có những biệp pháp như:
- Hạn chế cạnh tranh, vì cạnh tranh là sự sống còn của các tổ chức trung gian dẫn đếnkhả năng phá sản hay sáp nhập …
- Điều hành tài chính ở nước ngoài theo định chế và giám sát hoạt động ở nước ngoàinhư việc điều hành trong nước
Câu hỏi 12: (4 điểm)
Anh/chị cho biết các công cụ của thị trường tài chính là gì ?
- Các quỹ liên bang
- Đồng đo la châu Âu
- Tín phiếu kho bạc,
K/N: Tín phiếu kho bạc là loại giấy nợ do chính phủ phát hành có kỳ hạn dưới một năm
để bù đắp thiếu hụt tạm thời của Ngân sách Nhà nước và là một công cụ trong nhữngcông cụ quan trọng để Ngân hàng Trung ương điều hành chính sách tiền tệ (tại ViệtNam, tín phiếu kho bạc do Bộ Tài chính phát hành) Tín phiếu kho bạc thường có kỳhạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hay 9 tháng với một hay nhiều mức mệnh giá Tín phiếu
Trang 18- Chứng chỉ tiền gửi ngân hàng thương lượng được
Chứng chỉ tiền gửi là công cụ nợ mà các ngân hang bán cho người gửi tiền vào ngânhang Nó đem lại một mức lãi suất cố định hang năm và được hoàn trả giá mua ban đầuvào ngày đáo hạn
Thương phiếu
K/N: là những phiếu hứa trả của các doanh nghiệp lớn và được bán cho doanh nghiệpkhác, các công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm xã hội hay ngân hàng Mặc dù giá trị thươngphiếu lưu hành nhỏ hơn 5% giá trị vay nợ ngân hàng, nhưng hình thức trả nợ này rấtquan trọng đối với một số ngành kinh doanh Thương phiếu là những giấy nợ do cácdoanh nghiệp mua bán chịu cho nhau phát hành ra
Chấp phiếu ngân hàng
K/N: là một loại hối phiếu do công ty phát hành và được ngân hàng chấp nhậnthanh toán bằng cách đánh dấu chấp nhận lên hối phiếu, và để giảm mức độ rủi ro vớingân hàng khi chủ thể phát hành hối phiếu không đảm bảo khả năng thanh toán thì ngânhàng chấp nhận thanh toán thường yêu cầu chủ thể phát hành hối phiếu kí gửi mộtlượng tiền nhất định trong ngân hàng hối phiếu thường được bán lại trên thị trường thứcấp với mệnh giá thấp hơn số tiền ghi trên hối phiếu
Hợp đồng mua lại (Repurchase agreement - Repo):
K/N: Hợp đồng mua lại là một hợp đồng trong đó ngân hàng bán một số lượng tín phiếukho bạc mà nó đang nắm giữ, kèm theo điều khoản mua lại số tín phiếu đó sau một vàingày hay một vài tuần với mức giá cao hơn như ví dụ sau:
Một công ty lớn của Mỹ là General Motors (GM), có một số vốn nhàn rỗi trongtài khoản là 1 triệu USD Công ty muốn tranh thủ cho vay ngắn hạn khoản tiền này.Ngân hàng Citibank khi đó đang có nhu cầu vay 1 triệu USD trong 1 tuần
Ngân hàng quyết định sử dụng một "Repo" để vay của GM bằng cách ký hợpđồng bán cho GM 1 triệu USD tín phiếu kho bạc mà ngân hàng đang nắm giữ với camkết sẽ mua lại số tín phiếu này với giá cao hơn sau đó 1 tuần Như vậy, thông qua hợpđồng mua lại - "Repo" nói trên, công ty GM đã cung cấp cho Citibank một khoản vay
Trang 19ngắn hạn, lãi trả cho GM chính là khoản chênh lệch giữa giá bán lại tín phiếu cho ngânhàng sau đó 1 tuần và giá mua tín phiếu lúc đầu
Trong trường hợp xảy ra rủi ro Citibank không thanh toán được nợ cho GM khiđến hạn, 1 triệu USD tín phiếu kho bạc vẫn thuộc sở hữu của GM và công ty có thể bántrên thị trường tiền tệ để thu hồi vốn về
Như vậy 1 triệu USD tín phiếu kho bạc (một công cụ có tính lỏng cao nhất và antoàn nhất trên thị trường tiền tệ) đã được sử dụng làm vật thế chấp trong "Repo" để đảmbảo khả năng thanh toán nợ của Citibank và đã làm cho GM yên tâm khi cho vay
Vốn Liên Bang: Là khoản vay nóng qua đêm giữa các ngân hàng có liên quan đến tài
khoản tiền gửi của họ ở Quỹ Dự Trữ Liên Bang Mỹ (Cục dự trữ liên bang (tiếng Anh:Federal Reserve System – Fed) hay Ngân hàng Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ là ngân hàngtrung ương của Hoa Kỳ Bắt đầu hoạt động năm 1915 theo "Đạo luật Dự trữ Liên bang"của Quốc hội Hoa Kỳ thông qua cuối năm 1913)
Là các khoản cho vay của Chính Phủ Mỹ hay Quỹ Dự Trữ Liên Bang Mỹ, mà cáckhoản cho vay của một ngân hàng cho các ngân hàng khác vay
Câu hỏi 13: (4 điểm)
Trình bày các công cụ trên thị trường vốn?
Trang 20- Các loại chứng khoán của Chính Phủ Mỹ.
- Chứng khoán của các cơ quan Chính phủ Mỹ.
- Trái phiếu của các chính quyền bang và địa phương.
- Các khoản cho vay của các ngân hang TM.
- Tín dụng tiêu dùng.
- Hợp đồng cầm cố của các nông trại và xí nghiệp thương nghiệp.
- Cổ phiếu: là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành Cổ
phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sởhữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông
và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành
- Hợp đồng cầm cố là các khoản tiền cho các hộ gia đình hoặc doanh nghiệp vay để mua
nhà cửa, đất đai hoặc bất động sản khác, trong đó bản thân bất động sản, đất đai… đượclàm vật thế chấp cho các khoản vay này
- Trái phiếu công ty được hiểu là các công ty được xếp hạng tín dụng rất cao phát hành.
Một năm hai lần được công ty trả lãi suất và hoàn trả đúng mệnh giá khi đến ngày đáohạn cho trái chủ
- Chứng khoán của chính phủ Mỹ:
Đây là các công cụ nợ dài hạn được kho bạc Mỹ (BTC Mỹ) phát hành để tài trợcho các khoản thâm hụt ngân sách của Chính Phủ Liên Bang Do lài loại trái phiếuđược mua rộng rãi nhất ở Mỹ, nên chúng là loại CK có tính thanh khoản cao nhất đượcmua bán trên thị trường vốn
- Chứng khoán các cơ quan chính phủ mỹ:
Đây là trái phiếu dài hạn được các cơ quan khác nhau của chính phủ Mỹ phát hành Tíndụng ngân Hàng Nông Nghiệp Liên Bang phát hành để tài trợ cho các khoản mục nhưcho vay cầm cố, tín dụng nông nghiệp hay tín dụng sản xuất thiết bị điện năng Nhiềuchứng khoán trong số này được Chính Phủ liên bang bảo lãnh
Tín dụng tiêu dùng và các khoản cho vay thương mại của ngân hang.
Trang 21Đây là các khoản tiền cho người tiêu dùng và doanh nghiệp vay Người cho vaychủ yếu là ngân hàng, công ty tài chính Trong trường hợp này thì thường không có thịtrường thứ cấp, nên tính thanh khoản thấp nhất trong các số công cụ thị trường vốnđược giao dịch trên thị trường thứ cấp.
Trái phiếu của chính quyền bang và địa phương.
Trái phiếu của chính quyền các bang và địa phương, còn gọi là trái phiếu TP, làcông cụ nợ dài hạn được chính quyền bang và địa phương phát hành để tài trợ cho cáckhoản chi tiêu để xây dựng trường học, đường sá và các chương trình lớn khác Một đặctính quan trọng của loại trái phiếu này thu nhập từ lãi suất không phải chịu thuế thunhập liên bang và nhìn chung được miễn các khoản thuế của bang phát hành chúng.Câu hỏi 14 (2 điểm)
Các điều kiện để hình thành thị trường tài chính?
Phải có nền kinh tế hàng hoá phát triển, tiền tệ ổn định;
Đa dạng hoá các công cụ tài chính, tạo ra các phương tiện chu chuyển vốn;
Hình thành và phát triển hệ thống các trung gian tài chính;
Có hệ thống luật pháp và quy chế cần thiết làm cơ sở hoạt động và kiểm soát thị trường;
Có hệ thống thông tin kinh tế đảm bảo yêu cầu giao dịch và quản lý thị trường;
Có đội ngũ các nhà kinh doanh và các nhà quản lý có năng lực, am hiểu thị truờng
CHƯƠNG 3 Câu hỏi 1 (3 điểm)
Hãy nêu các chức năng của tiền tệ? Chức năng nào là quan trọng nhất? tại sao? Tiêu chuẩn để hàng hóa được sử dụng làm tiền tệ
Các chức năng của tiền tệ
- Phương tiện trao đổi
- Đơn vị tính toán
- Phương tiện cất trữ giá trị
Chức năng trao đổi là quan trọng nhất bởi vì: (1 điểm)
Trang 22- Đây là chức năng cơ bản của tiền tệ nó phân biệt giữa tiền với tài sản khác….
- Tạo điều kiện cho quan hệ trao đổi hàng hóa trở nên thuận tiện
- Đẩy mạnh hiệu quả của nền kinh tế
- Tối thiểu hóa thời gian bỏ ra
- Khuyến khích chuyên môn hoá và phân công lao động XH
Để một hàng hóa làm được chức năng của tiền phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: (1 điểm)
+ Dễ tiêu chuẩn hóa
+ Được chấp nhận rộng rãi
+ Dễ chia nhỏ
+ Dễ mang vác
+ Bền vững
Câu hỏi 2 (2 điểm)
Bạn hãy cho biết Fed có mấy khối tiền tệ? Đó là những khối nào? Hãy nêu nội dung của từng khối đó?
- Fed có 3 khối tiền tệ: M1,M2, M3
+ Tiền mặt
+ Séc du lịch
+ Tiền gửi rút theo yêu cầu
+ Các khoản tiền gửi viết séc khác
+ M1
+ Các khoản tiền gửi có kỳ hạn và các hợp đồng mua lại nhỏ
+ Tiền gửi tiết kiệm và tài khoản tiền gửi của thị trường tiền tệ
+ Cổ phần của quỹ hỗ tương trên thị trường tiền tệ
+ M2
+ Các khoản tiền gửi có kỳ hạn và hợp đồng mua lại lớn
+ Cổ phần của quỹ hỗ tương trên thị trường tiền tệ
Trang 23+ Các hợp đồng mua lại
+ Đồng đô la châu Âu
Câu hỏi 3 (2 điểm)
Theo bạn khối lượng về tiền của Fed có đáng tin cậy không? Vì sao?
Khó khăn trong việc tính toán tổng lượng tiền:
- Định nghĩa về tiền
- Fed thường xuyên sửa lại số liệu:
+ Định chế nhận tiền gửi nhỏ không báo cáo thường xuyên dẫn đến Fed phải ước tính
+ Quá trình điều chỉnh để tính đến những biến động thời vụ làm cho số liệu khác đi rất nhiều khi có nhiều thông tin được cập nhật
- dữ liệu tiền chỉ tin cậy ở mức tương đối nào đó
+ Trong ngắn hạn: Số liệu Fed thông báo không phải sự định hướng đáng tin cậy đốivới những biến động trong cung tiền
+ Trong dài hạn (chẳng hạn 1 năm): thì số liệu ban đầu về tiền đáng tin cậy hơn
Do đó chúng ta chỉ nên quan tâm đến những biến động dài hạn
CHƯƠNG 4: LÃI SUẤT Câu hỏi 1: (5 điểm)
Anh/chị hãy định nghĩa lãi suất, cách tính lãi suất đơn, lãi suất ghép và cho ví dụ cụthể?
Trang 24- Tiền lãi (interest payment) là số tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay với tưcách là chi phí sử dụng vốn vay
- Tiền gốc (principal) là số tiền người đi vay được sử dụng theo hợp đồng tín dụng
- Là chi phí bỏ ra cho việc vay tiền
- Là giá cả của quyền sử dụng tiền
- Luôn gắn liền với thời gian và khoản tiền vay
- Được thể hiện bằng tỉ lệ %
b- Lãi suất dơn:(0,5)
- Khi tiền lãi chỉ tính theo số vốn gốc mà không tính thêm tiền lãi tích lũy (phát sinh từ tiềnlãi ở các thời đoạn khác) thì gọi là lãi đơn
Vd: sinh viên tự đưa ra (1đ)
Một người vay 1000đ với lãi suất đơn 4% tháng và sẽ trả vốn lẫn lãi vay sau 6 tháng.Hỏi anh ta phải trả bao nhiêu ?
- Tiền lãi phát sinh trong 6 tháng 1000 x 0,04 x 6 = 240
- Vốn và lãi phải trả vào cuối tháng 6: 1000 + 240 = 1240
c- Lãi suất kép: (0.5đ)
Khi tiền lãi ở các thời đoạn trước được gộp chung vào vốn gốc để tính tiền lãi cho thờiđoạn tiếp theo
Vd: (sinh viên tự đưa ra) (2đ)
Một người vay 1000đ với lãi suất kép 4% tháng và sẽ trả vốn lẫn lãi vay sau 6 tháng.Hỏi anh ta phải trả bao nhiêu ?
- Tiền lãi phát sinh ở cuối tháng 1: 1000 x 0,04 = 40
- Tiền lãi phát sinh ở cuối tháng 2: (1000 + 40)x0,04 = 41,6
- Tiền lãi p/sinh ở cuối tháng 3: (1000+40+41,6)x0,04 = 43,26
- Tổng số tiền lãi phát sinh đến cuối tháng 6: (40 + 41,60 + 43,26 +… ) = 265,32
- Vốn và lãi phải trả vào cuối tháng 6: 1000+265,32 = 1265,32
Trang 25Câu hỏi 2: (5 điểm)
Anh/chị hiểu thế như thế nào là giá trị tương lai (FV), giá trị hiện tại (PV) và phươngpháp tính toán của hai giá trị này (lãi đơn và lãi ghép)? Cho ví dụ cụ thể
- Giá trị hiện tại (PV) là giá trị của một dòng tiền vào hiện tại
- Giá trị hiện tại là giá trị tương lai bị chiết khấu
- Có thể tính toán giá trị hôm nay khi biết mức lãi suất cho vay hiện hành
b- Phương pháp tính lãi đơn (1đ)
- Khoản vay đơn (simple interest): tiền lãi của mỗi kỳ luôn được tính trên số vốn banđầu
- PV là số tiền gốc ban đầu,
- i là lãi suất I là tiền lãi mỗi kỳ:
- I = I1 = I2 =…=In = PVx i
- Số tiền thu được sau n kỳ: FVn = PV+ n x I = PV + n x PV x i-> FVn = PV x (1+n x i)
- VD: Gửi 100$ vào tài khoản kỳ hạn 15 tháng, lãi suất 9%/năm Tính số tiền nhận khiđến hạn?
Trang 26- PV: Giá trị hiện tại, Số tiền tại thời điểm bắt đầu (tiền gốc)
- r: Suất chiết khấu (hay lãi suất) mỗi giai đoạn
- n: Kỳ tính lãi (có thể là tháng, quý, bán niên, nhưng thường là 1năm)
- (1+ r) n : Giá trị tương lai của 1 đồng với lãi suất r và thời gian n
Ví dụ: (sinh viên tự đưa ra) (2đ)
Công ty đầu tư 100$ vào 1 tài sản mà đem lại lãi suất hangnăm là 5%/năm trong vòng 3năm Tính số tiền nhận được vào cuối năm 3
Câu hỏi 3: (1 điểm)
Anh/chị cho biết nếu phân loại theo thời hạn thanh toán, thị trường tín dụng có mấy hình thức? (1đ)
Trả lời:
- Cho vay đơn
- Cho vay với mức thanh toán cố định
- Trái phiếu coupon
- Trái phiếu chiết khấu – trái phiếu zero coupon
Câu hỏi 4: (3 điểm)
Thế nào là lãi suất hoàn vốn và có nhận xét gì về trái phiếu coupon?
Trả lời:
a- Lãi suất hoàn vốn (i)/(lợi suất đáo hạn): (1đ)
- Là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của khoản tiền thanh toán trong tương lai vớigiá cả hôm nay của nó
- Là phép đo lãi suất quan trọng & chính xác nhất
b- Lãi Suất Hoàn Vốn: (2đ)
Trang 27- Lãi suất hoàn vốn của một số công cụ nợ trên thị trường tài chính cho thấy mối quan hệgiữa giá trị hôm nay với lãi suất của nó.
c- Nhận xét
Thứ nhất: Khi trái phiếu coupon được định giá bằng với mệnh giá của nó, lợi suất đáo
hạn bằng lãi suất
Thứ hai: Giá trái phiếu coupon và lợi suất đáo hạn có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với
nhau Nghĩa là khi lợi suất đáo hạn tăng, giá trái phiếu phải giảm và khi lợi suất giảmgiá trái phiếu tăng
T
hứ ba: Khi lãi suất đáo hạn lớn hơn lãi suất coupon thỉ giá trái phiếu thấp hơn mệnh
giá của nó
Câu hỏi 5: (2 điểm)
Lãi suất hoàn vốn vay hoàn trả cố định có những đặc tính gì và nêu phương pháp tính?
• Trong đó: TV: Toàn bộ khoản tiền vay
• n: Số năm phải trả; F: Số tiền trả cố định hàng năm; i: Lãi suất hoàn vốn
Trang 28Là loại trái phiếu mà người bán trái phiếu phải thanh toán cho người sở hữu một số tiềnlãi cố định hàng năm cho đến hết thời hạn vay Ở năm cuối toàn bộ khoản vay (mệnh giá)được hoàn trả lại
+ Khái niệm (iC) (1đ)
• Là lãi suất xấp xỉ của LSHV (i)
• Tính cho trái phiếu Coupon
+Công thức tính (1đ)
iC = C/Pb
ic: Lãi suất hoàn vốn hiện hành
Pb: Giá trái phiếu coupon
C: Tiền trả cố định hàng năm
b- Đặc điểm (1đ)
• Phản ánh đúng hướng diễn biến của (i)
- Tính xấp xỉ phụ thuộc:
+ Kỳ hạn của trái phiếu
+ Giá bán của trái phiếu
+ LSHV hiện hành tỷ lệ nghịch với giá TP
+ Cung cấp một khoản vay (F) mệnh giá
+ Thanh toán lãi trước
+ Bán với giá Pd luôn nhỏ hơn F
Trang 29Pd = F/(1+i) hay i = (F – Pd)/Pd (>0) Trong đó: F: mệnh giá, Pd: giá hôm nay của tráiphiếu
c- Lãi Suất Hoàn Vốn Trên Cơ Sở Chiết Khấu: (1đ)
Khái niệm
• (id): Là lãi suất xấp xỉ của LSHV (i)
• Tính cho trái phiếu chiết khấu
• Theo phương pháp tính giảm
d, Công thức tính:
idb = [(F – Pd)/F] x 360/số ngày tới khi đáo hạn idb = LSHV trên cơ sở chiết khấu
P = giá mua TPCK; F = mệnh giá TPCK
Ví dụ: (sinh viên tự làm) (2đ)
Câu hỏi 8: (3 điểm)
Trình bày các tiêu thức phân loại lãi suất và nội dung cụ thể các loại lãi suất trong từng tiêu thức đó?
Trả lời:
A- Các tiêu thức phân loại: (0,5đ)
1 Theo thời hạn
2 Theo thu nhập thực tế của người cho vay
3 Theo tính linh hoạt của lãi suất
4 Theo nội dung hoạt động của ngân hàng
5 Theo quản lý Nhà nước
B- Theo thời hạn (0,5 đ)
a Lãi suất không kỳ hạn: lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng không quy định thời gianđáo hạn
b Lãi suất ngắn hạn: lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng từ 1 năm trở xuống
c Lãi suất trung và dài hạn: lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng trung và dài hạn
Trang 30C- Theo thu nhập thực tế của người cho vay - giá trị thực của tiền lãi (0,5đ)
a.Lãi suất danh nghĩa (nominal interest rate – NIR): Là mức lãi suất được quy định tronghợp đồng tín dụng và cố định suốt toàn bộ thời gian hợp đồng
b Lãi suất thực (real interest rate – RIR): Là mức lãi suất danh nghĩa đã được điều chỉnhtheo tỷ lệ lạm phát
RIR = NIR - tỷ lệ lạm phát Khi lạm phát cao, người gửi tiền tiết kiệm hay người vay tiềnđược lợi
C- Theo tính linh hoạt của lãi suất (0,5đ)
- a Lãi suất cố định (fixed rate) Là mức lãi suất được quy định chính xác trong suốt
thời gian của hợp đồng tín dụng
- b Lãi suất thả nổi (floating rate): Là mức lãi suất của hợp đồng tín dụng được neo
vào một lãi suất không cố định trên thị trường
D- Căn cứ vào tính chất khoản vay (0,5đ)
a) Lãi suất tiền gửi NH
b) Lãi suất tín dụng NH
c) Lãi suất chiết khấu
d) Lãi suất tái chiết khấu
e) Lãi suất liên NH
f) Lãi suất cơ bản
E- Căn cứ vào nguồn tín dụng(0,5đ)
a) Lãi suất trong nước
b) Lãi suất quốc tế
Trang 31Khái niệm (iC)
• Là lãi suất xấp xỉ của LSHV (i)
• Tính cho trái phiếu Coupon
• Sử dụng công thức tính của trái phiếu Consol
- Là mức thanh toán coupon hàng năm của trái phiếu coupon chia cho giá của nó
C
Ic =
P
- Với ic: lãi suất hiện hành
- C: mức thanh toán hàng năm
- P: giá trái phiếu coupon
b- Đặc điểm (0,5đ)
• Phản ánh đúng hướng diễn biến của (i)
• Tính xấp xỉ phụ thuộc:
• Kỳ hạn của trái phiếu
• Giá bán của trái phiếu
• LSHV hiện hành tỷ lệ nghịch với giá TP
c- Lợi suất chiết khấu: (1đ)
+ Khái niệm (id)
• Là lãi suất xấp xỉ của LSHV (i)
• Tính cho trái phiếu chiết khấu
• Theo phương pháp tính giảm
d- Công thức tính:
Idb = (F-P)/Fx360/M
F: mệnh giá của trái phiếu
Trang 32P: giá mua trái phiếu
M: ngày đáo hạn