1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán tiền lương và trích các khoản theo lương tại công ty TNHH TM Thiện Trang TN”.

51 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4 HÌNH THỨC TỔ CHỨC KẾ TOÁN VÀ TRÌNH TỰ GHI SỔTổ chức bộ máy kế toán. Sơ đồ 02: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công tyHiện nay bộ máy kế toán gồm có 4 người:Kế toán trưởngKế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của công ty với nhiệm vụ:Chịu trách nhiệm trong quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế trước giám đốc và pháp luật nhà nướcChỉ đạo quản lý về hoạt động sử dụng vốn, chỉ đạo giao vốn cho các cửa hàng, hướng dẫn, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn của các cửa hàng.Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, kế toán tài chính của công ty giao chỉ tiêu kế hoạch cho các cửa hàng, hướng dẫn các cửa hàng xây dựng kế hoạch, chỉ đạo kiểm tra tổ chức thực hiện kế hoạch của các cửa hàng.Tổng hợp toàn bộ quyết toán, tổng hợp nhật ký chứng từ, sổ cáiKế toán tổng hợp chi phí và phân tích, xác định kết quả kinh doanhTheo dõi TSCĐ, hàng tháng tính khấu hao, sửa chữa lớn và kiểm kê dánh giá lại TSCĐ theo quy địnhVào sổ tổng hợp, đưa ra các thông tin cuối cùng một cách nhanh chóng và chính xác trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán do các kế toán cung cấp.Kế toán vốn bằng tiềnCó nhiệm vụ kế toán tiền lương và BHXH, KPCĐ, theo dõi thu chi tiền gửi ngân hàng và các khoản vay ngân hàng, theo dõi công nợ và việc chuyển tiền bán hàng của các cửa hàng.Thủ quỹ:Theo dõi chi tiết tình hình thu, chi tiền mặtLập báo cáo quỹ, tiến hành đối chiếu với kế toán tổng hợpHình thức tổ chức kế toán Hiện nay công ty TNHH TM Thiện Trang TN áp dụng hình thức nhật ký chung, vì là hình thức sổ kế toán đơn giản, tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi chép sổ theo hệ thống. Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp với ghi chép kế toán chi tiết để ghi vào hai loại sổ kế toán riêng biệt (nhật ký chung và sổ cái).Sổ kế toán sử dụng: Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở chứng từ gốc đều được ghi chép theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản vào sổ nhật ký chung. Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong niên độ kế toán, mỗi tài khoản được mở trên mỗi trang sổ riêng. Công ty sử dụng sổ cái: sổ cái TK 111, 112, 131, 331, ….. Công ty TNHH TM Thiện Trang TN áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung theo phương pháp kê khai thường xuyên để thu nhận, sủ ký và cung cấp các thông tin liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính phục vụ cho việc thiết lập các báo cáo tài chính và ra các quyết định. Sơ đồ 03: Hình thức nhật ký chungGhi chú: ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếuHàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, các đối tượng cần phải theo dõi chi tiết, kế toán vào sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó ghi vào sổ cái có liên quanCuối mỗi tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập biểu cân đối số phát sinh, đồng thời lập biểu tổng hợp chi tiết. sau khi đối chiếu số liệu tổng hợp trên sổ cái và số liệu trực tiếp sẽ lập báo cáo tài chínhVề nguyên tắc tổng số phát sinh nợ và cos trên biểu cân đối số phát sinh phải bằng số phát sinh nợ và có trên sổ nhật ký chung cuối kỳ1.5 SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀ TRÌNH TỰ GHI SỔDoanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do bộ tài chính ban hành theo quyết định số 482006QĐBTC ngày 1492006 của bộ tài chính.Kỳ kế toán năm ( bắt đầu từ 01012012 đến 31122012)Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐBáo cáo tài chính mà công ty áp dụng:+ Bảng cân đối kế toán. Mẫu số B01 DN

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Là học sinh trường CĐCN Thái Nguyên mới được học qua kiến thức sách vở vàđược các thầy cô giáo truyền đạt cơ bản về kiến thức Qua một thời gian thực tập tại

Công Ty Cổ Phần Thương Mại và Công Nghệ IT Việt em nhận thức được tầm quan trọng

của vật liệu và những vấn đề bức xúc xung quanh việc hạch toán vật liệu, em đã đi sâu

vào nghiên cứu chuyên đề: “Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán tiền lương và trích các khoản theo lương tại công ty TNHH TM Thiện Trang TN”.

Được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Ngô Thanh Hòa và sự giúp đỡ của Ban

lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên phòng kế toán Em đã được nghiêncứu các tài liệu kế toán của công ty như chứng từ kế toán, sổ sách và các tài liệu liênquan Trong thời gian này em đã nhận thấy được vai trò của thực hành kế toán là rất quantrọng Qua đó mà em thấy tự tin hơn khi bước vào học tập và thực hiện tại đơn vị, cũng từđây em đã bổ sung thêm kiến thức về thực tế cho bản thân em và tạo tiền đề tốt cho emkhi ra trường

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ngô Thanh Hòa và toàn thể cán bộ công nhân

viên trong công ty,đặc biệt là phòng kế toán của công ty TNHH TM Thiện Trang TN đãtạo điều kiện và chỉ bảo em nhiệt tình để em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp củamình tại đơn vị

Cuối cùng em xin kính chúc Ban lãnh đạo Công ty và các anh chị trong công ty luônmạnh khỏe, hoàn thành mọi kế hoạch và đạt được các mục tiêu cũng như phương án đềtrong kỳ và tương lai

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Phạm Thị Đức

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức, nó đảm bảo cho

cuộc sống của người lao động được ổn định và có xu hướng được nâng cao Mặt khác tiền lương đói với Công ty lại là một yếu tố chi phí Như vậy ta thấy tính hai mặt của tiền lương Ngươi lao động thì muốn thu nhập cao hơn nhằm phục vụ cho cuộc sống và gia đình tốt hơn còn Công ty lại muốn tiết kiệm chi phí nhằm nnâng cao lợi nhuận hơn Vì vậy công tác quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng Đưa ra một biện pháp quản lý tiền lương tốt sẽ góp phần nâng cao công tác quản

lý và sử dụng lao đọng hiệu quả, thu hút được nguồn lao động có tay nghề cao, đời sống ngươi lao động luôn cải thiện nhằm theo kịp với xu hướng phát triển của xã hội, bên cạnh đó phía công ty vẫn đảm bảo chi phí tiền lương là hợp lý và hiệu quả

Ngoài ra việc tính toán và hạch toán các khoản trích như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn có ý nghỉa rất quan trọng đối với công ty và người lao động Nó tạo nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân

viên hiện tại và sau này

Nhìn nhận được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích nộp theo lương, trong thời giân vừa công tác vừa thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH TM

Thiện Trang TN em chộn đề tài thực tập: “Tiền lương và các khoản trích nộp theo lương tại công ty TNHH TM Thiện Trang TN” Nội dung của bản báo cáo

thực tập tốt nghiệp trước hết đưa ra những lý luận chung về tiền lương, tiếp đó đi xem xét thực trạng công tác kế toán tièn lương và các khoản trích nộp theo lương tại công ty TNHH TM Thiện Trang TN

Nội dung báo cáo thực tập gồm hai chương:

Chương I: Tổng quan về công ty TNHH TM Thiện Trang TN

Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH TM Thiện Trang TN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

MỤC LUC SỐ

TRANG

LỜI CẢM ƠN……… 1

LỜI MỞ ĐẦU ……… 2

NHẬN XẾT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN……… 3

MỤC LỤC……… 4

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT……… 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM THIỆN TRANG TN………

6 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN……… 6

1.2 ĐẶC ĐIỂM SXKD……… 7

1.2.1 Nghành nghề kinh doanh……… 7

1.2.2 Quy trình sản xuất……… 7

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY……… 8

1.4 HÌNH THỨC TỔ CHỨC KẾ TOÁN VÀ TRÌNH TỰ GHI SỔ…… 10

1.5 SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀ TRÌNH TỰ GHI SỔ……… 13

1.6 MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN……… 14

1.6.1 Phân tích cơ cấu tài chính……… 14

1.6.2 Phân tích bảng cân đối kế toán ……… 15

1.6.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty…… 19

1.6.4 Phân tích chỉ tiêu lao động , tiền lương tại công ty……… 21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY………

23 2.1 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH……… 23

2.1.1 Hình thức trả lương áp dụng tại công ty……… 23

2.1.2 Các khoản trích theo lương……… 24

2.1.3 Tính tiền thưởng……… 26

2.2 HẠCH TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG……… 27

2.2.1 Kế toán tiền lương……… 28

2.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương……… 38

Trang 5

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp GTGT Giá trị gia tăng

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM THIỆN TRANG TN

Trang 6

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.

Trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta, Đảng và Nhà nước thựchiện chuyển nền kinh tế tập trung sang phát triển nền kinh tế thị trường có sự điều tiết củanhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Điều này đòi hỏi tính độc lập tự chủ trongsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cao Mỗi doanh nghiệp phải năng động, sángtạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm và bảo toàn được vốn kinh doanh và quantrọng hơn là phải kinh doanh có lãi

Công ty TNHH TM Thiện Trang TN được thành lập năm 2011 công ty TNHH TMThiện Trang là một loại hình công ty tư nhân, hạch toán kinh tế độc lập

Từ năm 2011 đến nay công ty đã đi vào hoạt động được 2 năm, mới đầu thành lập công

ty chỉ tiến hành các hoạt động tìm kiếm thị trường tiêu thụ Giai đoạn này mang tính chấtthăm dò, lợi nhuận đem lại chưa cao Ban đầu sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ tronghuyện rồi đến tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận Trong thời gian này công ty khôngngừng đẩy mạnh quá trình quảng bá hình ảnh sản phẩm, xây dựng đội ngũ nhân viên tiếpthị giới thiệu sản phẩm tới từng khách hàng, công ty tạo cho khách hàng miền tin vào chấtlượng sản phẩm mà công ty kinh doanh Lấy phương châm luôn luôn bảo vệ chất lượngsản phẩm giữ chữ tín với khách hàng, gắn liênnnf với tiêu thụ nên số lượng sản phẩm bán

ra ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trước

Phương thức bán hàng và thể thức thanh toán là bán thẳng trực tiếp, thu tiền ngay đối vớinhững khách hàng là người sử dụng, ghi công nợ và thanh toán định kỳ đối với các đại lý

Tên công ty: Công ty TNHH TM Thiện Trang TN

Loại hình: Công ty tư nhân

Trang 7

Cơ sở pháp lý của công ty: Công ty TNHH TM Thiện Trang TN được thành lập ngày 03/04/2011

Vốn điều lệ của công ty: 3.000.000.000 đồng

1 Bán buôn vật liệu, yhiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

2 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

1.2.2 Quy trình sản xuất

Bước 1: Trưởng phòng bán hàng lập kế hoạch phân phối chỉ tiêu kinh doanh theo năm,

tháng Chỉ tiêu bán hàng được lập trên cơ sở chiến lược kinh doanh chung của công ty

Bước 2: Triển khai thực hiện chỉ tiêu kinh doanh cho phòng

Bước 3: Nhận và sử lý yêu cầu khách hàng:

- Liên lạc, nhận các thông tin của khách hàng Bắt đầu quá trình thực hiện theo kế hoạch thực hiện mục tiêu

Bước 4: Tiếp xúc khách hàng:

- Giới thiệu với khách hàng về catolog của công ty, giới thệu lịch sử các lĩnh vực kinh doanh, quy mô của công ty cho khách hàng

- Gửi cho khách hàng báo giá của sản phẩm

- Giới thiệu các tính năng của sản phẩm cho khách hàng, cách thức sử dụng cho khách hàng

Bước 5: Bán hàng cho khách

- Để đảm bảo số lượng hàng hóa trong cửa hàng luôn đầy đủ cửa hàng trưởng phải đề ra mức định mức tồn kho cho cửa hàng trình Trưởng phòng bán hàng duyệt Trong quá trình

Trang 8

bán hàng phải theo dõi để số lượng hàng trong cửa hàng phải phù hợp với định mức tồn kho tối thiểu.

- Hướng dẫn khách hàng cách thức sử dụng, cách thức sử dụng dịch vụ bảo hành, dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán

- Chuyển phiếu bảo hành cho khách, ghi đầy đủ thông tin

Xuất hóa đơn cho khách theo mẫu của công ty, hóa đơn phải có dấu vuông của công ty Ghi đầy đủ các thông tin về loại sản phẩm bán, thông tin liên lạc của khách hàng theo biểu mẫu nhật ký bán hàng

-Bước 6: Lưu hồ sơ:

- Toàn bộ thông tin bán hàng gồm tên khách, thông tin liên lạc, loại sản phẩm phải được ghi nhận đầy đủ trong phần theo dõi doanh thu của công ty

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Về bộ máy tổ chức, quản lý của công ty TNHH TM Thiện Trang TN: quy mô quản lý gọnnhẹ, sắp xếp phù hợp phát huy được các khả năng của các thành viên trong công ty

Chức nă

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Chức năng quyền hạn của từng bộ phận:

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG BẢO VỆ

Trang 9

Đứng đầu doanh nghiệp là Giám Đốc, Phó giám đốc kinh doanh và các phòng chức

năng

 Giám đốc

Giám đốc là người đại diện trước pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt Thay mặt cho công ty trong các giao dịch thương mại, là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty

 Phó giám đốc:

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc, Có chức năng điều hành các hoạt động cụ thể của phòng ban, cùng giám đốc quản lý hoạt động của công ty, thực hiện các giao dịch của công ty trong quyền hạn

 Phòng tổ chức hành chính:

- Thực hiện công tác tổ chức các bộ ( đánh giá đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương….)

- Xây dựng đơn giá tiền lương, các nội quy, quy định, quy chế

- Giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động

- Công tác kỷ luật, thi đua, khen thưởng

- Công tác hành chính văn thư, lưu trữ tài liệu

- Các công tác khác theo sự phân công lao động của lãnh đạo

- Ngoài ra bộ phận Marketing với nhiệm vụ chính và giới thiệu sản phẩm, hàng hóa,

hỗ trợ kinh doanh, bán hàng và chăm sác khách hàng

 Phòng tài chính, kế toán

Trang 10

- Kiểm soát hoạt động chi tiêu tài chính của Giám đốc công ty căn cứ trên các quy định, quy chế, định mức chi tiêu của công ty đề ra.

- Tổ chức ghi chép sổ sách, báo cáo kế hoạch theo quy định của pháp luật và quy chế công ty

- Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và quyết toán thuế hàng năm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước

- Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho giám đốc công ty theo định kỳ hoặc bất cứ khi nào yêu cầu

 Phòng bảo vệ

- Chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của công ty

- Thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy

1.4 HÌNH THỨC TỔ CHỨC KẾ TOÁN VÀ TRÌNH TỰ GHI SỔ

Tổ chức bộ máy kế toán.

Sơ đồ 02: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Hiện nay bộ máy kế toán gồm có 4 người:

 Kế toán trưởng

Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của công ty với nhiệm vụ:

- Chịu trách nhiệm trong quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế trướcgiám đốc và pháp luật nhà nước

- Chỉ đạo quản lý về hoạt động sử dụng vốn, chỉ đạo giao vốn cho các cửa hàng, hướng dẫn, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn của các cửa hàng

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

Thủ quỹ Kế toán bán hàng Kế toán vốn bằng

tiền

Trang 11

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, kế toán tài chính của công ty giao chỉ tiêu kế hoạch cho các cửa hàng, hướng dẫn các cửa hàng xây dựng kế hoạch, chỉ đạo kiểm tra tổ chức thực hiện kế hoạch của các cửa hàng.

- Tổng hợp toàn bộ quyết toán, tổng hợp nhật ký chứng từ, sổ cái

- Kế toán tổng hợp chi phí và phân tích, xác định kết quả kinh doanh

- Theo dõi TSCĐ, hàng tháng tính khấu hao, sửa chữa lớn và kiểm kê dánh giá lại TSCĐ theo quy định

- Vào sổ tổng hợp, đưa ra các thông tin cuối cùng một cách nhanh chóng và chính xác trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán do các kế toán cung cấp

 Kế toán vốn bằng tiền

- Có nhiệm vụ kế toán tiền lương và BHXH, KPCĐ, theo dõi thu chi tiền gửi ngân hàng và các khoản vay ngân hàng, theo dõi công nợ và việc chuyển tiền bán hàng của các cửa hàng

 Thủ quỹ:

- Theo dõi chi tiết tình hình thu, chi tiền mặt

- Lập báo cáo quỹ, tiến hành đối chiếu với kế toán tổng hợp

Hình thức tổ chức kế toán

Hiện nay công ty TNHH TM Thiện Trang TN áp dụng hình thức nhật ký chung, vì là

hình thức sổ kế toán đơn giản, tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi chép sổ theo

hệ thống Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp với ghi chép kế toán chi tiết để ghi vào hai loại sổ kế toán riêng biệt (nhật ký chung và sổ cái)

-Sổ kế toán sử dụng:

Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở chứng từ gốc đều được ghi

chép theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản vào sổ nhật ký chung

Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong niên độ kế toán, mỗi tài khoản được mở trên mỗi trang sổ riêng Công ty sử dụng sổ cái: sổ cái TK 111, 112, 131, 331, …

Công ty TNHH TM Thiện Trang TN áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung theo phương pháp kê khai thường xuyên để thu nhận, sủ ký và cung cấp các thông tin liên

Trang 12

quan đến các chỉ tiêu kinh tế - tài chính phục vụ cho việc thiết lập các báo cáo tài chính và

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, các đối tượng cần phải theo dõi chi tiết, kế toán vào sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung, sau

đó ghi vào sổ cái có liên quan

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký

chuyên

dùng Sổ nhật ký chung Sổ( thẻ) kế toán chi tiết

Sổ cái Biểu tổng hợp chi tiết

Biểu cân đối phát

sinhBáo cáo tài chính

Trang 13

- Cuối mỗi tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập biểu cân đối số phát sinh, đồng thời lập biểu tổng hợp chi tiết sau khi đối chiếu số liệu tổng hợp trên sổ cái và số liệu trực tiếp sẽ lập báo cáo tài chính

- Về nguyên tắc tổng số phát sinh nợ và cos trên biểu cân đối số phát sinh phải bằng

số phát sinh nợ và có trên sổ nhật ký chung cuối kỳ

1.5 SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀ TRÌNH TỰ GHI SỔ

- Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do bộ tài chính ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của bộ tài chính

- Kỳ kế toán năm ( bắt đầu từ 01/01/2012 đến 31/12/2012)

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ

- Báo cáo tài chính mà công ty áp dụng:

+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01- DN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mãu số B02- DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03- DN

+ Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09- DN

- Công ty áp dụng phương pháp kế toán hạch toán hàng tồn kho theo pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính khấu hao theo đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Ghi nhận theo giá thực tế

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Chi phí phải trả theo giá thực tế

- Kỳ báo cáo hiện tại ở công ty đó là: Sau mỗi tháng kế toán tổng hợp số liệu vào báo cáo để chuyển lên cho kế toán trưởng duyệt, báo cáo lên cấp quản lý, các tổ chức cần

Trang 14

1.6 MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN

1.6.1 Phân tích cơ cấu tài chính

Biểu số 01: Cơ cấu tài chính của công ty

Chênh lệchTương đối

Tuyệt đối(%)

1 Tổng tài sản 3,000,000,000 3,100,000,000 100,000,000 3.3 Tài sản ngắn hạn 1,228,500,000 1,334,500,000 106,000,000 8.6 Tài sản dài hạn 1,771,500,000 1,765,500,000 -6,000,000 -0.3

Trang 15

Hệ số đảm bảo nợ của công ty năm 2012 so với năm 2011 giảm vì nợ phải trả của công ty tăng lên nên hệ số đảm bảo nợ giảm xuống đây là sự thay đổi không tốt nhưng chênh lệch không cao nên mức độ ảnh hưởng còn thấp.

1.6.2 Phân tích bảng cân đối kế toán

Biểu số 02: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH TM Thiện Trang TN

Công ty TNHH TM Thiện Trang TN Mẫu số B02- DN

Xóm 8,xã Sơn Cẩm, (ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012

đvt: Đồng

Khoản mục

Mã số

Thuyết minh Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch

Tuyệt đối(%) TÀI SẢN

2 Trả trước cho người bán 132

3 Các khoản phải thu khác 135 V.03

Trang 16

1 Đầu tư tài chính dài hạn 251

2 Đầu tư dài hạn khác 258 V.13

Trang 17

5 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416

6 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 419 20,000,000 20,000,000 100.00

Người lập phiếu Giám đốc

(kí, ghi rõ họ tên) (kí, ghi rõ họ tên)

*Nhận xét: Theo bảng phân tích số liệu ở trênta có thể lấy sự biến động về quy mô tài sản

của công ty không được ổn định cụ thể:

Tổng tài sản tại thời điểm 31/12/2012 tăng so với thời điểm 31/12/2011 là

100.000.000 đồng tương ứng 3,23%.Nguyên nhân tăng chủ yếu là do tài sản ngắn hạn củacông ty tăng nhanh, đặc biệt là khoản phải thu tăng 120.000.000 đồng tương ứng 37,5%

và hàng tồn kho tăng 59.000.000 đồng tương ứng 11,4% Điều này cho thấy quy mô hoạt động kinh doanh của công ty tăng lên Để tránh việc sử dụng vốn không hiêu quả công ty thực hiện việc chú trọng đầu tư vào việc tăng chi phí quảng cáo, tiếp thị … Bên cạnh đó tiền và các khoản tương đương tiền cũng giảm đáng kể, cụ thể là giảm 73.000.000 đồng tương ứng 15,05%, nguyên nhân là do khoản tiền gửi ngân hàng giảm 93.000.000 đồng tương ứng 21,88%

Nhìn chung cơ cấu tài sản của công ty chưa thật sự hợp lý, công ty cần quan tâm nhiều tới quá trình thu hồi nợ để giảm tỷ trọng các khoản nợ phải thu, tăng tiền và các khoản tương đương tiền để nâng cao khả năng thanh toán cho công ty

Trang 18

Nguồn vốn phản ánh tình hình tài sản hiện có ở công ty tại thời điểm lập báo cáo Phân tích nguồn vốn và phân tích khả năng tài trợ , phân tích khả năng chủ động trong kinh doanh của công ty Qua đó ta có thể đánh giá sự biến động của từng loại nguồn vốn trong công thức là so sánh tổng nguồn vốn với các loại nguồn vốn qua mỗi năm để thấy được tình hình huy động, tình hình sử dụng các nguồn vốn đáp ứng hnu cầu kinh doanh

và đồng thời cũng thấy được thực trạng tài chính của công ty

1.6.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Biểu số 03: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Đvt: 1000đồng

số

Thuyết minh Năm 2011 Năm 2012 So sánh tăng, giảm

Tương đối(%)

Trang 19

2011 tăng 3 tháng, đây là một dấu hiệu tốt cho công ty.

- Lợi nhuận gộp của công ty tăng 199.580.000 với tỷ lệ là 25,56% trong 1 đồng lợi nhuận thuần của công ty thì lơi nhuận gộp chiếm 3,2đ năm 2011 và 3,8đ năm 2012

- Lợi nhuận thuần tăng 13.060.000đ tăng 5,36% so với năm 2011 vì đó là do sự tănglên của doanh thu hoạt động tài chính cụ thể là tăng 10.800.000đ tăng 22,2% Chi phí tài chính tăng 8.000.000đ, tăng 7,69, nhưng việc tăng chi phí tài chính này rất hợp lý

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cụ thể là: Chi phí bán hàng tăng 8.150.00đ, tăng 3,8% so với năm trước cứ 1đ lợi nhuận thuần thu được thì phải tiêu tốn 0,88đ chi phí bán hàng năm 2011 và 0,87đ năm 2012 nguyên nhân là

do công ty tăng chi phí quảng cáo, hoa hồng đại lý Chi phí quản lý doanh nghiệp

là khoản chi phí nhằm chi để quản lý bộ máy quản lý của công ty, đa phần là chi phí bất biến nhưng chi phí này tăng 70.370.000đ, tăng 18,6% so với năm 2011, cứ 1đ lợi nhuận thuần trong kỳ công ty phải bỏ ra 1,55đ chi phí quản lý năm 2011 và 1,74đ năm 2012 , do công ty mua thêm TSCĐ trong kỳ và phải trích khấu hao cho TSCĐ này Đây là một dấu hiệu tốt cho công ty để công ty nâng cao phương tiện quản lý để hoàn thiện bộ máy quản lý hơn

- Doanh thu từ hoạt động khác tăng 13.000.000đ tăng 108,33%, bên cạnh đó thì chi phí hoạt động khác tăng 5.500.000đ, tăng 64,71% so với kỳ trước Do công ty thu

Trang 20

thêm từ các vi phạm hợp đồng của các công ty đối tác vi phạm hợp đồng kinh doanh.

Kết luận: Đó chính là những nguyên nhân làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty tăng15.420.000đ so với năm 2011

1.6.4 Phân tích về chỉ tiêu lao động,tiền lương của công ty TNHH TM Thiện Trang TN

Cơ cấu lao động trong công ty

Biểu số 04: Cơ cấu lao động công ty theo độ tuổi tháng 01 /2013

Nhận xét: Qua biểu trên cho ta thấy cơ cấu lao động của công ty theo trình độ, giới

tính, độ tuổi Cơ cấu lao động theo độ tuổi thì ta thấy độ tuổi dươi 30 chiếm tỷ trọng lớn

là 50% trong khi đó độ tuổi từ 30-40 và trên 40 thì ít hơn chiếm lần lượt là 40% và 10% Theo giới tính thì Nam nữ có sự chênh lệch Nam chiếm tới 80% còn nữ chỉ chiếm 20% điều này cho ta thấy nam, nữ có sự chênh lệch việc làm trong công ty chứnh tỏ công ty càn có nguồn lao động có sức khỏe để đấp ứng nhu cầu của công ty

Biểu số 05: Cơ cấu lao động theo trình độ trong công ty

STT Trình độ

Số lượng

Tỷ trong(%)

Số lượng

Tỷ trong(%) Số lượng

Tỷ trong(%)

Nhận xét: Đối với cơ cấu lao động theo trnình độ ta có thể thấy qua 1năm tăng 4 người số

lao đông ở trình độ trung cấp tăng nhiều nhất, lao động khác tăng 1 ngừơi nhưng tỷ trong lại giảm so với năm trước, lao động ở trình độ đại học không thay đổi tuy nhiên lao đông

ở trình độ trung cấp tăng lên đây là một dấu hiệu tốt của công ty

Trang 21

Nguyên nhân của sự thay đổi số lượng lao động:

- Do công ty mới thành lập chỉ được 2 năm nên cơ cấu lao động còn đơn giản và thiếu nhiều lao động trong công ty

- Do công ty là công ty thương mại nên số lao động phục vụ cho việc bán hàng, bốc

rỡ vận chuyển hàng hoá cho công ty còn thiếu nhiều

- Lao động theo độ tuổi trong công ty có xu hướng trẻ hoá là vì công ty mới thành lập chưa được lâu, nhân viên trong công ty chưa có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh, quản lý nhưng lại có đầu óc sáng tạo, nắm bắt nhanh cơ chế thị trường xã hội nên sẽ làm cho công ty hoạt động một cách linh hoạt và gây được uy tín nhiều hơn Tuy nhiên cũng phải cẩn thận trong công tác hoạt động để không bị mắc vào những lỗi sai trong công việc

Trang 22

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TM THIỆN

TRANG TN2.1 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH

2.1.1 Hình thức trả lương áp dụng tại công ty

2.1.1.1 Hình thức trả lương

Theo quy định của Nhà nước thì hệ số lương của các bậc đại học, cao đẳng, trung cấp nhưsau:

- Đối với bậc đại học là 2,34

- Đối với bậc cao đẳng là 2,0

- Đối với bậc trung cấp là 1,86

- Mức lương cơ bản là 1.250.000đ

- Ở công ty việc chi trả lương đều do kế toán tiền mặt và công nợ thực hiện, kế toán căn

cứ vào các chứng từ “Bảng thanh toán tiền lương” và “Bảng thanh toán BHXH” để chi trảlương và các khoản khác cho nhân viên trong công ty

* Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian:

Là hình thức trả lương theo thời gian làm việc đối với bộ phận lao động gián tiếp, căn cứvào thời gian làm việc cấp bậc lương, hệ số lương

* Kế toán tính lương thời gian cho công nhân theo công thức:

Ltt =

Lương cơ bản * hệ số lương

Số ngày làm việctrong tháng

TL = Ltt + các khoản phụ cấp

Trang 23

Ghi chú viết tắt: LTT: lương thực tính

TL: Tổng lương

Ví dụ: Nhân viên Nguyễn Quỳnh Mai là kế toán tại công ty trong tháng 01 /2013 đi làm được 24 ngày, có hệ số lương là 1.86, Phụ cấp chức vụ là 250,000 Vậy lương tháng sẽ được tính như sau:

Ltt = 1.250,000* 1,86

26 * 24 = 2,146,154

TL = 2,146,154 + 250.000 = 2,396,154

2.1.1.2 Các khoản trích theo lương

- Bảo hiểm xã hội(BHXH): Bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành bằng cách trích

theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 24%, trong đó 17% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp được tính vào chi phí kinh doanh; 7% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng Quỹ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí tử tuất Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý

Ví dụ: Nhân viên Nguyễn Quỳnh Mai là kế toán tại công ty trong tháng 01/2013 có lương tháng là 2,396,154đ Vậy số tiền mà Mai phải nộp BHXH là:

2,396,154 * 7% = 167,731

Còn tiền BHXH mà công ty phải chịu tính vào chi phí là:

2,396,154 * 17% = 407,346

- Bảo hiểm y tế ( BHYT):

Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh,viện phí, thuốc thang cho người lao động trong thời gian ốm đau sinh đẻ Quỹ này đượchình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân viênchức thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 4,5%, trong đó 3% tríchvào chi phí kinh doanh và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động

Trang 24

Ví dụ : nhân viên Nguyễn Quỳnh Mai với số lương là2,396,154, thì số tiền mà nv Mai phải nộp BHYT là :

2,396,154 * 1,5% = 35,942

Còn lại công ty tính vào chi phí 2,396,154 * 3% = 71,885

- Kinh phí công đoàn(KPCĐ):

Để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn hàng tháng doanh nghiệp còn phải trích theo tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút; phụ cấp đắt đỏ; phụ cấp đặc biệt; phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lưu động, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng an ninh) thực tế phải trả cho người lao động kể cả lao động tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành

- Bảo hiểm thất nghiệp(BHTN):

Tỷ lệ trích BHTN của công ty là 2% trong đó người lao động chịu 1% vào tiền lương, tiềncông tháng của người lao động và công ty chịu 1% tính vào chi phí Ngoài ra có tiền sinhlời của hoạt động đầu tư quỹ và các nguồn thu hợp pháp khác Điều kiện để được hưởngBHTN là phải đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việclàm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; đã đăng ký với cơquan lao động khi bị mất việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động và chưa tìm được việclàm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động theo quy định

Ví dụ: nhân viên Nguyễn Quỳnh Mai trong tháng 01/2013 quỹ lương là 2,396,154đ vậytiền mà Mai phải nộp BHTN là:

Trang 25

- Căn cứ vào ngày công làm đủ tháng

- Hoàn thành khối lượng công việc được giao

- Chấp hành tốt qui chế của công ty

+ Loại B:

- Căn cứ vào ngày công đi làm thực tế có số ngày nghỉ 5 ngày có lý do

- Hoàn thành khối lượng công viẹc được giao

- Chấp hành tốt qui chế của công ty

+ Loại C:

- Căn cứ vào ngày công đi làm thực tế có số ngày nghỉ 10 ngày có lý do

- Hoàn thành khối lượng công việc được giao

- Chấp hành tốt qui chế của công ty

Ví dụ: Xết mức lương của nhân viên Nguyễn Quỳnh Mai là nhân viên bán hàng của công

ty trong tháng đi làm đc 24 ngày, hoàn thành khối lượng công việc được giao, Chấp hành tốt qui chế của công ty do vậy cô Mai được hưởng mức thưởng loại B: 100.000đ

2.2 HẠCH TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KGOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

2.2.1: Kế toán tiền lương

Ngày đăng: 12/05/2016, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT - báo cáo thực tập Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán tiền lương và trích các khoản theo lương tại công ty TNHH TM Thiện Trang TN”.
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT (Trang 5)
Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp - báo cáo thực tập Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán tiền lương và trích các khoản theo lương tại công ty TNHH TM Thiện Trang TN”.
Sơ đồ 01 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp (Trang 8)
1.4  HÌNH THỨC TỔ CHỨC KẾ TOÁN VÀ TRÌNH TỰ GHI SỔ - báo cáo thực tập Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán tiền lương và trích các khoản theo lương tại công ty TNHH TM Thiện Trang TN”.
1.4 HÌNH THỨC TỔ CHỨC KẾ TOÁN VÀ TRÌNH TỰ GHI SỔ (Trang 10)
Sơ đồ 02: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty - báo cáo thực tập Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán tiền lương và trích các khoản theo lương tại công ty TNHH TM Thiện Trang TN”.
Sơ đồ 02 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 10)
Sơ đồ 03: Hình thức nhật ký chung - báo cáo thực tập Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán tiền lương và trích các khoản theo lương tại công ty TNHH TM Thiện Trang TN”.
Sơ đồ 03 Hình thức nhật ký chung (Trang 12)
Biểu số 02: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH TM Thiện Trang TN - báo cáo thực tập Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán tiền lương và trích các khoản theo lương tại công ty TNHH TM Thiện Trang TN”.
i ểu số 02: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH TM Thiện Trang TN (Trang 15)
Biểu số 03: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty - báo cáo thực tập Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán tiền lương và trích các khoản theo lương tại công ty TNHH TM Thiện Trang TN”.
i ểu số 03: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 18)
Bảng số 01: Bảng chấm công tháng 01 năm 2013 - báo cáo thực tập Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán tiền lương và trích các khoản theo lương tại công ty TNHH TM Thiện Trang TN”.
Bảng s ố 01: Bảng chấm công tháng 01 năm 2013 (Trang 30)
Bang số 03: Bảng phân bổ tiền lương tháng 01 năm 2013 - báo cáo thực tập Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán tiền lương và trích các khoản theo lương tại công ty TNHH TM Thiện Trang TN”.
ang số 03: Bảng phân bổ tiền lương tháng 01 năm 2013 (Trang 35)
Bảng số 06: Bảng thanh toán tiền thưởng tháng 01 năm 2013 - báo cáo thực tập Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán tiền lương và trích các khoản theo lương tại công ty TNHH TM Thiện Trang TN”.
Bảng s ố 06: Bảng thanh toán tiền thưởng tháng 01 năm 2013 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w