1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện thủ đức khu điều trị dịch vụ

48 474 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 770 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện thủ đức khu điều trị dịch vụ

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 3

I - TÊN DỰ ÁN: 3

II - CHỦ ĐẦU TƯ: 3

III - TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP DỰ ÁN: 3

IV - CHỦ NHIỆM LẬP DỰ ÁN: 3

V - DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT: 3

VI - LOẠI, CẤP CÔNG TRÌNH: 3

VII - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ: 4

VIII - HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN: 4

CHƯƠNG II : SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 4

I - CƠ SỞ PHÁP LÝ: 4

II - SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ: 6

III - MỤC TIÊU ĐẦU TƯ: 15

IV – ĐỊA ĐIỂM, VỊ TRÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG: 15

V - ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU VỰC XÂY DỰNG: 16

VI - KHẢ NĂNG THỰC HIỆN DỰ ÁN: 19

CHƯƠNG III : MÔ TẢ VỀ QUY MÔ VÀ DIỆN TÍCH 20

I - CÁC QUI CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: 20

II - NỘI DUNG DỰ ÁN: 20

III - LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT: 23

CHƯƠNG IV : CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 24

I - PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG: 24

II - PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC: 25

III- PHƯƠNG ÁN THIÊT KẾ KẾT CẤU 27

HỒ SƠ THIẾT KẾ CĂN CỨ : 27

CÁC YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ : 27

Bê tông : 27

thép : 27

KÍCH THƯỚC CỦA CÁC CẤU KIỆN : 27

TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN : 27

TẢI TRỌNG CÁC LỚP CẤU TẠO SÀN: 28

Trang 2

TẢI TRỌNG TƯỜNG: 28

HOẠT TẢI TÁC DỤNG : 28

TỔ HỢP NỘI LỰC : 28

TẢI TRỌNG GIÓ : 29

TÍNH TOÁN CỌC (30X30): 29

IV - PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ ĐIỆN: 29

V - PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ NƯỚC: 31

VI - PHÂN ĐOẠN THỰC HIỆN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VÀ HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN: 31

CHƯƠNG V : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG, CHỐNG CHÁY, NỔ VÀ CÁC YÊU CẦU VỀ AN NINH, QUỐC PHÒNG 32

I – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG: 32

II – CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ: 34

III – CÁC YÊU CẦU VỀ AN NINH QUỐC PHÒNG: 34

CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 36

I – KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ: 36

II - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ: .38

IV – HIỆU QUẢ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN: 46

PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM 48

Trang 2

Trang 3

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

I - TÊN DỰ ÁN:

- Xây dựng nâng cấp và mở rộng Bệnh viện Thủ Đức – khu điều trị dịch vụ

- Địa điểm: 29 Phú Châu - Phường Tam Phú – Quận Thủ đức

- Bệnh viện Thủ Đức

III - TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP DỰ ÁN:

- Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Saca

- Địa chỉ: 64 Trương Định – Phường 7 – Quận 3 – Tp Hồ Chí Minh

- Điện thoại: (08) 39.320.720 Fax: 39.320.720

Trang 4

- Dự án nhóm : B

VII - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ:

- Nguồn ngân sách nhà nước

VIII - HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN:

- Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án

CHƯƠNG II : SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

I - CƠ SỞ PHÁP LÝ:

Căn cứ pháp lý để lập dự án đầu tư

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Quốc hội khóa XI, kỳ họp 4

- Căn cứ luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ luật 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi một số điều liên quan đến Luật Xây dựng 16/2009/QH11, luật Đấu thầu số 61/2005/QH11

- Căn cứ nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi bổ sung một số điều nghị định 12/2009/NĐ-CP

- Căn cứ thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 hướng dẫn nghị định CP

12/2009/NĐ Căn cứ nghị định 112/2009/NĐ12/2009/NĐ CP ngày 01/12/2010 về quản lí chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 hướng dẫn 112/2009/NĐ-CP

- Căn cứ thông tư 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 hướng dẫn việc lập và quản lí chi phí khảo sát xây dựng

- Căn cứ quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 Về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu xây dựng công trình

Trang 4

Trang 5

- Căn cứ quyết định 295/QĐ-BXD ngày 25-03-2011 kèm theo tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2010.

- Căn cứ quy chuẩn QCVN 03 : 2009/BXD do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số: 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009, về phân loại, phân cấp công trình

- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 19/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán

dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn

- Căn cứ thông tư 16 /2008/TT-BXD ngày 11/09/2008 về kiểm tra, chứng nhận phù hợp chất lượng công trình

- Căn cứ quyết định 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/04/2004 Về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt

- Căn cứ nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 1 năm 2009 hướng dẫn luật đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

- Căn cứ nghị định 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 quy định mức lương tối thiểu

- Căn cứ nghị định 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 về giám sát và đánh giá đầu tư

- Căn cứ thông tư 22/2010/TT-BKH ngày 02/12/2010 quy định về định mức chi phí giám sát đánh giá đầu tư

- Căn cứ Quyết định 126/2007/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 10 năm 2007, của Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh, ban hành về Quy định về quản lý thực hiện các dự

án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của thành phố Hồ Chí Minh;

- Căn cứ Quyết định số 276/QĐ- SYT ngày 30/03/2010 về việc giao chỉ tiêu chuyên môn khám và điều trị cho đơn vị trực thuộc năm 2010 ngày 30/3/1010

- Căn cứ công văn số 415/ QLĐT ngày 03/08/2010 V/v ý kiến thoả thuận Quy hoạch và kiến trúc công trình:”Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện Quận Thủ Đức, P.Tam Phú,Quận Thủ Đức”

- Căn cứ bản vẽ hiện trạng vị trí cao độ công trình mở rộng Bệnh Viện Thủ Đức tỷ lệ 1/500 số 84/2009-ST do công ty kiến trúc đo đạc Sài Tây thiết lập

- Căn cứ QĐ 3982/ QĐ- UBND ngày 22/08/2011 của UBND TP-Hồ Chí Minh về việc giao kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2011 (đợt 2) nguồn vốn ngân sách Thành Phố

Trang 6

II - SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

là khoảng 7.082.470, số người điều trị ngoại trú là: 6.885.392 người, số người làm các xét nghiệm, chẩn đoán cận lâm sàn là: 7.297.310 người, tổng số ca phẫu thuật là 1.121.579 ca Từ các số liệu thống kê ở trên, chúng ta thấy hiện nay, lượng quá tải tại các Bệnh viện hàng năm khoảng 180.000 lần (bình quân là 0,8 lần/người/năm) Công suất sử dụng giường bệnh hàng năm đạt từ 130% đến 140% Tình trạng giường chung cho 2 hoặc 3, thậm chí là 4 người là chuyện thường thấy ở các Bệnh viện tuyến Trung ương như: Bệnh viện 115 Tp HCM, bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Việt Đức, bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Sản, Nhi… Tuy nhiên, tỷ lệ quá tải này lại không đồng đều giữa các bệnh viện tuyến Trung ương và địa phương, giữa tuyến tỉnh với tuyến huyện

và ngay cả giữa các tỉnh này với các tỉnh khác, huyện này với huyện khác

Ngành Y tế Việt Nam được cơ cấu tổ chức và quản lý dưới hai hệ thống: Công lập và ngoài công lập Hằng năm, chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực Y tế là rất lớn

Trang 6

Nguồn: Niên giám thống kê Y tế năm 2006

Trang 7

Trong khi đó, nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày càng tăng, ngân sách nhà nước không thể gánh vác nổi khoảng chi phí cực kỳ lớn cho hoạt động khám chữa bệnh trong tương lai.

Bảng 1 Hoạt động khám chữa bệnh qua các năm

Nhu cầu đầu tư về Y tế của cả nước

Đến 2012 cần phát triển ít nhất với tỉ lệ 20,5 giường /10.000 dân Uớc tính cần 181.267 giường, phải bổ sung gần 30.000 giường

Đến 2020 cần phát triển ít nhất với tỉ lệ 25 giường/ 10.000 dân ( trong đó tư nhân 5 giường) Ước tính cần 252.945 giường , phải bổ sung trên 70.000 giường

Như vậy tổng cộng từ 2006 đến 2020 cần thêm khoảng 100.000 giường

Tòan quốc cần thêm : 45.000 giường x 1 tỉ/ giường = 45.000 tỉ đồng và cần thêm khoảng 800 ha đất nhằm mục tiêu đạt được 2,5 giường / 10.000 dân, trong đó tư nhân đạt 0,5 giường / 1.000 dân

Nhu cầu đầu tư Y tế Tại TP.HCM

Trang 7

Tại TP.HCM

Trang 8

Theo thống kê, ước tính phải chi cho Ngân sách Y tế TP.HCM năm 2006 là khoảng

700 tỉ đồng, vào đầu năm 2008 Ngân sách TP.HCM có đầu tư cho mua Trang thiết bị Y

tế, nhưng tổng số tiền chỉ đạt khoảng 445 tỉ đồng, và phải giải ngân trong 2 năm (riêng năm 2008 là chỉ được giải ngân khoảng 140 tỉ, phần còn lại sẽ được giải ngân trong năm 2009) Tình trạng thiếu thốn về Trang thiết bị và sự xuống cấp về cơ sở vật chất đang xảy ra tại các Bệnh viện công lập tại Việt Nam

Theo qui hoạch thì đến năm 2010, với dân số dự kiến là 10 triệu phải có 30.000 giường bệnh Như vậy chúng ta phải phát triển thêm 12.000 giường bệnh Tính bình quân để phát triển một giường bệnh cần khoảng 1 tỉ đồng Hệ thống y tế công sẽ không đủ năng lực để bảo đảm phát triển được 12.000 giường bệnh trong ba năm (cần 12.000 tỉ đồng)

Vì vậy cần tạo điều kiện để hệ thống y tế tư nhân phát triển (Theo nhận định của đại diện Sở Y tế)

Qui hoạch đến năm 2020, TP Hồ Chí Minh thì cần thêm 31.000 giường x 1 tỉ/giường = 31.000 tỉ đồng và cần thêm khoảng 700 ha đất nhằm mục tiêu đạt được 4 giường/ 10.000 dân

Như vậy, từ đây cho đến năm 2020, TP.HCM cần thêm 40.000 giường để đáp ứng nhu cầu Khám chữa bệnh ngày càng tăng cao hiện nay

Do vậy, ta có thể kết luận được rằng nhu cầu cho ngành y tế là rất lớn nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân.

Trang 8

Trang 9

1.3 Về nhân lực ngành Y tế

“Ngành y tế hiện nay đang thiếu cán bộ cả về số lượng và chất lượng, cả ở tuyến trên lẫn tuyến dưới Nhưng đó không phải là bài toán giải được ngay trong một sớm một chiều” - ý kiến của bà Nguyễn Thị Kim Tiến, Thứ bộ Trưởng Bộ Y Tế phát biểu trước

kỳ hợp thứ 3, quốc hội khóa XII

Nguyên nhân của những tồn tại trên trước hết là :

− Kinh phí đầu tư của nhà nước cho ngành y tế thấp, mới đạt được khoảng 6% tổng chi phí ngân sách, đáp ứng được 30% nhu cầu hoạt động chăm sóc sức khỏe, 60% còn do nhân dân đóng góp và 10% từ các nguồn khác(Theo TS Nguyễn Quốc Triệu – Bộ Trưởng Bộ Y tế phát biểu kỳ hợp thứ 3, quốc hội khóa XII) Tỉ lệ chỉ cho y tế của Trung Quốc là 10% , Thái Lan 17,1 % ngân sách

− Mức lương của cán bộ , nhân viên y tế thấp, không đảm bảo nhu cầu cuộc sống cho bản thân và gia đình, trước những biến động chóng mặt về giá cả thị trường , nhiều BS, nhân viên y tế bỏ nghề sang làm công việc khác có thu nhập cao hoặc chuyển sang khu vực y tế tư nhân hay ở lại nước ngoài sau những năm đi du học

− Thi vào trường Đại Học Y Dược (ĐHYD) thường khó đậu, điểm chuẩn lấy cao, thời gian học dài, tốn kém , học hành vất vả, tiếp xúc với môi trường độc hại, lây nhiễm, lúc

ra trường xin việc khó khăn, nhiều em đã chuyển hướng xin thi vào các trường khác

− Chương trình đào tạo chưa được đổi mới, nặng nề, giàn trải, thiếu cập nhật những kiến thức hiện đại và thiếu đội ngũ thầy giáo giỏi Phương thức dạy học cũ kỹ, nặng về giảng và nghe, chưa phát huy được tính độc lập, sáng tạo của sinh viên, ngay khi còn học trong trường nên sinh viên ra trường phải mất thêm khoảng thời gian dài từ 3 – 5 năm đào tạo thực tế mới lành nghề

Vì vậy Bệnh viện Thủ Đức sau khi được nâng cấp lên qui mô 500 giường trong năm

2012 và qui mô 1.000 giường trong năm 2015 sẽ mở rộng kết hợp chức năng khám chữa bệnh và là nơi đào tạo cho các sinh viên ngành y sau khi ra trường và đây sẽ là đội ngũ nhân sự bổ sung của Bệnh viện trong chiến lược lâu dài

1.4 Tình trạng quá tải tại các Bệnh viện của TP.HCM

Nhìn chung các bệnh viện đã xuống cấp nhiều, hạ tầng cơ sở hư hỏng Máy móc trang thiết bị cũ kỹ lạc hậu, rất thiếu các phòng xét nghiệm chuẩn Các Bệnh viện ở thành phố HCM trong đó có 1 số cơ sở y tế ngoài công lập đều quá tải Nhiều Bệnh viện công suất phải tăng gấp đôi nhưng cũng chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh cho

Trang 10

nhân dân Nhiều khoa của nhiều Bệnh viện, bệnh nhân phải nằm 2 người 1 gường bệnh (Bệnh viện Ung Bướu, Chợ Rẩy, Bình Dân…) nhiều bệnh nhân phải chờ đợi 2-3 tháng mới đến lượt mổ (Ung Bướu, tim mạch, chấn thương, chỉnh hinh….) Các BS phải khám tới 100BN/ngày Có Bệnh viện phải tăng thêm giờ làm việc và mổ theo kế hoạch

cả ngày thứ 7 nhưng vẫn còn nhiều bệnh nhân phải chờ đợi Nhiều người đã ra nước ngoài điều trị Các Bệnh viện xuống cấp, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo cán bộ y tế cả về mặt y đức và phong cách chuyên môn Nhà trường trang bị cho học sinh, sinh viên hệ thống kiến thức chuyên môn khoa học công nghệ Bệnh viện đào tạo rèn luyện họ có kỹ năng thực hành thành thạo các trang thiết bị chuyên dụng, phân tích biện luận chặt chẽ các kết quả cận lâm sàng, phục vụ cho chuẩn đoán điều trị, trực tiếp tham gia các kỹ thuật chuyên khoa Chúng ta có quá ít các Bệnh viện đủ qui cách, chuẩn mực cho HS, SV học tập Cơ sở thực tập còn ít, HS, SV đông nên ít được trực tiếp làm thủ thuật, phụ mổ, sử dụng các trang thiết bị Họ ra trường chỉ mang theo một

mớ lý thuyết và hao mòn theo năm tháng

1.5 SỰ CẦN THIẾT PHẢI MỞ RỘNG QUI MÔ BỆNH VIỆN THỦ ĐỨC

2.1 Về nhu cầu khám chữa bệnh của người dân tại bệnh viện Thủ Đức

Quận Thủ Đức có 430.000 dân Trong đó, dân nhập cư chiếm khoảng 50% Địa bàn Quận có nhiều công ty, xí nghiệp, khu công nghiệp

Số lượng khám chữa bệnh và có nhu cầu điều trị nội trú tăng lên hàng năm và tăng rất cao và nhanh, đặc biệt trong những năm trở lại đây, tốc độ tăng số lượng khám chữa bệnh và số bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Thủ Đức rất đáng chú trọng, thể hiện ở sơ

đồ dưới đây:

Trang 10

Trang 11

Nhu cầu Khám chữa bệnh của người dân khu vực tăng đáng kể, không chỉ có số lượng bệnh nhân trong khu vực Thủ Đức mà còn có các bệnh nhân đến từ các vùng lân cận như Q.9 và các tỉnh lân cận như: tỉnh Bình Dương, Đồng Nai…

Công suất hoạt động của bệnh viện chỉ đáp ứng được 200 bệnh nhân nội trú nhưng hiện nay số lượng bệnh nhân nội trú đã lên con số 300 bệnh/1 ngày và có thời điểm còn cao hơn con số này Vì thế, Bệnh nhân thường xuyên phải nằm giường đôi, có khi nằm giường 3 người, đặc biệt là 3 tháng cuối năm 2008

Số lượt cấp cứu hiện nay khoảng từ 80 – 100 lượt mỗi ngày, số bệnh nhân đến cấp cứu là

4.855/4.000 (KH) ca, đạt 121 % Trong năm 2008 số lượt khám chữa bệnh là:

201.588/200.000, đạt 102% Hiện mỗi ngày, thực hiện phẫu thuật từ loại 3 (tuyến Quận) đến loại 1 (tuyến TW, tuyến tỉnh) 10 ca Trong năm, thực hiện loại 1:244 ca; loại 2: 1.400 ca, loại 3: 1.791 ca, trong đó phẫu thuật vượt tuyến là: 1.644 ca Thủ thuật loại 3 đến loại 1: 5.304/2.000 đạt 265%

2.2 Theo quy hoạch tổng thể của Sở Y tế và UBND TP.HCM

Theo quy hoạch tổng thể, Bệnh viện Thủ Đức sẽ trở thành bệnh viện cửa ngõ phía đông, đón nhận các bệnh nhân đến từ các khu vực, các tỉnh ở phía đông, gồm các bệnh nhân của các tỉnh như: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh….Vì thế, số lượng Khám chữa bệnh tại Bệnh viện Thủ Đức càng tăng mạnh trong tương lai

Theo chủ trương chỉ đạo của Sở Y tế TP.HCM, quyết định cho phép Bệnh viện Thủ Đức

mở rộng qui mô từ 200 giường (hiện tại) lên qui mô 500 giường (vào năm 2010) nhằm đáp ứng cho nhu cầu Khám chữa bệnh của nhân dân khu vực và theo chính sách của ngành y tế thành phố

2.3 Về cơ sở vật chất hiện tại của Bệnh viện Thủ Đức

a Cơ sở hạ tầng của bệnh viện

Bệnh viện Quận Thủ Đức được xây dựng vào 2004 trên khuôn viên khoảng 12.000 m2, với diện tích xây dựng là 5.442 m2, và 3 tầng qui mô xây dựng đảm bảo là 50 giường lưu

Với thiết kế ban đầu (năm 2004) theo tiêu chuẩn chỉ đáp ứng được 50 giường nội

trú/ngày Nhưng với thiết kế ban đầu này thì không còn thích hợp với tình trạng của

Bệnh viện hiện nay với số lượng bệnh nội trú lên đến 300 người/ngày và bệnh viện đã

hoạt động hết công suất mà vẫn không đáp ứng được nhu cầu của bệnh nhân, bởi vì diện tích Bệnh viện hiện nay quá nhỏ, cơ sở hạ tầng thấp kém không phù hợp với thực trạng hiện nay Giải pháp tạm thời của Bệnh viện là sử dụng các phòng còn trống để tiến hành cải tạo cho phù hợp phục vụ cho hoạt động Khám chữa bệnh, các cán bộ nhân viên Bệnh

Trang 12

viện phải chấp nhận điều kiện sinh hoạt cá nhân khó khăn để dành các không gian, phòng làm việc để phục vụ cho bệnh nhân

Đánh giá: Cơ sở hạ tầng của Bệnh viện hiện tại không đáp ứng đủ so với nhu cầu thực

tế, cần phải được nâng cấp, xây dựng mới và mở rộng quy mô để đáp ứng kịp thời lượng bệnh đang tăng nhanh chóng như hiện nay

b Về trang thiết bị (TTB) phục vụ cho hoạt động Khám chữa bệnh

i Khoa xét nghiệm:

Với hệ thống máy sinh hóa, máy miễn dịch học, huyết học, yếu tố đông máu đáp

ứng được điều trị cho bệnh nhân Trong năm đã xét nghiệm được 520.927/50.000 tiêu bản, đạt: 1.005% So với năm 2007, số lượng xét nghiệm tăng rất cao Đặc

biệt là chất lượng của kết quả xét nghiệm luôn được củng cố và phát triển Đến cuối năm 2008, đa số các xét nghiệm được thực hiện tại Bệnh viện Trong năm 2008, được Sở y tế Thành phố cấp giấy chứng nhận đạt chuẩn kết quả xét nghiệm

ii Khoa chẩn đoán hình ảnh:

Với hệ thống máy gồm: CT scanner, siêu âm màu, siêu âm trắng đen, siêu âm màu, siêu âm 4D, Xquang nhũ ảnh, Xquang kỹ thuật số, máy nội soi dạ dày, trực tràng,

so cổ tử cung, soi tai mũi họng đáp ứng cho nhu cầu của điều trị Trong năm, số

lượt siêu âm: 25.736/7.000 lượt, đạt: 367%; số lượt Xquang: 30.972 lượt, đạt: 387%, nội soi dạ dày: 3.100 lượt, 310 % Hệ thống máy móc của khoa chẩn đoán

hình ảnh vượt trội so với năm 2007 Năm 2007, chỉ có Xquang qui ước đơn thuần, siêu âm trắng đen loại xách tay

iii Triển khai kỹ thuật cao tại một số khoa

Năm 2008 Bệnh viện QuậnThủ Đức đã đẩy mạnh triển khai thực hiện một số kỹ thuật cao về lâm sàng như phẫu thuật nội soi mũi xoang, phẫu thuật nội soi đính dây chằng khớp gối, phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, nha khoa kỹ thuật cao Đồng thời Bệnh viện cũng triển khai một số kỹ thuật cao về cận lâm sàng như chụp CT scan, nhũ ảnh, X – quang kỹ thuật số, siêu âm màu 3D Siêu âm tim và siêu âm mạch máu

iv Phát triển chuyên khoa sâu

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho một số chuyên khoa phát triển nhanh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của bệnh nhân và người nhà bệnh nhâ về khám và điều trị theo chuyên khoa sâu Bệnh viện Quận Thủ Đức đã thành lập thêm một số chuyên

Trang 12

Trang 13

khoa như Ngoại tổng quát – ung bướu, Ngoại chấn thương chỉnh hình, Ngoại thần kinh, Răng hàm mặt và khoa Chẩn đoán hình ảnh.

Đánh giá: Các trang thiết bị hiện tại đã hoạt động quá công suất, TTB cần có của bệnh

viện hiện tại còn thiếu, đặc biệt là các TTB Y tế kỹ thuật cao để tăng tính chính xác và hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị như Máy Cộng hưởng từ, Máy CT đa lát cắt, Để phát triển các kỹ thuật mới trong khám chữa bệnh, cần phải đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại và phù hợp cho từng giai đoạn phát triển cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh

Vì thế bệnh viện có đề nghị đầu tư thêm trang thiết bị thiết yếu để đáp ứng việc mở rộng qui mô và phục vụ hoạt động khám chữa bệnh của nhân dân (danh sách TTB và tổng vốn đầu tư đính kèm)

c Hệ thống điện – nước:

Được thiết kế theo tiêu chuẩn xây dựng năm 2004 Do số lượng bệnh nhân tăng, và cán

bộ viên chức tăng, cùng với hệ thống máy móc được đầu tư nên hệ thống điện nước luôn

ở tình trạng thường xuyên quá tải

Hệ thống thoát nước:

− Nguồn nước được dùng trong sinh họat cho Bệnh viện có 2 nguồn nước: nước máy và nguồn nước do nông nghiệp phát triển nông thôn cấp

− Bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải y tế nhưng hoạt động chỉ phục vụ công suất là

50 bệnh nhân nhưng hiện nay Bệnh viện đã là 250 – 300 bệnh nhân/1 ngày

Đánh giá: Hệ thống điện nước không còn đáp ứng được nhu cầu hiện nay, ảnh hưởng rất

lớn đến hoạt động Khám chữa bệnh của bệnh viện và các hoạt động khác của Bệnh viện

d Hệ thống xử lý rác & nước thải:

Ở mỗi phòng bệnh có một giỏ rác nhỏ, sân và hành lang được đặt những thùng rác công cộng có nắp đậy Hằng ngày, bộ phận vệ sinh của Bệnh viện sẽ thu gom rác vào thùng chứa to có nắp đậy, để đơn vị hợp đồng với Bệnh viện là Công ty môi trường đô thị thu gom vận chuyển đến khu xử lý rác y tế của Thành phố

Tất cả các khu vệ sinh đều có bể tự hoại 02 ngăn xây đúng quy cách để xử lý sơ bộ nước thải phân tiểu trước khi dẫn đến khu trung tâm xử lý nước thải và thóat ra cống chung.Với số lượng bệnh nhân tăng đột biến như hiện nay, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xử

lý rác và xử lý nước thác do sự hạn chế về trang thiết bị đã quá cũ kỹ và công suất thiết

kế không đáp ứng đủ nhu cầu

Trang 14

Đánh giá: Phải nâng cấp hệ thống xử lý rác và nước thải hoặc phải đầu tư mới để đáp

ứng nhu cầu về vệ sinh của Bệnh viện nói chung và của các bệnh nhân nói chung

e Hệ thống thông tin liên lạc:

Hệ thống thông tin liên lạc cung cấp cho Bệnh viện bao gồm các thiết bị thông tin như điện thọai riêng của các khoa, phòng, đồng thời còn có hệ thống mạng vi tính medinet và ADSL

Hệ thống điện thọai được kết nối với mạng điện thọai quốc gia qua đường bưu điện liên lạc vào máy

Phần mềm quản lý còn yếu kém, do số lượng bệnh nhân quá đông và chưa có được hệ thống thông tin phù hợp để phục vụ cho hoạt động khám chữa bệnh cho bệnh nhân và hoạt động liên lạc của các khoa phòng ban chức năng để phối hợp trong chẩn đoán và điều trị

Thiếu hệ thống trao đổi thông tin với các đối tác bên ngoài, đặc biệt là áp dụng công nghệ thông tin trong ngành y tế

2.4 Về các phòng ban và nhân sự của bệnh viện

Đầu năm 2008, được sự quan tâm chỉ đạo của Sở Y tế Thành phố, Quận ủy, UBND Quận

và sự quyết tâm và đòan kết của đội ngũ cán bộ viên chức luôn cố gắng xây dựng và phát triển bệnh viện Bệnh viện đã triển khai đầy đủ các khoa phòng để đáp ứng cho yêu cầu của điều trị bệnh nhân (5 phòng, 23 khoa), tuy nhiên các khoa phòng này chỉ được tổ chức dưới hình thức quy mô nhỏ

Đội ngũ nhân sự của bệnh viện rất đoàn kết trong mục tiêu chung của Bệnh viện là sự nghiệp chăm sóc sức khỏe của nhân và vì lợi ích tập thể, đặc biệt là có đội ngũ Y Bác sĩ

có trình độ chuyên môn cao trong công tác Khám chữa bệnh và điều trị Hiện tại, tổng số Cán Bộ Viên Chức là: 362 Trong đó, định biên là 358 Số lượng Bác sĩ: 98, sau đại học: 42; cử nhân: 05, còn lại là điều dưỡng trung học và nhân viên khá

Sơ đồ tổ chức hiện tại của bệnh viện Thủ Đức

Trang 14

BAN GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN

CÁC KHOA

Khoa nội tổng hợp

Khoa ngoại tổng hợp

Khoa cận lâm sàng (Chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm)

Khoa hồi sức cấp cứu

Khoa Dược – chống nhiễm khuẩn

Liên chuyên khoa:

Tai – Mũi – Họng Răng – Hàm – Mặt Mắt

Trang 15

III - MỤC TIÊU ĐẦU TƯ:

Đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong khu vực và các vùng lân cậnTương xứng với quy mô của Bệnh viện cửa ngõ phía Đông theo quy hoạch

Tiếp cận các khoa học kỹ thuật cao trong ngành Y tế, đào tạo được nguồn như sự chuyên môn và là nơi để các Y bác sĩ chuyên môn cao truyền đạt và hướng dẫn các kinh nghiệm cho các thế hệ Y bác sĩ trẻ, phối hợp chức năng khám chữa bệnh và đào tạo chuyên môn, kỹ thuật

Mở rộng quan hệ với các đối tác để phối hợp trong hoạt động khám bệnh, cấp cứu, mổ

xẻ, thường trực phục vụ bệnh nhân, cùng góp phần với Bệnh viện xây dựng cơ sở thực tập mẫu mực cho các thực tập sinh trong ngành y tế

Cải thiện thu nhập hiện tại của đội ngũ y bác sĩ và tăng tính hiệu quả trong hoạt động Khám chữa bệnh tại bệnh viện hiện nay

Là mô hình bệnh viện quy mô hiện đại nhất trong khu vực Thủ Đức và là Bệnh viện hiện đại và quy mô lớn nhất của khu vực cửa ngõ phía Đông

Đây là mô hình đón đầu xu thế hiện đại hóa trong ngành Y tế

IV – ĐỊA ĐIỂM, VỊ TRÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:

1 – Địa điểm đầu tư:

Số 29 đường Phú Châu – Phường Tam Phú – Quận Thủ Đức – TP HCM

2 – Vị trí:

Vị trí : Khối điều trị bệnh viện Thủ đức xây dựng mới nằm trên khu đất có diện tích sau khi mở rộng là 11.783,50 ha thuộc phường Tam phú Quận Thủ đức (Bản đồ hiện trạng vị trí – cao độ số 84/2009-ST do công ty TNHH Sài Tây lập đính kèm )

Trang 16

Phía Tây - Bắc giáp khu dân cư.

Phía Đông- Bắc giáp Trường THPT Tam Phú

Phía Đông- Nam giáp đường Phú Châu

Phía Tây- Nam giáp đường Tam Châu

V - ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU VỰC XÂY DỰNG:

1 - Điều kiện tự nhiên:

1.1 - Địa chất công trình:

Căn cứ báo cáo kết quả khảo sát địa chất do Công ty Tư vấn xây dựng Saca lập tháng 04 năm 2010, cho thấy địa tầng tại khu vực khảo sát phân chia thành các lớp sau:

Lớp đất san lấp: Cát pha, lớp này có bề dày khoảng 0.5m ÷2.5m

1 - Lớp 1: Sét pha lẫn bụi, màu xám trắng loang nâu vàng, dẻo mềm Giá trị SPT thay

đổi từ N=3÷5 lớp này nằm ngay bên dưới lớp đất san lấp, bề dày lớp tại các hố khoan HK1=2.0m và HK2=2.5m

2- Lớp 2: Sét pha lẫn sỏi Laterite, màu nâu đỏ, nâu vàng, xám trắng, dẻo mềm, dẻo

cứng Giá trị SPT thay đổi từ N= 5÷16 lớp này nằm ngay bên dưới lớp đất số 1, bề dày lớp tại các hố khoan HK1=1.3m và HK2=2.8m

3- Lớp 3: Sét lẫn bụi, màu nâu đỏ, nâu vàng, xám trắng, xám tím, Trạng thái nửa

cứng-cứng Giá trị SPT thay đổi từ N= 28÷34 lớp này nằm ngay bên dưới lớp đất số

2, bề dày lớp đất phát hiện tại các hố khoan HK1=19.2m và HK2=19.0m

1.2 - Địa chất thuỷ văn: Căn cứ vào báo cáo khảo sát, tại thời điểm khảo sát, mực nước

xuất hiện , ổn định được ghi nhận ngay tại thời điểm khảo sát từ 5.6m đến 7.9m

1.3 - Khí hậu thời tiết:

Khu vực xây dựng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo trong năm có 2 mùa chính tương phản nhau rõ rệt

Mùa mưa từ tháng 5÷11 với gió mùa Tây Nam – Đông Bắc

Mùa khô từ tháng 11÷4 với gió mùa Đông Nam – Tây Bắc

Mùa mưa gió thịnh hành theo hướng Đông Bắc từ biển vào gây nhiều mây mưa;

Trang 16

Trang 17

Mùa khô ảnh hướng không khí lạnh từ phía Bắc vì vậy hơi khô và lạnh về đêm;

a Gió:

Hai hướng gió chính:

 Gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 11

 Gió đông nam từ tháng 11 đến tháng 4Riêng tháng 11 và 12 hướng gió chính không trùng hướng gió thịnh hành;

Tốc độ gió trung bình cấp 2 - 3 Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh hầu như không bị ảnh hưởng của gió bão

b Chế độ mưa:

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, vào các tháng này mỗi mùa trên 20 ngày Tháng mưa nhiều nhất tập trung vào các tháng 8, 9, 10 (chiếm tỷ lệ 43.6% so với cả năm);

 Lượng mưa bình quân năm : 1.949 mm

 Lượng mưa tối đa : 2.711 mm

 Lượng mưa tối thiểu : 1.533 mm

 Số ngày mưa trung bình năm : 162 ngày

 Lượng mưa tối đa trong ngày : 177 mm

 Lượng mưa tối thiểu trong tháng : 603 mm

c Nhiệt độ không khí:

- Nhiệt độ cao tuyệt đối vào các tháng trước mùa mưa Trong năm, nhiệt độ cao tuyệt đối vào các tháng 3, 4 và 5

 Nhiệt độ bình quân trong năm : 270 C

 Nhiệt độ cực đại tuyệt đối : 400 C

 Nhiệt độ cực tiểu tuyệt đối : 13,80 C

 Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất (tháng 4) : 28,80 C

 Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất (tháng 1) : 210 C

d Độ ẩm:

Trang 18

 Độ ẩm trung bình năm : 79.5%

e Lượng bốc hơi:

 Lượng bốc hơi bình quân năm :1.350,5 mm

 Lượng bốc hơi bình quân ngày : 3,7 mm

 Lượng bốc hơi lớn nhất ngày : 13,8 mm

f Các yếu tố khí hậu khác:

 Số giờ nắng trong ngày bình quân : 6,3 giờ

 Độ mây bình quân năm : 5,3 L/giây

 Số ngày có sương mù bình quân năm : 10,5 ngày

2.2 - Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

a Địa hình: Địa hình khu đất tương đối bằng phẳng.

b Giao thông: Hiện trạng khu đất dự kiến xây dựng Khối điều trị nằm trên mặt tiền

đường ra đường Phú Châu

c Cấp nước sinh hoạt: Sử dụng nguồn nước của Thành phố và hệ thống giếng đóng

trạm xử lý nước

d Thoát nước: Hiện trạng nước thoát trực tiếp ra hệ thống cống chung của khu vực.

e Hệ thống cấp điện: Sử dụng mạng lưới điện của Thành phố.

Trang 18

Trang 19

VI - KHẢ NĂNG THỰC HIỆN DỰ ÁN:

Dự án xây dựng mới Khối điều trị Bệnh Viện Thủ Đức, căn cứ theo khảo sát và đánh giá ban đầu cho thấy các thuận lợi và khó khăn sau:

o Thuận lợi:

 Được chủ trương chấp thuận của cấp thẩm quyền cho thực hiện;

 Phù hợp với qui hoạch phát triển trong khu vực của Quận và Thành phố

 Địa điểm đầu tư xây dựng có vị trí thuận lợi; hạ tầng cơ sở có sẵn tương đối hoàn chỉnh nên ít tốn kinh phí đầu tư

o Việc đầu tư xây dựng và quản lý công trình sau này dễ dàng vì công trình không đòi hỏi kỹ thuật và công nghệ đặc biệt;

o Khó khăn:Hiện trạng khu đất có tường rào giáp giữa trường học và bệnh viện

cần đập phá tháo dỡ và di dời một số hạng mục công trình như căn tin, nhà Thể thao và nhà xe giáo viên để giải phóng mặt bằng

Dựa trên cơ sở pháp lý, những điều kiện thuận lợi và khó khăn nêu trên thì việc đầu tư xây dựng nâng cấp và mở rộngBệnh Viện Thủ Đức là hoàn toàn khả thi và mang lại nhiều lợi ích về kinh tế, xã hội.

Trang 20

CHƯƠNG III : MÔ TẢ VỀ QUY MÔ VÀ DIỆN TÍCH

I - CÁC QUI CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:

- QCXDVN 1997.(tập 1,2,3)

- QCXDVN 01-2002 Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo cho người tàn tật tiếp cận sử dụng;

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam : TCXDVN 365:2007

- TCXDVN 267:2003 Công trình công cộng- Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

- TCVN 5687:1992 thông gió, điều tiết không khí và sưởi ấm- tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 2737: 1995 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

- TCVN 356: 2005 KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP

- TCXD 205: 1998 MÓNG CỌC - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

- TCXD 189: 1996 MÓNG CỌC TIẾT DIỆN NHỎ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

- TCVN 5573: 1991 KẾT CẤU GẠCH ĐÁ VÀ GẠCH ĐÁ CỐT THÉP – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

- TCXD 46-1984 : Tiêu chuẩn chống sét cho các công trình;

- TCXD 16-86: Chiếu sáng nhân tạo công trình dân dụng;

- TCXD 29-91: Chiếu sáng tự nhiên công trình dân dụng;

- TCXD 25-91: Đặt đường dây dẫn điện trong nhà và công trình công cộng;

- Quyết định của Bộ Xây Dựng số 47/1999/QĐ-BXD: Quy chuẩn hệ thống cấp thoát

nước trong nhà và công trình – Ban hành ngày 21-12-1999

- TCVN 4513-88: Cấp nước bên trong – tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 33-2006: Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình – tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4474-87: Thoát nước bên trong công trình – tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 51-2008: Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài - tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 2622-1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình – yêu cầu thiết kế

II - NỘI DUNG DỰ ÁN:

Công trình gồm: 01 hầm, trệt , 06 lầu +sân thượng qui mô 248 giường và một số phòng chức năng

Trang 20

Trang 21

A XÂY DỰNG.

a - Khối công trình chính

(Hầm + trệt +6 lầu+ST) Diện tích xây dựng = 648.16 m 2

Diện tích sàn xây dựng (Không kể tầng hầm)=4904,464 m2

Trang 22

- Hệ thống oxygen tường = 54,00 m³

- Hệ thống PCCC, hệ thống chống sét, hút khói tầng hầm = 1,00 hệ

- Hệ thống điện cao áp chiếu sáng bảo vệ = 18,00 hệ

c Hạng mục đập phá , tháo dỡ ,di dời Trường PTTH Tam Phú ( xem dự toán

- Nền nhà , Sân, bãi , đường nội bộ = 1668.8m2

2 Nệm bọc simili 3 khúc mousse thường 59

1 Giường hồi sức cấp cứu hai đầu giường

tháo rời được ; kích thước 2100x900

30

2 Thanh chắn bảo vệ - giường gồm 2 bên 30

3 Nệm bọc simili 3 khúc mousse thường 30

Trang 22

Trang 23

III - LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT:

Sau yêu cầu thích dụng của kiến trúc, yêu cầu thứ hai là bền vững do đó công trình cần có một giải pháp kết cấu phù hợp, tiết kiệm và khả thi

- Nền, sàn lát gạch Thạch anh 400 x 400, vữa lót M75 dày 20;

- Tường bao, tường đầu hồi xây gạch ống câu gạch thẻ dày 100 - 200 vữa M75;

- Tường bả matic, sơn nước;

- Mái bằng BTCT;

- Cửa đi, cửa sổ bằng nhôm kính;

- Vệ sinh: Nền lót gạch Ceramic nhám, tường ốp gạch men;

- Hệ thống điện sử dụng đèn neon và quạt trần;

- Hệ thống cấp thoát nước sử dụng ống nhựa PVC.

2 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

a Nguồn điện cấp cho công trình: Từ lưới điện quốc gia và xây thêm trạm biến áp nội

bộ có công suất 1000KVA;

b Nước cấp:

Hồ nước ngầm sinh hoạt 120 m³ được lấy từ nguồn nước Thành phố rồi bơm lên bể chứa trên mái 5x5m3=25m3 trước khi chuyển đến các thiết bị sử dụng;

Hồ nước ngầm PCCC 54 m3

c Hệ thống thoát nước thải: Nước thải khu vệ sinh, các hầm tự hoại thoát ra hệ thống

mương cống thoát nước, rồi thoát qua hệ thống cống trong bệnh viện sau đó thoát ra đường cống trong khu vực, nguồn nước từ các hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện trước tiên sẽ thoát ra xử lý nước thải công suất 300m³/ngày đêm sau đó thoát ra

Trang 24

đường cống trong khu vực như trên đã trình bày.

d San nền:

San nến : Khu đất dự kiến xây dựng mới khối điều trị bệnh viện Thủ đức với quy mô

250 giường bệnh một phần nằm trên khu đất hiện hữu của bệnh viện TD hiện trạng là nền sân bê tông chung cho toàn bệnh viện nên không cần xử lý nâng nền , riêng khu đất S2 có diện tích 1622,40m2 dự trù đắp đất san nền chiều cao bình quân khoảng 1,35m

e Giao thông sân bải :

+ Lớp đất san nền chiều cao bình quân khoảng 1,35m , hệ số đầm nén K=0,95

+ Lớp BT đá 40x60 M 100 dày 100

+ Lớp BT đá 10x20 M 200 dày 50

+ Lớp vửa láng M100 dày 30

f Bảo vệ môi trường: Rác thải các tầng được chuyển xuống tầng trệt bằng hộp gen rác

và chuyển đi xử lý theo quy định Nước thải được xử lý tại bể tự hoại trước khi thoát

ra hệ thống thoát nước chung của khu vực;

CHƯƠNG IV : CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1 Hiện trạng khu đất:

- Khu đất S2 ( xem bản đồ hiện trạng vị trí – cao độ số 84/2009-ST do công ty TNHH Sài Tây lập đính kèm ) đã giải toả trước đây thuộc thuộc một phần đất của trường THPT Tam phú có diện tích đất 1622,40m2 hiện trạng gồm :

- Nhà thể thao , căn tin

- Nhà xe giáo viên

- Tường rào xây gạch gắn song sắt , cổng sắt ngăn cách giữa bệnh viện Thủ đức và

trường THPT Tam phú

( Chi tiết xem dự toán đính kèm )

- Địa hình: Địa hình khu đất tương đối bằng phẳng , thấp hơn cao độ nền sân bê

tông của bệnh viện khoảng 1,53m

- Thoát nước: Hiện trạng nước thoát trực tiếp ra hệ thống cống chung của khu vực;

Trang 24

Ngày đăng: 12/05/2016, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Hoạt động khám chữa bệnh qua các năm - Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện thủ đức khu điều trị dịch vụ
Bảng 1. Hoạt động khám chữa bệnh qua các năm (Trang 7)
Sơ đồ tổ chức hiện tại của bệnh viện Thủ Đức - Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện thủ đức khu điều trị dịch vụ
Sơ đồ t ổ chức hiện tại của bệnh viện Thủ Đức (Trang 14)
BẢNG CÂN ĐỐI ĐẤT ĐAI - Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện thủ đức khu điều trị dịch vụ
BẢNG CÂN ĐỐI ĐẤT ĐAI (Trang 26)
Bảng tổng hợp kinh phí dự án. - Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện thủ đức khu điều trị dịch vụ
Bảng t ổng hợp kinh phí dự án (Trang 36)
Bảng tổng hợp chi phí xây dựng. - Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện thủ đức khu điều trị dịch vụ
Bảng t ổng hợp chi phí xây dựng (Trang 36)
BẢNG 6 - XÁC ĐỊNH DOANH THU THEO TỪNG NĂM - Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện thủ đức khu điều trị dịch vụ
BẢNG 6 XÁC ĐỊNH DOANH THU THEO TỪNG NĂM (Trang 40)
BẢNG 10 - HIỆU SỐ THU CHI QUI VỀ HIỆN TẠI - Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện thủ đức khu điều trị dịch vụ
BẢNG 10 HIỆU SỐ THU CHI QUI VỀ HIỆN TẠI (Trang 41)
BẢNG 10 - HIỆU SỐ THU CHI QUI VỀ HIỆN TẠI - Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện thủ đức khu điều trị dịch vụ
BẢNG 10 HIỆU SỐ THU CHI QUI VỀ HIỆN TẠI (Trang 43)
BẢNG 8 - XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN  THEO  TỪNG NĂM (KHI CHI PHÍ TĂNG THÊM 5%) - Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện thủ đức khu điều trị dịch vụ
BẢNG 8 XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN THEO TỪNG NĂM (KHI CHI PHÍ TĂNG THÊM 5%) (Trang 43)
BẢNG 8 - XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN THEO TỪNG NĂM (KHI CHI PHÍ TĂNG THÊM 10%) - Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện thủ đức khu điều trị dịch vụ
BẢNG 8 XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN THEO TỪNG NĂM (KHI CHI PHÍ TĂNG THÊM 10%) (Trang 44)
BẢNG 10 - HIỆU SỐ THU CHI QUI VỀ HIỆN TẠI (KHI LẠM PHÁT TĂNG - Xây dựng nâng cấp và mở rộng bệnh viện thủ đức khu điều trị dịch vụ
BẢNG 10 HIỆU SỐ THU CHI QUI VỀ HIỆN TẠI (KHI LẠM PHÁT TĂNG (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w