o Định nghĩa văn hoá o Ý nghĩa của văn hoá o Các bộ phận cấu thành văn hoá: văn hoá vật thể , văn hoá phi vật thể Các thành tố cơ bản cấu tạo của văn hoá: chuẩn mực, giá trị, ngôn ngữ,…
Trang 1- 1 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA XÃ HỘI HỌC – CÔNG TÁC XÃ HỘI – ĐÔNG NAM Á
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
MÔN: XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG
Mục đích
Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ xa nắm vững nội dung ôn tập
và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả
Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo
Nội dung hướng dẫn
Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:
Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội dung trọng tâm
của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc
kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học
Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa kiến thức và luyện tập
kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm
Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm tra và đề thi, hướng
dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm
Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và đáp án, có tính chất
minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi
Trang 2- 2 -
PHẦN 1 CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương 1: Xã hội học là gì?
Xã hội học : một bộ môn khoa học
o Hai khuynh hướng lớn về đối tượng nghiên cứu của xã hội học
o Nhãn quan xã hội học
o Lợi ích của nhãn quan xã hội học
Từ tư tưởng xã hội đến khoa học xã hội
o Sự ra đời và phát triển của xã hội học
o Các nhà xã hội học tiền phong:
Xã hội học đương đại và các lý thuyết của nó
o Mô hình lý thuyết tương tác xã hội
o Mô hình lý thuyết cơ cấu chức năng
o Mô hình lý thuyết mâu thuẫn xã hội
Các lãnh vực nghiên cứu của xã hội học
Chương 2: Văn hóa
Văn hoá là gì ?
o Định nghĩa văn hoá
o Ý nghĩa của văn hoá
o Các bộ phận cấu thành văn hoá: văn hoá vật thể , văn hoá phi vật thể
Các thành tố cơ bản cấu tạo của văn hoá: chuẩn mực, giá trị, ngôn ngữ,…
Thái độ đối với văn hoá: Thái độ vị chủng, thái độ xem văn hoá có tính tương
đối,…
Các khả năng khi hai nền văn hoá tiếp xúc với nhau:
o Giao lưu văn hoá
o Đồng hoá văn hoá
o Thích nghi văn hoá
Sốc văn hóa
Chương 3: Quá trình xã hội hóa-Vị trí và vai trò xã hội
Một số khái niệm cơ bản: quá trình xã hội hoá, nội tâm hoá, nhân cách
Một số lý thuyết giải thích về quá trình xã hội hoá và sự hình thành nhân cách:
o Quan điểm phân tâm học của S Freud
o Lý thuyết tương tác biểu tượng của G H Mead
o Lý thuyết đóng kịch của Erving Goffman
Các giai đoạn, môi trường, tác nhân của quá trình xã hội hoá
o Các giai đoạn của quá trình xã hội hoá
Trang 3- 3 -
o Các môi trường, tác nhân của quá trình xã hội hoá: gia đình, nhà trường, bạn bè cùng trang lứa, truyền thông đại chúng, môi trường làm việc…
Vị trí, vai trò xã hội là gì?
o Một số khái niệm cơ bản: khuôn mẫu hành vi, vị trí và vai trò xã hội
Một số đặc điểm của vị trí và vai trò xã hội
Chương 4: Tổ chức xã hội và thiết chế xã hội
Nhóm xã hội
o Phân loại nhóm
o Các đặc điểm của nhóm sơ cấp và thứ cấp
Các loại hình tổ chức có quy mô lớn
o Tổ chức chính thức
o Tổ chức quan liêu
Tổ chức chính thức và quan hệ sơ cấp trong xã hội hiện đại
Thiết chế xã hội
o Định nghĩa thiết chế xã hội
o Một số nét đặc trưng của thiết chế xã hội
o Kết cấu, chức năng, quan hệ của thiết chế
Chương 5: Phân tầng xã hội và di động xã hội
Một số khái niệm:
o Dị biệt xã hội là gì ?
o Phân tầng xã hội: đẳng cấp, giai cấp
o Di động xã hội: xã hội đóng, xã hội mở
Những cơ sở cho sự phân tầng xã hội
Đặc trưng của di động xã hội trong xã hội hiện đại
Các lý thuyết giải thích về phân tầng xã hội:
o Quan điểm của Marx
o Quan điểm của M Weber
o Một số tranh luận chủ yếu về nghèo đói và phân tầng xã hội
Biến chuyển của phân tầng xã hội
Phân tầng về chủng tộc, giới và tuổi tác
Chương 6: Kiểm soát xã hội và lệch lạc xã hội
Một số khái niệm:
o Lệch lạc xã hội là gì ?
o Những đặc điểm của lệch lạc xã hội
o Hành vi lệch lạc và hành vi tội phạm
Kiểm soát xã hội : Kiểm soát xã hội là gì ?
Trang 4- 4 -
Các chức năng chính yếu của kiểm soát xã hội : cô lập, trừng phạt, can ngăn, răn
đe, phục hồi
Chương 7: Hành vi tập thể và phong trào xã hội
Hành vi tập thể
o Hành vi tập thể là gì ?
o Phân loại hành vi tập thể
Phong trào xã hội
o Khái niệm phong trào xã hội
o Phân loại phong trào xã hội
Các giai đoạn phát triển của phong trào xã hội
Trang 5- 5 -
PHẦN 2 CÁCH THỨC ÔN TẬP
Chương 1: Xã hội học là gì?
Sinh viên cần hiểu xã hội học là gì : xã hội học là một ngành khoa học nghiên cứu
về mối quan hệ giữa con người với con người, con người với xã hội
Hai khuynh hướng chính yếu của xã hội học : xu hướng cá nhân luận (con người quyết định xã hội do Max Weber khởi xướng và xu hướng tổng thể luận do Durkheim khởi xướng
Nhãn quan xã hội học là gì ? sinh viên chú ý đến những đặc điểm của nhãn quan xã hội học trong việc giải thích các hiện tượng xã hội có khác gì so với lối lý giải thông thường hay của tâm lý học,…
Lợi ích của nhãn quan xã hội học là gì : nâng cao sự hiểu biết về xã hội, con người, trả lời các câu hỏi về những vấn đề xã hội, giảm định kiến cá nhân,…
Lịch sử ra đời của xã hội học : August Comte (Pháp) sử dụng thuật ngữ xã hội học vào năm 1838 Xã hội học ra đời dựa vào ba tiền đề : (1) tiền đề kinh tế xã hội, (2) tiền đề chính trị-văn hóa-tư tưởng và (3) tiền đề khoa học và phương pháp luận
Ba lý thuyết chính yếu của xã hội học :
o lý thuyết tương tác xã hội với những giả định rằng xã hội là một tiến trình tương tác trong các bối cảnh xã hội cụ thể trong đó cá nhân với những môi
trường sống khác nhau sẽ ý thức và có kinh nghiệm khác nhau,…
o lý thuyết chức năng : cho rằng xã hội là một hệ thống các bộ phận có tương quan, mỗi bộ phận cấu tạo nên xã hội điều đó chức năng riêng và việc
đảm bảo chức năng này góp phần vào việc vận hành chung cho xã hội
o lý thuyết mâu thuẫn : xã hội là một hệ thống bất bình đẳng, có những bộ phận được hưởng nhiều lợi ích hơn những bộ phận khác, sự bất bình đẳng sẽ
dẫn đến mâu thuẫn và những biến chuyển xã hội
Các lãnh vực nghiên cứu của xã hội học: xã hội học văn hóa, xã hội học kinh tế, xã hội học pháp luật, xã hội học đô thị, xã hội học phát triển,…
Sinh viên đọc TLHT từ trang: 5-38
Chương 2: Văn hóa
Sinh viên chú ý đến những khái niệm : văn hóa là gì ? tính đa nghĩa của khái niệm văn hóa
Ý nghĩa của văn hóa
Các bộ phận cấu thành nên văn hóa : văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể
Các thành tố cơ bản cấu tạo của văn hoá: chuẩn mực, giá trị, ngôn ngữ, kỹ thuật… Thái độ đối với văn hoá: Thái độ vị chủng, thái độ xem văn hoá có tính tương đối,…Sinh viên cần xây dựng thái độ đối với những nền văn hóa khác nhau, không
Trang 6- 6 -
đi vào phê phán cảm tính nhưng cũng cần chú ý đến việc chúng ta với tư cách là những con người cũng cần lên tiếng phê phán những giá trị văn hóa nào đi ngược
lại với sự tiến bộ hoặc gieo rắt nỗi đau khổ cho người khác
Các khả năng khi hai nền văn hoá tiếp xúc với nhau
o Giao lưu văn hoá
o Đồng hoá văn hoá
o Thích nghi văn hoá
o Kháng cự văn hóa
Sốc văn hóa
Sinh viên đọc TLHT từ trang: 60-82
Chương 3: Quá trình xã hội hóa-Vị trí và vai trò xã hội
Sinh viên chú ý đến những khái niệm cơ bản của chương như: xã hội hoá, nội tâm hoá, nhân cách cá nhân
Một số quan điểm giải thích về quá trình xã hội hóa về nhân cách cá nhân:
o Quan điểm phân tâm học của S Freud: bản năng, cái tôi và cái siêu tôi
o Lý thuyết tương tác biểu tượng của G H Meadv
o Lý thuyết đóng kịch của Erving Goffman
Sinh viên chú ý đến các giai đoạn, môi trường, tác nhân của quá trình xã hội hoá:
o Các giai đoạn của quá trình xã hội hoá: xã hội hóa lần thứ nhất diễn ra trong gia đình, xã hội hóa lần thứ hai diễn ra khi một cá nhân rời gia đình để
đi học và xã hội hóa lần thứ ba khi cá nhân đó đã thành niên (học hỏi các vị trí và vai trò làm cha, mẹ, ông, bà,…) Sinh viên cũng chú ý đến sự khác biệt trong hai loại hình xã hội hóa là xã hội truyền thống và xã hội hiện đại (xã hội truyền thống quá trình xã hội hóa chủ yếu diễn ra trong gia đình, còn trong xã hội hiện đại có sự góp sức của nhiều nhân tố hơn: gia đình, xã hội,…)
o Các môi trường, tác nhân của quá trình xã hội hoá: gia đình, nhà trường, bạn bè cùng trang lứa, truyền thông đại chúng, môi trường làm việc…Trong những môi trường trên thì môi trường gia đình là môi trường đầu tiên và cũng là quan trọng nhất
Vị trí, vai trò xã hội là gì?
o Sinh viên chú ý đến một số khái niệm cơ bản: khuôn mẫu hành vi, vị trí và vai trò xã hội
o Một số đặc điểm của vị trí và vai trò xã hội: vai trò và văn hóa, vai trò và nhân cách, xung đột và căng thẳng vai trò
Sinh viên đọc TLHT từ trang: 83-103
Trang 7- 7 -
Chương 4: Tổ chức xã hội và thiết chế xã hội
Sinh viên chú ý đến khái niệm nhóm xã hội : nhóm xã hội là một tập hợp những con người có những hành vi tương tác lên nhau trên cơ sở những kỳ vọng chung Phân loại nhóm xã hội : có hai loại nhóm là nhóm sơ cấp và nhóm thứ cấp
o Các đặc điểm của nhóm sơ cấp : có quy mô nhỏ, có những mối quan hệ mang tính trực diện với nhau, có mục tiêu chung, có tính cách thân mật, gắn với tình cảm yêu thương như : gia đình, bạn bè, đồng nghiệp cơ quan,
o Các đặc điểm của nhóm thứ cấp : bao gồm nhiều người hơn, quan hệ trong nhóm ít liên quan đến nhân cách, có mục đích hạn chế, các mối quan hệ chỉ kéo dài trong một khoảng thời gian xác định và dựa trên những thỏa ước chung Các hiệp hội, tổ chức lớn mang những đặc điểm này
Các loại hình tổ chức có quy mô lớn
o Tổ chức chính thức : thường là những nhóm xã hội có quy mô lớn, phức tạp trong đó những hệ thống quy tắc, chuẩn mực, vị trí và vai trò đều được xác định rõ ràng và thường được quy định thành văn A.Etzioni phân chia tổ chức chính thức thành ba nhóm : tổ chức có tính chất tự nguyện (hiệp hội mang tính chất từ thiện), tổ chức có tính chất duy lợi (công ty, xí nghiệp, )
và tổ chức cưỡng bức (nhà tù, )
o Tổ chức quan liêu : Max Weber đưa ra những đặc điểm của tổ chức quan liêu : chuyên môn hóa, thứ bậc trên dưới của những chức vụ, quy định và luật lệ, chuyên môn kỹ thuật, quan hệ khách quan, không có tính riêng tư và thông tin chính thức bằng văn bản
Tổ chức chính thức và quan hệ sơ cấp trong xã hội hiện đại : Xã hội càng lớn và phức tạp thì sẽ dẫn đến sự xuất hiện của những nhóm thứ cấp và các tổ chức chính thức điều này sẽ dẫn đến tính hiệu quả cao hơn những cũng dẫn đến tình trạng dửng dưng, tính cách máy móc,…
Thiết chế xã hội
o Định nghĩa thiết chế xã hội: là kết cấu các vị trí xã hội ít nhiều có tính cách ổn định, nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người trong xã hội
o Có những loại thiết chế xã hội cơ bản như: gia đình, giáo dục, kinh tế, chính trị, văn hóa,…mỗi một thiết chế xã hội sẽ đảm nhận những chức năng đặc trưng để đảm bảo cho sự vận hành chung của xã hội đó (vd: thiết chế gia đình đóng chức năng: sinh sản, giáo dục cho trẻ em, kinh tế,…)
o Một số nét đặc trưng của thiết chế xã hội: sinh viên chú ý đến những đặc trưng về khuôn mẫu hành vi và thái độ, biểu tượng, văn hóa vật chất, luật lệ quy định ứng xử, hệ ý thức,…(Đọc TLHT trang 148-149)
o Kết cấu, chức năng, quan hệ của thiết chế
Sinh viên đọc TLHT từ trang: 145-161
Trang 8- 8 -
Chương 5: Phân tầng xã hội và di động xã hội
Một số khái niệm:
o Dị biệt xã hội là gì : là tất cả những đặc điểm khác biệt giữa các cá nhân về giới tính, tuổi tác, chủng tộc, …
o Phân tầng xã hội: là phương thức mà xã hội sắp xếp các thành viên của mình trên cơ sở sự giàu có, quyền hành hay uy tín xã hội
o Giai cấp : là những tầng lớp xã hội chủ yếu dựa trên những tiêu chuẩn như kinh tế, vị trí sản xuất của cá nhân trong hệ thống sản xuất, nghề nghiệp,
o Di động xã hội: là một khái niệm dùng để chỉ sự thay đổi vị trí của một cá nhân trong hệ thống phân tầng xã hội, khái niệm này ám chỉ đến địa vị đạt được của cá nhân
o Di động xã hội thường gắn với hai khái niệm xã hội đóng và xã hội mở :
xã hội đóng là xã hội không cho phép cá nhân có thể tự do di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong hệ thống phân tầng xã hội trong khi đó xã hội mở thì ngược lại
Những cơ sở cho sự phân tầng xã hội : Marx : sử dụng yếu tố kinh tế để phân chia các tầng lớp khác nhau trong xã hội trong khi đó Max Weber sử dụng hai yếu tố kinh tế và phi kinh tế (uy tín, địa vị xã hội, ) để phân chia các tầng lớp khác nhau trong xã hội Cách phân chia về phân tầng xã hội của Weber rõ ràng và giải thích được cặn kẽ hơn cách giải thích của Marx
Đặc trưng của di động xã hội trong xã hội hiện đại : xã hội công nghiệp thường gắn với sự di động cơ cấu (tức là giảm số lượng lao động trong một số lĩnh vực và tăng lao động ở một số lĩnh vực (vd như giảm số lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp và tăng số lượng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ), thứ đến là
di động không gian (nghĩa là tính di động, sự di chuyển giữa các khu vực, vùng miền của các cá nhân trong xã hôi hiện đại rất lớn) Sinh viên cũng chú ý đến hai khái niệm di động liên thế hệ và di động nội thế hệ
Các lý thuyết giải thích về phân tầng xã hội:
o Quan điểm của Marx : sử dụng thước đo về kinh tế là duy nhất để phân chia các tầng lớp xã hội Dựa vào kinh tế, Marx chia xã hội thành hai giai cấp cơ bản là giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
o Quan điểm của M Weber : sử dụng ba tiêu chí để phân chi các tầng lớp trong xã hội : (1) yếu tố kinh tế, (2) yếu tố địa vị xã hội và (3) yếu tố quyền lực chính trị/đảng phái
o Một số tranh luận chủ yếu về nghèo đói và phân tầng xã hội : có hai luận điểm chính tranh luận về nghèo đói Luận điểm thứ nhất được đưa ra bởi Oscar Lewis và William Ryan Một quan điểm nghiên cứu xu hướng đổ lỗi cho cá nhân là nguyên nhân của nghèo đói và xu hướng ngược lại được đưa
ra bởi Ryan cho rằng xã hội là nguyên nhân của nghèo đói Sinh viên cần
Trang 9- 9 -
xác định quan điểm nào là hợp lý với bối cảnh xã hội hiện nay và những lý
do cho sự chọn lựa đó của sinh viên Phân tầng về chủng tộc, giới và tuổi tác
Sinh viên đọc TLHT từ trang: 124-144
Chương 6:Kiểm soát xã hội và lệch lạc xã hội
Một số khái niệm:
o Lệch lạc xã hội là gì : là một lối ứng xử vi phạm các quy tắc, chuẩn mực của một xã hội nhất định
o Những đặc điểm của lệch lạc xã hội : hành vi lệch lạc tùy thuộc vào từng nền văn hóa, tùy thuộc vào từng bối cảnh xã hội, chuẩn mực của hành vi lệch lạc thay đổi theo không gian và thời gian,…
o Các cấp độ của hành vi lệch lạc : lệch lạc ở cấp độ một cá nhân, lệch lạc xã hội ở cấp độ một nhóm và lệch lạc xã hội ở cấp độ một định chế
o Hành vi lệch lạc và hành vi tội phạm : hành vi lệch lạc thường là sự vi phạm những chuẩn mực của một xã hội, còn tội phạm thường là những người có hành vi vi phạm luật pháp
Kiểm soát xã hội : là những phương cách mà một xã hội thiết lập và củng cố những chuẩn mực của một xã hội
Các chức năng chính yếu của kiểm soát xã hội : cô lập, trừng phạt, can ngăn, răn
đe, phục hồi
Sinh viên đọc TLHT từ trang : 162-178
Chương 7: Hành vi tập thể và phong trào xã hội
Hành vi tập thể
o Hành vi tập thể là gì : hành vi tập thể thường là những hành động, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến một số người khá đông và thường không tuân theo những chuẩn mực đã được xã hội thiết lập
o Phân loại hành vi tập thể : có thể có nhiều dạng như sự bắt chước về mặt thời trang, sự hoảng loạn, công luận, bạo động,…
Phong trào xã hội
o Khái niệm phong trào xã hội : là những hoạt động tự nguyện có tổ chức, dài hạn, có chủ đích nhằm khuyến khích hay chống đối một chiều kích nào
đó, một khía cạnh nào đó của biến chuyển xã hội Sinh viên chú ý thêm đến hai định nghĩa về phong trào xã hội của A.Touraine (tr.189) và W.Kornblum (tr.190)
o Phân loại phong trào xã hội : : thường người ta sẽ sử dụng tiêu điểm quan tâm để phân loại các phong trào xã hội Một số phong trào xã hội sẽ chú ý
Trang 10- 10 -
đến các cá nhân hay một tầng lớp trong xã hội, một số khác lại chú ý đến những vấn đề có liên quan đến toàn xã hội Thứ hai là phạm vi mà những biến đổi xã hội muốn nhắm tới
Các giai đoạn phát triển của phong trào xã hội :có tổng cộng 5 giai đoạn phát triển của phong trào xã hội : giai đoạn hình thành, giai đoạn liên kết-củng cố, giai đoạn
quan liêu hóa, giai đoạn thoái trào và giai đoạn tái tổ chức
Sinh viên đọc TLHT từ trang :179-201