1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp trình bày nguyên lý chung của radar hàng hải

60 663 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tia sóng trên màn hình quét: 1.1.3.Sơ đồ khối Radar Cơ bản radar có các khối chính sau: Khối máy phát, khối máy thu, khối chuyển mạch anten, khối xử lý tín hiệu, màn hình hiển thị, các

Trang 1

MỤC LỤ

MỤC LỤC 1

PHẦN MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I 3

TỔNG QUAN RADAR HÀNG HẢI 3

1.1.KHÁI NIỆM CHUNG 3

1.1.1.Khái niệm về radar 3

1.1.2.Radar hàng hải 3

1.1.3.Sơ đồ khối Radar 3

1.1.4.Các thông số khai thác của radar 3

a Thông số định vị 3

1.1.5.Các thông số kỹ thuật của radar 3

1.2.MÁY PHÁT RADAR 3

1.2.1.Khái quát 3

1.2.2.Sơ đồ máy phát radar 3

1.2.3.Magnetron 3

1.3.MÁY THU RADAR 3

1.3.1 Khái quát chung 3

1.3.2.Mạch dao động nội siêu cao tần 3

1.3.3.Bộ trộn tần:( MIXER) 3

Nhiệm vụ : Trộn tín hiệu phản xạ với tín hiệu từ bộ dao động nội để lấy ra tín hiệu trung tần 3

1.3.4.Khuếch đại trung tần 3

1.3.5.Tách sóng và khuếch đại thị tần 3

1.4.ANTEN VÀ CÁC ĐƯỜNG TRUYỀN NĂNG LƯỢNG 3

1.4.1.Các đường truyền năng lượng siêu cao 3

1.4.2.Phối hợp trở kháng sóng trong các đường truyền sóng 3

1.4.3.Phân nhánh trong đường truyền năng lượng 3

1.4.4.Chuyển mạch anten 3

1.4.5.Anten radar 3

1.5 CƠ CẤU CHỈ BÁO RADAR 3

1.5.1.Khái quát 3

a.Nguyên tắc chỉ báo của radar 3

1.5.2.Sơ đồ khối bộ chỉ báo 3

CHƯƠNG II 3

TÌM HIỂU RADAR HÀNG HẢI JMA 3254 3

2.1.Thông số kỹ thuật JMA 3254 3

2.1.1.Thông số chung 3

Trang 2

2.1.2.Thông số khối quét 3

2.1.3.Thông số khối chỉ báo 3

2.1.4.Biến thế NBA 797A 3

2.1.5.Cáp nối giữa các khối 3

2.2.KHAI THÁC 3

2.3.NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA RADAR JMA-3254 3

2.3.1.Sơ đồ khối 3

Radar JMA-3254 được chia làm ba phần: 3

2.3.2.Nguyên lý hoạt động của JMA-3254 3

2.4.CHI TIẾT CÁC KHỐI 3

2.4.1.Khối quét (scan unit) 3

2.4.2.Phần hiển thị 3

2.4.3.Khối nguồn 3

CHƯƠNG III 3

PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG KHỐI THU 3

JMA 3254 3

3.1.Sơ đồ khối thu JMA 3254 3

3.2.Chi tiết khối thu JMA 3254 3

3.2.1.Bộ đổi tần 3

3.2.2.Bộ khuếch đại trung tần 3

3.2.3.Bộ tách sóng 3

3.2.4.Mạch khuếch đại thị tần 3

3.2.5.Các mạch phụ của máy thu 3

3.2.6.Mạch chỉ thị điều hưởng 3

KẾT LUẬN 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO 3

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Radar là phương tiện vô tuyến điện dùng để phát hiện và xác định vị trí của mụctiêu so với trạm radar Vì vậy radar được sử dụng rộng rãi trong cả lĩnh vực quân sự vàgiao thông, đặc biệt là đường biển và hàng không

Thuật ngữ radar là thuật ngữ viết tắt của nhóm từ “Radio Detection And Ranging” ỞAnh vì lý do bảo mật thuật ngữ đầu tiên được sử dụng là “R.D.F” hoặc “RadioDetecsion Finding” Thực chất này có hàm ý là một hệ thống xác định vị trí mục tiêubằng cách đo cự ly và phương vị nhờ nguyên lý sóng dội

Để có giá trị thực tế cho hàng hải, tất cả các thiết bị thuộc loại này phải có độ chínhxác cao và hoạt động ở tầm xa lớn Với yêu cầu đó thì sóng âm không có tác dụng,điều này biểu hiện rất rõ vì ảnh hưởng của gió đối với tầm xa của tín hiệu và sự khókhăn của việc xác định phương vị của nguồn phát âm Một hệ thống thỏa mãn nhữngyêu cầu của hàng hải đòi hỏi không phụ thuộc vào tầm nhìn xa và thời tiết ở mức độcao, có thể phát hiện và xác định vị trí của những mục tiêu khá nhỏ

Có thể nói rằng sự phát triển của radar bắt đầu vào giữa những năm 1920 trongnhững công trình của các nhà khoa học đặc biệt là ở Anh và ở Mỹ, họ tiến hành việcxác định độ cao các tầng dẫn điện của khí quyển phản xạ sóng vô tuyến bên trên quađất Nổi bật trong công trình này ở Anh là Edward Appeton cùng sự tham gia củaM.A.F Banett và R.A Watson Watt

Vào năm 1930, một vấn đề đặt ra cho các nhà khoa học Anh nhận trách nhiệmchống lại sự tấn công bằng máy bay là nghiên cứu một hệ thống có hiệu quả hơnphương pháp định vị bằng âm thanh

Đóng vai trò truyền mang năng lượng, sóng vô tuyến xứng đáng được lựa chọn, vì

nó thỏa mãn được nhu cầu tầm nhìn xa kém và có thể phát đi theo một hướng địnhtrước mặc dù với chùm tia hơi rộng Nhưng vào thời gian đó người ta hiểu còn quá ít

về những đặc tính phản hồi của mục tiêu đối với sóng vô tuyến

Trong năm 1935 khi các nhà khoa học Anh đang tập trung vào việc giải quyết vấn

đề dự báo đầy đủ, sự tiếp cận và sự chuyển động của máy bay địch thì biện pháp dùngsóng vô tuyến còn rất mong manh so với yêu cầu mà người ta mong muốn Sự ra đờicủa hệ thống phát điện bằng radar có một giá trị cực kỳ to lớn đối với việc phòng thủđất nước

Nhà đương cục hải quân cũng rất quan tâm để có một thiết bị để cho tàu của họ cókhả năng phát hiện máy bay trên trời và tàu thuyền trên mặt nước, đặc biệt là trongsương mù và vào ban đêm Thiết bị Bawdsey đầu tiên rất cồng kềnh, cần phải có mộttháp anten cao Nổ lực chính của các nhà thiết kế hải quân ở Anh là hướng vào chế tạothiết bị nhỏ có thể đặt trên tàu và anten có thể đặt trên cột buồm của nó Sự khẩntrương trong công việc đã mang lại kết quả, thiết bị radar đầu tiên được đặt trên chiếnhạm Rodney và trên tuần dương hạm Sheffield vào năm 1939 Rarad đã đi vào hànghải như vậy

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN RADAR HÀNG HẢI

1.1.KHÁI NIỆM CHUNG

1.1.1.Khái niệm về radar

Radar là phương tiện vô tuyến điện dùng để phát hiện và xác định vị trí củamục tiêu so với trạm radar Vì vậy radar được sử dụng rộng rãi trong cả lĩnh vực quân

sự và giao thông Đặc biệt là ngành đường biển và đường không

Thuật ngữ RADAR là viết tắt của Radio Detection And Ranging, tức là dùngsóng vô tuyến để xác định phương vị và khoảng cách tới mục tiêu

Các nguyên lý cơ bản của radar được các nhà khoa học Anh và Mỹ phát hiệnđầu tiên trong chiến tranh thế giới thứ hai, việc dùng tín hiệu dội như là một thiết bịhàng hải để xác định đường đi

Từ khi ra đời đến nay, radar không ngừng được cải tiến, ngày càng được hoànthiện Cùng sự phát triển của các ngành khoa học, được ứng dụng thành tựu về tựđộng hóa, kỹ thuật điện, cùng với sự phát triển về vô tuyến điện tử, tính năng kỹ thuật,khai thác và hoạt động của radar được nâng cao không ngừng Đến nay với tính ưuviệt của nó, tất cả các loại tàu hàng hải trên biển đều trang bị radar Radar đã càngngày càng ngày đi sâu phục vụ đời sống

Với cán bộ hàng hải, để dẫn tàu an toàn cần phải biết chính xác vị trí tàu củamình và sự chuyển động tương quan với các mục tiêu trên biển Radar sẵn sàng cungcấp những thông tin trên một cách chính xác và nhanh chóng trong khoảng thời gianrất ngắn để tránh và xác định vị trí tàu … Từ những vấn đề quan trọng đó, radar đã trởthành phương tiện dẫn đường chủ yếu và đảm bảo an toàn cho tàu khi hành hải Đặcbiệt là khi hành hải ở nơi có mật độ tàu thuyền lớn, hành hải ven bờ, trong sương mù,trong băng, trong đêm tối, khi tầm nhìn xa bị hạn chế …

Đặc biệt loại radar phát xung được sử dụng hầu hết trên các tàu biển

1.1.2.Radar hàng hải

Khái niệm: Radar hàng hải là hệ thống radar phát xung

Nguyên lý hoạt động: Nó phát đi các chùm sóng thăm dò trong một khoảng thờigian rất ngắn và thu nhận các chùm sóng phản xạ trở về trong khoảng thời gian giữahai lần phát

Trang 5

Đồ thị:

H×nh 1.2: Biểu đồ thời gian

Tín hiệu phản xạ về trễ đi một khoảng thời gian so với tín hiệu phát đi

Tia sóng trên màn hình quét:

1.1.3.Sơ đồ khối Radar

Cơ bản radar có các khối chính sau: Khối máy phát, khối máy thu, khối chuyển

mạch anten, khối xử lý tín hiệu, màn hình hiển thị, các thiết bị ngoại vi và một số khốichức năng khác

Trang 6

Màn hình

Vận hành viên

Xử lý tín hiệu

Thiết bị ngoại vi

Hình 1.2: Sơ đồ khối radar

+ Máy phát radar hàng hải:

Có nhiệm vụ tạo ra dãy xung siêu cao tần thăm dò (sóng phát ra từ anten có thểlên tới 9GHz, bước sóng λ=3,2cm nên khi gặp chướng ngại vật sẽ có phản xạ tốt) phát

xạ ra ngoài không gian

+ Màn hình hiển thị:

Để chỉ báo các thao tác đo đạc ( đo phương vị, đo cự ly,…), các bộ chỉ báo radarthường sử dụng ống tia điện tử Ống tia điện tử (CRT) thông dụng nhất vì tính nănglinh hoạt dải rộng độ phân giải tốt…

Ống tia điện tử trong radar hàng hải thường sử dụng loại đơn sắc thiết diện củaống quét là thiết diện tròn và sử dụng phương pháp lái tia quét bán kính quay với 3thông số cho một điểm sáng bao gồm:

- b: độ sáng biến đổi theo thời gian b=b(t)

Trang 7

- Góc quét θ =θ( t) biến thiên liên tục theo thời gian

- Bán kính quét r=r(t)

+ Anten radar:

Có đặc tính hướng cao( có khả năng tập trung năng lượng về một hướng nhờ cóbúp sóng nhọn) Búp sóng càng nhọn độ phân giải càng cao và càng có khả năng tậptrung năng lượng về một hướng

+ Đặc tính của anten trong radar:

- Anten trong radar hàng hải thường làm hai nhiệm vụ thu và phát để tiết kiệmđược không gian trên tàu

- Để vẽ được hải đồ theo không gian hai chiều, anten phải quay tròn quanh trụcthẳng đứng để có thể quan sát được mục tiêu trong mặt phẳng nằm ngang

- Anten phải có độ định hướng cao trong mặt phẳng nằm ngang, độ định hướngcàng cao thì độ tập trung công suất quét càng lớn, tín hiệu xung thăm dò càng khỏe, độphân giải theo góc phương vị càng tốt Anten cũng cần có độ định hướng trong mặtphẳng đứng, song không cần quá cao

- Anten cần có dải công tác đủ rộng, dải tần có thể lên tới 50-60Mhz để có thể bùcho được sự biến thiên tần số do hiệu ứng Doppler

- Búp sóng phụ của anten phải đủ nhỏ để giảm nhiễu khi quan sát mục tiêu Hạnchế búp sóng phụ cũng là hạn chế nhiễu

+ Chuyển mạch anten: Được sử dụng làm chuyển mạch

- Khi phát: truyền năng lượng từ máy phát ra anten không để lọt sang máy thu

- Khi thu: tín hiệu thu được từ anten được đưa tới máy thu không đưa tới máy phát.+ Thiết bị ngoại vi: sử dụng tín hiệu đã được xử lý nhằm thực hiện các chức năng nângcao khác

1.1.4.Các thông số khai thác của radar

a Thông số định vị

+ Tầm xa cực đại : Dmax

Tầm xa tác dụng của radar là khoảng cách lớn nhất mà trong giới hạn đó radar cóthể phát hiện được mục tiêu, tức ảnh của mục tiêu còn xuất hiện đủ để quan sát trênmàn hình

Mục tiêu ở càng xa, tín hiệu phản xạ trở về càng yếu Mục tiêu ở xa nhất là mụctiêu có sóng phản xạ về anten yếu nhất mà bộ thu của radar còn có khả năng khuếchđại lên đủ lớn thành tín hiệu mục tiêu

Tầm xa cực đại tính theo công thức:

P th min λ2

Trong đó: Px – công suất phát xung của radar

Ga – hệ số phát định hướng của radar (=4/n đ)

S0 – bề mặt hiệu dụng của mục tiêu

h1, h2 – chiều cao của anten và mục tiêu

Trang 8

Pth.min – độ nhạy máy thu

 - bước sóng

Ta thấy rằng tầm xa cực đại của radar không chỉ phụ thuộc vào khoảng cách định sẵntrên màn ảnh mà còn phụ thuộc vào:

- Độ nhạy máy thu

- Công suất máy phát

- Điều kiện môi trường

- Độ cao anten và mục tiêu

- Kích thước, hình dáng, cấu tạo của mục tiêu

Hai hiện tượng chính ảnh hưởng đến Dmax:

(a) Đường chân trời radar:

Do bề mặt trái đất là hình cầu nên với radar cũng xuất hiện hiện tượng đườngchân trời như đối với thị giác (tuy nhiên trong điều kiện bình thường, chân trời radar

xa hơn chân trời thị giác khoảng 6%) Nếu mục tiêu không cao hơn đường chân trời,sóng điện từ phát đi từ radar không thể phản xạ từ mục tiêu trở về

Trong khi ta có thể thấy các mục tiêu thấp ở gần thì radar lại có thể bắt được cácmục tiêu ở xa hơn mà cao trên mặt nước Hơn nữa, radar được lắp đặt càng cao thìcàng tăng khả năng phát hiện mục tiêu ở xa Tuy nhiên lắp đặt anten quá cao sẽ làmtăng nhiễu biển

Công thức tính Dmax trong thực tế:

Cấu tạo của vỏ tàu mục tiêu có ảnh hưởng đến tầm xa phát hiện Một con tàu có

vỏ bằng kim loại sẽ cho tín hiệu phản xạ tốt, ngược lại vỏ tàu bằng gỗ hay sợi thủytinh sẽ cho tín hiệu phản xạ yếu hơn

Các mục tiêu thẳng đứng như vách núi, là các mục tiêu tốt Các bề mặt nằmngang, phẳng như bãi bùn, bờ cát… là các mục tiêu xấu vì chúng làm khúc xạ sónghơn là phản xạ sóng

Những tín hiệu phản xạ từ các công trình xây dựng, cầu cảng… là những tínhiệu mạnh bởi ít phụ thuộc vào sự thay đổi hình dạng Chúng có 3 mặt rộng, phẳng vàvuông góc với nhau; và người ta lợi dụng cách sắp xếp này đối với các phao radar đểtăng khoảng cách nhận biết của chúng

+ Tầm xa cực tiểu của radar (vùng chết của radar): Dmin

Trang 9

Tầm xa cực tiểu của radar là khoảng cách gần nhất từ radar tới mục tiêu mà radarcịn cĩ khả năng nhận biết được mục tiêu Đối với những mục tiêu nằm ở khoảng cáchgần hơn, radar khơng cĩ khả năng phát hiện.

Tầm xa cực tiểu của radar phụ thuộc chiều dài xung phát, chiều cao anten và đ

(c) Theo chiều dài xung phát x:

Theo nguyên lý phát xung của radar, thì radar phát xung với chiều dài x xong,chờ sĩng phản xạ trở về mới phát xung thứ 2 Nếu cĩ một mục tiêu ở rất gần radar, khimáy phát vừa phát xung xong thì tín hiệu phản xạ của mục

tiêu đã trở về tới anten Như vậy thời gian từ khi phát đến

lúc thu xung là x Với mục tiêu ở quá gần anten, khi xung

thứ nhất tới mục tiêu và phản xạ về anten mà phần tử cuối

cùng của xung phát chưa rời khỏi anten, tức là chưa phát

xong thì máy thu sẽ khơng thu đựơc vì bộ chuyển mạch đang ngắt máy thu Mặt khác

do bộ chuyển mạch, máy thu, chuyển động của điện tử… để chuyển từ trạng thái nàysang trạng thái khác cần khoảng thời gian gọi là thời gian i Như vậy mục tiêu ở gầnnhất mà radar cĩ thể phát hiện được cĩ khoảng cách:

Dmin= ½ C.(x + I)Thơng thường: x = 0.3s

i = 0.2s

Do đĩ Dmin = 75 m

(d) Theo chiều cao anten và đ

Búp phát cĩ gĩc mở đứng đ giới hạn, do đĩ cĩ

1 vùng gần anten sĩng điện từ khơng tới được nên

khơng phát hiện được mục tiêu

Dmin = h * cotg ½ đ

+ Cách xác định Dmin trong thực tế:

Đưa radar vào hoạt động, để ở thang cự li nhỏ nhất, sau đĩ dùng một xuồng (cĩ thể làxuồng cứu sinh) buộc dây rồi thả ra xa cho đến khi bắt được ảnh trên màn hình Sau đĩdùng dây kéo từ từ xuồng lại gần tàu, quan sát trên màn ảnh radar tới khi nào ảnh củaxuồng mất đi Khi đĩ chiều dài dây cộng chiều dài xuồng là Dmin

Sóng phản xạ t 1 =  x

h

Trang 10

b.Độ phân giải

+ Độ phân giải theo khoảng cách:

Độ phân giải theo khoảng cách là khả

năng phân biệt giữa ảnh các mục tiêu

đứng gần nhau ở hiện trường trên cùng

phương vị, tức là các mục tiêu tách rời

nhau thì ảnh của chúng không bị chập trên

màn ảnh của radar

+ Điều kiện phân giải theo khoảng cách:

Giả sử mục tiêu A và B ở gần nhau, khi phần tử đầu tiên từ B phản xạ về đến A

mà phần tử cuối cùng phản xạ từ A chưa rời khỏi A thì sóng phản xạ của hai mục tiêu

sẽ nối tiếp nhau về anten gây nên một vệt sáng của cả hai mục tiêu trên màn chỉ báo, vìvậy không phân biệt được ảnh của hai mục tiêu này

Để ảnh của hai mục tiêu không trùng nhau trên màn hình thì khoảng cách d giữachúng phải là:

+ Độ phân giải theo góc:

Độ phân giải theo góc là khả năng phân biệt giữa ảnh các mục tiêu đứng gần trênmàn hình khi chúng có cùng khoảng cách tới tâm (tức là các mục tiêu đứng gần nhau,

có cùng khoảng cách tới radar ngoài thực tế)

Trường hợp 2 mục tiêu có cùng khoảng cách tới radar và nằm gần nhau, ảnh củachúng trên màn hình bị chập làm một

+ Điều kiện phân giải theo góc:

Nếu 2 mục tiêu có cùng khoảng cách tới radar, góc kẹp giữa chúng với radar  ng

thì ảnh của chúng là một vệt sáng nối liền nhau do tín hiệu phản xạ về kế tiếp nhau,không phân biệt được Để ảnh của hai mục tiêu này không trùng nhau thì góc kẹp giữachúng:

Trang 11

1.1.5.Các thông số kỹ thuật của radar

+ Chiều dài bước sóng :

Người ta chọn bước sóng  (tương ứng tần số f = C/) sao cho thỏa mãn các yêucầu: sóng truyền thẳng, tập trung năng lượng vào một búp phát hẹp, có khả năng địnhhướng cao và loại bỏ được ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng thủy văn Đồng thời đểcho sóng có thể mang đủ năng lượng đi xa thì trong chiều dài xung phát x phải có từ

300 ÷ 500 dao động toàn phần

Tuy nhiên để tăng độ phân giải theo khoảng cách thì phải giảm x tức giảm  (tăngf) Radar ngày nay dùng sóng có bước sóng cm, truyền thẳng toàn bộ đối với mục tiêulớn Thường có 3 loại bước sóng:

Bước sóng dài thì tầm tác dụng lớn song độ phân giải kém, trái lại bước sóng ngắn

có tầm tác dụng nhỏ nhưng lại phân giải tốt hơn Vì vậy tùy từng loại radar mà chế tạotheo bước sóng phù hợp Hiện nay radar dùng chủ yếu bước sóng 3.2 cm tức có tần số

9400 Mhz

+ Chiều dài xung phát x:

Với các loại radar khác nhau, sẽ có x khác nhau x càng lớn thì năng lượng củaxung tới mục tiêu càng lớn, tăng tầm xa tác dụng nhưng giảm độ phân giải, tăng bánkính vùng chết Ngược lại, x nhỏ, tầm xa tác dụng nhỏ, giảm bán kính vùng chếtnhưng độ phân giải tốt hơn

Ngày nay radar được sản xuất với hai chế độ xung dài và ngắn, tùy thang tầm xa

và yêu cầu thực tế hàng hải mà chuyển chế độ xung phát cho phù hợp Người ta tạo racông tắc chuyển đổi chế độ PULSE SWITCH với 2 chế độ LONG và SHORT (vớimột số máy của Nhật thì 2 chế độ này là NORMAL và NARROW)

Thông thường x = 0.01 ÷ 3 s

+ Chu kỳ lập xung Tx Tần số lập xung Fx = 1/Tx:

Chu kỳ lập xung là khoảng thời gian giữa 2 lần phát xung kế tiếp, tần số lập xung

là lượng xung xuất hiện trong một đơn vị thời gian, phụ thuộc vào tốc độ quay củaanten

Để thu được sóng phản xạ từ mục tiêu xa nhất (ở thang cự li đang sử dụng) thìtrong thời gian thu xung: Tx  2Dmax/C

(do x << Tx nên có thể coi Tx là thời gian thu xung)

B

b B

Trang 12

Fxmin = 6Nmin* n / ng

Như vậy tần số lập xung để phát hiện mục tiêu ở Dmax là:

6Nmin * n / ng ≤ Fx ≤ C / 2Dmax

Trong đó: n: tốc độ quay của anten (vòng / phút)

N: số xung đập vào mục tiêu trong một vòng quay của antenTần số lập xung của các radar hiện nay: Fx = 400  3200 xung / giây+ Công suất phát xung:

Công suất phát xung Px là công suất máy phát phát đi trong

+ Độ nhạy máy thu Pth.min:

Độ nhạy máy thu là công suất nhỏ nhất phản xạ từ mục tiêu trở về mà máy thu còn

có khả năng khuếch đại lên đưa sang máy chỉ báo thể hiện thành ảnh trên màn hình

Độ nhạy máy thu tính theo công thức:

Trong đó: N: hệ số tạp âm

q: hệ số phân giải

K: hằng số Bozman (= 1.38 * 10-3 J/độ)

f: độ rộng dãi lọt (dãi thông)

T: nhiệt độ tuyệt đối nơi thu (0K)

Trong máy thu, Pth.min càng nhỏ, độ nhạy càng tốt, radar càng có khả năng khuếchđại tín hiệu mục tiêu ở xa Một số cách để tăng độ nhạy máy thu:

- Giảm hệ số tạp âm N: thay linh kiện điện tử bằng linh kiện bán dẫn

Trang 13

f = (0.8  1.2) / x  1 / x

+ Hệ số định hướng của anten Ga:

Đại lượng này đặc trưng cho khả năng tập trung năng lượng bức xạ về 1 phía(trong 1 búp phát) của anten radar

Hệ số này phụ thuộc vào góc mở của búp phát (ng và đ)

Ga = 4 / (ng * đ) Đối với anten khe có chiều dài l, độ rộng d thì ng và đ tính theo:

ng = 70 / l đ = 70 / d+ Tốc độ vòng quay của anten: n (vòng / phút)

Tốc độ thường được thiết kế trong các loại anten hiện nay là 18  30 vòng / phút.Thông thường hay dùng n = 22  24 vòng / phút

Trang 14

Bộ điều chỉnh

điện áp

Nguồn cung cấp

Tạo dao động

1.2.2.Sơ đồ máy phát radar

H×nh 1.3: Sơ đồ khối máy phát radar

+ Bộ điều chế xung

Có nhiệm vụ tạo ra xung điện áp đặt trên Anot và Katot của đèn Magnetron xungnày có độ rộng bằng xung phát và có biên độ đủ lớn

- Bộ điều chế xung thường làm việc theo nguyên lý tích thoát năng lượng(có phần

tử tích năng lượng tử nguồn cung cấp trong khoảng thời gian dài và phóng năng lượng

ra đèn Magnetron trong khoảng thời gian rất ngắn) nên công suất đỉnh cung cấp chođèn Magnetron là rất lớn

- Tùy thuộc vào phần tử tích thoát năng lượng mà người ta gọi tên bộ điều chếxung:

Nếu phần từ tích thoát năng lượng là tụ thì gọi là bộ điều chế xung dùng tụ

Nếu phần tử tích thoát năng lượng là dây làm chậm thì gọi là bộ điều chế xungdùng dây làm chậm

+ Bộ tạo dao động siêu cao tần.

Là bộ tạo dao động tự kích có công suất đỉnh lớn, làm việc ngắn hạn theo chu kỳlặp lại của xung kích phát Người ta có thể tao ra dao động siêu cao tần bằng đènMagnetron:

- Dao động siêu cao tần có tần số phụ thuộc vào kích thước và số lượng của hốccộng hưởng có trên Anot của đèn

- Công suất ra phụ thuộc vào biên độ điện áo đặt trên Anot và Katot của đèn

Trang 15

Khi tín hiệu siêu cao tần từ máy phát qua cổng 1, theo chiều chuyển mạch tín hiệuđược chuyển mạch sang cổng 2 dẫn tới anten, cổng 3 được xem như cách ly.

Khi làm việc ở chế độ thu, tín hiệu thu được từ anten qua cổng 2 tới cổng 3 và cách

Để có công suất lớn, đèn Magnetron phải sử dụng các hốc cộng hưởng

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I A vào H với các giá trị không đổi của E.

H×nh 1.4: Đồ thị I A

Xét 1 số trường hợp :

- H=0: Các điện tử sẽ đi từ Anot sang Katot theo các đường thẳng và dòng IA

không đổi đạt giá trị cực đại

- Hth > H>0 : Dòng điện tử sẽ bị uốn cong theo quỹ đạo Cycloit có bán kính tỷ

lệ nghịch với vector cường độ từ trường H

- H Hth : Bán kính của vòng tròn sinh sẽ tiếp xúc với mặt cong

của lỗ hình trụ nên sẽ có hiện tượng iđi ện tử quay vòng trở lại dẫn điến cường điộ dòng iđi ện bắt điầu giảm

- H > Hth : Bán kính quỹ điạo của iđi ện tử sẽ không tiếp xúc với Anot

nữa quay ngược trở lại Katot

Trang 16

Như vậy điện tử phát ra từ Katot dưới tác động của trường Anot sẽ chuyển động vềphía Anot gây ra dòng điện Dưới tác động của từ trường H > Hth iđi ện tử sẽ

không điập vào Anot mà bay ngược trở về Katot tạo nên dòng cảm ứng theochiều ngược lại, Thời gian iđi ện tử hành trình khép kín 1 chu kỳ như vậy gọi làchu kỳ dao điộng siêu cao tần và tần số góc tương ứng của nó úng bđi ằng tần sốgóc của vòng tròn sinh

Điều kiện điể tồn tại dao điộng siêu cao tần trong èn Magnetron:đi

H > Hth #0

1.3.MÁY THU RADAR

1.3.1 Khái quát chung

Máy thu radar có nhiệm vụ thu nhận tín hiệu phản hồi từ anten điều chế thành tínhiệu xung ảnh đưa vào bộ chỉ thị

Máy thu radar là một máy thu đổi tần với dải thông đủ rộng

Yêu cầu đối với máy thu radar

- Máy thu phải có độ nhạy lớn và dải thông đủ rộng để thu nhận được những xungphản xạ yếu với tỷ số tín hiệu , tạp âm cho phép Độ nhạy máy thu quyết định bởi hệ

số khuếch đại của tầng trung tần và hệ số tạp âm của tầng đầu vì vậy hệ số khuếch đạiphải lớn lượng tập âm nhỏ thì mới không ảnh hưởng tới chế độ làm việc

- Quán tính phục hồi chế độ thu sau khi chấm dứt xung phát nhỏ nhất để đảm bảogiảm được cự ly cức tiểu

- Có khả năng chống nhiệu tốt đặc biệt là ở các chế độ nhiệu có mưa nhiễu biển,nhiễu giao thoa( giữa các radar)

- Có khả năng tự động điều chỉnh hệ số khuếch đại và dao động nội

- Giảm hệ số tạp âm nội bộ ở tầng đầu để tăng tầm xa hoạt động cực đại

Sơ đồ khối của máy thu radar:

Trang 17

H×nh 1.5: Sơ đồ khối máy thu radar

1.3.2.Mạch dao động nội siêu cao tần.

Chức năng tạo ra dao động siêu cao tần f=9460 MHz, tần số này chênh lệch với tần

số tín hiệu phản hồi trung tần là 60MHz Trong radar hàng hải thường hay dùng đènKystron hay diode Gun

+ Dùng đèn Kystron: tần số dao động siêu cao có thể được điều chỉnh bằng 2 cách

để lấy ra dao động có tần số mong muốn

- Chỉnh thô: điều chỉnh thể tích hộp cộng hưởng

- Chỉnh tinh: điều chỉnh điện áp cức sau phản xạ

+ Ở những radar hiện đại người ta kết hợp diode gun với hốc cộng hưởng để làm

bộ dao động nội Ưu điểm là cấu trúc gọn nhẹ, điện áp cung cấp thấp, dải tần rộng , hệ

số tạp âm nhỏ Nhước điểm là hiệu suất chưa cao

1.3.4.Khuếch đại trung tần

Nhiệm vụ: khuếch đại tín hiệu lấy ra từ bộ trộn tới mức điện áp cần thiết cho mạchtách sóng, chọn lọc tần số dùng LC hay mạch lọc tập trung

Mạch khuếch đại trung tần quyết định hệ số khuếch đại và tính chọn lọc của máythu

Yêu cầu :

- Đảm bảo hệ số khuếch đại lớn bằng cách bố trí nhiều tầng khuếch đại

- Dải tần làm việc đủ rộng và giảm độ méo tín hiệu nhỏ nhất

- Loại trừ tạp âm nhiễu

- Độ nhạy cao với tần số trung tần chuẩn (38,45MHz hay 60MHz) Tuy nhiêntrong máy thu radar độ chọn lọc của tầng IF không quan trọng như các máy thu khác

1.3.5.Tách sóng và khuếch đại thị tần

a.Tách sóng

Trang 18

Nhiệm vụ của bộ tách sóng là biến đổi xung cao tần từ bộ khuếch đại trung tầnthành xung thị tần để đưa vào khuếch đại xung ảnh.

Phần tử phi tuyến : có thể dùng diode hoặc Transistor

Mạch tách sóng mức thấp có ưu điểm rất tuyến tính nhưng sơ đồ phức tạp

Yêu cầu của tách sóng thị tần độ tuyến tính không cần cao lắm cho nên người takhông cần dùng sơ đồ phức tạp chỉ cần sử dụng diode hoặc transistor

Tách sóng tín hiệu thị tần: Gọi là tách sóng đỉnh( tín hiệu thị tần có dải tần tươngđối rộng) đáp ứng đầy đủ nhanh

Đặc tính lọc sau tách sóng phải cho qua một dải tần số đủ rộng, đặc biệt là khu vực tần số cao

Có 2 loại mạch sửa dạng xung: dùng tụ hồi tiếp âm ở emitter

Yêu cầu đối với mạch khuếch đại thị tần:

1.3.6.Các mạch chống nhiễu trong máy thu

a.Chống nhiễu biển

Do tính không ổn định của sóng biển nên các tia thăm dò sẽ phản xạ ngay từ mặtbiển ở gần vì thế nên trên màn ảnh quanh tâm có rất nhiều nhiễu

Sử dụng mạch khuếch đại thẹo tầm xa: mạch này tạo ra 1 xung âm giảm dần theohàm số mũ để đưa vào lưới của đèn và khuếch đại IF để tăng khuếch đại cho mục tiêu

xa Mạch hoạt động tức là thay đổi điện áp điều khiển tầng IF theo thời gian trong mỗichu kỳ quét bán kính

b.Chống nhiễu mưa

Khi radar quét trong vùng mưa sẽ bị nhiễu trên màn ảnh

Sử dụng mạch vi phân tín hiệu với hằng số thời gian nhỏ để làm nhọn và giảm độdài của xung phản xạ, từ đó tách ảnh của mục tiêu ra khỏi nhiễu

c.Chống nhiễu giao thoa

: Độ rộng xung tín hiệu thị tần

Trang 19

Khi có hai hoặc nhiều radar hoạt động cùng một lúc ở cùng một dải tần, mỗi máythu không chỉ thu tín hiệu dội từ mục tiêu của radar đó mà còn thu tín hiệu dội từ mụctiêu của radar khác

Nguyên tắc chống nhiễu:

- Đối với mỗi radar thì tín hiệu của hai chu kỳ gần nhau sẽ không khác nhau lắm

- Tín hiệu dội của radar khác nhau trong mỗi thời gian xung thăm dò khác nhau

- So sánh tín hiệu của các đường quét liên tiếp, chỉ lấy tín hiệu trùng nhau củahai đường quét liên tiếp đó là tín hiệu dội Tín hiệu nào mà không trùng nhau đó lànhiễu giao thoa và được loại đi

1.4.ANTEN VÀ CÁC ĐƯỜNG TRUYỀN NĂNG LƯỢNG

1.4.1.Các đường truyền năng lượng siêu cao

Trong radar hàng hải , để truyền năng lương siêu cao từ máy phát (Magnetron) raanten sau đó dẫn từ anten đến máy thu người ta dùng đường truyền năng lượng siêucao để tăng năng suất và bảo vệ hệ số phối hợp trở kháng.

- Nguyên lý truyền sóng: Sóng điện từ truyền trong ống dẫn sóng hình chữ nhật

có nhiều dạng tùy thuộc vào quan hệ giữa kích thước của ống dẫn sóng tới bước sónglan truyền hay tính chất điện tử của bề mặt trong thành ống Có 2 loại:Sóng điệntrường ngang và sóng từ trường ngang

- Thông số đặc trưng:

Bước sóng giới hạn: λ gh=√ς ξμ0μ0.2 a=2 a

Trang 20

1.4.2.Phối hợp trở kháng sóng trong các đường truyền sóng

Quá trình dẫn năng lượng siêu cao tần từ máy phát ra anten và từ anten về máythu đặc trưng bởi hiệu suất năng lượng, hiệu suất máy thường hoàn toàn phụ thuộc vàokhả năng phối hợp trở kháng ở các mối ghép nối giữa máy phát và Magnetron,Magnetron và anten Khi không có phối hợp trở kháng thì đã tạo nên các sóng tới vàphản xạ do đó sẽ sinh ra sóng đứng

Để phối hợp trở kháng người ta có hai phương pháp Phương pháp biến áp vàphương pháp bù

1.4.3.Phân nhánh trong đường truyền năng lượng

Trường hợp năng lượng được cấp từ một máy phát ra nhiều tải hoặc từ nhiềumáy phát ra một tải thì nhất thiết cần phải phân nhánh trong đường truyền năng lượng

Có 3 phần tử cơ bản Phần tử nối tiếp, phần tử song song và mạch cầu hình xuyến

1.4.4.Chuyển mạch anten

Trong radar hàng hải sử dụng chung 1 anten nên cần thiết phải cso phần tửchuyển mạch

Yêu cầu:

- Quán tính chuyển mạch phải rất nhỏ

- Công suất rò rỉ vào máy thu cực nhỏ để không phải dùng mạch đổitần máy thu

- Tổn hao trên chuyển mạch là tối thiểu

- Kết cấu phải gọn nhẹ Phân loại:

- Chuyển mạch công tắc: gồm chuyển mạch nối tiếp và chuyểnmạch song song

- Chuyển mạch cân bằng

Trang 21

1.4.5.Anten radar

+Yêu cầu:

- Là loại anten dùng chung cho cả máy thu và máy phát

- Quay tròn quanh tâm

- Đặc tính hướng theo phuong ngang lớn hơn nhiều so với cảphương đứng

- Tỷ lệ búp sóng chính và búp phụ phải đủ lớn (20dB) số búp phụphải tối thiểu

- Độ bên vững cơ điện

- Có dải tần công tác đảm bảo có độ rộng dải thông từ 50÷70MHz +Thông số kỹ thuật:

- Đặc tính hướng: tính bởi độ rộng búp sóng theo phương nằmngang khoảng 2 độ

- Đồ hình định hướng: tọa độ vuông góc và tọa độ cực xác định theocông suất(0,5 Pmax ), biên độ (0,7 Pmax ).

- Cường độ dòng thu

- Cường độ năng lượng: năng lượng thu được trên một đơn vị bềmặt

- Hệ số tập trung năng lượng: Ga

Công suất bức xạ: Được đặc trưng bởi trở kháng bức xạ

a.Nguyên tắc chỉ báo của radar

Thực chất là vẽ hải đồ điện tử một cách trực tiếp dùng màn hình hiển thị

Trang 22

- Trường nguồn là phần không gian xung quanh mặt phẳng màn hình.

- Trường đích là mặt phẳng màn hình

+ Chỉ báo có nhớ: thực hiện phép ánh xạ bằng quét hình, sử dụng bộ nhớ tín hiệu

b.Xác định mục tiêu

Theo tọa độ cực gốc là vị trí tàu: có 2 thông số

- R: khoảng cách mục tiêu đến tàu

- θ : góc hợp bởi hướng tới mục tiêu và hướng làm chuẩn.

Hướng chuẩn gồm : hướng mũi tàu và hướng Bắc thật

Xác định R: bằng vòng cự ly( cố định hay di động)

Đối với cự ly di động: điều chỉnh được cự ly, thay đổi thời gian so với tâm màn hình , vẽ được trên màn hình những vòng tròn cự ly bất kỳ Sau khi vẽ vòng tròn cự ly phải chỉ báo thông số của vòng cự ly

c.Chỉ báo cân bằng phương vị

Vẽ đường phương vị bằng một xung đưa vào khuếch đại thị tần, xung có độ dài bằng một bán kính quét

Chỉ báo góc phương vị: thực chất là đếm số xung chu kỳ phát trước đường phương vị

Mạch chuẩn thời gian: động bộ quá trình phát ,thu, chỉ thị

Xung đồng bộ:

- Phát tạo xung kích phát

- Thu : điều chỉnh STC, hạn chế đầu vào máy thu khi phát

- Display:tạo vòng tròn cự ly, vòng phương vị, khống chế mạch chỉ báo

1.5.2.Sơ đồ khối bộ chỉ báo

Trang 23

H×nh1.6: Sơ đồ khối bộ chỉ báo

+ Bộ tạo xung khởi động: tạo xung vuông điều khiển toàn bộ hoạt động của radar

và đảm bảo cho bộ chỉ báo làm việc đồng bộ

Để dự đoán cự ly trên màn hình, người ta vẽ các vòng cự ly trên màn hình có cự

ly cho trước, các vòng chỉ thay đổi khi thay đổi các dải(thang tầm xa) còn ở một dảivòng cự ly là cố định

+ Mạch tạo dấu mũi tàu:

Mạch sẽ tạo xung vuông dương đưa vào lưới của ống tia điện tử ( nếu xung âmthì đưa vào katot ) đúng vào thời điểm búp phát anten về tới mặt phẳng trục tàu vàphía mũi tàu do cộng thêm độ sáng của tia quét nên đều đúng hướng đi của tàu thì tia

Trang 24

quét sáng hơn bình thường và do màn ảnh có độ lưu anh nên vạch dấu mũi tàu sángliên tục trên màn chỉ báo.

+ Mạch điều chỉnh độ sáng: tạo ra xung vuông dương đưa vào lưới hoặc xung âmđưa vào katot để điều khiển tia quét sáng lên tức làm sáng toàn bộ màn ảnh Ngoài raxung tăng sáng còn làm mất hành trình quét ngược của tia quét

+ Cuộn hội tụ: tạo ra từ trường điều khiển các tia điện rõ nét

+ Cuộn chỉnh âm: điều chỉnh tâm quét cho trùng với tâm của ảnh chỉ báo

+ Cuộn cao áp: làm nhiệm vụ kéo chùm tia điện tử từ katot về anot, điện áp 10KV

Trang 25

CHƯƠNG II TÌM HIỂU RADAR HÀNG HẢI JMA 3254

Giới thiệu chung

Radar JMA 3254 là loại radar hàng hải do hãng JRC của Nhật chế tạo Mànhình 12 inch có độ phân giải cao với phương pháp hiển thị bằng các tia quét, hoạtđộng dễ dàng, có nhiều chức năng và chất lượng cao Máy phát có công suất10KW với chiều dài và 4 tần số lập xung, dải thu của máy thu có 2 băng tần JMA 3254 cho ta hình ảnh có độ nét cao và rất dễ nhìn trên nền màu xanhđược chia sẵn các ô nhỏ Cường độ của hình ảnh từ yếu đến mạnh có thể đượchiện lên và mục tiêu khuất trong mưa, trong khi có nhiễu biển cũng có thể hiện thịtrên màn hình một cách rõ ràng và dễ nhận thấy Màn hình radar này có thể làmviệc tại các chế độ như chuyển động tương đối, hướng mũi tàu, chế độ hướng bắcthật và chế độ chuyển động thật Có 2 vòng cự li di động với 4 chữ số từ 00.000

nm đến 95,10 nm hiện lên ngay trên màn hình radar Có 2 tia phương vị điện tửvới 4 chữ số từ 000.0 đến 358,9

Ngoài ra radar này có thêm các chức năng khác như vùng cảnh giới, báođộng…

Radar JMA 3254 bao gồm các thành phần chính như sau:

- Khối quét (scanner unit)

- Khối chỉ báo (display unit)

- Khối nguồn (power supply)

2.1.Thông số kỹ thuật JMA 3254

2.1.1.Thông số chung

- Chỉ báo: Quét theo hàng cột, hiển thị PPI

- Màn hình chỉ báo: rộng 12 inch

- Dải thang đo: 0.125; 0.25; 0.5; 0.75; 1.5; 3; 6; 12; 24; 48nm

- Độ phân giải theo khoảng cách: nhỏ hơn 30m

- Tầm hoạt động cực tiểu: nhỏ hơn 30m

- Độ chính xác tia quét: nhỏ hơn ±1

- Độ phân dải theo phương vị: nhỏ hơn 1,40

- Màu sắc màn hình: xanh lá cây

- Điều kiện môi trường:

+ Nhiệt độ: Khối quét: -250C → +500C

Trang 26

-Biến đổi điện áp cho phép: DC 10.2V → DC 42V

-Thời gian nung nóng: 90s

-Thời gian chuẩn bị hoạt động: 3s

2.1.2.Thông số khối quét

- Kích thước: cao 440 x 1910 mm

- Trọng lượng: 29kg

- Phân cực: theo phương ngang

- Độ rộng chùm tia: theo phương ngang 1.20, theo phương thẳng đứng 250

- Mức búp bên: nhỏ hơn – 23dB (trong khoảng ±100 của tia chính)

- Lượng tạp âm cho phép: 6db

2.1.3.Thông số khối chỉ báo

- Kích thước: rộng 346 x cao 390 x sâu 431 mm

- Cấu trúc: loại bản phẳng

- Trọng lượng: 18kg

- Màn hình CRT 12 inch (xanh lá cây)

- Thang đo:

Trang 27

-Thang đo phương vị: tối đa 3600 với mức 10 đo

2.1.4.Biến thế NBA 797A

- Kích thước: rộng 270 x sâu 175x cao 430mm

- Cấu trúc: bản không thấm nước

- Trọng lượng: 18kg

- Điện áp vào: AC 100V/110V/115V: 50/60Hz

AC 200V/220V/230V: 50/60Hz

-Điện áp ra: DC 26V, 7A

2.1.5.Cáp nối giữa các khối

- Khối quét và khối hiển thị: 10m

- Khối hiện thị và biến áp: 5m

2.2.KHAI THÁC

Các thao tác được thực hiện từ panel điều khiển của bộ hiển thị, để khai thác vậnhành radar một cách triệt để ta cần lẳm rõ các chức năng của những công tắc điềukhiển

1.POWER SWITCH(Công tắc nguồn)

Trang 28

+ON: Mạch nguồn cung cấp bắt đầu hoạt động, radar ở chế độ chờ, thời gian sẽđược hiển thị trên màn hình và bộ hẹn giờ bắt đầu điếm Sau thời gian 90s bộ hẹn giờ

sẽ hiển thị

“ 0:00” và xuất hiện biểu tượng “ ST-BY” chứng tỏ sự chuẩn bị cho việc phát xạMagnetron đã sẵn sàng

2.X-MIT: TRANSMITING SWITCH(Công tắc phản xạ)

Khi chế độ “ST-BY “ đang hiển thị nếu ấn nút này radar bắt đầu phát xạ, trênmàn hình sẽ chuyển sang biểu tượng “X-MIT”

Chú ý: Phương vị chỉ báo của mục tiêu ngay sau khi phát xạ là không đúng, cần

cài đặt tín hiệu phương vị thu từ bộ quét để phương vị của mục tiêu hiển thị đượcchính xác

3.ST BY-SWITCH

Khi ấn nút này radar sẽ ngừng và anten không quay, radar sẽ ở trạng thái chờ.Trên màn hình hiển thị sẽ thay đổi từ “X-MIT” sang “ST-BY”

4.RANGE SWITCH (Công tắc thang tầm xa)

Các núm được bố trí ở các thang sau:

No ofrings

Plusereprttionfrequency(Hz)

Transmittingpluse width(µs)

Band width

of amplifier(Mhz)

6.GAIN

Trang 29

Điều chỉnh hệ số khuếch đại thu đồng nghĩa với với việc thay đổi tần số khuếchđại của mạch trung tần khi xoay núm theo chiều kim đồng hồ, hệ số khuếch đại thutăng thì khoảng cách phát hiện mục tiêu được tăng lên

7.SEA CLUTTER (Chống nhiễu biển)

Điều chỉnh núm này dùng ở cự ly ngắn để giảm nhiễu biển bẳng cách giảm tỷ

số khuếch đại Ảnh hưởng của việc điểu chỉnh nút này có tác dụng khi điều chỉnhtheo chiều kim đồng hồ Khi điều chỉnh cần thận trọng để không làm xuất hiện hìnhảnh không cần thiết trên màn hình

8.RAIN CLUTER (Chống nhiễu mưa)

Tạp âm do mưa và tuyết xuất hiện trên màn hình xem như nhiễu mưa, trườnghợp mục tiêu bị che khuất do nhiễu cần điều chỉnh núm này theo chiều kim đồng hồcho tới khi sự phản hồi của mục tiêu xuất hiện trên màn ảnh (thường sử dụng ở cự lygần) Khi không có nhiễu tác động không nên điều chỉnh núm này để có thể nhìn thấy

10 EBL Electronic bearing line (Điều khiển tia phương vị điện tử)

Công tắc được sử dụng để điều khiển tia phương vị điện tử Gồm có hai thànhphần được hiển thị trên màn hình chỉ báo là EBL1 và EBL2

Mỗi núm điều khiển EBL1 và EBL2 được đặt hai trạng thái ON-OFF và được sửdụng gần như cùng lúc với trạng thái ON-OFF của EBL và dữ liệu số

Trong trường hợp nối la bàn, phương vị hiển thị là phương vị thật, muốn thayđổi phương vị hiển thị sang phương vị liên quan ta ấn công tắc ON-OFF

11.RANGE RING ON-OFF

Công tắc dùng để chọn tắt hay mở trên màn hình của chuông báo khoảng cách

12.SHM OFF: Ship’s Heading Marker Off

Công tắc sử dụng để ngưng việc đánh dấu hướng mũi tàu Bộ đánh dấu hướngmũi tàu luôn hiển thị để chỉ ra hướng mũi tàu, khi ấn nút này dấu hiệu hướng mũi tàu

sẽ xuất hiện trên màn hình

13.Pulse Width Select : Công tắc chọn độ rộng xung

Dùng để chon độ dài xung phát từ 1.5 – 6 lý

Sự liên quan giữa khoảng cách, độ dài xung phát, và tần số lặp xung:

(Hz)

Trang 30

Normal Long Normal Long

Việc chọn xung ngắn hay dài sẽ được hiển thị trên màn hình

14.Interference Rejection: Công tắc khử nhiễu

Để giảm nhiễu do ảnh hưởng của radar tàu khác, khi bật công tắc tạp âm thu vànhiễu radar sẽ được loại trừ và sẽ hiển thị trên màn hình

Khi sử dụng nút này có thể làm mất đi các mục tiêu nhỏ

Công tắc thay đổi cường độ sáng của bảng điều khiển

18.Own Ship Position:

Công tắc hiển thị vị trí tàu

19.Waypoint ON-OFF :

Công tắc hiển tị chế độ dẫn đường

20.Bearing Display Mode Selection (H/N/C UP)

Công tắc chọn chế độ hiển thị phương vị Khi nối với la bàn thì công tắc này

sẽ chọn chế độ hiển thị phương vị của radar và hiển thị trên màn hình

21.Plot Mode: Công tắc hiển thị vệt radar

Công tắc này dùng để đóng mở chức năng tạo vệt của radar

Chức năng này được sử dụng để biết sự di chuyển tương đối của mục tiêuhoặc tàu khác so với tàu của mình

22.Plot Clear: (bearing adjustment mode switch)

Khi mà dung lượng của lệnh vẽ đồ thị trở lên lộn xộn và muốn tiếp tục việc

vẽ đồ thị theo đúng quy trình hoặc khi có sự thay đổi của điều kiện xung quanh do sựthay đổi vị trí của tàu ta sử dụng công tắc này Khi sử dụng công tắc này tất cả dunglượng của bộ nhớ hình ảnh PPI sẽ được xóa hết và lệnh vẽ đồ thị vẽ đồ thị ngay lậptức được thực hiện lại Mặt khác sau khi ấn công tắc này, nó sẽ có chức năng gầngiống như công tắc thay đổi góc phương vị và phương vị của tàu sẽ được thiết lập lại

23.ALARM

Có hai nút báo động trên radar Kiểu báo động thứ nhất là “IN”: khi mà sự vachạm với tàu khác có thể nhìn thấy hoặc đang gần kề Kiểu báo động thứ hailà”OUT”: thiết bị luôn thu nhập thông tin của mục tiêu bên ngoài khu vực nguy hiểm

Ngày đăng: 12/05/2016, 12:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] MARINE RADAR EQUIPMENT JMA-3253 and JMA-3254 “INTSRUCTION MANUAL”, Japan Radio Co.,Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1] M"ARINE RADAR EQUIPMENT JMA-3253 and JMA-3254 “INTSRUCTION MANUAL
[2] Ramon Nitzberg, “Adaptive Signal Processing For Radar”, Artech house Boston London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adaptive Signal Processing For Radar
[7] Trần Quang Vinh và Chử Văn An, “ Nguyên lý kỹ thuật điện tử” Nhà xuất bản giáo dục- 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kỹ thuật điện tử
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục- 2005
[8] TS. Trần Đức Inh, “ Bài Giảng Định Vị Và Dẫn Đường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng Định Vị Và Dẫn Đường
[3] Phạm Minh Hà,” Kĩ thuật mạch điện,” nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác
[4] Trương Văn Tám,” Giáo trình Linh Kiện Điện Tử” Khác
[5] Văn Thế Minh,” Kĩ thuật vi xử lý”, Nhà xuất bản giáo dục Khác
[6] Dư Quang Bình, “ Cấu Kiện Điện Tử: Nhà xuất bản Đà Nẵng-1998 Khác
[9] TS. Trần Xuân VIệt,” Bài Giảng Kỹ thuật Anten”.Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ khối radar - Đồ án tốt nghiệp trình bày nguyên lý chung của radar hàng hải
Hình 1.2 Sơ đồ khối radar (Trang 5)
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của  I A  vào H với các giá trị không đổi của E. - Đồ án tốt nghiệp trình bày nguyên lý chung của radar hàng hải
th ị biểu diễn sự phụ thuộc của I A vào H với các giá trị không đổi của E (Trang 14)
Hình trụ nên sẽ có hiện tượng điện tử quay vòng trở lại dẫn đến cường độ dòng  điện bắt đầu giảm. - Đồ án tốt nghiệp trình bày nguyên lý chung của radar hàng hải
Hình tr ụ nên sẽ có hiện tượng điện tử quay vòng trở lại dẫn đến cường độ dòng điện bắt đầu giảm (Trang 15)
H×nh 1.5: Sơ đồ khối máy thu radar - Đồ án tốt nghiệp trình bày nguyên lý chung của radar hàng hải
nh 1.5: Sơ đồ khối máy thu radar (Trang 16)
Hình 3.1: Sơ đồ khối khối thu  JMA3254 - Đồ án tốt nghiệp trình bày nguyên lý chung của radar hàng hải
Hình 3.1 Sơ đồ khối khối thu JMA3254 (Trang 46)
301 và CD 302, sơ đồ: - Đồ án tốt nghiệp trình bày nguyên lý chung của radar hàng hải
301 và CD 302, sơ đồ: (Trang 49)
Hình 3.6: Sơ đồ chân IC SL1613C - Đồ án tốt nghiệp trình bày nguyên lý chung của radar hàng hải
Hình 3.6 Sơ đồ chân IC SL1613C (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w