1.Quy trình ứng phó khi có người ốm, bị thươngHành động ứng phó Công việc sơ cứu Mọi thuyền viên trên tàu phải hiểu biết về các công việc sơ cứu lập tức khi phát hiện người bị thương
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN
CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN
CẤP VÀ CỨU NẠN TRÊN BIỂN
Trang 3TỔ CHỨC CỦA TÀU TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP
Thuyền trưởng Đội chỉ huy - trên buồng lái hoặc vị
trí chỉ huy thích hợp nhất;
Máy trưởng Phụ trách tại hiện trường hoặc Đội
chỉ huy tùy theo tình hình;
Thuyền phó nhất Phụ trách tại hiện trường;
Thuyền phó hai Thông tin liên lạc - đi cùng với Đội
chỉ huy;
Máy hai Phụ trách tại hiện trường hoặc Đội
ứng phó tùy theo tình hình
Máy ba và máy tư Đội trưởng đội ứng phó;
Thuyền phó ba Đội trưởng đội ứng phó hoặc đội hỗ
trợ;
Thủy thủ Thành viên của Đội ứng phó;
Phục vụ Thành viên của Đội hỗ trợ;
Thực tập/Người đi theo tàu Thành viên của Đội ứng phó hoặc hỗ
trợ.
Trang 41.Quy trình ứng phó khi có người ốm, bị thương
Hành động ứng phó
Công việc sơ cứu
Mọi thuyền viên trên tàu phải
hiểu biết về các công việc sơ
cứu lập tức khi phát hiện
người bị thương, trong lúc
chờ đội cấp cứu đến Bao
3 Hô hấp nhân tạo bằng
miệng theo phương pháp
mũi / mồm
Trang 51.Quy trình ứng phó khi có người ốm, bị thương
Những công việc ưu tiên
thực hiện:
Khi phát hiện người bị
thương:
1 Đảm bảo an toàn cho bản
thân, loại trừ nguyên nhân
gây ra tai nạn nếu nó đang
tồn tại
2 Nếu có thể, cách li người bị
thương khỏi nguyên nhân
nguy hiểm
3 Điều trị lập tức cho người
bất tỉnh hoặc chảy máu
Chú ý: Nếu người bị thương đang ở trong khu vực kín:
(i) Không vào khu vực kín nếu không
có thành viên tổ cấp cứu hành động theo chỉ dẫn
(ii) Tìm người hỗ trợ và báo cho Thuyền trưởng
Trang 61.Quy trình ứng phó khi có người ốm, bị thương
Nguyên tắc chung của sơ cứu
trên tàu:
1 Kiểm tra nhanh nạn nhân
và mức độ bị thương
2 Kiểm tra thở, mạch tim và
tìm nơi chảy máu trầm trọng:
(i) Cầm máu
(ii) Nếu ngừng thở phải hô hấp
nhân tạo
(iii)Nếu tim ngừng đập phải hô
hấp nhân tạo và ép tim ngoài
lồng ngực
Trang 71.Quy trình ứng phó khi có người ốm, bị thương
3 Di chuyển nạn nhân nhẹ nhàng
và càng ít càng tốt để:
(i) Tránh làm tổn thương thêm, và
(ii) Phòng sốc
4 Đảm bảo nạn nhân trong tư thế
thoải mái và quần áo được nới
lỏng để dễ hô hấp.
5.Không cởi quần áo quá mức cần
thiết Khi cởi quần áo phải nhẹ
nhàng Khi một chân bị thương,
để thuận tiện cho công việc,
tháo quần khỏi chân lành trước
sau đó mới đến chân bị thương
Nếu cần thiết, cắt quần để làm
hở vết thương Khi tháo giầy:
tháo dây buộc và nếu cần thiết
thì cắt mũi giầy về phía ngón
chân
Trang 81.Quy trình ứng phó khi có người ốm, bị thương
6 Do sốc rất nguy hiểm tới tính
9 Không dịch chuyển nạn nhân
nếu không thật cần thiét
Trang 91.Quy trình ứng phó khi có người ốm, bị thương
10 Một người chỉ được
coi là chết khi hội đủ các
điều sau:
(i) Không cảm thấy nhịp tim
và không nghe thấy gì khi
Trang 101.Quy trình ứng phó khi có người ốm, bị thương
Chăm sóc sau điều trị:
1 Chuyển nạn nhân tới giường trong buồng y tế của tàu để thuận tiện cho việc chăm sóc vết thương.
2 Không được để người bị bất tỉnh hoặc mê sảng
một mình không ai theo dõi.
3 Các biểu hiện quan trọng của nạn nhân phải được ghi lại thường xuyên và đều đặn.
4 Không cho gì vào miệng người bất tỉnh
5 Điều trị và chăm sóc người bị thương theo
chương 4 của sách “Hướng dẫn y tế cho Thuyền
trưởng
Trang 111.Quy trình ứng phó khi có người ốm, bị thương
NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ Ý:
1 Điều chỉnh hướng đi và tốc độ để giảm lắc.
2 Điều động tàu đến cảng gần nhất có phương tiện
Trang 122.CỨU NGƯỜI RA KHỎI KHU VỰC KÍN
Trang 132.CỨU NGƯỜI RA KHỎI KHU VỰC KÍN
Thuyền trưởng
1 Điều chỉnh hướng đi và tốc độ tàu để giảm lắc
2 Nếu cần thiết, liên lạc với Hỗ trợ y tế trên VTĐ.
3 Trong cảng, liên lạc với các trạm dịch vụ sự cố địa phương (cứu hoả, cấp cứu y tế, cảnh sát).
4 Phối hợp với đội cấp cứu trên bờ.
Thuyền phó hai : Đứng trên buồng lái để thông tin liên
lạc và sử dụng các trang thiết bị trên buồng lái.
Máy trưởng
1 Có mặt tại buồng điều khiển máy trừ khi xét thấy thay đổi vị trí là thích hợp hơn.
2 Cố vấn kỹ thuật.
Trang 142.CỨU NGƯỜI RA KHỎI KHU VỰC KÍN
Người phụ trách tại hiện trường
Thuyền phó nhất hoặc máy nhất, nếu có mặt, giữ
quyền phụ trách đứng càng gần hiện trường càng tốt.
Đội ứng phó
Đội ứng phó 1: Hai người mặc thiết bị thở để vào
khu vực kín sơ tán người có hiệu quả, càng nhanh
chóng, an toàn càng tốt Bộ thiết bị thở thứ ba được sử dụng cho nạn nhân.
Đội ứng phó 2:Hai người mặc sẵn thiết bị thở sẵn
sàng trợ giúp hoặc thay thế cho hai người vào đầu
tiên.
Trang 152.CỨU NGƯỜI RA KHỎI KHU VỰC KÍN
Đội hỗ trợ : Trợ giúp các đội ứng phó mặc thiết bị thở
và trang bị
1 Nạp lại các chai khí nén đã cạn.
2 Đổi ca cho các thuyền viên sử dụng thiết bị thở khi hoạt động cấp cứu kéo dài.
3 Chuẩn bị cáng và trang thiết bị sơ cứu
4 Chuẩn bị các dụng cụ nâng khi được yêu cầu.
5 Bố trí thiết bị chiếu sáng di động thích hợp nếu được yêu cầu, miễn là an toàn.
6 Chuẩn bị nơi hạ cánh cho máy bay trực thăng và lập tổ cứu hoả nếu được yêu cầu.
7 Chăm sóc người bị thương.
Trang 162.CỨU NGƯỜI RA KHỎI KHU VỰC KÍN
NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ Ý:
1 Giấy phép vào khu vực kín phải
được mọi người vào khu vực kín
ký.
2 Nếu cần thiết, phải tháo thiết bị thở
và các dụng cụ để có thể chui qua
các lỗ vách và các lỗ tương tự
Thiết bị thở phải được đưa qua
trước khi người chui qua Điều này
cũng được áp dụng khi cứu người.
3 Đội sử dụng thiết bị thở thứ nhất
phải mang theo cáng gấp.
4 Cần thiêt có 4 người cáng người
bất tỉnh qua các lỗ vách, hai người
ở mỗi bên vách
Trang 172.CỨU NGƯỜI RA KHỎI KHU VỰC KÍN
5.Bình dưỡng khí rất mau hết khi người
sử dụng làm công việc nặng nhọc ở
nơi ấm và ẩm.
6 Việc đổi ca phải được sắp đặt trước
cho tổ cấp cứu dùng thiết bị thở, đặc
biệt là khi hoạt động cấp cứu kéo dài.
7 Đội ứng phó sử dụng thiết bị thở
phải có người ghi bảng kiểm soát
thiết bị thở Nhiệm vụ duy nhất của
người này là ghi và kiểm tra các
thông số trên bảng kiểm soát Nếu có
thể, người ghi phải có VHF cầm tay
để liên lạc với đội trưởng đội ứng
phó.
8 Nói chậm, rõ ràng khi dùng VHF và
chỉ dùng cho việc liên lạc quan trọng.
Trang 183.HỎNG MÁY CHÍNH, MẤT ĐIỆN
Hành động ứng phó:
Sỹ quan boong trực ca
1 Gọi Thuyền trưởng
2 Treo đèn và dấu hiệu “Tàu mất chủ động”.
3 Sử dụng âm hiệu thích hợp.
4 Gọi Máy trưởng, điện trưởng và các sỹ quan máy
Thuyền trưởng
1 Đánh giá nguy cơ để xem xét việc thả neo hay yêu cầu lai dắ
2 Phát cảnh báo trên kênh 16 VHF cho các tàu lân cận
3 Thông báo cho Công ty
4 Nếu máy chính hỏng, yêu cầu lai dắt
Trang 193.HỎNG MÁY CHÍNH, MẤT ĐIỆN
3 Kiểm tra áp tô mát bảo vệ
công suất ngược
4 Chuyển các bơm chạy tự
động sang chế độ chạy bằng
tay
5 Kiểm tra máy theo đúng
hướng dẫn của Nhà chế tạo
6 Đóng lại cầu dao chính
7.Chạy lại các bơm, các thiết
bị phụ và đảm bảo rằng chúng hoạt động bình thường
8 Chạy lại các quạt gió
9 Chạy lại các hệ thống của Máy chính và đảm bảo rằng chúng hoạt động tốt
10 Khởi động lại Máy chính
11 Chuyển các bơm sang chế
độ tự động
12 Thông báo cho Buồng lái
Trang 20Sự cần thiết phải tổ chức hệ thống tìm kiếm cứu nạn
hàng hải
Nâng cao khả năng tìm
kiếm và cứu nạn an toàn
trên biển
Theo dõi tổng thể tình hình
hoạt động của các phương
tiện trên vùng biển tráh
nhiệm
Theo dõi tình trạng hoạt
động của từng phương tiện
thiết bị phải tham gia và
các phương tiện thiết bị ko
bắt buộc nhưng tình
nguyện tham gia
Trang 21Sự cần thiết phải tổ chức hệ thống tìm kiếm cứu
nạn hàng hải
Ngoài ra hệ thống tìm kiếm cứu
nạn cần thiết trong việc ứng phó
các tình huống tai nạn hay sự cố
trên biển một cách nhanh chóng
và kịp thời.
Việc tổ chức hệ thống tìm kiếm
cứu nạn hàng hải còn giúp quản lý
vùng biển,đối phó với các tình
huống buôn lậu,buôn nô lệ,cướp
biển hay các hoạt động xâm nhập
trái phép bằng đường biển.Thậm
chí còn phục vụ cho mục đích an
ninh quốc phòng…khẳng định
chủ quyền vùng biển mà mình
đang quản lý.
Trang 22Sự cần thiết phải tổ chức hệ thống tìm kiếm cứu
nạn hàng hải
Ngoài ra hệ thống còn
nắm được số lượng,vị
trí,tình trạng các phương
tiện hoạt động trên vùng
biển trách nhiệm do quốc
Trang 23Tính toàn cầu trong hoạt động tìm kiếm cứu nạn
Tìm kiếm cứu nạn hàng hải
không thể thiếu “cái bắt
tay” toàn cầu
Cần phải nói rằng, hoạt động
TKCN thường liên quan
đến nhiều quốc gia lân cận
Tất cả các công ước, hiệp ước, thỏa thuận quốc tế có liên quan đến hoạt động TKCN trên biển đều yêu cầu các quốc gia ven biển cần lưu ý trong việc phối hợp, hợp tác với các quốc gia láng giềng trong việc thường trực thu nhận, xử
lý thông tin cấp cứu trên biển; tổ chức và điều hành hoạt động phối hợp TKCN trên vùng biển quốc gia mình và vùng biển chồng lấn giữa các quốc gia và hoạt động TKCN trên biển
Trang 24Tính toàn cầu trong hoạt động tìm kiếm cứu nạn
hàng hải
Đa số các quốc gia ven biển
hiện nay đều thực hiện
các hợp tác quốc tế của
mình bằng việc ký kết các
hiệp định, thỏa thuận đa
phương, song phương về
TKCN trên biển với các
quốc gia láng giềng, quốc
gia trong khu vực và quốc
gia trên thế giới nhằm đạt
được sự thỏa thuận hợp
tác
Trang 25Tính toàn cầu trong hoạt động tìm kiếm cứu nạn
hàng hải
Cho đến nay, hệ thống trực canh thu
nhận thông tin báo nạn phát ra từ
phương tiện bị nạn trên biển chủ
yếu tuân thủ theo Công ước
GMDSS với các quy định cụ thể
về thiết bị thông tin liên lạc tương
ứng sử dụng trong các vùng biển
A1, A2, A3 và A4
Thông tin cấp cứu được phát ra chủ
yếu trên các thiết bị theo Công
ước GMDSS quy định tại mọi thời
điểm và mọi nơi.
Tuy nhiên, không phải ở quốc gia ven
biển nào cũng có khả năng thu
nhận ngay các thông tin cấp cứu
được phát từ các phương tiện bị
nạn
Trang 26THE END!